1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận quản trị nguồn nhân lực TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG

28 2,5K 22

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 379 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận quản trị nguồn nhân lực TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG Với xu hướng hội nhập kinh tế sâu rộng hiện nay, kinh tế nước ta cũng đang trên đà phát triển mở rộng giao lưu trên trường quốc tế. Đối với các doanh nghiệp, đây vừa là cơ hội vừa là thách thức. Các doanh nghiệp cần có những thay đổi tích cực từ bên trong doanh nghiệp để có thể tiếp tục phát triển không bị đào thải khỏi cuộc cạnh tranh kinh tế ngày càng khốc liệt.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

CAO HỌC KHÓA 21 – LỚP ĐÊM 3

MÔN HỌC: QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

Trang 2

2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIỀN LƯƠNG 9 2.1 Căn cứ vào bản thân công việc 9 2.2 Căn cứ vào bản thân nhân viên 11

3 CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 11 3.1 Hình thức trả lương theo thời gian 11 3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm 12

4 CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ CỦA DOANH NGHIỆP 13

5 ĐÃI NGỘ THÔNG QUA MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC 14 5.1 Bầu không khí làm việc: cởi mở, thân thiện, chia sẻ 14 5.2 Quan hệ ứng xử trong doanh nghiệp 14 5.3 Điều kiện làm việc và vệ sinh an toàn lao động 14 5.4 Các hoạt động đoàn thể 14

6 CÁC NGUYÊN TẮC TRẢ LƯƠNG 14 6.1 Trả lương bằng nhau cho lao động như nhau 14 6.2 Bảo đảm tốc độ tăng năng suất lao động bình quân phải nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương trung bình trong toàn doanh nghiệp và trong kỳ kế hoạch 14 6.3 Bảo đảm thu nhập tiền lương hợp lý giữa các ngành nghề khác nhau trong nền

6.4 Các vấn đề cần chú ý khi trả lương 15

Trang 3

7 CHIẾN LƯỢC TRẢ LƯƠNG 16

7.2 Trả lương theo định giá 16 7.3 Trả lương kích thích lao động theo sản phẩm 16

8 TRẢ LƯƠNG THEO PHƯƠNG PHÁP 3P 17 8.1 Trả lương theo công việc 17 8.2 Trả lương theo cá nhân 17 8.3 Trả lương theo thành tích 17

12.1 Mục tiêu xây dựng quy chế tiền lương 22

12.3 Quy trình xây dựng quy chế tiền lương 23

13 SO SÁNH ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG 24

Trang 4

5 Nguyễn Hương Thảo

6 Nguyễn Đan Thi

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Với xu hướng hội nhập kinh tế sâu rộng hiện nay, kinh tế nước ta cũngđang trên đà phát triển mở rộng giao lưu trên trường quốc tế Đối với các doanhnghiệp, đây vừa là cơ hội vừa là thách thức Các doanh nghiệp cần có nhữngthay đổi tích cực từ bên trong doanh nghiệp để có thể tiếp tục phát triển không bịđào thải khỏi cuộc cạnh tranh kinh tế ngày càng khốc liệt Bên cạnh đó việc pháttriển kinh tế lấy tri thức làm động lực hiện nay, vai trò nguồn nhân lực đối vớicác doanh nghiệp trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Các doanh nghiệp cần cónhững chính sách tích cực để có thể duy trì lực lượng lao động ổn định đồngthời giữ chân những người có trình độ cao Tiền lương ổn định, hợp lý luôn làmột yếu tố giúp người lao động yên tâm công tác Việc hoàn thiện các hình thứctrả công lao động chính là yếu tố giúp hoàn thiện công tác trả lương hợp lý vàcần được các doanh nghiệp quan tâm Để tìm hiểu kỹ hơn vấn đề này Nhóm 7xin chọn đề tài nghiên cứu “Trả công lao động”

Trang 6

NỘI DUNG CHÍNH

1 KHÁI NIỆM, CẤU TRÚC CỦA TIỀN LƯƠNG

1.1 Khái niệm

Khái niệm tiền lương rất đa dạng ở các nước trên Thế Giới

Ở Pháp: Sự trả công được hiểu là tiền lương, hoặc lương bổng bình thườnghay tối thiểu và mọi thứ lợi ích, các khoản phụ khác được trả trực tiếp hay giántiếp, bằng tiền hay hiện vật mà người sử dụng lao động trả cho người lao độngtheo việc làm của người lao động

Ở Đài Loan: Tiền lương chỉ mọi khoản thù lao mà người công nhân nhậnđược do làm việc; bất luận là dùng tiền lương, lương bổng, phụ cấp có tính chấtlương, tiền thưởng hoặc dùng mọi danh nghĩa khác để trả cho họ theo giờ, ngày,tháng, theo sản phẩm

Ở Nhật: Tiền lương, bất luận được gọi là tiền lương, lương bổng, tiền đượcchia lãi hoặc những tên gọi khác là chỉ thù lao cho lao động mà người sử dụnglao động chi trả cho công nhân

Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO): Tiền lương là sự trả công hoặc thunhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể hiểu biểu hiện bằng tiền

và được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người laođộng, hoặc bằng pháp luật, pháp quy quốc gia, do người sử dụng lao động phảitrả cho người lao động theo một hợp đồng lao động được viết ra hay bằngmiệng, cho một công nhân đã thực hiện hay sẽ thực hiện, hoặc cho những dịch

vụ đã làm hay sẽ phải làm

Từ đây chúng ta có thể nói:

- Tiền lương được hiểu là số tiền mà chủ sử dụng lao động trả cho ngườilao động tương ứng với số lượng và chất lượng lao động tiêu hao trong quá trìnhlàm việc

- Tiền lương được hiểu là số tiền mà người lao động nhận được từ người sửdụng lao động của họ thanh toán lại tương ứng với số lượng và chất lượng laođộng mà họ đã tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải cho xã hội

Hiểu theo nghĩa rộng, tiền lương không chỉ bao hàm các yếu tố tài chính

mà còn có cả các yếu tố phi tài chính

Phần tài chính bao gồm tài chính trực tiếp và gián tiếp

+ Tài chính trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền thưởng, tiền hoa hồng+ Tài chính gián tiếp bao gồm bảo hiểm, chế độ phúc lợi…

Phần phi tài chính chứa đựng các lợi ích mang lại cho người lao động từbản thân công việc và môi trường làm việc như sức hấp dẫn của công việc, sựvui vẻ, mức độ tích luỹ kiến thức, tự học hỏi, sự ghi nhận của xã hội…

Trang 7

1.2 Yêu cầu cơ bản tiền lương

- Cách tính đơn giản, dễ hiểu, rõ ràng để mọi người đều hiểu và kiểm trađược tiền lương của mình

- Trong cơ cấu tiền lương nên có phần ổn định và phần linh hoạt để dễ dàngđiều chỉnh khi có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến trả công lao động

- Hệ thống tiền lương của doanh nghiệp phải tuân thủ theo yêu cầu củapháp luật và phải thể hiện tính công bằng trong trả lương giữa các doanh nghiệptrong cùng ngành nghề sản xuất kinh doanh

- Trả lương cho nhân viên phải căn cứ vào năng lực và sự cố gắng, đónggóp của nhân viên đối với hoạt động phát triển của doanh nghiệp

1.3 Mục tiêu của tiền lương

Hệ thống tiền lương được xây dựng trong doanh nghiệp phải nhằm đạtđược 4 mục tiêu cơ bản sau:

- Thu hút nhân viên

- Duy trì những nhân viên giỏi

- Kích thích, động viên nhân viên

- Đáp ứng các yêu cầu của pháp luật

1.4 Cấu trúc tiền lương (cơ cấu thu nhập)

Thu nhập của người lao động từ việc làm bao gồm các khoản: tiền lương cơbản, phụ cấp, tiền thưởng và các loại phúc lợi

Trang 8

Mỗi yếu tố có cách tính riêng và có ý nghĩa khác nhau đối với việc kíchthích động viên người lao động hăng hái, tích cực, sáng tạo trong công việc vàtrung thành với doanh nghiệp.

1.4.1 Tiền lương cơ bản

Tiền lương cơ bản là tiền lương được xác định trên cơ sở tính đủ các nhucầu cơ bản về sinh học, xã hội học, về độ phức tạp và mức độ tiêu hao lao độngtrong những điều kiện lao động trung bình của từng ngành nghề, công việc Tiềnlương cơ bản được xác định qua hệ thống thang, bảng lương của Nhà nước Đểđược xếp vào một bậc nhất định trong hệ thống thang, bảng lương, người laođộng phải có trình độ lành nghề, kiến thức, kinh nghiệm làm việc nhất định

1.4.2 Phụ cấp lương

Phụ cấp lương là tiền trả công lao động ngoài tiền lương cơ bản Nó bổsung cho lương cơ bản, bù đắp thêm cho người lao động khi họ phải làm việctrong những điều kiện không ổn định hoặc không thuận lợi mà chưa được tínhđến khi xác định lương cơ bản Ở Việt Nam, trong khu vực kinh tế nhà nước, córất nhiều loại phụ cấp khác nhau như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại nguyhiểm, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp khu vực, v.v… Tuy nhiên, trong khu vực phi quốcdoanh, thường không có các loại phụ cấp này Khi trả các mức lương khác nhaucho người lao động, người sử dụng lao động đã có ý tính đến các yếu tố khácnhau đó Ngoài ra, trong thực tế có một số loại phụ cấp khác, không phải là phụcấp lương, cách tính không phụ thuộc vào mức lương của người lao động nhưphụ cấp di chuyển, phụ cấp đi đường, v.v… Phần lớn các loại tiền phụ cấpthường được tính trên cơ sở đánh giá ảnh hưởng của môi trường làm việc khôngthuận lợi đến sức khỏe, sự thoải mái của người lao động tại nơi làm việc Tiềnphụ cấp có ý nghĩa kích thích người lao động thực hiện tốt công việc trongnhững điều kiện khó khăn, phức tạp hơn bình thường

1.4.3 Tiền thưởng

Tiền thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực đối vớingười lao động trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn Thưởng có rấtnhiều loại Trong thực tế các doanh nghiệp có thể áp dụng một số hoặc tất cả cácloại thưởng sau:

* Thưởng năng suất, chất lượng: áp dụng khi người lao động thực hiện tốthơn mức độ trung bình về số lượng, chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ

* Thưởng tiết kiệm: áp dụng khi người lao động sử dụng tiết kiệm các loạivật tư, nguyên liệu, có tác dụng giảm giá thành sản phẩm dịch vụ mà vẫn bảođảm được chất lượng theo yêu cầu

* Thưởng sáng kiến: áp dụng khi người lao động có các sáng kiến, cải tiến

kỹ thuật, tìm ra các phương pháp làm việc mới, v.v… có tác dụng nâng cao năngsuất lao động, giảm giá thành, hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ

Trang 9

* Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp: ápdụng khi doanh nghiệp làm ăn có lời, người lao động trong doanh nghiệp sẽđược chia một phần tiền lời dưới dạng tiền thưởng Hình thức này được áp dụngtrả cho nhân viên vào cuối quý, sau nửa năm hoặc cuối năm tùy theo cách thứctổng kết hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

* Thưởng tìm được nơi cung ứng, tiêu thụ, ký kết được hợp đồng mới

* Thưởng đảm bảo ngày công: áp dụng khi người lao động làm việc với sốngày công vượt mức quy định của doanh nghiệp

* Thưởng về lòng trung thành, tận tâm với doanh nghiệp: áp dụng khingười lao động có thời gian phục vụ trong doanh nghiệp vượt quá một giới hạnthời gian nhất định, ví dụ 25 hoặc 30 năm; khi người lao động có những hoạtđộng rõ ràng đã làm tăng uy tín của doanh nghiệp

1.4.4 Phúc lợi

Phúc lợi của doanh nghiệp gồm có:

• Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế

• Hưu trí

• Nghỉ phép

• Nghỉ lễ

• Ăn trưa do doanh nghiệp đài thọ

• Trợ cấp của doanh nghiệp cho các nhân viên đông con hoặc có hoàncảnh khó khăn

• Quà tặng của doanh nghiệp cho nhân viên vào các dịp sinh nhật, cướihỏi, mừng thọ cha mẹ nhân viên, v.v…

Ngày nay, khi cuộc sống của người lao động đã được cải thiện rõ rệt, trình

độ văn hóa chuyên môn của người lao động được nâng cao, người lao động đilàm mong muốn không chỉ có các yếu tố vật chất như lương cơ bản, thưởng, trợcấp, phúc lợi mà còn muốn được có những cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp,được thực hiện những công việc có tính chất thách thức, thú vị, v.v… Ở một sốnước công nghiệp phát triển trên thế giới đã áp dụng khái niệm trả công laođộng để bao hàm cả các yếu tố vật chất lẫn các yếu tố phi vật chất đã mang lại

sự thỏa mãn cho người lao động tại nơi làm việc Như vậy, theo quan niệm này,

hệ thống trả công lao động sẽ có cơ cấu trình bày như trong sơ đồ bên dưới

Trang 10

Cơ cấu hệ thống trả công trong các doanh nghiệp

2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIỀN LƯƠNG

Thông thường, khi nghiên cứu tiền lương, doanh nghiệp có thể phân nhómcác yếu tố ảnh hưởng đến mức lương sẽ trả cho người lao động, xem xét mức độtrọng yếu của việc ảnh hưởng tới mức lương Các yếu tố đó có thể được liệt kênhư sau:

2.1 Căn cứ vào bản thân công việc

Công việc là yếu tố quyết định và ảnh hưởng tới lương bổng Hầu hết cáccông ty chú ý đến giá trị thực sự của từng công việc cụ thể Có nhiều phươngpháp đánh giá công việc, nhưng sử dụng các công cụ như bản mô tả công việc,phân tích công việc để đánh giá công việc là cách làm khoa học và hiệu quả Cácyếu tố thuộc về bản thân công việc cần đánh giá:

1- Kỹ năng:

- Yêu cầu lao động trí óc

- Mức độ phức tạp của công việc

- Các phẩm chất cá nhân cần thiết

- Khả năng ra quyết định

- Kỹ năng quản trị

Cơ cấu hệ thống trả công

Thù lao Vật chất

Thù lao Phi vật chất

Lương cơ bản Phụ cấp Thưởng Phúc lợi

Cơ hội thăng tiến Công việc thú vị Điều kiện làm việc

Trang 11

- Các kiến thức xã hội cần thiết cho công việc

- Chất lượng công việc

- Tài sản doanh nghiệp

- Áp lực của công việc

- Yêu cầu mức độ chi tiết trong công việc

4 - Điều kiện làm việc

- Môi trường công việc

- Các rủi ro

Trang 12

2.2 Căn cứ vào bản thân nhân viên

- Thực hiện công việc năng suất, kịp tiến độ

2.3 Môi trường công ty

- Chính sách, chiến lược kinh doanh của công ty

- Văn hoá của công ty: Ví dụ ở một số công ty coi trọng sự sáng tạo, công tysẵn sàng trả lương cao cho những công việc đòi hỏi sự sáng tạo

- Mức sống của dân cư địa phương nơi doanh nghiệp có trụ sở

- Tập quán sinh hoạt và tiêu dùng của dân cư

- Mức lương trung bình trên thị trường lao động của các công việc tương tự

3 CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

Hiện nay hình thức tiền lương chủ yếu được áp dụng trong các doanhnghiệp là tiền lương theo thời gian và hình thức tiền lương theo sản phẩm Tùytheo đặc thù riêng của từng loại doanh nghiệp mà áp dụng hình thức tiền lươngcho phù hợp

Tuy nhiên mỗi hình thức đều có ưu điêm và nhược điểm riêng nên hầu hếtcác doanh nghiệp đều kết hợp cả hai hình thức trên

3.1 Hình thức trả lương theo thời gian

Trong doanh nghiệp hình thức tiền lương theo thời gian được áp dụng chonhân viên làm văn phòng như hành chính quản trị, tổ chức lao động, thống kê,tài vụ- kế toán Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao

Trang 13

động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độ thànhthạo nghề nghiệp, nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn của người lao động.

Tuỳ theo mỗi ngành nghề tính chất công việc đặc thù doanh nghiệp mà ápdụng bậc lương khác nhau Độ thành thạo kỹ thuật nghiệp vụ chuyên môn chiathành nhiều thang bậc lương, mỗi bậc lương có mức lương nhất định, đó là căn

cứ để trả lương, tiền lương theo thời gian có thể được chia ra:

+ Lương tháng, là tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng trên

cơ sở hợp đồng lao động, lương tháng được áp dụng để trả lương cho nhân viênlàm công tác quản lý kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc ngànhhoạt động không có tính chất sản xuất

Lương tháng = Mức lương tối thiểu * hệ số lương theo cấp bậc, chức vụ vàphụ cấp theo lương

+ Lương ngày, là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày

và số ngày làm việc thực tế trong tháng

Mức lương ngày=Mức lương tháng /Số ngày làm việc trong tháng

+ Lương giờ : Dùng để trả lương cho người lao động trực tiếp trong thờigian làm việc không hưởng lương theo sản phẩm

Mức lương giờ = Mức lương ngày / Số giờ làm việc trong ngày

Các chế độ tiền lương theo thời gian:

- Lương theo thời gian đơn giản: Đó là tiền lương nhận được của mỗingười công nhân tuỳ theo mức lương cấp bậc cao hay thấp, và thời gianlàm việc của họ nhiều hay ít quyết định

- Lương theo thời gian có thưởng: Đó là mức lương tính theo thời gianđơn giản cộng với số tiền thưởng mà họ được hưởng

3.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm

Khác với hình thức tiền lương theo thời gian, hình thức tiền lương theo sảnphẩm thực hiện việc tính trả lương cho người lao động theo số lượng và chấtlượng sản phẩm công việc đã hoàn thành

Tổng tiền lương phải trả = Đơn giá TL/SP * Số lượng sản phẩm hoàn thành+ Hình thức tiền lương theo sản phẩm trực tiếp:

Tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo số lượngsản phẩm hoàn thành đúng quy cách phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm

đã quy định, không chịu bất cứ một sự hạn chế nào

Tổng TL phải trả = Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành * đơn giá TL+ Hình thức tiền lương sản phẩm gián tiếp:

Là tiền lương trả cho lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất, như bảodưỡng máy móc thiết bị họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng họ gián tiếp

Trang 14

ảnh hưởng đến năng xuất lao động trực tiếp vì vậy họ được hưởng lương dựavào căn cứ kết quả của lao động trực tiếp làm ra để tính lương cho lao động giántiếp.

+ Hình thức tiền lương theo sản phẩm có thưởng:

Theo hình thức này, ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp nếu người laođộng còn được thưởng trong sản xuất, thưởng về tăng năng suất lao động, tiếtkiệm vật tư

+ Hình thức tiền lương theo sản phẩm lũy tiến:

Ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp còn có một phần tiền thưởngđược tính ra trên cơ sở tăng đơn giá tiền lương ở mức năng suất cao

4 CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ NHÂN SỰ CỦA DOANH NGHIỆP

4.1 Chế độ lương, thưởng:

Lương và phụ cấp: Hệ thống thang bậc lương giúp tổ chức có thể linh hoạttrả cho người lao động phần giá trị phù hợp với chức danh, hiệu quả làm việccũng như các mức độ uyên thâm nghề nghiệp khác nhau của họ

Thưởng hiệu quả: thưởng hiệu quả hàng năm cho phép nhân viên có thểchia sẻ phần nào thành công của tổ chức, của bộ phận, của tổ nhóm và của chính

cá nhân nhân viên

Thưởng cổ phiếu: Mục đích là nhằm khuyến khích sự gắn bó lâu dài củanhân viên đối với tổ chức

Phúc lợi: Ngoài việc đảm bảo đầy đủ các chế độ phúc lợi theo quy định củaNhà nước, tổ chức còn xây dựng một hệ thống phúc lợi riêng để cán bộ nhânviên có được những phúc lợi tốt nhất, cạnh tranh so với các tổ chức bên ngoài

4.2 Chế độ phụ cấp:

Ngoài lương cơ bản còn được hưởng phụ cấp thu hút, phụ cấp rủi ro, phụcấp thâm niên; phụ cấp độc hại; phụ cấp đi lại, phụ cấp điện thoại di động; phụcấp ăn trưa; chế độ công tác phí, trợ cấp xa gia đình (nếu được điều động đicông tác dài hạn cách xa nơi cư trú)

4.3 Chế độ thưởng phát huy sáng kiến, nghiên cứu khoa học và đổi mới công nghệ:

Phát huy các sáng kiến, các việc làm tiết kiệm vật tư - chi phí, các ý tưởngtrong đổi mới quy trình làm việc hay đổi mới công nghệ, nghiên cứu khoa học

và có chế độ thưởng hết sức hấp dẫn

4.4 Chế độ hỗ trợ đào tạo:

Đề cử tham dự các khóa đào tạo trong và ngoài nước, hỗ trợ tham gia cáckhóa đào tạo, tổ chức giáo dục có uy tín

Ngày đăng: 18/10/2014, 00:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức trả lương - Tiểu luận quản trị nguồn nhân lực TRẢ CÔNG LAO ĐỘNG
Hình th ức trả lương (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w