1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu hỏi và bài tập môn lý luận nhà nước và pháp luật VIÊT NAM có đáp án rõ ràng

39 69,8K 601
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 53,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu môn lý luận nhà nước và pháp luật việt nam gồm câu hỏi đúng sai và bài tập đều có đáp án rõ ràng, học theo giáo trình những vấn đề cơ bản về nhà nước và pháp luật( tóm tắt bài học, câu hỏi và tình huống.

Trang 1

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MÔN LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM CÓ ĐÁP ÁN

Câu hỏi đúng sai, giải thích tại sao?

Bài tập có lời giải PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC

CHƯƠNG 1: NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG VÀ CÁC KIỂU

NHÀ NƯỚC TRONG LỊCH SỬ

I.Nhận định sau đây đúng hay sai ? Giải thích tại sao?

1.Thuyết Khế ướt xã hội cho rằng Nhà nước do giai cấp thống trị lập ra để bảo

vệ quyền và lợi ích của giai cấp mình.

Sai

2.Thẩm quyền ban hành và quản lý xã hội bằng pháp luật được thực hiện bởi nhà nước và các đảng phái chính trị.

Sai vì không có đảng phái chính trị

3.Bản chất nhà nước và bản chất giai cấp của nhà nước là 2 khái niệm đồng nhất.

Sai vì bản cất nhà nước gồm tính giai cấp và tính xã hội

4.Ở đâu có xã hội loài người, ở đó có sự xuất hiện của nhà nước.

Sai vì xã hội cộng sản nguyên thủy có loài người nhưng chưa có nhà nước

5.Cơ sở kinh tế, xã hội của chế độ cộng sản nguyên thủy là chế độ sở hữu chung về

tư liệu sản xuất và phân hóa giai cấp.

Sai vì không có phân hóa giai cấp

6.Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lê nin, nhà nước là sản phẩm của xã hội loài người tồn tại vĩnh cửu và bất biến.

Trang 2

Sai vì nhà nước không có tồn tại vĩnh cửu và bất biến.

7.Xác định bản chất nhà nước là xác định mối quan hệ chính trị giữa các giai cấp, tầng lớp trong xã hội.

Đúng, mối quan hệ chính trị là nắm, sử dụng quyền lực nhà nước

8.Nhà nước thu thuế bắt buộc nhằm bào vệ quyền lợi của những người nghèo khổ trong xã hội.

Sai vì Nhà nước thu thuế nhằm phục vụ cho nhà nước

9.Chức năng của nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ của từng cơ quan nhà nước.

Sai vì chức năng của nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ chung của từng bộmáy nhà nước

10.Các nhà nước trên thế giới tất yếu phải trải qua tất cả các kiểu nhà nước trong lịch sử.

Sai vì ở Việt Nam không trải qua kiểu nhà nước tư sản

11.Nhà nước là hiện tượng mang tính giai cấp vì nhà nước chỉ thuộc về 1 giai cấp hoặc bởi 1 liên minh giai cấp nhất định.

Đúng

12.Bản chất nhà nước mang tính xã hội vì nhà nước chịu sự quy định bởi các điều kiện khách quan của xã hội.

Đúng

13.Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội luôn luôn mâu thuẫn với nhau.

Sai vì nó đối lập nhưng thống nhất với nhau

14.Quyền lực công cộng đặc biệt là dấu hiệu đặc trưng của nhà nước và đảng cầm quyền trong xã hội.

Sai vì không có đảng cầm quyền

Trang 3

15.Không chỉ nhà nước mới có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế mà trong

xã hội công xã nguyên thủy cũng tồn tại bộ máy này.

Sai

16.Nhà nước quản lý dân cư theo sự phân chia khác biệt về chính trị và địa vị giai cấp.

Sai vì nhà nước quản lý dân cư theo sự phân chia thành các đơn vị hành chính

17.Thuế là công cụ giúp nhà nước quản lý xã hội và điều hòa lợi ích giai cấp.

Sai vì không có điều hòa lợi ích giai cấp

18.Các quốc gia có kiểu nhà nước như nhau sẽ có các chức năng nhà nước giống nhau về nội dung, hình thức và phương pháp thực hiện chức năng.

Sai ví dụ: việt nam khác trung quốc

19.Không phải cơ quan nhà nước nào cũng mang quyền lực nhà nước.

Sai vì mọi cơ quan nhà nước đều quyền lực nhà nước

20.Quyền lực công cộng đặc biệt là dấu hiệu chỉ có trong nhà nước.

Đúng

CHƯƠNG II: BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

I.Nhận định sau đây đúng hay sai ? Giải thích tại sao?

1.Sự khác biệt cơ bản giữa cơ quan nhà nước với các tổ chức khác trong xã hội cógia cấp là cơ quan nhà nước có nguồn kinh phí hoạt động do nhà nước cấp

Sai vì các tổ chức khác trong xã hội cũng có nguồn kinh phí nay2

2.Tổ chức bộ máy nhà nước do điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội quy định

Đúng

Trang 4

3.Cơ quan lập pháp là cơ quan đại diện cho nhà nước.

Sai vì cơ quan lập pháp là cơ quan đại diện cho ý chí, nguyện vọng, quyền làmchủ của công dân

4 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là cơ sở cho việc xâydựng và thực hiện các nhiệm vụ nhà nước

Sai vì nó là cơ sở cho tổ chức bộ máy và các lĩnh vực hoạt động khác

5 Cơ quan đại diện cho toàn thể nhân dân được tổ chức ở mọi địa phương

Sai vì cả ở cấp trung ương

6 Thành viên của cơ quan nhà nước bắt buộc phải là người của chính đảng cầmquyền trong xã hôi

Sai, đảng không thuộc cơ quan nhà nước

CHƯƠNG III: HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC

I.Nhận định sau đây đúng hay sai ? Giải thích tại sao?

1.Trong hình thức chính thể cộng hòa tổng thống, Tổng thống là nguyên thủ quốcgia và Thủ tướng là người đứng đầu chính phủ

Sai , ví dụ ở Hoa Kỳ Tổng thống là nguyên thủ quốc gia và vừa là thủ tướng

2 Trong hình thức chính thể cộng hòa đại nghị, Thủ tướng chính phủ do nhân dânbầu

Sai vì thủ tướng chính phủ do nghị viện lập ra

3 Trong hình thức chính thể cộng hòa hỗn hợp, nguyên thủ quốc gia có thể giải tánnghị viện trước thời hạn

Đúng

4.Chế độ chính trị dân chủ chỉ tồn tại trong hình thức chính thể cộng hòa

Sai chính thể quân chủ đại nghị cũng có

Trang 5

5.Trong nhà nước liên bang tồn tại các quốc gia độc lập, có chủ quyền.

Sai vì nhà nước liên bang có chủ quyền còn nhà nước tiểu bang không có chủquyền

6.Nhà nước đơn nhất được cấu tạo bởi các đơn vị hành chính có chủ quyền

Sai

7.Hình thức chính thể quân chủ tuyệt đối, quyền lực nà nước thuộc về nhà vua và

cơ quan đại diện

Sai vì không có cơ quan đại diện

8 Trong tất cả các hình thức chính thể, nhân dân đều có quyền thành lập ra cơquan đại diện cho mình

Sai vì hình thức chính thể quân chủ tuyệt đối nhân dân không có quyền

9 Quyền lực của Vua trong chính thể quân chủ luôn là vô hạn

Sai vì còn tùy thuộc vào nó là quân chủ gì như quân chủ hạn chế ,

10.Trong hình thức chính thể quân chủ nhị nguyên và quân chủ đại nghị quyền lựctối cao của nhà nước thuộc về vua và nghị viện

Sai trong chính thể quận chủ đại nghị vua trị vì mà không cai trị

11.Hình thức chính thể quân chủ lập hiến chỉ hình thành từ sau cách mạng tư sản.Sai vì chính thể quân chủ lập hiến ở nhà nước tư sản còn tồn tại vua nhưng có bãnhiến pháp hạn chế quyền lực nhà vua

12.Ở chính thể cộng hòa đại nghị không có chức danh tổng thống chỉ có thủ tướng

Trang 6

Sai vì nghị viện mới có quyền lập ra chính phủ.

15 Các quốc gia vừa có chức danh tổng thống vừa có chức danh thủ tướng đều lànhà nước có chính thể cộng hòa hỗn hợp

18 Chế độ chính trị càng dân chủ thì vai rò quản lý nhà nước càng giảm

Sai vì Chế độ chính trị không phụ thuộc vào vai rò quản lý nhà nước

19.Ở chính thể cộng hòa hỗn hợp, Tổng thống do cử tri trực tiếp bầu ra và cóquyền thành lập chính phủ

Sai vì ở chính thể này nghị viện lập ra chính phủ

20 Mặc dù nhà nước liên bang có từ 2 hay nhiều nước thành viên hợp lại nhưngchỉ tồn tại 1 chủ quyền chung và có lãnh thổ toàn vẹn, thống nhất

Đúng

CHƯƠNG IV: NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA I.Nhận định sau đây đúng hay sai ? Giải thích tại sao?

1 Trong nhà nước xã hội chủ nghĩa không còn chức năng trấn áp giai cấp

Sai vì vẫn còn tồn tại thế lực chống lại chế độ xhcn ở trong và ngoài nước nên vẫnrất cần chức năng trấn áp giai cấp

2 Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước phi giai cấp

Sai vì nhà nước xã hội chủ nghĩa vẫn mang bản chất giai cấp gồm công nhân, nôngdân và trí thức

Trang 7

3.Trong Nhà nước xã hội chủ nghĩa quyền lực nhà nước không mang tính giai cấp.Sai.

4.Cộng hòa là hình thức chính thể chỉ có ở nhà nước xã hội chủ nghĩa

Sai vì Cộng hòa có ở tất cả các kiểu nhà nước : chủ nô, phong kiến, tư sản

5 Bộ máy nhà nước xhcn được tồ chức và hoạt động theo nguyên tắc phân chiaquyền lực nhà nước

Sai vì Bộ máy nhà nước xhcn được tồ chức và hoạt động theo nguyên tắc tậpquyền xhcn

6 Nhà nước xã hội chủ nghĩa không cho phép sự tồn tại và hoạt động của cácĐảng phái chính trị khác ngoài Đảng cộng sản

Đúng,

7.Tổng Bí thư Đảng cộng sản Việt Nam là nguyên thủ quốc gia do nhân dân bầu.Sai vì Tổng Bí thư Đảng cộng sản Việt Nam không phải là chức danh nhà nước,không phải nguyên thủ quốc gia

8.Nhà nước pháp quyền là nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật và không chịu

sự ràng buộc bởi pháp luật

Sai vì vẫn phải chịu sự ràng buộc từ pháp luật

PHẦN THỨ HAI NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT Chương V: NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG VÀ HÌNH THỨC

PHÁP LUẬT I.Nhận định sau đây đúng hay sai ? Giải thích tại sao?

1 Pháp luật do mọi cơ quan nhà nước ban hành

Sai do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

Trang 8

2.Quy phạm tập quán, tín ngưỡng tôn giáo trong xã hội cộng sản nguyên thủy làpháp luật của thời này.

Sai vì xã hội cộng sản nguyên thủy chưa có pháp luật

3.Không chỉ có quy phạm pháp luật mới định ra quy tắc cho hành vi xử sự của conngười

Đúng còn có đạo đức, tôn giáo,… cũng định ra quy tắc cho hành vi xử sự của conngười

4.Chỉ có pháp luật mới được thể hiện dưới hình thức tiền lệ pháp

Đúng

5.Pháp luật là tiêu chuẩn duy nhất đánh giá hành vi của con người

Sai vì còn có đạo đức, pháp luật là tiêu chuẩn đánh giá hành vi pháp lý

6.Pháp luật và quy phạm đạo đức luôn luôn hỗ trợ nhau trong việc điều chỉnh cácquan hệ xã hội

Sai vì quy phạm đạo đức cũng có thể cản trở pháp luật: đạo đức không khuyên con

tố cáo cha mình vi phạm pháp luật nhưng pháp luật thì phải tố cáo nếu không làhành vi bao che

7 Khác với các quy phạm xã hội khác( như quy phạm tập quán, đạo đức, tôn giáo),chỉ pháp luật mới mang tính xã hội

Sai

8 Pháp luật có mối quan hệ gián tiếp với kinh tế

Đúng vì Pháp luật có mối quan hệ gián tiếp với kinh tế thông qua chính trị

9 Khác với các quy phạm xã hội, pháp luật được nhà nước bảo đảm thực hiệnbằng các biện pháp kinh tế, chính trị và cưỡng chế

Đúng

10 Chỉ pháp luật mới có tình bắt buộc

Trang 9

14.Chỉ pháp luật mới có tính quy phạm.

Sai vì đạo đức, tập quán, chính trị,… cũng có tính quy phạm

15.Pháp luật có quan hệ trực tiếp với quy phạm chính trị của đảng cầm quyền.Đúng quy phạm chính trị của đảng cầm quyền đóng vai trò chỉ đạo, phương hướng,nội dung thực hiện của pháp luật

16 Quy pham chính trị của đảng cầm quyền quy định bản chất của pháp luật

Đúng vì Quy pham chính trị của đảng cầm quyền có quan hệ trực tiếp với phápluật, làm pháp luật có tính giai cấp trong bản chất của pháp luật

17.Pháp luật là phương tiện để bảo đảm an ninh và an toàn xã hội

Sai vì nếu là pháp luật phi dân chủ thì không là phương tiện để bảo đảm an ninh và

an toàn xã hội, pháp luật dân chủ mới có tính chất trên

18.Pháp luật là cơ sở để bảo đảm bình đẳng và công bằng xã hội

Sai vì pháp luật phi dân chủ thì không

19 Quy phạm tập quán thể hiện truyền thống dân tộc luôn luôn hỗ trợ việc thựchiện pháp luật trên thực tế

Trang 10

Sai vì có những truyền thống tốt nhưng cũng có truyền thống xấu thể hiện sự cổ

hũ, lạc hậu,… thì không hỗ trợ việc thực hiện pháp luật mà còn cản trở

20 Mọi quy phạm chính trị được nhà nước cho phép tồn tại đều là quy phạm phápluật

Sai vì quy phạm chính trị của Đảng cầm quyền được pháp luật hóa

21.Tính quy phạm phổ biến của pháp luật được hiểu là pháp luật có phạm vi tácđộng trên toàn lãnh thổ quốc gia và trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xãhội

Đúng nó là nội dung của tính quy phạm phổ biến của pháp luật

22 Tính được bảo đảm bằng nhà nước của pháp luật không chấp nhận 1 quan hệ

xã hội đã được điều chỉnh bằng pháp luật thì không chịu sự điều chỉnh của bất kỳloại quy phạm xạ hội nào khác

Sai vì có nhiều quan hệ xạ hội vừa được điều chỉnh bằng pháp luật, bằng tập quán,

Sai , đây là nội dung của thuộc tính tính quy phạm phổ biến của pháp luật

25.Nội dung của pháp luật được thể hiện bằng ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xácthể hiện thuộc tính xác định chặt chẽ về hình thức của pháp luật

Đúng

26 Chức năng bảo vệ của pháp luật thể hiện ở việc pháp luật bảo đảm cho sự pháttriển của các quan hệ xã hội

Sai, đây là chức năng điều chỉnh của pháp luật

27 Tập quán pháp khác với tập quán ở đặc điểm được nhà nước bảo đảm thựchiện

Trang 11

28 Văn bản áp dụng pháp luật không phải là hình thức của pháp luật

Đúng vì văn bản áp dụng pháp luật ví dụ như là: bản án, quyết định nâng lương,khen thưởng, kỷ luật,…còn hình thức của pháp luật là nguồn, là nơi chứa đựng quytắc xử sự chung cho tất cả mọi người

29 Tiền lệ pháp không được hình thành bởi cơ quan lập pháp

Đúng

30 Pháp luật có tính xác chặt chẽ về hình thức không phản ánh mối quan hệ giữapháp luật với kinh tế

Sai

31.Pháp luật là công cụ bảo vệ lợi ích của nhà nước và xã hôi

Sai vì pháp luật dân chủ thì bảo vệ còn pháp luật phi dân chủ thì không bảo vệ lợiích này

32.Chức năng điều chỉnh của pháp luật thể hiện ở chỗ pháp luật tác động vào ýthức con người, từ đó con người lựa chọn cách xử sự phù hợp với quy định củapháp luật

Sai vì đây là chức năng giáo dục của pháp luật

33.Pháp luật là phương tiện để nhà nước mô hình hóa cách thức xử sự của conngười

Trang 12

36 Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật chỉ được thừa nhận trong kiểu nhà nước tưsản.

Sai, nhà nước xã hội chủ nghĩa cũng thừa nhận

37.Tập quán pháp là hình thức pháp luật ít biến đổi không phản ánh được mối quan

hệ giữa pháp luật với kinh tế

Sai vì tập quán pháp vẫn biến đổi

38 Tiền lệ pháp là hình thức pháp luật thể hiện sự linh hoạt của pháp luật với đòihỏi của thực tiễn

1.Tính bắt buộc là đặc điểm riêng của quy phạm pháp luật

Sai vì tính bắt buộc là đặc điểm chung cho tất cả mọi người và chính trị cũng cótính bắt buộc

2.Nội quy của 1 tổ chức xã hội được nhà nước cho phép tồn tại là quy phạm phápluật

Sai vì nó hình thành không đúng thẩm quyền, quy phạm pháp luật phải do cơ quannhà nước có thẩm quyền ban hành

3.Quy phạm pháp luật khác quy phạm đạo đức vì nó chỉ ra quyền và nghĩa vụ củachủ thể

Đúng

4.Giả định là bộ phận xác định phạm vi tác động của pháp luật nên nó không thểthiếu trong một quy phạm pháp luật

Trang 13

Sai vì bắt buộc phải có đầy đủ 3 bộ phận này.

8.Hậu quả bất lợi nêu trong chế tài của quy phạm pháp luật là sự bảo đảm cho phápluật được thực hiện

Đúng

9.Nếu chủ thể không ở vào hoàn cảnh, điều kiện nêu ở giả định thì không chịu sựtác động của bộ phận quy định

Đúng

10 Quy phạm pháp luật chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt ra

Sai còn thiếu thừa nhận

11 Tất cà các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước ở trung ương banhành đều là văn bản luật

Sai vì còn có văn bản dưới luật

12 Các văn bản dưới luật đều do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phươngban hành

Sai vì còn có ở trung ương ban hành

Trang 14

13 Quy phạm pháp luật chỉ được bảo đảm thực hiện bởi cưỡng chế nhà nước.Còn được thực hiện bằng tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, pháp luật.

14 Văn bản quy phạm pháp luật chỉ do cơ quan nhà nước ban hành

Sai vì do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

15 Tính bắt buộc không phải là đặc điểm riêng của quy phạm pháp luật

Đúng vì nó còn có ở chính trị, tôn giáo, đạo đức

16.Giả định phức tạp là một bộ phận của quy phạm pháp luật trong đó nêu lên điềukiện, hoàn cảnh, tình huống và môi liên hệ giữa chúng

Đúng

17 Quy phạm pháp luật vừa mang tính giai cấp vừa mang tính xã hội

Đúng

18 Mọi văn bản quy phạm pháp luật đều là văn bản luật

Sai, có rất nhiều văn bản là văn bản dưới luật

19 Một quan hệ xã hội không thể bị điều chỉnh bởi pháp luật và quy phạm chínhtrị

Sai vì có thể vừa bị điều chỉnh bằng hiến pháp và bằng nghị quyết

CHƯƠNG VII: QUAN HỆ PHÁP LUẬT

I.Nhận định sau đây đúng hay sai ? Giải thích tại sao?

1 Tính ý chí là đặc điểm riêng của quan hệ pháp luật

Đúng, quan hệ pháp luật chỉ phát sinh khi có tính ý chí của các bên và có quyphạm pháp luật

2 Năng lực pháp luật của cá nhân trong từng giai đoạn phát triển khác nhau của 1kiểu nhà nước là không giống nhau

Trang 15

Đúng, hiến pháp 1980 năng lực pháp luật của cá nhân hẹp hơn hiến pháp 1992.3.Độ tuổi là cái mốc để vừa xác định năng lực pháp luật, vừa xác định năng lựchành vi của chủ thể là cá nhân.

Sai vì thời điểm phát sinh năng lực pháp luật có từ khi mới sinh ra

4 Độ tuổi là căn cứ duy nhất để xác định năng lực hành vi của cá nhân

Sai vì cỏn dựa vào tiêu chuẩn lý trí, tình trạng sức khỏe

5 Người có năng lực pháp luật thì có năng lực hành vi đầy đủ

Sai vì trẻ em, người bị bệnh tâm thần có năng lực pháp luật nhưng không có nănglực hành vi

6 Công dân Việt Nam có năng lực hành vi đầy đủ trong một loại quan hệ pháp luậtnhất định, thì cũng được xem là có năng lực hành vi đầy đủ trong các quan hệ phápluật khác

Sai ví dụ người đủ 16 tuổi và không bị tâm thần thì tham gia vào quan hệ pháp luậthình sự được nhưng chưa tham gia vào quan hệ luật hôn nhân và gia đình đươc.7.Năng lực chủ thể của mọi công dân Việt Nam là như nhau

Sai vì còn phụ thuộc vào người đó là người thành niên hay chưa thành niên, có bịbệnh tâm thần không

8 Ý chí nhà nước thể hiện trong quy phạm pháp luật trực tiếp điều chỉnh quan hệ

xã hội là căn cứ để quan hệ pháp luật phát sinh

Đúng

9.Quyền chủ thể pháp luật là hành vi cho phép hoặc bắt buộc chủ thể phải thựchiện

Sai vì không có bắt buộc chủ thể phải thực hiện

10 Nghĩa vụ pháp lý là hành vi cho phép hoặc bắt buộc của chủ thể

Sai vì không có hành vi cho phép mà chỉ có bắt buộc

Trang 16

11 Chỉ nhà nước mới có quyền thừa nhận năng lực hành vi của cá nhân.

Đúng,

12 Năng lực pháp luật của cá nhân tăng dần về dung lượng theo sự phát triển tựnhiên của người đó

Sai vì năng lực pháp luật của người già bằng người trẻ

13 Người nghiện ma túy thì có năng lực hành vi hạn chế

Sai vì chỉ khi có quyết định của tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi

14 Người nghiện rượu thì có năng lực hành vi hạn chế

Sai vì chỉ khi có quyết định của tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi

15 Người đang chấp hành hình phạt( tù có thời hạn, chung thân) thì không là chủthể của quan hệ pháp luật

Sai vì nếu người đang chấp hành hình phạt tù giết bạn tù của mình thì vẫn phảichấp hành, bị xử lý theo quy định của pháp luật

16 Người mù là người có năng lực hành vi hạn chế

Sai vì chỉ khi người đó có quyết định của tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi

17 Chủ thể của 1 quan hệ pháp luật cụ thể phải là người có khả năng bằng hành vicủa mình xác lập quyền và nghĩa vụ pháp lý và tham gia vào quan hệ pháp luật.Đúng

18 Mọi cá nhân có nhu cầu tham gia quan hệ pháp luật thì đều có thể là chủ thểcủa quan hệ pháp luật

Sai vì còn phải có năng lực chủ thể

19 Năng lực pháp luật xuất hiện ở cá nhân khi đứa trẻ được đăng ký khai sinh.Sai khi đứa trẻ được sinh ra độc lập với cơ thể người mẹ và còn sống

20 Năng lực pháp luật của cá nhân là 1 thuộc tính mang tính chính trị pháp lý

Trang 17

Đúng vì nó không phải thuộc tính tự nhiên, quyền và nghĩa vụ của cá nhân do phápluật quy định.

21 Người từ đủ 18 tuổi trở lên, không mắc bệnh tâm thần là chủ thể của mọi quan

Sai vì sự biến pháp lý không phụ thuộc vào ý chí con người

24 Có những quan hệ pháp luật mà chủ thể( các bên tham gia) chỉ là cá nhân.Đúng ví dụ quan hệ kết hôn

25 Hành vi pháp lý là những sự kiện thực tế chỉ được thể hiện bằng hành động củachủ thể

Trang 18

29 Hành vi của con người là sự kiện pháp lý.

Sai vì những hành vi đơn giản thì không là sự kiện pháp lý

30 Người không có năng lực hành vi thì không là chủ thể của quan hệ pháp luật.Sai ví dụ trẻ em không là chủ thể trực tiếp nhưng là chủ thể gián tiếp thông qua bố

mẹ, người giám hộ vấn đề thừa kế,…

31 Hành vi thực hiện quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ pháp luật luônluôn là hành vi hợp pháp

đi ngược chiều, trong đó có xe của anh Trần Văn C điều khiển đi lấn sang phầnđường bên trái, lúc này A không giảm tốc độ, không phát hiệu còi, không nháyđèn cảnh báo Khi xe của A cách xe của C khoảng 8- 10 mét thì A mới lái xesang bên trái để tránh và anh C cũng lái xe về bên phải phần đường của mìnhnên xe ô tô do A điều khiển đã đâm vào xe máy của anh C làm xe của anh Cvăng ngược về phía sau, xe của A tiếp tục lao sang bên trái phần đường đâmtiếp vào xe mô tô do anh Lê E điều khiển đang lưu hành cùng chiều với xe củaanh C, phía sau chở anh M Hậu quả anh Trần Văn C và anh M bị chết (biếtrằng Trần Văn C có để lại di sản thừa kế là 1 sổ tiết kiệm 500 triệu đồng), anh E

bị thương nặng, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định tỷ lệ thương tật

là 86%

Trang 19

Hãy xác định các sự kiện pháp lý trong tình huống trên? Chỉ ra những quan hệ pháp luật phát sinh từ những sự kiện pháp lý đó?

Bài tập 2

A và B là hai anh em ruột, được cha mẹ để lại khối tài sản gồm 3 gian nhà trênkhuôn viên 500 mét vuông đất đã được chính quyền địa phương cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất mang tên cha mẹ hai ông Ngày 2/3/2011 cha ông A, Bqua đời, Ngày 2/ 6/2011 mẹ ông A, B chết Khối tài sản của cha mẹ hai ông đểlại vì không có di chúc, nên ông B quản lý và không chịu chia di sản mà cha mẹ

để lại cho ông A Ngày 12/11/2011 ông A làm đơn gửi Ủy ban nhân dân xã Mgiải quyết về di sản thừa kế Ngày 22/11/2011, UBND xã M có văn bản trả lờiông A là không hòa giải được

Ngày 22/11/2011 ông A có đơn khởi kiện gửi Tòa án nhân dân huyện H về việcgiải quyết việc phân chia di sản thừa kế Tòa án đã thụ lý và giải quyết vụ kiệntrên Tòa án quyết định chia đều số tài sản trên cho A và B

Hỏi: - Hãy chỉ ra các sự kiện pháp lý trong bài tập tập trên?

- Những quan hệ pháp luật đã phát sinh?

Bài tập 3

Ngày 10/9/2011, bà Nguyễn Hoài Minh (sinh năm 1985, cư trú tại xã X, huyện

Y, tỉnh Z) đã nộp hồ sơ dự tuyển công chức ngạch chuyên viên theo thông báotuyển dụng của Sở Nội vụ tỉnh Z Trên cơ sở kết quả thi tuyển, ngày

20/10/2011, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Z đã ra quyết định tuyển dụng bà Minh

vào làm việc tại cơ quan này

Anh (chị) hãy xác định: các quan hệ pháp luật đã phát sinh? Cấu thành của một trong các quan hệ pháp luật đó?

Ngày đăng: 17/10/2014, 23:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w