1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghèo đói và các nhân tố tác động tới nghèo đói tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên giai đoạn 2007-2011

117 247 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bố cục của Luận văn gồm 3 chương, cụ thể như sau: Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về nghèo đói Chương 2: Nghèo đói và các nhân tố tác động đến nghèo đói tại huyện Phú Lươn

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

_

MAI THUỲ DUNG

NGHÈO ĐÓI VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI NGHÈO ĐÓI TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN (GIAI ĐOẠN 2007 - 2011)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thái Nguyên, năm 2012

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

_

MAI THUỲ DUNG

NGHÈO ĐÓI VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI NGHÈO ĐÓI TẠI HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN (GIAI ĐOẠN 2007 - 2011)

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60 - 31 - 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Gấm

Thái Nguyên, năm 2012

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn chỉnh luận văn đều đã đƣợc cám ơn Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

MAI THUỲ DUNG

Trang 4

Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua Lời cảm ơn sâu sắc nhất xin được gửi tới gia đình, những người thân yêu đã luôn động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi đi hết khóa học và hoàn thành cuốn luận văn này

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2012

Tác giả luận văn

MAI THUỲ DUNG

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt vii

Danh mục các bảng vi

Danh mục các hình vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

3.2.1 Phạm vi không gian nghiên cứu 3

3.2.2 Phạm vi thời gian nghiên cứu 3

3.3.3 Phạm vi nội dung nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài 4

5 Bố cục của Luận văn 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHÈO ĐÓI 5

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5

1.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 5

1.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 10

1.1.2.1 Tình hình nghèo đói trên thế giới 10

1.1.2.2 Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của Trung Quốc 12

1.1.2.3 Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của Thái Lan 13

1.1.2.4 Tình hình nghèo đói ở Việt Nam - Kinh nghiệm và giải pháp14 1.1.2.5 Nguyên nhân dẫn đến đói nghèo ở Việt Nam 21

1.1.2.6 Những giải pháp trong chiến lược xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam 25

1.1.2.7 Những thành tựu trong xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam 26

1.2 Phương pháp nghiên cứu 31

1.2.1 Câu hỏi nghiên cứu 31

Trang 6

1.2.2 Các phương pháp nghiên cứu 31

1.2.3 Chọn điểm nghiên cứu 32

1.2.4 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 34

1.2.5 Phương pháp phân tích thông tin. 34

1.2.6 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 35

1.2.6.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất. 35

1.2.6.2 Các chỉ tiêu bình quân 35

1.2.6.3 Chỉ tiêu hiệu suất biên một đơn vị của biến độc lập 35

CHƯƠNG 2: NGHÈO ĐÓI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI NGHÈO ĐÓI CỦA HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN (GIAI ĐOẠN 2007-2011) 37

2.1 Đặc điểm địa bàn huyện Phú Lương 37

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 37

2.1.1.1 Vị trí địa lý 37

2.1.1.2 Địa hình 37

2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn 38

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 39

2.1.2.1 Đất đai và tình hình sử dụng đất đai 39

2.1.2.2 Đặc điểm dân số vào lao động 40

2.1.2.3 Đặc điểm cơ sở hạ tầng 43

2.1.2.4 Đặc điểm văn hóa, y tế và giáo dục 45

2.1.3 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong phát triển kinh tế của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 46

2.1.3.1 Thuận lợi 46

2.1.3.2 Khó khăn 48

2.1.4 Tình hình phát triển kinh tế của địa bàn nghiên cứu 49

2.1.4.1 Thực trạng nghèo đói của huyện Phú Lương 50

2.1.4.2 Kết quả thực hiện một số chính sách với người nghèo của huyện Phú Lương 51

2.1.5 Đánh giá thực trạng nghèo đói của huyện Phú Lương 54

2.1.6 Những tồn tại và nhân tố tác động nghèo đói của huyện 55

2.2 Thực trạng nghèo đói của nhóm hộ điều tra 56

2.2.1 Tình hình chung của nhóm hộ điều tra 57

2.2.1.1 Thu nhập bình quân từ hai nhóm hộ nghiên cứu 69

2.2.1.2 Phân tích tình hình sản xuất và thu nhập của hộ 72

Trang 7

2.2.1.3 Đầu tư cho các hoạt động của nhóm hộ nghiên cứu 75

2.2.2 Phân tích nhân tố tác động và các hậu quả ảnh hưởng đến nghèo đói của hộ gia đình 82

2.2.3 Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố tới thu nhập của nhóm hộ nghiên cứu năm 2007, năm 2011 bằng hàm sản xuất Cobb-Douglas 86

2.2.3.1 Phân tích tương quan giữa các nhân tố tác động trong MH 85

2.2.3.1 Kết quả hàm sản xuất Cobb-Douglas 87

2.2.4 Kết luận về nguyên nhân tác động đến thu nhập của hộ 93

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO HỘ NÔNG DÂN HUYỆN PHÚ LƯƠNG 95

3.1 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Phú Lương 95

3.1.1 Định hướng phát triển chung của huyện 95

3.1.2 Những chỉ tiêu phấn đấu cụ thể giai đoạn (2011-2020) 95

3.2 Một số giải pháp xoá đói giảm nghèo cho hộ nông dân 97

3.2.1 Những giải pháp về kinh tế-xã hội 97

3.2.1.1 Nâng cao trình độ, kiến thức khoa học kỹ thuật cho người dân 97

3.2.1.2 Phát triển các ngành nghề phụ trong nông thôn, giải quyết việc làm cho lao động dư thừa tại địa phương 97

3.2.1.3 Phát triển sản xuất trồng trọt 98

3.2.1.4 Phát triển chăn nuôi 99

3.2.1.5 Giải pháp về vốn 99

3.2.1.6 Giải pháp về quy mô hộ 100

3.2.2 Những giải pháp về tổ chức thực hiện 101

3.2.2.1 Đẩy mạnh các biện pháp tuyên truyền, vận động trong nhân dân. 101

3.2.2.2 Tổ chức đào tạo, tập huấn khoa học kỹ thuật cho người dân 101

3.2.2.3 Thực hiện hỗ trợ xoá đói giảm nghèo cho một số hộ điển hình 101

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103

1 KẾT LUẬN 103

2 KIẾN NGHỊ 104

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Chuẩn nghèo của một số nước Châu Á 7

Bảng 1.2 Chuẩn mực nghèo đói của Việt Nam qua các giai đoạn 9

Bảng 1.3 Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ giai đoạn 2006-2010, 2010* 15

Bảng 1.4 Lựa chọn mẫu điều tra 33

Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Phú Lương năm 2011 39

Bảng 2.2 Tình hình biến động dân số qua các năm 2009 - 2011 41

Bảng 2.3 Thực trạng về lao động - việc làm huyện Phú Lương 2009-2011 42

Bảng 2.4 Kết quả giảm nghèo huyện Phú Lương, thời kỳ 2007-2011 50

Bảng 2.5 Kết quả chính sách Nhà nước hỗ trợ người nghèo huyện Phú Lương, giai đoạn 2007-2011 52

Bảng 2.6 Biểu tổng hợp tăng giảm hộ nghèo năm 2007 - 2011 55

Bảng 2.7 Thông tin chung về chủ hộ điều tra 57

Bảng 2.8 Thông tin chung về chủ hộ 58

Bảng 2.9 Nguồn lực đất đai của hộ qua thời kỳ 2007-2011 61

Bảng 2.10 Thông tin chung về điều kiện sinh hoạt của chủ hộ 62

Bảng 2.11 Tình hình trang bị tài sản phục vụ SXKD & đời sống 64

Bảng 2.12 Thống kê số lượng vật nuôi của hai nhóm hộ nghiên cứu 68

Bảng 2.13 Các nguồn thu của nhóm hộ điều tra năm 2011 69

Bảng 2.14 Kết quả sản xuất ngành trồng trọt của nhóm hộ điều tra 72

Bảng 2.15 Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi của nhóm hộ điều tra 74

Bảng 2.16 Chi phí cho hoạt động trồng lúa 76

Bảng 2.17 Chi phí bình quân về chăn nuôi của các hộ điều tra 77

Bảng 2.18 Các khoản chi phí cho sinh hoạt 78

Bảng 2.19 Số lượng và quy mô các khoản vay 79

Bảng 2.20: Tổng hợp nhân tố tác động dẫn đến đói nghèo của nhóm hộ điều tra 83

Bảng 2.21: Bảng tương quan giữa các nhân tố tác động trong MH 83

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Các nguồn cung cấp vốn vay cho hộ năm 2011 81

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

12 LĐTBXH Lao động Thương binh – Xã hội

17 UNDP Chương trình hỗ trợ phát triển của Liên Hiệp Quốc

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đói nghèo là nỗi bất hạnh và là một phi lý lớn Trong khi nền văn minh thế giới đã đạt được những thành tựu về tiến bộ khoa học - công nghệ, làm tăng của cải vật chất xã hội, tăng thêm vượt bậc sự giàu có cho con người, thì thảm cảnh đeo đẳng mãi trên lưng con người lại vẫn là sự nghèo đói Hằng ngày có gần 100 triệu trẻ em không có cái ăn, trên 100 triệu trẻ em vô gia cư chỉ sống nhờ của bố thí hoặc sống dựa vào sự lao động quá sức, kể cả bằng các nghề đặc biệt là móc túi, mại dâm; trên 50 triệu trẻ em làm việc trong những ngành có hại; hàng trăm triệu trẻ em tuổi từ 6 - 11 không được cắp sách đến trường [13]

Hiện nay, các hộ ở nông thôn vẫn chiếm đại đa số người nghèo Nghèo đói sẽ chủ yếu diễn ra ở nông thôn trong nhiều năm tới… Những mất mát đi kèm với việc buộc phải bán đất, di cư ra thành thị và ven đô, nơi họ không có những dịch vụ cơ bản, trở thành nạn nhân của tội phạm và sự xuống cấp môi trường xung quanh tăng ở mức ngoài kiểm soát là những thách thức lớn trong việc giảm nghèo ở Việt Nam Phần lớn người Việt Nam sống ở nông thôn và 73% những người dân sống ở nông thôn đã chiếm đến 94% số người nghèo của cả nước Những người trồng lúa chiếm đến 78% số người nghèo [24] Để thực hiện mục tiêu “Dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” thì nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo phải trở thành quốc sách, trong đó việc xóa đói giảm nghèo cho khu vực nông thôn cũng như khắc phục tình trạng bất bình đẳng trong xã hội là rất quan trọng

Huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên thực hiện chính sách xoá đói giảm nghèo 5 năm qua thực sự đi vào cuộc sống, tác động trước hết là nhờ thành tựu kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển theo chiều hướng tích cực, kết quả đạt được

Trang 11

năm sau cao hơn năm trước Các chủ trương về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng,

hỗ trợ về cây con giống, vốn vay, vốn ưu đãi, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, xoá nhà tạm và các chính sách khác đã làm thay đổi bộ mặt nông thôn và nâng cao đời sống của nhân dân, góp phần hạ tỷ lệ hộ nghèo từ 31% năm 2007 xuống còn 12,99% năm 2011[5] Tuy vậy, nhìn lại vấn đề nghèo đói trong giai đoạn qua, chúng ta không khỏi băn khoăn vì trong xã hội này, một bộ phận dân cư chịu cảnh thiếu thốn về vật chất Tình trạng tái nghèo còn phổ biến dưới tác động của rủi ro về thiên tai, dịch bệnh và biến động xấu của thị trường Những hộ đã thoát nghèo, nhưng có thu nhập ngay cận trên của chuẩn nghèo, rất dễ bị tái nghèo dưới tác động của những rủi ro này Nghèo, đói, thu nhập thấp dẫn đến hạn chế tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản Ngoài ra mức chênh lệch về thu nhập giữa các vùng, các nhóm dân cư đang tăng lên sẽ là nguyên nhân đẩy tới bất công trong xã hội Mặc dù đã đạt được thành tựu lớn trong công tác xoá đói giảm nghèo và công bằng xã hội, song những thách thức đặt ra là vấn đề cần được các cấp, các ngành tiếp tục nghiên cứu, có những giải pháp hữu hiệu để công tác xoá đói, giảm nghèo tiếp tục thu được những thành tựu mới

Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài

“Nghèo đói và các nhân tố tác động tới nghèo đói tại huyện Phú Lương,

tỉnh Thái Nguyên (giai đoạn 2007-2011)”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trang 12

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình sản xuất, tình trạng đói nghèo của các hộ gia đình đã tham gia điều tra năm 2007 ở khu vực miền núi Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Phạm vi không gian nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

3.2.2 Phạm vi thời gian nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu những số liệu thứ cấp trong giai đoạn

2007-2011 và số liệu sơ cấp được điều tra vào tháng 11 năm 2007-2011

3.3.3 Phạm vi nội dung nghiên cứu

Đề tài được giới hạn trong phân tích nguyên nhân chính dẫn đến nghèo đói của các hộ gia đình tại Huyện Phú Lương, Thái Nguyên, qua đó đề xuất

một số giải pháp cơ bản Giới hạn nghiên cứu của đề tài nghiên cứu: Thứ

nhất, đối với vấn đề đói nghèo bao gồm: Các nguồn lực chủ yếu trong phát

triển kinh tế hộ: Đất đai, lao động, tài chính, khuyến nông Thứ hai, so sánh

mức sống các hộ gia đình năm 2007 của mẫu điều tra với số liệu điều tra mức

Trang 13

sống 2011 có sự đổi khác ra sao? yếu tố nào tác động đến nghèo đói của các

hộ nông dân khu vực nghiên cứu

4 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Đề tài là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, xác định được nguyên nhân nghèo đói và các yếu tố ảnh hưởng đến nghèo đói Đánh giá sự biến động nghèo đói trong giai đoạn 2007-2011

Đề tài đầu tiên nghiên cứu khám phá được tiến hành một cách bài bản Đồng thời đề xuất, kiến nghị cho các nhà hoạch định chính sách của huyện xây dựng và thực hiện các chính sách xoá đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

5 Bố cục của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo Bố cục của Luận văn gồm 3 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về nghèo đói

Chương 2: Nghèo đói và các nhân tố tác động đến nghèo đói tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2007-2011

Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm giảm nghèo cho hộ nông

dân huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHÈO ĐÓI

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

Khái niệm về nghèo đói

Không có một khái niệm duy nhất về nghèo đói, nghèo đói được hiểu theo nhiều quan niệm khác nhau: Nghèo là tình trạng bị thiếu thốn ở nhiều phương diện cả vật chất, tinh thần: Điều kiện tối thiểu về chỗ ăn, ở; học hành, chữa bệnh và hưởng thụ đời sống văn hoá, các giá trị tinh thần Đứng trên góc đo lường nghèo đói cũng có nhiều quan niệm khác nhau, trong các phương pháp, không có một phương pháp nào được đánh giá là hoàn hảo Một phương pháp này có thể phù hợp với vùng, miền này của quốc gia, nhưng lại không phù hợp với vùng, miền khác; nhất là việc đánh giá nghèo đói tại các quốc gia là rất khác nhau

Theo quan điểm của các nước; các tổ chức trên thế giới: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình

độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương” [13] Theo quan điểm của Chính phủ Việt Nam, các chuẩn được áp dụng theo thời gian (xem bảng 1.1 Chuẩn mực đánh giá nghèo đói của Việt Nam qua các giai đoạn)

Các hướng tiếp cận đánh giá về nghèo đói

Việc lựa chọn tiêu chí đánh giá nghèo trong từng quốc gia là rất khác nhau, do điều kiện kinh tế của mỗi quốc gia và quan niệm về mức độ nghèo Điều quan trọng là mức độ thu nhập, chi tiêu cho đời sống của từng công dân

Trang 15

hay hộ gia đình bị phụ thuộc rất lớn vào mức giá cả của các loại hàng hoá hay dịch vụ thiết yếu

Với mục đích đánh giá tình hình nghèo trên toàn thế giới, so sánh tình trạng đói nghèo giữa các quốc gia, giữa các châu lục, WB, đã đưa ra một số chuẩn nghèo chung trên toàn thế giới Vậy, thực chất khả năng áp dụng của các chuẩn nghèo cho từng quốc gia là như thế nào? Bản chất của sự phát triển không đồng đều đã làm cho việc so sánh với cùng một tiêu chuẩn này trở lên không phản ánh đứng bản chất của tình trạng đói nghèo, kể cả việc tính toán theo sức mua tương đương (PPP) Ở Mỹ, vào năm 1963, ngưỡng nghèo tập trung khoảng 3.100 USD đối với một gia đình với 2 người lớn và 2 trẻ em Đến năm 1992, ngưỡng nghèo cho một gia đình với 2 người lớn và 2 trẻ em là 14.228 USD cũng đại diện cho sức mua như ngưỡng 3.100 USD mà 30 năm trước nó có thể mua được một lượng hàng hoá tương tự

Theo đề xuất của Ngân hàng thế giới (WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) áo dụng đối với các nước đang phát triển năm 2005 là 1USD/người/ngày Chuẩn nghèo của thế giới năm 2005 là 1,25USD/ngày/người Đối với khu vực Châu Á, theo Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), thu nhập dưới 1,35USD/ người/ ngày ADB đưa ra tiêu chuẩn 2005; cách tính này không dựa vào tỷ giá hối đoái mà dựa vào so sánh sức mua hàng hoá và dịch vụ của người nghèo tại các nước Cũng cần nói thêm rằng, với một rổ hàng hoá, chẳng hạn mặt hàng lúa gạo mà người dân Châu Á hay sử dụng, người có thu nhập cao mua gạo trong siêu thị, giá của nó cao hơn, với chất lượng gạo tốt hơn Ngược lại, với người nghèo, gạo mà họ mua không phải là trong siêu thị Do vậy, chất lượng hàng hoá không đồng đều và có thể giá cả và chất lượng của nó thấp hơn so với siêu thị

Trang 16

Bảng 1.1 Chuẩn nghèo của một số nước Châu Á

Ru-pi Ấn Độ/năm Ru-pi Ấn Độ/năm Ru-pi Nê-pan/năm Ru-pi Xri Lan-ca /năm

Nghìn Ma-nat/năm Ten-ghê/tháng Sôm/năm

Đô la/năm

Đô la Mỹ/năm Ta-la/năm

10.584,00 1.790,00

5.448,11 3.903,72 4.404,00 9.500,67

120,00 4.007,00 7.005,63

3.984,00 767,58 1.799,53

Nguồn: http://www.gso.gov.vn

Trang 17

Dựa trên số liệu bảng 1.1, chúng ta không thể so sánh giữa các quốc gia được bởi việc sử dụng đồng tiền khác nhau Mặt khác, nếu so sánh sự biến động tỷ lệ đói nghèo theo từng giai đoạn lại càng không thể với lý do sự thay đổi trong chỉ số giá hàng tiêu dùng của từng quốc gia cũng rất khác nhau

Đa số các quốc gia sử dụng phương pháp đánh giá nghèo đói thông qua lượng hàng hoá bằng chi tiêu

Sự khác biệt trong việc đánh giá chuẩn nghèo của những nước này với chuẩn nghèo quốc tế là rất lớn Ví dụ, Băng-la-đét và A-déc-bai-gian có tỷ lệ dân số nghèo theo chuẩn nghèo đói quốc gia là tương đối giống nhau, trên 49%, ở thời gian chỉ khác nhau là 1 năm, nhưng nếu so sánh theo chuẩn nghèo đói quốc tế với mức 1,25 USD/người/ngày, thì tỷ lệ nghèo đói người dân nước này so với A-déc-bai-gian cao đến hơn 9 lần và nếu có với cùng mức 2USD/người/ngày thì tỷ lệ nghèo đói của dân số Băng-la-đét cao hơn A-déc-bai-gian hơn 3 lần

Chuẩn nghèo ở Việt Nam

Đo lường đói nghèo ở Việt Nam có nhiều quy định khác nhau, trong giai đoạn 1993-2000, cơ sở phân loại người nghèo dựa trên tính toán và quy ra lượng gạo bình quân/người/tháng Nhưng từ năm 2001 trở lại đây, chuẩn nghèo của Việt Nam được tính toán trên cơ sở mức thu nhập bình quân/người/tháng Chuẩn nghèo được dựa trên Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 8 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng chính phủ quyết định ban hành chuẩn nghèo giai đoạn 2007-2010 và quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/1/2011 của Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành chuẩn nghèo, giai đoạn 2011-2015

Để phục vụ nhiệm vụ của mình, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (LĐTBXH) và Tổng cục Thống kê (TCTK) đã tiến hành đánh giá, phân loại

hộ nghèo theo những cách thức của mình

Trang 18

Bộ LĐTBXH: Xác định chuẩn nghèo dựa trên phương pháp tính toán thu nhập bình quân của hộ gia đình (Bảng1.2)

Bảng 1.2 Chuẩn mực nghèo đói của Việt Nam qua các giai đoạn

<25kg gạo 150.000đ 260.000đ 500.000đ

<15kg gạo 80.000đ

- Đ.bằng,

trung du

<20kg gạo

<20kg gạo 100.000đ

Nguồn: Tổng hợp chuẩn nghèo Việt Nam qua các thời kỳ; Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg 2011 của Thủ tướng Chính phủ ngày 30/1/2011

Ưu điểm của chỉ tiêu đánh giá theo tiêu chí thu nhập: Dễ tính toán, phù hợp với phạm vi nghiên cứu hẹp Nhược điểm là: Do thu nhập không đồng nhất với chi tiêu (với người nghèo, mức chi tiêu còn lớn hơn cả thu nhập), nên đánh giá mức độ nghèo khổ thiếu chính xác và không dùng để so sánh quốc tế

Trang 19

Theo Tổng cục Thống kê, phương pháp xác định chuẩn nghèo dựa cả vào thu nhập và chi tiêu theo đầu người để xác định hai ngưỡng nghèo:

- Ngưỡng nghèo thứ nhất: nghèo về dinh dưỡng, tức là dựa vào mức độ chi tiêu số tiền cần thiết để có được một số lượng lương thực hàng ngày để đảm bảo dinh dưỡng

- Ngưỡng nghèo thứ hai: ngưỡng nghèo chung, ngưỡng nghèo này bao gồm cả phần chi tiêu cho hàng hoá phi lương thực, chẳng hạn quần áo, thuốc chữa bệnh

Như vậy, các tiêu chí đánh giá nghèo đói của nước ta cũng có điểm khác so với cách đánh giá của WB hay của ADB Vấn đề không phải Việt Nam không thừa nhận những chuẩn nghèo của khu vực và thế giới; những chuẩn nghèo đói của nước ta phải dựa trên điều kiện thực tế có khác biệt về mức độ, tỷ lệ, tốc độ về chỉ số giá cả, mức thu nhập bình quân đầu người, cơ cấu chi tiêu tiêu dùng từng hộ, từng cá nhân giữa các vùng thành thị với nông thôn; miền núi cao, hải đảo với miền đồng bằng là rất khác nhau Sự khác nhau phải được vận dụng các mức chuẩn khác nhau để đánh giá Trên cơ sở

có kết quả đánh giá tình trạng nghèo đói, Chính phủ có chính sách áp dụng cho phù hợp với các đối tượng nghèo đói ở các khu vực khác nhau

1.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.1.2.1 Tình hình nghèo đói trên thế giới

Thực trạng nghèo đói đang diễn ra rất phổ biến và gay gắt ở tất cả mọi nơi trên thế giới Từ những nước có nền kinh tế chậm phát triển, đang phát triển và phát triển Nhưng nghèo đói tập trung nhiều nhất ở các nước có nền kinh tế chậm phát triển và đang phát triển Trong những năm qua, tình trạng nghèo đói trên toàn thế giới đã được cải thiện đáng kể Tuy nhiên, hiện nay trên thế giới vẫn có khoảng 1 tỷ người nghèo đói và vẫn đang có xu hướng tăng thêm, đây chính là hệ quả không thể tránh khỏi của cuộc khủng hoảng

Trang 20

lương thực và tài chính thế giới Số nghèo đói trên thế giới tập trung chủ yếu tại khu vực Châu Á và Châu Phi Số người bị thiếu đói đã tăng lên 642 triệu ở khu vực châu Á Thái Bình Dương Còn ở châu Phi và Nam Sahara, con số này là 265 triệu và ở Mỹ Latinh là 53 triệu Con số đó ở khu vực Trung Đông

và Bắc Phi cũng đã lên tới 42 triệu người [10] Trong khi đó, nạn đói cũng bắt đầu "tăng nhiệt" ở các nước phát triển với khoảng 15 triệu người Theo Ngân hàng Thế giới, giá lương thực lên cao làm tăng ngay số người nghèo đói lên

và sự giảm sút về thu nhập trên toàn cầu cũng là một nguyên nhân làm cho tình trạng nghèo đói tồi tệ hơn Hầu hết những người nghèo đói của thế giới lại là nông dân, những người sản xuất ra lương thực Thực tế, hơn 60% người dân châu Phi làm việc ở nông thôn, trồng trọt và chăn nuôi súc vật, chỉ kiếm được chưa đầy 1 USD/ngày Năng suất các vụ mùa của họ chỉ bằng 20% năng suất các vụ mùa ở châu Âu và Mỹ, do họ không tiếp cận được với tất cả những điều kiện cần thiết để tăng sản lượng như giống, phân bón, nước, điện,

kỹ thuật và khả năng tiếp cận thị trường Khi giá lương thực giảm đi, người nông dân lại là những người bị tổn thương nhất do nông sản là những thứ duy nhất họ phải bán để lấy tiền trang trải cho các khoản chi tiêu khác

Như vậy, thế giới mặc dù đã thu được nhiều thành công trong phát triển kinh tế, ổn định chính trị, giảm xung đột sắc tộc đời sống của người dân một

số khu vực đã được nâng lên đáng kể Tuy nhiên, vấn đề nghèo đói vẫn luôn hiện hữu trên các quốc gia Nghèo đói không chỉ là vấn đề của các quốc gia chậm phát triển và đang phát triển mà cũng là vấn đề của các quốc gia có nền kinh tế phát triển hàng đầu trên thế giới Điều đó cho thấy, để xoá đói giảm nghèo được thành công, không chỉ có sự nỗ lực của riêng từng quốc gia mà đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các quốc gia trên thế giới

Trang 21

1.1.2.2 Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của Trung Quốc

Kể từ khi thực hiện cải cách mở cửa đến nay, Trung Quốc đã chính thức khởi động chương trình xoá đói, giảm nghèo bằng dự án phát triển với quy mô lớn, có kế hoạch và có tổ chức trong phạm vi cả nước Đặc biệt trong gần mười năm qua, Trung Quốc không ngừng hoàn thiện hệ thống chiến lược

và chính sách xoá nghèo cấp quốc gia, thành công đi lên con đường phát triển, phù hợp tình hình Trung Quốc Từ năm 2001 đến năm 2010, thông qua việc thực thi hàng loạt dự án xoá đói, giảm nghèo ở nông thôn bằng những dự án phát triển, Trung Quốc đã cơ bản giải quyết vấn đề sinh sống và ấm no cho cư dân nông thôn Điều kiện sản xuất và sinh hoạt của các khu vực nghèo khó đã được cải thiện rõ rệt Công tác xoá đói, giảm nghèo ở nông thôn Trung Quốc

đã chuyển từ công tác giảm nghèo dưới chuẩn nghèo sang giai đoạn mới là giải quyết nghèo khó tương đối Chính phủ Trung Quốc lấy dân số dưới chuẩn nghèo, tức thu nhập bình quân đầu người mỗi năm thấp hơn 1.274 đồng nhân dân tệ làm đối tượng xoá đói, giảm nghèo, lấy các khu vực tập trung dân

số nghèo khó làm khu vực trọng điểm của việc xoá đói, giảm nghèo Từ năm

2001 đến năm 2010, ngân sách trung ương và ngân sách địa phương của Trung Quốc tổng cộng đầu tư 204,38 tỷ đồng nhân dân tệ cho cải thiện cơ sở

hạ tầng của các khu vực nghèo khó, phát triển ngành sản xuất đặc sắc, hoàn thiện hệ thống dịch vụ xã hội Nhờ có nguồn đầu tư lớn từ tài chính công, bảo đảm đủ ăn đủ mặc của cư dân nông thôn Trung Quốc cơ bản được giải quyết Dân số nông thôn nghèo khó ở Trung Quốc từ 94,22 triệu người tính đến cuối năm 2000, giảm xuống còn 26,88 triệu người năm 2010 Tỷ lệ dân số nông thôn nghèo khó trong tổng số dân nông thôn Trung Quốc từ 10,2% năm 2000, giảm xuống còn 2,8% năm 2010 Trung Quốc đã thực hiện trước thời hạn mục tiêu giảm 50% dân số nghèo khó theo Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ

Trang 22

của LHQ, góp phần quan trọng cho sự nghiệp xoá giảm đói nghèo của toàn thế giới

1.1.2.3 Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của Thái Lan

Thông qua chính sách phát triển, Thái Lan thực hiện việc loại trừ đói nghèo ở vùng trọng điểm Từ năm 1980 đến nay, Thái Lan áp dụng mô hình gắn liền chính sách quốc gia với chính sách phát triển nông thôn thông qua việc phát triển nông thôn, phát triển các xí nghiệp ở các làng quê nghèo, phát triển doanh nghiệp nhỏ, mở rộng các trung tâm dạy nghề ở nông thôn để giảm bớt nghèo khổ

Chính phủ ban hành chính sách cải cách ruộng đất, theo đó người nông dân được quyền làm chủ về đất đai, Nhà nước tạo điều kiện để họ có khả năng tích tụ ruộng đất, mở rộng quy mô, hướng nông dân đi vào sản xuất hàng hoá Thái Lan đã thực hiện tốt mô hình đổi mới Hợp tác xã nông nghiệp theo hình thức tự nguyện, dân chủ, cùng có lợi, hoạt động của Hợp tác xã chủ yếu mang tính chất dịch vụ Kết quả là người nghèo ở Thái Lan từ

25% dân số trong thập niên 90 đã giảm xuống 13% vào năm 2010[20]

* Các kinh nghiệm của Thái Lan có thể vận dụng cho Việt Nam là:

- Phát triển các xí nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ, mở rộng các trung tâm dạy nghề ở nông thôn Về vấn đề này ở Việt Nam trong những năm qua

đã có rất nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp được thành lập nhưng qua một số năm hoạt động thì đã không đem lại hiệu quả như mong đợi nên nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã đã giải thể phá sản Việc dạy nghề ở nông thôn đã được chú trọng nhưng mới chỉ là bước đầu thực hiện nên kết quả còn chưa cao

- Chính sách cải cách ruộng đất, đưa ruộng đất về tay người nông dân Việt Nam đã có nhiều chính sách nhằm thực hiện cải cách ruộng đất

Trang 23

để đưa ruộng đất vào tay người nông dân Qua nhiều mô hình phát triển nông nghiệp đến nay việc ruộng đất được phân chia đã gây ra tình trạng manh mún Việc tập trung ruộng đất để thực hiện sản xuất hàng hoá nông nghiệp với trình độ chuyên môn hoá cao còn gặp nhiều khó khăn Trong khi đó ở nhiều nơi việc bỏ hoang đất nông nghiệp còn xảy ra rất nhiều gây lãng phí nguồn lực đất đai Vì vậy, cần phải có chính sách sử dụng đất hợp

lý để đem lại hiệu quả cao nhất đưa sản xuất nông nghiệp thành sản xuất hàng hoá

1.1.2.4 Tình hình nghèo đói ở Việt Nam - Kinh nghiệm và giải pháp

a Tình hình nghèo đói ở Việt Nam

Sau 5 năm (2006-2010), tỷ lệ nghèo của cả nước giảm từ 15,5% năm

2006 xuống còn 10,7% năm 2010, nhưng tính đến cuối năm 2010, cả nước có tổng số hộ nghèo là hơn 3 triệu hộ và hộ cận nghèo là hơn 1,6 triệu hộ với tỷ

lệ hộ nghèo chung cả nước là 14,2% theo chuẩn nghèo mới (400.000 đồng/tháng ở nông thôn, 500.000 đồng/tháng ở thành thị)

Xét về tỷ trọng số người nghèo ở từng vùng so với tổng số hộ nghèo trên cả nước, kết quả tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thuỷ sản 2011 cho thấy, khu vực Đông Nam Bộ với 77.802 hộ nghèo, chiếm tỷ trọng 2,55%,

là khu vực có số lượng hộ nghèo thấp nhất Khu vực Đông Bắc có số lượng

hộ nghèo lớn nhất cả nước với 581.560 hộ, chiếm 19,03% Điện Biên là địa phương có tỷ lệ nghèo lớn nhất cả nước (trên 50%) Ngoài ra, còn có 81 huyện thuộc 25 tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo trên 50%, trong đó bao gồm 54 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ

Trang 24

Bảng 1.3 Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ

tính theo chuẩn nghèo Chính phủ giai đoạn

2011-2015 là 400.000đ/người/tháng đối với khu vực nông thôn và 500.000đ/người/tháng đối với khu vực thành thị

Năm 2010* khi chuẩn nghèo mới của Chính phủ ban hành, tỷ lệ hộ nghèo cả nước tăng 3,5% so với chuẩn nghèo giai đoạn (2006-2010) Khu vực Tây Bắc có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất (chiếm 39,4%, tăng 6,7% so với chuẩn cũ của năm 2010), khu vực Đông Bắc (24,2%, tăng 6,5% so với 2010) Thấp nhất là khu vực Đông Nam bộ (3,4%, tăng, 2% so với chuẩn cũ của năm 2010) Nhìn chung, khi chuẩn nghèo của Chính phủ giai đoạn 2011-

2015 thay đổi, tỷ lệ hộ nghèo cả nước tăng 3,5%, tỷ lệ hộ nghèo không giảm

Trang 25

mà thêm vào đó, một bộ phận hộ nghèo còn tái nghèo và tăng số hộ nghèo trên cả nước Điều này đặt ra một thách thức đối với các cấp, các ngành trong công tác giảm nghèo đối với các vùng miền ở Việt Nam

b Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của tỉnh Hà Giang

Trong 62 huyện nghèo nhất nước thì Hà Giang có tới 6/11 huyện thị nằm trong danh sách này Những năm qua nhờ chủ trương đúng đắn của Đảng

và Nhà nước, cùng với công tác chỉ đạo sát sao, xã hội hoá các nguồn lực, phát huy tinh thần tương thân, tương ái của đồng bào dân tộc trong tỉnh mà công tác xoá nhà tạm, xoá đói giảm nghèo của Hà Giang đã đạt được kết quả rất tích cực

Tỷ lệ hộ nghèo trong tỉnh giảm nhanh từ 51,05% năm 2005 xuống còn 27,64% năm 2008, cơ sở hạ tầng ở các xã đặc biệt khó khăn đã có nhiều thay đổi, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt Trong đó, việc xã hội hoá công tác xoá đói giảm nghèo là quan trọng và việc tác động làm thay đổi nhận thức của người dân về ý thức tự vươn lên thoát nghèo, ổn định cuộc sống, tránh trông chờ ỷ lại là điểm mấu chốt

Những năm qua, nhiều cơ quan, doanh nghiệp đã rất tích cực trong công tác giảm nghèo của tỉnh Ngoài ra, tỉnh cũng phát động nhiều cuộc vận động thu hút các ngành và đông đảo cán bộ, đảng viên và tầng lớp nhân dân trong tỉnh giúp dân giảm nghèo Tiêu biểu như cuộc vận động ủng hộ giống gia súc nuôi luân chuyển và phản nằm, màn cho các hộ nghèo, thu hút 633 cơ quan, trên 5 nghìn cán bộ, đảng viên tự nguyện trích một phần tiền lương và thu nhập

để tham gia ủng hộ Qua đó, hỗ trợ được 184 con trâu, 302 con bò, 4.374 con

dê và trên 5 nghìn tấm phản nằm, với tổng số tiền lên tới 4,24 tỷ đồng, bảo đảm

ít nhất mỗi hộ nghèo được hỗ trợ 1 con trâu (bò), hoặc từ 2 - 3 con dê sinh sản

Để làm được điều đó, tỉnh vận động các đồng chí uỷ viên, lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể nêu cao tinh thần gương mẫu, mỗi đồng chí ủng hộ ít nhất 1 hộ

Trang 26

nghèo trở lên, mỗi hộ 2 con dê, 1 tấm phản nằm, 1 chiếc màn; cán bộ công nhân viên mỗi người trích một phần thu nhập để trợ giúp giống trâu, bò, dê, lợn cho các hộ nghèo theo đơn vị đã được phân công phụ trách Ngoài ra, các hộ có điều kiện sẽ giúp giống gia súc cho các hộ nghèo nuôi rẽ Các huyện ít hộ nghèo sẽ giúp các huyện, xã có nhiều hộ nghèo hơn Việc thống kê các hộ cần

hỗ trợ phải được nêu tên, địa chỉ cụ thể rõ ràng

Gắn với cuộc vận động này, tỉnh tiếp tục đẩy mạnh việc xoá nhà tạm để đảm bảo cho người dân có nơi an cư lạc nghiệp, qua đề án hỗ trợ thêm 5.836

hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167 Quá trình thực hiện cũng mang tính xã hội hoá cao, ngoài nguồn vốn của Nhà nước, các doanh nghiệp Trung ương cũng đã hỗ trợ rất nhiều, cùng với nguồn tài chính của gia đình, dòng họ, thôn xóm giúp đỡ Việc huy động các nguồn tiền đóng góp ủng hộ đồng bào xây dựng nhà cũng được tỉnh cho từng sở, ban, ngành, doanh nghiệp phụ trách từng

xã đặc biệt khó khăn một cách cụ thể Ví dụ như huyện Mèo Vạc chỉ trong một thời gian ngắn đã huy động được 3 tỷ đồng hỗ trợ các hộ nghèo xoá nhà tạm

Đến nay, tỉnh Hà Giang đã xoá được khoảng 14.000 căn nhà tạm Riêng năm 2009, xoá được 6.287 căn nhà tạm thì có 2.212 nhà xây, 1.312 nhà trình tường, 1.372 nhà sàn và 1.048 nhà gỗ Trong tổng số gần 140 tỷ dùng xoá nhà tạm thì nguồn tiền xã hội hoá chiếm tới 2/5 Nhiều ngôi nhà vững chắc đã được dựng lên đảm bảo theo những tiêu chí đã đặt ra tạo điều kiện cho bà con có chỗ ở tốt hơn

* Các bài học kinh nghiệm về xoá đói giảm nghèo của Hà Giang có thể vận dụng cho huyện Phú Lương:

- Xã hội hoá các nguồn lực, phát huy tinh thần tương thân, tương ái của đồng bào dân tộc

- Tuyên truyền, vận động làm thay đổi nhận thức của người dân về ý thức tự vươn lên thoát nghèo, ổn định cuộc sống, tránh trông chờ ỷ lại là điểm mấu chốt

Trang 27

c Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo tại huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam

Hiện nay, toàn huyện Phú Ninh có diện tích tự nhiên 25.116 ha, dân số trên 83 ngàn người Cơ cấu của huyện nhiều năm qua phát triển theo hướng Nông nghiệp là chính Tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao, năm 2007 là gần 16% Nguyên nhân nghèo là do một số địa phương dân cư ở không tập trung, địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, nhất là mùa mưa lũ, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân còn thiếu thốn, đầu tư chưa đồng

bộ Xuất phát điểm của huyện là nền kinh tế phát triển chậm, dân trí không đồng đều, tập quán canh tác nhiều địa phương còn lạc hậu, đội ngũ cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo ở cơ sở còn thiếu kinh nghiệm

Trước thực trạng trên, Đảng bộ và chính quyền của huyện Phú Ninh sau khi được thành lập đã tập trung tuyên truyền giáo dục, nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và nhân dân trong huyện để mọi người, mọi ngành hiểu rõ tầm quan trọng của công tác xoá đói giảm nghèo, tích cực tham gia thực hiện các biện pháp giảm nghèo trên địa bàn Huyện còn tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện bằng những chủ trương, giải pháp đồng bộ trong sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, phát triển trang trại, phát triển thủ công nghiệp; tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi xã hội công cộng có liên quan trực tiếp đến sản xuất, nhằm thúc đẩy kinh tế phát triển và cải thiện đời sống nhân dân như: công trình thuỷ lợi kênh mương nội đồng, công trình nước sinh hoạt, hệ thống điện lưới quốc gia, làm đường giao thông, tổ chức đào tạo nghề; đẩy mạnh xuất khẩu lao động Mục tiêu được đề ra đến năm

2010 toàn huyện phải giảm được số hộ nghèo xuống dưới 10% Mỗi năm phấn đấu giải quyết việc làm mới cho từ 150-200 lao động thuộc diện hộ nghèo, giới thiệu từ 30-40 lao động được đi xuất khẩu lao động v.v Thực tế cho thấy, sau gần 4 năm thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo, đến nay,

số hộ nghèo trên địa bàn huyện từ 15.99% năm 2007 giảm xuống còn hơn 14

Trang 28

% năm 2008 Hiện nay, số hộ nghèo do nhiều nguyên nhân, trong đó có sự biến động của giá cả thị trường đang là một trong những thách thức lớn đối với huyện Làm sao để tỷ lệ hộ đói nghèo của huyện giảm xuống nhanh chóng cũng là sự trăn trở đối với các cấp lãnh đạo địa phương ở huyện nhà Để làm được điều đó, huyện uỷ Phú Ninh đã ra ban hành nhiều Đề án, Nghị quyết, chủ trương về xoá đói giảm nghèo và chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng thâm canh tăng năng suất và chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu cây trồng mùa vụ, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để đạt hiệu quả cao trên một đơn vị diện tích Nhờ có các giải pháp khả thi và do làm tốt các chủ trương về xoá đói giảm nghèo của tỉnh, huyện, xã nên năm 2008, đời sống của nhân dân trên địa bàn được nâng cao hơn Cạnh đó, trong công tác này, huyện còn đề ra một số chương trình, dự án để phát triển kinh tế - xã hội và giảm nghèo trên địa bàn như: dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, chương trình xã hội hoá trường học; đầu tư nâng cấp trạm y tế, chương trình giao thông nông thôn, nước sạch và vệ sinh môi trường với tổng số tiền hàng tỷ đồng Đặc biệt là từ sau khi thành lập đến nay, được sự quan tâm của Chính phủ và các cấp, các ngành, huyện Phú Ninh đã được đầu tư xây dựng một số

cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân, làm thay đổi đáng kể bộ mặt nông thôn

Hiện nay, nhiều xã đã có đường giao thông liên xã, có tuyến đường nhựa chạy qua, 6/10 xã đạt chuẩn về y tế, nhiều xã được đầu tư các công trình thuỷ lợi lớn nhỏ, có đường điện lưới quốc gia Kết thúc năm 2008, tổng sản lượng lương thực tăng 5,1% so với năm 2007, giá trị thu nhập bình quân đạt 36,86 triệu đồng/ha canh tác hằng năm Cơ cấu nội bộ ngành chuyển biến tích cực; diện tích cánh đồng cho thu nhập cao trên 80 triệu/ha đạt 454ha Sản lượng cây lương thực có hạt tăng; năng suất lúa bình quân đạt 52,9 tạ/ha; công tác xây dựng cánh đồng cho thu nhập trên 80 triệu đồng/ha được tập

Trang 29

trung triển khai thực hiện với diện tích hơn 450ha; nhiều xã khó khăn như Tam Lộc, Tam Lãnh, Tam Thành… đã được Đảng uỷ và chính quyền xã chỉ đạo các đoàn thể như: hội phụ nữ, hội nông dân, hội cựu chiến binh, đoàn thanh niên tín chấp vay vốn ngân hàng chính sách xã hội và tổ chức các lớp tập huấn đưa cây trồng, vật nuôi và áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất để giúp các hội viên có vốn, có kiến thức phát triển kinh tế gia đình

Để tiếp tục thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo, những năm tiếp theo, Phú Ninh đang tập trung phát triển nguồn lực, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển các thành phần kinh tế nhất là phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, xuất khẩu lao động phát triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại; đồng thời thực hiện có hiệu quả chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình, nhất là giảm tỷ lệ dân số; đồng thời vận động nhân dân thực hiện chính sách tiết kiệm, góp phần giảm nghèo ở các địa phương bằng các giải pháp mang tính khả thi cao như: Phát huy tốt nội lực trong nhân dân, tích cực tuyên truyền nhằm làm thay đổi nhận thức, nhằm xoá bỏ lối suy nghĩa trông chờ, ỷ nại vào sự giúp đỡ của Nhà nước, tự giác chuyển đổi cách nghĩ, cách làm, nhằm khai thác tiềm năng thế mạnh của địa phương để phát triển kinh tế, từng bước cải thiện đời sống cho nhân dân, góp phần xoá đói giảm nghèo làm giàu cho gia đình và cho quê hương

* Các bài học kinh nghiệm về xoá đói giảm nghèo của Phú Ninh có thể vận dụng cho Phú Lương:

- Phát triển đồng bộ trong sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, phát triển trang trại, phát triển thủ công nghiệp; tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi xã hội công cộng có liên quan trực tiếp đến sản xuất, nhằm thúc đẩy kinh tế phát triển và cải thiện đời sống nhân dân

- Tuyên truyền nhằm làm thay đổi nhận thức, nhằm xóa bỏ lối suy nghĩa trông chờ, ỷ nại vào sự giúp đỡ của Nhà nước, tự giác chuyển đổi cách

Trang 30

nghĩ, cách làm, nhằm khai thác tiềm năng thế mạnh của địa phương để phát triển kinh tế, từng bước cải thiện đời sống cho nhân dân, góp phần xoá đói giảm nghèo làm giàu cho gia đình và cho quê hương

1.1.2.5 Nguyên nhân dẫn đến đói nghèo ở Việt Nam

Có thể nói có rất nhiều những nguyên nhân gây ra đói nghèo cho

người dân Căn cứ vào [7], Tôi chỉ xin đưa ra một số nhóm những nguyên

nhân cơ bản nhất:

a Nguồn lực hạn chế

Người nghèo thường thiếu nguồn lực, hộ bị rơi vào vòng luẩn quẩn của nghèo đói Người nghèo có khả năng tiếp tục nghèo vì họ không thể đầu tư vào nguồn vốn nhân lực của hộ Ngược lại, nguồn vốn nhân lực thấp lại cản trở họ thoát khỏi nghèo đói

Các hộ nghèo có rất ít đất đai và tình trạng không có đất đang có xu hướng tăng lên Thiếu đất đai ảnh hưởng đến việc đảm bảo an ninh lương thực của người nghèo, cũng như khả năng đa dạng hoá sản xuất, để hướng tới sản xuất các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao hơn Đa số người nghèo lựa chọn phương án sản xuất tự cung, tự cấp là chính Họ vẫn sử dụng những phương thức sản xuất truyền thống, sử dụng những phương pháp này dẫn đến giá trị sản phẩm không cao, năng suất các loại cây trồng, vật nuôi thấp nên thiếu tính cạnh tranh trên thị trường và vì vậy đưa họ vào vòng luẩn quẩn của nghèo đói

Bên cạnh đó, đa số người nghèo chưa có nhiều cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư Nhiều những yếu tố đầu vào của sản xuất như giống, phân bón, đã làm tăng chi phí, giảm thu nhập tính trên đơn vị sản phấm sản xuất ra

Người nghèo cũng thiếu khả năng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng Sự hạn chế của các nguồn vốn là một trong những nguyên nhân trì hoãn khả năng

Trang 31

đổi mới sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ mới Mặc dù trong chương trình xoá đói giảm nghèo quốc gia, khả năng tiếp cận tín dụng đã được tăng lên rất nhiều song vẫn còn khá nhiều người nghèo không có khả năng tiếp cận được tín dụng Một mặt họ không có tài sản để thế chấp, mặt khác họ không xây dựng được kế hoạch sản xuất cụ thể, hoặc sử dụng đồng vốn không đúng mục đích, do vậy họ khó có điều kiện tiếp cận nguồn vốn và cuối cùng càng làm cho họ nghèo hơn

b Trình độ học vấn thấp, việc làm thiếu và không ổn định

Người nghèo là những người có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hội kiếm được việc làm tốt, ổn định Mức thu nhập của họ hầu như chỉ đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu và do đó không có điều kiện để nâng cao trình độ của mình trong tương lai để thoát khỏi đói nghèo Bên cạnh đó, trình độ học vấn thấp có ảnh hưởng tới các quyết định có liên quan đến giáo dục, sinh đẻ, nuôi dưỡng con cái đến không những của thế hệ hiện tại mà cả thê hệ tương lai

Trình độ học vấn hạn chế cũng ảnh hưởng đến khả năng tìm kiếm việc làm trong khu vực khác, trong các ngành phi nông nghiệp, những công việc mang lại thu nhập cao hơn và ổn định hơn

c Các nguyên nhân về nhân khẩu học

Quy mô gia đình là “mẫu số” quan trọng có ảnh hưởng đến mức thu nhập bình quân của các thành viên trong gia đình Đông con vừa là nguyên nhân vừa là hệ quả của nghèo đói Tỷ lệ sinh trong các hộ gia đình nghèo đói còn rất cao Đông con, ít lao động là một trong những đặc điểm của các gia đình nghèo Quy mô gia đình lớn làm tỷ lệ người ăn theo cao

d Nguy cơ dễ bị tổn thương do ảnh hưởng thiên tai và các rủi ro khác

Các hộ gia đình nghèo rất dễ bị tổn thương bởi những khó khăn hàng ngày và những biến động bất thường xảy ra đối với cá nhân, gia đình hay cộng đồng Nguồn thu nhập của họ rất thấp, bấp bênh, khả năng tích luỹ kém

Trang 32

nên họ khó có khả năng chống chọi với các bến cố xảy ra trong cuộc sống (như: thiên tai, mất mùa, mất việc làm, mất sức khoẻ, tai nạn ) Với khả năng kinh tế mong manh của các hộ gia đình trong nông thôn, những đột biến này

sẽ tạo ra những bất ổn lớn trong cuộc sống gia đình của họ và gây ra tình trạng nghèo đói cho hộ

Các rủi ro trong sản xuất kinh doanh cũng rất cao đối với người nghèo,

do họ không có trình độ tay nghề và thiếu kinh nghiệm làm ăn Khả năng đối phó và khắc phục rủi ro của người nghèo cũng rất kém do nguồn thu nhập hạn chế làm cho hộ mất khả năng phục hồi rủi ro và có thể gặp rủi ro hơn nữa

e Bệnh tật, sức khoẻ yếu cũng là yếu tố đẩy con người vào tình trạng nghèo đói trầm trọng

Vấn đề bệnh tật và sức khoẻ kém ảnh hưởng trực tiếp tới thu nhập và chi tiêu của người nghèo, làm họ rơi vào vòng luẩn quẩn đói nghèo, Họ phải gánh chịu 2 gánh nặng: Một là mất đi thu nhập từ lao động, hai là chịu chi phí khám chữa bệnh, kể cả chi phí trực tiếp và gián tiếp

f Những tác động của chính sách vĩ mô và chính sách cải cách (tự do hoá thương mại, cải cách doanh nghiệp nhà nước ) đến đói nghèo

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định trong thời gian qua là một trong những nhân tố ảnh hưởng tới mức giảm nghèo Việt Nam đã đạt được những thành tựu giảm nghèo rất đa dạng và trên diện rộng Tuy nhiên quá trình phát triển và mở cửa nền kinh tế cũng có những tác động tiêu cực đến người nghèo

- Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý: Tỷ lệ đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn còn thấp, chủ yếu mới tập trung cho thuỷ lợi, các trục công nghiệp chính, chú trọng nhiều vào đầu tư thay thế nhập khẩu, chưa chú trong đầu tư cho những ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động

- Cải cách các Doanh nghiệp nhà nước và các khó khăn về tài chính của các doanh nhgiệp nhà nước đã dẫn đến việc mất đi nhiều việc làm trong giai

Trang 33

đoạn đầu cải cách Nhiều công nhân mất việc làm đã gặp rất nhiều khó khăn trong việc tìm việc làm mới và bị rơi vào nghèo đói Phần lớn số người này là phụ nữ, người có trình độ thấp và người lớn tuổi

- Chính sách cải cách kinh tế, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tự do hoá thương mại đã tạo ra những động lực tốt cho nền kinh tế, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển Tuy nhiên một số ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động chưa được chú trọng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng tạo việc làm chưa quan tâm và tạo cơ hội phát triển Tình trạng thiếu thông tin, trang thiết

bị sản xuất, khả năng cạnh tranh của sản phẩm thấp… dẫn đến nhiều doanh nghiệp bị phá sản và đẩy công nhân vào thất nghiệp dẫn đến nghèo đói

- Tăng trưởng kinh tế giúp xoá đói giảm nghèo trên diện rộng, song việc tình trạng của người nghèo (về thu nhập, khả năng tiếp cận, phát triển các nguồn lực) lại phụ thuộc vào loại hình tăng trưởng kinh tế Việc phân phối lợi ích và tăng trưởng giữa các tầng lớp dân cư không bình đẳng, điều này dẫn đến khoảng cách giầu nghèo trong xã hội ngày càng tăng lên

- Kết cầu hạ tầng giao thông đến các vùng xâu, vùng xa, vùng đói nghèo vừa thiếu vừa yếu Việc tiếp cận các vùng này còn gặp nhiều khó khăn Vốn đầu tư của nhà nước chưa đáp ứng được yêu cầu, đóng góp nguồn lực của toàn dân còn hạn chế, chủ yếu bằng lao động

Trên đây là một số những nguyên nhân và ảnh hưởng đến tình hình nghèo đói trong dân cư Tuy nhiên, đối với những địa phương khác nhau thì

có thể có những nguyên nhân khác nhau Ngay trong bản thân các hộ nông dân cũng có thể có một hoặc một số các nguyên nhân tác động gây ra tình trạng nghèo đói, có những nguyên nhân chủ quan nhưng cũng có những nguyên nhân khách quan Điều mấu chốt trong nghiên cứu đói nghèo là phải tìm ra được những nguyên nhân tác động tới hộ cũng như đâu là nguyên nhân

cơ bản nhất?

Trang 34

1.1.2.6 Những giải pháp trong chiến lược xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam

Để xây dựng được những giải pháp giảm nghèo của một vùng, một quốc gia phải được dựa trên điều kiện thực tế của địa phương Trong chiến lược toàn diện về tăng trưởng giảm nghèo của Việt Nam, dựa vào những bài học kinh nghiệm trong quãng thời gian thực hiện giảm nghèo vừa qua với những thành công đã đạt được Việt Nam đã đúc kết lại một số giải pháp mang tính chất chính sách và định hướng để xoá đói giảm nghèo sau:

- Đầu tư cơ sở hạ tầng như hệ thống điện, đường, trường, trạm cho các

xã nghèo và các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn, xã vùng cao

Đầu tư cơ sở hạ tầng là một giải pháp mang tính chiến lược để xoá đói giảm nghèo và thu hẹp khoảng cách giữa vùng phát triển và vùng chậm phát triển Việt Nam thực hiện thành công các giải pháp này thông qua các chương trình như 134, 135, 156,… Cụ thể năm 2002, cả nước có 2.362 xã thuộc chương trình 135 với tổng số vốn đầu tư là 1.149.500 triệu đồng [7]

Có thể nói việc đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã nghèo không những tạo điều kiện phát triển kinh tế, nâng cao đời sống cho người dân cả về vật chất lẫn tinh thần mà còn tạo điều kiện mở rộng giao lưu hàng hoá, xoá bỏ khoảng cách giữa các vùng

- Hoàn thiện hệ thống các chính sách xoá đói giảm nghèo

Để công tác xoá đói giảm nghèo được thành công mang tính bền vững đòi hỏi nhà nước và các cơ quan quản lý cần xây dựng một hệ thống chính sách đồng bộ từ trung ương đến địa phương

- Xây dựng đào tạo đội ngũ cán bộ xoá đói giảm nghèo đầy đủ về năng lực và phẩm chất

- Bố trí thời vụ cây trồng vật nuôi hợp lý với điều kiện thời tiết khí hậu

cụ thể của từng vùng

Trang 35

- Thực hiện tốt chính sách cho vay vốn ưu đãi đối với hộ nghèo, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn

- Tăng cường công tác giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao hiểu biết cho người dân về kiến thức sản xuất trồng trọt, chăn nuôi và cả lĩnh vực kinh tế thị trường

- Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hoá gia đình nhằm giảm tỷ lệ sinh trong các hộ nhất là đối với hộ nghèo

- Thực hiện đào tạo nghề, mở một số ngành nghề phụ để tăng cường thu nhập giải quyết việc làm tại chỗ cho lao động địa phương

- Thực hiện tốt các chính sách xã hội khác như y tế, giáo dục, an ninh

1.1.2.7 Những thành tựu trong xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam

Việt Nam được đánh giá là đạt được nhiều thành công trong công cuộc xoá đói giảm nghèo, với kết quả đạt được thông qua các khía cạnh như sau:

- Tăng trưởng kinh tế cao và ổn định là một trong những nhân tố có ảnh hưởng lớn đến mức giảm tỷ lệ nghèo đói, trong đó phát triển sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và kinh tế nông thôn có vai trò đặc biệt quan trọng

Tăng trưởng kinh tế và xoá đói giảm nghèo có mối quan hệ mật thiết với nhau Tăng trưởng kinh tế tạo ra sự tích luỹ, từ đó có nguồn vốn để thực hiện xoá đói giảm nghèo Ngược lại, xoá đói giảm nghèo tạo điều kiện để tăng trưởng bền vững và sự ổn định về chính trị cũng giúp kinh tế tăng trưởng

Sau 20 năm đổi mới nền kinh tế Việt Nam có những thay đổi cơ bản

về các quan hệ kinh tế - xã hội, đưa đến một giai đoạn phát triển kinh tế và giảm tỷ lệ đói nghèo chưa từng thấy trong bốn thập kỷ của chiến tranh, khó khăn trong phát triển kinh tế Cơ chế kinh tế mới đã tạo ra nhừng nhân tố cho tăng trưởng kinh tế với các kết quả đầy ấn tượng Tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ 1991-2000 đạt 7,5%/năm, xuất khẩu tăng nhanh, từng bước kiểm soát được lạm phát và ổn định giá cả Trong sản xuất nông nghiệp,

Trang 36

Việt Nam từng là một nước nhập khẩu lương thực đã trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới

Bên cạnh những thành tựu về tăng trưởng kinh tế, công tác xoá đói giảm nghèo cũng thu được nhiều thành công, từ 70% năm 1990 xuống 14,5 % năm 2008 (theo chuẩn nghèo của WB) Về điểm này, Việt Nam đã sớm hoàn thành mục tiêu thiên niên kỷ do Liên Hợp Quốc đề ra gia đoạn 1990 - 2015 vào năm 2004

- Nguồn lực cho công tác xoá đói giảm nghèo và tạo việc làm được tăng cường

Mặc dù ngân sách nhà nước còn hạn hẹp nhưng Nhà nước đã đầu tư cho các chương trình quốc gia phục vụ xoá đói giảm nghèo thông qua các chương trình đầu tư cơ sở hại tầng cho các xã nghèo (chương trình 134, 135,

….) Công cuộc xoá đói giảm nghèo của Việt Nam những năm qua còn nhận được sự giúp đỡ của nhiều quốc gia, các tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ về nhiều mặt như kinh nghiệm, kỹ thuật và nguồn vốn … dưới hình thức không hoàn lại và tín dụng ưu đãi Đây là yếu tố rất quan trọng, tạo điều kiện thúc đẩy nhanh công tác xoá đói giảm nghèo

- Tỷ lệ các xã không có hoặc thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu đã giảm Xây dựng những công trình hại tầng thiết yếu phục vụ cho hoạt động sản xuất và đời sống là hết sức quan trọng, nó góp phần quan trọng thúc đẩy sản xuất và nâng cao đời sống của người dân về nhiều mặt Nhận thức được điều đó, trong 2 năm (1999-2000) đã đầu tư 6.500 công trình cơ sở hạ tầng ở các xã nghèo (trong đó Ngân sách Nhàn nước đầu tư trực tiếp cho 1.200 xã năm 1999 và 1.870 xã năm 2000, ngân sách địa phương đầu tư cho 650 xã nghèo khác), bình quân mỗi xã đầu tư 2,5 công trình Ngoài ra, các địa phương còn huy động được 17 triệu ngày công lao động của nhân dân tham

Trang 37

gia xây dựng công trình, huy động vốn góp bằng tiền và hiện vật trong nhân dân với giá trị hàng chục tỷ đồng Đến năm 2001 đã có trên 5.000 công trình hoàn thành và được đưa vào sử dụng

- Năng lực cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo đã được nâng lên Tính đến cuối năm 2000 đã có 1.798 xã thuộc 22 tỉnh, thành phố có các bộ phận và cán bộ chuyên trách xoá đói giảm nghèo tại chỗ Đây là bộ phận nòng cốt được trang bị những kiến thức giúp người dân thực hiện chương trình trên địa bàn, góp phần tích cực thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo

- Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách giải quyết việc làm, tạo cơ hội để người lao động có thể chủ động tìm hoặc tự tạo việc làm kết hợp với sự hỗ trợ của nhà nước và cộng đồng

- Đời sống dân cư nhiều vùng được cải thiện rõ rệt

Bên cạnh những thành tựu mà công cuộc xoá đói giảm nghèo đã đạt được như nêu trên, Việt Nam vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình thực hiện mục tiêu của mình

1.1.2.8 Những thách thức đối với xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam

Trong quá trình thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, Việt Nam phải đối mặt với những thách thức cả cũ và mới như:

- Tỷ lệ hộ nghèo còn cao

Việt Nam đã đạt được thành công lớn trong việc giảm tỷ lệ người dân sống dưới mức nghèo đói theo tiêu chuẩn của Việt Nam Tuy nhiên, chuẩn nghèo của Việt Nam rất thấp so với các nước trong khu vực, cũng như chuẩn nghèo của thế giới do WB đưa ra Điều đó, cho thấy những thành công của Việt Nam nếu đem ra so sánh với các nước trong khu vực thì chúng ta còn thua

kém rất nhiều Tính đến năm 2010 Việt Nam còn khoảng 10% hộ nghèo (theo

tiêu chuẩn của Việt Nam), tỷ lệ này vẫn cao nếu tính theo tiêu chí của WB

Trang 38

Một vấn đề nữa đó là nghèo đói phân bố không đều giữa các vùng, chủ yếu tập trung ở các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng hay bị thiên tai…

- Trong tiến trình mở cửa và hội nhập, nền kinh tế Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn, thách thức do phải cạnh tranh gay gắt trên trường quốc tế, trong khi chất lượng phát triển còn thấp, hiệu quả chưa cao, sức cạnh tranh kém, nhất là giá cả nông sản không ổn định

Như chúng ta đã biết, tỷ lệ nghèo đói của Việt Nam chủ yếu tập trung ở nông thôn (năm 2008 tỷ lệ này là 85%), nơi mà người dân sống chủ yếu vẫn dựa vào sản xuất nông nghiệp là chính Khi giá cả nông sản bấp bênh và đi xuống thì đây cũng là nguyên nhân khiến các hộ gia đình nghèo ở nông thôn không có cơ hội tăng thu nhập của mình để thoát nghèo

- Mục tiêu xoá đói giảm nghèo phải tiếp tục được mở rộng thêm về nội dung và thay đổi về chất

Khi mà đời sống xã hội ngày càng đi lên, người dân không chỉ cần đáp ứng đủ nhu cầu về ăn mà cần phải thoả mãn các nhu cầu khác như: mặc ấm, nhà ở không dột nát, ốm đau được chữa bệnh, trẻ em được đi học… bên cạnh

đó còn phải tạo điều kiện cho người dân được tiếp cận các dịch vụ xã hội, trợ giúp pháp luật, có cơ chế bảo vệ quyền lợi cho người nghèo…

- Sự chênh lệch thu nhập, mức sống giữa nông thôn và thành thị, giữa miền núi và vùng đồng bằng, giữa các tầng lớp dân cư, giữa vùng giàu và vùng nghèo tiếp tục gia tăng

- Những thành tựu xoá đói giảm nghèo đã đạt được còn thiếu tính bền vững, nguy cơ tái nghèo còn rất lớn

Đa phần người dân nông thôn có mức sống thấp, thu nhập bình quân xoay quanh chuẩn nghèo, điều này dẫn đến những thành tựu không mang tính bền vững, người nghèo dễ bị tổn thương trước những rủi ro của cuộc sống

Trang 39

như: ốm đau, tai nạn, mất mùa, dịch bệnh, thiên tai… Khi những yếu tố này xảy ra, người nghèo rất dễ rơi vào tình trạng tái nghèo

- Nguồn lực trong nước còn hạn hẹp

Việt Nam mới thực hiện mở của nền kinh tế được gần 20 năm, mặc dù nền kinh tế đã gặt hái được nhiều thành công Tuy nhiên mức tích luỹ của nền kinh tế còn thấp, trong khi đó chúng ta vừa phải đầu tư cho phát triển chung của đất nước, vừa phải đầu tư cho xoá đói giảm nghèo Hiện nay chúng tay dựa rất nhiều vào nguồn vốn vay cũng như viện trợ từ bên ngoài, việc làm này tuy đem lại được rất nhiều lợi ích, song nếu chúng ta thực hiện quản lý, sử dụng các nguồn vốn này không tốt thì sẽ là gánh nặng cho các thế hệ tương lai

- Lao động dư thừa nhiều, tỷ lệ lao động được đào tạo thấp

Tỷ lệ lao động khu vực nông thôn còn cao, chếm khoảng 70% lao động

xã hội, trong khi đó việc làm trong khu vực nông thôn không nhiều, tình trạng bán thất nghiệp do tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp Trong các khu vực thành thị hoặc ven đô thị, do tác động của tình trạng nhập cư, mất đất sản xuất, đô thị hoá… tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng tăng trở lại, nhất là trong các

đô thị và thành phố lớn

- Các cơ chế, chính sách xoá đói giảm nghèo và hỗ trợ cho người nghèo tuy đã triển khai thực hiện nhưng chưa đầy đủ và đồng bộ, chưa rõ ràng và minh bạch ở một số địa phương, chưa thích ứng với điều kiện cụ thể của từng vùng

- Các chính sách về bình đẳng giới tuy đã được ban hành nhiều, nhưng chưa được thực hiện nghiêm túc

Trên đây là một số những thách thức đối với công cuộc xoá đói giảm nghèo của Việt Nam, điều này đòi hỏi trong quá trình thực hiện càn có những cải tiến nhất định, cũng như sự nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân, huy động mọi nguồn lực trong dân vào công cuộc xoá đói giảm nghèo Các chính sách khi ban hành cần nghiên cứu kỹ để sao cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng

vùng, để từ đó kết quả xoá đói giảm nghèo được thành công và bền vững

Trang 40

1.2 Phương pháp nghiên cứu

1.2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Đây là bước hết sức quan trọng có liên quan trực tiếp tới độ chính xác của các kết quả nghiên cứu Vì vậy, câu hỏi nghiên cứu phải dễ hiểu, sát với thực tế của địa bàn nghiên cứu và phải đảm bảo tính khách quan

1 Thực trạng tình hình nghèo đói của các hộ nông dân huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên như thế nào?

2 Nguyên nhân nào tác động đến nghèo đói giữa hai năm 2007 và 2011 của nhóm hộ nghiên cứu trên địa bàn huyện Phú Lương

3 Giải pháp nào mang tính khả thi góp phần giảm nghèo cho các hộ nông dân nghèo khu vực miền núi trên huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên?

1.2.2 Các phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp thu thập thông tin

a Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập thông tin qua các tài liệu, các báo cáo của địa phương, Phòng Thống kê, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và các cán bộ có trách nhiệm ở địa phương

b Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

- Phương pháp xác định mẫu điều tra

Việc chọn hộ nghiên cứu là bước hết sức quan trọng có liên quan trực tiếp tới độ chính xác của các kết quả nghiên cứu Do vậy, việc chọn hộ để điều tra phải mang tính đại diện cho vùng nghiên cứu Để xác định số lượng

hộ cần điều tra nghiên cứu, ta sử dụng công thức sau:

Ngày đăng: 17/10/2014, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Chuẩn mực nghèo đói của Việt Nam qua các giai đoạn  Loại - nghèo đói và các nhân tố tác động tới nghèo đói tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên giai đoạn 2007-2011
Bảng 1.2. Chuẩn mực nghèo đói của Việt Nam qua các giai đoạn Loại (Trang 18)
Bảng 1.3. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ  giai đoạn 2006-2010, 2010 * - nghèo đói và các nhân tố tác động tới nghèo đói tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên giai đoạn 2007-2011
Bảng 1.3. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ giai đoạn 2006-2010, 2010 * (Trang 24)
Bảng 2.1. Tình hình sử dụng đất đai của huyện Phú Lương năm 2011  TT  Mục đích sử dụng  Diện tích (ha)  Cơ cấu (%) - nghèo đói và các nhân tố tác động tới nghèo đói tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên giai đoạn 2007-2011
Bảng 2.1. Tình hình sử dụng đất đai của huyện Phú Lương năm 2011 TT Mục đích sử dụng Diện tích (ha) Cơ cấu (%) (Trang 48)
Bảng 2.2. Tình hình biến động dân số qua các năm 2009 - 2011 - nghèo đói và các nhân tố tác động tới nghèo đói tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên giai đoạn 2007-2011
Bảng 2.2. Tình hình biến động dân số qua các năm 2009 - 2011 (Trang 50)
Bảng 2.4. Kết quả giảm nghèo huyện Phú Lương, thời kỳ 2007-2011 - nghèo đói và các nhân tố tác động tới nghèo đói tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên giai đoạn 2007-2011
Bảng 2.4. Kết quả giảm nghèo huyện Phú Lương, thời kỳ 2007-2011 (Trang 59)
Bảng 2.5. Kết quả chính sách Nhà nước hỗ trợ người nghèo  huyện Phú Lương, giai đoạn 2007-2011 - nghèo đói và các nhân tố tác động tới nghèo đói tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên giai đoạn 2007-2011
Bảng 2.5. Kết quả chính sách Nhà nước hỗ trợ người nghèo huyện Phú Lương, giai đoạn 2007-2011 (Trang 61)
Bảng 2.6. Biểu tổng hợp tăng giảm hộ nghèo năm 2007 - 2011 - nghèo đói và các nhân tố tác động tới nghèo đói tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên giai đoạn 2007-2011
Bảng 2.6. Biểu tổng hợp tăng giảm hộ nghèo năm 2007 - 2011 (Trang 64)
Bảng 2.7. Thông tin chung về chủ hộ điều tra - nghèo đói và các nhân tố tác động tới nghèo đói tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên giai đoạn 2007-2011
Bảng 2.7. Thông tin chung về chủ hộ điều tra (Trang 66)
Bảng 2.8. Thông tin chung về chủ hộ - nghèo đói và các nhân tố tác động tới nghèo đói tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên giai đoạn 2007-2011
Bảng 2.8. Thông tin chung về chủ hộ (Trang 67)
Bảng 2.9. Nguồn lực đất đai của hộ qua thời kỳ 2007-2011 - nghèo đói và các nhân tố tác động tới nghèo đói tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên giai đoạn 2007-2011
Bảng 2.9. Nguồn lực đất đai của hộ qua thời kỳ 2007-2011 (Trang 70)
Bảng 2.10. Thông tin chung về điều kiện sinh hoạt của chủ hộ - nghèo đói và các nhân tố tác động tới nghèo đói tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên giai đoạn 2007-2011
Bảng 2.10. Thông tin chung về điều kiện sinh hoạt của chủ hộ (Trang 71)
Bảng 2.11. Tình hình trang bị tài sản phục vụ SXKD &amp; đời sống - nghèo đói và các nhân tố tác động tới nghèo đói tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên giai đoạn 2007-2011
Bảng 2.11. Tình hình trang bị tài sản phục vụ SXKD &amp; đời sống (Trang 73)
Bảng 2.12. Thống kê số lƣợng vật nuôi của hai nhóm hộ nghiên cứu - nghèo đói và các nhân tố tác động tới nghèo đói tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên giai đoạn 2007-2011
Bảng 2.12. Thống kê số lƣợng vật nuôi của hai nhóm hộ nghiên cứu (Trang 77)
Bảng 2.13. Các nguồn thu của nhóm hộ điều tra năm 2011 - nghèo đói và các nhân tố tác động tới nghèo đói tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên giai đoạn 2007-2011
Bảng 2.13. Các nguồn thu của nhóm hộ điều tra năm 2011 (Trang 78)
Bảng 2.14. Kết quả sản xuất ngành trồng trọt của nhóm hộ điều tra - nghèo đói và các nhân tố tác động tới nghèo đói tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên giai đoạn 2007-2011
Bảng 2.14. Kết quả sản xuất ngành trồng trọt của nhóm hộ điều tra (Trang 81)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm