KHOA HỌC X HỘI VIỆT NAMHỌC VIỆN KHOA HỌC X HỘI TRẦN HỮU I NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THUỶ SẢN XUẤT KHẨU NGHIN CỨU TẠI TỈNH B RỊA-VŨNG TU... Đó chính là lý do m tc
Trang 1KHOA HỌC X HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC X HỘI
TRẦN HỮU I
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THUỶ SẢN XUẤT KHẨU (NGHIN CỨU TẠI TỈNH B RỊA-VŨNG TU)
Trang 2Cơng trình được hoàn thành tại: Học Viện Khoa Học X Hội
Tập thể hướng dẫn khoa học: PGS.TS H Nam Khnh Giao
Trang 31 Tính cấp thiết của đề tài
Thủy sản l một trong những ngnh xuất khẩu chủ lực nhưng tốc độ tăngtrưởng vẫn thấp hơn mức tăng trưởng chung của giá trị xuất khẩu tất cả cácloại hàng hóa và tỷ trọng hàng thủy sản trong tổng giá trị xuất khẩu giảmđáng kể trong giai đoạn 1995-2012 Đồng thời, những yếu kém về côngnghệ chế biến và hoạt động xc tiến thương mại khiến sản phẩm chế biếncủa Việt Nam chưa cạnh tranh được về chất lượng và khó thâm nhập cácthị trường phát triển
Trong bối cảnh đó, doanh nghiệp Việt Nam nĩi chung v doanh nghiệp ngnhthủy sản xuất khẩu B Rịa-Vũng Tu nĩi ring cần tạo dựng các nguồn lực đểnhanh chóng thích ứng với các biến đổi nói trên bằng cách nâng cao sứccạnh tranh của mình dựa trn sự sng tạo, đổi mới là hết sức cần thiết và cấpbách
Đó chính là lý do m tc giả chọn nghin cứu đề ti: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của cc doanh nghiệp thủy sản xuất khẩu (nghin cứu tại tỉnh B Rịa-Vũng Tu)”, làm đề ti cho luận n tiến sĩ của mình.
2 Mục tiu nghin cứu của luận n
2.1 Mục tiu chung
Nghin cứu thực trạng năng lực cạnh tranh v giải php nng cao năng lực cạnhtranh của ngnh thủy sản v cc doanh nghiệp thủy sản xuất khẩu, tỉnh B Rịa-Vũng Tu
Trang 42.2 Mục tiu cụ thể
Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của ngnh thủy sản v cc DNTSXKtỉnh BR-VT Xác định tầm quan trọng của cc cc yếu tố, đo lường tác độngđến năng lực cạnh tranh và đưa ra các đề xuất các chính sách và giải phápthiết thực, tăng cường năng lực cạnh tranh ngnh thủy sản xuất khẩu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Năng lực cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh, cc nhn tố tác động đến năng lựccạnh tranh, thực trạng cc nhn tốtác động đến năng lực cạnh tranh của ngnhthủy sản v cc DN TSXK tỉnh BR-VT
Phạm vi nghin cứu
+ Về nội dung nghin cứu: Các lý thuyết về năng lực cạnh tranh v
lợi thế cạnh tranh, cc nhn tố tác động đến năng lực cạnh tranh, các chínhsách chiến lược của Nhà nước và những vấn đề khác có liên quan đến nângcao năng lực cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh của ngnh thủy sản v cc DNTSXK tỉnh BR-VT
+ Về mặt khơng gian: nghiên cứu hoạt động cc DN TSXK trn phạm
vi lnh thổ Việt Nam nhưng do điều kiện nghiên cứu, việc khảo sát đượcthực hiện chủ yếu tại tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu;
+ Về mặt thời gian: nghin cứu tình hình xuất khẩu của cc DN
TSXK tỉnh BR-VT, từ năm 2008-2013, các định hướng và giải pháp đềxuất sẽ được áp dụng trong giai đoạn từ 2015 – 2020
+ Thời gian, tiến hnh khảo st cc DN TSXK B Rịa-Vũng Tu
từ 01/03/2013 - 01/ 10/2013
Trang 54 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thực hiện báo cáo gồm nghiên cứu tại bàn có kết hợp điều trakhảo st cc DN TSXK trong tỉnh BR-VT, nhằm kiểm định, và nhận diện cácnhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh
5 Đóng góp mới của luận án
Thứ nhất, hệ thống hĩa v gĩp phần pht triển một số lý luận cơ bản về năng
lực quốc gia, cạnh tranh của ngành v cạnh tranh doanh nghiệp
Thứ hai, giới thiệu được một số mô hình phn tích năng lực cạnh tranh v sử
dụng mơ hình phn tích định lượng để nhận dạng các nhn tốtác động đếnnăng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thủy sản xuất khẩu B Rịa-Vũng
Tu, đy cĩ thể coi là một trong những điểm mới của luận án
Thứ ba, trên cơ sở khảo sát phân tích và đánh giá về thực trạng tăng cường
năng lực cạnh tranh của các DN TSXK tỉnh BR-VT giai đoạn 2008-2013
Tc giả đ rt ra được các thành tựu nổi bật và phát hiện được các bất cập làmhạn chế khả năng tăng cường năng lực cạnh tranh trong thời gian qua
Thứ tư, đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh nói chung của ngành thủy sản Việt Nam v cc DN TSXK BR-VTphát triển năng lực cạnh tranh bền vững
6 Kết cấu của luận n
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu, hình vẽ, luận n cĩ kết cấu gồm
Trang 6Chương 3: Đánh giá thực trạng cc nhn tố tác động đến năng lực cạnhtranh của cc DN TSXK BR-VT v của ngnh thủy sản
Chương 4: Đề xuất cc giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của cac
DN TSXK BR-VT v ngnh thủy sản đến năm 2020
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CC CƠNG TRÌNH NGHIN CỨU
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
Nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu năng lực cạnh tranh, tiếp cậnkhc nhau v trn cc phạm vi khc nhau
1.1 Tổng quan cc cơng trình nghin cứu ở nước ngồi
Jayasekhar Somasekharan, Harilal, K N&Parameswaran M
(2012), nghin cứu về “Đối phó với chế độ tiêu chuẩn: Phân tích năng lực
cạnh tranh xuất khẩu của ngành thủy sản Ấn Độ”
Eugene B Rees (2010), nghin cứu về “Hiệu suất và năng suất:
Trường hợp đối với hệ thống quản lý chất lượng thúc đẩy năng suất và hiệu suất thành tựu trong ngành thủy sản New Zealand”,
Audron Balkyt, Manuela Tvaronaviien (2010), nghin cứu “Nhận
thức về khả năng cạnh tranh trong bối cảnh phát triển bền vững: các khía cạnh của khả năng cạnh tranh bền vững”.
1.2 Tổng quan cc cơng trình nghin cứu trong nước
Bùi Đức Tuân (2010), trong luận n “Nâng cao năng lực cạnh
tranh ngành chế biến thủy sản Việt Nam” phát triển bền vững và hội nhập
thị trường quốc tế
Nguyễn Chu Hồi (2007), trong cơng trình nghin cứu “Cơ hội và
thách thức của ngành thủy sản khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới”.
Trang 7Nguyễn Khắc Minh (2006) trong nghin cứu “Phn tích định lượng
ảnh hưởng của tiến bộ công nghệ đến tăng trưởng một số ngnh cơng nghiệp của Thnh phố H Nội”.
Phạm Thị Quý (2005), trong đề tài “Chính sách, giải pháp nâng
cao năng lực cạnh tranh hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế”
1.3 Những kết quả nghin cứu v những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
về năng lực cạnh tranh
1.3.1 Những vấn đề các tác giả đ lm r
Thương mại tạo điều kiện thuận lợi cũng như có tác động hạn chế bởi cácquy định nghiêm ngặt về an toàn thực Nhấn mạnh vai trị của cc lợi thế củaquốc gia trong việc tạo dựng và củng cố năng lực cạnh tranh của một ngnh.Phân tích cho thấy kết quả hiện tại của ngành mới chủ yếu đạt được trên cơ
sở khai thác và tận dụng các lợi thế tự nhiên Cịn nhiều hạn chế như: chấtlượng thủy sản, hoạt động xúc tiến xuất khẩu, hoạt động nuôi trồng và đánhbắt thủy sản manh mn, vẫn cịn đứng trước nguy cơ bất ổn về nguồn nguyênliệu Trình độ quản trị của doanh nghiệp cịn rất thấp Nh my chế biến thủysản cịn nhỏ b, manh mn, yếu km về năng lực sản xuất
1.3.2 Những vấn đề các tác giả chưa đề cập tới
Hầu hết cc tc giả các nghiên cứu trong và ngoài nước kể trên đều dùng
phương pháp định tính là chính và chỉ nghiên cứu từng nhn tố riêng lẻ chứchưa nghiên cứu tổng thể các năng lực cạnh tranh của ngành thủy sản xuấtkhẩu
Chưa sử dụng mô hình phn tích định lượng để nhận dạng các nhn tố ảnhhưởng đến năng lực cạnh tranh của ngành thủy sản xuất khẩu v cc doanhnghiệp thủy sản xuất khẩu B Rịa-Vũng Tu
Trang 81.3.3 Những vấn đề nghiên cứu sinh sẽ tập trung giải quyết trong luận án
Một l: Hệ thống hĩa v gĩp phần pht triển một số lý luận cơ bản về năng lực
cạnh tranh quốc gia, của ngành, của doanh nghiệp
Hai l: Đánh giá thực trạng các nhn tố tc động đến năng lực cạnh tranh của
2.1 Tổng quan về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của ngnh
2.1.1 Cc khi niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là hiện tượng tự nhiên, là mâu thuẫn quan hệ giữa các
cá thể có chung một môi trường sống đối với điều kiện nào đó mà các cáthể cùng quan tâm
2.1.2 Cc khái niệm năng lực cạnh tranh
Được sử dụng không chỉ đối với sự ganh đua giữa các sản phẩm,giữa các DN với nhau m cịn được sử dụng để so sánh năng lực cạnh tranhgiữa các quốc gia trong điều kiện cạnh tranh quốc tế
2.2 Các quan điểm đánh giá năng lực cạnh tranh ngành
Trang 9Năng lực cạnh tranh cấp ngành sẽ được đánh giá như là năng lực cạnh tranhtổng thể của cc doanh nghiệp cấu thnh ngnh chứ không phải là tổng nănglực cạnh tranh của cc DN ring lẻ.
2.2.3 Quan điểm của tác giả về năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh của DN là thể hiện thực lực, và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh, trong việc thỏa mn tốt nhất cc địi hỏi của khch hng để thu lợi nhuận ngày càng cao
2.3 Các cấp năng lực cạnh tranh
2.3.1 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm Là sự thể hiện ưu thế của sản
phẩm về định tính và định lượng so với các sản phẩm khác
2.3.2 Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp được đánh giá thông qua khả
năng cạnh tranh về giá và năng lực cạnh tranh ngoài giá
2.3.3 Năng lực cạnh tranh ngành được đánh giá thông qua khả năng sinh
lời của các DN trong ngành, cán cân ngoại thương của ngành, cán cân đầu
tư ra nước ngoài và đầu tư từ nước ngoài vào
2.3.4 Năng lực cạnh tranh quốc gia được đánh giá thông qua mức độ và
tốc độ tăng của mức sống của năng suất tổng thể và khả năng thâm nhậpcủa các doanh nghiệp vào các thị trường quốc tế
2.4 Vai trị v ý nghĩa của cạnh tranh: là một trong những đặc trưng cơ
bản, một xu thế tất yếu khch quan trong kinh tế thị trường
2.5 Cc nhn tố tác động đến năng lực cạnh tranh của ngành
2.5.1 Các lợi thế cạnh tranh quốc gia ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ngnh: phn tích lợi thế cạnh tranh quốc gia Năng lực cạnh tranh của
một ngành chịu sự tác động của nhiều nhn tốv xc định được vai trị của mỗinhn tố l một bi tốn khĩ
Trang 102.5.2 Phn tích cc lợi thế cạnh tranh quốc gia ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ngnh
2.5.2.1 Các điều kiện về yếu tố sản xuất: l tình trạng về mặt cc yếu tố sản
xuất, như là chất lượng lao động, cơ sở hạ tầng, vv
2.5.2.2 Các điều kiện về cầu trong nước: là bản chất của nhu cầu thị
trường trong nước về sản phẩm và dịch vụ của ngnh
2.5.2.3 Cc ngnh hỗ trợ v lin quan: là sự tồn tại của các ngành cung cấp
đầu vo v cc ngnh cơng nghiệp lin quan có khả năng cạnh tranh quốc tế vàtạo ra cc lợi thế cạnh tranh
2.5.2.4 Chiến lược doanh nghiệp, cấu trúc và cạnh tranh trong nước:
là những điều kiện chi phối cách thức một doanh nghiệp được hình thnh, tổchức v quản lý trong một quốc gia
2.5.2.5 Vai trị của chính phủ: Chính phủ cĩ thể thể khuyến khích cc DN
nng cao tham vọng và hướng khả năng cạnh tranh cao hơn
2.5.3 Cc yếu tố quốc tế ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh ngành 2.5.3.1 Nhu cầu thế giới đối với các sản phẩm của ngành: l yếu tố bên
ngoài quyết định đến khả năng thành công của doanh nghiệp
2.5.3.2 Cạnh tranh quốc tế: Mỗi ngành, mỗi quốc gia đều phải đương đầu
với những áp lực cạnh tranh quốc tế
2.6 Cc nhn tố tác động đến năng lực cạnh tranh của DN
2.6.1 Cc nhn tố bn trong tác động đến năng lực cạnh tranh
2.6.1.1 Năng lực quản lý và điều hành được xác định bởi năng lực hoạch
định các chiến lược kinh doanh, đầu tư, phân phối,
2.6.1.2 Năng lực cạnh tranh về giá l giảm thiểu chi phí, gi bn sản phẩm,
dịch vụ hạ m vẫn cĩ li
Trang 112.6.1.3 Năng lực sáng tạo l lợi thế cạnh tranh trong mơi trường kinh
doanh động v khai thc kiến thức bn ngồi có hiệu quả để phát triển năng lựcsáng tạo của doanh nghiệp
2.6.1.4 Năng lực cạnh tranh thương hiệu cung cấp cho người tiêu dùng
cả lợi ích chức năng và lợi ích về mặt tâm lý
2.6.1.5 Năng lực nguồn nhn lực l nhn tố năng động nhất, quyết định hiệu
quả sản xuất kinh doanh v tham gia cải tiến kỹ thuật
2.6.1.6 Năng lực tài chính và thanh toán quốc tế là khả năng huy động v
sử dụng vốn hiệu quả làm cho năng lực tài chính mạnh lên
2.6.1.7 Năng lực marketing là chức năng thỏa mn nhu cầu của khách
hàng để đạt mục tiêu của DN
2.6.1.8 Năng lực đầu tư nghiên cứu và triển khai đóng vai trị quan trọng
trong việc pht hiện, v ứng dụng những cơng nghệ mới
2.6.1.9 Năng lực công nghệ sản xuất là đổi mới thiết bị, cơng nghệ, sản
phẩm, tạo ra lợi thế cạnh tranh
2.6.1.10 Năng lực xử lý tranh chấp thương mại yếu sẽ chịu nhiều thua
2.6.2.1 Cc yếu tố thị trường: Thị trường vừa là nơi doanh nghiệp tiêu thụ
sản phẩm, tìm kiếm đầu vào, thị trường điều tiết hoạt động
2.6.2.2 Cc yếu tố luật php v chính sch là tiền đề quan trọng cho hoạt
động của x hội v thị trường
Trang 122.6.2.3 Cc yếu tố cơ sở hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ tốt tạo ra lợi thế cho
DN nâng cao năng lực cạnh tranh
2.7 Xy dựng mơ hình và kiểm định năng lực cạnh tranh
2.7.1 Quy trình phn tích;Xác định tầm quan trọng và đo lường của cc nhn
tố tác động đến năng lực cạnh tranh của DN
2.7.2 Một số mơ hình lý thuyết phn tích và tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Nhiều nghin cứu tiếp cận khi niệm năng lực cạnh tranh theo phương phápđịnh tính và định lượng
2.7.2.1 Ma trận SWOT
2.7.2.2 Phương pháp ma trận hình ảnh cạnh tranh
2.7.2.3 Phương pháp của Thompson – Strickland
2.7.3 Các phương pháp xác định mức độ tác động của cc nhn tố đến năng lực cạnh tranh của các DNTSXK BR-VT
Các nghiên cứu kinh tế thường sử dụng phương pháp chuyn gia, phân tíchhồi quy đa biến, tổng hợp để xác định tầm quan trọng của các nhân tố tác
động (trọng số) trong nghin cứu của mình
2.7.4 Lựa chọn phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thủy sản xuất khẩu BR-VT
Cĩ 4 phương pháp cơ bản được dùng để đánh giá năng lực cạnhtranh của DN: (1) ma trận SWOT, (2) mơ hình kim cương của M Porter,(3) ma trận hình ảnh cạnh tranh v (4) phương pháp của Thompson –Strickland Phương pháp được lựa chọn là phương pháp Thompson –Strickland v phn tích SWOT
2.7.5 Lựa chọn cc nhn tố quan trọng đối với năng lực cạnh tranh của các DN TSXK BR-VT: Tc giả đ phỏng vấn chuyn gia và chọn được 11/14
Trang 13nhn tố bn trong v thm 3 nhn tố bn ngồi.
2.7.6 Mơ hình nghin cứu đề xuất và giả thuyết nghin cứu
2.7.6.1 Giả thuyết nghin cứu
+ Cc nhn tố bn trong cĩ 11 nhn tố năng lực cạnh tranh có mối quan hệ
dương với khả năng cạnh tranh của cc DN TSXK BR-VT.
+ Cc nhn tố bn ngồi cĩ 3 nhn tố năng lực cạnh tranh có mối quan hệ dương
với khả năng cạnh tranh của cc DN TSXK BR-V.T
2.7.6.2 Mơ hình nghin cứu đề xuất 14 biến độc lập và 1 phụ thuộc) 2.8 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngnh thủy sản trong và ngoài nước
2.8.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh chế biến thủy sản của Thái Lan
2.8.2 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh chế biến thủy sản của Trung Quốc
2.8.3 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của Cơng ty cổ phần chế biến xuất nhập khẩu thủy sản tỉnh BR-VT (Baseafood)
2.8.4 Kinh nghiệm của cơng ty thủy sn xuất khẩu Cần Thơ (CASEAMEX)
2.8.5 Bài học kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành thủy sản xuất khẩu BR-VT
Tóm tắt chương 2
Trang 14CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CC NHN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA V NGNH THỦY SẢN V CC DOANH
NGHIỆP XUẤT KHẨU THỦY SẢN BR-VT
3.1 Tổng quan về hoạt động thủy sản xuất khẩu
3.1.1 Tình hình sản xuất v xuất khẩu thủy sản
Ở tầm vĩ mô, dưới giác độ ngành kinh tế quốc dân, ngành Thủy sản
đ gĩp phần đảm bảo an ninh lương thực thực phẩm, đáp ứng được yêu cầu
cụ thể là tăng nhiều đạm và vitamin cho thức ăn Số lượng và cơng suất,sản lượng thủy sản khai thác đạt 2,6 triệu tấn vào năm 2012 Sản lượngnuôi trồng thủy sản tăng trưởng bình qun 14,9%/năm giai đoạn 2000-2012.Năm 2012, thủy sản Việt Nam đ xuất khẩu đi 156 thị trường v cc vng lnhthổ trn thế giới với tổng gi trị xuất khẩu đạt 6,2 tỷ USD, tăng 0,3% so vớinăm 2011 Lao động thủy sản vẫn tăng lên 1,45 triệu người năm 2011 Năm
2011 cả nước có 1.147 doanh nghiệp thủy sản, 197 HTX thủy sản, số cơ sởchế biến thủy sản cũng tăng lên 15.429 cơ sở thuộc 783 x
3.1.2 Những thuận lợi đối với sản xuất và xuất khẩu thủy sản
Nhận được sự quan tâm, hỗ trợ của nhà nước, uy tín đ được thừa nhận ởnhiều nước, các doanh nghiệp lớn trong ngành khá năng động và có độ tậptrung ngành lời cao
3.1.3 Những khó khăn đối với sản xuất và xuất khẩu thủy sản
Thiếu lin kết trong chuỗi sản xuất thủy sản, gi thnh sản phẩm thủy sản cao,chưa chủ động được nguồn thức ăn thủy sản, rào cản thương mại gia tăng v
hỗ trợ chính sách của Nhà nước km hiệu quả
3.1.4 Các thị trường chính của VN và các đối thủ cạnh tranh chính