1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

giáo án tin học nghề phổ thông 70 tiết thcs tham khảo phần (1)

36 616 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố: Khái niệm về công nghệ thông tin và tin học, một số thành phần a Bộ xử lý trung tâm CPU- Central Processing Unit - Đây là bộ não của máy tính, thực hiện các chức năng tính toán

Trang 1

Ngày soạn: 18/08/2013 Ngày dạy: 20/08/2013

Chơng I: nhập môn tin học

Tiết 1: Khái niệm về công nghệ thông tin

I Mục tiêu:

1- Kiến thức: Học sinh nắm đợc các khái niệm về công nghệ thông tin,

tin học, 2- Kỹ năng: Rèn kỹ năng nghe, quan sát

3- Thái độ: Có nhận thức đúng về vai trò của công nghệ thông tin trong cuộc

? Em nào lấy đợc ví dụ?

- Học sinh lấy ví dụ

trong hoạt động thông tin?

? Ngời ta đo thông tin bằng đơn

vị nào?

? Cách chuyển đổi giữa các đơn vị?

? Dữ liệu là gì? có mấy

dạng chính?

1 Khái niệm thông tin và dữ liệu.

*Thông tin: Thông tin là tất cả những gì đem lại sự hiểu biết, về thế giới xung quanh (sự vật, sự kiện, )…

* Dữ liệu: Là thông tin đợc lu trữ trong máy tính

- 2 dạng dữ liệu cơ bản là dữ liệu số và dữ liệu kí tự

Hoạt động 2:

? Tin học là gì?

- Học sinh suy nghĩ trả lời

? Công nghệ thông tin (CNTT) là

2 Khái niệm về công nghệ thông tin và tin học.

- Tin học là một ngành khoa học nghiên cứu các phơng pháp, công nghệ và quá trình xử lý thông tin tự

động dựa trên công cụ chủ yếu là máy tính điện tử

- CNTT là tập hợp các phơng pháp khoa học, các

Trang 2

Hoạt động của GV và học sinh Nội dung

gì?

- Học sinh suy nghĩ trả lời

phơng tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại (chủ yếu là máy tính và viễn thông) nhằm tổ chức và khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con ngời CNTT đợc phát triển trên nền tảng của các công nghệ Tin học - Điện tử – Viễn thông và tự động hoá

4 Củng cố: Khái niệm về công nghệ thông tin và tin học, một số thành phần

a) Bộ xử lý trung tâm (CPU- Central Processing Unit)

- Đây là bộ não của máy tính, thực hiện các chức năng tính toán, điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫn của chơng trình

b) Bộ nhớ: Là nơi lu các chơng trình và dữ liệu

* Bộ nhớ trong (Main Memory) gồm:

Trang 3

Hoạt động của GV và học sinh Nội dung

- ROM (Read Only Memory) Là bộ nhớ chỉ có thể

đọc, thờng chứa những thông tin hệ thống do các nhà sản xuất cài đặt Những thông tin trong ROM đợc lu trữ vĩnh viễn

- RAM (Random Access Memory): Là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên Những thông tin trên nó sẽ bị mất đi khi tắt máy Dung lợng bộ nhớ RAM cho các máy tính hiện nay phổ biến là 256MB, 512MB, 1GB …

* Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)

- Đĩa cứng (Hard disk): Là loại đĩa có dung lợng lớn khác nhau nh: 40GB, 80GB, 120GB …

- Đĩa mềm (Floppy disk): Chủ yếu là loại đĩa đờng kính 3.5 inch có dung lợng 1.44 MB

Đĩa CD/DVDphổ biến là: Đĩa CD (dung lợng khoảng 700MB) và DVD (dung lợng khoảng 4.7GB) Các loại thẻ nhớ, USB …

c) Các thiết bị vào (Input Device) gồm:

Chuột (Mouse) Là thiết bị di chuyển con chỏ

Bàn phím (Key board) Loại thông dụng nhất hiện nay là 104 phím

Máy quét ảnh (Scanner)Máy Camera (Digital Camera)d) Các thiết bị ra (Output Device)Màn hình (Monitor): Hiển thị thông tin đa vào MTMáy in (Printer); Máy vẽ (Plotter)

Máy chiếu (Projector); Loa (Speaker)

=> Thiết bị vào/ra (I/O) còn có tên gọi là thiết bị ngoại vi giúp máy tính trao đổi thông tin với bên ngoài

4 Củng cố: Khái niệm về công nghệ thông tin và tin học, một số thành phần

Trang 4

Tiết 3: Phần mềm mạng máy tính

I Mục tiêu:

1- Kiến thức: Học sinh nắm đợc một số phần mềm cơ sở và hiểu sơ lợc về

giao diện ngời dùng mạng máy tính là gì, các loại mạng máy tính

Ví dụ: Hệ điều hành MS-DOS, Windows XP

Phần mềm ứng dụng:

Là các chơng trình đáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thể Ví dụ nh các phần mềm xem phim, soạn thảo văn bản, sử lý ảnh

Phần mềm tiện ích:

Các phần mềm tự động từng khâu hay toàn bộ các khâu làm phần mềm ứng dụng hay trợ giúp các công việc khác

Ví dụ: Các ngôn ngữ lập trình, Norton Comander

Giao diện ngời dùng

+ Giao diện chế độ văn bản

- Trong chế độ giao diện văn bản, những gì thấy đợc trên màn hình đều đợc thể hiện bằng các ký tự Thực chất giao diện chế độ văn bản là thông qua các dòng lệnh

Trang 5

Hoạt động của GV và học sinh Nội dung

- Hệ điều hành MS-DOS đầu tiên cho các máy tính cá nhân ra đời năm 1981 có giao diện chế độ văn bản.+ Giao diện đồ hoạ

- Giao diện chế độ đồ hoạ hiển thị thông tin trên màn hình thông qua các điểm ảnh, vì vậy chế độ đồ hoạ

2 Khái niệm mạng máy tính

- Mạng máy tính là nhóm các máy tính và các thiết bị khác đợc kết nối với nhau nhằm mục đích trao đổi thông tin hoặc sử dụng chung tài nguyên (phần cứng, phần mềm)

- Lợi ích khi sử dụng mạng:

Giảm bớt chi phí thông qua việc dùng chung tài nguyên phần cứng, phần mềm, nâng cao hiệu quả và công suất

Giúp con ngời làm việc chung với nhau dễ dàng hơn

* Mạng LAN (Local Area Network): Là mạng máy

tính dùng trong một đơn vị, phạm vi kết nối không quá 100m

* Mạng LAN đã trở nên thông dụng vì nó cho phép những ngời sử dụng (users) dùng chung những tài nguyên quan trọng nh máy in, máy quét

+ Các thiết bị gắn với mạng LAN đều dùng chung một phơng tiện truyền tin đó là dây cáp, cáp thờng dùng hiện nay là: Cáp đồng trục, Cáp dây xoắn, cáp quang

+ Ngoài ra mạng LAN cũng cần có card giao tiếp mạng NIC (Network Interface Card) và giác cắm Sau khi

kết nối vật lý đã hoàn tất, quản lý việc truyền tin giữa các trạm trên mạng tuỳ thuộc vào phần mềm mạng

+ Thông thờng mạng có 3 dạng cấu trúc là: Mạng

Trang 6

Hoạt động của GV và học sinh Nội dung

? Cấu trúc mạng nh thế nào?

? Mạng WAN là mạng nh

thế nào?

dạng đờng thẳng (Linear Bus Topology), mạng dạng vòng

(Ring Topology) và mạng dạng hình sao (Star Topology),

* Mạng WAN (Wide Area Network): Mạng kết nối các máy tính trong một vùng địa lý rộng, ví dụ nh giữa các thành phố WAN chủ yếu sử dụng cho mạng

điểm-điểm (point-to-point), chuyển mạch gói, chuyển mạch kênh

* Mạng toàn cầu (INTERNET) cho phép truy cập vào các kho dữ liệu khổng lồ, gửi và nhận th điện tử cho ngời khác ở bất cứ đâu trên thế giới, kinh doanh qua mạng, trao

đổi ý kiến với ngời khác qua mạng về bất cứ vấn đề gì

* Các thiết bị kết nối chính trong mạng máy tính

- Mạng LAN và WAN có thêm Hub; Bộ chuyển mạch (switch); Cầu nối (bridge); Bộ dẫn đờng (router)

- Mạng Internet cần thêm Modem

4 Củng cố: - Thế nào là mạng máy tính?

5 Dặn dò: - Học kỹ bài, tiết sau thực hành trên máy.

V Rút kinh nghiệm:

dạy: /08/2013

Tiết 4,: Thực hành khởi động máy tính

I Mục tiêu:

1- Kiến thức: nắm đợc cách khởi động máy tính.

2- Kỹ năng: Học sinh khởi động, tắt đợc máy tính,.

3- Thái độ: Có ý thức học tập bộ môn, giữ gìn bảo vệ máy.

II chuẩn bị

1- Giáo viên: Giáo án, phòng máy,

2- Học sinh:

iii Tiến trình giờ dạy

1- ổn định lớp:

2- Kiểm tra bài cũ: Nêu các thành phần cơ bản của máy tính?

3- Bài mới:

Trang 7

Hoạt động của GV Nội dung

Start\ Turn Off Computer \ Turn Off

4 Củng cố: nêu cách khởi động và tắ máy tính

5 Dặn dò: Học kỹ bài

V Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Ngày soạn: 28/08/2013 Ngày dạy: /09/2013

Chơng II: Hệ điều hành windows

Tiết 5: Giới thiệu windows

Giáo viên giới thiệu

Cho biết một số hệ điều hành

mà em biết?

- Giáo viên giới thiệu

1 Khái niệm hệ điều hành.

Là những chơng trình để khởi động hệ thống máy tính và tạo môi trờng cho con ngời sử dụng máy tính, hệ điều hành điều khiển tất cả các hoạt động của máy tính và các thiết bị ngoại vi, nó còn là cầu nối giữa ngời sử dụng và máy tính

Nhiệm vụ chính của hệ điều hành:

Điều khiển phần cứng, tổ chức thực hiện các chơng trình và tạo môi trờng giao tiếp giữa ngời dùng với máy tính Ngoài ra hệ

điều hành còn tổ chức và quản lý thông tin trên máy tính

Ví dụ: Hệ điều hành MS-DOS, UNIX, WINDOWS

2 Giới thiệu hệ điều hành MS Windows:

- Hệ điều hành Windows đợc dùng ở các máy tính cá nhân

- Có nhiều phiên bản khác nhau của hệ

điều hành Windows (Windows 95,

Trang 9

Hoạt động của GV Nội dung

Windows 98, Windows 2000, Windows

xp, Windows vista Windows 7) ở đây chúng ta đang nói đến phiên bản đang dùng phổ biến nhất hiện nay, đó là Windows XP

4 Củng cố: khái niệm hệ điều hành, hệ điều hành windows

5 Dặn dò: Học kỹ bài, chuẩn bị bài mới.

Windows các em hãy cho biết công

dụng của một số biểu tợng (mỗi học

sinh trả lời một vài biểu tợng chính)

1 Màn hình làm việc chính của Windows a) Màn hình làm việc

(Xem hình)

b) Các đối tợng chính nhìn thấy trên màn hình

Windows

Trang 10

Hoạt động của GV Nội dung

-My Computer : Thể hiện các thông tin và dữ liệu

có trong máy tính (Xem hình)

- Muốn xem chi tiết của biểu tựng ta nhấn đúp chuột trái lên biểu tợng đó

Là nơi chứa các tệp tin hay th mục bi xoá, tại đây

ta có thể xoá vĩnh viễn hoặc khôi phục lại tệp tin,

th mục bị xoá

Ngoài các biểu tợng chính đã nêu thì trên màn hình còn có những biểu tợng của các chơng trình ứng dụng, các biểu tợng này nhiều hay ít tuỳ thuộc vào ngời sử dụng cài nhiều hay ít chơng trình vào máy tính

d Thanh công việc (Task bar)

Thanh công việc có chức năng giúp ta xử lý, thực hiện các công việc nhanh chóng và thuận tiện Nó bao gồm:

Một số biểu tượng của các chương trình ứng dụng

Trang 11

Hoạt động của GV Nội dung

- Đồng hồ thì gian hệ thống

E Cửa sổ làm việc

Đây là đặc trng của chơng trình Windows, khi chạy trên nền Windows, mỗi chơng trình đều có cửa sổ riêng, ngời sử dụng gia tiếp với chơng trình thông qua cửa sổ làm việc tơng ứng của nó Có 2 loại cửa sổ:

1 Cửa sổ hệ thốngcửa sổ các trình ứng dụng

4 Củng cố: khái niệm hệ điều hành, hệ điều hành windows

5 Dặn dò: Học kỹ bài, chuẩn bị bài mới.

V Rút kinh nghiệm:

Ngày29 /08/2013Duyệt của tổ trởng

Trang 12

Nêu cách khởi động máy

nhẹ nhàng trong khi chuột

vẫn tiếp xúc với bàn di

- Nháy và nháy đúp: Nháy

chuột nhẹ nhàng, thả tay dứt

khoát kể cả nháy đúp chuột

Muốn sao chéo th mục ta

2/ Các thao tác chính với chuột

- Di chuyển chuột: giữ và di chuyển chuột trên mặt phẳng (không nhấn bất cứ nút chuột nào)

- Nháy chuột: nhấn nhanh nút trái chuột và thả tay

- Nháy nút phải chuột: nhấn nhanh nút phảu chuột và thả tay

- Nháy đúp chuột: nhấn nhanh hai lần liên tiếp nút trái chuột

- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí đích và thả tay để kết thúc thao tác

4 Củng cố: Các thao tác chính với chuột

5 Dặn dò: xem lại các thành phần của windows

Trang 13

Ngày soạn: 28/08/2013 Ngày dạy:

của môi trờng windows?

1/ Màn hình làm việc chính của Windows

A, Màn hình làm việc

(Xem hình) Các đối tợng chính nhìn thấy trên màn hình Windows

My Computer : Thể hiện các thông tin và dữ liệu có trong máy tính (Xem hình)Muốn xem chi tiết của biểu tựng ta nhấn

đúp chuột trái lên biểu tợng đó

My Network PlacesChứa các thông tin của các máy tính khác trong

hệ thống mạng máy tính

Nh vậy Windows cho phép làm việc với các thông tin không nằm trên cùng một máy tính

mà em đang dùng.

Trang 14

Hoạt động của GV Nội dung

của môi trờng windows?

Recycle Bin Là nơi chứa các tệp tin hay th mục bi xoá, tại đây ta có thể xoá vĩnh viễn hoặc khôi phục lại tệp tin, th mục bị xoá

Ngoài các biểu tợng chính đã nêu thì trên màn hình còn có những biểu tợng của các chơng trình ứng dụng, các biểu tợng này nhiều hay ít tuỳ thuộc vào ngời

sử dụng cài nhiều hay ít chơng trình vào máy tính

c Thanh công việc (Task bar)

Thanh công việc có chức năng giúp ta xử lý, thực hiện các công việc nhanh chóng và thuận tiện Nó bao gồm:

Nút Start

Quick launch (khởi động nhanh)Các chơng trình đang chạyCác chơng trình chạy ngầm

Đồng hồ thì gian hệ thống

Cửa sổ làm việc

Đây là đặc trng của chơng trình Windows, khi chạy trên nền Windows, mỗi chơng trình đều

có cửa sổ riêng, ngời sử dụng gia tiếp với

ch-ơng trình thông qua cửa sổ làm việc tch-ơng ứng của nó Có 2 loại cửa sổ:

Cửa sổ hệ thốngcửa sổ các trình ứng dụng

Trang 15

4 Củng cố: những thành phần cơ bản trong môi trờng windows

5 Dặn dò: Học kỹ bài, chuẩn bị bài mới.

V Rút kinh nghiệm:

Ngày29 /08/2013Duyệt của tổ trởng

Ngày soạn: 14/09/2013 Ngày dạy

của môi trờng windows?

1/ Màn hình làm việc chính của Windows

A, Màn hình làm việc

(Xem hình) Các đối tợng chính nhìn thấy trên màn hình Windows

My Computer : Thể hiện các thông tin và dữ liệu có trong máy tính (Xem hình)Muốn xem chi tiết của biểu tựng ta nhấn

Trang 16

Hoạt động của GV Nội dung

của môi trờng windows?

đúp chuột trái lên biểu tợng đó

My Network PlacesChứa các thông tin của các máy tính khác trong

Là nơi chứa các tệp tin hay th mục bi xoá, tại

đây ta có thể xoá vĩnh viễn hoặc khôi phục lại tệp tin, th mục bị xoá

Ngoài các biểu tợng chính đã nêu thì trên màn hình còn có những biểu tợng của các chơng trình ứng dụng, các biểu tợng này nhiều hay ít tuỳ thuộc vào ngời

sử dụng cài nhiều hay ít chơng trình vào máy tính

c Thanh công việc (Task bar)

Thanh công việc có chức năng giúp ta xử lý, thực hiện các công việc nhanh chóng và thuận tiện Nó bao gồm:

Nút Start

Quick launch (khởi động nhanh)Các chơng trình đang chạyCác chơng trình chạy ngầm

Đồng hồ thì gian hệ thống

Cửa sổ làm việc

Trang 17

Hoạt động của GV Nội dung

Hãy nhận biết các thành phần cơ bản

của môi trờng windows? Đây là đặc trng của chơng trình Windows, khi chạy trên nền Windows, mỗi chơng trình đều

có cửa sổ riêng, ngời sử dụng gia tiếp với

ch-ơng trình thông qua cửa sổ làm việc tch-ơng ứng của nó Có 2 loại cửa sổ:

Cửa sổ hệ thốngcửa sổ các trình ứng dụng

4 Củng cố: những thành phần cơ bản trong môi trờng windows

5 Dặn dò: Học kỹ bài, chuẩn bị bài mới.

Ngày soạn: 14/09/2013 Ngày dạy

Giáo viên giới thiệu về tệp tin(file) 1, Tệp tin

* khái niệmThông tin l trữ trong máy tính gọi là dữ liệu, tệp tin (file) là đn vị nhỏ nhất để lu trữ dữ liệu

Vd: baitap.doc diemthi.doc, baocao.xls

* Tên của tệp tin Tên của tập tin gồm hai phần : phần tên và phần

đuôi

2, Th mục (kẹp hồ sơ folder)

Trang 18

Hoạt động của GV Nội dung

Trên đĩa lu trữ rất nhiều tệp tin.Nhóm các tệp tin trên đĩa trong một mục (vị trí) gọi là th mục(kẹp

hồ sơ) giúp chô việc quản lý , sử dụng dữ liệu hiệu quả và khoa học hơn các kẹp hồ sơ có thẻ chứa kệp hồ sơ và tệp

3, Đờng dẫn

đờng dẫn mô tả vị trí của tệp tin trong ổ đĩa

VD : D:\Phan mem\Ho so luu\Thu nha Truong

4, Windows ExplorerWindows Explorer là công cụ của hệ điều hành windows giúp ngời dùng thực hiện các công viẹc quản lý tệp tin, th mục

-mở Windows Explorer bằnd cách nhãy chột phải vào my computer chọn Explore, cửa sổ Windows Explorer mở ra gồm

+khung bên trái cảu củă sổ cho biết các ổ đĩa, th mục(kẹp hồ sơ) nhấp vào dấu + trớc mỗi ổ đĩa, kẹp hồ sơ thì hiện thị các kẹp, tệp tinchứa trong nó+khung bên phải hiển thị các kẹp, hồ sơ chứa trong ổ đĩa, kệp hồ sơ đẵ đợc chọn ở cửa khung cửa sổ bên phải

Trang 19

Hoạt động của GV Nội dung

chuyển)-Nháy chuột phải chọn copy hoặc (cut)-Nhắp chuột vào ổ địa hoặc kẹp hồ sơ muốn di chuyển đến, nháy chuột phải chọn paste

4 Củng cố: khái niệm tệp, kẹp hồ sơ, các thao tác với tệp và kẹp hồ sơ

5 Dặn dò: Học kỹ bài, chuẩn bị bài mới.

Ngày 16 /09/2013Duyệt của tổ trởng

Trang 20

Ngày soạn: 14/09/2013 Ngày dạy

Hãy mở Windows Explorer, tìm hiểu

các ổ đĩa, kẹp hồ sơ 1, Windows ExplorerWindows Explorer là công cụ của hệ điều hành

windows giúp ngời dùng thực hiện các công viẹc quản lý tệp tin, th mục

-mở Windows Explorer bằnd cách nhãy chột phải vào my computer chọn Explore, cửa sổ Windows Explorer mở ra gồm

+khung bên trái cảu củă sổ cho biết các ổ đĩa, th mục(kẹp hồ sơ) nhấp vào dấu + trớc mỗi ổ đĩa, kẹp hồ sơ thì hiện thị các kẹp, tệp tinchứa trong nó+khung bên phải hiển thị các kẹp, hồ sơ chứa trong ổ đĩa, kệp hồ sơ đẵ đợc chọn ở cửa khung cửa sổ bên phải

Ngày đăng: 17/10/2014, 11:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   chọn   Start   (khi   nháy   chuột   vào   nút   Start)  chứa các nhóm lệnh: - giáo án tin học nghề phổ thông 70 tiết thcs tham khảo phần (1)
ng chọn Start (khi nháy chuột vào nút Start) chứa các nhóm lệnh: (Trang 10)
Bảng chọn Start (khi nháy chuột vào nút Start)  chứa các nhóm lệnh: - giáo án tin học nghề phổ thông 70 tiết thcs tham khảo phần (1)
Bảng ch ọn Start (khi nháy chuột vào nút Start) chứa các nhóm lệnh: (Trang 14)
Bảng chọn Start (khi nháy chuột vào nút Start)  chứa các nhóm lệnh: - giáo án tin học nghề phổ thông 70 tiết thcs tham khảo phần (1)
Bảng ch ọn Start (khi nháy chuột vào nút Start) chứa các nhóm lệnh: (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w