1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng giải quyết các vấn đề cụ thể trong hoạt động kinh tế vi mô và hoạt động của doanh nghiệp

43 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế học vi mô là một phân ngành chủ của kinh tế học chuyên nghiên cứu về hành vi kinh tế của các cá nhân (gồm người tiêu dùng, nhà sản xuất hay một ngành kinh tế nào đó), là một môn khoa học kinh tế về sự lựa chọn tối ưu các vần đề kinh tế cơ bản của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Kinh tế học vi mô là một phân ngành chủ của kinh tế học chuyên nghiên cứu

về hành vi kinh tế của các cá nhân (gồm người tiêu dùng, nhà sản xuất hay mộtngành kinh tế nào đó), là một môn khoa học kinh tế về sự lựa chọn tối ưu các vần

đề kinh tế cơ bản của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Kinh tế học vi mô là nền tảng cho nhiều chuyên ngành của kinh tế học nhưkinh tế công cộng, kinh tế phúc lợi, thương mại Quốc tế, lý thuyết tổ chức ngành,địa lý kinh tế, …

Một trong những mục tiêu nghiên cứu của Kinh tế học vi mô là phân tích cơchế thị trường thiết lập ra giá cả tương đối cho các mặt hàng, dịch vụ và sự phânphối các nguồn tài nguyên giới hạn giữa nhiều cách sử dụng khác nhau Kinh tế vi

mô phân tích thất bại của thị trường khi thị trường không vận hành hiệu quả, cũngnhư miêu tả cần có trong lý thuyết cho việc cạnh tranh hoàn hảo Ngoài ra còntrang bị các công cụ nâng cao trong phân tích tổng quát

Chính vì thế Kinh tế học vi mô là một môn học vô cùng quan trọng với sinhviên nhóm ngành kinh tế Việc học và nghiên cứu môn học này sẽ giúp bạn yêuthích môn học cũng như hiểu rõ hơn vể ngành nghề mà mình đã lựa chọn

Bài tập lớn là một loại bài tập tổng hợp bao gồm nhiều ý nhỏ nhằm giải quyếtnhiều mặt của một vấn đề Bài tập lớn Kinh tế vi mô gồm có 2 phần là:

 Phần lý thuyết, sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về môn học kinh tế vi mô,củng cố, nâng cao những nhận thức về lý luận, phương pháp luận, nắmbắt được các quy luật như: quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, sự lựa

Trang 2

động Kinh tế vi mô nói chung và hoạt động của một doanh nghiệp nóiriêng.

 Phần bài tập, sẽ giúp sinh viên giải thích, phân tính và chứng minh cáctình huống xảy ra trong hoạt động vi mô của doanh nghiệp cũng nhưviệc xử lý các tình huống đó một cách tối ưu trong những điều kiện chophép

Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Kim Loan giáo viên bộ môn Kinh tế học

vi mô đã tận tình chỉ dãn để em có thể hoàn thành bài tập lớn này

Cuối cùng tuy em đã rất cố gắng song chắc chắn không tránh mắc khỏi nhiềusai sót Em rất mong nhận được sự góp ý và phê bình của cô để em rút kinhnghiệm cho bài tập lớn sau

Trang 3

Phần 1: Lí thuyết

1 Giới thiệu chung về môn học vi mô.

1.1 Kinh tế học vi mô và mối quan hệ với kinh tế học vĩ mô.

- Kinh tế học có 2 bộ phận quan trọng là Kinh tế học vi mô và Kinh tế học

vĩ mô Kinh té học vi mô là môn khoa học quan tâm đến việc nghiên cứu, phân

tích, lựa chọn các vấn đề kinh tế cụ thể của các tế bào kinh tế trong một nền kinh

tế Kinh tế học vi mô nghiên cứu các bộ phận, các chi tiết cấu thành nên bức tranhlớn kinh tế học vĩ mô

- Kinh tế học vi mô nghiên cứu những vấn đề tiêu dùng cá nhân, nghiên cứu

về cung – cầu, sản xuất, chi phí, giá cả thị trường, lợi nhuận, cạnh tranh của từng

tế bào kinh tế Còn kinh tế học vĩ mô tìm hiểu cải thiện kết quả hoạt động của toàn

bộ nền kinh tế Nó nghiên cứu cả một bức tranh lớn, kinh tế học vĩ mô quan tâmđến mục tiêu kinh tế của cả một quốc gia

- Kinh tế học vi mô tập trung nghiên cứu đến từng cá thể, từng hãng, từngdoanh nghiệp mà thực tế đã tạo nên nền kinh tế Kinh tế học vi mô nghiên cứu cáchành vi cụ thể của từng cá nhân doanh nghiệp trong việc lựa chọn và quyết định

ba vấn đề kinh tế cơ bản cho mình là: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào vàphân phối hàng hóa thu nhập ra sao để có thể đứng vững cạnh tranh trên thịtrường Nói một cách cụ thể là kinh tế học vi mô nghiên cứu xem họ đạt mục đíchcủa họ với nguồn tài nguyên hạn chế bằng cách nào và sự tác động của họ đếntoàn bộ nền kinh tế quốc dân ra sao

- Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô tuy khác nhau nhưng đều là nhữngnội dung quan trọng của kinh tế học, không thể chia cắt mà bổ sung cho nhau tạothành hệ thống kiến thức của kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước

Trang 4

tế Ngược lại, để hiểu tại sao các tế bào của nền kinh tế phát triển tốt hay khôngtốt, chúng ta phải hiểu được bức tranh tổng thể của toàn bộ nền kinh tế.

1.2 Đối tượng và nội dung cơ bản của kinh tế học vi mô.

- Kinh tế học vi mô là một môn khoa học kinh tế, một môn khoa học cơ bảncung cấp kiến thức lí luận và phương pháp luận kinh tế Nó là khoa học về sự lựachọn của các thành viên kinh tế

- Kinh tế học vi mô nghiên cứu tính quy luật, xu thế vận động của các hoạtđộng kinh tế học vi mô, các khuyết tật của nền kinh tế thị trường và vai trò điềutiết của Chính phủ Do đó tuy nó khác với các môn khoa học về kinh tế vĩ mô,kinh tế và quản lí doanh nghiệp, nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Cácmôn khoa học quản lí kinh tế và quản lí doanh nghiệp được xây dựng cụ thể dựatrên cơ sở lí luận và phương pháp luận có tính khách quan của kinh tế vi mô

Có thể giới thiệu một cách tổng quát nội dung chủ yếu của những vấn đềtrong kinh tế học vi mô theo các nội dung chủ yếu sau đây:

 Kinh tế học vi mô và những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp: đề cập đếnđối tượng, nội dung và phương pháp kinh nghiên cứu kinh tế học vi mô, nhữngvấn đề cơ bản của doanh nghiệp, lựa chọn kinh tế tối ưu, ảnh hưởng của quy luậtkhan hiếm, lợi suất giảm dần, quy luật chi phí cơ hội tăng dần và hiệu quả kinh tế

 Lý thuyết cung cầu: nghiên cứu nội dung của cung và cầu, các nhân tốảnh hưởng đến cung và cầu, cơ chế hình thành giá và sự thay đổi của giá do cung,cầu thay đổi và các hình thức điều tiết giá

 Lí thuyết hành vi người tiêu dùng: nghiên cứu các vần đề về quy luật lợiích cận biên giảm dần trong tiêu dùng, sự lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng và

sự co dãn của cầu v.v…

 Lý thuyết hành vi của doanh nghiệp: nghiên cứu các quy luật trong sảnxuất, chi phí và lợi nhuận Cũng trong phần này, đề cập đến các kỹ thuật về tối ưu

Trang 5

tối đa hóa lợi nhuận được minh họa qua nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận Ngoài ra,các phạm vi về thời gian – ngắn hạn và thời gian – dài hạn cũng được đề cập tới

 Cơ cấu thị trường: nghiên cứu các mô hình về thị trường, đó là thịtrường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường độc quyền, thị trường cạnh tranh khônghoàn hảo (bao gồm cạnh tranh độc quyền và độc quyền tập đoàn) Trong mỗi một

cơ cấu thị trường, các đặc điểm được trình bày và sau đó là hành vi tối đa hóa lợinhuận của doanh nghiệp trong thị trường đó được xem xét thông qua việc xácđịnh mức sản lượng, giá bán nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp

 Thị trường các yếu tố sản xuất: nghiên cứu các vấn đề chung và các đặcđiểm đặc thù của thị trường yếu tốt sản xuất so với thị trường hàng hóa Sau đó sẽxem xét các thị trường cụ thể về lao động, đất đai và vốn

 Những khuyết tật của kinh tế thị trường và vai trò của Nhà nước trongnền kinh tế: nghiên cứu khuyết tật của kinh tế thị trường, vai trò và sự can thiệpcủa Chính phủ đối với hoạt động kinh tế vi mô, vai trò của doanh nghiệp nhànước

1.3 Phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô.

- Phương pháp chung:

 Nghiên cứu để nắm vững những vấn đề về lí luận, phương pháp luận vàphương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu trong các hoạt động kinh tế vi mô Lựa chọnkinh tế tối ưu các hoạt động kinh tế vi mô là vấn đề cốt lõi, xuyên suốt của kinh tếhọc vi mô cho nên trong nghiên cứu các vấn đề cụ thể của kinh tế vi mô phải luônnắm vững bản chất và phương pháp lựa chọn

 Gắn chặt việc nghiên cứu lí luận, phương pháp luận với thực hành trongquá trình học tập

 Gắn chặt việc nghiên cứu lí luận, phương pháp luận với thực tiễn sinhđộng phong phú, phức tạp của các hoạt động kinh tế vi mô của các doanh nghiệp

Trang 6

 Cần hết sức coi trọng việc nghiên cứu , tiếp thu những kinh nghiệm thựctiễn về các hoạt động kinh tế vi mô trong các doanh nghiệp tiên tiến của Việt Nam

và các nước trên thế giới

- Phương pháp riêng:

 Đơn giản hóa việc nghiên cứu trong các mối quan hệ phức tạp Áp dụngphương pháp cân bằng nội bộ, bộ phận, xem xét từng đơn vị vi mô, không xét sựtác động đến vấn đề khác; xem xét một yếu tố thay đổi, tác động trong điều kiệncác yếu tố khác không đổi Ngoài ra còn sử dụng mô hình hóa như công cụ toánhọc và phương trinh vi phân để lượng hóa các vấn đề kinh tế

2 Giới thiệu chung về lí thuyết cung cầu.

2.1 Cầu (Demand).

2.1.1 Các khái niệm.

- Cầu (D) là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵnsàng mua ở các mức giá khác nhau trong 1 thời gian nhất định (các điều kiện kháckhông đổi)

- Nhu cầu: là những mong muốn và nguyện vọng vô hạn của con người Sựkhan hiếm làm cho hầu hết các nhu cầu không được thỏa mãn Vì thế nhu cầu chỉbiến thành cầu khi có khả năng mua và sẵn sàng mua

- Lượng cầu (QD): là lượng hàng hóa, dịch vụ nhất định mà người muaquyết định mua ở một mức giá nhất định trong một thời gian nhất định (các yếu tốkhác không đổi)

- Cầu cá nhân: mua một số lượng sản phẩm ở một mức giá nhất định

- Cầu thị trường = ∑ cầu cá nhân tương ứng với từng mức giá

- Biểu cầu: bảng biểu diễn mối quan hệ giữa giá cả hàng hóa với lượng cầu

- Đường cầu: đường biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng cầu

Trang 7

- Luật cầu: mô tả khi giá cả hàng hóa giảm thì lượng cầu tăng và ngược lại

- Hàm cầu: là hàm toán học thể hiện quan hệ lượng - cầu và các yếu tố xácđịnh cầu

2.1.2 Các yếu tố xây dựng cầu.

a Giá cả hàng hóa x đang xét Px,t Khi Px,t tăng thì QD

x,t giảm (ngược lại theoluật cầu)

b Thu nhập I: Khi I tăng: QD

x,t tăng → x – hàng hóa thông thường

QD

x,t giảm → x – hàng hóa thứ cấpKhi I tăng rất cao: QD

x,t giảm → x – hàng hóa cao cấp ( xa xỉ )

c Giá cả của hàng hóa liên quan đến x

Nếu Py thay đổi → QD

x,t không thay đổi → y và x là 2 hàng hóa độc lập

d Số lượng người tiêu dùng : Ntd tăng → QD

x,t tăng

Giá

P1 P2 P3

0 Q1 Q2 Q3 Lượng

D

Q D x,t

Giá

Px,t

Lượng

Qx,tP

Trang 8

f Kì vọng của người tiêu dùng : Etd là kỳ vọng về thái độ của người bán

Vậy: QD

x,t = f (Px,t ; I ; Plq ; Ntd ; Ttd ; Etd)

2.1.3 Sự vận động của cầu.

Sự di chuyển trên đường cầu

Khi các yếu tố khác không đổi còn giá của chính nó không đổi, giá của nóthay đổi → lượng cầu thay đổi ta nói rằng có sự di chuyển trên đường cầu

Giá tăng → lượng cầu giảm di chuyển dọc lên trên

Giá giảm → lượng cầu tăng di chuyển dọc xuống dưới

Biến nội sinh: Px,t ( giá của nó )

Biến ngoại sinh: các yếu tố còn lại

Sự dịch chuyển đường cầu

Khi giá của nó giữ nguyên, các yếu tố khác thay đổi làm lượng cầu thay đổi

ta nói rằng đường cầu bị dịch chuyển Sự tăng cầu làm đường cầu dịch chuyển

sang phải và ngược lại.

Sự vận động và dịch chuyển của đường cầu

Trang 9

2.2 Cung (Supply).

2.2.1 Các khái niệm.

- Cung (Q) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán có khả năng vàsẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định (các yếu tốkhác không đổi)

- Lượng cung (QS) là hàng hóa , dịch vụ nhất định mà người bán quyết địnhbán ở một mức giá nhất định trong một thời gian nhất định (các yếu tố khác khôngđổi)

- Biểu cung: là bảng biểu mô tả mối quan hệ giữa giá cả với lượng cung

- Đường cung: là đường mô tả mối quan hệ giữa giá và lượng trên đồ thị

- Luật cung muốn biểu thị mối quan hệ giữa giá và lượng cung, khi giá cảhàng hóa tăng thì doanh nghiệp bán nhiều hơn và ngược lại

- Cung của doanh nghiệp và cung của ngành:

+ Cung của doanh nghiệp: từ một mức giá gốc nhất định doanh nghiệp sẽbán với một mức giá nhất định

S

Giá

Px,t

Lượng Q

Trang 10

- Hàm cung là một hàm toán học biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cungvới các yếu tố khác xây dựng nên cung

QS x,t = f (các yếu tố xác định cung)

2.2.2 Các yếu tố xác định cung và hàm số của cung.

a Giá cả hàng hóa x đang xét tại thời điểm t: Px,t : Khi Px,t

tăng → QS

x,t tăng (luật cung) và ngược lại

b Công nghệ ( Tech ): CN tăng → QS

2.2.3 Sự vận động của đường cung.

Sự di chuyển trên đường cung

Khi giá cả của nó thay đổi ( Px ) còn các yếu tố khác giữ nguyên làm lượngcung thay đổi ta nói rằng có sự di chuyển dọc trên đường cung

Khi giá tăng có sự di chuyển lên trên

Khi giá giảm có sự di chuyển xuống dưới

 Sự dịch chuyển trên đường cung

Trang 11

S1 S

Giảm lượng cung

Tăng cung

Giảm cung P

Q 0

Sự thay đổi của cung và lượng cung

Khi giá của nó giữ nguyên, các yếu tố khác thay đổi làm lượng cung thayđổi ta nói rằng đường cung bị dịch chuyển Sự tăng cung làm đường cung dịch

chuyển sang phải và ngược lại.

Trang 12

2.3 Cân bằng cung cầu

2.3.1 Trạng thái cân bằng cung cầu

E: điểm cân bằng

PE: giá cân bằng

QE: lượng cân bằng

2.3.2 Sự dư thừa và thiếu hụt của thị trường.

- Khi PAB > PE Lượng cung là QS

→ AB là lượng dư thừa hàng hóa trên thị trường

→ Lúc này người bán phải giảm: PAB → PE Khi giá giảm cung giảm QS

Trang 13

→ CD là lượng thiếu hụt hàng hóa trên thị trường

→ Lúc này người bán phải tăng: PCD → PE Khi giá tăng cung tăng QS

C → QE

→ C≡E

(2) cầu giảm Q D

D → QE

→ D≡E

Kết luận: Từ (1) và (2) E là điểm cân bằng của thị trường E luôn luôn tồn tại

nếu đường cong và cầu cố định không dịch chuyển

2.3.3 Kiểm soát giá.

Trang 14

VD: thị trường lao động, chính phủ quy định mức lương tối thiểu đểđảm bảo cuộc sống của người lao động.

2.3.4 Ảnh hưởng của thuế.

- Người sản xuất chịu 1 khoản thuế là: T

E E

E

P

S P

D P

E

P

S P

S P

Dx,t

∆P = PE' – PE → giá người tiêu dùng chịu

∆Q = QE' - QET- ∆P : là giá người bán chịu

Trang 15

- Các yếu tố sản xuất được chia thành 2 loại:

+ Hàm sản xuất biểu diễn phương pháp sản xuất có hiệu quả về mặt kỹthuật khi kết hợp giữa các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm đầu ra

- Một doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao khi doanh nghiệp đó có chi phí

cơ hội đầu vào là nhỏ nhất

- Một hàm sản xuất thường dùng là hàm Cobb Douglas

Y = A Ka.La ( b=1-a )

Trong đó:

Y: là sản lượng đầu ra, L: là vốn, K: là lao động

a, b: là những hằng số cho biết tầm quan trọng tương đối củavốn và lao động trong quá trình sản xuất

 Sản xuất với một đầu vào biến đổi

Trang 16

- Năng suất lao động bình quân ( APL )

Số lượng lao động L

- Năng suất lao động cận biên ( MPL )

MPL = Sự thay đổi đầu ra = Q

Sự thay đổi lượng lao động L

MPL = Qn – Qn-1

TPmax TP = đường tổng sản lượng

8 4

Trang 17

Nếu MPL > APL Þ APL tăng dần

MPL < APL Þ APL giảm dần

MPL = APL Þ APL max

 Quy luật MPL giảm dần

Dựa vào hình vẽ ta thấy năng suất cận biên của bất kỳ yếu tố sản xuất nàocũng sẽ bắt đầu giảm dần tại một thời điểm nào đó khi càng có nhiều yếu tố đầuvào được sử dụng trong quá trình sản xuất Điều này cho thấy khi tăng thêm laođộng thì mỗi lao động chỉ có ít vốn và diện tích để làm việc Thời gian nhàn rỗinhiều hơn nên năng suất lao động giảm dần Vì vậy quy luật năng suất cận biêngiảm dần có ý nghĩa với cả lao động và vốn Nó liên quan đến hành vi và quyếtđịnh sản xuất kinh doanh trong việc lựa chọn các yếu tố đầu vào như thế nào đểtăng năng suất, giảm chi phí và tối đa hoá lợi nhuận

 Sản xuất với hai đầu vào biến đổi

Đường đồng lượng :

Là đường biểu thị tất cả sự kết hợp của các yếu tố đầu vào khác nhau để sảnxuất ra một lượng đầu ra nhất định

M Năng suất bình quân

Năng suất cận biên

Lao động theo thời kỳ

Trang 18

Các đường động lượng cho thấy sự linh hoạt mà các doanh nghiệp có đượckhi ra quyết định sản xuất trong nhiều trường hợp các doanh nghiệp có thể đạtđược một đầu ra lựa chọn bằng cách sử dụng các cách kết hợp khác nhau củacác yếu tố đầu vào để được một lượng đầu ra mong muốn với mục đích tốithiểu hoá chi phí tối đa hoá lợi nhuận.

Sự thay thế các đầu vào, tỷ suất thay thế, kỹ thuật cận biên (MRTS)

 Độ nghiêng của đường cong lượng cho thấy có thể dùng 1 số lượng đầu vàonày thay thế cho 1 số lượng đầu vào khác nhưng phải đảm bảo đầu ra khôngđổi Độ nghiêng đó được gọi là tỉ suất thay thế kỹ thuật cận biên (MRTS)nghĩa là muốn giảm đi một đơn vị lao động thì cần có bao nhiêu đơn vị vốnvới điều kiện Q không đổi và ngược lại

 Tỉ suất thay thế kỹ thuật cận biên (MRTS) có liên quan chặt chẽ với năngsuất cận biên của lao động và vốn và luôn được đo lường như 1 đại lượngdương cho nên số đầu ra tăng thêm lao động sẽ là:

QL = L MPL > 0

K

L 0

Trang 19

Và số đầu ra giảm đi do giảm sử dụng vốn sẽ là:

 Hai trường hợp đặc biệt

TH1: Các yếu tố đầu vào có thể thay thế hoàn toàn cho nhau và MRTS không đổitrên một đường đồng lượng có dạng một đường thẳng có nghĩa là cùng một đầu ra

có thể chỉ được sản xuất bằng lao động và vốn hoặc bằng sự kết hợp giữa laođộngvà vốn

Trang 20

TH2: Các yếu tố đầu vào không thể thay thế cho nhau, mỗi mức đầu vào đòi hỏi có

sự kết hợp riêng Mỗi mức đầu ra đòi hỏi một sự kết hợp giữa lao động và vốn.Khi đó đường động lượng có dạng L

3.2 Lý thuyết về chi phí sản xuất

3.2.1 Khái niệm :

- Trong kinh tế vi mô chi phí sản xuất giữ mộtvị trí quan trọng và có quan

hệ tới nhiều vấn đề khác của doanh nghiệp như: quan hệ với người tiêudùng, xã hội Trong đó:

+ Chi phí tính toán (chi phí kế toán) là tất cả những khoản chi nhưng khôngtính đến chi phí cơ hội

+ Chi phí kinh tế (chi phí tài chính) là tất cả các khoản chi bao gồm cả chiphí cơ hội

Þ Chi phí kinh tế thường lớn hơn chi phí tính toán 1 lượng bằng chi phí cơhội

- Chi phí ngắn hạn là những chi phí của thời kỳ mà trong đó số lượng vàchất lượng của đầu vào là không đổi

K

K2K

1

L

1 L

2 L A

B

Q1

Q2

0

Trang 21

- Tổng chi phí (TC) là toàn bộ chi phí biến đổi và chi phí cố định sản xuất

- Chi phí cố định bình quân là chi phí cố định cho 1 đơn vị sản phẩm Q

FC AFC 

- Chi phí biến đổi bình quân là chi phí biến đổi cho 1 đơn vị sản phẩm Q

VC AVC 

Þ ATC = AVC + AFC

- Chi phí cận biên (MC)

MC = TCn - TCn-1

(VC)' (TC)'

d(Q)

d(VC) d(Q)

d(TC)

Mối quan hệ giữa MC và ATC

Ngày đăng: 17/10/2014, 13:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ: - Vận dụng giải quyết các vấn đề cụ thể trong hoạt động kinh tế vi mô và hoạt động của doanh nghiệp
Hình v ẽ: (Trang 22)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w