1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh

125 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, tăng cường quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn để các doanh nghiệp này hoạt động hiệu quả hơn, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế -

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TĂNG VĂN KHIÊN

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và hình ảnh trong luận văn hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã đƣợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Trịnh Bích Toàn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài “Giải pháp tăng cường quản lý đầu tư

trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh”, tôi đã nhận được hướng dẫn giúp đỡ,

động viên của nhiều cá nhân và tập thể; tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn

sâu sắc đối với Ban giám hiệu nhà trường, phòng quản lý sau đại học và thầy

giáo hướng dẫn PGS.TS Tăng Văn Khiên - người đã định hướng, chỉ bảo, dìu

dắt tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn đối với tất cả các thầy cô giáo Khoa Sau đại

học cùng tất cả các thầy cô giáo trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh

doanh - Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như

hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh, Sở Kế hoạch và

Đầu tư, Ban quản lý dự án các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh, Cục Hải quan

tỉnh Bắc Ninh và các doanh nghiệp đã cung cấp số liệu khách quan, tạo mọi

điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc nhất tôi xin dành cho gia đình, bạn bè

đã giúp đỡ rất nhiều về vật chất và tinh thần để bản thân hoàn thành chương

trình học tập cũng như đề tài nghiên cứu

Tác giả

Trịnh Bích Toàn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

4 Những đóng góp mới của đề tài 3

5 Bố cục của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI Ở ĐỊA BÀN CẤP TỈNH 4

1.1 Một số vấn đề lý luậ 4

1.1.1 Khái niệm, bản chất, đặc điểm và các hình thức cơ bản của đầu tư trực tiếp nước ngoài 4

1.1.2 Những tác động của đối với nước nhận đầu tư 10

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài 18

1.2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 18

1.2.2 Môi trường chính trị - kinh tế - xã hội 19

1.2.3 Luật pháp và cơ chế chính sách 19

1.2.4 Thủ tục hành chính 19

1.2.5 Cơ sở hạ tầng 20

1.2.6 Nguồn lực về con người 20

Trang 6

1.3 Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước

ngoài ở địa bàn cấp tỉnh 20

1.3.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở địa bàn cấp tỉnh 20

1.3.2 Mục tiêu của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 22

1.3.3 Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 23

28

28

1.4.2 Ki 31

1.4.3 N trong và ngoài nước có thể vận dụng vào thực tiễn của Bắc Ninh 39

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41

2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 41

41

2.2.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin, số liệu 41

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 42

2.2.3 Phương pháp phân tích 42

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu thu thập, phân tích đánh giá 43

2.3.1 Hệ thống chỉ tiêu mang tính định tính về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 43

2.3.2 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu về cơ cấu, quy mô đầu tư trực tiếp nước ngoài 43

2.3.3 Chỉ tiêu nghiên cứu cơ cấu về hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài 43

Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Đ 44

3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh 44

3.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh 44

Trang 7

3.1.2 Đánh giá thuận lợi khó khăn trong quá trình đầu tư trực tiếp nước

ngoài tại tỉnh Bắc Ninh 49

3.1.3 Các chính sách thu hút vốn FDI tỉnh Bắc Ninh đang thực hiện 52

3.2 Thực trạng quản lý đầu tư trực tiếp nước 56

56

3.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh 64

3.2.3 Tổng hợp các ý kiến của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh 71

3.3 Kết quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI tại tỉnh Bắc Ninh 77

3.3.1 Về công tác quy hoạch 77

3.3.2 Về công tác thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư 77

3.3.3 Về hỗ trợ giải quyết các khó khăn, vướng mắc của Nhà đầu tư 78

3.3.4 Công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát 79

3.4 Những thành công và hạn chế của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh 80

3.4.1 Những thành công của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh 80

3.4.2 Những hạn chế của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh 83

3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 85

Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG quẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TẠI TỈNH BẮC NINH 88

4.1 Nh , quản lý doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 88

4.1.1 Quan điểm chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài 88

Trang 8

4.1.2 Quan điểm chủ trương của tỉnh Bắc Ninh về đầu tư trực tiếp

nước ngoài 89

ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 90

tỉnh Bắc Ninh 90

đến năm 2020 91

địa bàn tỉnh Bắc Ninh 93

4.2.1 Tạo môi trường thông thoáng để thu hút đầu tư 94

4.2.2 Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính 94

4.2.3 Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước, tăng cường giám sát các doanh nghiệp FDI đã được cấp phép và hoạt động 95

4.2.4 Tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, dịch vụ 95

4.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác đầu tư 96

4.2.6 Tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư 98

4.3 Kiến nghị 99

4.3.1 Đối với Nhà nước 100

4.3.2 Đối với tỉnh Bắc Ninh 103

KẾT LUẬN 105

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG ĐỀ TÀI 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

PHỤ LỤC 110

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nội dung

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng số 3.1: Quy mô, số lượng các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài

trên địa bàn Bắc Ninh giai đoạn 2008-2012 56

tại Bắc Ninh giai đoạn 2008 - 2012 58

Bảng số 3.3: Cơ cấu các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trong giai đoạn 2008 -2012 phân theo ngành kinh tế 59

Bảng số 3.4: Thu hút vốn theo đối tác đầu tư 61

Bảng số 3.5: Thu hút vốn FDI từ năm 2008-2012 62

Bảng số 3.6: Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2012 63

3.7: Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh phân theo nguồn vốn giai đoạn 2008-2012 65

66

Bảng số 3.9: Giá trị sản xuất công nghiệp theo loại hình kinh tế 66

Bảng số 3.10: Kim ngạch xuất khẩu khu vực FDI tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2008-2012 67

Bảng số 3.11: Tình hình nộp ngân sách Nhà nước của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tỉnh Bắc Ninh từ năm 2008-2012 68

Bảng số 3.12: Số lao động khu vực FDI và cả tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2008-2012 69

Bảng số 3.13: Số lượng lao động và thu nhập của người lao động Việt Nam trong khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Bắc Ninh 69

72

, trình độ lao đ 74

3 yếu tố quan trọng tác động đến việc doanh nghiệp quyết định đầu tư vào Bắc Ninh 76

Bảng số 3.17: Tổng hợp kết quả chỉ số PCI tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2008-2012 81

92

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu 3.1: lấp đầy các KCN tỉnh Bắc Ninh 64

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ban hành vào tháng 12 năm 1987 được cộng đồng quốc tế đánh giá là một bước ngoặt quan trọng trong việc thực hiện đường lối đổi mới, chuyển đổi mô hình quản lý kinh tế của Việt Nam Sau hơn 25 năm thực hiện, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài luôn là khu vực phát triển năng động và đóng vai trò tích cực trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế

Đầu tư nước ngoài có tác động lan tỏa đến các khu vực khác của nền kinh tế, trong đó có việc tạo sức ép cạnh tranh, thúc đẩy đổi mới và chuyển giao công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất, khơi dậy các nguồn lực đầu tư trong nước; phát triển ngành công nghiệp phụ trợ, góp phần đưa Việt Nam từng bước tham gia chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu, góp phần mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế của Việt Nam Đầu tư nước ngoài đóng vai trò tích cực trong việc hỗ trợ cho quá trình cải cách doanh nghiệp trong nước, khuyến khích đổi mới thủ tục hành chính và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường

Bắc Ninh là một tỉnh đồng bằng nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc với những điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng tương đối thuận lợi Thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế, t

được một lượng vốn đầu tư nước ngoài vào một số lĩnh vực then chốt, vốn FDI đã bổ sung quan trọng vào tổng vốn đầu tư phát triển Đầu tư nước ngoài cũng đã góp phần nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp của tỉnh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Góp phần tăng thu ngân sách của tỉnh, tăng cường kim ngạch xuất khẩu và ổn định cán cân thương mại của tỉnh; Góp phần giải quyết việc làm cho nhiều lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua việc tiếp cận với công nghệ hiện đại và phương thức quản lý tiên tiến Sự liên kết giữa khu vực FDI với khu vực kinh tế trong nước cũng thúc đẩy chuyển giao công nghệ và hình thành nhiều ngành, lĩnh vực dịch vụ cũng như sản phẩm mới

Trang 13

Mặc dù đã đạt được những kết quả quan trọng, song chất lượng dòng vốn đầu tư vào tỉnh chưa cao và bộc lộ một số hạn chế đó là: những bất cập trong hệ thống chính sách pháp luật về đầu tư: chồng chéo, thay đổi nhanh, thiếu đồng bộ, thiếu nhất quán Công tác quản lý nhà nước về FDI trong thời gian qua vẫn còn chưa được chặt chẽ; Công tác hậu kiểm dự án đầu tư chưa được tiến hành thường xuyên; Hệ thống cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng được nhu cầu của nhà đầu tư; Nguồn nhân lực còn thiếu, Công tác xúc tiến đầu tư chưa đạt hiệu quả…

Trong bối cảnh cạnh tranh thu hút đầu tư nước ngoài ngày càng mạnh

mẽ và gay gắt, để cải thiện môi trường đầu tư, tiếp tục thu hút và phát huy tối

đa hiệu quả của nguồn vốn đầu tư nước ngoài phục vụ phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh là mục tiêu trọng tâm Do vậy, tăng cường quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn để các doanh nghiệp này hoạt động hiệu quả hơn, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh vừa là vấn đề cấp bách, đồng thời cũng là vấn đề cơ bản lâu dài đối với Bắc

Ninh Xuất phát từ ý tưởng nêu trên, việc nghiên cứu đề tài “Giải pháp tăng

cường quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh” có ý nghĩa về

Trang 14

- Đề xuất những giải pháp tăng cường quản lý nhà nước để tăng hiệu quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bắc Ninh thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn quản

lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian từ 2008 đến năm 2012

3.2 Phạm vi nghiên cứu

-2008 - 2012

4 Những đóng góp mới của đề tài

- Hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài ở địa bàn cấp tỉnh

- Từ kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số địa phương trong nước và quốc tế rút ra được những bài học có thể vận dụng vào thực tiễn ở tỉnh Bắc Ninh

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp

có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Bắc Ninh trong thời gian qua,

thành công, hạn chế và nguyên nhân chủ yếu

- Đề xuất những giải pháp quản lý nhằm tăng cường quản lý đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh đến năm

2015 tầm nhìn 2020 phù hợp với định hướng và mục tiêu phát triển của tỉnh

5 Bố cục của luận văn

, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 4 chương như sau:

Chương 1. quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở địa bàn cấp tỉnh

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn

đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh

Trang 15

Chương 4 Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với doanh

nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh

1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài, có thể kể đến một vài quan điểm như:

Theo bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Đầu tư trực tiếp nước

ngoài (tiếng Anh: Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI) là hình thức đầu

tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này [24].

Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization- WTO) đưa

ra định nghĩa như sau về FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi

một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty" [24]

Quỹ tiền tệ thế giới (International Moneytary Fund - IMF), trong Báo cáo

Trang 16

cán cân thanh toán hàng năm đã đưa ra định nghĩa về đầu tư trực tiếp ngoài như

sau:“Đầu tư trực tiếp nước ngoài là đầu tư có lợi ích lâu dài của một doanh

nghiệp tại một nước khác (nước nhận đầu tư hosting country), không phải tại nước mà doanh nghiệp đang hoạt động (nước đi đầu tư source country) với mục đích quản lý một cách có hiệu quả doanh nghiệp” (Nguyễn Thị Nhã, 2000), [17]

Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organisation for Economic Cooperation and development OECD) cũng đưa ra định nghĩa về đầu tư trực tiếp nước ngoài tương tự như IMF Tuy vậy, OECD có quan niệm rất rộng về nhà đầu tư nước ngoài Theo quan điểm của OECD, nhà đầu tư nước ngoài là

cá nhân hoặc tổ chức có thể thuộc cơ quan Chính phủ hoặc không thuộc cơ quan Chính phủ đầu tư tại nước ngoài

Uỷ ban thương mại và phát triển của Liên hợp quốc (UNCTAD), trong Báo cáo đầu tư thế giới năm 2003 đã đưa ra định nghĩa về đầu tư trực tiếp

nước ngoài như sau:“Đầu tư trực tiếp nước ngoài là đầu tư có mối liên hệ, lợi

ích và sự kiểm soát lâu dài của một pháp nhân hoặc thể nhân (nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc công ty mẹ) đối với một doanh nghiệp ở một nền kinh tế khác (doanh nghiệp FDI hoặc chi nhánh nước ngoài hoặc chi nhánh doanh nghiệp” [27]

Hoa Kỳ là một trong những nước tiếp nhận đầu tư và tiến hành đầu tư

lớn nhất thế trên thế giới cũng đưa ra định nghĩa về FDI:“FDI là bất kỳ dòng

vốn nào thuộc sở hữu đa phần của công dân hoặc công ty của nước đi đầu tư

có được từ việc cho vay hoặc dùng để mua sở hữu của doanh nghiệp nước ngoài” và Hoa Kỳ coi việc sở hữu đa phần chỉ cần chiếm 10% giá trị của

doanh nghiệp nước ngoài

Quan điểm về FDI của Việt Nam theo Luật đầu tư năm 2005: “Đầu

tư trực tiếp là hình thức bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư” còn “Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài bỏ vốn thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam” [11],có thể hiểu FDI là hình thức

nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư vào Việt Nam

Trang 17

=> thể rút ra định nghĩa về đầu tư trực tiếp nước ngoài như

sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là sự di chuyển vốn, tài sản, công nghệ

hoặc bất kỳ tài sản nào từ nước đi đầu tư sang nước tiếp nhận đầu tư để thành lập hoặc kiểm soát doanh nghiệp nhằm mục đích kinh doanh có lãi” 1.1.1.2 Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

Các nhà đầu tư nước ngoài là chủ thể quan trọng thành lập nên doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (hay còn gọi là doanh nghiệp FDI) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là phương tiện, là cách thức để nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp bỏ vốn và tham gia quản lý kinh doanh ở một nước khác

Có nhiều quan niệm khác nhau về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:

- Doanh nghiệp FDI là những pháp nhân mới được thành lập tại nước nhận đầu tư Trong đó, các đối tác có quốc tịch khác nhau và bên nước ngoài có

tỷ lệ góp vốn tối thiểu đủ để trực tiếp tham gia quản lý doanh nghiệp [10] Quan niệm này nhấn mạnh đến vai trò sáng lập của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp FDI

- Doanh nghiệp FDI là doanh nghiệp có vốn của bên nước ngoài và có

sự quản lý trực tiếp của bên nước ngoài (công ty mẹ) Cơ sở sản xuất của doanh nghiệp FDI trong nước sở tại (công ty con) nằm dưới quyền quản trị toàn bộ (tài sản, sản xuất, kỹ thuật, xuất nhập khẩu, sử dụng lao động…) của chủ đầu tư nhưng phải tuân thủ luật pháp và tuân thủ những điều kiện đã thỏa thuận và ký kết với những cơ quan quyền lực của nước sở tại để tiến hành các hoạt động kinh doanh nhằm thu được lợi ích cho tất cả các bên

- Theo các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp FDI là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân, trong đó nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 10% trở lên số cổ phần thường hay quyền bỏ phiếu (đối với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân) hoặc tương đương (đối với doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân)

Qua các khái niệm trên có thể hiểu: “Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực

tiếp nước ngoài (hay còn gọi là doanh nghiệp FDI) là một hình thức tổ chức kinh doanh, trong đó có một bên hoặc các bên mang quốc tịch khác nhau

Trang 18

cùng góp vốn, cùng quản lý cơ sở kinh tế đó vì mục tiêu sinh lời, phù hợp với các quy định luật pháp của nước sở tại và thông lệ quốc tế”

1.1.1.3 Bản chất và đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Muốn quản lý các doanh nghiệp FDI hiệu quả cần hiểu rõ bản chất, đặc điểm của loại hình doanh nghiệp này:

- Bản chất của đầu tư trực tiếp nước ngoài là nhằm mục đích tối đa hoá

lợi ích đầu tư hay tìm kiếm lợi nhuận thông qua di chuyển vốn (bằng tiền và tài sản, công nghệ và trình độ quản lý của nhà đầu tư nước ngoài) từ nước đi đầu tư đến nước tiếp nhận đầu tư Nhà đầu tư ở đây bao gồm tổ chức hay cá

nhân chỉ mong muốn đầu tư khi cho rằng khoản đầu tư đó có thể đem lại lợi ích hoặc lợi nhuận cho họ Đây là một trong những đặc điểm cơ bản nhất và là nguyên nhân sâu xa dẫn đến việc hình thành hoạt động FDI giữa các quốc gia

Doanh nghiệp FDI có một số đặc điểm sau:

- Doanh nghiệp FDI là những tổ chức kinh doanh có yếu tố quốc tế, chủ yếu được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, thuộc một phần sở hữu nước ngoài (doanh nghiệp liên doanh) hoặc thuộc toàn bộ sở hữu nước ngoài (doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài) Quá trình thành lập và vận hành của doanh nghiệp FDI luôn có sự cộng đồng trách nhiệm của các bên, đại diện cho lợi ích của các quốc gia khác nhau và được các bên lấy phương châm “cùng có lợi” làm nguyên tắc cơ bản để giải quyết các vấn đề trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp;

- Doanh nghiệp FDI có sự tham gia quản lý trực tiếp của nước ngoài, quyền quản lý của các bên phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp Tuy nhiên, các doanh nghiệp là những pháp nhân Việt Nam, ra đời và hoạt động theo luật pháp của Nhà nước Việt Nam, đồng thời chịu sự chi phối của nhiều hệ thống pháp luật (bao gồm luật pháp quốc gia xuất thân của các bên và luật pháp quốc tế);

- Xu hướng của doanh nghiệp FDI bao giờ cũng coi lợi nhuận là mục tiêu duy nhất hàng đầu; trong khi đó, nước chủ nhà lại quan tâm nhiều đến hiệu quả kinh tế - xã hội, đến sự phát triển tổng thể nền kinh tế Do vậy, quản

Trang 19

lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải có sự hợp tác chặt chẽ để dung hòa được hai lợi ích này

- Doanh nghiệp FDI hoạt động trong thời hạn nhất định do Chính phủ nước Cộng hoà XHCN Việt Nam quyết định với từng dự án, thường không quá

50 năm, trường hợp đặc biệt có thể dài hơn nhưng tối đa không quá 70 năm

- Thông qua hợp tác đầu tư, doanh nghiệp FDI là nơi gặp gỡ và cọ xát giữa các nền văn hoá khác nhau thể hiện qua triết lý kinh doanh, tập quán, sự hiểu biết pháp luật, ngôn ngữ, lối sống, thói quen, lòng tin, thái độ, phong cách ứng xử của các bên tham gia Văn hoá kinh doanh của doanh nghiệp FDI tương đối phức tạp, nhiều khi mang sắc thái chính trị, tôn giáo rõ rệt gây khó khăn cho nước nhận đầu tư đòi hỏi Việt Nam phải chuẩn bị đủ các điều kiện cần thiết để tham gia kinh doanh với các nhà đầu tư nước ngoài một cách bình đẳng và đảm bảo hiệu quả, đồng thời hạn chế tới mức thấp nhất những rủi ro

Doanh nghiệp FDI hoạt động dưới sự điều hành của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp trước Hội đồng quản trị Các cơ quan quản lý nhà nước của Việt Nam chỉ thực hiện chức năng quản lý về mặt Nhà nước đối với các hoạt động của loại hình doanh nghiệp này

Những đặc điểm trên cho thấy, để các doanh nghiệp FDI hoạt động đúng định hướng, có hiệu quả cao, phát huy được tác dụng tích cực đến đời sống chính trị, kinh tế - xã hội ở trong nước, ngăn ngừa và hạn chế rủi ro

có thể xảy ra trong quá trình hợp tác đầu tư các cơ quan nhà nước phải chuẩn bị đủ các điều kiện cần thiết như hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách và nâng cao năng lực quản lý

1.1.1.4 Các hình thức cơ bản của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Xét về hình thức sở hữu, ĐTTTNN thường có các hình thức sau:

+ Hình thức Doanh nghiệp liên doanh

Doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt

Trang 20

Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu tư hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ

sở hợp đồng liên doanh Doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn Mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn cam kết góp vào vốn pháp định của doanh nghiệp Doanh nghiệp liên doanh có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư [24]

+ Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

Đây là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, được hình thành bằng toàn bộ vốn nước ngoài và do tổ chức hoặc

cá nhân nước ngoài thành lập, tự quản lý, điều hành và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh Doanh nghiệp này được thành lập dưới dạng các Công ty trách nhiệm hữu hạn, là pháp nhân Việt Nam và chịu sự điều chỉnh của luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Vốn pháp định cũng như vốn đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài đóng góp, vốn pháp định ít nhất bằng 30% vốn đầu tư của doanh nghiệp

+ Hình thức Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh Đây là hình thức đầu tư trực tiếp trong đó hợp đồng hợp tác kinh doanh

được ký kết giữa hai hay nhiều bên (gọi là các bên hợp tác kinh doanh) để

tiến hành một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh ở nước nhận đầu tư trong đó quy định trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên tham gia

mà không cần thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc pháp nhân mới Mỗi bên vẫn hoạt động với tư cách pháp nhân độc lập của mình và thực hiện các nghĩa

vụ của mình trước Nhà nước

Trang 21

Ngoài 3 hình thức cơ bản trên, theo nhu cầu đầu tư về hạ tầng, các công trình xây dựng còn có hình thức Hợp đồng xây dựng-kinh doanh-chuyển giao

1.1.2 Những tác động của đối với nước nhận đầu tư

đó là thiếu vốn đầu tư do tích luỹ nội bộ nền kinh tế Nhưng đổi lại, tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực giá rẻ là những thứ sẵn có ở các nước đang phát triển, cũng như những thứ mà các nhà đầu tư nước ngoài đang cần Hoạt động FDI đã diễn ra, mang lại cho các nước đang phát triển nguồn vốn đầu tư bổ sung quan trọng

Đối với các nước phát triển, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng là một nguồn vốn quan trọng Thực tế cho thấy, các nước phát triển là những nước đi đầu tư lớn nhất nhưng cũng là nơi nhận nhiều vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhất Tuy nhiên, đầu tư trực tiếp nước ngoài quan trọng không phải bởi các nước này có nhu cầu về vốn đầu tư mà do đây là một trong các nhân tố giúp các nước phát triển đẩy nhanh quá trình phân công lao động quốc tế nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao hơn

Ở nước ta, FDI trở thành nguồn vốn bổ sung đáp ứng nhu cầu về vốn cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu theo hướng

Trang 22

công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài với tăng trưởng kinh tế là hệ quả tất yếu của sự di chuyển vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lý vào nước nhận đầu tư Những nhân tố này không chỉ bổ sung nguồn lực cần thiết cho sự tăng trưởng mà còn làm tăng hiệu quả của sự tăng trưởng kinh tế Đầu tư trực tiếp nước ngoài còn góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế Cơ cấu là khái niệm biểu hiện kết cấu của một tổng thể bao gồm số bộ phận cấu thành và mối tương quan tỷ lệ giữa các bộ phận đó trong tổng thể

Cơ cấu kinh tế gồm có: cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu thành phần kinh tế Cơ cấu kinh tế luôn thay đổi do số lượng các bộ phận thay đổi hoặc mối tương quan về tốc độ tăng trưởng giữa các bộ phận thay đổi

Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã tạo ra những ngành sản xuất mới, tạo ra

sự tăng trưởng trong các ngành, các vùng, trong thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài có tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch

cơ cấu kinh tế của nước tiếp nhận theo nhiều phương diện: chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu theo nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư… [26]

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế do: Thứ nhất, cơ cấu kinh tế phản ảnh trình độ phát triển của nền kinh tế, ứng với mỗi mức độ phát triển khác nhau của nền kinh tế cần

có một cơ cấu ngành phù hợp Thứ hai, cơ cấu kinh tế hợp lý là điều kiện cần thiết cho sự tăng trưởng kinh tế có hiệu quả trên cơ sở khai thác hiệu quả những nguồn lực và lợi thế so sánh của các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế Thứ ba, cơ cấu kinh tế hợp lý sẽ góp phần giảm bớt sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng, các thành phần kinh tế, tạo nên sự ổn định chính trị xã hội, mà đây lại là điều kiện quan trọng để phát triển kinh tế Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ là những yếu tố

Trang 23

tiền đề cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế Do đó đầu tư nước ngoài không chỉ tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mà còn thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của các nước đang phát triển

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới:

Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã góp phần vào việc thúc đẩy xuất khẩu

và thực tế là chiếm tỷ trọng cao trong tổng xuất khẩu của các nước đang phát triển Đối với nhà đầu tư nước ngoài, hoạt động xuất khẩu đã đem lại nhiều lợi ích cho họ thông qua việc sử dụng các yếu tố đầu vào ở nơi rẻ, nhưng lại tiêu thụ ở nơi đắt, lợi nhuận sẽ được tối đa hóa nên họ luôn tìm cách khai thác triệt để lợi thế này Còn các nước chủ nhà, hoạt động xuất nhập khẩu là yếu tố quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế, nó khai thác và phát huy lợi thế so sánh của các yếu tố sản xuất trong nước, trong chiến lược hòa nhập kinh tế thế giới

và phân công lao động quốc tế Vì thế khuyến khích FDI hướng vào hoạt động xuất khẩu luôn là ưu tiên số một trong chính sách thu hút vốn FDI của các nước nhất là các nước đang phát triển Ở nước ta trong giai đoạn hiện nay tỷ lệ này chiếm hơn 50% và có xu hướng tăng trong thời gian sắp tới khi chúng ta hội nhập sâu vào kinh tế thế giới Đặc biệt, thông qua mạng lưới tiêu thụ của các tập đoàn xuyên quốc gia hay các công ty đa quốc gia nhiều sản phẩm sản xuất tại nước ta đã tiếp cận được với thị trường của thế giới

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng góp vào nguồn thu ngân sách nhà nước, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế:

Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với cán cân thanh toán cũng là một vấn đề mà Chính phủ các nước nhận đầu tư quan tâm Do cán cân thanh toán của một quốc gia ghi chép lại một cách có hệ thống các khoản thu

và chi của quốc gia đó với các quốc gia khác Bất cứ giao dịch nào dẫn đến việc thu tiền từ các quốc gia khác được đưa vào cán cân thanh toán như một khoản có và được ghi dấu dương Nếu đầu tư trực tiếp nước ngoài được sử dụng thay thế cho việc nhập khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ, nó sẽ cải thiện tài

Trang 24

khoản vãng lai cán cân thanh toán của nước nhận đầu tư Đối với cán cân thanh toán của một nước nhận đầu tư xuất hiện khi Công ty đa quốc gia sử dụng chi nhánh của nó ở nước nhận đầu tư để XK hàng hóa dịch vụ tới quốc gia khác Các nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vốn vào nước nhận đầu tư thì mục đích của họ là thu được lợi nhuận để chuyển về nước thông qua hoạt động tại các chi nhánh của họ ở nước sở tại Nếu các chi nhánh này bị rủi ro không có lãi thì Công ty mẹ thường sẽ tìm mọi cách tháo gỡ như đầu tư thêm vốn, thay đổi công nghệ tiên tiến hơn hay tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho đầu ra Tất cả những việc làm đó đều rất có lợi cho cán cân thanh toán của nước chủ nhà Cùng với sự phát triển các doanh nghiệp có vốn FDI, mức đóng góp của khu vực kinh tế có vốn FDI vào ngân sách ngày càng tăng FDI tác động tích cực đến các cân đối lớn của nền kinh tế như cân đối ngân sách, cải thiện cán cân vãng lai, cán cân thanh toán quốc tế thông qua việc chuyển vốn vào Việt Nam và mở rộng nguồn thu ngoại tệ gián tiếp qua khách quốc tế, tiền thuê đất, tiền mua máy móc và nguyên, vật liệu

FDI đã góp phần quan trọng vào việc tăng thặng dư của tài khoản vốn, góp phần cải thiện cán cân thanh toán và động thái của cán cân vốn trong thời gian qua [26]

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần tạo thêm nhiều việc làm, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao:

Doanh nghiệp FDI tạo cơ hội việc làm lớn cho nguồn nhân lực ở địa phương nhận đầu tư, nhất là các ngành sử dụng nhiều lao động như may mặc, điện tử, chế biến, góp phần nâng cao phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống một

bộ phận trong cộng đồng dân cư, đưa mức GDP/người tăng lên hàng năm Thông qua sự tham gia trực tiếp của các doanh nghiệp có vốn FDI đã hình thành đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân có trình độ kỹ thuật cao, có tay nghề, từng bước tiếp cận với khoa học, kỹ thuật, công nghệ cao và tác phong công nghệ hiện đại, có kỷ luật lao động tốt

Phát triển nguồn nhân lực và tạo thêm việc làm là nhân tố quan trọng

Trang 25

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì con người có ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động của quá trình sản xuất, các vấn đề xã hội Trong hoạt động FDI, thường các nhà đầu tư tổ chức các khóa đào tạo dạy nghề cho người lao động, thông qua nhiều hình thức đào tạo, chính quy, không chính quy, đào tạo tại chỗ trong đó sẽ có nhiều lao động được đào tạo ở nước ngoài Vì thế chất lượng nguồn nhân lực được nâng lên, đây cũng là vấn đề các nước đang phát triển đang cần

Đầu tư trực tiếp nước ngoài còn tạo ra nhiều việc làm cho nước chủ nhà,

số người làm việc trong các dự án ĐTNN ngày càng tăng Đồng thời do hoạt động cung ứng dịch vụ và gia công cho các dự án ĐTNN phát triển làm cho cầu về lao động tăng lên, nhiều việc làm mới khác được tạo ra

Đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể tạo ra nhiều việc làm cho nước nhận đầu tư, bao gồm cả việc làm trực tiếp và gián tiếp Việc làm trực tiếp được tạo

ra khi các Công ty nước ngoài trực tiếp tuyển dụng lao động vào làm việc tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Việc làm gián tiếp được tạo ra bởi các doanh nghiệp có liên quan, bao gồm các doanh nghiệp cung cấp các yếu tố đầu vào, tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các hoạt động dịch vụ khác

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thường chi phí cho rất nhiều lợi ích, thông qua đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân, doanh nghiệp có được một lực lượng lao động có chất lượng, phát huy được khả năng và sức sáng tạo của mỗi cá nhân để cống hiến cho doanh nghiệp, đồng thời nó làm cho chất lượng lao động của nước sở tại cũng tăng lên

Trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thu nhập và cơ hội phát triển của người lao động sẽ nhiều hơn Điều này tạo điều kiện và thúc đẩy người lao động tự học tập, tự đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ tay nghề

- Góp phần thúc đẩy chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý

Trang 26

Trong hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư không chỉ đầu

tư vốn bằng tiền mà chuyển cả máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ vào nước nhận đầu tư Nhờ vậy, quá trình chuyển giao công nghệ được thực hiện Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển như vũ bão, các nước đang phát triển đứng trước nguy cơ đã nghèo ngày càng nghèo hơn, nếu quá trình công nghiệp hóa không được tiến hành một cách nhanh chóng và vững chắc Tuy nhiên, thời đại khoa học công nghệ cũng đem lại cho các nước này một

cơ hội tốt để rút ngắn thời gian và tiết kiệm chi phí đổi mới công nghệ sản xuất nhờ các hoạt động chuyển giao công nghệ Đây là một ích lợi nữa mà đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể mang lại cho các nước đang phát triển Chuyển giao công nghệ cũng là yêu cầu tất yếu của sự phát triển khoa học kỹ thuật ở các nước công nghiệp phát triển Bất kỳ một tổ chức nào muốn thay thế kỹ thuật công nghệ mới thì cũng phải tìm được nơi để chuyển giao những công nghệ đã cũ Sự "lan tỏa" những thành tựu khoa học kỹ thuật như thế đã tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng và rộng khắp của khoa học kỹ thuật

Mặt khác, việc chuyển giao công nghệ giữa các nước phát triển là kết quả tất yếu của quá trình chuyên môn hóa ngày càng sâu sắc giữa các nước này Các nước phát triển dù đã đạt tới trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến nhưng không thể toàn diện được Mỗi nước đều có thế mạnh riêng về khoa học công nghệ Do đó, việc chuyển giao công nghệ là cần thiết Các nước này

sẽ phát triển xu hướng liên kết chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau

Bên cạnh chuyển giao công nghệ sẵn có, thông qua vốn FDI đặc biệt là thông qua các công ty xuyên quốc gia còn góp phần tích cực đối với tăng cường năng lực nghiên cứu và phát triển công nghệ của nước chủ nhà Phần lớn các hoạt động của các chi nhánh công ty xuyên quốc gia ở nước ngoài là cải tiến công nghệ cho phù hợp với điều kiện sử dụng của địa phương Dù vậy, các hoạt động cải tiến công nghệ của các nhà đầu tư nước ngoài đã tạo ra nhiều mối quan

Trang 27

hệ liên kết cung cấp dịch vụ công nghệ từ các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng trong nước Nhờ đó mà gián tiếp tăng cường năng lực phát triển công nghệ địa phương Mặt khác, trong quá trình sử dụng công nghệ nước ngoài, nhà đầu tư và phát triển công nghệ trong nước học được cách thiết kế, sáng tạo… công nghệ nguồn, sau đó cải tiến cho phù hợp với điều kiện của địa phương và biến chúng thành công nghệ của mình Nhờ có các tác động tích cực trên mà khả năng công nghệ của nước chủ nhà được tăng cường, vì thế nâng cao được năng suất từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế [18]

Kinh nghiệm quản lý cùng với công nghệ tiên tiến của nước ngoài được cung cấp thông qua hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tạo ra những lợi ích quan trọng đối với nước nhận đầu tư Nó có tác dụng lan tỏa khi những người được làm việc với các Công ty nước ngoài có thể rời khỏi Công ty để thành lập các Công ty mới hay đảm đương công việc ở những nơi mới Tương tự như vậy, lợi ích còn xuất hiện khi những kỹ năng quản trị cao cấp của các Công ty đa quốc gia thúc đẩy những nhà cung ứng, tiêu thụ và các đối thủ cạnh tranh ở địa phương cải tiến phương thức quản lý của chính họ

Những lợi ích này sẽ giảm nhiều nếu hầu hết các vị trí quản lý và các công việc kỹ thuật cao trong các chi nhánh của Công ty nước ngoài được dành cho người nước ngoài Trong trường hợp đó, người dân nước nhận đầu tư không được nhận những lợi ích từ việc đào tạo của Công ty đa quốc gia Do đó, tỷ lệ

vị trí quản lý và công nghệ kỹ thuật cao dành cho người của nước nhận đầu tư

có thể là một điểm đàm phán quan trọng giữa một Công ty đa quốc gia muốn tiến hành FDI với các cơ quan có thẩm quyền của nước nhận đầu tư

1.1.2.2 Tác động tiêu cực

- Có thể dẫn đến mất cân đối trong đầu tư:

Các nhà đầu tư nước ngoài vì chạy theo mục tiêu của mình nên họ thường đầu tư vào các ngành, các lĩnh vực nhiều khi không trùng khớp với mong muốn của nước nhận đầu tư tại làm cho mục tiêu thu hút bị ảnh hưởng nếu không có cơ chế và những quy hoạch hữu hiệu sẽ dễ dẫn đến tình trạng

Trang 28

đầu tư tràn lan kém hiệu quả, tài nguyên thiên nhiên sẽ bị khai thác quá mức, các nhà đầu tư nước ngoài còn làm cho cơ cấu kinh tế bị méo mó, chậm được cải thiện và tích tụ nguy cơ mất ổn định chung của đời sống kinh tế xã hội quốc gia như khi dòng vốn FDI rút ra đột ngột, sa thải công nhân hàng loạt…

- Có thể bị du nhập của những công nghệ lạc hậu trên thế giới:

Các nhà đầu tư nước ngoài lợi dụng sự yếu kém trong kiểm định và quản

lý công nghệ của nước sở tại để du nhập các công nghệ lạc hậu nhưng với giá đắt đỏ gây ra sự lãng phí lớn cho sự dỡ bỏ, thay thế hoặc khắc phục hậu quả

về sau Tại nước ta, đã có nhiều dự án mang vào nhiều thiết bị và công nghệ lạc hậu đã gây ảnh hưởng đến môi trường và lợi ích cộng đồng khác, bị nhân dân và chính quyền địa phương lên tiếng Khi nhà đầu tư nước ngoài đưa vào những công nghệ lạc hậu thì họ vẫn thu được lợi nhuận trong khi nước tiếp nhận không những chịu ảnh hưởng về mặt kinh tế mà còn ảnh hưởng đến môi trường và các lợi ích khác Việc chuyển giao công nghệ lạc hậu không những làm cho công nghệ ngày càng lạc hậu, khả năng sản xuất kém đi mà làm cho nước tiếp nhận còn thêm gánh nặng phải nuôi dưỡng và dỡ bỏ những công nghệ này

- Chưa coi trọng đúng mức đến đời sống người lao động:

Tình trạng các tranh chấp lao động trong khu vực có vốn FDI là khó tránh khỏi, đặc biệt là ở những thời điểm doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động, hoặc khi doanh nghiệp khó khăn về sản xuất kinh doanh Một số chủ doanh nghiệp trả công cho người lao động bằng với mức lương tối thiểu, yêu cầu tăng ca nhiều khiến tiền lương không đủ tái sản xuất sức lao động, làm phát sinh mâu thuẫn giữa chủ sử dụng lao động và người lao động, dẫn đến tình trạng đình công, bãi công đình trệ sản xuất làm thiệt hại cho cả hai bên

- Ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên:

Do hoạt động đầu tư nước ngoài thường liên quan đến việc khai thác tài nguyên của nước sở tại nên nếu không có chính sách quản lý tốt sẽ rất dễ xảy

ra hậu quả không tốt về môi trường Hầu hết các nhà đầu tư nước ngoài chưa quan tâm đúng mức đến hệ thống xử lý chất thải Các chương trình giám sát,

xử phạt vẫn chưa được thực hiện một cách toàn diện trong khi ngày càng có

Trang 29

nhiều dự án khai thác tài nguyên, vận chuyển dầu với hiểm họa tràn dầu có nguy cơ gia tăng trong các năm tới Nhiều dự án nước ngoài do công nghệ lạc hậu, chạy theo lợi nhuận, tiết kiệm chi phí… không tính đến khâu xử

lý nước thải đã gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

- Có hiện tượng “chuyển giá”, trốn thuế:

Các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hành vi chuyển giá khi hoạt động kinh doanh tại nước sở tại có những thay đổi mà điều kiện khó rút vốn hoặc việc chuyển lợi nhuận ra khỏi lãnh thổ do điều kiện ràng buộc khó khăn hay thâu tóm, trốn thuế tại nước sở tại Những hành vi chuyển giá đã tác động xấu đến nền kinh tế, gây thất thu lớn cho Nhà nước, bóp méo môi trường kinh doanh, tạo sức ép bất bình đẳng, gây phương hại đối với những nhà đầu tư chấp hành tốt đúng như trong cam kết, làm suy giảm hiệu lực quản lý Nhà nước trong việc thực hiện các chủ trương kêu gọi đầu tư để phát triển KT-XH [4]

Như vậy, doanh nghiệp FDI không chỉ mang lại những tác động tích cực mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tiếp nhận đầu tư Tuy nhiên, chúng ta cũng không nên quá lo ngại về điều này, bởi

lẽ bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trường cũng đều có mặt trái của nó Vấn đề đặt ra là, quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phải ngăn chặn, giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực các doanh nghiệp này, đồng thời tạo điều kiện hấp thu tối

đa các tác động tích cực của chúng, thu hút ngày càng nhiều hơn lượng vốn FDI, qua đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế của địa bàn tiếp nhận đầu tư trong bối cảnh cạnh tranh thu hút FDI trên thế giới diễn ra ngày một khốc liệt

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

Khi quyết định đầu tư vào một quốc gia nào đó thì vị trí địa lý là một trong những yếu tố quan trọng Một nước có vị trí địa lý thuận lợi cho việc giao lưu vận Chuyển… mới có thể trở thành bàn đạp để những nước đi đầu tư thực hiện mục đích của mình.Vì vậy nó có ý nghĩa như một lợi thế so sánh nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 30

Cũng như vị trí địa lý,điều kiện tự nhiên của nước nhận đầu tư cũng trở thành một lợi thế so sánh nhằm thu hút đầu tư nước ngoài Điều kiện tự nhiên

có thể là các điều kiện về khoáng sản, đất, rừng, nước, khí hậu hay không gian của nước nhận đầu tư Nó không những ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố đầu vào mà còn quyết định tính chất đầu ra

1.2.2 Môi trường chính trị - kinh tế - xã hội

Các nhà đầu tư thường coi yếu tố chính trị là yếu tố hàng đầu để xem xét có nên đầu tư vào nước nào hay không Nền chính trị có ổn định thì mới khuyến khích thu hút FDI còn nếu có sự bất ổn nào trong đời sống kinh tế -chính trị - xã hội cũng đều gây tác động không nhỏ đến nhà đầu tư

Sự ổn định về môi trường chính trị - kinh tế - xã hội như là một điều kiện tất yếu để phát triển kinh tế,từ đó thu hút đầu tư trong và ngoài nước lại

để phát triển kinh tế.Do đó nền kinh tế mà càng ổn định thì sự an toàn và sinh lợi của đồng vốn đi đầu tư càng được đảm bảo

1.2.3 Luật pháp và cơ chế chính sách

Hệ thống pháp luật bao gồm các văn bản luật, các quy định, các văn bản quản lý hoạt động đầu tư…phản ánh một cách rõ ràng môi trường đầu tư của nước sở tại Điều mà nhà đầu tư quan tâm chủ yếu là liệu có sự đảm bảo

về pháp luật đối với các tài sản tư nhân và môi trường cạnh tranh có lành mạnh hay không? Các quy định về thuế, các mức thuế và sự phân chia lợi nhuận như thế nào?

Hệ thống pháp luật cũng có thể tạo thuận lợi hoặc cũng có thể làm hạn chế hay cản trở hoàn toàn hoạt động của các công ty nước ngoài Điều này đặt

ra vấn đề là cần có cơ chế pháp lý rõ ràng, mềm dẻo tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư mà không mất đi chủ quyền quốc gia

1.2.4 Thủ tục hành chính

Đây là công việc đầu tiên mà nhà đầu tư cần phải làm khi quyết định đầu tư Thủ tục hành chính bao gồm các khâu như thủ tục đất đai, xét duyệt

Trang 31

giấy phép đầu tư, thủ tục thẩm định dự án…Theo thống kê cho thấy, trở ngại lớn nhất đối với nguồn FDI chính là thủ tục hành chính Điều này không chỉ riêng ở một nước nào nhất định mà diễn ra ở hầu hết các nước nhận đầu tư

1.2.5 Cơ sở hạ tầng

Trong đầu tư trực tiếp nước ngoài thì kết cấu hạ tầng có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả sản suất kinh doanh, nhất là ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển vốn Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm cả mạng lưới giao thông, hệ thống thông tin liên lạc và các cơ sở dịch vụ tài chính ngân hàng Trình độ cơ

sở hạ tầng phần nào phản ánh được trình độ phát triển của mỗi quốc gia, nó tạo ra bộ mặt của đất nước và môi trường cho hoạt động đầu tư Sự phát triển cân đối và toàn diện cơ sở hạ tầng của một quốc gia được đề ra như một nhu cầu hàng đầu trong việc thu hút FDI

1.2.6 Nguồn lực về con người

Con người với trình độ lao động bằng tri thức, có kỹ năng hay lao động chân tay đều trở thành nguồn lực phục vụ cho đầu tư nước ngoài Chi phí nhân lực (chi phí dùng cho đào tạo lương, bảo hiểm, phúc lợi) chiếm một bộ phận lớn trong tổng chi phí lưu động, bởi vì đây là yếu tố quyết định đến quản lý,vận hành sản xuất kinh doanh ở giai đoạn thứ ba của quá trình đầu tư Ở các nước đang phát triển chi phí nhân công rẻ do số lượng dồi dào, thường là lợi thế thu hút FDI lúc ban đầu, nhưng trình độ công nhân lại là nhược điểm ở đây Do đó ở các nước đang phát triển FDI hầu hết tập trung vào những nghành sử dụng nhiều nhân công, không đòi hỏi kỹ thuật cao

1.3 Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở địa bàn cấp tỉnh

1.3.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở địa bàn cấp tỉnh

1.3.1.1 Khái niệm

Quản lý nhà nước là hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước tiến hành trên cơ sở pháp luật và để thi hành pháp luật

Trang 32

Doanh nghiệp FDI cũng như các đơn vị kinh doanh khác, ngoài sự chi phối của thị trường, còn chịu sự điều chỉnh bởi hệ thống pháp luật và quản lý vĩ

mô của Nhà nước kể từ khi thành lập cho đến khi giải thể Quan hệ giữa Nhà nước với doanh nghiệp FDI trong nền kinh tế thị trường chủ yếu là quan hệ quản

lý bằng pháp luật, cơ chế chính sách, kế hoạch, định hướng, hỗ trợ, điều chỉnh và không chế trong phạm vi cần thiết để đảm bảo lợi ích chung của quốc gia

Về phía Nhà nước, việc thiết lập quản lý đối với các doanh nghiệp FDI

là cần thiết vì quan hệ giữa từng doanh nghiệp với nền kinh tế nói chung là quan hệ giữa bộ phận và tổng thể, nhiều khi quyền lợi giữa bộ phận và tổng thể là không thống nhất, thậm chí còn mâu thuẫn nhau

1.3.1.2 Đặc điểm

Trong giai đoạn hiện nay, mặc dù các quốc gia trên thế giới có nhiều thái độ chính trị khác nhau nhưng đều có điểm chung là ngày càng coi trọng vai trò quản lý, điều tiết của Nhà nước

Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp là một bộ phận đồng thời là nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về kinh tế nên Nhà nước có chức năng và nhiệm vụ quản lý đối với tất cả các thành phẩn kinh tế nhưng không can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế nói chung, doanh nghiệp FDI nói riêng hoàn toàn có quyền tự chủ khi tiến hành hoạt động kinh doanh, ngoài sự chi phối của thị trường còn chịu sự điều chỉnh bởi hệ thống pháp luật và quản lý vĩ mô của Nhà nước từ khi thành lập đến khi giải thể

1.3.1.3 Vai trò

Vai trò của quản lý nhà nước là để cho lợi ích của từng doanh nghiệp FDI không lấn át nhau, không làm tổn hại tới lợi ích các quốc gia và của doanh nghiệp khác

Trong quá trình kinh doanh, nhà nước với các doanh nghiệp FDI có mối quan hệ qua lại chắt chẽ với nhau Nhà nước có ảnh hưởng quyết định tới cách thức hoạt động của doanh nghiệp FDI; ngược lại, sự phát triển và lớn mạnh của các doanh nghiệp FDI ảnh hưởng tới sức mạnh của Nhà nước và tác

Trang 33

động đến kinh tế - xã hội của đất nước Nhà nước có nhiệm vụ hướng các doanh nghiệp FDI sản xuất kinh doanh theo định hướng mà nhà nước đã chọn, đảm bảo quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở pháp luật cho phép Nhà nước với tư cách là chủ thể quản lý có những tác động đến hoạt động của doanh nghiệp, có thể khuyến khích giúp đỡ doanh nghiệp nếu đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội; hoặc có thể ngăn cản, hạn chế nếu hoạt động của doanh nghiệp FDI không theo định hướng hay làm tổn hại đến lợi ích quốc gia

Nhà nước với vai trò quản lý của mình sẽ đảm bảo lợi ích doanh nghiệp, cạnh tranh lành mạnh, phát triển ổn định mà vẫn theo đúng định hướng phát triển của đất nước, của địa phương Khi các doanh nghiệp xảy ra c xung đột thì chỉ Nhà nước mới có khả năng xử lý, điều hòa các xung đột đó

1.3.2 Mục tiêu của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Thông qua quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI nhằm không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách thu hút, nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực sự trở thành một bộ phận quan trọng đóng góp cho phát triển KT - XH của đất nước

Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI nhằm kết hợp tối ưu giữa nguồn lực bên ngoài với nguồn lực trong nước, chủ động hội nhập kinh tế quốc

tế để phát triển nhanh, bền vững theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI còn nhằm thực hiện các mục tiêu cụ thể, trong đó việc thu hút vốn, công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài Đồng thời, công tác quản lý nhà nước cần phải tạo ra động lực và ý thức cho các doanh nghiệp FDI thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, góp phần xây dựng các ngành, lĩnh vực kinh tế trọng điểm

Trang 34

Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI nhằm thúc đẩy tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo chiều sâu, chú trọng chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và tính bền vững [4]

Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI nhằm tạo môi trường pháp

lý, môi trường chính trị, kinh tế - xã hội ổn định, những điều kiện cần thiết và thuận lợi cho sự ra đời và hoạt động kinh doanh có hiệu quả của doanh nghiệp

1.3.3 Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI là việc Nhà nước sử dụng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, pháp luật và thông qua bộ máy hành chính để quản lý doanh nghiệp FDI Đồng thời, quản lý nhà nước tạo môi trường kinh doanh ổn định, các điều kiện cần thiết đảm bảo cho sự hình thành và hoạt động của doanh nghiệp FDI Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI có các nội dung cơ bản sau:

1.3.3.1 Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch

Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI được thông qua các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch để định hướng các doanh nghiệp này theo đúng mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước Để các doanh nghiệp FDI tác động tích cực đến địa bàn tiếp nhận đầu tư, giữa các ngành kinh tế và giữa các vùng thì việc xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch thu hút FDI đóng một vai trò rất quan trong trong quản lý nhà nước

Nhiệm vụ của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI là phải định hướng, điều tiết vốn FDI trên cơ sở có quy hoạch một cách chi tiết và rõ ràng sao cho phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của địa bàn tiếp nhận đầu tư

Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch là phải thỏa mãn các nguyên tắc về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hoá, an ninh, quốc phòng mà Nhà nước Việt Nam đề ra; phải thể hiện được thành các danh mục dự án đầu tư cụ thể để truyền đến các nhà đầu tư nước ngoài những lĩnh vực, địa bàn đang cần gọi vốn; chỉ rõ những ngành nghề, vùng được phép đầu tư hoặc không được phép đầu tư

Trang 35

Trong chiến lược thu hút FDI phải thể hiện được quyết tâm chính trị cao, mục tiêu tương xứng với yêu cầu, đòi hỏi của quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Nâng cao hiệu năng của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp đầu

tư trực tiếp nước ngoài đòi hỏi phải thống nhất quan điểm, nhận thức, từ những mô hình thành công trong thực tiễn của các ngành, địa phương để hình thành thể chế, quy định chung của cả nước, tiếp cận với những thể chế tốt nhất của những quốc gia đã thành công, tạo lập môi trường đầu tư và kinh doanh hấp dẫn, hình thành cơ cấu bộ máy và đội ngũ công chức làm việc có hiệu quả [26]

Chiến lược thu hút FDI là cơ sở để xây dựng quy hoạnh và kế hoạch thu hút FDI theo ngành, lĩnh vực kinh tế và vùng lãnh thổ Do đó, việc xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thu hút FDI cần phải có tính động, không được khép kín mà phải mang tính hợp pháp hoá, có sự liên kết giữa các vùng và các địa phương với nhau

Quy hoạch không thể chạy theo dự án mà cần theo quy luật cung - cầu của thị trường Nhà nước quản lý quy hoạch nhưng cần đưa ra quy hoạch rõ ràng để các nhà đầu tư nước ngoài được tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh Chất lượng của quy hoạch và kế hoạch thu hút FDI phụ thuộc vào rất nhiều khâu xây dựng chiến lược trong lĩnh vực này Để xây dựng chiến lược

có chất lượng, sát với tình hình thực tế, cần chú trọng công tác dự báo, cập nhật thông tin thị trường trong nước và quốc tế

Trên cơ sở chủ trương, quan điểm của Đảng, chiến lược phải đề ra được mục tiêu cụ thể cho từng thời kỳ, bao gồm cả mục tiêu về tăng số lượng vốn đăng ký, vốn thực hiện, đặc biệt cần chú ý đến mục tiêu về chất lượng, hiệu quả trong thu hút và quản lý FDI Chính sách thu hút FDI cần thể hiện được tính linh hoạt, mềm dẻo, ổn định, minh bạch cao nhằm tạo điều kiện, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của chiến lược phát kinh tế

Trang 36

có vốn đầu tư nước ngoài

Để doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phát triển mạnh, lâu dài và thực sự là một bộ phận của nền kinh tế Việt Nam thì việc xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch thì ngày càng cần phải được nâng cao

1.3.3.2 Ban hành chính sách và pháp luật

Bên cạnh việc xây dựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, Nhà nước còn phải xây dựng các chính sách đầu tư nước ngoài Việc xây dựng, hoàn thiện chính sách và pháp luật đối với doanh nghiệp FDI, được xem như

là công cụ hữu hiệu nhất của Nhà nước trong việc quản lý loại hình doanh nghiệp này, nhằm khai thác vai trò tích cực và hạn chế những tác động tiêu cực của nó

Việt Nam đã thực hiện nhiều giải pháp nhằm tạo chuyển biến mới trong công tác thu hút FDI Vào cuối năm 2005, Việt Nam đã ban hành nhiều đạo luật quan trọng nhằm cải thiện hơn nữa môi trường đầu tư kinh doanh Trong đó có hai luật liên quan trực tiếp đến doanh nghiệp FDI, đó là luật đầu

tư (chung) và luật doanh nghiệp (thống nhất) Luật đầu tư (chung) sẽ góp phần hình thành một luật chơi chung cho tất cả các nhà đầu tư trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc cơ bản của WTO như nguyên tắc đối xử quốc gia, đối xử tối huệ quốc, công khai, minh bạch; tháo gỡ và loại bỏ những khó khăn, rào cản trong việc tham gia thị trường, đảm bảo cho nhà đầu tư được tự do đầu tư vào những lĩnh vực mà pháp luật không cấm; củng cố vai trò quản lý nhà nước, tách bạch quản lý nhà nước với quản lý kinh doanh; theo đó Nhà nước đóng vai trò hỗ trợ và không can thiệp trực tiếp vào quản lý kinh doanh của doanh nghiệp Còn Luật doanh nghiệp (thống nhất) sẽ xoá bỏ những phân biệt đối xử đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng quyền lựa chọn về loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh

Nhà nước đã ban hành một số Luật, Nghị định, Chỉ thị nhằm quản lý hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp FDI như: Luật đầu tư; Nghị quyết

số 13/NQ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về định hướng, giải

Trang 37

pháp thu hút và quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới; Chỉ thị số 1617/CT-TTg ngày 19/9/2011 của Chính phủ về tăng cường thực hiện và chấn chỉnh công tác quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới; Quyết định 1601/QĐ-TTg ngày 29/10/2012 phê duyệt đề án nâng cao hiệu quả công tác quản lý dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam; Chỉ thị 07/CT-TTg ngày 02/3/2012 về việc chấn chỉnh công tác quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động

1.3.3.3 Thẩm định và cấp giấy phép đầu tư

Thẩm định dự án FDI là một khâu quan trọng trong hoạt động quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI Thông qua thẩm định, Nhà nước đánh giá được mức độ phù hợp với quy hoạch phát triển chung của ngành, địa phương; các mặt lợi hại của FDI; cũng như thực hiện tốt hơn vai trò điều tiết

vĩ mô đối với doanh nghiệp FDI trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Kết quả của việc thẩm định dự án FDI là căn cứ để quyết định cho doanh nghiệp FDI hoạt động trong nền kinh tế tại địa bàn tiếp nhận đầu tư Vì vậy, chất lượng của công tác thẩm định dự án FDI sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI Nếu thẩm định dự án FDI không tốt thì trong tương lai sẽ có những doanh nghiệp FDI hoạt động kém hiệu quả, nguy cơ các doanh nghiệp giải thể trước thời hạn rất cao

Doanh nghiệp FDI được cấp giấp phép đầu tư hoặc được đăng ký cấp giấp phép đầu tư khi nó đáp ứng đầy đủ yêu cầu của bên tiếp nhận đầu tư và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội, phù hợp với quy hoạch của từng ngành, từng vùng, từng địa phương cũng như chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Đồng thời, doanh nghiệp FDI cũng phải thể hiện được, lợi ích của họ không tách rời lợi ích cộng đồng xã hội Do đó, công tác thẩm định cấp giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp FDI cần phải xuất phát từ lợi ích chung của toàn

xã hội, chú trọng đến phương châm hai bên cùng có lợi và bảo đảm tính độc lập tự chủ của nhau trong quá trình hợp tác đầu tư

Trang 38

Khi thẩm định, Nhà nước cần tôn trọng, đảm bảo lợi ích chính đáng của các doanh nghiệp FDI trong quan hệ hài hoà với lợi ích chung xã hội và cần phải đưa ra các kết luận rõ ràng sau khi từng nội dung và toàn bộ dự án FDI được thẩm định xong Trong quá trình thẩm định, các cơ quan cấp giấp phép thường xem xét kỹ các nội dung sau: tư cách pháp lý, năng lực tài chính của đầu tư nước ngoài; mức độ phù hợp của mục tiêu dự án FDI với quy hoạch chung; trình độ kỹ thuật, công nghệ áp dụng phù hợp với địa bàn tiếp nhận đầu tư; hiệu quả kinh tế - xã hội do doanh nghiệp FDI đi vào hoạt động tạo ra Các nội dung thẩm định cấp phép đối với doanh nghiệp FDI nhiều hay

ít và là những vấn đề gì tùy thuộc vào tình hình và sự lựa chọn của mỗi địa bàn tiếp nhận đầu tư trong từng thời kỳ nhất định

1.3.3.4 Kiểm tra, thanh tra và giám sát

Công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát là hướng dẫn doanh nghiệp FDI chấp hành đúng pháp luật, phát hiện những sai sót trong quá trình thực hiện pháp luật để kịp thời có biện pháp uốn nắn, sửa chữa và ngăn chặn sai phạm của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc kiến nghị việc điều

chỉnh chính sách pháp luật về đầu tư nước ngoài

Thông qua việc thanh tra, kiểm tra và giám sát, còn tạo ra nguồn thông tin phản hồi từ doanh nghiệp FDI để các cơ quan quản lý nhà nước có căn cứ đánh giá hiệu quả và mức độ hợp lý của hệ thống luật pháp, cơ chế chính sách

đã ban hành

Thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp FDI là hoạt động thường xuyên liên tục của các cơ quan quản lý nhà nước, nhưng không can thiệp quá sâu vào hoạt động tác nghiệp, làm mất quyền tự chủ kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy, Nhà nước thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra và giám sát đối với doanh nghiệp FDI không chỉ đảm bảo sự nghiêm minh của pháp luật mà nhằm tạo điều kiện giúp đỡ và hỗ trợ doanh nghiệp FDI tháo gỡ khó khăn

Trang 39

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thực hiện việc giám sát bằng cách lập các đoàn kiểm tra thực địa hoặc yêu cầu báo cáo từ các doanh nghiệp

Năm 1978, bắt đầu thực hiện “cải cách và mở cửa” nền kinh tế, Trung Quốc thành lập 4 đặc khu kinh tế, mở cửa 14 thành phố ven biển, đẩy mạnh thu hút vốn và kỹ thuật của nước ngoài với những ưu đãi về thuế, đất đai, lao động Trong giai đoạn này, FDI vào Trung Quốc chủ yếu đầu tư vào các ngành gia công, chế tạo, sử dụng nhiều lao động

Trong giai đoạn 1992 - 2000, chủ trương xây dựng thể chế kinh tế thị trường được đẩy mạnh, đầu tư nước ngoài vào Trung Quốc tăng nhanh Năm

1993, Trung Quốc trở thành một trong những quốc gia thu hút FDI nhiều nhất thế giới (chỉ sau Hoa Kỳ) Phương thức "lợi dụng vốn ngoại" của Trung Quốc trong giai đoạn này là cùng góp vốn với công ty nước ngoài, khuyến khích doanh nghiệp FDI nghiên cứu và thực nghiệm tại Trung Quốc Từ năm 1995, FDI của Trung Quốc tập trung vào nhóm ngành công nghiệp, xây dựng (chiếm khoảng 70%), trong đó ngành chế tạo chiếm tỷ trọng lớn…

Trang 40

Sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào cuối năm

2001, chính sách thu hút FDI của Trung Quốc có sự điều chỉnh phù hợp với các quy định của WTO với việc từng bước mở cửa thu hút đầu tư FDI vào các ngành dịch vụ, bất động sản, tiền tệ…

Trong giai đoạn 2010 - 2020, Trung Quốc nêu rõ quan điểm thu hút FDI vào các ngành kỹ thuật cao, kinh nghiệm quản lý, nhân lực chất lượng cao Trung Quốc cũng tiến hành sửa đổi bổ sung "Danh mục hướng dẫn ngành nghề đầu tư nước ngoài", đồng thời cho phép chính quyền địa phương được phê chuẩn dự án đầu tư từ 100 triệu USD lên 300 triệu USD [24]

Từ khi thực hiện chính sách cải cách, mở cửa đến nay nó được coi là

“chìa khoá vàng” của sự tăng trưởng kinh tế ở Trung Quốc Sau hơn 20 năm thực hiện chính sách thu hút vốn FDI, nguồn FDI vào Trung Quốc đã tăng lên từng năm, từ 3 tỷ USD năm 1990 lên 40 tỷ năm 2000, 72 tỷ năm 2005 và 92,4 tỷ năm 2008, năm 2010 là 114,7 tỷ USD và đến năm 2011 là 124 tỷ USD Ngày nay, Trung Quốc đã trở thành một trong những quốc gia thu hút vốn FDI lớn nhất thế giới, hiệu quả của nguồn vốn FDI là khá cao Với

1 triệu USD vốn nước ngoài, Trung Quốc đã sử dụng được 117 lao động, doanh thu xuất khẩu đạt 342.000 USD, thu ngân sách được 53.000 USD

Để tích cực, chủ động thu hút vốn FDI, chính phủ Trung Quốc đã có những biện pháp hết sức mềm dẻo, linh hoạt và rất có hiệu quả như từng bước mở rộng địa bàn thu hút vốn bên ngoài, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi,

đa dạng hoá các loại hình đầu tư, áp dụng chính sách ưu đãi… Trung Quốc khuyến khích đầu tư FDI bằng cách giữ vững những điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư, những khó khăn sẽ được nhìn nhận để sửa chữa khắc phục Trung Quốc luôn có sự thống nhất quan điểm về thu hút vốn FDI từ Trung ương xuống địa phương, thậm chí từng người dân “thu hút nguồn vốn FDI là yêu cầu cấp bách và cần thiết để phát triển kinh tế” Chính phủ không phân biệt đối xử giữa nguồn lực trong và ngoài nước, không

Ngày đăng: 18/10/2014, 00:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (2003), Kỹ năng xúc tiến đầu tư, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng xúc tiến đầu tư
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc gia
Năm: 2003
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (2008), 20 năm Đầu tư nước ngoài, Đặc san Báo Đầu tƣ Sách, tạp chí
Tiêu đề: 20 năm Đầu tư nước ngoài
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ
Năm: 2008
5. Cục Đầu tư nước ngoài, Hiệp hội Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, Tạp chí Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (2008), “20 năm Đầu tư nước ngoài Nhìn lại và Hướng tới 1987-2007”, Nhà xuất bản Tri thức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (2008)", “20 năm Đầu tư nước ngoài Nhìn lại và Hướng tới 1987-2007
Tác giả: Cục Đầu tư nước ngoài, Hiệp hội Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, Tạp chí Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài
Nhà XB: Nhà xuất bản Tri thức
Năm: 2008
6. Cục Thống kê Bắc Ninh, Niên giám thống kê Bắc Ninh các năm 2008- 2012, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Bắc Ninh các năm 2008- 2012
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
7. Mai Ngọc Cường (2000), Hoàn thiện chính sách và tổ chức thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chính sách và tổ chức thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam
Tác giả: Mai Ngọc Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2000
9. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
10. Nguyễn Thị Hường, Giáo trình quản trị dự án và doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, Tập 1, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị dự án và doanh nghiệp đầu tư nước ngoài
Nhà XB: Nxb Thống kê
15. Dương Thị Bình Minh (2009), “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài một số nước châu Á và các bài học kinh nghiệm cho TPHCM”, Tạp chí phát triển kinh tế, số tháng 7/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài một số nước châu Á và các bài học kinh nghiệm cho TPHCM”, "Tạp chí phát triển kinh tế
Tác giả: Dương Thị Bình Minh
Năm: 2009
16. Trần Văn Nam (2005), Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Tác giả: Trần Văn Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2005
17. Nguyễn Thị Nhã (2000), “Các động lực và nhân tố chủ yếu tác động tới thu hút FDI trên thế giới”, Tạp trí Thị trường TC-TT (số 8/2000) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các động lực và nhân tố chủ yếu tác động tới thu hút FDI trên thế giới”, "Tạp trí Thị trường TC-TT
Tác giả: Nguyễn Thị Nhã
Năm: 2000
18. Phùng Xuân Nhạ (2000), Đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ công nghiệp hoá ở Malayxia, NXB Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ công nghiệp hoá ở Malayxia
Tác giả: Phùng Xuân Nhạ
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2000
20. Nguyễn Minh Phong, Nguyễn Tiến Cơi (2008), “Kinh nghiệm thu hút FDI của một số nước Châu Á”, Tạp chí ngân hàng, số 13/ 2008.21.1997-2011” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm thu hút FDI của một số nước Châu Á”, "Tạp chí ngân hàng, "số 13/ 2008. 21. 1997-2011
Tác giả: Nguyễn Minh Phong, Nguyễn Tiến Cơi
Năm: 2008
22. Tổng cục Thông kê (2011), “Thực trạng doanh nghiệp từ kết quả điều tra các năm 2007-2011 ” - NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng doanh nghiệp từ kết quả điều tra các năm 2007-2011
Tác giả: Tổng cục Thông kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2011
25. TS. Hà Văn Siêu (2010), “ Điểm đột phá trong Chiến lƣợc phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điểm đột phá trong Chiến lƣợc phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030
Tác giả: TS. Hà Văn Siêu
Năm: 2010
28. Vũ Thị Thu Hằng (2010), “Một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI tại Việt Nam”, Tạp chí Quản lý Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp FDI tại Việt Nam
Tác giả: Vũ Thị Thu Hằng
Năm: 2010
24. Số liệu từ các trang web: http://www.izabacninh.gov.vn http://www.bacninh.gov.vn http://baodautu.vnhttp://dangcongsan.vn http://www.cpv.org.vnhttp://www.tapchitaichinh.vn http://vi.wikipedia.orghttp://www.ipsi.org.vn/ Link
1. Báo cáo 10 năm hoạt động của ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 2001-2011 Khác
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (2013), Kỷ yếu 25 năm đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Khác
8. Đảng bộ tỉnh Bắc Ninh (2010), Báo cáo Chính trị Đại hội Đảng bộ lần thứ XVIII năm 2010 Khác
11. Luật Đầu tƣ năm 2005, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số 3.1: Quy mô, số lượng các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài   trên địa bàn Bắc Ninh giai đoạn 2008-2012 - Giải pháp tăng cường quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh
Bảng s ố 3.1: Quy mô, số lượng các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn Bắc Ninh giai đoạn 2008-2012 (Trang 67)
Trong giai đoạn 2008-2012, hình thức 100% vốn nước ngoài chiếm ưu thế tại  Bắc Ninh với 223 dự án, chiếm 90,08% tổng dựa án với số vốn 3.159 triệu  USD, chiếm 89,78% - Giải pháp tăng cường quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh
rong giai đoạn 2008-2012, hình thức 100% vốn nước ngoài chiếm ưu thế tại Bắc Ninh với 223 dự án, chiếm 90,08% tổng dựa án với số vốn 3.159 triệu USD, chiếm 89,78% (Trang 69)
Bảng số 3.3: Cơ cấu các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài   trong giai đoạn 2008 -2012 phân theo ngành kinh tế   Ngành - Giải pháp tăng cường quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh
Bảng s ố 3.3: Cơ cấu các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trong giai đoạn 2008 -2012 phân theo ngành kinh tế Ngành (Trang 70)
Bảng số 3.4: Thu hút vốn theo đối tác đầu tƣ - Giải pháp tăng cường quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh
Bảng s ố 3.4: Thu hút vốn theo đối tác đầu tƣ (Trang 72)
Bảng  3.7: Vốn đầu tƣ phát triển trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh phân theo  nguồn vốn giai đoạn 2008-2012 - Giải pháp tăng cường quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh
ng 3.7: Vốn đầu tƣ phát triển trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh phân theo nguồn vốn giai đoạn 2008-2012 (Trang 76)
Bảng số 3.9: Giá trị sản xuất công nghiệp theo loại hình kinh tế - Giải pháp tăng cường quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh
Bảng s ố 3.9: Giá trị sản xuất công nghiệp theo loại hình kinh tế (Trang 77)
Bảng số 3.8:  GDP của tỉnh Bắc Ninh phân theo ngành kinh tế - Giải pháp tăng cường quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh
Bảng s ố 3.8: GDP của tỉnh Bắc Ninh phân theo ngành kinh tế (Trang 77)
Bảng số 3.10: Kim ngạch xuất khẩu khu vực FDI tỉnh Bắc Ninh   Giai đoạn 2008-2012 - Giải pháp tăng cường quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh
Bảng s ố 3.10: Kim ngạch xuất khẩu khu vực FDI tỉnh Bắc Ninh Giai đoạn 2008-2012 (Trang 78)
Bảng số 3.11: Tình hình nộp ngân sách Nhà nước của các dự án đầu tư  trực tiếp nước ngoài tỉnh Bắc Ninh từ năm 2008-2012 - Giải pháp tăng cường quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh
Bảng s ố 3.11: Tình hình nộp ngân sách Nhà nước của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tỉnh Bắc Ninh từ năm 2008-2012 (Trang 79)
Bảng số 3.13: Số lượng lao động và thu nhập của người lao động   Việt Nam trong khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Bắc Ninh - Giải pháp tăng cường quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh
Bảng s ố 3.13: Số lượng lao động và thu nhập của người lao động Việt Nam trong khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Bắc Ninh (Trang 80)
Bảng số 3.17: Tổng hợp kết quả chỉ số PCI tỉnh Bắc Ninh  giai đoạn 2008-2012 - Giải pháp tăng cường quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh
Bảng s ố 3.17: Tổng hợp kết quả chỉ số PCI tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2008-2012 (Trang 92)
Hình thức - Giải pháp tăng cường quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh
Hình th ức (Trang 123)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w