1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MÔ HÌNH VA TINH TOAN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN

100 188 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 5,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi khả năng tự sản xuất điện để tiêu thụ trong nước gặp khó khăn thì việc xem xét mua điện với từ các quốc gia lân cận là việc hết sức cần thiết. Hiện nay, Việt Nam đang nhập khẩu điện từ Trung Quốc về với công suất khoảng 690MW từ các cấp điện áp 110kV và 220kV, riêng trong năm 2009 sản lượng điện nhập khẩu lên tới 4.102 triệu kWh, chiếm gần 5% tổng sản lượng điện tiêu thụ trên toàn quốc. Cùng với sự phát triển của phụ tải điện cả nước, nhu cầu nhập khẩu điện Trung Quốc sẽ còn tăng cao trong tương lai. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng nhập khẩu điện giữa Việt Nam với Trung Quốc để từ đó đưa ra các đánh giá và đề xuất nhằm tiếp tục nhập khẩu điện từ Trung Quốc một cách hợp lý là yêu cầu hết sức thiết thực.

Trang 1

Tác giả: Quỳnh Giao

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 Hiện trạng vận hành hệ thống điện Việt Nam 4

1.1 Các đơn vị tham gia vào hoạt động điện lực 4

1.1.1 Sơ đồ tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các đơn vị 4

1.1.2 Điều độ hệ thống điện Việt Nam 6

1.2 Hệ thống điện Việt Nam 9

1.2.1 Phụ tải 9

1.2.1.1 Các thành phần phụ tải 9

1.2.1.2 Sản lượng điện năng 13

1.2.1.3 Công suất đỉnh 15

1.2.1.4 Biểu đồ phụ tải một ngày điển hình năm 18

1.2.2 Nguồn điện 19

1.2.2.1 Công suất 19

1.2.2.2 Sản lượng 25

1.2.3 Lưới điện 32

1.3 Vận hành hệ thống điện Việt Nam 37

1.3.1 Tình hình vận hành nguồn điện 37

1.3.1.1 Nguyên tắc vận hành chung 37

1.3.1.2 Giai đoạn mùa khô (từ tháng 1 đến tháng 6) 38

1.3.1.3 Giai đoạn mùa lũ (từ 16/06 đến 15/10) 39

1.3.1.4 Giai đoạn tích nước (từ tháng 10 đến tháng 12) 40

1.3.2 Tình hình vận hành lưới điện 40

1.3.2.1 Hệ thống điện 500kV 40

1.3.2.2 Lưới điện tuyền tải 220/110kV 40

1.4 Vai trò của nhập khẩu điện từ Trung Quốc vào Việt Nam 41

Chương 2 Sự cần thiết nhập khẩu điện từ Trung Quốc vào Việt Nam 43

2.1 Khái quát về tình hình sản xuất điện tại các tỉnh phía Nam Trung Quốc

43

2.1.1 Giới thiệu chung 43

2.1.2 Tổng quan về lưới điện khu vực Nam Trung Quốc 45

2.1.3 Sự phát triển nguồn điện khu vực 47

2.1.4 Nhu cầu phụ tải khu vực 48

Trang 2

Tác giả: Quỳnh Giao

2.2 Liên kết lưới điện giữa hai quốc gia 48

2.2.1 Hiện trạng liên kết lưới điện 48

2.2.2 Liên kết lưới điện dự kiến trong tương lai 51

2.3 Tình hình mua bán điện hiện nay 51

2.3.1 Chi phí mua điện 51

2.3.2 Tình hình nhập khẩu điện từ Trung Quốc 52

2.4 Vận hành hệ thống điện Việt Nam giai đoạn 2011-2015 54

2.4.1 Dữ liệu đầu vào - Giả thiết tính toán 54

2.4.1.1 Tiến độ các công trình mới 54

2.4.1.2 Dự báo phụ tải 54

2.4.1.3 Lịch sửa chữa của các nhà máy 63

2.4.1.4 Tính toán điều tiết thủy điện 64

2.4.1.5 Tình hình cung cấp nhiên liệu của các nhà máy 64

2.4.1.6 Giá nhiên liệu và giá bán điện của các nhà máy 65

2.4.1.7 Giới hạn truyền tải giữa các khu vực 67

2.4.2 Quá trình xử lý – Phương pháp tính toán 67

2.4.3 Dữ liệu đầu ra – Kết quả tính toán giá biên 68

2.4.3.1 Phương án phụ tải tăng trưởng cao 68

2.4.3.2 Phương án phụ tải tăng trưởng trung bình 73

2.4.3.3 Phương án phụ tải tăng trưởng thấp 78

2.5 Kết luận 83

Chương 3 Giải pháp nhập khẩu điện từ Trung Quốc vào Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong nước 85

3.1 Hợp đồng mua bán điện 85

3.1.1 Hợp đồng mua bán điện 85

3.1.2 Hợp đồng mua bán điện cấp điện áp 110 kV 87

3.1.3 Hợp đồng mua bán điện cấp điện áp 220 kV 87

3.2 Đánh giá về tình hình nhập khẩu điện từ Trung Quốc vào Việt Nam 88

3.2.1 Thủ tục thực hiện 88

3.2.2 Giá cả và sự ổn định trong cung cấp 90

3.3 Giải pháp nhập khẩu điện từ TQ vào Việt Nam 90

3.3.1 Nâng cao sự chủ động cho các đơn vị 90

3.3.2 Nâng cao cạnh tranh trong việc mua bán điện 91

Trang 3

Tác giả: Quỳnh Giao

3.3.4 Đầu tư các nhà máy điện bên Trung Quốc 92

3.3.5 Thành lập ủy ban điều phối chung 92

Trang 4

Tác giả: Quỳnh Giao 1

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Việt Nam đang là một quốc gia phát triển với tốc độ tăng trưởng kinh tế

khá cao, trung bình khoảng 6%/năm, tốc độ tăng trưởng tiêu thụ điện vào

khoảng 15%/năm, trong khi tốc độ tăng của nguồn điện là rất thấp, không thể

đáp ứng nổi nhu cầu tiêu thụ điện tăng trưởng quá nóng Trung bình, suất đầu tư

hiện nay để xây dựng một nhà máy nhiệt điện than (là dạng nguồn điện có chi

phí đầu tư và vận hành gần như thấp nhất) vào khoảng 1.100 đến 1.400

USD/kW công suất đặt – với điều kiện nguồn nhiên liệu sử dụng là than nội địa

do Tập đoàn Công nghiệp Than và Khoáng sản Việt Nam cung cấp Tuy nhiên,

theo dự báo của Viện Năng lượng, tới năm 2025, Việt Nam gần như sẽ khai thác

hầu hết tiềm năng thủy điện, đồng thời phải nhập khẩu than cho nhu cầu tiêu thụ

trong nước, tương đương với việc suất đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện than

sẽ tăng cao Như vậy, khả năng tự sản xuất điện để phục vụ nhu cầu trong nước

sẽ bị hạn chế đáng kể

Khi khả năng tự sản xuất điện để tiêu thụ trong nước gặp khó khăn thì

việc xem xét mua điện với từ các quốc gia lân cận là việc hết sức cần thiết Hiện

nay, Việt Nam đang nhập khẩu điện từ Trung Quốc về với công suất khoảng

690MW từ các cấp điện áp 110kV và 220kV, riêng trong năm 2009 sản lượng

điện nhập khẩu lên tới 4.102 triệu kWh, chiếm gần 5% tổng sản lượng điện tiêu

thụ trên toàn quốc Cùng với sự phát triển của phụ tải điện cả nước, nhu cầu

nhập khẩu điện Trung Quốc sẽ còn tăng cao trong tương lai

Do đó, việc nghiên cứu thực trạng nhập khẩu điện giữa Việt Nam với

Trung Quốc để từ đó đưa ra các đánh giá và đề xuất nhằm tiếp tục nhập khẩu

điện từ Trung Quốc một cách hợp lý là yêu cầu hết sức thiết thực

Trang 5

Trên cơ sở nghiên cứu tình hình cung cầu điện của Việt Nam, thực trạng

nhập khẩu điện của Việt Nam từ Trung Quốc những năm gần đây, đề tài đề xuất

một số giải pháp tăng cường nhập khẩu điện từ Trung Quốc vào Việt Nam nhằm

đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam những năm sắp tới

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đối với đề tài này, có ba nhiệm vụ nghiên cứu như sau:

- Tìm hiểu thực trạng nhập khẩu điện từ Trung Quốc vào Việt Nam;

- Nghiên cứu tổng quan về cung cầu điện của Việt Nam và sự cần thiết của

việc nhập khẩu điện từ Trung Quốc vào Việt Nam;

- Đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh nhập khẩu điện từ Trung Quốc về

Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động nhập khẩu điện của Việt

Nam từ thị trường Trung Quốc

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tình hình nhập khẩu điện từ Trung Quốc

vào Việt Nam trong giai đoạn từ 2005 – 2010 và đề xuất một số giải pháp vĩ mô

nhằm đẩy mạnh nhập khẩu điện Trung Quốc về Việt Nam trong giai đoạn từ

2010 đến 2020

5 Tình hình nghiên cứu

Cho tới nay, chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách tổng thể về

vấn đề nhập khẩu điện từ Trung Quốc vào Việt Nam

6 Phương pháp nghiên cứu:

- Thu thập các tài liệu về tình hình phát triển hệ thống điện Việt Nam từ

năm 2005 tới nay và dự báo phát triển trong thời gian sắp tới; tìm hiểu các thông

Trang 6

Tác giả: Quỳnh Giao 3

tin về các dự án nguồn điện lớn tại phía Nam Trung Quốc, các công trình lưới

điện liên kết giữa Việt Nam và Trung Quốc

- Từ số liệu thực tế, tiến hành phân tích, đánh giá để thấy được tiềm năng

nhập khẩu điện Trung Quốc về Việt Nam vẫn chưa được tận dụng hết

- Trên cơ sở các phân tích và đánh giá trên, đề xuất một số giải pháp để đẩy

mạnh nhập khẩu điện Trung Quốc

7 Kết cấu của đề tài:

Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, luận văn được chia

thành ba chương như sau:

Chương 1: Hiện trạng vận hành hệ thống điện Việt Nam

Chương 2: Sự cần thiết nhập khẩu điện từ Trung Quốc vào Việt Nam

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh nhập khẩu điện từ Trung Quốc về Việt Nam

đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam

Trang 7

Chương 1 Hiện trạng vận hành hệ thống điện Việt Nam

1.1 Các đơn vị tham gia vào hoạt động điện lực

1.1.1 Sơ đồ tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các đơn vị

Tham gia vào hoạt động điện lực tại Việt Nam có nhiều đơn vị, sơ đồ tổ

chức như hình sau:

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của các đơn vị

Chức năng nhiệm vụ của các đơn vị như sau:

MOIT – Bộ Công Thương: Bộ Công Thương là đơn vị quản lý nhà nước

đối với các vấn đề liên quan đến hoạt động điện lực Bộ Công Thương có hai

đơn vị cấp dưới tham gia mật thiết vào hoạt động điện lực là:

o ERAV – Cục Điều tiết Điện lực: Là đơn vị giám sát hoạt động điện

lực và xây dựng các quy định phát triển thị trường điện tại Việt Nam

MOIT

ERAV

EVNBOT&

Trang 8

Tác giả: Quỳnh Giao 5

o IE – Viện Năng lượng: Là đơn vị lập quy hoạch Tổng sơ đồ phát

triển điện Việt Nam

EVN – Tập đoàn Điện lực Việt Nam: Là doanh nghiệp nhà nước quản

lý rất nhiều khâu trong hoạt động điện lực, EVN có các thành viên:

o NLDC – Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia: NLDC có

nhiệm vụ chỉ huy vận hành toàn bộ hệ thống điện Việt Nam

o EPTC – Công ty Mua bán điện: EPTC có nhiệm vụ mua điện từ các

nhà máy điện và bán lại cho các Tổng Công ty điện lực, đàm phán

các hợp đồng mua bán điện

o NMĐ – Nhà máy điện: Các nhà máy điện có nhiệm vụ sản xuất ra

điện năng và bán điện cho EPTC

o NPT – Tổng Công ty truyền tải điện Quốc gia: NPT có trách nhiệm

đầu tư và quản lý toàn bộ lưới điện truyền tải 500 kV, 220 kV

o PC – Tổng Công ty Điện lực: Từ trước 2009, có 11 Công ty Điện

lực Tuy nhiên, từ tháng 5/2010, khối phân phối điện của EVN được

cơ cấu lại gồm có năm Tổng Công ty điện lực là: Tổng Công ty Điện

lực miền Bắc, Tổng Công ty Điện lực miền Trung, Tổng Công ty

Điện lực miền Nam, Tổng Công ty Điện lực Hà Nội, Tổng Công ty

Điện lực Hồ Chí Minh Các PC có nhiệm vụ quản lý lưới điện 110kV

trở xuống, mua điện từ EPTC và bán điện cho các hộ tiêu dùng

PVN – Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam: Là doanh nghiệp nhà

nước chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thăm dò, khai thác, kinh doanh dầu khí

Tuy nhiên trong những năm gần đây, PVN bắt đầu đầu tư vào lĩnh vực phát điện

(trực tiếp hoặc thông qua đơn vị thành viên) Công ty con của PVN chịu trách

nhiệm chính trong việc lập dự án, đầu tư, quản lý các nhà máy điện của PVN là

Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam:

Trang 9

là đơn vị chuyên trách của PVN trong lĩnh vực đầu tư và quản lý các

nhà máy điện thuộc PVN Hiện nay PV Power đang sở hữu và quản

lý cụm nhà máy điện Cà Mau 1&2 (tổng công suất đặt 1500MW),

các nhà máy điện Nhơn Trạch 1 (450MW), Nhơn Trạch 2 (750MW),

Thái Bình 2 (1200MW), Vũng Áng 1 (1200MW), Hủa Na (180MW),

Đăk Đrinh (200MW)

TKV – Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam: Là đơn vị đầu tư vào

lĩnh vực phát điện, hiện nay TKV có nhiều nhà máy nhiệt điện than đã hoạt động

và bán điện cho EVN như Sơn Động (220MW), Na Dương (110MW), Cao

Ngạn (150MW)

SĐ – Tổng Công ty Sông Đà: Là đơn vị đầu tư vào lĩnh vực phát điện,

hiện nay SĐ có nhiều nhà máy thủy điện đã hoạt động và bán điện cho EVN như

thủy điện Sê San 3A (34MW), Hương Sơn (42MW), Nậm Chiến (200MW)

BOT&IPP: Là các nhà máy điện độc lập khác do nước ngoài hay các chủ

đầu tư trong nước đầu tư vào lĩnh vực phát điện

1.1.2 Điều độ hệ thống điện Việt Nam

Theo “Quy trình Điều độ Hệ thống điện Quốc gia, QTĐĐ-11-2001” ban

hành theo quyết định số 56/QĐ-BCN ngày 26 tháng 11 năm 2001 của Bộ trưởng

Bộ Công nghiệp, việc điều hành HTĐ quốc gia được chia thành ba cấp điều độ:

• Điều độ HTĐ quốc gia

• Điều độ HTĐ miền

• Điều độ lưới điện phân phối

Với phân cấp như trên, hệ thống điều độ được tổ chức thành các Trung

tâm điều độ tương ứng gồm có:

• Trung tâm điều độ HTĐ quốc gia (ĐĐQG)

Trang 10

Tác giả: Quỳnh Giao 7

• Các trung tâm điều độ HTĐ miền: miền Bắc, miền Trung, miền Nam

trực thuộc Trung tâm Điều độ HTĐ Quốc gia

• Các điều độ lưới điện phân phối của Công ty Điện lực Hà nội, Công ty

Điện lực thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Điện lực Hải Phòng, Công ty

Điện lực Đồng Nai, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Điện

lực Ninh Bình và các điện lực thuộc công ty điện lực 1, công ty điện lực

2, công ty điện lực 3

Sơ đồ phân cấp điều độ HTĐ được trình bày tại Hình 1.2:

Trang 11

Tác giả: Quỳnh Giao 8

110-66 kV phân cấp cho điều độ

lưới điện phân phối điều khiển

- Các hộ sử dụng điện quan trọng trong lưới điện phân phối

- C¸c tr¹m, §D ph©n phèi cña kh¸ch hµng ®iÒu khiÓn.

Hình 1.2: Sơ đồ phân cấp Điều độ HTĐ

TT ĐIỀU ĐỘ HTĐ QUỐC GIA

TT ĐIỀU ĐỘ HTĐ

MIỀN BẮC

TT ĐIỀU ĐỘ HTĐ

MIỀN TRUNG

TT ĐIỀU ĐỘ HTĐ

- CÁC ĐIỀU ĐỘ

ĐL TỈNH,

THÀNH PHỐ MIỀN TRUNG

Trang 12

1.2 Hệ thống điện Việt Nam

Trong công cuộc đổi mới, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, ngành

điện đã không ngừng phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ điện ngày càng

cao trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội

1.2.1 Phụ tải

1.2.1.1 Các thành phần phụ tải

Phụ tải của hệ thống điện Việt Nam được phân chia thành năm thành phần

như sau: Điện cấp cho ngành công nghiệp và xây dựng, thương mại và dịch vụ,

quản lý tiêu dùng và dân cư, nông lâm nghiệp và thuỷ sản, các hoạt động khác

Với đặc trưng Việt Nam là một nước đang phát triển, từng bước công nghiệp

hóa, hiện đại hóa, tỷ trọng điện cấp cho công nghiệp và xây dựng là lớn nhất,

tiếp theo là thành phần điện cấp cho quản lý và tiêu dùng dân cư Tuy nhiên, tỷ

trọng các thành phần phụ tải phân bố không đồng đều và biến động qua từng

năm Ví dụ tỷ trọng các thành phần phụ tải năm 2009 như sau:

- Điện cấp cho ngành công nghiệp & xây dựng: đạt 37,34 tỷ kWh, chiếm tỷ

trọng 49,95% điện thương phẩm, tăng 12,63% so với năm 2008

- Điện cấp cho Thương nghiệp và dịch vụ: 3,51 tỷ kWh, chiếm tỷ trọng

4,72% điện thương phẩm, tăng 9,03% so cùng kỳ 2008;

- Điện cấp cho quản lý và tiêu dùng dân cư: 29,98 tỷ kWh, chiếm tỷ trọng

40,10% điện thương phẩm, tăng 13,04% so với năm 2008

- Điện cấp cho nông lâm nghiệp và thuỷ sản: 700 triệu kWh, chiếm tỷ trọng

0,94%, điện thương phẩm, tăng 7,43 % so cùng kỳ 2008

- Điện cấp cho các hoạt động khác: 3,22 tỷ kWh, chiếm tỷ trọng 4,31%

điện thương phẩm, tăng 37,95% so với năm 2008

Các thành phần cấu thành phụ tải được thể hiện ở biều đồ sau tại hình 3

Trang 13

Các hoạt động khác 4.31%

Quản lý & Tiêu dùng dân cư 40.10%

Thương nghiệp

& K.Sạn NH 4.70%

Công nghiệp &

Xây dựng 49.95%

Nông,lâm nghiệp &

Thuỷ sản, 0.94%

Hình 1.3: Cơ cấu phụ tải năm 20091

Bảng 1.1: Chi tiết sản lượng điện thương phẩm các công ty điện lực.2

ĐIỆN THƯƠNG PHẨM 2009

Năm

2008 Năm 2009 So sánh

Thực hiện Kế hoạch Thực hiện

Với năm 2008

Nông,Lâm nghiệp & Thuỷ sản 651

749

700 107,43%

Công nghiệp & Xây dựng 33,156 36,188 37,342 112,63%

Quản lý & Tiêu dùng dân cư 26,524 29,273 29,982 113,04%

Các hoạt động khác 2,337 2,493 3,225 137,97%

Nông,Lâm nghiệp & Thuỷ sản 252 198 214 85,05%

Công nghiệp & Xây dựng 6,951 8,146 7,989 114,94%

Quản lý & Tiêu dùng dân cư 6,804 6,319 6,946 102,09%

Các hoạt động khác 350 330 395 113,09%

1Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Báo cáo vận hành hệ thống điện năm 2009, Hà Nội 2009

2Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Báo cáo vận hành hệ thống điện năm 2009, Hà Nội 2009

Trang 14

ĐIỆN THƯƠNG PHẨM 2009

Năm

2008 Năm 2009 So sánh

Thực hiện Kế hoạch Thực hiện

Với năm 2008

Nông,Lâm nghiệp & Thuỷ sản 194 241 221 114,24%

Công nghiệp & Xây dựng 9,615 10,234 11,140 115,87%

Quản lý & Tiêu dùng dân cư 6,153 7,260 6,978 113,41%

Các hoạt động khác 546 685 695 127,34%

Nông,Lâm nghiệp & Thuỷ sản 54 102 58 105,68%

Công nghiệp & Xây dựng 1,721 1,842 1,963 114,05%

Quản lý & Tiêu dùng dân cư 2,613 3,072 2,925 111,93%

Các hoạt động khác 164 178 195 118,33%

Nông,Lâm nghiệp & Thuỷ sản 34 77 70 206,31%

Công nghiệp & Xây dựng 1,930 2,383 2,480 128,53%

Quản lý & Tiêu dùng dân cư 3,105 4,030 4,309 138,77%

Các hoạt động khác 394 463 459 116,53%

Nông,Lâm nghiệp & Thuỷ sản 18 15 18 100,66%

Công nghiệp & Xây dựng 5,555 5,700 5,694 102,49%

Quản lý & Tiêu dùng dân cư 4,707 5,130 5,258 111,69%

Các hoạt động khác 616 550 725 117,72%

Nông,Lâm nghiệp & Thuỷ sản 6 9 7 118,58%

Công nghiệp & Xây dựng 1,405 1,475 1,576 112,20%

Quản lý & Tiêu dùng dân cư 756 816 864 114,34%

Các hoạt động khác 67 67 79 118,31%

Trang 15

ĐIỆN THƯƠNG PHẨM 2009

Thực hiện Kế hoạch Thực hiện

Với năm 2008

Nông,Lâm nghiệp & Thuỷ sản 45 50 60 134,29%

Công nghiệp & Xây dựng 3,748 3,908 4,048 107,99%

Quản lý & Tiêu dùng dân cư 882 984 1,004 113,75%

Các hoạt động khác 94 102 111 118,89%

Nông,Lâm nghiệp & Thuỷ sản 11 13 10 92,47%

Công nghiệp & Xây dựng 448 585 522 116,32%

Quản lý & Tiêu dùng dân cư 201 229 242 120,61%

Các hoạt động khác 9 11 12 126,18%

CT TNHH MTV ĐL HẢI DƯƠNG 1,516 1,630 1,643 108,31%

Nông,Lâm nghiệp & Thuỷ sản 34 37 35 103,50%

Công nghiệp & Xây dựng 951 1,005 1,001 105,26%

Quản lý & Tiêu dùng dân cư 500 552 569 113,79%

Các hoạt động khác 16 18 21 131,93%

Nông,Lâm nghiệp & Thuỷ sản 1 2 1

Công nghiệp & Xây dựng 462 520 552

Quản lý & Tiêu dùng dân cư 407 455 455

Các hoạt động khác 44 49 60

Nông,Lâm nghiệp & Thuỷ sản 3 4 5

Công nghiệp & Xây dựng 370 390,3 377

Quản lý & Tiêu dùng dân cư 395 426,1 432

Các hoạt động khác 37 41,2 47

Trang 16

1.2.1.2 Sản lượng điện năng

Sản lượng điện năng tiêu thụ của hệ thống điện Việt Nam tăng rất mạnh qua các

năm Sự tăng trưởng sẽ được minh họa cụ thể ở các bảng số liệu và biểu đồ dưới

Qua bảng số liệu trên, có thể thấy tốc độ tăng trưởng của toàn hệ thống

điện Việt Nam tăng trưởng khá đều qua các năm Trong giai đoạn từ 2000-2009,

trung bình một năm sản lượng điện tiêu thụ tăng khoảng 13,9%/năm Năm 2008

mức độ tăng trưởng so với năm 2007 là thấp nhất trong cả giai đoạn do năm

2008 Việt Nam cũng như các nước khác trên thế giới bị ảnh hưởng mạnh bởi

suy thoái kinh tế Tuy nhiên, tới năm 2009, tốc độ tăng trưởng tiêu thụ điện đã

tăng lên gần bằng mức trung bình trong cả giai đoạn Biểu đồ dưới đây sẽ minh

3Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Báo cáo vận hành hệ thống điện năm 2009, Hà Nội 2009

4Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Báo cáo vận hành hệ thống điện năm 2009, Hà Nội 2009

Trang 17

Hình 1.4: Biểu đồ tăng trưởng sản lượng5

Nhìn vào biểu đồ tăng trưởng sản lượng giai đoạn 2000-2009 trong hình

trên, có thể thấy càng gần đây, tốc độ tăng trưởng sản lượng điện phát càng lớn

do nhu cầu tiêu thụ điện của người dân cũng như các ngành công nghiệp tăng

mạnh Sự tăng trưởng về phụ tải gây ra một áp lực rất lớn lên ngành điện trong

phần sau của luận văn này sẽ trình bày tiếp về sự tăng trưởng và hiện trạng của

nguồn điện, qua đó sẽ thấy rõ hơn sự mất cân đối giữa cung và cầu trong ngành

điện hiện nay

5Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Báo cáo vận hành hệ thống điện năm 2009, Hà Nội 2009

Trang 18

Hình 1.5: Tỷ trọng phụ tải các miền6

Ba miền Bắc, Trung Nam có tỷ trọng phụ tải tương đối ổn định trong suốt

giai đoạn từ 1995 tới 2009 Miền Trung là khu vực có phụ tải tiêu thụ thấp nhất

trong cả nước Miền Bắc và miền Nam là hai trung tâm phụ tải lớn, đặc biệt là

khu vực miền Nam (từ năm 2000 trở đi, phụ tải khu vực miền Nam đã chiếm

trên 50% tỷ lệ phụ tải cả nước) Miền Bắc mặc dù có tỷ trọng phụ tải thấp hơn,

nhưng nguồn điện ở khu vực phía Bắc cũng không đáp ứng được nhu cầu phụ tải

tại chỗ Do đó, trong những năm gần đây, điện năng thường xuyên phải được

truyền tải ngược từ miền Nam ra miền Bắc gây ra áp lực lớn lên đường dây

truyền tải 500kV Đồng thời, khu vực phía Bắc phải nhập khẩu thêm điện Trung

Quốc để đáp ứng cho các tỉnh lân cận biên giới Nội dung này sẽ được trình bày

rõ hơn ở phần 1.2.3 (về lưới điện) và Chương 2 (Sự cần thiết phải nhập khẩu

điện từ Trung Quốc vào Việt Nam)

1.2.1.3 Công suất đỉnh

Tương ứng với sản lượng điện tiêu thụ, công suất đỉnh tiêu thụ của hệ

thống điện Việt Nam tăng rất mạnh qua các năm

Bảng 1.4: Công suất đỉnh qua các năm (MW)

HTĐ 5655 6552 7408 8283 9255 10187 11286 12636 13867

6Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Báo cáo vận hành hệ thống điện năm 2009, Hà Nội 2009

Trang 19

Tương tự như sản lượng điện, tốc độ tăng trưởng công suất đỉnh tiêu thụ

tăng rất nhanh trong cả giai đoạn từ 2000-2009 Trung bình một năm, công suất

đỉnh tăng tới 11,8% Từ năm 2008 tới 2009, công suất đỉnh dường như "chững"

lại do trong năm 2009, các nguồn mới chưa kịp vào vận hành để cung cấp thêm

công suất cho hệ thống, do đó nguồn điện để cung cấp cho phụ tải hầu hết là tận

dụng phát các nguồn điện cũ và tăng cường sử dụng các nguồn điện đắt tiền như

nhiệt điện dầu, diesel Cũng trong năm 2009, tình trạng cắt điện luân phiên

thường xuyên xảy ra trên diện rộng trên cả nước, gây ảnh hưởng nặng nề tới

sinh hoạt thường ngày của người dân và hoạt động kinh doanh của các doanh

nghiệp

Biểu đồ dưới đây sẽ minh họa rõ ràng hơn về sự tăng trưởng công suất đỉnh

trong từng năm trong giai đoạn 2000-2009:

Trang 20

Hình 1.6: Biểu đồ tăng trưởng công suất7

So sánh biểu đồ tăng trưởng công suất đỉnh với biểu đồ tăng trưởng sản

lượng sẽ thấy ngay tốc độ tăng trưởng công suất đỉnh không theo kịp tốc độ tăng

trưởng sản lượng Điều đó càng minh họa thêm cho việc hệ thống điện Việt

Nam ngày càng "đuối sức" trong việc mở rộng thêm các nguồn điện trong nước

để đáp ứng nhu cầu phụ tải Bài toán nhập khẩu điện Trung Quốc về Việt Nam

càng trở nên cấp thiết hơn để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của nền kinh tế

Hình 1.7: Tỷ trọng phụ tải các miền8

7Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Báo cáo vận hành hệ thống điện năm 2009, Hà Nội 2009

8Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Báo cáo vận hành hệ thống điện năm 2009, Hà Nội 2009

Trang 21

Việt Nam có vị trí địa lý tương đối phức tạp, trải dài và nằm sát bờ biển,

có nhiều vùng khí hậu khác nhau các khu vực trong cả nước phát triển không

đồng đều dẫn đến công suất phụ tải ở các khu vực khác nhau có sự chênh lệch

lớn Phụ tải chủ yếu tập trung ở vùng đồng bằng, nơi các tỉnh và thành phố có

công nghiệp phát triển Tại những vùng này công suất của phụ tải tương đối cao,

tỷ lệ công suất phụ tải tại thời điểm thấp điểm và cao điểm (Pmin/Pmax) không

lớn lắm khoảng 0,7, đó là do phụ tải công nghiệp tại các khu vực này phát triển

Đối với những vùng miền núi hoặc sản xuất nông nghiệp, khi công nghiệp

không phát triển thì tỷ lệ Pmin/Pmax khoảng 0,25-0,3 do phụ tải vào cao điểm

chủ yếu là phụ tải sinh hoạt Đối với hệ thống điện Việt Nam thì Pmin/Pmax

khoảng 0,6 Điều này gây khó khăn rất lớn trong vận hành kinh tế hệ thống điện,

vì vào thấp điểm của hệ thống ta không khai thác cao được các nguồn điện rẻ

tiền còn vào cao điểm của hệ thống ta phải chạy các nguồn điện đắt tiền để phủ

đỉnh, có khi phải hạn chế công suất phụ tải vào cao điểm do thiếu nguồn điện và

xuất hiện giới hạn công suất trên các đường dây truyền tải, máy biến áp Hình

1.8: là biểu đồ phụ tải một ngày điển hình của hệ thống điện Việt Nam

Trang 22

Hình 1.8: Biểu đồ phụ tải một ngày điển hình năm 2009

1.2.2 Nguồn điện

Để đáp ứng được nhu cầu phụ tải, nguồn điện phát triển không ngừng cả

về công suất đặt và sản lượng Trong mục này sẽ trình bày cụ thể về hiện trạng

nguồn điện của Việt Nam và sự tăng trưởng từ năm 2000-2009, bao gồm cả về

công suất đặt và sản lượng

1.2.2.1 Công suất

Năm 1995, tổng công suất đặt HTĐ quốc gia là 4461 MW, đến năm 2009

là 17521 MW, tăng xấp xỉ 3,9 lần Hình 1.9: thể hiện tương quan giữa tăng

trưởng nguồn và phụ tải cực đại Đây là hình ảnh tổng quát về khả năng đáp ứng

tải của hệ thống qua các năm Tuy nhiên, Hình 1.9: chỉ thể hiện giá trị công suất

cực đại trong năm (thường vào khoảng tháng 11 hoặc tháng 12) so với tổng

nguồn lớn nhất trong năm

Trang 23

4461 4910 4910

5285 5726

6233 7871 8884

1001010626

1157612270

13512 15763

13867 12636 11286 10187 9255 8283 7408 6552 5655 4893 4329 3875 3595 3177 2796

P khảdụng : là tổng công suất khả dụng của toàn bộ các nhà máy điện trong

hệ thống điện (công suất khả dụng luôn nhỏ hơn do có sự lão hóa trong

máy móc, thiết bị dẫn tới nhà máy điện không thể phát công suất bằng

công suất thiết kế);

Phụ tải: là tổng công suất nhu cầu phụ tải toàn quốc.)

Nhìn vào hình ảnh tương quan giữa tăng trưởng nguồn và phụ tải cực đại,

về hình thức có thể thấy như vậy nguồn điện quốc gia có thể đáp ứng được toàn

bộ nhu cầu phụ tải Tuy nhiên, trong thực tế không phải 100% các nhà máy điện

luôn luôn phát đủ công suất khả dụng do các nguyên nhân sau:

• Có sự cố trong khi vận hành nhà máy điện

9Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Báo cáo vận hành hệ thống điện năm 2009, Hà Nội 2009

Trang 24

• Đối với thủy điện: Việt Nam là nước nhiệt đới, do đó hai mùa mưa

và mùa khô có sự khác biệt rõ rệt Vào đầu mùa mưa, thủy điện có

thể được tận dụng khai thác tối đa Tuy nhiên, vào cuối mùa mưa,

thủy điện phải được vận hành ở một mức độ hợp lý để đảm bảo tích

nước hồ chứa nhằm có thể duy trì vận hành liên tục vào mùa khô

• Đối với nhiệt điện: Thời gian bảo trì, bảo dưỡng tương đối dài dẫn

tới khi một tổ máy nhiệt điện tạm thời dừng máy để bảo trì, bảo

dưỡng, hệ thống sẽ bị thiếu hụt một lượng công suất đáng kể (các tổ

máy nhiệt điện đa số có quy mô công suất lớn hơn các tổ máy thủy

điện)

Do các nguyên nhân trên, nên thực tế nguồn công suất của hệ thống điện

quốc gia về cơ bản là không đáp ứng đủ nhu cầu phụ tải, đặc biệt trong những

năm gần đây khi nhu cầu phụ tải tăng trưởng đột biến do Việt Nam đã thực hiện

cải cách được một thời gian tương đối dài, kèm theo việc gia nhập WTO Việc

đó dẫn tới tình trạng cắt điện thường xuyên diễn ra, đặc biệt vào mùa hè (là mùa

khô, khi không thể tận dụng được nguồn thủy điện) Việc cắt điện đó ngoài việc

ảnh hưởng tới đời sống của người dân, doanh thu của các doanh nghiệp hiện hữu

mà còn ảnh hưởng rất xấu tới môi trường đầu tư, gây ra sự ngần ngại, do dự của

các nhà đầu tư khi muốn tham gia kinh doanh

Trong năm 2009, sự tham gia của các nguồn mới đặc biệt là các nguồn mua

ngoài đã làm thay đổi đáng kể tỷ trọng các thành phần công suất đặt nguồn trong

hệ thống điện Tỷ trọng thành phần tua bin khí và điện mua ngoài tăng lên Tuy

nhiên thành phần thủy điện vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể (35,15%) Tỷ trọng các

thành phần nguồn điện được thể hiện ở Hình 1.10:

Trang 25

T hủy điện 38%

Khác 3%

Nhập khẩu 4%

T uabin khí 38%

Nhiệt điện t han 11%

Nhiệt điện dầu 3%

Nhiệt điện chạy khí 3%

Hình 1.10: Biểu đồ cơ cấu công suất đặt các nguồn năm 200910

10Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Báo cáo vận hành hệ thống điện năm 2009, Hà Nội 2009

Trang 26

Bảng 1.6: Tỷ trọng công suất đặt các thành phần nguồn điện qua các năm

Trang 27

Bảng 1.7: Tỷ trọng công suất khả dụng các thành phần nguồn điện qua các năm

Trang 28

Tác giả: Quỳnh Giao 25

1.2.2.2 Sản lượng

Sản lượng điện phát của toàn hệ thống điện năm 2009 là 87019 GWh (gồm

cả sản lượng điện bán Campuchia) Tổng phụ tải của HTĐ Quốc Gia là 86647

GWh, tăng trưởng so với năm 2008 là 14,07 % trong đó điện sản xuất của các

NMĐ thuộc EVN là 56581GWh, điện mua ngoài là 25964 GWh và điện mua

Trung Quốc là 4102 GWh chi tiết tại bảng sau:

Bảng 1.8: Sản lượng điện phát toàn hệ thống năm 200911

Tổng sản lượng toàn hệ thống (gồm cả

Tổng sản lượng toàn hệ thống (gồm cả

Tổng sản lượng sản xuất của EVN và

Tổng sản lượng EVN mua từ các nhà

Tổng sản lượng sản xuất của các nhà

máy ngoài ngành (tại đầu cực máy phát)

(f) 26,337 30,26%

Tổng sản lượng điện do hạn chế công

suất (do cắt tải đỉnh, F81, thiếu

nguồn…)

Tổng sản lượng điện của các Công ty

phát điện cổ phần do EVN sở hữu cổ (i) 12,605 14,49%

11Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Báo cáo vận hành hệ thống điện năm 2009, Hà Nội 2009

Trang 29

Tổng SL điện bán Campuchia (k) 373 0,43%

Bảng 1.9: Sản lượng điện phát của từng thành phần nguồn điện trong năm 200912

Điện EVN mua 1541 1990 2035 1346 5983 10669 12245 15954 21318 25846

12Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Báo cáo vận hành hệ thống điện năm 2009, Hà Nội 2009

13Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Báo cáo vận hành hệ thống điện năm 2009, Hà Nội 2009

Trang 30

Tác giả: Quỳnh Giao 27

Trang 32

Tác giả: Quỳnh Giao 29

Trang 33

Điện EVN phát 3705 3771 4282 4100 5014 5080 5292 5555 5192 5270 4769 4550 56581

Điện SX ngoài EVN 1952 2113 2730 2931 2207 2578 2543 2551 2356 2495 2721 3261 30439

Điện EVN mua 1676 1867 2447 2631 1858 2204 2110 2112 1932 2023 2239 2745 25846

Trang 34

Tác giả: Quỳnh Giao 31

Trang 35

Cùng với sự phát triển về nguồn điện, lưới điện cũng phát triển đồng bộ

đáp ứng nhu cầu phụ tải

Trang 36

Tác giả: Quỳnh Giao 33

Hình 1.11: Sơ đồ địa lý lưới truyền tải điện quốc gia

Bảng 1.12: Tình hình phát triển lưới điện qua các năm

Trang 38

Tác giả: Quỳnh Giao 35

Hệ thống điện Việt Nam là HTĐ hợp nhất, HTĐ ba miền Bắc, Trung,

Nam được liên kết bởi hai mạch đường dây 500 kV Đường dây 500 kV đã góp

phần to lớn trong việc phối hợp vận hành các nguồn điện trên hệ thống, giảm chi

phí vận hành, hỗ trợ dự phòng công suất giữa các hệ thống điện miền, tăng độ

tin cậy an toàn trong cung cấp điện cũng như đảm bảo chất lượng điện năng, tạo

điều kiện đưa các nhà máy điện mới vào vận hành đúng tiến độ đảm bảo cân

bằng công suất và năng lượng cho toàn hệ thống

Bảng 1.13: Sản lượng và công suất truyền tải qua các trạm biến áp 500kV

Trang 40

Tác giả: Quỳnh Giao 37

Bảng 1.14: Sản lượng nhận phát qua HTĐ 500 kV của các HTĐ miền

Bảng 1.12 và 1.13 ở trên cho thấy sự thiếu nguồn trầm trọng của khu vực

phía Bắc Bắt đầu từ năm 2004, hệ thống điện miền Bắc chủ yếu nhận điện từ

miền Nam Các nhà máy điện lớn tại miền Bắc chủ yếu phục vụ cho nhu cầu

phụ tải khu vực, chỉ còn một phần nhỏ sản lượng được truyền vào miền Nam

Trong những năm gần đây, hệ thống điện 500kV bắt đầu bị quá tải mặc dù đã

được nâng cấp lên thành đường dây mạch kép (tăng gấp đôi sản lượng truyền

tải) Trong năm 2009, tổng sản lượng điện phát và nhận trên lưới 500kV của

miền Bắc lên tới 8583 triệu kWh, trên hệ thống lưới 500kV của miền Nam là

20912 triệu kWh và trên hệ thống điện miền Trung là 7894 triệu kWh Trong

những năm tới, nếu vẫn tiếp tục vận hành theo xu hướng điện từ miền Nam

truyền tải ra miền Bắc, thì hệ thống điện truyền tải 500kV chắc chắn sẽ không

thể đáp ứng được nhu cầu phụ tải của khu vực miền Bắc

1.3 Vận hành hệ thống điện Việt Nam

1.3.1 Tình hình vận hành nguồn điện

1.3.1.1 Nguyên tắc vận hành chung

Như phần 1.2.2 đã trình bày, tỷ trọng của các nhà máy thủy điện tại Việt

Nam tương đối lớn, các nguồn thủy điện có ưu điểm là giá thành sản xuất điện

thấp nhưng cũng có nhược điểm là sản lượng điện phát phụ thuộc vào thời tiết,

đây là yếu tố bất định Vận hành các nhà máy thủy điện phụ thuộc vào từng giai

Ngày đăng: 17/10/2014, 11:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của các đơn vị Chức năng nhiệm vụ của các đơn vị như sau: - MÔ HÌNH VA TINH TOAN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức của các đơn vị Chức năng nhiệm vụ của các đơn vị như sau: (Trang 7)
Hình 1.2: Sơ đồ phân cấp Điều độ HTĐTT ĐIỀU ĐỘ - MÔ HÌNH VA TINH TOAN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN
Hình 1.2 Sơ đồ phân cấp Điều độ HTĐTT ĐIỀU ĐỘ (Trang 11)
Bảng 1.1: Chi tiết sản lượng điện thương phẩm các công ty điện lực. 2 - MÔ HÌNH VA TINH TOAN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN
Bảng 1.1 Chi tiết sản lượng điện thương phẩm các công ty điện lực. 2 (Trang 13)
Hình 1.4: Biểu đồ tăng trưởng sản lượng 5 - MÔ HÌNH VA TINH TOAN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN
Hình 1.4 Biểu đồ tăng trưởng sản lượng 5 (Trang 17)
Hình 1.5: Tỷ trọng phụ tải các miền 6 - MÔ HÌNH VA TINH TOAN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN
Hình 1.5 Tỷ trọng phụ tải các miền 6 (Trang 18)
Hình 1.6: Biểu đồ tăng trưởng công suất 7 - MÔ HÌNH VA TINH TOAN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN
Hình 1.6 Biểu đồ tăng trưởng công suất 7 (Trang 20)
Hình 1.8: Biểu đồ phụ tải một ngày điển hình năm 2009 - MÔ HÌNH VA TINH TOAN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN
Hình 1.8 Biểu đồ phụ tải một ngày điển hình năm 2009 (Trang 22)
Hình 1.9: Tương quan giữa tăng trưởng nguồn và phụ tải cực đại 9 - MÔ HÌNH VA TINH TOAN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN
Hình 1.9 Tương quan giữa tăng trưởng nguồn và phụ tải cực đại 9 (Trang 23)
Hình 1.10: Biểu đồ cơ cấu công suất đặt các nguồn năm 2009 10 - MÔ HÌNH VA TINH TOAN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN
Hình 1.10 Biểu đồ cơ cấu công suất đặt các nguồn năm 2009 10 (Trang 25)
Bảng 1.10: Sản lượng điện phát của các nhà máy điện từ năm 2000 đến nay 13 - MÔ HÌNH VA TINH TOAN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN
Bảng 1.10 Sản lượng điện phát của các nhà máy điện từ năm 2000 đến nay 13 (Trang 29)
Hình 1.11: Sơ đồ địa lý lưới truyền tải điện quốc gia - MÔ HÌNH VA TINH TOAN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN
Hình 1.11 Sơ đồ địa lý lưới truyền tải điện quốc gia (Trang 36)
Bảng 1.13: Sản lượng và công suất truyền tải qua các trạm biến áp 500kV - MÔ HÌNH VA TINH TOAN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN
Bảng 1.13 Sản lượng và công suất truyền tải qua các trạm biến áp 500kV (Trang 38)
Hình 1.12: Diễn biến mực nước hồ thủy điện trong một năm - MÔ HÌNH VA TINH TOAN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN
Hình 1.12 Diễn biến mực nước hồ thủy điện trong một năm (Trang 41)
Hình 2.1: Bản đồ địa lý khu vực miền Nam Trung Quốc 15 - MÔ HÌNH VA TINH TOAN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN
Hình 2.1 Bản đồ địa lý khu vực miền Nam Trung Quốc 15 (Trang 46)
Hình 2.2: Luồng công suất truyền tải nội bộ trên lưới điện khu vực Nam Trung Quốc 17 - MÔ HÌNH VA TINH TOAN PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG THỊ TRƯỜNG ĐIỆN
Hình 2.2 Luồng công suất truyền tải nội bộ trên lưới điện khu vực Nam Trung Quốc 17 (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w