-ADN axit đêôxiribônuclêic là một loại a xit nucleic, được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P -ADN thuộc loại đại phân tử có kích thước lớn AND có kích thước,khối lượng ntn ?
Trang 1CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CƠ
ĐẾN DỰ GIỜ LỚP CHÚNG TA
GIÁO VIÊN : y y – – n n ia byă
Mơn Sinh : lớp 9a
GMAIL: yonniekdam@gmail.com
Trang 3I Cấu tạo hoá học của phân tử AND Nếu cấu tạo hoá học của phân tử AND ?
-ADN (axit đêôxiribônuclêic) là một
loại a xit nucleic, được cấu tạo từ các
nguyên tố: C, H, O, N và P
-ADN thuộc loại đại phân tử có kích
thước lớn
AND có kích thước,khối lượng ntn ?
Trang 4I Cấu tạo hoá học của phân tử AND
Vì sao nói ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân ?
-ADN (axit đêôxiribônuclêic) là một
loại a xit nucleic, được cấu tạo từ các
nguyên tố: C, H, O, N và P
-ADN thuộc loại đại phân tử có kích
thước lớn
-Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
mà đơn phân là Nucleotit gồm 4
loại: Ađenin (A), Timin (T), Guanin
(G), Xitozin (X)
-(Mỗi Nu cao 3, 4A0 ).
A G T X T A G
T X A G A T X X
T A G
G A T X X
T A G
G A T X
Ađenin (A)
T
Timin (T)
G
Guanin (G)
X
Xitozin (X)
Một đoạn phân tử ADN
(mạch thẳng)
Trang 5- Vì sao AND có tính đặc thù và đa dạng ?
A G T X T A G
T X A G A T X X
T A G
G A T X X
T A G
G A T X
Ađenin (A)
T Timin (T)
G
Guanin (G)
X Xitozin (X)
Một đoạn phân tử ADN
(mạch thẳng)
G
T
X
A
T
T
G
I Cấu tạo hoá học của phân tử AND
Trang 6I Cấu tạo hoỏ học của phõn tử AND
G
A
X
Tính đa dạng và đặc thù thể hiên:
G
T
X
A
T
G
T
G
T
X
A T
G
T
T
X
A T
G
T
X
G
X
T
G
T
X
A
T
T
Số l ợng Thành phần
Trình tự sắp xếp
Trang 7-ADN (axit đêôxiribônuclêic) là một loại a xit
nucleic, được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H,
O, N và P
-ADN thuộc loại đại phân tử có kích thước
lớn - Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn
phân là Nucleotit gm 4 loại: Ađenin (A),
Timin (T), Guanin (G), Xitozin (X)
-( Mỗi Nu cao 3, 4A0 ).
-Tính đặc thù do số lượng, trình tự, thành
phần các loại nuclêôtit.
-Cách sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit
tạo nên tính đa dạng
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở
phân tử cho tính đa dạng và đặc thù của sinh
vật.
I Cấu tạo hoá học của phân tử AND Tính đa dạng và đặc thù của
ADN có ý nghĩa gì đối với sinh
vật ?
Trang 8II.Cấu trỳc khụng gian của phõn tử ADN
J.Oatxơn (ng ời Mỹ) v F.Crick (ng ời Anh) à F.Crick (người Anh) ( công bố 1953 – giải thưởng Nôben 1962 ) giải th ởng Nôben 1962 )
Trang 9II.Cấu trúc không gian của phân tử ADN
? Mô tả cấu trúc không gian của
phân tử AND ?
- Phân tử ADN là một chuỗi
xoắn kép gồm hai mạch song
song xoắn đều quanh một trục
theo chiều từ trái sang phải
(xoắn phải)
- Mỗi vòng xoắn có đường kính
20 A0, chiều cao 34 A0, gồm 10
cặp nucleotit.
Trang 10II.Cấu trúc không gian của phân tử ADN
- Phân tử ADN là một chuỗi xoắn
kép gồm hai mạch song song xoắn
đều quanh một trục theo chiều từ
trái sang phải (xoắn phải)
-Mỗi vòng xoắn có đường kính 20
A0, chiều cao 34 A0, gồm 10 cặp
nucleotit.
-Các Nucleotit giữa hai mạch
đơn liên kết với nhau thành
từng cặp : A – T ; G – X và
ngược lại
Những liên kết này được gọi là
nguyên tắc bổ sung( NTBS)
Các loại nucleotit nào liên kết với nhau thành từng cặp ?
Trang 11+Giả sử trình tự đơn phân trên một đoạn mạch ADN như sau:
– A – T – G – G – X – T – A – G – T – X –
Mạch ban đầu
Mạch tương ứng
(mạch bổ sung)
Bµi tËp vËn dông
? Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng sẽ như thế nào?
I I I I I I I I I I
II.Cấu trúc không gian của phân tử ADN
Trang 12II.Cấu trúc không gian của phân tử ADN
- Phân tử ADN là một chuỗi xoắn
kép gồm hai mạch song song xoắn
đều quanh một trục theo chiều từ
trái sang phải (xoắn phải)
-Mỗi vòng xoắn có đường kính 20
A0, chiều cao 34 A0, gồm 10 cặp
nucleotit.
-Các Nucleotit giữa hai mạch đơn
liên kết với nhau thành từng cặp :
A – T ; G – X và ngược lại
Những liên kết này được gọi là
nguyên tắc bổ sung( NTBS)
Từ nguyên tắc bổ sung ta có những
hệ quả nào ?
Trang 13II.Cấu trúc không gian của phân tử ADN
- Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải)
-Mỗi vòng xoắn có đường kính 20 A0, chiều cao 34 A0, gồm 10 cặp nucleotit.
-Các Nucleotit giữa hai mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp :
A – T ; G – X và ngược lại
Những liên kết này được gọi là nguyên tắc bổ sung( NTBS)
*Hệ quả của nguyên tắc bổ sung: + Do tính chất bổ sung của hai mạch đơn, nên khi biết trình tự đơn phân của một mạch thì suy ra được trình tự đơn phân của mạch còn lại.
(A + G) = (T + X) A + G = 1
T + X
Hay
Trang 17- Tr¶ lêi c©u hái + lµm bµi tËp trong SGK/ 47
- §äc môc Em cã biÕt “ Em cã biÕt” ”
- §äc vµ t×m hiÓu tr íc néi dung bµi míi:
“ Em cã biÕt”ADN vµ b¶n chÊt cña gen”