Trong đó Ngân hàng CSXH tỉnh Phú Thọ là một tổ chức tín dụng chính thống được thành lập theo Quyết định số 27/QĐ - HĐQT ngày 14/01/2003 của Chủ tịch HĐQT NHCSXH nhằm tập trung các nguồn
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THỊ THU HẰNG
CHO VAY ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM THÁI QUỐC
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các dữ liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn là trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Phú Thọ, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Lê Thị Thu Hằng
Trang 4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
giáo - PGS.TS PHẠM THÁI QUỐC người trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian nghiên cứu và học tập
Tôi xin chân thành cám ơn các ban ngành nơi tôi công tác và nghiên cứu luận văn, cùng toàn thể các đồng nghiệp học viên lớp cao học quản lý kinh tế khóa
9, gia đình bạn bè đã tạo điều kiện, cung cấp tài liệu cho tôi hoàn thành chương trình học của mình và góp phần thực hiện tốt hơn cho công tác thực tế sau này
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Phú Thọ, ngày 19 tháng 6 năm 2014
Tác giả luận văn
Lê Thị Thu Hằng
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ix
DANH MỤC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Những đóng góp mới của đề tài 3
5 Bố cục của luận văn 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHO VAY ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH TỈNH PHÚ THỌ 4
1.1 Tín dụng và vấn đề xóa đói giảm nghèo 4
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng và tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo 4
1.1.2 Những vấn đề cơ bản về nghèo đói 8
1.1.3 Đặc điểm tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo 13
1.1.4 Vai trò của tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo 17
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo 19
1.2.1 Nhân tố khách quan 19
1.2.2 Nhân tố chủ quan 21
1.3 Kinh nghiệm cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo của NHCSXH ở một số địa phương 23
1.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương 23
1.3.2 Bài học kinh nghiệm có thể áp dụng đối với NHCSXH Chi nhánh tỉnh Phú Thọ 28
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 31
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2.2 Phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 31
2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 33
2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 33
2.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 34
2.3.1 Đối với ngân hàng 34
2.3.2 Chỉ tiêu đối với hộ nghèo 36
2.3.3 Chỉ tiêu đối với xã hội 36
Chương 3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH PHÚ THỌ 38
3.1 Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ 38
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ 38
3.1.2 Mô hình quản lý của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh 40
3.1.3 Tóm lược hoạt động cho vay ưu đãi của NHCSXH tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2003-2013 46
3.2 Thực trạng cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 51
3.2.1 Nguồn vốn 51
3.2.2 Hoạt động cho vay 52
3.2.3 Phương thức cho vay đang được áp dụng 57
3.2.4 Lãi suất đang áp dụng 58
3.2.5 Thời hạn cho vay 60
3.2.6 Tình hình xử lý rủi ro 61
3.2.7 Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích 61
3.2.8 Mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn 62
3.3 Kết quả hoạt động cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo tại NHCSXH Phú Thọ 63
3.3.1 Những kết quả đạt được 63
3.3.2 Tồn tại và nguyên nhân 64
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO
VAY ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI TỈNH PHÚ THỌ 71
4.1 Phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ 71
4.1.1 Phương hướng, mục tiêu tổng quát của NHCSXH tỉnh đến năm 2020 71
4.1.2 Nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể 71
4.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ 72
4.2.1 Hoàn thiện mô hình tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội 73
4.2.2 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ; kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay 73
4.2.3 Phối hợp chặt chẽ hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội với các Ban ngành, tổ chức đơn vị có liên quan trong công tác đánh giá và cung ứng vốn chính sách 75
4.2.4 Tăng năng lực tài chính cung ứng vốn vay chính sách 76
4.2.5 Mở rộng phương thức cho vay, mức cho vay, thời hạn cho vay linh hoạt theo dự án và đối tượng vay vốn ở từng vùng 78
4.2.6 Củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn 80
4.2.7 Nâng cao chất lượng ủy thác 81
4.2.8 Kết hợp cung ứng vốn tín dụng 82
4.2.9 Nâng cao năng lực quản trị điều hành 83
4.2.10 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng 84
4.3 Kiến nghị với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan liên quan 84
4.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 84
4.3.2 Kiến nghị với các cơ quan ngang bộ, Ngân hàng nhà nước 85
4.3.3 Kiến nghị với NHCSXH Việt Nam 87
4.3.4 Kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh và các hội đoàn thể 88
KẾT LUẬN 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
PHỤ LỤC 93
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
NQ-HNTW : Nghị quyết - Hội nghị Trung ương
ODA : Official Development Assistance- Hỗ trợ phát
triển chính thứcQĐ-HĐQT : Quyết định - Hội đồng quản trị
QĐ-NH : Quyết định - Ngân hàng
QĐ-TTg : Quyết định - Thủ tướng
QĐ-UB : Quyết định - Ủy ban
TK &VV : Tiết kiệm và vay vốn
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 So sánh nguồn vốn sau 10 năm hoạt động (2003-2013) 46
Bảng 3.2 So sánh dƣ nợ tín dụng ở NHCSXH tỉnh Phú Thọsau 10 năm hoạt động (2003-2013) 51
Bảng 3.3 Cơ cấu nguồn vốn cho vay hộ nghèo củaNHCSXH tỉnh Phú Thọ (2003-2013) 52
Bảng 3.4 Một số chỉ tiêu chủ yếu trong cho vay hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2003-2013 53
Bảng 3.5 Đánh giá của hộ nghèo về lãi suất cho vay ƣu đãi 59
Bảng 3.6 Đánh giá của hộ nghèo đối với thời hạn cho vay 60
Bảng 3.7 Tỷ lệ hộ nghèo sử dụng vốn sai mục đích vay 61
Bảng 3.8 Mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn đối với hộ nghèo 62
Bảng 3.9 Kết quả mức độ đáp ứng nhu cầu vay vốn của hộ nghèo 62
Trang 11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Quy mô tăng trưởng doanh số cho vay hộ nghèo 54 Biểu đồ 3.2 Số hộ nghèo vay vốn NHCSXH tỉnh Phú Thọ 2003-2013 55 Biểu đồ 3.3 Tốc độ tăng trưởng dư nợ của NHCSXH tỉnh Phú Thọgiai đoạn
2003-2013 56 Biểu đồ 3.4 Biểu đồ chất lượng cho vay hộ nghèo 57
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình cho vay hộ nghèo 16
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, việc phát triển bền vững quốc gia vô cùng cần thiết và có ý nghĩa về mọi mặt Phát triển bền vững là sự phát triển không chỉ trong hiện tại mà còn đảm bảo duy trì phát triển trong tương lai Muốn phát triển bền vững thì việc phát triển kinh tế phải đi đôi với giải quyết được các vấn đề xã hội Chính vì lẽ đó chương trình xóa đói giảm nghèo là một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội nước ta
Tích cực thực hiện công cuộc xoá đói giảm nghèo, thu hẹp dần khoảng cách mức sống giữa nông thôn và thành thị, xây dựng xã hội văn minh, thể hiện bản chất
ưu việt của chế độ ta Chính phủ đã cùng một số Bộ, Ngành đề ra nhiều chính sách giúp đỡ người nghèo khắc phục khó khăn, làm ăn có hiệu quả, góp phần xoá đói giảm nghèo Một trong những chính sách đó là thực hiện cơ cấu lại hệ thống ngân hàng, tách biệt tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại, từng bước lành mạnh hóa hoạt động của ngân hàng Ngày 4/10/2002, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định 131/2002/QĐ-TTg thành lập Ngân hàng chính sách xã hội trên cở sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo Cho vay hộ nghèo là nghiệp vụ cho vay truyền thống của hệ thống NHCSXH nói chung và chi nhánh NHCSXH tỉnh Phú Thọ nói riêng
Phú Thọ là tỉnh miền núi trung du, dân số đông, lao động nông nghiệp nhàn dỗi, tỷ lệ hộ nghèo tương đối cao; Theo chuẩn mới quy định đến cuối năm 2013 là 46.916 hộ chiếm tỷ lệ 12,52% (năm 2006 là khoảng 25%), so với tỷ lệ hộ nghèo bình quân của cả nước cao hơn khoảng 1,07% Được giao thực hiện nhiệm vụ chính trị quan trọng là giúp người dân xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế và an sinh xã xã hội Trong đó Ngân hàng CSXH tỉnh Phú Thọ là một tổ chức tín dụng chính thống được thành lập theo Quyết định số 27/QĐ - HĐQT ngày 14/01/2003 của Chủ tịch HĐQT NHCSXH nhằm tập trung các nguồn vốn tín dụng ưu đãi để đầu tư cho chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo của tỉnh Sau hơn 10 năm hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ đã trở thành công cụ hữu
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
hiệu, quan trọng, giúp hàng chục ngàn lượt hộ nghèo được tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, góp phần xóa đói giảm nghèo cho địa phương Đã đạt được những thành tích đáng ghi nhận: Dư nợ ban đầu khi mới thành lập là 185 tỷ đồng với 1 chương trình tín dụng là cho vay hộ nghèo, đến cuối năm 2013 dư nợ đã lên tới 2.803,8 tỷ đồng với 10 chương trình tín dụng,
Tuy nhiên, nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo nói riêng và sự nghiệp phát triển đất nước vẫn còn nhiều việc phải làm, với nhiệm vụ ngày càng khó khăn, phức tạp, trong đó lĩnh vực cho hộ nghèo còn nhiều vấn đề tồn tại như: cơ chế tạo lập nguồn vốn chưa có tính ổn định lâu dài, hiệu quả xóa đói giảm nghèo chưa cao, hoạt động tín dụng chính sách chưa được đồng đều giữa các địa phương, công tác điều tra xác nhận hộ nghèo chưa được quan tâm đúng mức còn mang nặng bệnh thành tích Những vấn đề trên là phức tạp nhưng chưa có mô hình thực tiễn và chưa được nghiên cứu đầy đủ Để giải quyết tốt vấn đề nâng cao chất lượng hoạt động cho vay
ưu đãi đòi hỏi phải được nghiên cứu một cách có hệ thống, khách quan và khoa học, phải có sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị cũng như toàn xã hội
Mặc dù Ngân hàng Chính sách xã hội đã và đang nỗ lực rất lớn, tuy nhiên, còn có nhiều vấn đề nảy sinh cả từ phía ngân hàng và người đi vay Từ thực tiễn cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo trong những năm qua, đồng thời là người trực tiếp làm việc tại Ngân hàng CSXH, tôi nhận thấy hoạt động cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo cần quan tâm
Với những lý do nêu trên, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài “Cho vay ưu đãi
đối với hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ” làm luận văn
2.2 Mục tiêu cụ thể
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo của ngân hàng chính sách xã hội
- Phân tích, đánh giá tình hình cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2003-2013
- Làm rõ thực trạng cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo tại ngân hàng để thấy rõ được những thuận lợi, khó khăn, những mặt làm được và những mặt còn thiếu sót
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Phú Thọ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo tại chi
nhánh NHCSXH tỉnh Phú Thọ
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động cho vay hộ nghèo tại chi
nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ từ năm 2003-2013 và định hướng đến năm 2020
4 Những đóng góp mới của đề tài
Đề tài góp phần làm rõ một số nội dung về lý luận và thực tiễn liên quan đến cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo
Đánh giá thực trạng hoạt động chất lượng cho vay đối với hộ nghèo, đồng thời đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Phú Đề tài có thể là tài liệu tham khảo đối với những người làm chuyên ngành và những người muốn tìm hiểu về hoạt động cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo trên địa phương có điều kiện tương tự
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung Luận văn được chia thành 04 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo tại
NHCSXH tỉnh Phú Thọ
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo tại Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay ưu đãi đối với
hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHO VAY ƯU ĐÃI
ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH TỈNH PHÚ THỌ
1.1 Tín dụng và vấn đề xóa đói giảm nghèo
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng và tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo
1.1.1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng
- Nội dung của tín dụng:
Tín dụng là một phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay
và người vay Trong quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho người đi vay trong một thời gian nhất định, khi tới thời hạn trả nợ người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền hoặc giá trị hàng hoá đã vay kèm theo một khoản lãi
Theo nội dụng kinh tế, tín dụng thực chất là quan hệ kinh tế về sử dụng vốn tạm thời nhàn dỗi giữa người đi vay và người cho vay theo nguyên tắc có hoàn trả dựa trên cơ sở sự tín nhiệm
Tín dụng là một hiện tượng kinh tế, nảy sinh trong điều kiện nền sản xuất hàng hoá Sự ra đời và phát triển của tín dụng không chỉ nhằm thoả mãn nhu cầu điều hoà vốn trong xã hội mà còn là một tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và gần đây tín dụng được xem như một công cụ quan trọng trong chiến lược xoá đói giảm nghèo
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Sự hoàn trả cả vốn lẫn lãi là đặc trưng bản chất của tín dụng để có thể phân biệt với các phạm trù kinh tế khác
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá là sự phát triển của thị trường vốn năng động và đa dạng Quá trình hình thành và phát triển của tín dụng là một thể thống nhất của nhiều hình thức Mỗi hình thức gắn với một điều kiện kinh tế xã hội cụ thể, chúng bổ sung cho nhau và có thể phủ nhận nhau trong tiến trình phát triển
và tín dụng dài hạn (trên 5 năm)
- Căn cứ theo hình thức biểu hiện vốn vay, tín dụng bao gồm các hình thức: tín dụng bằng tiền và tín dụng bằng hiện vật
- Căn cứ theo chủ thể trong quan hệ tín dụng, tín dụng bao gồm: Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng Nhà nước và tín dụng quốc tế
- Căn cứ theo phương diện tổ chức tín dụng, tín dụng có thể bao gồm tín dụng chính thống và tín dụng không chính thống
Tín dụng chính thống là các tổ chức tài chính có đăng ký hoạt động công khai theo luật, chịu sự giám sát, quản lý của các cấp chính quyền Nhà nước… Tín dụng chính thống giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tín dụng của quốc gia
Tín dụng không chính thống là tín dụng do các tổ cho cá nhân nằm ngoài các
tổ chức tín dụng chính thống trên nguyên tắc nhất định giữa người cho vay và người
đi vay để tránh những rủi ro về tín dụng
- Hoạt động tín dụng:
Sự vận động của vốn tín dụng trải qua ba giai đoạn sau:
+ Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay (giai đoạn cho vay) Ở giai đoạn này vốn tiền tệ hoặc giá trị vật tư hàng hoá được chuyển từ người cho vay sang người đi vay Như vậy, khi cho vay, giá trị vốn tín dụng được chuyển sang người đi vay, đây là đặc điểm cơ bản khác với việc mua bán hàng hoá thông
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thường Bởi vì trong quan hệ mua bán hàng hoá thì giá trị chỉ thay đổi hình thái tồn tại Trong việc cho vay, chỉ có một bên nhận được giá trị, vì cũng chỉ có một bên nhượng giá trị thôi
+ Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất (giai đoạn sử dụng vốn vay) Sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng, người đi vay được sử dụng giá trị đó
để thoả mãn mục đích của mình
Ở giai đoạn này, vốn vay được sử dụng trực tiếp Tuy nhiên, người đi vay không có quyền sở hữu về giá trị đó, mà chỉ tạm thời sử dụng trong một thời gian nhất định Người cho vay có quyền sở hữu nhưng không có quyền sử dụng và người
đi vay có quyền sử dụng nhưng lại không có quyền sở hữu
+ Sự hoàn trả vốn tín dụng (giai đoạn hoàn trả) Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của vốn tín dụng Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu
kỳ sản xuất để trở về hình thái tiền tệ thì vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả lại cho người cho vay
Trên cơ sở sự vận động của vốn tín dụng, hoạt động tín dụng của các tổ chức tín dụng được thể hiện thông qua các hoạt động sau:
+ Hoạt động cho vay: Hoạt động này bao gồm các nghiệp vụ chính như thẩm định các điều kiện của người vay và tiến hành giải ngân khi hợp đồng vay được thiết lập Nội dung của hoạt động cho vay bao gồm: phương pháp cho vay (hình thức vay, thủ tục, quy trình vay); mức cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay…
+ Hoạt động sử dụng vốn vay: hoạt động này chủ yếu là quá trình sử dụng trực tiếp vốn tín dụng của người đi vay Trong qua trình này, ngân hàng cũng phải theo dõi, giám sát, xử lý vi phạm và hỗ trợ người đi vay nếu cần thiết để đảm bảo hạn chế mức độ rủi ro của vốn tín dụng
+ Hoạt động thu hồi vốn vay: ngân hàng có nhiệm vụ tiến hành thu hồi các khoản vốn tín dụng đến hạn, đề ra kế hoạch, biện pháp thu nợ thích hợp nhằm tránh tình trạng nợ đọng vốn tín dụng, không thu hồi được nợ Có những biện pháp kịp thời
xử lý các trường hợp nợ quá hạn, trây ì, không có khả năng thanh toán vốn tín dụng
1.1.1.2 Khái niệm tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Là những khoản tắn dụng (cho vay) chỉ dành riêng cho những người nghèo,
có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo từng nguồn vốn có thể hưởng theo lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người vay mau chóng vươn lên hoà nhập cùng cộng đồng Loại tắn dụng này hoạt động theo những mục tiêu, nguyên tắc, điều kiện riêng, nó chứa đựng những yếu tố cơ bản riêng biệt về mục tiêu, nguyên tắc cho
vay, điều kiện cho vay
Theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tắn dụng đối với người nghèo và các đối tượng chắnh sách khác ban hành ngày 04/10/2002 thì tắn dụng ưu đãi được hiểu
như sau: Tắn dụng đối với người nghèo và các đối tượng chắnh sách khác, là việc sử dụng các nguồn lực tài chắnh do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chắnh sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội
Tại Nghị định 78/2002/NĐ-CP có nêu:
- Thành lập Ngân hàng Chắnh sách xã hội để thực hiện tắn dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chắnh sách khác trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo được thành lập theo Quyết định số 230/QĐ-NH5, ngày 01 tháng 9 năm 1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Hoạt động của Ngân hàng Chắnh sách xã hội không vì mục đắch lợi nhuận, được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán; tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm); không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi; được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước
- Ngân hàng Chắnh sách xã hội được thực hiện các nghiệp vụ: Huy động vốn, cho vay, thanh toán, ngân quỹ và được nhận vốn uỷ thác cho vay ưu đãi của chắnh quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chức chắnh trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chắnh phủ, các cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho các chương trình dự án phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương
Như vậy có thể thấy, việc thành lập Ngân hàng Chắnh sách xã hội là để thực hiện tốt công tác sử dụng vốn ưu đãi do Ngân sách nhà nýớc cấp cho vay ýu đãi với
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
người nghèo và các đối tượng chính sách khác nhằm hoàn thành chiến lược phát triển đất nước bền vững theo hướng Công nghiệp hóa hiện đại
1.1.2 Những vấn đề cơ bản về nghèo đói
1.1.2.1 Khái niệm về nghèo đói
Tình trạng đói nghèo ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau về cấp độ và số lượng, thay đổi theo thời gian Người nghèo của quốc gia này có thể có mức sống cao hơn mức sống trung bình của quốc gia khác Bởi vậy, để nhìn nhận và đánh giá được tình trạng đói nghèo của một quốc gia, một vùng và nhận dạng được hộ đói nghèo, để từ đó có giải pháp phù hợp để XĐGN, đòi hỏi chúng ta phải có sự thống nhất về khái niệm và các tiêu chí để đánh giá đói nghèo tại từng thời điểm
Ở nước ta trong những năm qua, thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo, nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể Tuy nhiên, bên cạnh sự tăng thu nhập và nâng cao đời sống của số đông dân chúng, vẫn còn tồn tại một bộ phận dân chúng sống nghèo khổ, đặc biệt là những hộ nông dân nghèo sống tập trung ở các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa…Chính vì vậy, trong xã hội sự phân hoá giàu nghèo đang diễn ra ngày một sâu sắc, khoảng cách giàu, nghèo ngày càng rộng Đây là một thách thức lớn đặt ra đòi hỏi phải có những chính sách và giải pháp phù hợp, đi đôi với phát triển kinh tế - xã hội phải thực hiện thành công chương trình, mục tiêu quốc gia về XĐGN Muốn XĐGN bền vững, thì điều đầu tiên là phải trả lời được câu hỏi: Quan niệm thế nào
là nghèo, người nghèo là ai và vì sao họ nghèo? Để trả lời được các câu hỏi này chính xác, phải hiểu rõ được bản chất và nội dung của nghèo đói
Phải khẳng định rằng không có định nghĩa duy nhất về đói, nghèo Nghèo đói là tình trạng kiệt quệ bao gồm nhiều khía cạnh, từ thu nhập hạn chế đến tính dễ
bị tổn thương khi gặp phải những tai ương bất ngờ và ít có khả năng tham gia vào quá trình ra quyết định chung Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về nghèo đói tại Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ
chức tại Băng Cốc - Thái Lan tháng 9/1993: “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoã mãn các nhu cầu cơ bản của con người, mà
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
những nhu cầu này được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế- xã hội và phong tục, tập quán của địa phương’’
Nghèo đói được đánh giá dưới 2 góc độ: Nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối Ngân hàng phát triển Châu Á đã đưa ra khái niệm nghèo đói tuyệt đối và nghèo đói tương đối như sau:
Nghèo đói tuyệt đối:
Nghèo đói tuyệt đối là hiện tượng xảy ra khi mức thu nhập hay tiêu dùng của một người hay của một hộ gia đình giảm xuống mức thấp hơn giới hạn nghèo đói
(theo tiêu chuẩn nghèo đói) vẫn thường được định nghĩa là: “Một điều kiện sống được đặc trưng bởi sự suy dinh dưỡng, mù chữ và bệnh tật đến nỗi thấp hơn mức được cho là hợp lý cho một con người”
Nghèo đói tương đối
Nghèo đói tương đối được xét trong tương quan xã hội, phụ thuộc vào địa điểm dân cư sinh sống và phương thức tiêu thụ phổ biến nơi đó Nghèo đói tương đối được hiểu là những người sống dưới mức tiêu chuẩn có thể chấp nhận được trong những địa điểm và thời gian xác định
Đây là những người cảm thấy bị tước đoạt những cái mà đại bộ phận những người khác trong xã hội được hưởng Do đó, chuẩn mực để xem xét nghèo đói tương đối thường khác nhau từ nước này sang nước khác hoặc từ vùng này sang vùng khác Nghèo đói tương đối cũng là một hình thức biểu hiện sự bất bình đẳng trong phân phối và thu nhập
Đánh giá về nghèo đói tương đối phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống chính sách và giải pháp phát triển của từng nơi Ngày nay, nghèo đói tương đối còn được chú trọng nhiều hơn để có giải pháp thu hẹp sự khác biệt giữa người giàu và người nghèo Ngoài ra, xem xét nghèo đói tương đối còn có ý nghĩa lớn khi áp dụng các giải pháp phát triển đối với những nhóm người khác nhau trong cộng đồng, những cộng đồng khác nhau trong một vùng
Vấn đề nghèo đói thường đi đôi với phân phối và thu nhập Sự phân phối
và thu nhập không đồng đều thường dẫn tới sự tăng nghèo đói Vì vậy, để giải quyết vấn đề đói nghèo, ta thường dùng cụm từ "Xoá đói giảm nghèo"
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.1.2.2 Tiêu chí để xác định hộ nghèo
Việc xác định một công cụ để lượng hoá tỷ lệ nghèo đói, số lượng người nghèo đói phần nào còn mang tính chủ quan và có nhiều quan điểm khác nhau Ngay cả trong một quốc gia cũng có nhiều tiêu chuẩn khác nhau, thậm chí giữa các vùng cũng có nhiều tiêu chuẩn khác nhau
Hiện nay trên thế giới người ta thường sử dụng hai thước đo cụ thể để lượng hoá tỷ lệ nghèo đói Hầu hết các nghiên cứu dùng số liệu tỷ lệ nghèo đói dựa trên cơ
sở chuẩn thu nhập 1 USD/người/ngày Một số nghiên cứu khác lại dùng thay đổi tỷ phần thu nhập của nhóm 20% nghèo nhất trong tổng thu nhập như một thước đo gần đúng để đo sự thay đổi về nghèo đói
Vì thế, trong quá trình nghiên cứu nghèo đói tuỳ theo đặc điểm của từng quốc gia, của từng vùng mà nên sử dụng chuẩn nghèo của quốc gia đó, vùng đó là thích hợp nhất
Ở Việt Nam chuẩn nghèo ngoài mục tiêu đo lường và nhận biết mức độ và quy mô nghèo đói, còn một số mục tiêu quan trọng hơn nhiều là giúp xây dựng các chính sách, các chương trình dự án xoá đói giảm nghèo cho từng thời kỳ phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội nói chung, cũng như các vùng và các địa phương nói riêng
Ngoài ra, chuẩn nghèo cũng được sử dụng như là một thước đo trong việc theo dõi và giám sát tình hình thực hiện các chính sách, chương trình, các giải pháp xoá đói giảm nghèo
Ngày 30-1-2011, Thủ tướng ban hành Quyết định 09/2011/QĐ-TTg về chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015
Theo đó, hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4,8 triệu đồng/người/năm) trở xuống Hộ nghèo ở thành thị là hộ
có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (từ 6 triệu đồng/người/năm) trở xuống
1.1.2.3 Đặc điểm của người nghèo
Người nghèo sống ở hầu hết khắp nơi trong xã hội, nhưng nhìn chung, người nghèo đói có những đặc điểm sau:
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Thiếu phương tiện sản xuất đặc biệt là đất đai, đại bộ phận người nghèo sống ở nông thôn và chủ yếu tham gia vào hoạt động nông nghiệp
- Không có vốn hay rất ít vốn, thu nhập mà họ nhận được chủ yếu là lao động tự tạo việc làm Họ chủ yếu là những người ở thành thị tập trung ở khu vực phi Chính phủ
- Thu nhập bình quân đầu người thấp, sức mua thực tế trên đầu người thấp
- Trình độ giáo dục, tuổi thọ thấp, tỷ lệ trẻ sơ sinh tử vong cao
- Số phụ nữ có thu nhập nhiều hơn nam ở hầu hết các nước đang phát triển
Do đó những hộ gia đình có phụ nữ làm chủ hộ thường năm trong số nhóm người nghèo nhất trong xã hội
- Thiếu việc làm hoặc việc làm không ổn định, bấp bênh do trình độ học vấn thấp
1.1.2.4 Đặc tính của người nghèo
Người nghèo và các đối tượng chính sách khác, thường có những đặc điểm tâm lý và nếp sống khác hẳn với những khách hàng khác thể hiện:
- Thường rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp
- Bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh Chính
vì vậy, họ thường tổ chức sản xuất theo thói quen, chưa biết mở mang ngành nghề
và chưa có điều kiện tiếp xúc với thị trường Do đó, sản xuất mang nặng tính tự cung tự cấp, chưa tạo được sản phẩm hàng hóa và đối tượng sản xuất kinh doanh thường thay đổi
- Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của họ cũng tác động tới nhu cầu tín dụng
- Khoảng cách giữa ngân hàng và nơi họ sinh sống đang là trở ngại, họ thường sinh sống ở những mà cơ sở hạ tầng còn yếu kém
- Thường sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu hoặc những ngành nghề thủ công buôn bán nhỏ Do vậy, nhu cầu vốn thường mang tính thời vụ, nhỏ lẻ
Hiện nay có nhiều tiêu chuẩn để đánh giá giàu nghèo như mức thu nhập, nhà
ở, tiện nghi sinh hoạt, chi tiêu gia đình, hưởng thụ, văn hoá, y tế Trong đó mức thu nhập là chỉ tiêu quan trọng nhất Dù theo cách đánh giá nào đi chăng nữa thì bộ
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
phận dân chúng nghèo khổ hiện nay ở Việt Nam vẫn còn khá lớn Sự thật đó bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau Có xem xét nguyên nhân nghèo đói của các
hộ gia đình thì mới có thể có biện pháp giúp đỡ hữu hiệu
1.1.2.5 Nguyên nhân nghèo đói
Nghèo đói là hậu quả đan xen của nhiều nhóm các yếu tố như thiếu vốn, thiếu việc làm, thiếu kiến thức, thiếu đất đai… nhưng chung quy lại thì có thể chia nguyên nhân đói nghèo của nước ta theo các nhóm sau:
Do điều kiện tự nhiên rất khó khăn những hộ nghèo thuộc huyện miền núi thường bị giới hạn bởi phải sống ở vùng sâu, vùng xa, những nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn, cơ sở hạ tầng thấp kém, thiếu phương tiện thông tin, văn hoá, không được học hành Lý do này khiến người nghèo luôn gắn với phương thức canh tác cổ truyền, chậm ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, không có điều kiện nâng cao trình độ dân trí Sản xuất mang tính tự cung, tự cấp, thiếu việc làm hoặc làm việc kém hiệu quả, thu nhập thấp, không có khả năng tích luỹ để tái sản xuất
Khi thiếu vốn sản xuất người nghèo thường lúng túng khó xoay sở, làm không đủ ăn nên phải đi làm thuê để đảm bảo cuộc sống hàng ngày, do thiếu kinh nghiệm sản xuất kinh doanh mà hộ không biết vay vốn để làm gì cho hiệu quả
Nguồn vốn cho vay hộ nghèo nhỏ, lại phân tán làm cho hộ nghèo khó tiếp cận với nguồn vốn tín dụng gặp nhiều hạn chế Mặt khác, hộ nghèo cũng thiếu sức lao động do hậu quả của chiến tranh để lại, do khi bị ốm đau, tai nạn không được chăm sóc, chữa trị kịp thời Hộ nghèo thường là những hộ có nhân khẩu cao, nhưng
ở độ tuổi lao động thấp người làm ít, người ăn nhiều nên tình trạng nghèo đói diễn
ra triền miên Người nghèo có thu nhập thấp nên bình thường không có tích luỹ hoặc tích luỹ rất ít, khi xảy ra tai nạn, ốm đau, thiên tai cần có số tiền lớn để chi trả, phải vay mượn nhiều Sau khi khỏi bệnh hoặc khắc phục được tai nạn, sản xuất kinh doanh không đủ để trả nợ làm cho nguồn vốn để sản xuất kinh doanh càng hạn chế Người nghèo làm ăn dường như chỉ là giải pháp nhằm cứu đói nên không áp dụng các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao kỹ thuật thì hộ nghèo lại rơi vào tình trạng tái nghèo đói
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Tỷ lệ đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn còn thấp, nhiều chính sách trợ cấp không đúng đối tượng làm ảnh hưởng lớn thị trường vùng sâu, vùng xa, vùng miền núi, nguồn vốn đến người nghèo chưa tập trung, chính sách giáo dục, y tế còn nhiều hạn chế
Những nguyên nhân trên ít nhiều tác động qua lại lẫn nhau, nếu không có những giải pháp tích cực đối với những hộ nghèo thì tình trạng XĐGN sẽ khó đạt được kết quả tốt hơn
Ngoài những nguyên nhân cơ bản trên Để đánh giá chính xác tình trạng nghèo đói có thể chia thành 2 nhóm nguyên nhân chủ yếu sau:
Thứ nhất là những tác động của chính sách vĩ mô và chính sách cải cách đến
nghèo đói Trong những năm gần đây Việt nam đã đạt được những thành tích giảm nghèo đa dạng và trên diện rộng Tuy nhiên, quá trình phát triển và mở của nền kinh
tế cũng gây ra những tác động tiêu cực đến người nghèo, cơ cấu đầu tư chưa hợp lý,
tỷ lệ đầu tư cho nông nghiệp nông thôn còn thấp, chủ yếu tập chung cho thuỷ lợi, các khu công nghiệp chính, chú trọng nhiều vào đầu tư thay thế nhập khẩu Vì chính sách trợ cấp không đúng đối tượng làm ảnh hưởng xấu đến sự hình thành thị trường nông thôn, vùng sâu vùng xa, cải cách doanh nghiệp Nhà nước làm mất đi gần 800.000 việc làm, trong giai đoạn đầu cải cách gây khăn cho đời sống của công nhân mất việc, nhiều người không tìm được việc làm mới và rơi vào cảnh đói nghèo
Thứ hai là việc một bộ phận người nghèo chưa có cơ hội tiếp cận với các
dịch vụ khuyến nông, khuyến ngư, các yếu tố đầu vào sản xuất như điện, nước, giống cây trồng vật nuôi Đặc biệt là người nghèo ở vùng sâu, vùng sa do kết cấu hạ tầng giao thông đến vùng này còn thiếu và yếu, người nghèo cũng ít có điều kiện tiếp cận các nguồn tín dụng ưu đãi Sự hạn chế về nguồn vốn là những nguyên nhân quan trọng trì hoãn khả năng đổi mới sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ giống mới Khi hình thức cho vay ưu đãi chưa ra đời, do không có tài sản thế chấp, người nghèo phải dựa vào tín chấp với các khoản vay nhỏ, hiệu quả thấp làm giảm khả năng hoàn trả vốn Mặt khác do đa số người nghèo không có kế hoạch sản xuất cụ thể hoặc sử dụng vốn không đúng mục đích nên rất khó có thể tiếp cận được nguồn vốn của các tổ chức cho vay
1.1.3 Đặc điểm tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Tín dụng đối với hộ nghèo cung cấp dịch vụ tài chính quy mô nhỏ chủ yếu là tín dụng và tiết kiệm Các ngân hàng thường cho rằng cho vay và tiết kiệm món nhỏ không có lãi, và vì thế họ không quan tâm tới các nhóm nhỏ này Điều này dành chỗ cho tín dụng tư nhân phát triển, nhất là ở nông thôn Dịch vụ thương mại tư nhân luôn sẵn có cho những chi chí cho vay lớn (vì lãi suất cao) cho người vay, nhất là người nghèo Các tổ chức phi Chính Phủ và các tổ chức tài chính phi ngân hàng đã có phương pháp cung cấp tín dụng phù hợp cho những người vay có thu nhập thấp
- Đối tượng phục vụ là những người nghèo, chủ yếu là những người có thu nhập thấp hay không có kế sinh nhai nhất định, nếu được cung cấp tài chính họ có thể vươn lên Người nghèo thường có nhiều phương thức kiếm sống khác nhau: làm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, lâm nghiệp, ngành nghề, dịch vụ, buôn bán, tái chế, làm thuê…
- Tổ chức cung cấp tín dụng cho xoá đói giảm nghèo là những tổ chức tài chính bền vững Sự bền vững tài chính được thể ở sự bù đắp dược chi phí, kể cả rủi
ro, tăng nguồn thu, kích thích tiết kiệm, giám sát và hỗ trợ trong sử dụng vốn tín dụng, tăng hiệu quả của việc sử dụng vốn Tổ chức này thường là tổ chức đa chức năng (của người vay kết hợp với các tổ chức ngân hàng, xã hội và phát triển) Tài chính vi mô đã bù đắp được tất cả các chi phí và rủi ro không cần trợ cấp, mang lại lợi nhuận cho tổ chức tham gia
- Phương pháp được xây dụng đáp ứng cho từng cá nhân hay nhóm khách hàng tham gia Tín dụng cho xoá đói giảm nghèo thường được cung cấp dịch vụ tài chính cho từng hộ hay nhóm hộ; cho những hộ có điều kiện nhất định để tạo ra thu nhập, sẵn sàng trả những khoản vay và lãi vay - thường là những người nghèo kinh tế; cho nhóm khách hàng, nhất là những người cực nghèo, thông qua các nhóm tín dụng và tiết kiệm
- Tín dụng cho xoá đói giảm nghèo cung cấp dịch vụ tài chính ngay tại địa bàn mà người vay và tiết kiệm sinh sống, thu hút được nhiều người tham gia, giảm chi phí tín dụng, tăng tính cộng đồng và tăng tính tiết kiệm
- Tín dụng cho xoá đói giảm nghèo cung cấp lượng tài chính cho lượng khách hàng lớn, thông qua các tổ chức tài chính đa chức năng đã cung cấp dịch vụ
tài chính cho hàng triệu khách hàng, có ảnh hưởng sâu rộng
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Đối tượng cho vay: Là hộ nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nước và
các quy định trong Nghị định của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
Điều kiện vay vốn: Ngân hàng CSXH thực hiện cho vay đối với hộ nghèo khi
có đủ các điều kiện sau:
+ Hộ nghèo phải có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi cho vay
+ Có tên trong dang sách hộ nghèo tại xã, phường, thị trấn theo chuẩn nghèo
do Thủ tướng Chính phủ công bố từng thời kỳ
+ Hộ nghèo vay vốn không phải thế chấp tài sản, được miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn nhưng phải là thành viên Tổ tiết kiệm và vay vốn có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn
Nguyên tắc cho vay:
Hoạt động cho vay đối với hộ nghèo của Ngân hàng CSXH luôn đảm bảo nguyên tắc tín dụng cơ bản là: hộ nghèo vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích và hoàn trả nợ gốc, lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận
Mức cho vay:
Mức cho vay được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn, vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của hộ vay Mức cho vay tối đa đối với một hộ do Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội quyết định và công bố từng thời kỳ
Lãi suất cho vay: Thấp hơn lãi suất của các Ngân hàng thương mại, do Thủ
tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ theo đề nghị của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội Chênh lệch lãi suất huy động và lãi suất cho vay được Bộ Tài chính cấp bù, những tổn thất trong cho vay, sau khi bù đắp bằng quĩ dự phòng, chi phí hoạt động của Ngân hàng Chính sách sẽ được Bộ Tài chính cấp Như vậy đây là tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngân hàng (huy động và cho vay) song dựa vào nguồn chi ngân sách hàng năm, tức là Nhà nước thực hiện bao cấp một phần cho hoạt động của Ngân hàng Chính sách
Thời hạn cho vay:
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Cho vay ngắn hạn: Cho vay đến 12 tháng (1 năm)
+ Cho vay trung hạn: Cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng (5 năm)
+ Cho vay dài hạn: Cho vay trên 60 tháng
Phương thức cho vay: Việc cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội được
thực hiện theo phương thức uỷ thác cho các tổ chức chính trị - xã hội (Hội nông dân, Hội liên hiệp phụ nữ, hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên CSHCM) theo hợp đồng uỷ thác
Vì đối tượng cho vay là hộ nghèo, có trình độ thấp, ít tài sản nên cho vay thông qua các tổ chức đoàn thể ở địa phương có vai trò như một đại lý của tổ chức tín dụng Các tổ chức đoàn thể ở địa phương có vai trò là cầu nối giữa hộ nghèo vay vốn và tổ chức tín dụng, vừa là người giúp hộ nghèo tiếp cận được với tổ chức tín dụng, vừa là người giao dịch, giám sát, kiểm tra quá trình sử dụng vốn của hộ vay
Quy trình cho vay:
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình cho vay hộ nghèo
Chú thích:
1 Hộ nghèo viết giấy đề nghị vay vốn gửi Tổ tiết kiệm và vay vốn
2 Tổ vay vốn bình xét hộ nghèo được vay và gửi danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn lên Ban xoá đói giảm nghèo và UBND xã
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3 Ban xoá đói giảm nghèo xã, UBND xã xác nhận và chuyển danh sách lên Ngân hàng
4 Ngân hàng xét duyệt và thông báo danh sách các hộ được vay, lịch giải ngân, địa điểm giải ngân cho UBND xã
5 UBND xã thông báo kết quả phê duyệt của Ngân hàng đến tổ chức chính trị - xã hội
6 Tổ chức chính trị - xã hội thông báo kết quả phê duyệt đến Tổ tiết kiệm và vay vốn
7 Tổ tiết kiệm và vay vốn thông báo cho hộ vay biết kết quả phê duyệt của Ngân hàng, thông báo thời gian và địa điểm giải ngân đến các hộ vay vốn
8 Ngân hàng cùng Tổ tiết kiệm và vay vốn giải ngân đến từng hộ gia đình được vay vốn
1.1.4 Vai trò của tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo
Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, có nguyên nhân chủ yếu và cơ bản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn Vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn là “chìa khoá” để người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đói Do không đáp ứng đủ vốn nhiều người rơi vào tình thế luẩn quẩn làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vay nặng lãi, bán lúa non, cầm cố ruộng đất mong đảm bảo được cuộc sống tối thiểu hàng ngày, nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên đe dọa họ Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duy làm ăn, bảo thủ với phương thức làm ăn cũ cổ truyền, không áp dụng kỹ thuật mới để tăng năng suất lao động làm cho sản phẩm sản xuất ra kém hiệu quả Thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn là một lực cản lớn nhất hạn chế tăng thu nhập và cải thiện đời sống hộ gia đình nghèo Tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ V (khóa VII), Đảng ta đã đề ra chủ trương về xóa đói giảm
nghèo: “…phải trợ giúp người nghèo bằng cách cho vay vốn, hướng dẫn cách làm
ăn Hình thành quỹ xóa đói giảm nghèo ở từng địa phương trên cơ sở giúp dân, Nhà nước giúp dân và tranh thủ các nguồn tài trợ nhân đạo trong nước và quốc tế Phấn đấu tăng số hộ giàu đi đôi với xóa đói giảm nghèo…”
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Cùng với chủ trương của Nhà nước về xóa đói giảm nghèo nhằm phát triển kinh tế bền vững, tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội đã và đang phát huy tác dụng của nó
Đối với hộ nghèo
Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói: Khi có vốn trong tay,
với bản chất cần cù của người nông dân, bằng chính sức lao động của bản thân và gia đình, họ có điều kiện mua sắm vật tư, phân bón, cây con giống để tổ chức sản xuất thực hiện thâm canh tạo ra năng xuất và sản phẩm hàng hoá cao hơn, tăng thu nhập, cải thiện đời sống Hộ nghèo được sử dụng vốn vay ưu đãi để:
a) Mua sắm vật tư, thiết bị, giống cây trồng, vật nuôi, thanh toán các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh;
b) Góp vốn thực hiện các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về: nhà ở, điện thắp sáng, nước sạch, học tập
Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Cung ứng vốn cho
người nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tư cho sản xuất kinh doanh để XĐGN, thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi đã buộc những người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm như thế nào để có hiệu quả kinh tế cao Để làm được điều đó họ phải tìm hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý từ đó tạo cho họ tính năng động sáng tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế Mặt khác, khi số đông người nghèo đói tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hoá thông qua việc trao đổi
trên thị trường làm cho họ tiếp cận được với kinh tế thị trường một cách trực tiếp
Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội Trong nông nghiệp vấn đề quan
trọng hiện nay để đi lên một nền sản xuất hàng hoá lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất Đó là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng,vật nuôi và đưa các loại giống mới có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất
và phải được thực hiện trên diện rộng Để làm được điều này đòi hỏi phải đầu tư một
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
lượng vốn lớn, thực hiện được công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư những người nghèo phải được đầu tư vốn họ mới có khả năng thực hiện Như vậy, thông qua công tác tín dụng ưu đãi đầu tư cho người nghèo đã trực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp đã trực tiếp
góp phần vào việc phân công lại lao động trong nông nghiệp và lao động xã hội
Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới Xoá
đói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành Tín dụng cho người nghèo thông qua các quy định về mặt nghiệp vụ cụ thể của nó như việc bình xét công khai những người được vay vốn, việc thực hiện các tổ tương trợ vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể chính trị xã hội, của
- Thông qua các tổ tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn có cùng hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhau tăng cường tình làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân đối với Đảng, Nhà nước
Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thôn, an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra được bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội và nông thôn
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo
1.2.1 Nhân tố khách quan
Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo là hoạt động có tính rủi ro cao, phụ thuộc nhiều vào môi trường kinh tế, môi trường văn hoá-xã hội, môi trường chính trị, pháp lý… đó là những nhân tố không nằm trong sự kiểm soát của Ngân hàng
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nhưng tác động không nhỏ tới hoạt động tín dụng của NHTM nói chung, hoạt động tín dụng ưu đãi của NHCSXH nói riêng:
- Môi trường kinh tế: Trong nền kinh tế thị trường, ảnh hưởng của quá trình
phát triển kinh tế không đồng đều đến tất cả các vùng, các nhóm dân cư Ngân hàng CSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nhưng phải tự bù đắp chi phí, thực hiện bảo tồn và phát triển nguồn vốn Trên thực tế, hoạt động của NHCSXH trong thời gian qua, xét về bản chầt là vốn tín dụng nhưng đây là vốn do ngân sách cấp chủ yếu nên nguồn vốn tăng trưởng phụ thuộc vào sự hỗ trợ của Nhà nước Bên cạnh đó vốn tín dụng ưu đãi của ngân hàng chưa đồng bộ với các giải pháp khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, việc cung cấp vật tư kỹ thuật cho sản xuất, tổ chức thị trường, lồng ghép các chương trình kinh tế xã hội đối với nông nghiệp, nông thôn, nông dân còn nhiều vấn đề tồn tại… dẫn đến hiệu quả đầu tư thấp, khả năng trả nợ của người vay kém Bên cạnh đó phương thức đầu tư chưa phong phú dẫn đến việc sử dụng vốn vay sai mục đích, vốn vay không phát huy hiệu quả, ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư vốn…
- Môi trường tự nhiên: Thiên tai, bão lụt, dịch bệnh cây trồng vật nuôi
thường xẩy ra trên diện rộng, gây thiệt hại lớn đối với các hộ gia đình sản xuất, nuôi trồng nhỏ lẻ Những năm mưa thuận gió hoà, những vùng ít gặp bão lũ thiên tai, hạn hán, dịch bệnh… thì sẽ thuận lợi hơn cho việc thực hiện chương trình tín dụng ưu đãi một cách có hiệu quả
- Môi trường hạ tầng, công nghệ: ở các vùng sâu, vùng xa nhìn chung hệ
thống đường xá, cầu cống, hệ thống thuỷ lợi, thông tin liên lạc… còn kém phát triển Thậm trí có những địa phương chưa có đường giao thông đến xã, thôn, bản nên nhiều
hộ nghèo chưa có điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, sức cạnh tranh kém, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả đầu tư
- Môi trường văn hóa, xã hội: Đối với khu vực nông thôn, miền núi và địa
bàn có mặt bằng dân trí chưa cao thì nhìn chung các hộ gia đình còn thiếu kiến thức chuyên môn, thiếu tri thức khoa học-kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi… thậm trí
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nhiều vùng còn mang nặng tư duy bao cấp, lối sống tự túc, tự cấp, chưa có tư duy sản xuất hàng hoá và do đó còn xa lạ với các dịch vụ, các tiện ích ngân hàng
- Môi trường chính trị, pháp luật: Tại mỗi quốc gia trên thế giới, mọi hoạt
động của Ngân hàng trong đó có hoạt động tín dụng ưu đãi đều phải chịu sự điều tiết của các chế tài của luật pháp và sự điều hành, giám sát và quản lý của Ngân hàng Nhà nước, của các Bộ, Ngành để phục vụ những mục tiêu mà Chính phủ đề ra Nếu chính sách tín dụng và các chính sách ưu đãi đối với các hộ nghèo chưa đồng
bộ với các chính sách, giải pháp khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, cung cấp vật tư kỹ thuật cho sản xuất và tổ chức thị trường, lồng ghép các chương trình kinh
tế xã hội đối với nông nghiệp nông thôn nông dân còn nhiều vấn đề khó khăn thì điều kiện nâng cao hiệu quả còn nhiều tồn tại, vốn và hiệu quả đầu tư thấp
1.2.2 Nhân tố chủ quan
Là nhân tố nội tại bên trong ngân hàng, thuộc khả năng kiểm soát của ngân hàng So với nhân tố khách quan, nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới tất cả mọi hoạt động của ngân hàng trong đó có hoạt động tín dụng ưu đãi:
- Năng lực quản trị điều hành: Hoạt động của NHCSXH nói chung và hoạt
động tín dụng ưu đãi nói riêng có thành công hay không phụ thuộc rất lớn vào Hội đồng quản trị và Ban đại diện Hội đồng quản trị ở 3 cấp (Trung ương, tỉnh, thành phố, quận, huyện và thị xã) Thực sự tín dụng ưu đãi là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, được quản lý thống nhất từ Trung ương đến cơ sở, được phổ cập rộng rãi trong tầng lớp dân cư và các vùng, nhất là vùng khó khăn Có thể khẳng định rằng chính sách tín dụng ưu đãi có nhanh chóng đi vào cuộc sống dân nghèo, vùng khó khăn và đạt được hiệu quả ở mức độ nào là nhờ ở cơ chế quản lý mới của Hội đồng quản trị và Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp l, vai trò giám sát hoạt động của NHCSXH ở cơ sở, các thành viên Hội đồng quản trị và Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp
- Xác định đối tượng hộ nghèo và các đối tượng hưởng chính sách tín dụng ưu đãi của NHCSXH: Theo cơ chế chính sách ưu đãi thì phải là hộ nghèo
thiếu vốn sản xuất kinh doanh nhưng việc bình xét cho vay từ tổ tiết kiệm và vay
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vốn và Ban xóa đói giảm nghèo cấp xã xác nhận đơn thuần chỉ là danh sách hộ nghèo, trong đó nhiều hộ không có điều kiện và năng lực tổ chức sản xuất, hộ nghèo thuộc diện cứu trợ xã hội hoặc có những hộ không thuộc hộ nghèo cũng trong danh sách được vay vốn, điều này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo Do đó, nếu ngân hàng có sự tuyên truyền, hướng dẫn cụ thể, sát sao trong công tác bình xét thì việc xác định đối tượng cho vay ưu đãi mới đảm bảo tính chính xác, khách quan, do đó hiệu quả tín dụng ưu đãi mới được nâng cao
- Phương thức cho vay, mức cho vay, thời hạn cho vay: Một vấn đề ít
được đề cập trong việc nâng cao chất lượng tín dụng đó là phương thức cho vay Cho đến nay, phương thức cho vay đối với tín dụng chính sách của NHCSXH là cho vay chủ yếu thông qua hộ gia đình nên có những hạn chế nhất định khi thực tiễn đã có những chuyển biến mới với sự xuất hiện của mô hình kinh tế hợp tác Vì vậy nếu kịp thời chuyển đổi phương thức cho vay theo hộ gia đình sang cho vay hợp tác, liên doanh liên kết, áp dụng hình thức cho vay góp vốn để nhanh chóng phát triển sản xuất hàng hóa ở những nơi, những đối tượng phù hợp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ưu đãi của NHCSXH Ngoài ra, mức đầu tư
và thời hạn vay cần linh hoạt và cần mở rộng giá trị cho vay cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác phù hợp với tình hình sản xuất, khả năng và năng lực sản xuất cũng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng ưu đãi
- Quy trình, nhân lực, hệ thống thông tin, mạng lưới giao dịch:
Hoạt động tín dụng ưu đãi của NHCSXH phải bám sát chủ trương, mục tiêu phát triển kinh tế và XĐGN địa phương, việc xây dựng cơ chế chính sách, ban hành các văn bản chỉ đạo nghiệp vụ của Ngân hàng Trung ương cần sát với thực tiễn cơ
sở Phương thức cấp vốn tín dụng thông qua hoạt động ủy thác và các tổ tiết kiệm
và vay vốn là một đặc thù của NHCSXH nhằm tăng cường trách nhiệm trong những người vay vốn, thực hiện việc công khai và xã hội hoá công tác tín dụng, tăng cường sự kiểm tra giám sát của cấp uỷ, chính quyền và các đoàn thể Với các quy chế cho vay khá đơn giản, hộ vay không phải thế chấp tài sản nhưng lại phải thực hiện theo những quy chế riêng chặt chẽ Việc cho vay không chỉ đơn thuần mà đòi
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ của các ngành, các cấp, có sự bình nghị xét duyệt công khai từ cơ sở
NHCSXH không ngừng thực hiện việc đổi mới các chính sách, cơ chế nghiệp vụ cho phù hợp thực tế phát triển của từng vùng, từng thời kỳ, từng đối tượng vay vốn, trên tất cả các nội dung như: Lãi suất cho vay, mức cho vay, thời hạn cho vay… Bởi vì nghiệp vụ cho vay ưu đãi khác hẳn các nghiệp vụ cho vay thông thường Đối tượng phục vụ là người nghèo, các đối tượng chính sách, mục tiêu là nhằm xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia với sự tham gia phối hợp của nhiều cơ quan ban nganh, cấp
ủy, chính quyền địa phương các cấp và các tổ chức đoàn thể như: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên Bên cạnh đó Ngân hàng Chính sách xã hội có lợi thế về mạng lưới rộng khắp, đội ngũ cán bộ có nghề, tâm huyết; Thực hiện xã hội hoá công tác cho vay vốn thông qua việc ủy thác cho vay qua các tổ chức chính trị xã hội, thành lập các tổ tiết kiệm và vay vốn, kết hợp chặt chẽ giữa sự chỉ đạo của chính quyền, sự kiểm tra giám sát của các
tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội, thực hiện dân chủ công khai trong công tác cho vay của ngân hàng, là tổ chức duy nhất trong thời gian qua thực hiện được tốt việc phân phối vốn và cho vay đều khắp tới các vùng, các nhóm đối tượng; Tập trung đầu tư cho vùng sâu vùng xa, các xã đặc biệt khó khăn, cho vùng đồng bào các dân tộc ít người
1.3 Kinh nghiệm cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo của NHCSXH ở một số địa phương
1.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương
Sau 10 năm hoạt động, được sự quan tâm, chỉ đạo của các cơ quan Đảng và chính quyền các cấp, sự phối hợp chặt chẽ của các tổ chức chính trị - xã hội, sự ủng
hộ của người nghèo và các đối tượng chính sách khác, cùng với sự phấn đấu nỗ lực của tập thể cán bộ, viên chức trong toàn hệ thống, NHCSXH đã thực hiện tốt những mục tiêu mà Chính phủ đã đặt ra ban đầu Đó là tập trung nguồn lực lớn, tạo bước đột phá trong công tác giảm nghèo; nâng cao chất lượng và hiệu quả vốn tín dụng chính sách; tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại; huy động lực lượng toàn xã hội tham gia vào sự nghiệp xóa đói giảm nghèo và góp phần hạn chế
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nạn cho vay nặng lãi ở khu vực nông thôn Trong 10 năm qua (2003-2013), đã có trên 21,4 triệu lượt hộ nghèo và đối tượng chính sách khác được vay vốn từ NHCSXH, góp phần giúp trên 2,9 triệu hộ vượt qua ngưỡng nghèo; thu hút, tạo việc làm cho gần 2,6 triệu lao động, hơn 3 triệu lượt học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn học tập; xây dựng trên 4,2 triệu công trình nước sạch và vệ sinh môi trường ở nông thôn, trên 88 nghìn căn nhà cho hộ gia đình vượt lũ vùng đồng bằng sông Cửu Long, gần 484 nghìn căn nhà cho hộ nghèo và các hộ gia đình chính sách; hơn 98 nghìn lao động thuộc gia đình chính sách được vay vốn đi xuất khẩu lao động có thời hạn ở nước ngoài Tạo nên thành công trong việc nâng cao hiệu quả vốn tín dụng ưu đãi của NHCSXH là sự đóng góp của NHCSXH chi nhánh ở các tỉnh thành trong cả nước Tiêu biểu:
* Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lào Cai:
Đảng bộ tỉnh Lào Cai đánh giá rất cao vai trò và những đóng góp của hệ thống NHCSXH từ Trung ương đến địa phương Mô hình hoạt động của NHCSXH cũng tạo ra cơ chế, cách thức động viên được cả hệ thống chính trị vào cuộc trong việc quản lý hoạt động tín dụng chính sách, góp phần tích cực vào việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế và ổn định chính trị xã hội
Đến nay, NHCSXH đã có tổng doanh số cho vay gần 3.200 tỷ VNĐ, tổng doanh số thu nợ gần 1.600 tỷ VNĐ; tổng dư nợ hơn 1.700 tỷ VNĐ, với trên 90 ngàn hộ đang vay vốn Vốn tín dụng ưu đãi đã đến với 100% số thôn bản trong tỉnh NHCSXH trực tiếp giao dịch tại xã đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân trong việc tiếp cận vốn, chỉ có phương thức phục vụ như thế thì người nghèo ở vùng sâu, vùng xa mới tiếp cận được vốn với chi phí thấp nhất
Thực hiện chủ trương của Chính phủ theo tinh thần của Nghị định 78, tỉnh Lào Cai đã thực hiện tăng thu, tiết kiệm chi để chuyển ngân sách sang NHCSXH tỉnh trên 10 tỷ NNĐ để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh cũng đã bàn và đưa ra nhiều biện pháp hỗ trợ, những năm trước ngân sách tỉnh cũng đã hỗ trợ cấp bù lãi suất cho vay hộ nghèo được trên 5 tỷ đồng Trong thời gian tới sẽ phấn đấu mỗi năm chuyển sang
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
NHCSXH khoảng 5 tỷ VNĐ từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi để NHCSXH cho vay trên địa bàn
* Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Sóc Trăng:
Là một tỉnh nghèo ở khu vực đồng bằng Sông Cửu Long, Sóc Trăng còn muôn vàn khó khăn khi hạ tầng cơ sở còn nhiều thiếu thốn, điều kiện phát triển sản xuất của bà con bị hạn chế, trình độ dân trí thấp Nhiều mô hình làm kinh tế khả thi nhưng vì thiếu vốn nên không thể nhân rộng được Trong khi đó, để vay vốn các NHTM thì vấn đề lãi suất là quá sức với dân nghèo Từ nguồn vốn vay của NHCSXH tỉnh đã đáp ứng sự mong mỏi của người dân, đóng góp tích cực vào công cuộc phát triển chung của tỉnh Năm 2012, NHCSXH tỉnh đã đầu tư vốn đúng đối tượng thụ hưởng và đạt được những hiệu quả kinh tế- xã hội to lớn, giúp trên 7.000
hộ thoát nghèo, tạo điều kiện cho hơn 5.000 lao động nhàn rỗi có việc làm ổn định, hơn 20.000 học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn có đủ chi phí để học tập, xây dựng trên 5000 công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, trên 11.000 căn nhà cho hộ nghèo và các gia đình chính sách khác Có thành công này là việc thực hiện Đề án nâng cao chất lượng tín dụng đã được phê duyệt nhằm nâng cao và làm trong sạch, lành mạnh chất lượng tín dụng, nâng cao nhận thức cho người sử dụng vốn vay đúng mục đích Trong đó, NHCSXH tỉnh Sóc Trăng đã thực hiện tập trung tất cả 109 xã, phường, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh Tính đến nay, nợ quá hạn của đơn vị còn hơn 45 tỷ VNĐ, chiếm tỷ lệ gần 2,6% so với tổng dư nợ và hiện
đã thu hơn 21 tỷ VNĐ nợ quá hạn Đạt được kết quả trên là do các đơn vị cơ sở đã tập trung thực hiện các biện pháp xử lý nợ sau khi đã rà soát và phân tích nợ quá hạn Song song đó, NHCSXH tỉnh Sóc Trăng chỉ đạo các đơn vị trực thuộc quan tâm nâng cao chất lượng giao dịch xã, căn cứ 5 chỉ tiêu là tồn tại nợ quá hạn, lãi tồn đọng, nợ bị chiếm dụng, nợ chưa đổi sổ, tổ tiết kiệm và vay vốn yếu kém, giao nhiệm vụ chỉ tiêu cụ thể cho từng hội, đoàn thể, Tổ tiết kiệm và vay vốn Những tổ không thể nộp lãi đề nghị hội, đoàn thể kiểm tra và yêu cầu nộp ngay trong tháng,
kể cả hội nào chưa nộp lãi đề nghị tổ trưởng đôn đốc nộp lãi, báo cáo tại buổi giao
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ban Sau khi giao dịch kết thúc, cán bộ tín dụng phối hợp với đoàn thể, hội, tổ tiết kiệm và vay vốn xuống trực tiếp những hộ khó khăn để xử lý Cuối tháng thống kê, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện với cấp ủy, chính quyền địa phương và NHCSXH tỉnh Trên cở sở phân tích đánh giá nợ, các thành viên ban chỉ đạo thực hiện đề án của tỉnh tăng cường đi cơ sở nắm tình hình, chỉ đạo thực hiện Tổ chức phát động phong trào thi đua hoàn thành và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thu lãi hàng tháng để động viên khuyến khích kịp thời các NHCSXH huyện Đối với nợ xấu, nợ đến hạn, lãi tồn đọng thực hiện sao kê phối hợp với Trưởng ban nhân dân
ấp, hội, đoàn thể phân tích hộ có khả năng trả nợ, sau đó UBND cấp xã mời lên trụ
sở ấp làm việc thu hồi nợ, kể cả làm thủ tục khởi kiện để xử lý những họ chây ì
Trong quá trình thực hiện đề án giảm nợ quá hạn, NHCSXH tỉnh Sóc Trăng tập trung chỉ đạo thực hiện tốt công tác bình xét cho vay đúng đối tượng, hộ có tư cách tốt, có phương án sản xuất kinh doanh khả thi Bên cạnh đó, đơn vị rất chú trọng cho vay hộ nghèo chưa được tiếp cận vốn NHCSXH, hộ trả nợ tốt chưa thoát nghèo Gắn trách nhiệm của hội đoàn thể, tổ tiết kiệm và vay vốn trong việc sử dụng đồng vốn vay đúng mục đích, phát huy hiệu quả nguồn vốn và có ý thức trả nợ tốt, tổ chức tập huấn cho cán bộ hội, đoàn thể của các xã trên địa bàn toàn tỉnh
Ngoài những biện pháp trên, NHCSXH tỉnh Sóc Trăng còn nâng cao chất lượng giao dịch, giao ban tại xã, phối hợp với hội, đoàn thể tập trung khắc phục 5 chỉ tiêu còn tồn đọng, đồng thời xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan, đảm bảo nợ rủi ro được xử lý kịp thời và đúng qui trình theo hướng dẫn của ngành
* Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh KonTum:
Với hàng loạt những khó khăn, thách thức như: thiên tai, dịch bệnh, khủng hoảng kinh tế, tài chính… có thể khẳng định năm 2012 là một năm đầy bão gió đối với ngân hàng nói chung và hệ thống NHCSXH nói riêng Tuy nhiên, bằng sự chủ động ứng phó trước các tình huống, bằng những phương châm, kế hoạch cụ thể mang tính khả thi cao, NHCSXH tỉnh Kon Tum đã nỗ lực vượt mọi khó khăn và đạt được nhiều kết quả khả quan trong năm 2012 Tỉnh Kon Tum có đặc thù là địa bàn
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
rộng, giao thông đi lại khó khăn, dân cư phân bố không đồng đều, trình độ canh tác của nông dân còn lạc hậu và trên địa bàn thường xuyên xảy ra dịch bệnh, thiên tai… Đứng trước những khó khăn ấy, từ đầu năm 2012, NHCSXH tỉnh đã tập trung đề ra các giải pháp đảm bảo mục tiêu tăng trưởng tín dụng; đồng thời góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu xóa đói giảm nghèo của tỉnh Trong số các giải pháp được đưa ra thì việc phối hợp với các cính quyền, nhất là chính quyền cấp xã để phân tích chất lượng tín dụng, xây dựng phương án phát triển tín dụng đúng, sát với tình hình thực
tế chính là một trong những giải pháp mang tính chiến lược của chi nhánh Thông qua chính quyền cấp xã, chi nhánh có thể đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của người dân; tìm giải pháp cho các dư nợ tồn đọng và xác định chính xác những đối tượng gặp rủi
ro để làm thủ tục xóa nợ Việc phối hợp chặt chẽ với chính quyền còn giúp ngân hàng phát hiện, có hướng xử lý kịp thời đối với những trường hợp chây ì, không chịu trả
nợ Thực tế cho thấy, nhiều trường hợp vay ké, chiếm dụng vốn, chi nhánh đã phối hợp với UBND cấp xã xử lý thu hồi ngay sau khi phát hiện
Bên cạnh việc thường xuyên phối hợp với chính quyền các cấp, NHCSXH tỉnh cũng đã tập trung phát triển, củng cố hoạt động của mạng lưới tổ tiết kiệm và vay vốn; tăng cường phối hợp các cấp hội, đoàn thể để nâng cao chất lượng hoạt động cho vay thông qua phương thức ủy thác Trong năm, chi nhánh đã phối hợp với các tổ chức hội, đoàn thể nhận ủy thác tập trung đối chiếu đến từng hộ vay còn
dư nợ lồng ghép với việc đổi sổ, củng cố tiết kiệm và vay vốn, đôn đốc thu hồi nợ quá hạn, lãi tồn đọng, xử lý những tồn tại sai sót trong hồ sơ đổi sổ, thu thập thông tin khách hàng Kết quả, toàn chi nhánh đã đối chiếu, kiểm tra được 51.253 hộ vay của 1.451 tổ tiết kiệm và vay vốn của 50 xã, phường, thị trấn Củng cố toàn ban quản lý tổ yếu kém
Ngoài ra chi nhánh đã tiến hành lập cam kết trả nợ đối với các hộ vay quá hạn,
xử lý thu hồi các khoản vay sử dụng vốn không đúng mục đích Hoạt động cho vay thông qua phương thức ủy thác đối với các tổ chức hội, đoàn thể trong năm qua cũng đạt nhiều kết quả khả quan Dư nợ ủy thác đến hết năm 2012 là 1.079 tỷ đồng, chiếm 99,6% tổng dư nợ Để nâng cao chất lượng của hoạt động cho vay ủy thác, chi nhánh
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
đã cùng với các tổ chức hội, đoàn thể các cấp để triển khai thực hiện các nhiệm vụ như phối hợp xây dựng phương án, đề án củng cố nâng cao chất lượng tín dụng, thu thập thông tin khách hàng, triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng…
Xác định được tầm quan trọng của công tác giao dịch lưu động tại xã, trong năm qua, chi nhánh đã triển khai thực hiện giao dịch tại 97 xã, phường, thị trấn theo đúng lịch và thời gian niêm yết; tất cả các điểm giao dịch đã có biển hiệu đúng qui định, nội qui điểm giao dịch, hòm thư góp ý, bảng thông tin các chính sách tín dụng
ưu đãi của Chính phủ, công khai các hoạt động tín dụng NHCSXH tại các điểm giao dịch theo quy định
Ngoài các giải pháp chủ yếu nói trên, để hoàn thành các mục tiêu đề ra, trong năm 2012, NHCSXH tỉnh cũng thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ khác như: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, thường xuyên phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan để triển khai các hoạt động nghiệp vụ của NHCSXH; xây dựng cơ chế khoán công việc và đánh giá kết quả lao động đến từng người lao động trong toàn chi nhánh theo các văn bản chỉ đạo của NHCSXH Nhờ thực hiện hiệu quả, đồng bộ các giải pháp mà trong năm 2012 vừa qua, NHCSXH tỉnh Kon Tum đã đạt được nhiều kết quả khả quan Tổng dư nợ đến hết năm 2012 là 1.088 tỷ VNĐ, đạt 98% kế hoạch, dư nợ tăng trưởng tín dụng 186 tỷ VNĐ với tỷ lệ tăng là 20,3% so với năm 2011; với 1.658 tổ tiết kiệm và vay vốn, 56.208 hộ vay còn dư nợ Tổng thu lãi 72
tỷ VNĐ đạt 99%, giảm lãi tồn đọng được 295 triệu VNĐ Đặc biệt, trong việc thực hiện đề án nâng cao chất lượng tín dụng được phê duyệt, chi nhánh cũng đạt được những kết quả đáng mừng: tỷ lệ nợ quá hạn là 2,48 %, giảm 0,04 % so với đề án được duyệt Lãi tồn đọng giảm 8,6% so với chỉ tiêu đề án; nợ bị chiếm dụng, vay ké giảm 258 triệu đồng; hiện không còn tổ tiết kiệm và vay vốn yếu kém Kết quả có thể nói là thành công nhất của NHCSXH là đã có trên 22.086 lượt hộ nghèo, hộ sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn… được giải quyết cho vay vốn, tháo gỡ được phần nào khó khăn về vốn để sản xuất, kinh doanh Qua đó, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân trong tỉnh, góp phần vào thành công của công tác xóa đói giảm nghèo tỉnh
1.3.2 Bài học kinh nghiệm có thể áp dụng đối với NHCSXH Chi nhánh tỉnh Phú Thọ