2.2.2 Chủ trương chính sách của ðảng và Nhà nước về huy ñộng sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số trong các chương trình giảm 4.1 Tổng quan các chương trình, chính sách xóa ñói
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
GIÀNG SEO CHÂU
NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG CÁC HOẠT ðỘNG GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN SI MA CAI - TỈNH LÀO CAI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
GIÀNG SEO CHÂU
NGHIÊN CỨU SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG CÁC HOẠT ðỘNG GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN SI MA CAI - TỈNH LÀO CAI
CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược ghi rõ nguồn gốc
Nếu có bất kỳ vi phạm quyền tác giả hay có tranh chấp nào xảy ra tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn
Giàng Seo Châu
Trang 4LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñề tài nghiên cứu này ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, bạn bè người thân, các cá nhân và các cơ quan
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, toàn thể các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới TS Phạm Bảo Dương giảng viên bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách, khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi học tập cũng như hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất tới bạn bè, người thân, gia ñình, ñồng nghiệp ñã hết sức giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian tôi học tập và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới UBND huyện Si Ma Cai, UBND xã Mản Thẩn, UBND xã Sín Chéng, UBND xã Nàn Sán và cộng ñồng các dân tộc thiểu số ở các xã ñã hết sức giúp ñỡ tôi trong thời gian tôi thực tập, thu thập số liệu và ñiều tra khảo sát tại ñịa phương
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn
Giàng Seo Châu
Trang 5PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA
CỘNG ðỒNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG CÁC HOẠT
2.1.3 Vai trò của cộng ñồng các dân tộc thiểu số trong hoạt ñộng giảm nghèo 10 2.1.4 Nội dung tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số trong các hoạt
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc
2.2.1 Kinh nghiệm về sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số trong
Trang 62.2.2 Chủ trương chính sách của ðảng và Nhà nước về huy ñộng sự tham
gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số trong các chương trình giảm
4.1 Tổng quan các chương trình, chính sách xóa ñói giảm nghèo ñang
4.1.1 Các chương trình, dự án giảm nghèo ñang thực hiện ở Huyện 40
4.2 Thực trạng tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số trong các hoạt
4.2.4 Cộng ñồng các dân tộc thiểu số tham gia trực tiếp triển khai thực hiện
4.2.5 Cộng ñồng các dân tộc thiểu số tham gia theo dõi, giám sát và ñánh
4.2.6 Cộng ñồng các dân tộc thiểu số tham gia hưởng lợi từ các hoạt
Trang 74.2.7 Cộng ñồng các dân tộc thiểu số tham gia quản lý và sử dụng sản phẩm
4.3 Nhân tố ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số
4.3.1 Nhóm nhân tố nội tại của cộng ñồng các dân tộc thiểu số 70
4.4 Giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số
4.4.1 Giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số
trong các hoạt ñộng phát triển cơ sở hạ tầng ñể giảm nghèo 83 4.4.2 Giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số
trong các hoạt ñộng phát triển kinh tế xã hội ñể giảm nghèo 86 4.4.3 Giải pháp phát huy vai trò của từng cộng ñồng dân tộc thiểu số trong
Trang 84.7 Tỷ lệ cộng ựồng dân tộc thiểu số tham gia lập kế hoạch cho các hoạt
4.8 Lý do không tham gia lập kế hoạch cho các hoạt ựộng giảm nghèo 58 4.9 đánh giá của cán bộ về phân cấp cộng ựồng dân tộc thiểu số thực hiện
4.10 Cộng ựồng các dân tộc thiểu số tham gia trực tiếp triển khai thực hiện
4.11 Cộng ựồng các dân tộc thiểu số tham gia ựóng góp thực hiện các hoạt
4.15 Phong tục tập quán của cộng ựồng dân tộc thiểu số ảnh hưởng ựến sự
4.16 Sự thay ựổi phong tục tập quán trong sản xuất của cộng ựồng các dân
Trang 94.17 Chi phắ và lý do tham gia các lễ hội của cộng ựồng dân tộc thiểu số 73 4.18 Tham gia của cộng ựồng các dân tộc thiểu số vào xuất khẩu lao ựộng
4.19 Ảnh hưởng của trình ựộ ựến sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc
4.22 đánh giá về cơ chế chắnh sách của cộng ựồng dân tộc thiểu số phân
4.23 đánh giá của cộng ựồng các dân tộc thiểu số về năng lực thực thi
4.24 Mức ựộ giám sát của cán bộ ựối với các hoạt ựộng giảm nghèo 83
Trang 11DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.3 Lý do tham gia xác ñịnh nhu cầu cho các hoạt ñộng giảm nghèo 53
Trang 12DANH MỤC HỘP
4.7 Phụ nữ dân tộc Thu Lao phần lớn không biết ñọc viết 65
Trang 13Cơ sở hạ tầng Chính sách xã hội Chương trình, dự án Dân tộc thiểu số ðơn vị tính Thu nhập quốc dân Hội ñồng nhân dân Hợp tác xã
Khuyến nông
Kế hoạch Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nông thôn mới
Nước sinh hoạt Phong trào “Mỗi làng một sản phẩm”
Phó Chủ tịch Phương pháp ñánh giá có sự tham gia
Số lượng Thương binh và xã hội Mặt trận tổ quốc Mục tiêu quốc gia
Ủy ban nhân dân Xóa ñói giảm nghèo
Trang 14
PHẦN I: MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðảng và Nhà nước ta coi vấn ñề xóa ñói giảm nghèo là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của ñất nước Công cuộc xóa ñói giảm nghèo của Việt Nam ñã ñạt ñược nhiều thành tựu ñáng kể và ñược quốc tế ñánh giá cao Tính ñến cuối năm 2012, cả nước còn 9,6% hộ nghèo (theo chuẩn nghèo hiện hành) giảm 2,4% so với năm 2011, riêng các huyện nghèo giảm bình quân 5%/năm (Bộ Lao ñộng – TB&XH, 2013); bộ mặt nông thôn, nhất là vùng nông thôn miền núi, vùng khó khăn, vùng ñồng bào dân tộc thiểu số ñã có nhiều thay ñổi tích cực, ñời sống nhân dân ñược cải thiện rõ rệt Tuy nhiên, Việt Nam vẫn là nước nghèo, công tác xóa ñói giảm nghèo chưa thực sự bền vững, mức ñộ giảm nghèo không ñồng ñều giữa các vùng, các cộng ñồng dân tộc và người nghèo chưa thực sự vươn lên ñể thoát nghèo ðặc biệt là ñồng bào dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa có ñiều kiện khó khăn
ðể ñảm bảo cho sự thành công của công tác xóa ñói giảm nghèo thì việc huy ñộng và sử dụng hợp lý các nguồn lực là rất quan trọng, ñặc biệt là sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số Cộng ñồng là nơi liên kết những người dân với nhau, giữa người dân với các tổ chức và giữa các tổ chức với nhau trong cộng ñồng Cộng ñồng các dân tộc phối hợp cùng nhà nước giải quyết các vấn ñề xã hội trong
ñó có xoá ñói giảm nghèo Thực tiễn cho thấy ở ñịa phương nào có sự tham gia chặt chẽ của cộng ñồng các dân tộc trong các chương trình xoá ñói giảm nghèo thì hiệu quả giảm nghèo càng rõ rệt tại ñịa phương ñó Sự giúp ñỡ của cộng ñồng trực tiếp
và kịp thời là nhân tố tạo nên sự bền vững (ðỗ Kim Chung, 2010)
Si Ma Cai chủ yếu là cộng ñồng các dân tộc thiểu số Hmông, Nùng, Thu Lao* sinh sống có ñiều kiện kinh tế xã hội rất khó khăn, kinh tế kém phát triển, tỷ
lệ hộ nghèo cao Năm 2010 tỷ lệ nghèo là 62,52% ñến năm 2012 giảm xuống còn
*
Trang 1543,87% (Bộ Lao ựộngỜTB&XH, 2013), bình quân mỗi năm giảm 9,3%/năm Các chương trình, chắnh sách hỗ trợ giảm nghèo như chương trình 134, chương trình
135, Nghị quyết 30a, CT MTQG về xây dựng NTM,Ầ ựã góp phần nâng cao ựời sống cho người dân, làm giảm ựáng kể tỷ lệ nghèo của Huyện Song kết quả giảm nghèo chưa bền vững, tái nghèo thường xuyên xảy ra ở một bộ phận cộng ựồng dân tộc thiểu số
Sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc thiểu số vào hoạt ựộng giảm nghèo còn hặn chế do nhiều phong tục tập quán lạc hậu vẫn còn duy trì, chậm thay ựổi Tình trạng phụ nữ dân tộc bỏ quê hương ựi Trung Quốc lấy chồng, tâm lý trông chờ, ỷ lại vào nhà nước, không cố gắng thoát nghèo và người dân vượt biên trái phép ựi Trung Quốc làm thuê gia tăng, môi trường nông thôn ngày càng bị ô nhiễm Một trong những nguyên nhân của hiện trạng này là do cộng ựồng các dân tộc thiểu
số chưa phát huy hết vai trò của mình trong giải quyết vấn ựề ựói nghèo Sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc trong xóa ựói giảm nghèo còn hạn chế (đỗ Kim Chung, 2010), (Phạm Bảo Duơng, 2010) Vì vậy, việc phân tắch thực trạng và xác ựịnh các yếu tố ảnh hưởng nhằm ựề xuất một số giải pháp phát huy sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc thiểu số ở Si Ma Cai nói riêng và trên phạm vi cả nước nói chung trong các hoạt ựộng giảm nghèo có hiệu quả ựảm bảo cho phát triển bền vững là vấn ựề cấp thiết hiện nay
Cho ựến nay, ựã có nhiều công trình nghiên cứu, ựánh giá về sự tham gia của cộng ựồng trong các chương trình giảm nghèo đó là những tư liệu quý Song, chưa
có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng và giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc thiểu số trong các hoạt ựộng giảm nghèo ựể tìm
ra hướng giảm nghèo nhanh và bền vững ở huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn ựề tài: ỘNghiên cứu sự tham
gia của cộng ựồng các dân tộc thiểu số trong các hoạt ựộng giảm nghèo ở huyện
Si Ma Cai - tỉnh Lào CaiỢ
Trang 161.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá thực trạng tham gia của cộng ựồng các dân tộc thiểu số trong các hoạt ựộng giảm nghèo tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai ựể ựề xuất giải pháp phát huy sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc thiểu số vào các hoạt ựộng giảm nghèo
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tham gia của cộng
ựồng các dân tộc thiểu số trong các hoạt ựộng giảm nghèo
- đánh giá thực trạng tham gia của cộng ựồng các dân tộc thiểu số trong các hoạt ựộng giảm nghèo ựang triển khai thực hiện tại huyện Si Ma Cai; Phân tắch các nhân tố ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc thiểu số trong các hoạt ựộng giảm nghèo tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
- đề xuất giải pháp ựể phát huy sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc thiểu
số trong các hoạt ựộng giảm nghèo tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận và
thực tiễn
- Cơ sở lý luận về sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc thiểu số trong các hoạt ựộng giảm nghèo gồm những vấn ựề gì?
- Thực tiễn sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc thiểu số trong các hoạt ựộng giảm nghèo ở trong nước và trên thế giới ra sao? đảng và Nhà nước có chắnh sách gì?
2 đánh giá thực trạng tham gia của
cộng ựồng các dân tộc thiểu số trong
các hoạt ựộng giảm nghèo; Xác ựịnh
các nhân tố ảnh hưởng tới sự tham
gia của cộng ựồng các dân tộc
thiểu số trong các hoạt ựộng giảm
nghèo
Hiện nay cộng ựồng các dân tộc thiểu số ở huyện
Si Ma Cai - Lào Cai ựang tham gia như thế nào trong các hoạt ựộng giảm nghèo? Những nhân tố nào ảnh hưởng tới sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc thiểu số trong các hoạt ựộng giảm nghèo?
4 đề xuất giải pháp phát huy vai
trò và sự tham gia của cộng ựồng
các dân tộc thiểu số trong các hoạt
ựộng giảm nghèo
Giải pháp nào cần ựưa ra ựể phát huy vai trò và sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc thiểu số trong các hoạt ựộng giảm nghèo tại huyện Si Ma Cai Ờ tỉnh Lào Cai
Trang 171.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề về sự tham gia cộng đồng các dân tộc thiểu số trong các hoạt động giảm nghèo tại huyện Si Ma Cai - tỉnh Lào Cai
Chủ thể nghiên cứu là các cộng đồng các dân tộc thiểu số, các cơ quan quản
lý và thực thi các chương trình, chính sách về giảm nghèo của nhà nước, các bên liên quan (ðảng, đồn thể thể xã hội ) tới chính sách giảm nghèo ở địa phương 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi khơng gian: ðề tài tiến hành tại huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
- Phạm vi thời gian: Số liệu phục vụ đề tài được thu thập trong vịng 4 năm
từ 2010-2013 Số liệu sơ cấp thu thập thơng qua điều tra, phỏng vấn năm 2013
- Phạm vi nội dung: Do trên địa bàn huyện Si Ma Cai cĩ rất ít cộng đồng dân tộc Kinh sinh sống, chủ yếu là các hộ gia đình cán bộ, cơng chức, viên chức và các
hộ buơn bán, kinh doanh sống ở trung tâm huyện nên họ tham gia rất ít vào các hoạt động giảm nghèo Vì vậy, đề tài khơng nghiên cứu so sánh với cộng đồng dân tộc Kinh, mà tập trung nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng các dân tộc thiểu số (Hmơng, Nùng, Thu Lao) trong các hoạt động giảm nghèo ở các chương trình: 135 giai đoạn II, Nghị quyết 30a, chương trình 134, Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nơng thơn mới Từ đĩ xác định các yếu tố hỗ trợ/cản trở để đề xuất các giải pháp phát huy sự tham gia của cộng đồng các dân tộc thiểu số để tìm ra giải pháp giảm nghèo bền vững
Trang 18PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG
CÁC HOẠT ðỘNG GIẢM NGHÈO
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm chung về cộng đồng
Cộng đồng là một thể thống nhất các đối tượng sống trong cùng một mơi trường Mà trong đĩ, mỗi thành phần cĩ thể là thực vật hoặc động vật sống; bất kể
đĩ là lồi nào, kích thước ra sao (http://wikpedia.org)
Cộng đồng một đơn vị quần cư nhỏ, là cấu trúc xã hội đồng nhất, cĩ chung một mục đích và quy tắc (Arunagrawal và Clack C Gibson (1999)
Trên phương diện cấu trúc xã hội, cộng đồng được coi là một tổ chức xã hội dân sự Xã hội dân sự bao gồm các tổ chức khác nhau như các cơng đồn, các nhĩm, các câu lạc bộ ngành nghề, các nhĩm dân sự, hợp tác xã, các tổ chức cộng đồng, các ủy ban tự quản của cơng dân (Ngân hàng phát triển châu Á, 2003)
Theo Nguyễn Thanh (2009) cộng đồng là tập hợp cơng dân cư trú trong một khu vực địa lý, hợp tác với nhau về những lợi ích chung và chia sẻ giá trị văn hĩa chung
Phạm Hồng Tung (2009) cho rằng cộng đồng là nhĩm người cĩ sức bền cố kết nội tại cao, với những tiêu chí nhận biết và quy tắc hoạt động, ứng xử chung dựa trên sự đồng thuận về ý chí, tình cảm, niềm tin và ý thức cộng đồng, nhờ đĩ các thành viên của cộng đồng cảm thấy cĩ sự gắn kết giữa họ với cộng đồng và với các thành viên trong cộng đồng
Tĩm lại, cộng đồng là một nhĩm người cĩ cùng ngơn ngữ, đặc trưng về văn hĩa, hình thức sản xuất, cĩ ý thức cộng đồng và cĩ mối quan hệ gắn bĩ với nhau tạo nên những đặc trưng cơ bản của cộng đồng đĩ
2.1.1.2 Khái niệm về cộng đồng các dân tộc thiểu số
Dân tộc: Dân tộc cịn gọi là tộc người, là một hình thái đặc thù của một
tập đồn người, một tập đồn xã hội, xuất hiện trong quá trình phát triển của tự
Trang 19nhiên và xã hội, ñược phân biệt bởi ba ñặc trưng cơ bản: ngôn ngữ, văn hóa và ý thức tự giác về cộng ñồng, mang tính bền vững qua hàng nghìn năm lịch sử (Nguyễn Hoài Văn, 2005)
Dân tộc chỉ một cộng ñồng người có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có chung sinh hoạt kinh tế, có cùng ngôn ngữ, có những nét ñặc thù về văn hóa; xuất hiện sau bộ lạc, bộ tộc; kế thừa phát triển cao hơn những nhân tố tộc người ở bộ lạc,
bộ tộc; và thể hiện thành ý thức tự giác tộc người của dân cư tộc người ñó
Như vậy, khái niệm dân tộc ñể chỉ các tộc người cụ thể như người Kinh, người Tày, người Nùng, người Hmông… Dân tộc là một cộng ñồng người có mối liên hệ gắn bó, bền vững, có chung ngôn ngữ, phong tục tập quán và ý thức tự giác cộng ñồng
Cộng ñồng các dân tộc: là những dân tộc, tộc người có sự liên kết gắn bó, có chung bản sắc văn hoá, do có chung nguồn gốc, sắc tộc, ngôn ngữ, y phục và sự tương ñồng về phong tục tập quán Những cộng ñồng tộc người có thể có chung ñịa bàn quần cư, có thể không, nhưng dù sinh sống xa khác nhau, họ vẫn có thể chia sẻ những ñặc trưng văn hoá, phong tục tập quán và các yếu tố khác (Phạm Hồng Tung, 2009)
Dân tộc thiểu số là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc ña số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Một nhóm dân tộc sống chung với dân tộc "chính" trong một quốc gia dân tộc ñược gọi là dân tộc thiểu số Một số quốc gia dân tộc có dân tộc thiểu số của các quốc gia xung quanh mình và ngược lại (Wikipedia.org)
Tóm lại, cộng ñồng dân tộc thiểu số ñược hiểu là những tộc người không phải người Kinh, có mối quan hệ gắn bó, cùng chung ngôn ngữ, bản sắc văn hóa và phong tục tập quán, hình thức sản xuất, có ý thức cộng ñồng và chuẩn mực ñạo ñức tạo nên những ñặc trưng cơ bản của cộng ñồng dân tộc ñó Cộng ñồng dân tộc thiểu
số trong nghiên cứu này bao gồm: dân tộc Hmông, Nùng và Thu Lao
2.1.1.3 Khái niệm về sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số trong các hoạt ñộng giảm nghèo
* Sự tham gia: ðây là một khái niệm gây khá nhiều tranh cãi xoay quanh
Trang 20vấn ñề vai trò của các bên liên quan của dự án (Clayton,1997)
Khởi ñầu, người ta xem sự tham gia của người dân chỉ ñơn thuần là việc ñóng góp sức lao ñộng vào việc thực hiện các hoạt ñộng của dự án Theo Okamura hình thức tham gia này của người dân chỉ ñơn giản giới hạn trong việc thực thi các quyết ñịnh, kế hoạch, mục tiêu, và hoạt ñộng ñược chính phủ hoặc các quan chức khác xây dựng trước (Okamura, Jonathan, 1986)
Việc loại bỏ tiếng nói của người dân trong quá trình ra quyết ñịnh của dự án
sẽ là một trở ngại cho việc thực thi các hoạt ñộng của dự án Các nghiên cứu về tham gia của viện Văn hóa Philipin cho thấy: khi người dân không ñược tham gia
về quá trình ra quyết ñịnh họ sẽ không có thiện cảm với việc thực hiện dự án, thậm chí họ còn cho rằng dự án là của người ngoài (Okamura, 1986)
Thực tế ñó ñòi hỏi các nhà hoạt ñộng phát triển phải nhìn nhận khái niệm phát triển ở một góc ñộ rộng hơn Nếu người dân không ñược tham gia ñưa ra ý kiến hoặc chỉ ñơn thuần ñóng vai trò là ñối tác ñể cán bộ dự án tham khảo ý kiến thì
sự tham gia của họ chỉ mang tính hình thức mà thôi Do ñó, khi người dân tham gia vào dự án, cần phải ñảm bảo rằng họ có quyền quyết ñịnh ngang với cán bộ dự án Ngân hàng thế giới (1994) ñã thừa nhận trong khái niệm về tham gia của mình rằng: tham gia là việc các bên liên quan của dự án cùng nhau thoả hiệp về việc quản lý và bảo vệ các nguồn lợi Xa hơn, người dân ñịa phương cần phải ñược xem là người làm chủ dự án hơn là người hưởng lợi của dự án (Clayton, Oakley, và Pratt 1997)
Okamura (1986) cho rằng sự tham gia của người dân vào các dự án cần phải ñược hiểu là một phương tiện trong việc trao quyền cho cộng ñồng quản lý và ñiều hành các hoạt ñộng phát triển
Như vậy, sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số trong các hoạt ñộng giảm nghèo là việc người dân ñược tham gia vào các khâu: xác ñịnh nhu cầu, lập kế hoạch, phân cấp, trực tiếp triển khai thực hiện, theo dõi giám sát, hưởng lợi cho ñến quản lý và sử dụng các sản phẩm của các hoạt ñộng giảm nghèo ở các chương trình,
dự án giảm nghèo
Trang 212.1.2 Các hoạt ñộng giảm nghèo
2.1.2.1 Hỗ trợ ñầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo
Tăng cường cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và dân sinh ở các huyện nghèo, thực hiện mục tiêu theo Nghị quyết 30a ñến năm 2015; tăng cường năng lực cho người dân và cộng ñồng ñể phát huy hiệu quả các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu ñược ñầu tư, từng bước phát huy lợi thế về ñịa lý, khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên Các hoạt ñộng chủ yếu là tập trung vào các hoạt ñộng như:
- Hoàn thiện ñường giao thông từ huyện ñến trụ sở Ủy ban nhân dân các xã
và hệ thống giao thông trên ñịa bàn xã;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình bảo ñảm cung cấp ñiện phục vụ sinh hoạt và sản xuất, kinh doanh trên ñịa bàn xã;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt ñộng văn hóa trên ñịa bàn xã gồm: Trạm chuyển tiếp phát thanh xã; nhà văn hóa xã, thôn, bản;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình ñể bảo ñảm chuẩn hóa về y tế trên ñịa bàn huyện nghèo, xã nghèo;
- Hoàn thiện hệ thống các công trình ñể bảo ñảm chuẩn hóa về giáo dục trên ñịa bàn huyện nghèo, xã nghèo;
- Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi, xây bể nước sạch, cấp nước sạch cho
hộ nghèo, ñồng bào dân tộc; làm nhà vệ sinh
trên ñịa bàn huyện nghèo, xã nghèo;
- ðầu tư trung tâm dịch vụ tổng hợp về nông, lâm, ngư nghiệp trên ñịa bàn huyện nghèo;
- ðầu tư cơ sở dạy nghề tổng hợp (bao gồm cả nhà ở cho học viên) ở các huyện nghèo;
- Duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng cơ sở các huyện nghèo
2.1.2.2 Hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội
Nhân rộng các mô hình giảm nghèo hiệu quả, phù hợp nhằm nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh và ña dạng hóa về thu nhập cho người nghèo, hộ nghèo; tạo cho người nghèo, hộ nghèo tiếp cận các chính sách, nguồn lực thị trường (thị
Trang 22trường vốn, lao ñộng, ñất ñai, khoa học kỹ thuật - công nghệ và thị trường hàng hóa ñầu vào, ñầu ra) hướng ñến phát triển sản xuất và dịch vụ, tăng nhanh thu nhập, góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững
- Hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề; nhân rộng các
mô hình khuyến nông - lâm - ngư ở các vùng ñặc thù, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho lao ñộng nghèo; hỗ trợ nhân rộng các mô hình sản xuất chuyên canh theo hướng sản xuất hàng hóa;
- Hỗ trợ hộ nghèo và cộng ñồng tham gia liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm; phát triển kinh tế hộ, trang trại, tổ hợp tác, HTX… Nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh các tổ chức kinh tế, góp phần thúc ñẩy nền kinh tế phát triển; nhân rộng mô hình giảm nghèo liên kết giữa hộ nghèo với doanh nghiệp; hỗ trợ kết nối hộ nghèo với thị trường thông qua phát triển các ñơn vị cung cấp dịch vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm;
- Nhân rộng mô hình giảm nghèo gắn với an ninh - quốc phòng cho hộ nghèo
- Nhân rộng các mô hình giảm nghèo ñã ñược thử nghiệm thành công khác
do các ñịa phương, các tổ chức quốc tế ñã thực hiện
- Hỗ trợ ñào tạo nghề, tìm kiếm công ăn việc làm
- Phát triển giáo dục: gồm việc tiếp cận với giáo dục, hỗ trợ học phí, chi phí học tập và các khoản ñóng góp phục vụ cho học sinh ñi học
- Hoạt ñộng xây nhà ở hỗ trợ hộ nghèo, di dân tái ñịnh cư
- Hỗ trợ về y tế: cấp thẻ bảo hiểm y tế cho hộ nghèo, ñồng bào dân tộc thiểu
số, người cao tuổi, người có công, hỗ trợ dinh dưỡng cho người nghèo
- Hoạt ñộng hỗ trợ pháp lý cho cộng ñồng
- Hỗ trợ xuất khẩu lao ñộng
Trang 23- Cứu đĩi cho hộ nghèo
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nâng cao năng lực cộng đồng; kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm cơng tác giảm nghèo;
2.1.3 Vai trị của cộng đồng các dân tộc thiểu số trong hoạt động giảm nghèo
Các tổ chức cộng đồng cĩ một vị trí đặc biệt trong hoạt động giảm nghèo, gĩp phần quan trọng trong việc tạo nên một mạng lưới an sinh xã hội (ðặng Ngọc Quang, 2008)
Cộng đồng các dân tộc là một yếu tố cùng với yếu tố thị trường và nhà nước trong cơng tác xĩa đĩi giảm nghèo nĩi chung và ở những vùng nơng thơn và miền núi nĩi riêng Bên cạnh sự hỗ trợ của chính phủ và xã hội, sự giúp đỡ của cộng đồng
sẽ giúp người nghèo vươn lên (ðỗ Kim Chung, 2010) Nhà nước và cộng đồng hỗ trợ để nâng cao năng lực cho người nghèo, để người nghèo tiếp cận và sử dụng hiệu quả được các nguồn lực hỗ trợ tạo sinh kế (Phạm Bảo Dương, 2010) Các giải pháp đầu tư cơng cho giảm nghèo cần tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia Việc xây dựng và triển khai các hoạt động hỗ trợ giảm nghèo dựa vào cộng đồng là cần thiết (ðỗ Kim Chung, 2010)
Trong bối cảnh của nền kinh tế chuyển đổi, các tổ chức xã hội tự nguyện ngày càng phát triển và lấp đầy các khoảng trống mà các tổ chức đồn thể chính thức cịn chưa bao phủ được hết (Bế Quỳnh Nga, 2008) Những thể chế mang tính
xã hội hoạt động xã hội tương trợ để giảm rủi ro cho người nghèo, do đĩ Nhà nước
cĩ thể cĩ chính sách giúp cho các tổ chức này phát triển, để thơng qua nĩ, người nghèo được tiếp cận tốt hơn với các cơ hội (Lê ðức Thịnh, 2008) Các tổ chức cộng đồng cĩ một vị trí đặc biệt trong hoạt động giảm nghèo, gĩp phần quan trọng trong việc tạo nên một mạng lưới an sinh xã hội (ðặng Ngọc Quang, 2008)
Tác giả Trịnh Văn Tuấn (2008) thơng qua nghiên cứu “ðiều tra thực trạng cộng đồng thơn bản ấp, huy động nguồn lực tự cĩ để xây dựng phát triển thơn bản ấp” tại địa bàn tỉnh Bắc Kạn đã chỉ ra rằng cộng đồng thơn bản cĩ vai trị quan trọng trong việc xố đĩi giảm nghèo của người dân địa phương, trong 3 năm thực hiện chương trình 134 xố đĩi giảm nghèo cho các địa phương trên cả nước, cộng đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn đã tham gia hỗ trợ làm nhà ở cho 5.349 hộ nghèo, hỗ trợ đất
Trang 24ở cho 329 hộ với tổng diện tích 50.140 m2, giải quyết ñất sản xuất cho 1.286 hộ với tổng diện tích 184,659 ha và cấp nước sinh hoạt tập trung cho 3.836 hộ với 94 công trình Chương trình 134 trong 3 năm (với sự giúp ñỡ của cộng ñồng) ñã góp phần quan trọng vào công cuộc xoá ñói giảm nghèo, từng bước cải thiện và nâng cao ñời sống của ñồng bào các dân tộc trong tỉnh Cũng trong một nghiên cứu khác của Trịnh Văn Tuấn tại ñịa bàn tỉnh Sơn La, tác giả ñã chỉ ra vai trò của cộng ñồng trong công tác xoá ñói giảm nghèo cho người dân ñịa phương, thông qua việc ñóng góp tiền của và ngày công nhằm thực hiện các hoạt ñộng xây dựng hệ thống nhà ở, cải thiện ñời sống văn hoá, thực hiện khám chữa bệnh cho người nghèo trên ñịa bàn tỉnh Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng cộng ñồng nhân dân tỉnh Sơn La ñã tham gia thực hiện một cách hiệu quả nhiều chính sách của chính phủ trong việc xoá ñói giảm nghèo cho người dân ñịa phương như: chính sách ñầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu cho dân tộc miền núi, chính sách hỗ trợ hộ dân tộc thiểu số ñặc biệt khó khăn theo quyết ñịnh số 166/2001/Qð-UBDT Kết quả qua 6 năm thực hiện chính sách, cộng ñồng nhân dân tỉnh Sơn La ñã hỗ trợ ñược 6.172 hộ nghèo với tổng số vốn 5.133,32 triệu ñồng (Trịnh Văn Tuấn, 2008)
2.1.4 Nội dung tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số trong các hoạt ñộng giảm nghèo
2.1.4.1 Cộng ñồng các dân tộc thiểu số tham gia xác ñịnh nhu cầu thiết yếu trong các hoạt ñộng giảm nghèo
Thực tế ñã chỉ ra rằng việc xác ñịnh nhu cầu trong lập kế hoạch ở một số ñịa
phương còn dựa chủ yếu vào quan ñiểm, ñịnh hướng của cán bộ lãnh ñạo, sự tham gia của người dân còn hạn chế 100 % số cán bộ ñược hỏi ở cả 3 cấp huyện, xã, thôn bản ở Hà Giang ñều cho rằng các chương trình dự án ñầu tư công cho giảm nghèo ñều ñược xác ñịnh nhu cầu nhưng với cách thức triển khai khác nhau (Phạm Bảo Dương, 2010) Cũng theo Phạm Bảo Dương (2010) hầu hết các chương trình ñều xác ñịnh nhu cầu thông qua ñóng góp của người dân (80,6% số cán bộ ñược hỏi) Tuy nhiên cũng có một số ñịa phương xác ñịnh nhu cầu dựa vào nghị quyết của xã (chiếm 41,7%), tiếp theo là thông qua hội nghị, hội thảo ñể xác ñịnh nhu cầu
Trang 25(36,1%) ðây là 2 kênh xác ñịnh nhu cầu chủ yếu dựa trên quan ñiểm của cán bộ lãnh ñạo mà không có sự tham gia của người dân (cơ chế top – down) nên ảnh hưởng rất lớn ñến hiệu quả các chương trình dự án ngay từ khi bắt ñầu lập kế hoạch Theo nhận ñịnh của cán bộ cấp huyện chỉ có 61% cho rằng việc lập kế hoạch dựa trên họp dân trong khi ñó khoảng 44,4 % số cán bộ cấp này ñánh giá xác ñịnh nhu cầu dự trên hội nghị và nghị quyết của xã
2.1.4.2 Cộng ñồng các dân tộc thiểu số tham gia lập kế hoạch trong các hoạt ñộng giảm nghèo
Lập kế hoạch triển khai thực hiện chương trình: Chương trình cần ñược cụ thể hóa thành các kế hoạch của các cấp và các ngành Kế hoạch cần ñược xây dựng theo xu hướng có sự tham gia của các cấp, các ngành và cộng ñồng Cần cân ñối giữa khả năng về nguồn lực và nhu cầu cần hỗ trợ giảm nghèo, ñảm bảo hài hòa sự ñầu tư của nhà nước với phát huy sự ñóng góp của người dân Kế hoạch của các cấp
và các ngành cần có sự thống nhất về nội dung, chỉ tiêu và hệ thống ñánh giá (ðỗ Kim Chung, 2011)
2.1.3.3 Phân cấp cộng ñồng các dân tộc thiểu số tham gia thực hiện các hoạt ñộng giảm nghèo
Việc phân cấp và thẩm quyền phê duyệt kế hoạch ñể triển khai chương trình: Kinh nghiệm triển khai các chương trình giảm nghèo ở Việt Nam cho thấy càng phân cấp cho các cấp có thẩm quyền gần sát với cộng ñồng người nghèo bao nhiêu thì hiệu lực và hiệu quả ñầu tư cho giảm nghèo càng cao bấy nhiêu Các hạng mục
cơ sở hạ tầng ñược phân cấp cho cấp huyện thẩm ñịnh phê duyệt, một số công trình cấp xã là chủ ñầu tư ñã nâng cao hiệu quả của chương trình 135 giai ñoạn II Việc phân cấp sẽ phát huy tính tự chủ ở cơ sở, phát huy sự tham gia của cộng ñồng, giảm thời gian chờ ñợi, giảm chi phí hành chính Do ñó, sẽ nâng cao ñược hiệu lực và hiệu quả của sự hỗ trợ giảm nghèo
2.1.4.4 Cộng ñồng các dân tộc thiểu số tham gia trực tiếp triển khai thực hiện các hoạt ñộng giảm nghèo
Tổ chức thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo: Các công trình liên quan ñến phát triển cơ sở hạ tầng, trong phạm vi cộng ñồng thôn bản và xã nên tạo ñiều
Trang 26kiện cho cộng đồng các dân tộc thiểu số tham gia vào các cơng trình mà cộng đồng
cĩ khả năng làm được Mặt khác, phải tính đến năng lực tài chính và kỹ thuật của nhà thầu để cơng trình triển khai đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng Mặt khác,
trong tổ chức thực hiện, chìa khĩa cho thành cơng là việc giao kế hoạch và cấp vốn
phải đồng bộ
Bên cạnh các nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước, sự tài trợ của các tổ chức phát triển, cần đảm bảo phát huy cao độ huy động sức dân Trong điều kiện dân cịn nghèo, sự đĩng gĩp cĩ thể khơng phải bằng tiền mà bằng sức lực và hiện vật thơng qua khai thác và sử dụng các nguyên liệu địa phương
2.1.4.5 Cộng đồngcác dân tộc thiểu số tham gia theo dõi, giám sát và đánh giá các hoạt động giảm nghèo
Cơng tác theo dõi, giám sát và đánh giá việc thực hiện chương trình là nội dung quan trọng đảm bảo cho chương trình giảm nghèo được thành cơng Với hoạt động hỗ trợ giảm nghèo điều quan trọng là đảm bảo cơ chế giám sát cĩ sự tham gia, để người dân và cộng đồng phản hồi các dịch vụ giảm nghèo mà các tổ chức dịch vụ cơng cung cấp ðiều đĩ, sẽ đảm bảo cho việc nâng cao hiệu lực và hiệu quả của chương trình
2.1.4.6 Cộng đồng các dân tộc thiểu số tham gia hưởng lợi từ các hoạt động giảm nghèo
Tạo điều kiện để cho cộng đồng dân tộc thiểu số được hưởng lợi ích từ các hoạt động giảm nghèo giữ vai trị quan trọng Các hoạt động giảm nghèo mà mang lại lợi ích càng nhiều cho cộng đồng thì sẽ gĩp phần làm cho cộng đồng tham gia tích cực hơn và các hoạt động đĩ sẽ được cộng đồng hưởng ứng nhiệt tình Khi triển khai các hoạt động giảm nghèo cần đặc biệt quân tâm tới người hưởng lợi từ kết quả của hoạt động đĩ
2.1.4.7 Cộng đồngcác dân tộc thiểu số tham gia quản lý và sử dụng sản phẩm từ các hoạt động giảm nghèo
Sự tham gia của người dân trong quá trình quản lý, sử dụng cơng trình giữ vai trị quan trọng Thơng qua các tổ chức đồn thể, đại diện các thơn bản phối hợp với UBND xã để xây dựng quy chế chung, trong đĩ vai trị của cộng đồng biểu hiện
ở các nội dung cụ thể như:
Trang 27+ Hướng dẫn người dân tham gia sử dụng, bảo vệ công trình ñúng quy ñịnh + Cử ñại diện và tổ chức quản lý, sử dụng công trình
+ Giám sát các hoạt ñộng của tổ chức ñược giao quản lý, sử dụng công trình thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ
+ Giám sát kết quả công tác sửa chữa, duy tu công trình của các nhà thầu; thực hiện công tác sửa chữa, duy tu công trình
+ Huy ñộng sự ñóng góp của người dân tham gia các hoạt ñộng bảo trì, sửa chữa công trình
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số trong các hoạt ñộng giảm nghèo
2.1.5.1 Nhóm nhân tố nội tại
* Phong tục tập quán, ñặc ñiểm riêng của cộng ñồng dân tộc thiểu số
Các nghiên cứu ñã chỉ ra phong tục tập quán, ñặc ñiểm riêng của mỗi
cộng ñồng các dân tộc ảnh hưởng rất lớn ñến sự tham gia của cộng ñồng với xóa ñói giảm nghèo Theo Phạm Bảo Dương (2010) sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc thiểu số trong các chương trình dự án giảm nghèo chưa nhiều do những ñặc trưng
về phong tục tập quán Một số cộng ñồng dân tộc mang nặng tập tục không có lợi cho giảm nghèo như như coi trọng lễ hội, không tích lũy, thích ñông con, không thích ñi làm xa, thiếu tinh thần vượt nghèo
* Năng lực tham gia của các thành viên trong cộng ñồng các dân tộc thiểu số
Năng lực tham gia của các thành viên là nhân tố quan trọng ảnh hưởng ñến
sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong xóa ñói giảm nghèo Năng lực tham gia của các thành viên trong cộng ñồng quyết ñịnh bởi kiến thức, kỹ năng, giới tính, ñiều kiện kinh tế Nghiên cứu tại Sơn ðộng, Bắc Giang cho thấy kiến thức hạn chế của ñồng bào dân tộc ñã cản trở sự tham gia của họ trong các chương trình xóa ñói giảm nghèo Trong quá trình giám sát, ñánh giá các chương trình dự án ñồng bào dân tộc, người chịu trách nhiệm giám sát ñánh giá thiếu các kiến thức cần thiết, do
ñó mà hiệu quả của quá trình không cao (ðỗ Kim Chung, 2010)
* Nguồn lực, khả năng tiếp cận nguồn lực của người dân
Phạm Bảo Dương (2009) ñã chỉ rõ cộng ñồng nghèo với nguồn lực còn hạn chế
Trang 28và khả năng tiếp cận nguồn lực còn gặp nhiều khó khăn nên ảnh hưởng ñến sự tham gia vào các hoạt ñộng liên quan ñến các chương trình, dự án xóa ñói giảm nghèo
Các nghiên cứu cũng cho thấy mặc dù ñã có nhiều tiến bộ trong bình ñẳng giới nhưng sự tham gia của nữ giới vào các hoạt ñộng cộng ñồng vẫn còn hạn chế (Actionaid Việt Nam, 2008) Nghiên cứu tại Hà Giang của Actionaid cho thấy, hộ khá tham gia nhiều hơn và tích cực hơn vào các cuộc họp thôn Hộ nghèo tham gia vào các hoạt ñộng chung ít hơn Hộ nghèo mải lo kiếm sống hàng ngày, bận việc trên rẫy xa hoặc bận ñi làm thuê xa nhà nên ít có thời gian tham gia (Actionaid Việt Nam, 2008)
2.1.5.2 Nhóm nhân tố bên ngoài cộng ñồng dân tộc thiểu số
* Cơ chế, chính sách giảm nghèo
Cơ chế, chính sách giảm nghèo hiện nay còn khiếm khuyết nên không khuyến khích ñược sự tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong xóa ñói, giảm nghèo Hầu hết các chính sách xóa ñói, giảm nghèo ñều ñược tiếp cận theo hướng từ trên xuống (top - down) nên ñã không huy ñộng ñược sự tham vấn của cộng ñồng
Do ñó mà chính sách không phù hợp với ñiều kiện thực tế, các hỗ trợ không phù hợp với nguyện vọng của người nghèo, gây lãng phí về tài chính (Phạm Bảo Dương, 2010), (ðỗ Kim Chung, 2010)
* Năng lực thực thi chính sách của chính quyền ñịa phương
Năng lực thực thi chính sách của chính quyền ñịa phương từ cấp tỉnh, huyện,
xã ở các cấp ñặc biệt là cấp cơ sở cũng là nhân tố ảnh hưởng rất quan trọng ñến sự tham gia của cộng ñồng ñối trong các dự án/chương trình xóa ñói giảm nghèo Ở ñâu năng lực thực thi chính sách của cán bộ tốt và ý thức ñược tầm quan trọng của
cộng ñồng thì ở ñó vai trò của cộng ñồng ñược tôn trọng và tham gia nhiều hơn
* Giám sát, kiểm tra ñánh giá từ cấp trên: cũng rất quan trọng ñảm bảo cộng
ñồng tham gia ñược hữu hiệu theo nguyên tắc dân biết, dân bàn, dân kiểm tra và
thực hiện theo các quy ñịnh của quy chế dân chủ ở cơ sở
* Sự hỗ trợ nguồn lực từ bên ngoài
Các hỗ trợ từ bên ngoài, bao gồm hỗ trợ từ các tổ chức phi chính phủ và các
tổ chức quốc tế cũng có những ảnh hưởng rất quan trọng ñến sự tham gia của cộng
Trang 29ñồng tới các nỗ lực giảm nghèo Miền núi phía Bắc với các ñiều kiện khó khăn ñặc thù, nơi có tỷ lệ nghèo ñói rất cao, tập trung ñông ñồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nên ñã nhận ñược sự quan tâm ñầu tư hỗ trợ giảm nghèo không chỉ của Chính phủ Việt Nam mà còn của các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng phát triển châu Á, các tổ chức phi chính phủ như Oxfarm, CARE, SIDA Chia sẻ Phương thức triển khai các hoạt ñộng giảm nghèo của các tổ chức này triệt ñể áp dụng nguyên tắc từ dưới lên, phân cấp, trao quyền cho cộng ñồng tổ chức thực hiện Chương trình Chia sẻ (Thụy ðiển) ñã dành khoản ngân sách cho từng cộng ñồng thôn bản (Quỹ phát triển thôn bản) trao quyền tối ña ñể cộng ñồng phát huy sáng kiến, thực hiện các hoạt ñộng giảm nghèo phù hợp Có thể nói ở những nơi có dự án giảm nghèo do quốc tế tài trợ vai trò của cộng ñồng các dân tộc thiểu số ở thôn bản ñược phát huy khá tốt
Các nghiên cứu cho thấy cộng ñồng các dân tộc thiểu số bước ñầu tham gia vào xóa ñói giảm nghèo nhưng ở mức ñộ chưa nhiều Tại Sơn ðộng, Bắc Giang cộng ñồng các dân tộc chưa ñược tham gia nhiều vào quá trình ra quyết ñịnh Cộng ñồng ñược tham gia họp bàn bình xét hộ nghèo nhưng sự tham gia của cộng ñồng trong việc xây dựng các ñề án giảm nghèo, xếp hạng ưu tiên các hạng mục ñầu tư, triển khai thực hiện và giám sát các chương trình xóa ñói giảm nghèo rất hạn chế Mức ñộ ñóng góp nguồn lực của người dân và cộng ñồng trong các chương trình hỗ trợ giảm nghèo rất ít làm tăng tính ỷ lại của người nghèo (ðỗ Kim Chung,2010) Tại Hà Giang và các tỉnh ðồng bằng sông Cửu Long cộng ñồng các dân tộc ñã ñược phổ biến về chính sách xóa ñói giảm nghèo nhưng chỉ có tỉ lệ rất nhỏ các thành viên trong cộng ñồng ñược tham gia vào khâu ñánh giá giám sát chính sách (Phạm Bảo Dương, 2010) Tại ðăk lăk cộng ñồng tham gia ñóng góp công lao ñộng và tiền cho các dự án tại ñịa phương, xếp hạng ưu tiên các chương trình giảm nghèo, bình chọn
hộ nghèo nhưng không ñược tham gia vào quản lý và giám sát dự án xây dựng tại ñịa phương, không biết ñến kế hoạch ngân sách hàng năm của xã, phụ nữ không có tiếng nói trong công việc của cộng ñồng (Action aid và ADB, 2003)
Mức ñộ tham gia của cộng ñồng các dân tộc trong xóa ñói giảm nghèo còn
hạn chế do các nguyên nhân: thứ nhất, cơ chế, chính sách giảm nghèo còn khiếm
Trang 30khuyết nên không khuyến khắch ựược sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc trong xóa ựói, giảm nghèo Hầu hết các chắnh sách xóa ựói, giảm nghèo ựều ựược tiếp cận theo hướng từ trên xuống (top-down) nên ựã không huy ựộng ựược sự tham vấn của cộng ựồng Do ựó mà chắnh sách không phù hợp với ựiều kiện thực tế, các hỗ trợ không phù hợp với nguyện vọng của người nghèo, gây lãng phắ về tài chắnh (Phạm
Bảo Dương, 2010), (đỗ Kim Chung, 2010) Thứ hai, sự tham gia của bản thân cộng
ựồng các dân tộc chưa nhiều do những ựặc trưng về phong tục tập quán hoặc ựặc ựiểm riêng của mỗi cộng ựồng
2.2 Cơ sở thực tiễn của ựề tài
2.2.1 Kinh nghiệm về sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc thiểu số trong thực hiện các hoạt ựộng giảm nghèo
2.2.1.1 Kinh nghiệm trong nước
Chắnh phủ Việt Nam ựã và ựang triển khai nhiều chương trình quốc gia nhằm
hỗ trợ xóa ựói giảm nghèo và nâng cao ựời sống cho cộng ựồng các dân tộc thiểu số Hiện nay Nhà nước ựã và ựang triển khai một số chương trình lớn như: chương trình 134, chương trình 135, nghị quyết 30aẦ đặc biệt là Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới
a, Tại Nghệ An
Dự án ỘTăng cường tiếng nói và sự tham gia của cộng ựồng dân tộc thiểu số trong xóa ựói giảm nghèoỢ ựã phát huy ựược sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc Mục tiêu của dự án nhằm góp phần xóa ựói giảm nghèo cho ựồng bào dân tộc thiểu số trên ựịa bàn tỉnh, nâng cao vai trò của ựồng bào dân tộc thiểu số trong việc
ra quyết ựịnh có ảnh hưởng ựến sinh kế của họ; nâng cao năng lực cho cơ quan ựại diện quyền lợi cho người dân.đối tượng trực tiếp của dự án là 500 cán bộ và ựại biểu HđND cấp xã, huyện, tỉnh và 45.000 người dân tộc thiểu số tại 12 xã của 12 huyện ựược thụ hưởng dự án là Nghĩa đàn và Quế Phong Thông qua tập huấn kiến thức ựã tạo sự tự tin cho ựồng bào, giúp họ phân tắch và sắp xếp theo thứ tự mà họ quan tâm và ựưa ra các chắnh kiến và quan ựiểm liên quan tới các chương trình 135, 30a tại ựịa phươngẦ người dân sau khi tham gia lớp tập huấn ựã có những suy nghĩ thay ựổi tắch cực về các chương trình giảm nghèo ựang thực hiện tại ựịa phương
Trang 31b, Vận ựộng cộng ựồng các dân tộc tham gia xây dựng nông thôn mới ở huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
Xây dựng nông thôn mới là chương trình hướng tới mục tiêu làm chuyển biến sâu sắc bộ mặt nông thôn Ở huyện thấy ựây là một nhiệm vụ mới nên rất cần
sự tham gia với vai trò là chủ thể của người dân Ở ựâu ta cũng thấy vai trò rất to lớn của người dân mà cụ thể là nông dân đó là những tấm gương ựi ựầu trong chuyển ựổi cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp, chuyển dịch ngành nghề từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp hoặc kinh doanh nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp và vận ựộng người khác tham gia, do vậy cần phát huy vai trò của người dân: dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra Ở xã A Nông huyện Tây Giang người dân ựã tự khai thác cát ở suối về ựể ựổ bê tông ựường liên thôn Do ựó, từ một xã chưa có ựường Ôtô năm 2005 thì ựến nay 4/4 thôn tại A Nông ựều ựược bê tông hóa Qua 3 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM, ựến nay xã ựã ựạt 13 tiêu chắ Tổng nguồn vốn ựầu tư xây dựng trên ựịa bàn xã từ khi triển khai thực hiện ựến nay ước tắnh hơn 81 tỷ ựồng, trong ựó nguồn vốn từ chương trình NTM hơn 2,9 tỷ ựồng; huy ựộng người dân cống hiến, ựóng góp hơn 45.000m2 ựất
ở và 7,5ha ựất sản xuất với tổng giá trị ựóng góp hơn 13 tỷ ựồng cùng hơn 5.000 ngày công Hiện tại, toàn xã có 248ha cao su; khoanh vùng 18 khu chăn nuôi tập trung với hơn 200 con bò; ựẩy mạnh diện tắch trồng lúa nước, lúa SRI cải tiến đời sống văn hóa, công tác giữ gìn, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa ựược chú trọng Thu nhập bình quân ựầu người ựạt gần 14 triệu ựồng/năm Huyện vùng cao Tây Giang ựã xây dựng hàng trăm ki-lô-mét ựường liên xã, huy ựộng hàng ngàn ngày
công tham gia làm ựường nối liền các bản làng vùng cao (Văn Thảo, đài Truyền thanh Ờ Truyền hình Nam Giang)
để xây dựng nông thôn mới thành công, chúng ta cần vận ựộng nhân dân hiểu ựược sự làm chủ của mình Muốn vậy người dân phải trở thành chủ thể, giữ vai trò trung tâm của chương trình này nhưng trước tiên phải tuyên truyền ựể nhân dân nhận thức ựầy ựủ cả về trách nhiệm và quyền lợi của họ Tăng cường tuyên truyền ựến người dân bằng nhiều kênh, nhiều hình thức, nhiều phương tiện ựể ựồng bào hiểu, nhận thức sâu sắc về con ựường ựi ựến mục tiêu dân giầu, bản ựẹp Trong
Trang 32nhiệm vụ này, vai trò của người có uy tắn trong thôn bản ựặc biệt quan trọng, ựể chắnh những người ựó trở thành tuyên truyền viên tắch cực của chương trình
c, Kinh nghiệm xóa ựói giảm nghèo ở huyện đakrông, tỉnh Quảng Trị
đakrông là một huyện miền núi của tỉnh Quảng Trị và là một trong 62 huyện nghèo nhất của cả nước Kinh tế của huyện chậm phát triển, chủ yếu dựa vào nông - lâm nghiệp, diện tắch ựất sản xuất lương thực, rau màu rất ắt (chỉ chiếm 4,63% diện tắch ựất tự nhiên) Dân cư sinh sống không tập trung, nếp sống, tập quán sinh hoạt, sản xuất vẫn theo lối cũ, lạc hậu Huyện có ựịa hình chia cắt, giao thông ựi lại khó khăn, khắ hậu khắc nghiệt Dân tộc Pa Cô và Vân Kiều chiếm trên 80% dân số toàn huyện Năm 2005, tỷ lệ hộ nghèo trên ựịa bàn chiếm ựến 63,63% (theo tiêu chuẩn cũ); năm 2011 giảm xuống 41,18% (theo tiêu chuẩn mới) Với quyết tâm của đảng
bộ, chắnh quyền và ựặc biệt là sự tham gia của cộng ựồng các dân tộc thiểu số công cuộc XđGN trên ựịa bàn huyện ựạt ựược nhiều kết quả Thu nhập ựầu người từ 700.000 ựồng/người/năm (năm 2001), tăng lên 4,79 triệu ựồng/người/năm (năm 2011) đến nay, trên ựịa bàn huyện không còn hộ ựói, tỷ lệ hộ nghèo từ 48% (năm 2008) giảm xuống còn 30% (năm 2010, theo chuẩn quy ựịnh tại quyết ựịnh số 170/2005/Q đ-TTg); năm 2011 là 41,8% (theo chuẩn mới) Từ 2001 ựến nay, huyện
ựã hỗ trợ xây dựng ựược 3.355 nhà ở cho hộ nghèo Cơ bản hoàn thành mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo theo tinh thần Nghị quyết 30a của Chắnh phủ và ựề án giảm nghèo nhanh và bền vững của huyện Mỗi năm ựã giải quyết và tạo việc làm mới cho khoảng 700 - 800 lao ựộng, tỷ lệ lao ựộng qua ựào tạo ựạt 24%, trong ựó ựào tạo nghề là 13,2% đã xuất khẩu ựược 325 lao ựộng ựi lao ựộng ở nước ngoài, bình quân mỗi năm xuất khẩu 108 lao ựộng, vượt kế hoạch ựặt ra (ựề án ựặt mục tiêu mỗi năm xuất khẩu 50 - 100 lao ựộng)
để có ựược kết quả trên huyện thực hiện nhiều các giải pháp trong ựó là việc tăng cường và nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, giáo dục giúp cho cán bộ, ựảng viên và nhân dân hiểu rõ quan ựiểm, chủ trương, chắnh sách của đảng, Nhà nước về phát triển kinh tế, XđGN từ ựó tạo sự thống nhất cao trong tư tưởng và hành ựộng đối với ựồng bào dân tộc thiểu số coi trọng hình thức tuyên truyền, hướng dẫn Ộcầm tay chỉ việcỢ, bằng các mô hình trình diễn ựể ựồng bào ựược Ộtai
Trang 33nghe, mắt thấyỢ học tập và làm theo Phát huy vai trò của già làng, trưởng bản, những người có uy tắn cao ở ựịa phương và sự tham gia của người dân vào công tác giảm nghèo (Trần Văn Phương, 2013)
d, Kinh nghiệm huy ựộng sự tham gia của người dân vào hoạt ựộng xây dựng nhà Gươl ở xã Thượng Long, huyện Nam đông, tỉnh Thừa Thiên Huế
Bài học kinh nghiệm từ hoạt ựộng xây dựng nhà Gươl ở xã Thượng Long, huyện Nam đông, tỉnh Thừa Thiên Huế: Nhằm giúp người dân ở xã Thượng Long, huyện Nam đông, tỉnh Thừa Thiên Huế xoá ựói, giảm nghèo, tổ chức ICCO (Hà Lan) ựã tài trợ cho xã xây dựng dự án phát triển cộng ựồng tổng hợp Mục tiêu chắnh của dự án là nâng cao chất lượng cuộc sống về mọi mặt cho người dân Các hợp phần chắnh của dự án là: (1) hỗ trợ phát triển sinh kế; (2) xây dựng năng lực; (3) khôi phục bản sắc văn hoá, (4) nâng cao sức khoẻ cộng ựồng; và (5) tạo công bằng về giới Khôi phục lại nhà Gươl là một trong những hoạt ựộng chắnh của hợp phần khôi phục bản sắc văn hoá Hoạt ựộng này ựược triển khai vào quắ cuối của năm 1999 và hoàn thành vào tháng 4 năm 2000, với tổng số vốn là 17 triệu ựồng, trong ựó người dân ựịa phương ựóng góp 40% bằng sức lao ựộng và các vật liệu hiện có tại ựịa phương như mây, tre, và lá lợp mái
Sau khi hoàn thành, người dân ựã sử dụng và bảo quản nhà Gươl này rất tốt đến nay, sau 6 năm ựưa vào sử dụng, mặc dù ựã qua một số lần thay lại mái (do mục nát), về hình thức và chất lượng, nhà Gươl vẫn giữ nguyên hiện trạng ban ựầu
Về mặt chức năng, nhà Gươl ựang trở thành ngày càng quan trọng hơn ựối với ựời sống tinh thần của người dân ựịa phương Với sự phát triển chung, nhu cầu sinh hoạt văn hoá của người dân ngày càng tăng Nhà Gươl ựã ựáp ứng ựược nhu cầu hội họp, tổ chức các buổi lễ hội truyền thống của người dân (Lê Hiền, 2013)
2.2.1.2 Kinh nghiệm nước ngoài
a, Kinh ngiệm Hàn Quốc
Trong những năm 1950, Hàn Quốc là nước nghèo nhất trên thế giới Từng bị thuộc ựịa của Nhật Bản ựến tận cuối thế kỷ 19, Trải quả 3 năm chiến tranh từ 1949-
1952, Hàn Quốc bị phá hủy hoàn toàn, ựi lên từ ựói nghèo, Hàn Quốc ựã chứng tỏ tiềm năng to lớn của mình
Trang 34ðến nay nền kinh tế của Hàn Quốc ñã vươn lên ñứng thứ 12 trên thế giới, thu nhập bình quân/ñầu người là 16.700 USD (năm 2005) Bí quyết tạo nên sự thành công ñó là sự tận tâm và sáng kiến của các nhà lãnh ñạo ñã ñưa ra các chính sách cạnh tranh ñúng ñắn và sự hợp tác, sự phát huy nội lực từ cộng ñồng nông thôn thông qua mô hình phát triển làng mới - Saemaul Undong
Cuối thập kỷ 60, xã hội Hàn Quốc ñã thay ñổi tới tận gốc rễ bởi sự bất ñồng về
tư tưởng và ñói nghèo GDP bình quân ñầu người thời bấy giờ chỉ có 85USD/năm Phần lớn người dân thậm chí không ñủ ăn Kinh tế Hàn Quốc chủ yếu vẫn dựa vào nông nghiệp, trong khi khắp ñất nước, lũ lụt và hạn hán liên tiếp hoành hành Xã hội Hàn Quốc ñược nhận xét là một xã hội “thờ ơ, hỗn ñộn và vô vọng” Sau trận lụt năm 1969, người dân phải tu sửa lại nhà cửa và ñường sá mà không có sự trợ giúp của Chính phủ ðến năm 1970, 80% người dân nông thôn vẫn phải sống trong nhà mái lá và 80% không có ñiện thắp sáng mà vẫn phải dùng ñèn dầu Mối lo lớn nhất của Chính phủ là làm sao thoát khỏi ñói nghèo ðiều này làm Tổng thống Park Chung Hee suy nghĩ rất nhiều, làm sao tìm ra cách ñể giúp phát triển các vùng nông thôn Park Chung Hee nhận ra rằng viện trợ của Chính phủ cũng là vô nghĩa nếu người dân không nghĩ cách tự giúp chính mình Hơn thế nữa, khuyến khích người dân tự hợp tác và giúp ñỡ nhau là ñiểm mấu chốt ñể phát triển nông thôn Những ý tưởng này chính là nền tảng của Saemaul Undong
“Ủy ban phát triển làng mới” ñược lập ra ở các làng ñể vạch kế hoạch và xúc tiến các dự án Lãnh ñạo của dự án ñộc lập với xã trưởng là người chỉ giữ vai trò ñại diện hành chính ñể tránh tình trạng quan liêu hóa thường thấy ở các vùng nông thôn Ủy ban ở làng xã ñược kết nối với ủy ban ở các cấp quận, huyện, tỉnh, cũng không phụ thuộc vào cơ quan hành chính từng cấp Các dự án ở từng làng xã xây dựng với sự hướng dẫn của các chuyên viên của các ngành khác nhau Mỗi dự án phải nhắm vào một công việc thiết thực nhất của làng, mang lại lợi ích cụ thể cho dân làng và do chính dân làng thực hiện Nhà nước hỗ trợ cho các dự án theo cách
ưu tiên cho những cộng ñồng biết tự tổ chức và thực hiện dự án một cách thành công, không có việc cấp phát bình quân, cào bằng cho mọi làng nếu ở ñó không có những công việc và mục ñích thiết thực
Trang 35Kết quả của việc thực hiện mô hình nông thôn mới ñược thể hiện rất nhanh chóng tại các làng mà các dự án ñược triển khai Càng về sau các dự án môi trường càng ñược tăng thêm Hiệu quả của dự án trước ñược nghiên cứu rất kỹ ñể triển khai tiếp các dự án mới Nhà tranh vách ñất dần ñược thay thế bằng nhà mái ngói và tường xây, khắp nơi trên các làng xã ñường phố ñược mở rộng, ñê ñiều ñược tu bổ
và cầu cống ñược xây dựng, làng xã phát triển chóng mặt, người dân nông thôn lấy lại sự tự tin vốn có Sau 7 năm thực hiện, tổng chiều dài ñường giao thông nội làng ñược tăng lên 42.000 km, ñường giao thông nối các làng với nhau là 43.000 km Hệ thống cầu cống, các công trình cung cấp nước sạch ñã ñược hoàn thiện ñồng bộ ði kèm với việc phát triển hạ tầng và tăng cường các cơ sở ñào tạo nghề nông, mỗi xã
có một thư viện ñược trang bị các sách về tiến bộ KHKT, cách canh tác mới, các loại giống mới ñược ñưa vào sản xuất như nấm, cây thuốc lá, ñời sống nông thôn nâng cao rõ rệt ðến năm 1974 thu nhập ở nông thôn cao hơn thành thị, năm 1977, 98% xã có thể ñộc lập về kinh tế Các khoản tiết kiệm của người dân nông thôn tăng lên khoảng 30 lần từ 1971-1979
Phong trào Saemaul Undong bắt ñầu từ các cộng ñồng nông thôn và lan rộng trên toàn quốc, ñến thành phố, trường học, công sở, nhà máy Phong trào này không ñơn thuần là một kế hoạch hành ñộng mà còn là cuộc cải tổ về ý thức dựa trên tinh thần, ñã làm là ñược, tất cả ñều có thể làm ñược, nhất ñịnh phải làm Quan ñiểm của Hàn Quốc là không kêu gọi ñầu tư nước ngoài cho nông nghiệp vì lo ngại lợi nhuận các công ty hưởng còn nông dân suốt ñời làm thuê Chủ trương của chính phủ là ñầu tư hạ tầng ñể nông dân tự mình ñứng lên, sản xuất chế biến tại chỗ Nông dân là người chủ ñích thực
Saemaul Undong không ñơn thuần là một kế hoạch hành ñộng mà còn là cả một cuộc cải tổ về ý thức dựa trên tinh thần Về cơ bản, mục tiêu của Saemaul Undong là xây dựng một quốc gia thống nhất, hoà bình và kỷ cương cho tất cả mọi người ðể hiện thực hóa mục tiêu ñó, chính phủ Hàn Quốc ñã ñề cao ba phẩm chất mấu chốt trong phong trào Saemaul Undong: cần cù, tự lực và hợp tác
- Cần cù mang lại tính chân thật, không cho phép sự giả tạo và thói kiêu căng ngạo mạn
Trang 36- Tính tự lực giúp cho con người biết tự lực cánh sinh, nếu không sẽ phải chịu thiệt thòi “trâu chậm uống nước ñục” Ai cũng có thể làm chủ ñược số phận của mình một khi họ hoàn toàn ñộc lập, không phải nhờ cậy ñến bất kỳ sự giúp ñỡ nào
từ bên ngoài
- Hợp tác phải dựa trên mong muốn phát triển chung cả cộng ñồng và sự phát triển ñó có ñược là nhờ nỗ lực tập thể “một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao”
Có thể thấy, ba nguyên tắc rường cột của Saemaul Undong cũng chính là hạt nhân của công cuộc xây dựng một xã hội tiên tiến và một quốc gia thịnh vượng Sự thịnh vượng ở ñây không chỉ bó hẹp ở ý nghĩa vật chất, nó còn bao hàm cả ý nghĩa tinh thần, không chỉ cho thế hệ hôm nay mà còn cho cả con cháu mai sau Và mục tiêu của Saemaul Undong là xây dựng nền tảng cho một cuộc sống tốt ñẹp hơn cho mỗi gia ñình, làng xã góp phần vào sự tiến bộ chung của cả quốc gia
b, Kinh nghiệm của Nhật Bản
Nhật Bản là quốc gia ñất hẹp người ñông, ñiều kiện phát triển kinh tế rất khó khăn, nghèo tài nguyên lại thường hay ñộng ñất… Nhưng ñặc ñiểm của người Nhật Bản là rất ham làm việc, biết tiết kiệm và căn cơ, Nhật Bản ñã vươn lên thành cường quốc về kinh tế, ñời sống nhân dân tăng cao, tình trạng ñói nghèo ñã giảm xuống thấp Có ñược thành quả như vậy là do Nhật Bản ñã ñưa ra kế hoạch và chính sách kết hợp sự tham gia của cộng ñồng vào phát triển kinh tế, nâng cao ñời sống
nhân dân, xóa ñói giảm nghèo bền vững Trong ñó, phong trào “Một làng, một sản
phẩm” (OVOP) ñược Nhật Bản sử dụng rất thành công Qua gần 25 năm, sự thành công và kinh nghiệm của phong trào ñã lôi cuốn không chỉ các ñịa phương trên khắp Nhật Bản mà còn rất nhiều quốc gia khác quan tâm tìm hiểu và áp dụng
Phong trào OVOP ñược một nhóm nông dân ở thị trấn Oyama, quận Oita, Nhật Bản khởi xướng từ những năm 60 thế kỷ trước “Hãy trồng mận và hạt ñể ñi nghỉ ở Hawaii” là khẩu hiệu thôi thúc người dân Oita hành ñộng Sau mấy năm chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, thay ñổi sản phẩm ñã tạo nên sự thành công lớn của Hợp tác xã Oyama
Có 3 nguyên tắc cơ bản ñể phát triển phong trào OVOP: hành ñộng ñịa
Trang 37phương nhưng suy nghĩ toàn cầu; tự tin sáng tạo và phát triển nguồn nhân lực Mỗi ñịa phương, tuỳ theo ñiều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mình, lựa chọn ra những sản phẩm ñộc ñáo, mang ñậm nét ñặc trưng của ñịa phương ñể phát triển Yếu tố thành công chủ yếu của phong trào OVOP là việc nhận biết những nguồn lực chưa ñược
sử dụng tại ñịa phương trước khi vận dụng nguồn lực một cách sáng tạo ñể cung cấp trên thị trường
2.2.1.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra về sự tham gia của cộng ñồng trong các chương trình xóa ñói giảm nghèo
Từ bài học kinh nghiệm sự tham gia của cộng ñồng trong các hoạt ñộng văn hóa- xã hội chống ñói nghèo của các nước trong khu vực, mà một số nước thực hiện
ñã có kết quả rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam:
- Từ kinh nghiệm trên cho thấy rằng Nhà nước không nên can thiệp trực tiếp tới hộ nghèo, mà chỉ thông qua chính sách tạo môi trường kinh tế xã hội thuận lợi
ñể hỗ trợ cho người nghèo phát triển
- Chuyển sự can thiệp từ trên xuống sang cách tiếp cận có sự tham gia: Các
giải pháp và chính sách giảm nghèo không thuần túy xuất phát từ sự can thiệp ở bên ngoài Sự phát huy cao ñộ ñể người dân tham gia vào quá trình giảm nghèo ñảm bảo cho giảm nghèo trở nên bền vững Các giải pháp giảm nghèo phải xuất phát từ nhu cầu của người nghèo, tạo ñiều kiện cho người nghèo ñược biết, ñược bàn, phải ñóng góp, ñược làm, ñược giám sát, ñược quản lý và hưởng lợi thành quả
- Chính phủ cần có chính sách cạnh tranh ñể tạo ra ñộng lực thu hút sự tham gia của khu vực nông thôn Phát huy nội lực của ñịa phương và thúc ñẩy những người dân tham gia, ñặc biệt là cộng ñồng dân tộc thiểu số ðồng thời, việc tôn vinh
và trao thưởng cho những ñịa phương thực hiện thành công cũng là một yếu tố thúc
ñẩy ñáng kể
- Phải có người lãnh ñạo tài năng và tận tâm ñể triểm khai thực hiện các
chương trình, dự án ñể lãnh ñạo, chỉ ñạo và tạo ñiều kiện cho sự tham gia một cách
toàn diện của người dân
- Lồng ghép các chương trình ñầu tư công cho giảm nghèo và phát triển kinh
tế của các tổ chức, các cấp và các ngành: Hoạt ñộng giảm nghèo mang tính xã hội
Trang 38cao, do đĩ cĩ nhiều tổ chức, nhiều cấp, nhiều ngành và các tổ chức xã hội tham gia đầu tư và hỗ trợ giảm nghèo
- Cùng với nhà nước là sự tác động của các tổ chức, đồn thể, hiệp hội, các doanh nghiệp và các tổ chức phi Chính phủ ðây là lực lượng tham gia trực tiếp vào quá trình xã hội hố chương trình XðGN
2.2.2 Chủ trương chính sách của ðảng và Nhà nước về huy động sự tham gia của cộng đồng các dân tộc thiểu số trong các chương trình giảm nghèo
Nghị quyết ðại hội ðại biểu tồn quốc lần thứ XI đã khẳng định, giảm nghèo bền vững là một trọng tâm của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2020 nhằm cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống của người nghèo, trước hết là khu vực miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số; tạo sự chuyển biến mạnh
mẽ, tồn diện ở các vùng nghèo; thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa thành thị - nơng thơn, giữa các vùng, các dân tộc và các nhĩm dân cư
Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn là một văn bản pháp luật được Uỷ ban thường vụ Quốc hội Việt Nam khố XI đã thơng qua vào ngày 20 tháng 4 năm 2007 (Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11) và cĩ hiệu lực thi hành
từ ngày 1 tháng 7 năm 2007 và được Chủ tịch nước Việt Nam ra lệnh cơng bố trên tồn quốc đây là văn bản quy định về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn và là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phát huy quyền dân chủ của nhân dân ở xã, phường, thị trấn Tính đến nay Pháp lệnh là văn bản pháp lý cĩ hiệu lực cao nhất (khơng kể Hiến pháp Việt Nam) quy định về vấn đề dân chủ ở cấp xã
Pháp lệnh chủ yếu điều chỉnh mối quan hệ giữa chính quyền cấp xã và nhân dân ở xã, phường, thị trấn trong việc thực hiện các quyền dân chủ của nhân dân Cụ thể là Pháp lệnh này quy định những nội dung chính quyền cấp xã phải cơng khai để nhân dân biết những nội dung nhân dân bàn và quyết định, những nội dung nhân dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan cĩ thẩm quyền quyết định, những nội dung nhân dân giám sát; trách nhiệm của chính quyền, cán bộ, cơng chức xã, phường, thị trấn, của cán bộ thơn, tổ dân phố, của cơ quan, tổ chức, cá nhân cĩ liên quan và của nhân dân trong việc thực hiện dân chủ ở cấp xã
Kết quả triển khai thực hiện đã cho thấy Pháp lệnh này là một khâu quan
Trang 39trọng và cấp thiết của quá trình hoàn thiện dân chủ Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Một số ñịa phương ñánh giá là ñã mang lại những kết quả ñáng ghi nhận, góp phần phát huy nội lực, ñộng viên sự ñóng góp của nhân dân trong phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng và ñã hạn chế ñược những thắc mắc, khiếu kiện
và ñiều quan trọng hơn cả là ñã tạo nền tảng, ñộng lực cho quá trình phát triển kinh
tế - xã hội ở mỗi ñịa phương, ñơn vị Có nơi ñánh giá rằng việc thực hiện dân chủ ở
xã, phường, thị trấn ñã ñạt ñược nhiều kết quả ñáng ghi nhận, ñã phát huy tinh thần dân chủ của cán bộ và nhân dân tham gia ñóng góp ý kiến xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở ngày càng trong sạch, vững mạnh
Một số khác ñã ñánh giá nội dung công khai vừa là nội dung quan trọng vừa là biện pháp hàng ñầu trong quá trình thực hiện dân chủ Giải mã tốt vấn ñề công khai minh bạch thì mọi yêu cầu thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn sẽ ñược thực hiện trôi chảy, có hiệu quả
Tuy vậy, vẫn có ñánh giá cho rằng Pháp lệnh vẫn chưa ñược thực hiện một cách hiệu quả, ñặc biệt là các nội dung quan trọng Theo ñó, Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, quy ñịnh những thông tin liên quan ñến thu chi ngân sách ñịa phương, quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất,… là những nội dung nằm trong
“quyền ñược biết” của người dân Một số thiết chế cũng ñược lập ra ñể phát huy quyền làm chủ của nhân dân ở cơ sở như Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát ñầu
tư cộng ñồng… Tuy nhiên, kết quả ñiều tra của chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh năm 2010 (PAPI) vừa ñược công bố cho thấy tỉ lệ người dân biết ñến những thông tin này còn thấp Qua ñiều tra hơn 5.500 người dân ở 30 tỉnh, thành có ñến 68% người trả lời họ không biết về thu chi ngân sách của xã, phường mình Về thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất cũng có ñến 72% người trả lời không biết và quá trình thực hiện thời gian qua vẫn còn quá nhiều bất cập (Wikipedia.org)
Nghị quyết số: 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008của Chính phủ
về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững ñối với 61 huyện nghèo ñã mang lại kết quả tích cực cho các huyện nghèo Góp phần phát triển kinh tế xã hội các huyện nghèo trong cả nước
Trang 40Quyết ñịnh số 800/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 4/6/2010 về Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai ñoạn 2010 – 2020
ra ñời, nhiều ñịa phương ñã bắt tay vào triển khai, cho ñến nay ñã tạo ñược nhiều chuyển biến tích cực trong xã hội Nghị quyết ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ X của ðảng ñã xác ñịnh: "Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu ñẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện ñại" Các nội dung, hoạt ñộng của CT xây dựng NTM phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia
về nông thôn mới ban hành tại Quyết ñịnh số 491/Qð-UBND ngày 16 tháng 4 năm
2009 của Thủ tướng Chính phủ
Xây dựng nông thôn mới theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng ñồng dân cư ñịa phương là chính, nhà nước ñóng vai trò ñịnh hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, ñào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt ñộng cụ thể do chính cộng ñồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ ñể quyết ñịnh và tổ chức thực hiện
Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương, có quy hoạch và cơ chế ñảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng NTM ñã ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt Công khai, minh bạch
về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của Chương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng ñồng, thực hiện dân chủ cơ
sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, ñánh giá Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy ñảng, chính quyền ñóng vai trò chỉ ñạo, ñiều hành quá trình xây dựng quy hoạch, ñề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận ñộng mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM