Thực trạng và giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh đối ngoại của các ngân hàng thương mại Việt nam
Trang 1Lời mở đầu
Ngân hàng -môt ngành kinh tế tổng hợp , có vai trò đặc biệt quan trọng trongnền kinh tế quốc dân , đuợc coi là “ mạch máu lu thông của cơ thể “
Hoạt động của ngân hàng có ý nghĩa hết sức to lớn đối với sự phát triển kinh
tế của đât nớc - “ thiếu máu cơ thể sẽ không khoẻ mạnh ” và trong môt nền kinh tếcũng thế Là sản phẩm của nền kinh tế thị trờng , ngân hàng thực hiện nhữngnghiệp vụ tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ , cũng nh các dịch vụ có liên quan
đến tài chinh - tiền tệ khác trong nền kinh tế
Ngày nay không một quôc gia nào có thể thực hiện đợc mục đích tăng trởngkinh tế mà không chú trọng tới chính sách mở của và giao lu kinh tế với nớcngoài chính vì vậy , pham vi hoạt đông của ngân hàng rộng lớn , vợt ra khỏi biêngiới , hoạt động ở khắp nơi trên thế giới Chính sách sách mở cửa kinh tế với hoạt
động tài chính đối ngoại của ngân hàng vơí mục đích quan trọng nhát là huy độngvốn từ ngoài nớc phục vụ cho nhu cầu phát triển trong nớc, sẽ thúc đẩy sự phát triểnkinh tế của Việt Nam
Xuất phát từ đó nên vấn đề “Thực trạng và giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh đối ngoại của các ngân hàng thơng mại Việt Nam” là nội dung
nghiên cứu của bài viết này
Bố cục bài viết đợc chia thành 3 phần:
ơng III : Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
đối ngoại của các NHTM Việt Nam
Do điều kiện về trình độ và thời gian có hạn chế nên bài viết sẽ không tránhkhỏi những thiếu sót Em mong đợc sự quan tâm và góp ý của thầy cô trong khoa
Em xin cảm ơn cô Phạm Hồng Vân đã giúp em thực hiện bài viết này
Ch ơng I
Lý luận chung về hoạt động kinh doanh
đối ngoại ngân hàng thơng mại
Trang 2I Các hoạt động cơ bản của NHTM
1 Khái niệm
Ngân hàng thơng mại là một loại hình tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt
động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Thị trờng hoạt động của nó khôngphải là thị trờng hàng hoá thông thờng mà là thị trờng tiền tệ với mục tiêu là tối đahoá lợi nhuận
tế của đất nớc Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngânhàng với mục đích thờng xuyên là nhận gửi sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cungứng các dịch vụ thanh toán
2.1 Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng huy động vốn dới nhiều hình thức nh nhận gửi, đi vay; vay dânbằng cách phát hành kỳ phiếu ,trái phiếu ; vay các tổ chức tín dụng ,các ngân hàngkhác; hoặc có thể vay nớc ngoài trên thị trờng vốn quốc tế
Hoạt động này của ngân hàng có hiệu quả ,tập hợp đợc những khoản tiền nhỏ
bé phân tán, tạm thời cha sử dụng với những thời hạn hết sức khác nhau nhằm tàitrợ lại cho nền kinh tế, cho những cá nhân có nhu cấu sử dụng tiền khi ch a có thunhập Nó cũng tiết kiệm cho nền kinh tế bằng các khoản giảm chi phí in tiền, chiphí lu thông và là cơ sở cho các hoạt động khác của ngân hàng
Xét trên góc độ kinh doanh, thì hoạt động cho vay là nghiệp vụ quan trọngnhất quyết định sự tồn tại của ngân hàng Nếu không cho vay đợc, sẽ không có thunhập thì ngân hàng sẽ bị phá sản Hoạt động cho vay là hoạt độngđem lại lợi nhuận
Trang 3cao nhất nhng lại có độ rủi ro cao Ngân hàng có thể cho chính phủ vay bằng cáchmua tín phiếu kho bạc, cho các cá nhân doanh nghiệp vay trong kinh doanh, tiêudùng nhằm thúc đẩy nền sản xuất phát triển.
Ngân hàng cũng có những hoạt động để đầu t vốn của mình nh liên doanhhoặc mua chứng khoán cung cấp các dịch vụ để thu phí
Tất cả các hoạt động trên là nhằm mang lại thu nhập cho ngân hàng
2.3 Hoạt động trung gian thanh toán.
Ngân hàng thực hiện mọi yêu cầu của khách hàng qua sự uỷ thác của kháchhàng nh chuyển tiền, thu- chi hộ các khoản tiền căn cứ vào chứng từ mà kháchhàng giao cho Ngân hàng thực hiện việc thanh toán hộ, thanh toán không dùngtiền mặt với hình thức tập trung sẽ giảm đợc chi phí, thời gian cho khách hàngqua đó ngân hàng cũng đợc có lợi với một khoản phí
Hiện nay, nền kinh tế thị trờng đang trở thành một nền kinh tế toàn cầu, vì thếvai trò của ngân hàng trong lĩnh vực thơng mại quốc tế là không thể thiếu trongviệc kinh doanh ngoại hối nhằm phụ trợ cho việc tạo nguồn để cho vay, hỗ trợ chohoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp
Trong thanh toán quốc tế, ngân hàng đóng vai trò trung gian thanh toán giúpcho quá trình thanh toán theo yêu cầu của khách hàng đợc tiến hành an toàn, nhanhchóng tiện lợi và giảm bớt chi phí thay vì thanh toán bằng tiền mặt Ngân hàng bảo
vệ của khách hàng trong giao dịch thanh toán đồng thời t vấn cho khách hàng, hớngdãn về kỹ thuật nhằm giảm rủi ro, tạo sự an tâm tin tởng cho khách hàng trongquan hệ giao dịch mua bán với nớc ngoài Mặt khác, trong quá trình thực hiệnthanh toán quốc tế, khách hàng không đủ khả năng tài chính cần đến sự tài trợ củangân hàng nhằm vay để thanh toán hàng xuất nhập khẩu, ngân hàng bảo lãnh mởL/C, chiét khấu chứng từ xuất khẩu đáp ứng nhu cầu về vốn cho các doanhnghiệp xuất nhập khẩu Phơng tiện thờng đợc sử dụng là hối phiếu và séc
Thanh toán quốc tế làm tăng cờng quan hệ đối ngoại của ngân hàng trong nớcthông qua việc bảo lãnh cho khách hàng, thanh toán cho ngân hàng nớc ngoài, thựchiện thanh toán quốc tế, sẽ có đợc những quan hệ đại lý với ngân hàng đối tác nớcngoài
Trang 4II Hoạt động kinh doanh đối ngoại của NHTM
1 Đặc điểm
Kinh doanh đối ngoại của NHTM là một loại hình kinh doanh vừa mang tínhtruyền thống vừa mang tính hiện đaị Vì là kinh doanh trên thị trờng nên nó cũng
có cạnh tranh và theo đuổi lợi nhuận
Nói đến truyền thống, bởi vì kinh doanh tiền tệ bản thân không có biêngiới“cứng” , đồng vốn là dòng chảy không biên giới đã có từ xa xa gắn với giao luquốc tế, với lu thông tiền vàng , kim loại quý, với uy tín quốc gia, thơng nhân, ngânhàng Chính nhờ kinh doanh đối ngoại mới đặt nền móng hình thành các trung tâmtài chính quóc tế nh trung tâm tài chính tại Hồng Kông, Singapore, Tôkyô,London
Nối đến hiện đại là nói đến hình thức, phơng thức ngày càng khác trớc, đadạng hơn, tinh vi hơn, đồ sộ hơn trên tất cả các hoạt động:kinh doanh ngoại hối,chứng khoán, thanh toán quốc tế, tín dụng hợp vốn, đồng tài trợ, đại lý, uỷ thác thông qua các nghiệp vụ rất đa dạng
Xu hớng khu vực hoá, toàn cầu hoá trở thành phổ biến thì bên cạnh quá trìnhhợp tác theo nguyên tắc hai bên cùng có lợi giữa các quốc gia luôn kèm theo quátrình cạnh tranh gay gắt khốc liệt Cạnh tranh là sản phẩm của nền kinh tế thị trờng
Nó tồn tại một cách khách quan với tất cả các thành viên tham gia thị trờng Nănglực cạnh tranh của hoạt động kinh doanh đối ngoại của ngân hàng biểu hiện khảnăng chiếm thị phần hoạt động và chi phối một số thị trờng quốc tế quan trọng, tỷ
lệ vốn đầu t ngày càng tăng trong tổng số vốn nớc ngoài đầu t, ở chi phí dịch vụthấp hay cao, uy tín của ngân hàng
Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu và cũng là yếu tố cuối cùng để kết thúc hoạt
động sản xuất kinh doanh ở các nớc phát triển, hoạt động ngân hàng tìm kiếm thịtrờng bên ngoài lãnh thổ quốc gia là nhằm chuyển vốn d thừa tại chính quốc giasang các nớc kém phát triển hơn với mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận Còn mục tiêu của các nớc đang phát triển thì là tìm kiếm các nguồn vốn từ cáctrung tâm tài chính để chuyển về trong nớc nhằm sử dụng có hiệu quả, thúc đẩy sựphát triển kinh tế Nh vậy,tìm kiếm lơi nhuận chính là mục tiêu hàng đầu, quantrọng nhất trong chiến lợc mở rộng thị trờng ra bên ngoài của các NHTM
Tuy nhiên,kinh doanh đối ngoại phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh năng lực tàichính, trình độ quản lý kinh doanh, uy tín, kỹ thuật công nghệ, sự quản lý giám sátcủa NHNN và một số cấp có liên quan,an ninh,chủ quyền kinh tế quốc gia Đây là
Trang 5lý do giải thích tại sao hệ thống NHTM của Việt Nam còn tơng đối “đóng” Kháiniệm biên giới “ mềm” trong lĩnh vực này còn tơng đối xa lạ
2 Các nghiêp vụ (dịch vụ) kinh doanh đối ngoại.
Nếu căn cứ vào luât pháp hiện hành về ngân hàng và quản lý ngoại hối của
n-ớc ta thì “kinh doanh đối ngoại” của NHTM Viêt Nam mà chúng ta đề cập đợc hiểu là “hoạt động kinh doanh ngoại hối” Các NHTM hay ngân hàng nào khác
đợc tiến hành kinh doanh thì luật pháp có chế định gọi là các” ngân hàng đợcphép” .Hiên nay nớc ta có 28 ngân hàng đợc phép :NHNTVN,NHCTVN,NHĐT&PTVN,NHNNVN, và một số NHTM cổ phần NH nớc ngoài
đang hoạt đông trên lãnh thổ Viêt Nam
Chúng ta đều biết, kinh doanh đối ngoại của ngân hàng có phạm vi rộng lớntrên cả thị trờng nội địa và cả thị trờng quốc tế.Trong nớc ,các hoạt động này mặtnào đó gắn với nhiệm vụ chính trị của ngành ngân hàng phục vụ các yêu cầu pháttriển, giao lu kinh tế-xã hội trong điều kiện mở cửa hiện nay nh nghiệp vụ hối đoái,mua bán ngoại tệ, nghiệp vụ thanh toán chi trả kiều hối cho ngời nhận trong nớc,nghiệp vụ tài khoản ngoại tệ phục vụ các tổ chức và các cá nhân “ ngời c trú “ và “ngời không c trú” tại Việt Nam, nghiệp vụ thanh toán thẻ tín dụng quốc tế đối vớicác cơ sở tại thơng trờng Việt Nam và cả nghiệp vụ huy động vốn cho vay, bảolãnh bằng ngoại tệ theo cơ chế hiện hành trong nớc Tất cả những hoạt động kinhdoanh ngoại hối trên do các “ngân hàng đợc phép “thực hiện
Kinh doanh đối ngoaị của các NHTM đợc phép trên thị trờng tiền tệ quốc tếthì lại khác, có những yêu cầu và điều kiện khá khắt khe đặt ra cụ thể trong giaodịch và những nội dung hoạt động diễn ra trên thị trờng quốc tế là: thực hiện cácdịch vụ thanh toán liên ngân hàng quốc tế, phát sinh liên quan đến việc trao đổi th-
ơng mại, dịch vụ, đầu t quốc tế và các quan hệ giao lu khác hết sức đa dạng giữacác nớc với nhau Thanh toán quốc tế thờng là những hoạt động dịch vụ đối ngoại
đầu tiên mà NHTM khi bớc ra thơng trờng quốc tế đều phải tiến hành với những
đòi hỏi rất khắt khe, trong đó yêu cầu chuẩn xác và nhanh chóng đợc đặt lên hàng
đầu Có 3 phơng thức thanh toán quốc tế đợc sử dụng phổ biến là : phơng phápchuyển tiền, phơng pháp nhờ thu, phơng pháp tín dụng chứng từ L/C
Thị trờng quốc tế là thị trờng chu chuyển vốn tiền tệ nhng không phải tiền tệcủa mọi quốc gia mà bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi Vì vậy hoạt động kinh doanhngoại hối của các NHTM trên thị trờng tiền tệ quốc tế là tất yếu và thuộc loại cácgiao dịch kinh doanh vốn ngắn hạn Lu lợng vốn chu chuyển trên thị trờng tiền tệ
Trang 6quốc tế chủ yếu đợc hình thành từ các nguồn thuộc dự trữ lu động do các NHTM
đợc phép nắm giữ và điều hành kinh doanh tác nghiệp
Thực tế kinh doanh ngoại hối thì có hai hoạt động chính là :
- Kinh doanh chuyển đổi ngoại tệ: là loại kinh doanh diễn ra hàng ngày tạimột NHTM đối ngoại Ngời ta còn gọi việc chuyển đổi này là mua, bán ngoại tệ.Thị trờng hối đoái trong nớc, mua bán ngoại tệ giữa NHTM và khách hàng đều tiếnhành thông qua đồng bản tệ Còn mua, bán ngoại tệ trên thị trờng hối đoái quốc tếthực chất là sự chuyển đổi giữa các ngoại tệ với nhau
- Kinh doanh tiền gửi ngoại tệ: là quan hệ giữa tiền gửi giữa các NHTM , quan
hệ kinh doanh vay mợn với ngân hàng thơng maị và chủ thể cho vay, nguồn vốnngoại tệ để cho vay thông qua nghiệp vụ tiền gửi thờng đợc tạo ra từ hai nguồn kinhdoanh hối đoái trong nớc và huy động trong thị trơng tiền tệ quốc tế qua nghiệp vụtài khoản tiền gửi
- Tổ chức bộ máy kinh doanh dới hình thức lập chi nhánh hoạt động ở hảingoại hay liên doanh thành lập NHTM hay các định chế tài chính ở nớc ngoài,cũng là loại hình kinh doanh đối ngoại của các NHTM
3 Vai trò của hoạt động kinh doanh đối ngoại đối với NHTM và đối với nền kinh tế
Xu hớng toàn cầu hoá đang chi phối khuynh hớng và cấu trúc vận động của hệthống tài chính- ngân hàng của từng quốc gia từ khi đổi mới nền kinh tế hệ thốngNHTM Việt Nam đã sớm bắt nhịp quá trình hội nhập cộng đồng tài chính tiền tệkhu vực và thế giới Do đó đẩy mạnh hoạt động kinh doanh đối ngoại đối vớiNHTM không chỉ là tất yếu khách quan mà còn là lẽ sống của chính ngân hàng Trong kinh doanh đối ngoại hay còn đợc gọi là hoạt động kinh doanh ngoạihối thì NHTM giữ vị trí trung tâm Các ngân hàng này đảm nhiệm hầu hết các hoạt
động chuyển hoá ttrên thị trờng ngoại hối với t cách ngời bán hoặc ngời mua, Vaitrò chủ đạo này xuất phát từ vị trí trung tâm của NHTM trong việc thực hiện thanhtoán quốc tế Qua đó, ngân hàng là ngời cuối cùng hình thành nền tảng doanh thucủa thị trờng hối đoái
Khi cần thực hiện các hợp đồng thanh toán bằng ngoại tệ thì trớc sau ngânhàng cũng phải thực hiện nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối Dịch vụ chuyển đổingoại tệ của NHTM nhằm đáp ứng nhu cầu chi trả bằng ngoại tệ khác của kháchhàng bản xứ mà NHTM cha có sẵn Cũng vì yêu cầu bảo toàn giá trị tiền tệ trongkinh doanh khi một loại ngoại tệ có sẵn đang có xu hớng mất giá so với ngoại tệ
Trang 7khác Các NHTM thờng thanh toán hộ theo yêu cầu khách hàng nên trong nghiệp
vụ kinh doanh hầu hết các ngân hàng còn thực hiện các hoạt động ngoại hối theohình thức liên ngân hàng, có nghĩa là các NHTM trực tiếp mua bán với nhau khôngliên quan tới nghiệp vụ khách hàng Mục đích của hoạt động này đối với cácNHTM là lợi nhuận thu đợc trên cơ sở chênh lệch tỷ giá của các giao dịch ngaytrên thị trờng hối đoái hoặc từ việc tích trữ đầu cơ ngoại hối hoặc từ việc thu phí.Góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế của đất nớc cũng là mục tiêu quan trọngnhất trong chiến lọc mở rộng thị trờng ra bên ngoài của các NHTM Việt Nam, bởivì nó đóng vai trò trung gian chuyển vốn từ các trung tâm tài chính quốc tế về trongnớc nhằm góp phần công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Mở rộng hoạt động kinh doanh đối ngoại có những lợi ích:
Một là, tranh thủ đợc các nguồn vốn trên thị trờng quốc tế thông qua ngân
hàng nớc ngoài hoặc các chi nhánh của họ, ngân hàng liên doanh với nớc ngoài tạiViệc Nam để đầu t phát triển kinh tế đất nớc
Hai là, có điều kiện và học hỏi công nghệ ngân hàng tiên tiến, nhất là ở các
khâu thanh toán kinh doanh ngoại hối, thẩm định dự án ngừa phòng rủi ro kiểmsoát nọi bộ và giám sất tài chính Hợp tác kinh doanh tạo cơ hội cho ta có điều kiệntìm kiếm bạn hàng, khách hàng, đào tạo cán bộ qua các ngân hàng liên doanh nhINDOVINABANK, FIRSTVINABANK, VID PUBLIC các NHTM Việt Nam sẽ
th đợc nhiều kinh nghiệm, bài học khá tốt về cách quản lý ngân hàng góp phần làmphong phú thêm và sôi động hơn thị trờng chính Việt Nam, tạo nên môi trờng cạnhtranh lành mạnh từ đó, góp phần quốc tế hoá hoạt động của NHTM Việt Nam
Ba là, góp phần quan trọng khuyến khích mở rộng xuất khẩu, kiểm soát tốt
nhập khẩu Tài trợ xuất nhập khẩu là một mảng dịch vụ thuộc hệ thống tất cả cácdịch vụ chuyên biệt của ngân hàng nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp tronh hoạt độngxuất nhập khẩu.Thực hiện hoạt động này ngân hàng cung ứng vốn bằng tiền hoặcbảo lãnh giúp doanh nghiệp gia tăng hệu quả kinh doanh thực hiện thơng vụ thànhcông khi có sự thiếu hụt vốn trong doanh nghiệp
Bốn là, tạo điều kiện cơ hội mở rộng thị trờng tìm kiếm bạn hàng trên những
lĩnh vực kinh doanh khác nhau, thực hiện đờng lối đối ngoại của Đảng và Nhà nớcnâng cao vị thế chính trị, kinh tế, ngoại giao, giao lu văn hoá dân tộc với thế giớiTrên thực tế đã cho chúng ta thây hội nhậo quốc tế về hoạt động ngân hàng
đang là một xu thế của thời đại Nó đem đến cho mỗi quốc gia nhiều lơi ích để pháttriển, khơi thông các kênh luân chuyển vốn từ nớc ngoài vào thị trờng Việt Nam-
Trang 8nơi đang càn nhiều vốn đầu t và nó cũng tạo điieù kiện cho các NHTM Việt Nam,các doanh nghiệp trong nớc có cơ hội đầu cho nớc ngoài
Ch ơng II
Thực trạng hoạt động kinh doanh đối ngoại
của các NHTM Việt Nam
1 Một số thành tựu đã đạt đợc
Qua hơn 10 năm đổi mới cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế,trong
đó có kinh tế đối ngoại của các NHTM Viêt Nam dần có những khởi sắc Cũng
nh nhng hoạt động kinh doanh tiền tệ ngân hàng trong nớc,chuyển từ cơ chế độcquyền của NHNN sang cơ chế thi trờng, đa dạng hoá các loại hình kinh doanh tiền
tệ -tín dụng-ngoại hối’trong đó vai trò chủ đạo và chủ lực vẫn thuộc các tổ chức tíndụng nhà nớc Hoạt động kinh doanh đối ngoại của NHTM Viêt Nam từng bớc đợcxác lập vị thế trên thơng trờng
Hiện nay, lĩnh vực này không còn độc quyền Nhà nớc do Vietcombank đảmtrách nh thời tập trung bao cấp nữa,và bản thân Vietcombank trong cơ chế mớicũng đã trở thành một NHTM thực thụ của Nhà nớc.Nếu không tự đổi mới và phấn
đấu giữ vững nâng cao chất lợng “chữ tín“ chắc chắn Vietcombanh đã không thể
Trang 9tồn tại và phát triển đến nay, không thể thực hiện vai trò là NHTM quốc doanh chủ
đạo và chủ lực trong lĩnh vực ngoại hối
Cùng với Vietcombank bắt đầu vào cuộc còn có các NHTM quốc doanhkhác,mà mới trớc đó với danh nghĩa các ”ngân hàng chuyên doanh”,chỉ hoạt đôngtrên thơng trờng nội địa.Vơí phơng châm phát triển thận trọng ,tiến chắc không thểphủ nhận sự tiến bộ của NHCTVN, NHĐT&PTVN, NHNNVN trong lĩnh vựcnày Đồng thời , một số NHTM cổ phần ra đòi sớm đã từng bớc khẳng định đợc vịthế Nễu xét trên giác độ hạch toán kinh doanh trên thị trơng tiền tệ quốc tế củanhiều NHTM nớc ta đều có lãi,cha để xẩy ra những thất thoát gì đáng kể về vốnngoại tệ
Một số NHTM nớc ta đã sớm tiếp cận với các phơng thức kinh doanh quốc tếhiện đại để vận hành vào Viêt Nam nh thẻ tín dụng quốc tế , phòng buôn tiền quốc
tế, dịch vụ chuyển tiền điện tử quốc tế đã thu lợi hàng chục triệu USD mỗi năm chonhà nớc đặc biệt là từ sau khi bùng nổ cuộc khủng hoảng tài chình tiền tệ tại các n -
ớc khu vực Đông Nam á vào giữa năm 1997 và đầu năm 1998 thì cơn sốt nóngngoại tệ với sự gia tăng đột ngột tỷ giá là sự thử thách gay go đầu tiên của nóc tatrong thời kỳ đổi mới tính từ năm 1990 trở lại đây trên lĩnh vực tài chính- tiền tệ-
đối ngoại
Những giải pháp tình thế trong quản lý vầ điều hành ngoại hối nhạy bén kiênquyết của chính phủ, ngân hàng Nhà nớc cùng với sự phát triển nỗ lực vợt bậc trongtác nghiệp của hệ thống NHTM đợc phép kinh doanh ngoại hối đã đẩy lùi đợc cơnsốt nóng này
Từ sau khi đổi mới đến 1997 xuất khẩu nớc ta tăng trởng vói tỷ lệ cao, hàngnăm từ 20- 25% Đấy là nhờ tiềm lực kinh tế đất nớc phát triển đợc tác động bởicác chủ trơng chính sách vĩ mô của Đảng và chính phủ dành cho xuất khẩu ngàycàng đi vào cuộc sống Ngân hàng cũng đã có nhiều đóng góp đắc lực về vốn tíndụng thanh toán đối ngoại tạo nhiều thuạn lợi cho xuất khẩu
Những năm gần đây với hoạt động của NHTM nhằm đẩy mạnh huy động vốn
và cho vay phục vụ CNH, HĐH đất nớc phát huy nội lực, tranh thủ tối đa nguồnlực bên ngoài phục vụ mục tiêu phát triển đất nớc
2 Tình hình hoạt động
Mặc dù đã có những thành tựu nh trên nhng hoạt động kinh doanh đối ngoạicủa các NHTM Việt Nam còn có một số tồn tại:
Trang 10Cha đa năng hoá theo cơ ché thị trờng, điều đó đợc thể hiện ngay cả trongnghiệp vụ huy động vốn và sử dụng vốn ngoại tệ Các hình thức huy động còn đơn
điệu, cha có các hình thức huy động dài hạn, cha thu hút đợc các doanh nghiệp cóvốn đầu t nớc ngoài hay các cá nhân nớc ngoài, ngân hàng nớc ngoài mở tài khoảnngoại tệ Còn bị động trong huy động vốn và sử dụng, điều này thể hiện rất rõ trongnăm 97 khi bị ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực và nhất làtrong năm 99- 2000 ngời dân có khuynh hớng chuyển dịch tiền gửi từ VND sangUSD Hậu quả là, các NHTM có d số tiền gửi ngoại tệ tăng nhanh mà không sửdụng hết đợc số vốn khả dụng bằng USD
Cuối năm 1996 chỉ có 18% tiền gửi bằng ngoại tệ trong tổng tiền gửi sang đếnnăm 97-99 thì tỷ lệ này là 30% Nhng trong năm 2000 tỷ lệ này tiếp tục gia tăngvới tốc độ nhanh hơn, 9 tháng đầu năm tốc độ huy động tiền gửi ngoại tệ tăngmạnh 25.5% năm 99 lên 41.2% năm 2000 và tốc độ huy động tiền gửi bằng VNDgiảm tơng ứng 19.2% năm 99 xuống còn 14.2% năm 2000 Hiện tợng nguồn vốnUSD chảy vào các NHTM tăng mạnh, hơn nữa các NHTM lại nâng lãi suất huy
động USD lên cao đợc nhiều USD, lên lợng vốn USD tiềm năng trong dân chúngchảy mạnh vào hệ thống ngân hàng Một thực tế khá sinh động hiện naylà nguồnngoại tệ để cho vay của các NHTM là rất lớn nhng không cho vay ra đợc Khôngbiết rằng có bao nhiêu nguyên nhân nhng chỉ riêng các hợp đồng tín dụng cho vaybằng ngoại tệ mà các ngân hàng đã ký với doanh nghiệp đến nay đã lên tới hàngtrăm triệu USD nhng vẫn cha giải ngân đợc Tiền ngân hàng vẫn năm chờ các thủtục nh tổng dự toán cha đợc duyệt, gói thầu cha lập xong, thiết bị cung cấp cha lựachọn, hợp đồng thi công cha đợc ký nên các chủ đầu t không dại gì rút vốn vay đểchịu lãi suất Khi các NHTM cho doah nghiệp vay bằng ngoại tệ nhng doanhnghiệp không tạo ra mặt hàng xuất khẩu để tái tạo ra ngoại tệ sẽ không có ngoại tệtrả nợ cho NHTM và tất nhiên doanh nghiệp phải mua ngoại tệ để trả nợ sẽ bị thiệthại về tỷ giá so với khi vay, ngoài ra cũng rất khó cho doanh nghiệp khi lập kếhoạch hoá về giá thành sản phẩm và tài chính cho những năm mắc nợ
Nớc ta nguồn ngoại tệ phân lớn là nguồn kiều hối chuyển từ nớc ngoài về
nh-ng NHTM chỉ cho phép nh-ngời c trú mở tài khoản tiền gửi nnh-ngoại tệ bằnh-ng tiền mặtnhng lại không cho phép vay bằng ngoại tệ, khách hàng chỉ mua bán ngoại tệ vớiNHTM khi thật cần thiết
Các NHTM Việt Nam huy động vốn bằng ngoại tệ mà không thể cho vay đợcnên phải gửi ngoại tệ ra nớc ngoài nhằm hởng lãi cao và biến ngoịa tệ tièn mặtthành ngoại tệ chuyển khoản ( có lợi ích đợc sử dụng trong thanh toán quốc tế ).Việc các NHTM gửi ngoại tệ ra ngân hàng nớc ngoài là hoạt động kinh doanh bình
Trang 11thờng đợc luật pháp cho phép và phù hợp với thông lệ quốc tế, góp phần làm tăngGDP tăng lãi cho NHTM và ngời gửi Song là kinh doanh tiền tệ nên hoạt động này
có lãi và cũng có rủi ro, đòi hỏi NHTM phải chú trọng tới hiệu quả, an toàn dù số
d tiền gửi nhiều hay ít Sẽ là tốt hơn nếu NHTM dùng nguồn vốn ngoại tệ huy dộng
đợc để dầu t trong nớc Vì đứng trên góc độ quản lý vĩ mô việc gửi ngoại tệ ra nớcngoài tiếp tục gia tăng sẽ có những tác động không tốt đến nguồn vốn phát triểnkinh tế của nớc ta đối với nguồn vốn trong nớc không phát huy hết hiệu quả,không đợc khai thác triệt để nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh, còn đố với nguồnvốn từ nớc ngoài cũng giảm sút vì lãi suất ở Việt Nam (nớc tiếp nhận vốn đầu t)thấp hơn so với lãi suất quốc tế Hơn nữa, việc các NHTM gửi ngoại tệ ra nớcngoài, không cho vay trong nớc cũng làm giảm lòng tin của các nhà đầu t nớcngoài vào sự ổn định của môi trờng kinh tế vĩ mô ở Việt Nam, càng làm xấu đi hoạt
động thu hút và sử dụng vốn đầu t nớc ngoài vốn đã có chiều hớng giảm sút gần 3năm nay
Hoạt động kinh doanh đối ngoại trong lĩnh vực ngân hàng rất phức tạp nên đòihỏi phải có vốn đủ sức hoạt động , phải có những trang bị, phơng tiện tiên tiến dủkhả năng và đáp ứng kịp thời đầy đủ các nhu cầu của kkhách hàng và cạnh tranh đ-
ợc với các ngân hàng nớc ngoài Nhng hiện nay tiềm lực tài chính của các NHTMViệt Nam còn nhỏ bé, tổng số vốn tự có của 4 NHTM quốc doanh lớn nhất ViệtNam chỉ khoảng 5500 tỷ VND Nh vậy với điều kiện cho vay đối với một kháchhàng không vợt quá 15% vốn tự có theo quy định hiện hành thì toàn bộ các NHTMquốc doanh cũng chỉ có thể cho vay hợp vốn cho một khách hàng giá trị tối đa là
825 tỷ VND Do đó, khi các nhu càu đầu t cho những công trình trọng điểm củanền kinh tế rất khó có thể huy động đợc đủ vốn từ các NHTM trong nớc Cho nêncác tổng công ty, các nhà xuất nhập khẩu tầm cỡ đều là khách hàng thờng xuyêncủa ngân hàng nớc ngoài cùng với những dịch vụ nhanh,chính xác và ít rủi ro Nhvậy, các NHTM Việt Nam cha đủ sức làm ăn với các doanh nghiệp có tầm cỡ.Thị trờng nội tệ liên ngân hàng thì không hoạt động, thị trờng ngoại tệ liênngân hàng hoạt động kém hiệu quả, nhiều khi nhu cầu bán lớn hơn nhu cầu muatạo nên sự mất cân đối lớn Mặc dù các ngân hàng có nhu cầu ngoại tệ lớn để báncho khách hàng L/C và trả nợ vay đến hạn nhng việc mua từ các ngân hàng là rấtkhó bởi tâm lý găm giữ ngoại tệ trong thời điểm tỷ giá có xu hớng tăng lên Tìnhhình đó càng làm việc lu chuyển vốn trong xã hội trở lên bị cản trở nhiều hơn.Các NHTM Việt Nam có hệ thống thanh toán cha hiện đại Một số ngân hàng
đã sử dụng phơng tiện của tổ chức viễn thông tài chính quốc tế kiên ngân hàng để