Trong trường hợp các tranh chấp xuất hiện, trình tự giải quyết tranh chấp của CGM sẽ được áp dụng để giải quyết các vấn đề thứ yếu được định nghĩa trong Market Rules, trong khi đó các vấ
Trang 1DỰ ÁN XÂY DỰNG QUY ĐỊNH THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH TẠI VIỆT NAM
BÁO CÁO NHIỆM VỤ 2
THIẾT KẾ CHI TIẾT MÔ HÌNH THỊ TRƯỜNG
PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH
TÀI LIỆU LƯU HÀNH NỘI BỘ
Tháng 5 - 2009
1
Trang 2-MỤC LỤC
1 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI THỊ TRƯỜNG 10
1.1 MỤC TIÊU 10
1.2 PHẠM VI 10
1.3 CÁC NGUYÊN TẮC ĐỊNH HƯỚNG 11
1.4 CÁC QUY TRÌNH VẬN HÀNH THỊ TRƯỜNG 12
2 CẤU TRÚC VÀ QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG 15
2.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CGM 15
2.2 CẤU TRÚC CHUNG CỦA CGM 17
2.3 THÀNH VIÊN CGM 19
2.3.1 Các thành viên giao dịch trực tiếp 20
2.3.2 Người mua duy nhất (SB) 20
2.3.3 Đơn vị phát điện (Genco) 20
2.3.4 Các thành viên giao dịch gián tiếp 20
2.3.5 Thành viên không chính thức 22
2.3.6 Các đơn vị cung cấp dịch vụ CGM 22
2.4 QUẢN LÝ & GIÁM SÁT THỊ TRƯỜNG 22
2.4.1 Cục điều tiết điện lực (ERAV) 24
2.4.2 Bộ phận quản trị thị trường của ERAV (EMAO) 24
2.4.3 Chức năng của RRO 25
2.4.4 Các chức năng quản lý của ADRCO 25
2.4.5 Nhóm tư vấn quy định (RRO) 26
2.4.6 Các đơn vị cung cấp dịch vụ và thành viên giao dịch 26
2.5 KIỂM TOÁN, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ GIÁM SÁT 27
2.5.1 Đề xuất sửa đổi quy định 27
2.5.2 Vai trò giám sát của ERAV 27
2.5.3 Trách nhiệm của ERAV 27
2.5.4 Chức năng giải quyết tranh chấp của ADRCO 27
2.5.5 Chức năng giám sát thị trường của ADRCO 29
2.5.6 Chức năng giám sát thi hành của ADRCO 30
2.5.7 Kiểm toán 32
2.5.8 Thông tin tuân thủ thị trường CGM 33
2.5.9 Báo cáo giám sát thi hành 34
2.6 HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LÝ PHỤC VỤ THỊ TRƯỜNG 37
2.7 ĐĂNG KÝ VÀ THAM GIA 37
2.7.1 Đối tượng áp dụng của quy định thị trường 37
2.7.2 Tạm ngừng tư cách thành viên thị trường 38
2.7.3 Hủy và đình chỉ tư cách thành viên 38
2.7.4 Phí SMO 38
3 TÍNH TOÁN GIỚI HẠN BẢN CHÀO 39
Trang 33.2 GIỚI HẠN BẢN CHÀO CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN 39
3.3 GIỚI HẠN GIÁ CHÀO CỦA THUỶ ĐIỆN (TRỪ THUỶ ĐIỆN ĐA MỤC TIÊU) 39
3.4 SMO CÔNG BỐ SẢN LƯỢNG CỦA CÁC THUỶ ĐIỆN ĐA MỤC TIÊU 40
3.5 GIỚI HẠN BẢN CHÀO CỦA BOT 40
3.6 TÍNH TOÁN GIÁ TRẦN CÁC Nhà máy nHIỆT ĐIỆN 40
3.6.1 Giá trần cho tổ máy chạy nền/ lưng/đỉnh 40
3.6.2 HIệu suất đầy tải/suất hao nhiệt 41
3.6.3 Hệ số suy giảm hiệu suất 41
3.6.4 Nguồn dữ liệu cho tính toán giá trần 43
3.7 TÍNH TOÁN GIỚI HẠN CÁC BẢN CHÀO HÀNG NĂM 43
4 XÁC ĐỊNH GIÁ THỊ TRƯỜNG 44
4.1 GIÁ THỊ TRƯỜNG TOÀN PHẦN 44
4.2 LỰA CHỌN NHÀ MÁY BNE 44
4.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 44
4.2.2 Xác định chi phí BNE 45
4.3 GIÁ SMP 46
4.4 GIÁ TRẦN SMP 46
4.4.1 Các tổ máy chạy đỉnh đắt tiền không xét giá SMP 46
4.4.2 Giá trần SMP cho việc thanh toán thị trường 47
4.4.3 Xác định giá trần SMP 47
4.5 GIÁ CAN 48
4.5.1 Lượng công suất bổ sung được trả CAN 50
4.5.2 Xác định giá CAN hàng giờ 51
4.5.3 Giờ thấp điểm đêm và giờ ban ngày 54
4.5.4 Giá CAN theo giờ điển hình 56
4.6 XÁC ĐỊNH GIÁ THỊ TRƯỜNG SAU VẬN HÀNH DÙNG CHO THANH TOÁN 58
4.7 TỔ MÁY RÀNG BUỘC PHÁT TĂNG VÀ GIẢM CÔNG SUẤT 58
4.8 GIÁ ÁP DỤNG KHI DỪNG THỊ TRƯỜNG 58
4.9 GIÁ ÁP DỤNG KHI CÓ CAN THIỆP THỊ TRƯỜNG 58
4.10 GIÁ THỊ TRƯỜNG BÌNH QUÂN GIA QUYỀN THEO SẢN LƯỢNG 59
4.11 GIÁ BÁN BUÔN ĐIỆN HIỆU DỤNG 60
5 QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH VẬN HÀNH NĂM TỚI VÀ THÁNG TỚI 61
5.1 LẬP KẾ HOẠCH VẬN HÀNH NĂM TỚI 61
5.1.1 Tổng quan về quy trình 61
5.1.2 Trách nhiệm chung của SMO 63
5.1.3 Quy trình xác định BNE 63
5.1.4 Quy trình xác định chi phí thiếu hụt năm cho BNE 66
5.1.5 Quy trình xác định mức giá CAN từng giờ 68
5.1.6 Quy trình hiệu chỉnh sản lượng hợp đồng hàng năm 69
5.1.7 Quy trình phân bổ sản lượng hợp đồng năm cho từng tháng 70
5.1.8 Quy trình xác định giá trần cho tổ máy chạy nền/lưng/đỉnh 71
5.1.9 Quy trình phân loại tổ máy chạy nền/ lưng/đỉnh 74
3
Trang 4-5.1.10 Thời gian thực hiện 74
5.2 LẬP KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THÁNG TỚI 74
5.2.1 Tổng quan về quy trình 74
5.2.2 Quy trình phân bổ sản lượng tháng cho từng giờ 75
5.2.3 Quy trình phân loại tổ máy chạy nền/lưng /đỉnh 75
6 VẬN HÀNH THỊ TRƯỜNG NGÀY TỚI 78
6.1 QUY TRÌNH VẬN HÀNH 78
6.2 QUY TRÌNH NỘP BẢN CHÀO 79
6.2.1 Nghĩa vụ và trách nhiệm 82
6.3 CẤU TRÚC MẪU BẢN CHÀO 82
6.3.1 Kiểm tra tính hợp lệ của bản chào 83
6.3.2 Bản chào mặc định 83
6.3.3 Chào nhóm tổ máy 83
6.3.4 Thời điểm đóng cửa thị trường 84
6.3.5 Hệ thống thông tin phục vụ chào giá 84
6.3.6 Các công tác sau thời điểm đóng của thị trường 84
6.3.7 Kiểm tra bản chào sau thời điểm đóng của thị trường 85
6.3.8 Kiểm tra bản chào hiệu chỉnh 86
6.3.9 Độ chính xác của bản chào 86
6.4 LẬP LỊCH HUY ĐỘNG NGÀY TỚI 87
6.4.1 Công bố lịch huy động ngày tới 87
6.5 CAM KẾT HOÀ LƯỚI 88
7 VẬN HÀNH THỊ TRƯỜNG GIỜ TỚI VÀ SAU NGÀY GIAO DỊCH 90
7.1 LẬP LỊCH GIỜ TỚI 90
7.2 VẬN HÀNH THỜI GIAN THỰC 91
7.3 XÁC ĐỊNH GIÁ SMP VÀ LƯỢNG CÔNG SUẤT TRẢ CAN 94
7.3.1 Tính toán giá SMP 96
7.3.2 Tính toán lượng công suất trả CAN 97
7.3.3 Tính toán lượng điện năng ràng buộc phải phát 97
7.4 CÔNG SUẤT ĐIỀU ĐỘ VÀ SAI SỐ ĐIỀU ĐỘ 100
8 VẬN HÀNH HỆ THỐNG 101
8.1 DỰ BÁO PHỤ TẢI 101
8.2 LẬP LỊCH VẬN HÀNH HỆ THỐNG NĂM TỚI 105
8.2.1 Mua dịch vụ phụ 105
8.2.2 Lập lịch cắt điện 110
8.3 LẬP KẾ HOẠCH VẬN HÀNH HỆ THỐNG THÁNG TỚI VÀ TUẦN TỚI 111
8.4 LẬP LỊCH VẬN HÀNH NGÀY TỚI VÀ GIỜ TỚI 112
8.5 QUY TRÌNH ĐIỀU ĐỘ 112
8.5.1 Can thiệp và dừng thị trường 113
8.6 SA THẢI PHỤ TẢI 117
Trang 59 ĐIỀU TIẾT THUỶ ĐIỆN 119
9.1 CÁC VẤN ĐỀ TRONG ĐIỀU TIẾT THUỶ ĐIỆN 119
9.1.1 Giá trị nước 119
9.1.2 Chi phí điện năng thiếu hụt 119
9.1.3 Giới hạn điện năng ngày 120
9.1.4 Dịch vụ phụ 121
9.2 THUỶ ĐIỆN CHÀO THEO GIÁ TRỊ NƯỚC 121
9.3 PHÂN LOẠI NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN 122
9.4 LẬP LỊCH HUY ĐỘNG CỦA THỦY ĐIỆN ĐA MỤC TIÊU 122
9.5 CHÀO GIÁ THỦY ĐIỆN TRÊN THỊ TRƯỜNG 124
9.6 VẤN ĐỀ TỔ CHỨC CỦA THỦY ĐIỆN ĐA MỤC TIÊU 125
10 HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN 126
10.1 CÁC DẠNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN 126
10.1.1 Hợp đồng mua bán điện 126
10.1.2 Hợp đồng dịch vụ phụ 126
10.2 MỤC ĐÍCH HỢP ĐỒNG MBĐ TRONG THỊ TRƯỜNG CGM 126
10.3 NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG CƠ CHẾ HỢP ĐỒNG 127
10.4 NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH GIÁ HỢP ĐỒNG 128
10.5 ĐẶC ĐIỂM CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN MẪU 129
10.6 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN 129
10.7 HIỆU CHỈNH VÀ PHÂN BỔ SẢN LƯỢNG HỢP ĐỒNG 130
10.7.1 Hiệu chỉnh sản lượng hợp đồng năm 130
10.7.2 Phân bổ sản lượng hợp đồng năm vào các tháng 132
10.7.3 Phân bổ sản lượng hợp đồng tháng vào từng giờ trong tháng 132
11 DỊCH VỤ PHỤ 134
11.1 DỊCH VỤ PHỤ & CÁC QUY TRÌNH LIÊN QUAN 134
11.1.1 Cung cấp các dịch vụ phụ 134
11.1.2 Lập lịch huy động và điều độ dịch vụ phụ 135
11.2 XÁC ĐỊNH CHI PHÍ CÁC DỊCH VỤ PHỤ 137
11.2.1 Phương pháp tính chi phí các dịch vụ phụ 137
11.3 XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG DỊCH VỤ PHỤ CUNG CẤP 139
11.3.1 Xác định sản lượng điều tần và dự phòng quay 139
11.3.2 Sản lượng điện năng thanh toán cho FSR, CSR và RMR 140
12 ĐO ĐẾM 142
12.1 SỐ LIỆU ĐO ĐẾM HÀNG NGÀY 142
12.2 SỐ LIỆU ĐO ĐẾM TRONG CHU KỲ THANH TOÁN 142
12.3 LƯU TRỮ SỐ LIỆU ĐO ĐẾM 142
13 THANH TOÁN 143
13.1 PHẠM VI VÀ CHU KỲ THANH TOÁN 143
13.1.1 Phạm vi 143
5
Trang 6-13.1.2 Chu kỳ thanh toán 143
13.2 NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM 144
13.2.1 SMO 144
13.2.2 SB 144
13.2.3 Đơn vị phát điện (Genco) 144
13.2.4 Đơn vị cung cấp dịch vụ quản lý dữ liệu đo đếm (MDMSP) 144
13.2.5 Đơn vị mua điện 144
13.3 QUY TRÌNH THANH TOÁN 145
13.4 THANH TOÁN ĐIỆN NĂNG 146
13.4.1 Các thành phần thanh toán 146
13.4.2 Thanh toán điện năng trên thị trường 147
13.4.3 Thanh toán hợp đồng 148
13.4.4 Thanh toán cho lượng điện năng phát do ràng buộc 149
13.4.5 Thanh toán cho lượng công suất bổ sung được trả CAN 149
13.4.6 Hiệu chỉnh khi dừng thị trường 150
13.4.7 Hiệu chỉnh khi có sự can thiệp thị trường 150
13.5 THANH TOÁN CHO CÁC DỊCH VỤ PHỤ 151
13.5.1 Các thành phần thanh toán 151
13.5.2 Điều tần 151
13.5.3 Dự phòng quay 151
13.5.4 Dự phòng khởi động nhanh 152
13.5.5 Điều chỉnh điện áp 152
13.5.6 Dự phòng phải phát do ràng buộc an ninh 153
13.5.7 Dự phòng khởi động chậm 153
13.5.8 Dự phòng khởi động đen 154
13.6 CÁC KHOẢN THANH TOÁN KHÁC 154
13.7 HIỆU CHỈNH LẠI HÓA ĐƠN 154
13.8 PHÍ SMO 155
13.9 THUẾ 156
13.10 SỐ LIỆU PHỤC VỤ TÍNH TOÁN THANH TOÁN 156
13.10.1 Tổng hợp và cung cấp số liệu 156
13.11 CHỨNG TỪ, HÓA ĐƠN VÀ THANH TOÁN 156
13.11.1 Chứng từ sơ bộ 156
13.11.2 Thẩm định chứng từ sơ bộ 157
13.11.3 Chứng từ hoàn chỉnh 157
13.11.4 Lập hóa đơn 157
13.11.5 Thời hạn thanh toán 157
13.11.6 Hệ thống thanh toán điện tử EFT 157
13.11.7 Khiếu nại 158
13.11.8 Hiệu chỉnh sai sót trong hóa đơn 158
13.11.9 Sai sót trong thanh toán và lãi suất mặc định 158
13.11.10 Thanh toán trước – giải quyết tranh chấp sau 159
Trang 713.12.2 Các hình thức bảo lãnh 160
13.12.3 Xác định mức bảo lãnh thanh toán 161
13.12.4 Định mức giới hạn giao dịch 161
13.12.5 Cảnh báo tới hạn 161
14 CÔNG BỐ THÔNG TIN 162
14.1 BẢO MẬT THÔNG TIN 162
14.2 THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG 163
14.2.1 Thành viên giao dịch trực tiếp 163
14.2.2 Thành viên giao dịch gián tiếp 163
14.2.3 Thành viên không chính thức 163
15 QUY TRÌNH SỬA ĐỔI QUY ĐỊNH 164
15.1 CHỨC NĂNG CỦA RRO 164
15.2 CHỨC NĂNG CỦA RCG 164
15.3 ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN SỬA ĐỔI QUY ĐỊNH 164
15.4 THỦ TỤC SỬA ĐỔI QUY ĐỊNH 165
16 XUẤT NHẬP KHẨU ĐIỆN 167
16.1 LẬP LỊCH VÀ HUY ĐỘNG ĐIỆN NĂNG XUẤT/NHẬP KHẨU 167
16.2 ƯU TIÊN ĐIỀU ĐỘ 167
16.3 KHÔNG ĐỊNH GIÁ THỊ TRƯỜNG VÀ KHÔNG HƯỞNG CAN 168
16.4 VAI TRÒ CỦA SB MUA TOÀN BỘ ĐIỆN NHẬP KHẨU 168
16.5 PHÍ SMO 168
17 GIẢI THÍCH TỪ NGỮ 169
PHỤ LỤC 180
PHỤ LỤC A - LỊCH VẬN HÀNH THỊ TRƯỜNG 181
PHỤ LỤC B - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT ĐẦY TẢI VÀ HỆ SỐ SUY GIẢM HIỆU SUẤT 186
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HIỆU SUẤT ĐẦY TẢI 186
CÁC CHƯƠNG TRÌNH MÔ PHỎNG 186
CÁC CÔNG NGHỆ ĐƯỢC XEM XÉT ĐỂ XÁC ĐỊNH CHUẨN 188
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HỆ SỐ SUY GIẢM HIỆU SUẤT 189
NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN TUABIN KHÍ 189
CÔNG THỨC TÍNH GIỜ SUY GIẢM TƯƠNG ĐƯƠNG 191
NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN TUABIN HƠI 194
PHỤ LỤC C - BẢNG GIÁ TRẦN MẪU 196
PHỤ LỤC D - PHƯƠNG PHÁP BNE 198
Chi PHÍ VỐN 198
CHI PHÍ ĐẦU TƯ 201
CHI PHÍ VẬN HÀNH 203
7
Trang 8Ví DỤ TÍNH BNE 204
PHỤ LỤC E - NGUYÊN TẮC PHÂN LOẠI TỔ MÁY CHẠY NỀN, CHẠY LƯNG VÀ CHẠY ĐỈNH 208
TRÁCH NHIỆM CỦA SMO 208
CÁC BIẾN SỐ MÔ PHỎNG 208
HỆ SỐ CÔNG SUẤT VÀ SỐ LẦN KHỞI ĐỘNG 208
CÔNG NGHỆ PHÁT ĐIỆN 209
DỰ BÁO PHỤ TẢI 210
GIÁ TRỊ NƯỚC 210
PHỤ LỤC F - SỐ LIỆU TÍNH TOÁN THANH TOÁN 212
PHỤ LỤC G - MÔ HÌNH MÔ PHỎNG LẬP LỊCH, ĐIỀU ĐỘ CÓ VÀ KHÔNG CÓ ĐỒNG TỐI ƯU VỀ ĐIỆN NĂNG VÀ DỰ PHÒNG 214
GIỚI THIỆU 214
ĐỒNG TỐI ƯU ĐIỆN NĂNG VÀ DỰ PHÒNG 214
HÀM MỤC TIÊU 214
PHƯƠNG TRÌNH RÀNG BUỘC 215
XỬ PHẠT VI PHẠM RÀNG BUỘC 218
KHÔNG ĐỒNG TỐI ƯU ĐIỆN NĂNG VÀ DỰ PHÒNG 218
HÀM MỤC TIÊU 218
PHƯƠNG TRÌNH RÀNG BUỘC 219
XỬ PHẠT VI PHẠM RÀNG BUỘC 221
VÍ DỤ CỤ THỂ 221
THỰC HIỆN 223
PHỤ LỤC H – CÁC PHẦN MỀM MÔ PHỎNG HIỆN TẠI VÀ QUY TRÌNH MÔ PHỎNG THỊ TRƯỜNG 224
CÁC PHẦN MỀM MÔ PHỎNG HIỆN TẠI 224
PROMODE IV 224
AREVA 225
PHẦN MỀM TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ NƯỚC 225
Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ 226
KẾT QUẢ ĐẦU RA CỦA MÔ PHỎNG THỊ TRƯỜNG 228
DỮ LIỆU ĐẦU VÀO CHO MÔ PHỎNG THỊ TRƯỜNG 229
THÔNG SỐ CẤU HÌNH LƯỚI TRUYỀN TẢI 229
NGUỒN PHÁT 229
LỊCH BẢO DƯỠNG 230
PHỤ TẢI CÁC NÚT 230
BIỂU ĐỒ PHỤ TẢI KÉO DÀI 231
GIÁ TRỊ NƯỚC 231
CÔNG SUẤT CỦA THỦY ĐIỆN THEO MÙA 231
GIÁ VÀ SẢN LƯỢNG HỢP ĐỒNG 232
BẢN CHÀO 232
Trang 9KẾT QUẢ MÔ PHỎNG 234
CÁC KẾT QUẢ CHO HỆ THỐNG 234
KẾT QUẢ CHO CÁC GENCO 235
KẾT QUẢ CHO CÁC NHÁNH 236
KẾT QUẢ TẠI CÁC NÚT 236
THANH TOÁN 237
TỔNG QUẢN VỀ QUY TRÌNH MÔ PHỎNG 237
PHỤ LỤC I – ĐIỀU TIẾT THỦY ĐIỆN VÀ CÔNG CỤ MÔ PHỎNG 239
GIÁ TRỊ NƯỚC 239
MÔ HÌNH TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ NƯỚC 239
GIÁ TRỊ NƯỚC LỚN NHẤT 240
THỦY ĐIỆN THEO DÒNG CHẢY 241
LƯU LƯỢNG NƯỚC TỐI THIỂU 241
THUỶ ĐIỆN BẬC THANG 242
CÁC PHƯƠNG ÁN CHO VIỆC CHÀO GIÁ VÀ HUY ĐỘNG 242
NHIỀU ĐƠN VỊ SỞ HỮU CÁC NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN BẬC THANG 244
CHÀO ĐIỆN NĂNG NGÀY 244
DỊCH VỤ PHỤ 244
CÁC THUỶ ĐIỆN CHÀO THEO GIÁ TRỊ NƯỚC 245
MÔ HÌNH TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ NƯỚC 245
TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH 245
CÁC RÀNG BUỘC TRONG MÔ HÌNH 246
CHI PHÍ ĐIỆN NĂNG THIẾU HỤT 247
PHỤ LỤC J - MỘT NHÀ MÁY BNE VỚI NHIỀU NHÀ MÁY BNE 249
PHỤ LỤC K - KẾT QUẢ MÔ PHỎNG THỊ TRƯỜNG CGM 251
CẤU HÌNH LƯỚI 3 NÚT 251
THÔNG TIN TỔ MÁY 252
THÔNG TIN PHỤ TẢI 254
THÔNG TIN THỦY VĂN 255
TÍNH TOÁN BNE và CAN 256
CHI PHÍ THIẾU HỤT NĂM 258
GIÁ TRẦN BẢN CHÀO 259
TÍNH TOÁN CAN 259
CÁC KẾT QUẢ MÔ PHỎNG KHÁC 262
TÍNH TOÁN GIÁ BÌNH QUÂN TRỌNG SỐ 265
KẾT LUẬN 265
9
Trang 10-1 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI THỊ TRƯỜNG
1.1 MỤC TIÊU
Thị trường phát điện cạnh tranh (CGM) có ba mục tiêu chính sau:
điện nhằm đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của phụ tải, đồng thời hạn chế những xáo trộn lớn về cấu trúc ngành ảnh hưởng đến việc vận hành của hệ thống điện
cần thu hút được những nguồn đầu tư khác, đặc biệt là các nhà đầu tư tư nhân và nước ngoài
mức độ cạnh tranh trong thị trường điện sẽ tăng lên dần dần để tạo ra những động lực mạnh mẽ khuyến khích nâng cao hiệu quả
1.2 PHẠM VI
Đơn vị mua buôn điện duy nhất (SB) và tất cả các đơn vị phát điện sở hữu các nhà máy có công suất từ 30MW trở lên nối trực tiếp vào lưới truyền tải hoặc nối vào lưới phân phối sẽ phải tham gia thị trường phát điện cạnh tranh (CGM) Cơ quan vận hành hệ thống và thị trường điện (SMO) là nhà cung cấp dịch vụ vận hành thị trường điện, có trách nhiệm lập lịch huy động và điều độ hệ thống điện và các dịch
vụ phụ
Sự tham gia CGM của các đơn vị phát điện là không giống nhau Các đơn vị phát điện có các hợp đồng mua bán điện mẫu (SPPA) sẽ tham gia trực tiếp vào quá trình giao dịch bằng cách chào bán điện năng trên thị trường giao ngay Trong khi đó, các nhà máy điện BOT và thủy điện chiến lược đa mục tiêu (SMHP) không tham gia trực tiếp vào CGM SB nộp các bản chào của các nhà máy BOT và SMO công
bố sản lượng từng giờ của SMHP Vì vậy, phạm vi áp dụng cho từng đối tượng cụ thể có thể khác nhau và được quy định cụ thể trong Quy định TTĐ tùy thuộc vào tính chất của từng đối tượng
Trang 11Bảng 1-1 Phạm vi áp dụng của Quy định thị trường điện (Market Rules)
Các quy định chào
giá
SB (đại diện cho BOT)SMO (công bố sản lượng từng giờ của SMHP)Các nhà máy có các hợp đồng mua bán điện mẫu SPPA
Áp dụng cho các bên phải nộp bản chào
Các quy định phân
bổ CAN
Vận hành thị trường và
hệ thống điện (cũng nằm trong Grid Code)
Cần có các thông tin lập lịch huy động và điều độ (gồm cả dịch vụ phụ - AS)
Các quy định
thanh toán
SB và các Genco (điện năng)
Các nhà máy và các công
ty điện lực PC (phí SMO)
SB có thể đảm nhiệm vai trò đại diện cho các nhà máy và PC.Cần có các thông tin lập lịch huy động và điều độ (gồm cả AS) để thanh toán điện năng và dịch vụ phụ
Tuân thủ Quy định
thị trường điện
Tất cả các nhà máy điện, đơn vị nhập khẩu, xuất khẩu, SB, SMO, TNO (đơn vị vận hành lưới truyền tải) và đơn vị MDMSP
Một cơ chế tuân thủ CGM hiệu quả cần giải quyết được các vấn
đề như các lệnh điều độ (được quy định bởi Grid Code) để đảm bảo tính nhất quán giữa các quy định trong CGM Quy định về
sự tuân thủ CGM cần bao gồm các quy định về lập lịch huy động và điều độ cũng như quy trình lập kế hoạch trong Grid Code
Các quy trình lập
kế hoạch vận hành
năm tới, tháng tới
SMO, tất cả các nhà máy, đơn vị nhập khẩu, xuất khẩu, SB và TNO
Cần có số liệu đầu vào cho các quy trình lập kế hoạch vận hành
hệ thống
1.3 CÁC NGUYÊN TẮC ĐỊNH HƯỚNG
Các nguyên tắc định hướng trong việc thiết kế và xây dựng thị trường:
chi phí
11
Trang 12-o giữa tất cả các l-oại công nghệ phát điện;
o giữa việc cung cấp điện năng và dịch vụ phụ;
o giữa việc bán điện qua thị trường giao ngay và qua hợp đồng
bán buôn điện cạnh tranh (WCM) thuận lợi
1.4 CÁC QUY TRÌNH VẬN HÀNH THỊ TRƯỜNG
Hình 1.1 trình bày các quá trình thực hiện trong thị trường từ giai đoạn lập kế hoạch năm tới đến giai đoạn thanh toán sau vận hành thời gian thực, chỉ rõ các bước cụ thể, các trình tự con, và trách nhiệm đối với các bên tham gia chính, về:
Tất cả các quá trình con (trong hình vẽ) sẽ được trình bày chi tiết trong các chương liên quan của báo cáo (ngoại trừ những hoạt động nằm ngoài phạm vi của Market Rules như xác định giá trị nước, phân tích đảm bảo an ninh cung cấp điện…)
Trang 13Hình 1-1 Tổng quan về các quá trình trong thị trường
13
Trang 15-2 CẤU TRÚC VÀ QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
2.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CGM
CGM là thị trường điều độ tập trung chào giá ngày tới theo chi phí (day ahead
suất đặt dưới 30MW đều phải tham gia thị trường
Vào trước ngày giao dịch (Trading Day), các bản chào điện năng của tất cả các nhà máy tham gia cho từng 24 chu kỳ giao dịch hàng giờ của ngày giao dịch sẽ phải nộp cho SMO Thông qua trình tự vận hành ngày tới, SMO sẽ chuẩn bị lịch huy động ngày tới dự kiến bằng phương pháp tối ưu chi phí có ràng buộc an ninh, và giá thị trường điện năng tham khảo bằng cách tối ưu chi phí không có ràng buộc Vào ngày giao dịch, lịch huy động giờ tới sẽ được lập cũng bằng cách sử dụng phương pháp tối ưu chi phí có ràng buộc an ninh, làm cơ sở phục vụ điều độ thời gian thực
Giá điện trả cho các nhà máy gồm hai thành phần:
xác định sau vận hành (ex post) bằng giá chào cao nhất trong tất cả các tổ máy được huy động trong lịch huy động không có ràng buộc cho chu kỳ đó,
bị giới hạn bởi giá trần SMP chung cho toàn thị trường
kỳ giao dịch, với giá CAN từng giờ được SMO xác định trong trình tự lập kế hoạch vận hành năm tới và lượng công suất từng giờ được xác định trong lịch huy động không ràng buộc giống như việc xác định SMP cho chu kỳ đó, cộng thêm một lượng dự phòng CAN được trả cho những giờ hệ thống cần công suất nhất Do đó, CAN sẽ không được trả vào các chu kỳ thấp điểm đêm (từ 22g00 ngày hôm trước đến 4g00 ngày hôm sau)
Giá thị trường toàn phần cho mỗi giờ (FMP) là tổng của SMP và CAN trong giờ đó
Giá CAN cho mỗi giờ được xác định trên nguyên tắc nhà máy mới tốt nhất (BNE –Best New Entrant) có thể thu hồi chi phí cố định và biến đổi bình quân trong một năm dựa trên các giả thiết được sử dụng trong trình tự lập kế hoạch vận hành năm
1 Bản chào vẫn có thể hiệu chỉnh sau khi thị trường đóng cửa trong trường hợp vì lý do kỹ thuật
15
Trang 16-tới Có [432] giá trị CAN đại diện cho các giờ trong năm, cho chu kỳ không phải thấp điểm đêm (18), cho ngày làm việc hoặc ngày cuối tuần (2) và cho tháng (12) (432 =18x2x12).
Vì là một thị trường dựa trên chi phí, nên tất cả các bản chào điện năng đều phải được khống chế bởi các giới hạn bản chào Các nhà máy nhiệt điện bị ràng buộc bởi các giới hạn chào cho từng loại công nghệ phát điện xác định, các giới hạn này được xác định dựa trên các giá nhiên liệu chuẩn cộng với các chi phí khởi động Bản chào điện năng cho các nhà máy thủy điện dựa trên các giá trị nước được SMO tính toán từ mô hình xác định giá trị nước
Để đảm bảo giá điện năng tổng thể phản ánh đúng chi phí đối với xã hội đồng thời đưa ra được các tín hiệu đầu tư thông qua xác định giá biên, một giá trần SMP (SMP Cap) chung cả thị trường sẽ được sử dụng Tất cả các nhà máy chạy đỉnh quá đắt với chi phí phát điện cao hơn giá trần SMP Cap, các nhà cung cấp dự phòng khởi động nhanh, dự phòng khởi động lạnh và dự phòng phải phát duy trì an ninh sẽ không được thiết lập giá SMP Thay vào đó, sẽ ký hợp đồng trực tiếp với SMO và được trả ở giá hợp đồng
Tổng sơ đồ VI đưa ra ưu tiên cho phát triển các dự án thủy điện đa mục tiêu (SMHP) phục vụ các công tác phòng chống lũ lụt, cấp nước, phát điện …Các SMHP do nhà nước sở hữu và được tạo ra để đảm nhiệm vai trò đặc biệt này Các đơn vị này ký kết các hợp đồng đặc biệt với SB, trong khi đó sản lượng điện đầu ra
sẽ được công bố bởi SMO bằng cách sử dụng giá trị nước được tính toán bằng mô hình xác định giá trị nước
Tất cả nhà máy được ký hợp đồng sẽ bán điện cho SB Các nhà máy không phải là SMHP/BOT sẽ có các hợp đồng CGM chuẩn dưới dạng hợp đồng sai khác (CfD) Các hợp đồng này sẽ bao 90-95% sản lượng điện dự kiến phát hàng năm của một nhà máy trong giai đoạn ban đầu của thị trường Tỷ lệ sản lượng điện hợp đồng sẽ được giảm dần khi thị trường phát triển và cạnh tranh hơn Các BOT sẽ có hợp đồng PPA hai thành phần với SB, SB sẽ chào thay cho BOT trong thị trường SMHP sẽ ký hợp đồng đặc biệt với SB
Các dịch vụ phụ bao gồm công suất điều tần, dự phòng quay, dự phòng khởi động nhanh, khởi động lạnh, ổn định điện áp, phải phát duy trì an ninh và khởi động đen SMO sẽ ký các hợp đồng dịch vụ phụ hàng năm với các nhà cung cấp cho
Trang 17khởi động đen tường ứng Các dịch vụ phụ sẽ được thanh toán giữa SMO và các nhà máy Chi phí cung cấp dịch vụ phụ sẽ là một thành phần của Tổng doanh thu SMO và được thu từ các nhà máy và PCs Đối với điều tần và dự phòng quay, sẽ không có hợp đồng cụ thể nào và các nhà cung cấp sẽ được trả ở giá SMP cho điện năng và CAN cho công suất thông qua thị trường giao ngay
SMO sẽ chuẩn bị các bản kê thanh toán; các giao dịch điện năng sẽ được thanh toán trực tiếp giữa SB và các nhà máy Phí SMO (gồm cả dịch vụ phụ) và các khoản khác (ví dụ, đền bù và các khoản phạt từ việc giải quyết tranh chấp) sẽ được thanh toán giữa SMO và các bên tham gia CGM sẽ có chu kỳ thanh toán hàng tháng
Trong trường hợp các tranh chấp xuất hiện, trình tự giải quyết tranh chấp của CGM
sẽ được áp dụng để giải quyết các vấn đề thứ yếu (được định nghĩa trong Market Rules), trong khi đó các vấn đề quan trọng hơn sẽ được giải quyết thông qua trình
tự giải quyết tranh chấp của ERAV
2.2 CẤU TRÚC CHUNG CỦA CGM
ERAV sẽ giám sát CGM Hình 2.1 trình bày cấu trúc CGM, nhấn mạnh đến các mối quan hệ giữa các thành viên CGM và ERAV
Trang 18(được SB chào thay)
Nhập khẩu/
Xuất khẩu
HPPS
*Các thành viên không chính thức (không nằm
trong sơ đồ này) sẽ là thành viên không giao dịch
trong CGM nhưng có quyền được truy cập thông
tin chỉ dành cho các thành viên CGM
TPPS
TNO MDMSP
Khối cung cấp dịch vụ
SMO
SB
Hợp đồng Điêu tiết
Dòng điện năng
Phối hợp Dòng tài chính
Trang 192.3 THÀNH VIÊN CGM
Để tạo điều kiện thuận lợi cho sự tham gia của các bên trong sự phát triển của thị trường, CGM đưa ra các mối quan hệ thành viên cho các đơn vị tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào mua bán điện thông qua thị trường cũng như các tổ chức, cá nhân khác quan tâm đến việc truy cập những thông tin nhất định của CGM mà không sẵn có trong những thông tin công bố chung CGM có bốn dạng thành viên:
nhà máy và SB trong vai trò chào thay cho BOT) Các thành viên giao dịch trực tiếp chịu chi phối của Market Rules, Grid Code và các quy định, thủ tục khác của CGM
nhập khẩu và xuất khẩu Trong khi các thành viên giao dịch gián tiếp không mua bán trực tiếp trong CGM, họ vẫn có một số nghĩa vụ quy định trong quy định thị trường (ví dụ, thanh toán), trong quy định lưới truyền tải (lập lịch huy động và điều độ), quy định đo đếm, các quy định và thủ tục khác của CGM
người tiêu dung, các nhà đầu tư tiềm năng và các cơ sở kinh doanh mua bán liên quan đến điện) Họ không phải là thành viên giao dịch trực tiếp cũng không phải thành viên giao dịch gián tiếp nhưng có đăng ký làm thành viên CGM Các Thành viên không chính thức sẽ có quyền truy cập những thông tin nhất định chỉ dành riêng cho thành viên CGM
thống điện SMO, cơ quan vận hành lưới truyền tải (TNO) và đơn vị cung cấp dịch vụ đo đếm điện năng (MDMSP)
Các thành viên phải trả phí thành viên hàng năm cho các dạng thành viên tương ứng mà họ đã đăng ký tham gia
19
Trang 20-Hình 2-3 Bốn dạng thành viên CGM
2.3.1 Các thành viên giao dịch trực tiếp
Thành viên giao dịch trực tiếp áp dụng cho các đơn vị bán điện (người bán) tự chào điện năng phát vào CGM và SB
Trong CGM, SB là người mua duy nhất trong khi người mua có thể là nhà máy hoặc SB
2.3.2 Người mua duy nhất (SB)
SB là người mua duy nhất của thị trường và tất cả các người bán bắt buộc phải bán điện cho SB hoặc thông thị trường và thông qua hợp đồng
2.3.3 Đơn vị phát điện (Genco)
Đơn vị phát điện là một cá nhân hoặc một tổ chức sở hữu một hoặc nhiều tổ máy phát điện nối vào lưới truyền tải hoặc lưới phân phối Chỉ các đơn vị phát điện tham gia các hợp đồng CGM chuẩn với SB mới gọi là các thành viên giao dịch trực tiếp, họ sẽ phải chào vào CGM theo các quy định thị trường điện Market Rules
2.3.4 Các thành viên giao dịch gián tiếp
Các thành viên giao dịch gián tiếp hoặc là các nhà máy không phải người bán (vd, các BOT và SMHP), các công ty điện lực PC tham gia thị trường giao ngay thông qua SB, các đơn vị nhập khẩu hoặc xuất khẩu
CGM
Các Thành viên không chính thức
(vd, các nhà đầu tư tiềm năng)
Thành viên giao dịch trực tiếp(Traders) cấp dịch vụNhà cung
SMO, TNO, MDMSP
Thành viên giao dịch gián tiếp
Người bán Các nhà máy, SB
Người mua SB
PCs, BOTs, SMHPs Nhập khẩu, Xuất khẩu
Trang 212.3.4.1 Các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu (SMHP)
SMHP do nhà nước sở hữu, đảm nhiệm vai trò đặc biệt được quy định trong Tổng
sơ đồ VI Các nhà máy này sẽ tham gia các hợp đồng đặc biệt với SB, trong khi điện năng phát ra sẽ được SMO công bố bằng cách sử dụng giá trị nước được tính toán từ mô hình xác định giá trị nước
SB với giá phân phối điện hợp đồng theo quy định Các thành viên giao dịch trức tiếp có thể nằm trong lưới phân phối được vận hành bởi các PC; các PC không phải là nhà cung cấp dịch vụ cho CGM Đây là trách nhiệm của các nhà máy có công suất lớn nằm trong lưới phân phối phải tính đến các tổn thất đường dây và các nghẽn mạch với các lưới phân phối của họ
2.3.4.4 Các đơn vị nhập khẩu (NK)
Có ba kiểu nhập khẩu tham gia nhập khẩu điện từ các nước láng giềng:
Kiểu nhập khẩu này sẽ không bị chi phối bởi quy định thị trường (Market Rules)
đồng Kiểu nhập khẩu này được thực hiện bởi các đơn vị nhập khẩu tham gia giao dịch gián tiếp
đồng toàn bộ với một phần sản lượng điện sẽ được bán thông qua thị trường
21
Trang 22-giao ngay Kiểu nhập khẩu này được thực hiện bởi đon vị tham gia -giao dịch trực tiếp
Các đơn vị nhập khẩu và các đơn vị tham gia giao dịch trực tiếp mà nhập khẩu điện cần phải trình sản lượng điện nhập khẩu từng giờ đã được ký cho SMO để đưa vào quá trình lập lịch huy động Hơn nữa, các đơn vị này được yêu cầu phải bán tất
cả lượng điện nhập khẩu cho SB
2.3.4.5 Các đơn vị xuất khẩu (XK)
Các đơn vị xuất khẩu là những đơn vị bán điện cho các nước láng giềng, họ là những thành viên thị trường gián tiếp Các đơn vị XK phải nộp sản lượng điện xuất khẩu hàng giờ đã ký cho SMO để tính vào quá trình lập lịch huy động
2.3.5 Thành viên không chính thức
Thành viên không chính thức trong thị trường là bất kỳ tổ chức, cá nhân nào không phải là thành viên giao dịch trực tiếp hoặc thành viên giao dịch gián tiếp nhưng có đăng ký với CGM Các thành viên không chính thức sẽ có quyền truy cập tới những thông tin nhất định chỉ dành riêng cho thành viên CGM Các nhà đầu tư tiềm năng, các tổ chức nghiên cứu hoặc bất kỳ cá nhân nào cũng có thể trở thành thành viên không chính thức của thị trường
2.3.6 Các đơn vị cung cấp dịch vụ CGM
CGM có ba nhà cung cấp dịch vụ
2.4 QUẢN LÝ & GIÁM SÁT THỊ TRƯỜNG
Hình sau đây sẽ phác họa trật tự quản trị thị trường cho CGM
Trang 23Hình 2-4 Tổng quan quản trị thị trường
Cục Điều tiết điện lực
Thành viên giao dịch
Kiểm toán và giám sát
ADRC Báo cáo
Bộ Công Thương
Báo cáo và đề xuất sửa đổi quy định Giám sát
Bộ phận thẩm định, sửa đổi quy định (RRO )
SMO, TNO, MDMSP
Không tuân
tuân thủ của bất kỳ bên nào
Giám sát
Bộ phận quản trị thị trường của ERAV (EMAO)
Trang 242.4.1 Cục điều tiết điện lực (ERAV)
ERAV chịu trách nhiệm giám sát thị trường CGM, đảm bảo công bằng và các thành viên thị trường phải tuân thủ các quy định thị trường điện
ERAV sẽ nắm giữ quyền hạn tuyệt đối đối với toàn thị trường
Hình trên đưa ra một sơ đồ tổng quan về các hoạt động trong CGM
ERAV sẽ duy trì sự liên hệ chặt chẽ với thị trường thông qua nhiều cách khác nhau, bao gồm:
định (RRO);
cho đến các đề xuất cuối cùng lên MOIT đối với mọi sửa đổi quy định;
trường ERAV (EMAO), bộ phận thẩm định quy định (RRO), và bộ phận kiểm toán, giải quyết tranh chấp và giám sát thực thi quy định (ADRCO);
thông qua các quy trình giải quyết tranh chấp và đảm bảo hiệu lực thi hành (DRE) và thông qua cả các quy trình ADRCO theo các quy định của CGM
2.4.2 Bộ phận quản trị thị trường của ERAV (EMAO)
ERAV sẽ thành lập Bộ phận Quản trị thị trường (EMAO)
EMAO sẽ có trách nhiệm:
Chủ tịch RCG;
và ADRCO;
Trang 25• Báo cáo Lãnh đạo ERAV về các yêu cầu đột xuất của Lãnh đạo ERAV về các vấn đề của CGM;
2.4.3 Chức năng của RRO
RRO có các chức năng sau:
trước);
cấp độ cao hơn ( gồm cả kỹ thuật) để hỗ trợ RCG và các nhóm làm việc của RCG (như cung cấp các phân tích) và để cung cấp cho Lãnh đạo ERAV các thông tin cập nhật thị trường;
RRO cũng có các chức năng sau:
đứng đầu RRO;
(như chuẩn bị các biên bản hoặc các tài liệu khác, lập hồ sơ và các thủ tục liên quan khác, và trả các khoản phí hoặc chi phí của RCG theo quy định pháp luật)
2.4.4 Các chức năng quản lý của ADRCO
ADRCO có các chức năng hành chính sau:
đứng đầu;
Lãnh đạo ERAV);
25
Trang 26-• Giữ liên lạc với EMAO để cung cấp hỗ trợ thư ký cho ADRCO (như chuẩn
bị biên bản hoặc các tài liệu khác, lập hồ sơ và các thủ tục liên quan khác và trả các khoản phí hoặc chi phí khác của ADRCO)
2.4.5 Nhóm tư vấn quy định (RRO)
RCG có các chức năng sau:
nhóm nào;
thông qua RRO để ERAV xem xét
RCG gồm 8 thành viên kể cả một trưởng nhóm độc lập
RCG sẽ có một trưởng nhóm độc lập được bổ nhiệm bởi Lãnh đạo ERAV trên cơ
sở đề xuất của EMAO
SMO sẽ có một thành viên đại diện trong RCG, sẽ giữ vai trò phó trưởng nhóm Không có đại diện của các đơn vị cung cấp dịch vụ khác trong RCG
Hai đại diện từ các nhà máy nhiệt điện nằm trong RCG
Hai đại diện từ các nhà máy thủy điện trong RCG
Mỗi thành viên của RCG sẽ hỗ trợ các hoạt động của RCG như sau:
ích cá nhân trong quá trình xem xét các vấn đề trong RCG
2.4.6 Các đơn vị cung cấp dịch vụ và thành viên giao dịch
Trang 27Các đơn vị cung cấp dịch vụ và thành viên giao dịch có trách nhiệm giải quyết các tranh chấp với nhau dựa trên thiện
chí Tuy nhiên, mọi tranh chấp không giải quyết được trong vòng 10 ngày sẽ được thực hiện theo quy trình giải quyết tranh chấp của ERAV
2.5 KIỂM TOÁN, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ GIÁM SÁT
2.5.1 Đề xuất sửa đổi quy định
ADRCO có thể đưa ra cho RRO các đề xuất sửa đổi quy định xuất phát từ các hoạt động của mình nhằm thúc đẩy các nguyên tắc chỉ đạo hoặc để xem xét một sự thay đổi quy định đặc biệt về các vấn đề ADRCO quan tâm trong quá trình hoạt động
2.5.2 Vai trò giám sát của ERAV
Lãnh đạo ERAV sẽ ra quyết định bổ nhiệm người đứng đầu ADRCO, trên cơ sở đề xuất của EMAO
Lãnh đạo ERAV chịu trách nhiệm cuối cùng về các hoạt động và hiệu quả của ADRCO
2.5.3 Trách nhiệm của ERAV
Các quy định thị trường CGM sẽ phác thảo các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn, bao gồm cả giới hạn của ERAV thông qua ADRCO, về các chức năng kiểm toán, giải quyết tranh chấp và thi hành
Quy định CGM sẽ bao gồm cả giới hạn trách nhiệm pháp lý của ERAV đối với việc thực hiện các chức năng của mình và việc thực hiện các quyền hạn của mình thông qua ADRCO
2.5.4 Chức năng giải quyết tranh chấp của ADRCO
Tất cả các nhà cung cấp dịch vụ và thành viên thị trường sẽ:
thị trường nào
27
Trang 28-ERAV có chức năng giải quyết các tranh chấp giữa bất kỳ thành viên thị trường nào hoặc nhà cung cấp dịch vụ phù hợp với các thủ tục được quy định trong quy định giải quyết tranh chấp và thi hành (DRE) Mặc dù ADRCO sẽ không tham gia các thủ tục, trình tự chính thức quy định trong DRE (trừ khi ERAV giao các nhiệm
vụ này cho ADRCO), nhưng sẽ tham gia vào quá trình xử lý khi bất kỳ tranh chấp nào xuất hiện Các trình tự xử lý của ADRCO sẽ phải tuân theo các trình tự quy định của DRE và sẽ phải có trách nhiệm chính thúc đẩy giải quyết nhanh chóng tranh chấp trong các trường hợp cho phép (bằng cách giàn xếp hoặc phương án giải quyết được chấp nhận)
Chức năng giải quyết tranh chấp của ADRCO (trong quy định thị trường) bị giới hạn, chỉ được dùng để thực hiện các thảo luận và hòa giải Các thủ tục giải quyết tranh chấp được quy định cụ thể trong quy định giải quyết tranh chấp và thi hành (DRE) sẽ được thực hiện sau khi các quá trình xử lý thông qua ADRCO theo quy định thị trường
Giải quyết tranh chấp được thực hiện dễ dàng bởi ADRCO theo các quy định thị trường chỉ bằng sự thỏa thuận giữa các bên với nhau
Quy trình giải quyết tranh chấp sẽ gồm các nội dung sau:
quyết tranh chấp gồm những người được ERAV phê duyệt
trường điện hoặc vận hành của thị trường điện Việt Nam hoặc bất kỳ khâu nào trong hệ thống vận hành của thị trường đó và đồng thời có những chứng chỉ thứ ba có kinh nghiệm làm việc về Luật, Kinh tế hoặc Kỹ thuật
tế phục vụ trong các vu tranh chấp cá nhân, hoặc họ sẽ được ERAV thuê làm toàn thời gian, thời gian làm việc sẽ được trả bằng lương
không chính thống, như sau:
o Các bản ghi chép, hoặc bất cứ hình thức ghi lại quá trình lắng nghe
và giải quyết là không cần thiết
o Các bên sẽ cung cấp các đệ trình chính thức trình bày các phàn nàn của mình và những gì họ tìm kiếm để giải quyết vấn đề
Trang 29o Các bên sẽ ký bất thỏa thuận nào đạt được từ quá trình giải quyết tranh chấp
o Các hòa giải viên sẽ không có quyền áp đặt bất cứ điều kiện hoặc yêu cầu nào trái với thỏa thuận giữa các bên tranh chấp
o Có thể cần 1 hoặc 3 hòa giải viên tham gia một vụ tranh chấp, tùy thuộc vào tính chất phức tạp và đa dạng của vấn đề cần giải quyết
o Người đứng đầu ADRCO sẽ chỉ định các hòa giải viên tham gia giải quyết vụ tranh chấp
o Hòa giải viên sẽ cung cấp cho ADRCO báo cáo cuối cùng về mỗi
vụ tranh chấp đề phê chuẩn, một khi được phê chuẩn sẽ gửi báo cáo cho lãnh đạo ERAV
o Bất kỳ tranh chấp nào không thể được giải quyết trong vòng 45 ngày sẽ được ERAV giải quyết trực tiếp theo quy định giải quyết tranh chấp của ERAV hoặc các trình tự đảm bảo hiệu lực thi hành theo quy định DRE
2.5.5 Chức năng giám sát thị trường của ADRCO
ERAV thông qua ADRCO sẽ giám sát sự tuân thủ của tất cả các bên và có quyền
tự do xem xét đối với các khía cạnh thuộc về hành vi thị trường cần được giám sát.ADRCO có thể chủ động và thực hiện các hoạt động giám sát mà không cần sự phê chuẩn của lãnh đạo ERAV nhưng sẽ phải thông báo cho lãnh đạo ERAV về các hoạt động của mình hàng tháng Tuy nhiên, ADRCO sẽ phải trình lãnh đạo ERAV một kế hoạch đề xuất về các mục tiêu giám sát chung của ADRCO cho năm tới
Lãnh đạo ERAV sẽ yêu cầu ADRCO dừng bất kỳ hoạt động nào đang được thực hiện bởi ADRCO hoặc có thể thay đổi phạm vi hoạt động của ADRCO bất kỳ lúc nào
ERAV thông qua ADRCO sẽ xem xét và đưa các đề xuất cho lãnh đạo ERAV về Báo cáo hoạt động hàng năm của SMO
ERAV thông qua ADRCO sẽ thực hiện các chức năng giám sát, trong những giới hạn xác định, như sau:
29
Trang 30-• ADRCO sẽ giám sát các hoạt động thị trường để tăng cường sự tuân thủ các quy định thị trường và các nguyên tắc chỉ đạo đồng thời phù hợp với kế hoạch giám sát đã được phê duyệt
hành vi cạnh tranh không lành mạnh hoặc thao túng thị trường
trong quá trình giám sát của mình lên lãnh đạo ERAV để xem xét đưa ra một hành động thi hành phù hợp với quy định
2.5.6 Chức năng giám sát thi hành của ADRCO
ERAV thông qua ADRCO sẽ thực hiện các cuộc điều tra bất cứ vi phạm hoặc dấu hiệu vi phạm nào trong quá trình giám sát từ bất kỳ nguồn nào trên cơ sở yêu cầu của lãnh đạo ERAV
ERAV thông qua ADRCO sẽ thực hiện chức năng thi hành của mình một cách phù hợp và nhất quán với các quy định DRE
Vấn đề tranh chấp thực hiện xuất hiện trong trường hợp một bên là chủ thể của một cuộc điều tra thi hành không thừa nhận vi phạm tại thời điểm ADRCO đã hoàn thành báo cáo điều tra Tranh chấp do đó sẽ xảy ra giữa bên bị điều tra và ADRCO Các vụ tranh chấp thực hiện (những vấn đề liên quan đến vi phạm hoặc không tuân thủ quy định thị trường hoặc các cam kết cấp giấy phép, quy định kỹ thuật được đề cập trong quy định thị trường) có thể không (theo định nghĩa) được giải quyết và
do vậy sẽ cần phải được xử lý theo quy định DRE
Bất kỳ vi phạm hoặc không tuân thủ quy định thị trường hoặc bất kỳ cam kết giấy phép, quy định kỹ thuật được đề cập trong quy định thị trường trước hết cần được
cố gắng giải quyết thông qua trình tự giàn xếp các vấn đề thi hành của ADRCO Một sự giàn xếp là khi vấn đề được giải quyết bằng cách thỏa thuận với điều kiện
là mức phạt được chấp nhận và sự nghiêm trọng của vi phạm sẽ phải nằm trong các giới hạn thẩm quyền của ADRCO quy định bởi lãnh đạo ERAV
ADRCO có thể thực hiện các cuộc điều tra vi phạm (hoặc không tuân thủ) hoặc các dấu hiệu vi phạm quy định thị trường hoặc điều kiện giấy phép, quy định kỹ thuật được đề cập trong quy định thị trường Thẩm quyền này chỉ mở rộng đối với các vấn đề phạt và tính chất nghiêm trọng của vi phạm nằm trong phạm vi quyền
Trang 31Việc giàn xếp giữa các bên với nhau và/hoặc với một bên và điều tra viên của ADRCO về một vấn đề thi hành nào đó sẽ là một kết quả tốt hơn so với sự áp đặt của một lệnh thi hành đơn phương trong trường hợp có thể và sẽ là kết quả đạt được trong trường hợp đầu tiên đối với mọi cuộc điều tra.
Một vi phạm hoặc không tuân thủ quy định thị trường, điều kiện giấy phép, hoặc quy định kỹ thuật được đề cập trong quy định thị trường sẽ là điều kiện tiên quyết cần thiết cho việc sử dụng trình tự, thủ tục giàn xếp thi hành theo quy định CGM Việc phát hiện vi phạm sẽ không phải là nội dung thỏa thuận trong giàn xếp thi hành và quy trình này không thể được sử dụng để tránh một sự vi phạm từ báo cáo.ERAV thông qua ADRCO sẽ có quyền đề xuất các biện pháp xử lý thi hành cho lãnh đạo ERAV, bao gồm áp đặt các khoản phạt lên đến một ngưỡng xác định và đối với từng loại vi phạm xác định:
bắt đầu điều tra Chỉ các bên tham gia mới có thể có ý kiến về dự thảo các kết luận xử lý Điều tra viên sẽ cho bên không tham gia được góp ý trong trường hợp kết luận xử lý áp đặt một trách nhiệm đối với bên đó Các đơn xin tham gia quá trình điều tra chậm sẽ chỉ được chấp nhận trong thẩm quyền của ADRCO
quy định DRE) sẽ gồm bất cứ vi phạm nào sau đây:
o Tham gia các hành vi cạnh tranh không lành mạnh hoặc thao túng
bên nào trong điều kiện của một vụ giàn xếp thi hành, nhưng một bên có thể
tự nguyện đề nghị được bồi thường thông qua giàn xếp
có trách nhiệm trả tiền bồi thường cho bất cứ bên nào hoặc một vi phạm quy định nào, sự bảo đảm này sẽ không loại trừ một mức phạt được áp đặt lên một nhà cung cấp dịch vụ (bởi ERAV theo quy định DRE) từ bao gồm một
31
Trang 32-thành phần được tính đến (như một biện pháp trừng phạt) tổn thất chịu bởi một bên không thể đạt được sự bồi thường
toán lại giá bất cứ khi nào một vi phạm gây ra tổn thất tài chính hoặc làm lợi cho bất cứ bên nào vượt quá một ngưỡng quy định đối với việc tính toán lại giá được đề cập trong quy định thị trường
o Một bên phải chịu thiệt hại hoặc đam lại một khoản trời cho lớn hơn một tổng xác định
o Lãnh đạo ERAV phê chuẩn việc tính toán lại sẽ được thực hiện
Về tính lại giá cuối cùng, có những yêu cầu cần phải quy định trong quy định thị trường:
việc tính toán lại giá diễn ra (phải được xác định như một lượng, rõ ràng và chắc chắn)
kiện riêng lẽ nhưng xảy ra trên một quãng chu kỳ (quãng) thời gian
2.5.7 Kiểm toán
ERAV thông qua ADRCO (hoặc ủy quyền cho một tư vấn kiểm toán bên ngoài) có chức năng thực hiện các kiểm toán thị trường bao gồm:
•
Trang 33• Kiểm toán phần mềm SMO (tiến hành hàng năm)
2.5.7.1 Báo cáo kiểm toán
Các báo cáo kiểm toán về các vấn đề sau sẽ được cung cấp bởi ADRCO lên lãnh đạo ERAV, cùng các đề xuất về:
vụ (khi được yêu cầu)
SMO sẽ cung cấp cho ADRCO các báo cáo kiểm toán sau:
2.5.7.2 Quyền kiểm toán
ERAV thông qua ADRCO sẽ có chức năng, và các quyền hạn cần thiết để thực hiện các kiểm toán tức thời SMO như sau:
2.5.8 Thông tin tuân thủ thị trường CGM
SMO và các thành viên thị trường sẽ báo cáo bất ký vi phạm nào sớm nhất có thể sau khi phát hiện
SMO sẽ báo cáo bất kỳ vi phạm nào phát hiện được trong thị trường
33
Trang 34-Tất cả các bên sẽ có trách nhiệm cung cấp thông tin khi có yêu cầu của ERAV, thông qua ADRCO phù hợp với quy định giải quyết tranh chấp và thi hành DRE.
2.5.9 Báo cáo giám sát thi hành
ADRCO sẽ phải nộp báo cáo hoạt động hàng tháng lên lãnh đạo ERAV liên quan đến các hoạt động thi hành và giám sát của mình, tổng hợp tất cả các biện pháp giải quyết do ADRCO đề xuất
ADRCO, trong báo cáo hàng tháng của mình phải cập nhật cả tình hình ngân quỹ hoạt động hàng tháng và vị trí tài chính tích lũy được từ các hoạt động giám sát của mình
ADRCO sẽ phải thông báo kịp thời lên ban lãnh đạo ERAV bất cứ hoạt động nào được phát hiện trên thị trường có dấu hiệu lũng đoạn hoặc cạnh tranh không lành mạnh
ADRCO sẽ phải thông báo kịp thời ban lãnh đạo ERAV về bất cứ vấn đề nào vượt quá thẩm quyền, như trong các trường hợp:
được xác địng, vượt quá giới hạn cho phép của lãnh đạo ERAV cho ADRCO áp đặt
thực hiện một tính toán lại giá cuối cùng xảy ra
ADRCO sẽ báo cáo lãnh đạo ERAV hàng tháng về các hoạt động giải quyết tranh chấp, gồm có các thỏa thuận đã giải quyết được
ADRCO, trong báo cáo hàng tháng sẽ gồm cả ngân quỹ cập nhật hàng tháng và tình trạng ngân quỹ tích lũy được từ các hoạt động giải quyết tranh chấp
ADRCO sẽ thông báo lãnh đạo ERAV về bất cứ tranh chấp nào đã không được giải quyết thông qua ADRCO trong vòng 45 ngày tính từ ngày tranh chấp được thông báo đến ADRCO
Trang 35Hình 2-5 Quy trình giải quyết tranh chấp
Tranh chấp có liên quan
Các bên đồng ý giải quyết thông
qua ADRCO
Hòa giải thành công?
ADRCO tiến hành giải
quyết tranh chấp và phê
chuẩn hòa giải viên
ADRCO đưa ra quyết định và báo cáo lãnh đạo ERAV
Có Ko
Báo cáo kết quả tới
Trang 36Hình 2-6 Quy trình giám sát thi hành
Tối đa
60 ngày
Lãnh đạo ERAV yêu cầu
ADRCO tiến hành điều
tra sai phạm?
Những vi phạm, hoặc không tuân
thủ thuộc thẩm quyền của ADRCO
do ERAV ủy quyền?
ADRCO tiến hành điều tra và mời các
bên tham gia
Trang 372.6 HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LÝ PHỤC VỤ THỊ TRƯỜNG
Bảng sau liệt kê các văn bản pháp lý áp dụng cho thị trường CGM
Bảng 2-2 Các văn bản pháp lý phục vụ CGM
cạnh tranh và tái cơ cấu ngành điện
Thủ tướng
phục vụ CGM
Thủ tướng
tranh chấp và giám sát thi hành
Bộ Công Thương
thiểu và triển khai
Bộ Công Thương
truyền tải
Bộ Công Thương
nhà máy thủy điện nhỏ, năng lượng tái tạo
Bộ Công Thương
2.7 ĐĂNG KÝ VÀ THAM GIA
Tất cả thành viên CGM sẽ phải đăng ký với SMO để tham gia Đơn xin làm thành viên CGM sẽ nộp cho SMO Khi được SMO chấp nhận, mỗi thành viên CGM sẽ phải tuân theo các quy định thị trường và thực hiện các trách nhiệm của mình
2.7.1 Đối tượng áp dụng của quy định thị trường
Quy định thị trường sẽ áp dụng đối với ERAV, SMO và các thành viên CGM
37
Trang 38-2.7.2 Tạm ngừng tư cách thành viên thị trường
Bất cứ bên nào muốn tạm ngừng không làm thành viên CGM sẽ phải nộp đơn gửi SMO và SMO sẽ thông báo cho tất cả các bên khác được biết Thông báo phải được đưa ra không ít hơn 30 ngày trước thời điểm dự kiến ngừng là thành viên
2.7.3 Hủy và đình chỉ tư cách thành viên
Trong trường hợp ERAV đình chỉ tư cách thành viên CGM, ERAV phải đưa ra thông báo đến thành viên chính xác ngày bị đình chỉ
Đơn vị, cá nhân bị hủy hoặc bị đình chỉ tư cách thành viên CGM sẽ tiếp tục có trách nhiệm và nghĩa vụ vốn có cho đến khi quyết định đình chỉ hoặc hủy tư cách thành viên có hiệu lực
Trang 393 TÍNH TOÁN GIỚI HẠN BẢN CHÀO
3.1 MỤC ĐÍCH CỦA GIỚI HẠN BẢN CHÀO
Các giới hạn bản chào nhằm thực hiện các mục tiêu của thị trường phát điện cạnh tranh CGM, là cơ sở cho các thành viên thị trường chào giá điện năng trong CGM, đảm bảo giá chào phản ánh đúng chi phí sản xuất điện năng
3.2 GIỚI HẠN BẢN CHÀO CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
Các bản chào giá của NMNĐ cho việc lập lịch huy động sẽ bị giới hạn bởi các mức giá trần và giá sàn
Giá trần của NMNĐ sẽ dựa trên:
thấp
Giá sàn của NMNĐ sẽ tính toán theo:
NMTĐ)
có thể chào giá sàn thấp nhất có thể nhằm đảm bảo được huy động để phát
Giá sàn của NMTĐ sẽ là VND 0/MWh
Trong thời gian [3] năm đầu vận hành CGM, áp dụng giới hạn tạm thời đối với bản chào giá của NMTĐ Các NMTĐ sẽ chỉ được phép chào giá trong dải +/- 10% giá trị nước do SMO tính toán cho đến mức giá trần của NMTĐ
39
Trang 40-Trong trường hợp giá trị nước cao hơn 92% giá trần cao nhất của NMNĐ, thì mức giá trần cao nhất này cộng với +2% vẫn được áp dụng và các NMTĐ sẽ chỉ được phép đưa ra giá chào trong dải +/- 10% giá trị nước do SMO tính toán cho đến mức giá trần
Các NMTĐ được phép chào giới hạn điện năng (v.d tổng lượng nước tối đa dùng
để phát điện)
3.4 SMO CÔNG BỐ SẢN LƯỢNG CỦA CÁC THUỶ ĐIỆN ĐA MỤC TIÊU
SMO sẽ công bố sản lượng điện năng của các thuỷ điện đa mục tiêu (SMHP) dựa trên kết quả từ mô hình tính toán giá trị nước
3.5 GIỚI HẠN BẢN CHÀO CỦA BOT
Giá chào của BOT sẽ bị giới hạn bởi mức giá trần là giá thành phần điện năng trong hợp đồng mua bán điện
Trong [3] đầu vận hành CGM, áp dụng mức giá sàn chung giống các NMNĐ khác ERAV sẽ giám sát SB trong việc chào giá thay cho BOT để bảo đảm SB không thao túng làm giảm giá thị trường
Sẽ không có ngoại lệ về nghĩa vụ bao tiêu, trừ trường hơp được ERAV chấp thuận
3.6 TÍNH TOÁN GIÁ TRẦN CÁC NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
3.6.1 Giá trần cho tổ máy chạy nền/ lưng/đỉnh
Giá trần của các tổ máy nhiệt điện (VND/kWh) được tính theo chi phí đầy tải tiêu chuẩn như sau:
) (
_chayday Chiphinhie nlieu Hieusuatch aydaytai
% ) 25 20 ( _
_chaydinh=G iatran chayday+ −
G iatran
Trong đó: 20-25% là thể hiện chi phí khởi động của tổ máy chạy đỉnh theo tiêu chuẩn
% ) 5 3 ( _
_chaylung=G iatran chayday+ −
G iatran