BỘ KHUẾCH ĐẠI THUẬT TOÁN MC1436 MC 1436 là bộ khuếch đại thuật toán bù nội bộ, được dùng cho các ứng dụng điện áp cao. MC 1436 được thiết kế làm bộ khuếch đại cộng, bộ tích phân hoặc khuếch đại thuật toán với các đặc tính điều khiển như một chức năng của những thiết bị phản hồi ngoài.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
BÁO CÁO
BỘ KHUẾCH ĐẠI THUẬT TOÁN
MC1436
Lớp cao học : K17DTVT Nhóm báo cáo : Nhóm 5
1.Hoàng Minh Hải 2.Bùi Thế Khang 3.Nguyễn Anh Đức
Trang 2Hà Nội, tháng 03 năm 2011
MỤC LỤC
I Giới thiệu vi mạch MC 1436
1 Đặc tính cơ bản
2 Hình dạng vi mạch MC 1436
3 Sơ đồ chân vi mạch MC 1436
II Thông số kỹ thuật của MC 1436
1 Thông số chung
2 Đặc tính điện
3 Các giản đồ đặc trưng
III Phân tích vi mạch
1 Sơ đồ nguyên lý
2 Sơ đồ tương đương
3 Sơ đồ rút gọn
4 Nguyên lý hoạt động
IV Ứng dụng MC 1436 và mô phỏng
1.Mạch khuếch đại vi sai
2.Mạch khuếch đại không đảo
Trang 3I Giới thiệu vi mạch MC 1436
MC 1436 là bộ khuếch đại thuật toán bù nội bộ, được dùng cho các ứng dụng điện áp cao
MC 1436 được thiết kế làm bộ khuếch đại cộng, bộ tích phân hoặc khuếch đại thuật toán với các đặc tính điều khiển như một chức năng của những thiết bị phản hồi ngoài
1 Đặc tính cơ bản
+ Tốc độ nhảy xung: 2V/s
+ Bù nội
+ Có khả năng điều chỉnh điện áp Offset
+ Bảo vệ quá áp đầu ra
+ Hệ số khuếch đại vòng mở rộng: AVOL = 500.000 Typ
+ Nguồn nuôi độc lập từ 5V DC đến 36V DC
2 Hình dạng vi mạch MC 1436
3.Sơ đồ chân vi mạch MC 1436
Trang 4II.Thông số kỹ thuật của MC 1436
1.Thông số chung
hiệu MC1436 MC1436C Đơn vị
V EE
+34 -34
+30
Dải điện áp vi sai đầu vào V IDR V input < V CC ,V EE +3V V Dải điện áp đầu đồng pha đầu vào V ICR
Một hoặc cả hai điện áp vào không được vượt quá biên
độ của V dc hoặc V EE +3V
V
Ngắn mạch đầu ra
Công suất tiêu thụ ở T A = +25 o C P D 680
4.6
mW mW/
0 C
Khoảng nhiệt độ bảo quản Tstg -65 đến +150 0 C
2.Đặc tính điện
hiệu
vị
Dòng phân cực đầu vào
T A = +25 o C
T A = T thấp tới +25 o C
I IB
-40 55
-25
-90
-nAdc
Dòng Offset đầu vào
T A = +25 o C
T A = +25 o C tới T Cao
T A = T thấp tới T Cao
I IO
-15
-10 14 14
-10
-25
-nAdc
Điện áp Offset đầu vào
T A = +25 o C
T A = T thấp tới T Cao
VIO
- 1014 - 5- 12- nAdc Trở kháng vào vi sai
Điện trở song song lối
vào
Điện dung song song lối
vào
rp
Cp -- 1020 -- -- 102 -- MpF
Trở kháng vào chung
ic - 250 - -250 - M Khoảng điện áp lối vào V ICR 22 25 - 18 20 - Vpk Điện áp nhiễu đầu vào e n - 50 - - 50 - nV/
Trang 5tương đương (A V = 100,
R s = 10k, f = 1.0kHz,
BW = 1.0Hz)
(Hz) 1/2
Triệt tín hiệu cùng pha
Hệ số KĐ điện áp hở
vòng tín hiệu 1 chiều
(V 0 = 10V, R L = 5k)
T A = +25 o C
T A = T thấp tới T Cao
(V 0 = 10V, R L = 5k,
T A = +25 o C)
A VO L
70.00 0 50.00 0
-500.0 00 -200.0 00
-50.00 0
-500.0 00 -200.0 00
-V/V
Độ rộng dải công suất
(A V = 1, R L = 5k,
THD 5%, V O = 40Vpp)
BW
Khoảng điện áp ra
(R L = 5.0k)
V CC = +28Vdc,
V EE = -28Vdc
V CC = +36c,
V EE = -36Vdc
V O
20
-22
-20
-22
-Vpk
Hệ số mất mát nguồn
nuôi
V EE = Const, R s 10k
V CC = Const, R s 10k
PS
R +
PS
R
-35 35
200 200
-50 50
-V/V
Dòng cung cấp (*) I CC
I EE
2.62.6 5.05.0 -- 2.62.6 5.05.0 mAdc Công suất tiêu thụ khi
không hoạt động
(điện áp = 0)
Trang 63.Các giản đồ đặc trưng
a) Mối quan hệ giữa điện áp lối ra với điện áp nguồn nuôi
b) Đáp ứng tần số vòng hở
Nhìn vào giản đồ ta thấy, hệ số vòng hở là hằng số khi tần số tín hiệu trong khoảng từ 0 Hz đến 8 Hz Sau đó giảm tuyến tính cho tới khoảng hơn 1 Mhz thì
hệ số khuếch đại chỉ còn là 1 Nó tiếp tục giảm mạnh còn -15dB khi tần số là 5MHz Như vậy ta thấy dải truyền của vi mạch MC1436 rất hẹp
c) Mối quan hệ giữa dòng ngắn mạch lối ra với nhiệt độ.
Trang 7Nhiệt độ càng cao thì dòng ngắn mạch lối ra (ISC) càng giảm.
d) Mối quan hệ giữa dòng điện phân cực lối vào với nhiệt độ
độ trôi của dòng phân cực lối vào theo nhiệt độ là rất nhỏ Đặc tính dòng giảm theo sự tăng của nhiệt độ là đặc tính rất tốt của vi mạch này
Trang 8III.Phân tích vi mạch
1.Sơ đồ nguyên lý
Sơ đồ nguyên lý của vi mạch MC1436 như trong hình vẽ dưới đây
D1 D2
Q1 NJFET
Q2 PNP
Q3 PNP
D3 DIODE DIODED4
Q4 PNP
D5 DIODE
Q5 NPN
Q6 NPN Q7 NPN
Q8
NPN
D6
DIODE
Q9
NPN
Q10
Q12 NPN
D7 DIODE
Q13 PNP
Q14 NPN
Q15 NPN D8 DIODE
Q16 NPN
Q17 PNP
D9 DIODE
Q18 NPN
Q19 PNP
Q20 NPN
D10 DIODE D11 DIODE
Q21 NPN
Q22 NPN
Q23 PNP Q24 PNP +
C1 35pF
Q25 NPN
D12 DIODE
D13 DIODE
Q26 NPN
Q27 NPN
Q28 NPN Q29
PNP
V1 +28V
V2 -28V
Q30 NPN
R1 6.0K
R2 1.5k
R3 500
R4 500 R5 1.5k
R6 1k 39kR8 R71k
R9 1.5k
R10 4.7k
R11 1.0k
R12 39k
R13 12k
R14 39k
R15 28k
R16 26 R17 22
R18 500
R19 50
R20 200
R21 28k
R22 15k
R23 5.0k
R24 3.5k
R25 1.2k
R26
77k
R27 7.7k
2.Sơ đồ tương đương
Trang 93.Sơ đồ rút gọn
Thay các transistor Q4, Q13, Q17, Q19, Q29 bằng các nguồn dòng không đổi tương đương ta có sơ đồ rút gọn của vi mạch MC 1436
Is5 Is4 Is3
Is2 Is1
D1 D2
Q1 NJFET
Q2 PNP
Q3 PNP
D3 DIODE DIODED4
D5 DIODE
Q5 NPN
Q6 NPN Q7 NPN
Q8
NPN
D6
DIODE
Q9
NPN
Q10
Q12 NPN
D7 DIODE
Q14 NPN
Q15 NPN D8 DIODE
Q16 NPN
D9 DIODE
Q18 NPN
Q20 NPN
D10 DIODE D11 DIODE
Q21 NPN
Q22 NPN
Q23 PNP Q24 PNP +
C1 35pF
Q25 NPN
D12 DIODE
D13 DIODE
Q26 NPN
Q27 NPN
Q28 NPN
V1 +28V
Q30 NPN
R2 1.5k
R3 500 R4
500 R5 1.5k
R6 1k 39kR8 R71k
R10 4.7k
R12
39k
R15 28k
R16 26 R17 22
R18 500
R19 50
R20 200
R21 28k
R22 15k
R23 5.0k
R24 3.5k
R26
77k
R27 7.7k
Trang 10Vi mạch khuếch đại MC 1436 được chia làm ba tầng chính:
thường có đầu ra vi sai
tần số đơn cực, và thường có ngõ ra đơn
có giới hạn dòng và bảo vệ ngắn mạch
a) Tầng khuếch đại vi sai :
Ở tầng này Transistor Q8 và Q30 được mắc dưới dạng lặp lại Emitơ và được nối tầng với Q2 và Q3 làm tầng đệm lối vào, vì thế điện trở lối vào lớn Q8 và Q30 được nuôi bởi nguồn dòng phân áp ổn định từ nguồn dòng Q5 và Q7 Hai Diode D5, D6 mắc ngược với tiếp giáp Bazơ - Emitơ của Q8 và Q30 có tác dụng bảo vệ quá tải điện áp lối vào
b) Tầng khuếch đại điện áp :
Tín hiệu qua tầng đệm lối vào được đưa vào bộ khuếch đại vi sai Q2 và Q3 được phân cực cùng nhau bởi nguồn dòng không đổi Q4 và hai nguồn dòng Q5 và Q7 đóng vai trò làm tải động
Q2 và Q3 tạo thành mạch khuếch đại vi sai đầu vào nhằm tạo cân bằng, ổn định chế độ làm việc của vi mạch khi nhiệt độ thay đổi Bộ khuếch đại vi sai Q2 và Q3 sẽ loại bỏ những tín hiệu cùng pha khá cao (từ 90dB đến 110dB) Lối ra của bộ khuếch đại vi sai được đưa qua bộ đệm Q20 đấu theo kiểu lặp lại Emitơ Q6 được đấu thêm vào nhằm tạo ra tính đối xứng của bộ khuếch đại
vi sai Bộ đệm Q20 ngoài tác dụng phối hợp trở kháng nó còn làm bộ chuyển đổi hai lối ra của bộ khuếch đại thành một lối ra
c) Tầng khuếch đại đầu ra :
Q21 và Q23 được mắc theo kiểu khuếch đại đẩy kéo tạo dải điện áp rộng với dòng điện lối ra vừa phải và dòng nghỉ nhỏ
Hai Diode mắc giữa Emitơ của Q26 và Colectơ của Q22 tạo dịch mức điện áp một chiều (khoảng 0,7V x 2 = 1,4V) cho Q21 và Q23 làm giảm méo tín hiệu lối ra Việc sử dụng 2 điện trở R16 22 và R17 26 nhằm bảo vệ quá tải lối
Trang 11ra; kết hợp với hai Diode D12 và D13 mắc ngược làm hạn chế biên độ lối ra Q27 và Q28 tạo nên mạch ổn áp điều khiển mạch phản hồi lối ra
IV.Ứng dụng MC 1436 và mô phỏng
Vi mạch MC 1436 được ứng dụng trong nhiều mạch điện, điển hình là các mạch khuếch đại vi sai, khuếch đại đảo/không đảo, lấy mẫu, khuếch đại âm tần
1.Mạch khuếch đại vi sai
Sơ đồ nguyên lý của mạch khuếch đại vi sai sử dụng MC 1436 như trong hình dưới đây:
Mô phỏng bằng Circuit Maker 2000Pro :
Kết quả chạy mô phỏng hoạt động của mạch :
- Tín hiệu đầu vào dạng sin biên độ 20mV
- Tín hiệu đầu ra là điện áp dao động với giá trị trung bình ở mức -19,575V biên
độ 200mV (=10 x 20mV)
Trang 122.Mạch khuếch đại không đảo
Sơ đồ nguyên lý :
Kết quả mô phỏng:
- Tín hiệu đầu vào dạng sin biên độ 20mV
- Tín hiệu điện áp tại đầu ra cùng pha, biên độ 200mV
3.Mạch khuếch đại đảo
Sơ đồ nguyên lý :
1kHz
V3 -100m/100mV
+V -10VV2
+V
V1 10V
+ MC1436
R2 10k R1
1k
Kết quả mô phỏng:
Trang 13- Tín hiệu đầu vào dạng sin biên độ 100mV
- Tín hiệu điện áp tại đầu ra ngược pha, biên độ 1V
1.000 V
0.750 V
0.500 V
0.250 V
0.000 V
-0.250 V
-0.500 V
-0.750 V
-1.000 V
A: v3_1
B: r2_2
4.Mạch khuếch đại cộng
Sơ đồ nguyên lý :
1kHz
V3 -100m/100mV
+V -10VV2
+V
V1 10V
+
U2 TL072
R5 1000k
R4 1k
R3 9k
R2 9k R1
1k
Kết quả mô phỏng:
- Tín hiệu đầu vào dạng sin biên độ 100mV
- Tín hiệu điện áp tại đầu ra cùng pha, biên độ 1V
1.000 V
0.750 V
0.500 V
0.250 V
0.000 V
-0.250 V
-0.500 V
-0.750 V
A: v3_1
B: u2_1
Trang 14Sơ đồ nguyên lý :
1kHz
V4 -200m/200mV 1kHz
V3 -100m/100mV
+V -10VV2
+V
V1 10V
+ MC1436
R5 1k R3 9k
R2 9k R1
1k A
Kết quả mô phỏng:
- Tín hiệu đầu vào dạng sin biên độ 100mV và 200mV
- Tín hiệu điện áp tại đầu ra cùng pha, biên độ 1.0987V
1.250 V
0.750 V
0.250 V
-0.250 V
-0.750 V
-1.250 V
A: v3_1
B: v4_1
C: mc1436_1
6.Mạch khuếch đại vi phân
Sơ đồ nguyên lý :
C1 100uF 1kHz
V3 -100m/100mV
+V -10VV2
+V
V1 10V
+ MC1436
R5 1000k
R2 100
Kết quả mô phỏng:
- Tín hiệu đầu vào dạng sin biên độ 100mV
Trang 15- Tín hiệu điện áp tại đầu ra có dạng xung vuông , biên độ 2.5V.
0.000ms 0.500ms 1.000ms 1.500ms 2.000ms 2.500ms 3.000ms 3.500ms 4.000ms 4.500ms 5.000ms
3.000 V 2.000 V 1.000 V 0.000 V -1.000 V -2.000 V -3.000 V
A: v3_1
B: mc1436_1
V.Kết luận
MC 1436 là vi mạch khuếch đại thuật toán khá phổ thông, được sử dụng nhiều trong thực tế
Trong quá trình mô phỏng, cần chú ý tới điện áp đỉnh đầu ra tối đa là 22V (trên lý thuyết) để có thể lựa chọn giá trị điện áp đầu vào hợp lý Bên cạnh đó, ta thấy MC
1436 là vi mạch có dải truyền hẹp, không nên sử dụng cho các ứng dụng có tần số cao hơn 1MHz
Khi thực hiện mô phỏng, có thể lựa chọn nhiều loại Diode Zener để tạo mạch