Đầu những năm 70, các máy tính đã được nối với nhau trực tiếp để tạo rathành một mạng máy tính nhằm phân tán tải của hệ thống và tăng cường độtin cậy.. Tiếp theo đó là sự phát triển mạnh
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Chiếc máy vi tính đa năng, tiện lợi và hiệu quả mà chúng ta đang dùngtrở nên chật hẹp, nghèo nàn trong việc khai thác và sử dụng rộng so với chiếcmáy vi tính được nối mạng
Chính vì điều này đã thúc đẩy các nhà nghiên cứu xây dựng nên mộtcông cụ nhằm trợ giúp con người thu nhập và khai thác thông tin một cách dễdàng và triệt để hơn
Mạng máy tính ra đời ngay lập tức đã mang lại giá trị thực tiễn vô cùng
to lớn cho nhân loại qua việc giúp con người xích lại gần nhau hơn, các thôngtin quan trọng và cần thiết được chuyển tải, khai thác và xử lý kịp thời, trungthực và chính xác
Mạng và công nghệ về mạng, mặc dù ra đời cách đây không lâu nhưng
nó đã được triển khai ứng dụng ở hầu hết các nơi trên thế giới Ở nước ta việclắp đặt và khai thác mạng đã được ứng dụng trong vòng hơn mười năm trở lạiđây Đến số cơ quan đơn vị, trường học có nhu cầu lắp đặt và khai thác mạngngày càng tăng lên
Ngày nay mặc dù công nghệ mạng đã và đang liên tục được thay đổi vớitốc độ nhanh chóng, nhưng những khái niệm cơ bản, chủ chốt lại không hềthay đổi Dựa trên thực tế đó, trong bản báo cáo thực tập em đã tìm hiểu vàđưa ra những khái niệm cơ bản và chủ yếu nhất của mạng máy tính cũng nhưmạng cục bộ LAN
Do thời gian tìm hiểu và do kiến thức có hạn nên bản báo cáo này khôngtránh khỏi những thiếu xót, em mong thầy cô đóng góp bổ xung ý kiến để emhoàn thành tốt bài thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Vũ Đức Lý đã chỉ bảo giúp emhoàn thành bài thực tập này
Trang 2CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH
I.1 Khái niệm mạng máy tính
Mạng máy tính là sự tích hợp của hai hay nhiều máy tính được nối vớinhau theo đường truyền và theo một kiến trúc nhất định để có thể trao đổithông tin với nhau, nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên từ những vị trí địa
lý khác nhau
Mạng máy tính ra đời và phát triển đã được sử dụng rộng rãi trong cácngành, các lĩnh vực của đời sống xã hội, kinh doanh thương mại, quảng cáo,sản xuất, xây dựng, kế toán… các công ty, các trường học… cũng có thể dùngmột mạng máy tính dùng riêng để phục vụ cho công việc của mình
Có rất nhiều khía cạnh về mạng máy tính cần được nghiên cứu và pháttriển Thông thường đối với mạng máy tính cần phải đảm bảo yếu tố sau:Truyền tin đúng, chính xác và phù hợp tốc độ Sau đây chúng ta xem xét về
sự hình thành và phát triển của mạng máy tính
Từ những năm 60 đã xuất hiện các máy xử lý trong đó có trạm đầu cuối(Terminal) thụ động được nối vào một máy xử lý trung tâm Để giảm nhẹnhiệm vụ của máy xử lý trung tâm người ta thêm vào các bộ tiền xử lý(Preprocessor) để nối thành một mạng truyền tin
Đầu những năm 70, các máy tính đã được nối với nhau trực tiếp để tạo rathành một mạng máy tính nhằm phân tán tải của hệ thống và tăng cường độtin cậy Tiếp theo đó là sự phát triển mạnh mẽ của máy tính do vậy đòi hỏiphải tăng yêu cầu truyền số liệu giữa các máy tính với nhau và với các thiết bịđầu cuối đồng thời cũng phải tăng tốc độ truyền và do đó mạng máy tính càngphát triển nhằm đáp ứng nhu cầu truyền và xử lý thông tin, phục vụ sự pháttriển của mạng máy tính có thể mô tả qua bốn giai đoạn sau:
1 Các terminal nối trực tiếp với máy tính
2 Qua thiết bị tập trung và dồn kênh
Trang 33 Các bộ tiền xử lý.
4 Mạng máy tính
Trong giai đoạn 1 và 2, máy trung tâm có chức năng quản lý truyền tinqua các tấm ghép nối điều khiển cứng, giai đoạn 3 và 4 ta có thể thay thế cáctấm ghép nối, quản lý đường truyền bằng máy tính mini Bộ tiền xử lý của hệthống Trong giai đoạn 4 việc đưa vào mạch truyền tin bao gồm các nuttruyền tin Các thiết bị đầu cuối, thiết bị tập trung, bộ tiền xử lý các máy tínhđược ghép nối vào các nút mạng Việc xây dựng mạng truyền tin để xây dựngmạng máy tính rộng lớn hơn
I.2 Các kiểu nối mạng máy tính
I.2.1 Topo mạng
Cấu hình mạng máy tính thể hiện cách nối máy tính với nhau ra sao vàtập hợp các quy ước mà các thực thể tham gia truyền thông tin trên mạng phảituân theo để đảm bảo cho mạng hoạt động tốt
- Cách nối mạng máy tính được gọi là tình trạng (Topology) của mạng
- Các cách nối mạng máy tính: có 2 cách chủ yếu
+ Điểm - điểm (point to point)
+ Quảng bá (Broatcast hay point to multipoint)
Trang 4Đặc điểm Topo dạng sao có một nút (node) trung tâm cùng với tất cả cácliên kết đến tất cả các nút khác tỏa ra từ nó và không cho phép các liên kếtkhác Theo kết cấu thì tất cả các thông tin đều phải chạy qua một thiết bị.Điều này có thể là hợp lý cho bảo mật hay cho các lý do về hạn chế truy xuất,nhưng nó rất dễ bị ảnh hưởng với các vấn đề tại nút trung tâm của hình sao.
Ưu điểm: Chính là cho phép tất cả các nút thông tin với nhau một cáchthuận lợi Tùy vào loại thiết bị lập mạng được dùng tại trung tâm của mạnghình sao mà các đụng độ có thể là một vấn đề
+ Topo mạng sao mở rộng
Một Topo mạng sao mở rộng lặp lại một Topo dạng sao, ngoại trừ mỗinút liên kết đến nút trung tâm cũng lặp lại là trung tâm của mạng sao khácTopo dạng sao mở rộng là phân cấp rõ rệt và thông tin được cục bộ hóa Đây
là dạng cấu trúc hệ thống điện thoại hiện hành
Ưu điểm: Là làm cho các dây nối ngắn hơn và hạn chế số lượng cần thiết
bị cần dùng để liên kết đến bất kỳ một nút trung tâm nào
+ Topo mạng hình cây (Tree)
Trang 5Đặc điểm: Topo mạng hình cây tương tự như Topo mạng hình sao mởrộng khác biệt chính là không dùng một nút trung tâm Thay vì vậy, nó dùngmột nút trung kế (trung gian) từ đó phát triển nhánh đến các nút khác Trênmạng hình cây thì luồng thông tin được truyền theo kiểu phân cấp.
Nhược điểm: Cũng như mạng hình sao vì nó có một nút chính nên dễ bịảnh hưởng tới các vấn đề nếu như trong nút trung tâm gặp trục trặc
+ Topo mạng hình lưới (mesh)
Trong Topo đầy đủ hay còn gọi là Topo mạng lưới, mỗi nút được liênkết trực tiếp với các nút khác Hoạt động của mạng còn phụ thuộc vào cácthiết bị được dùng
Ưu điểm nổi bật là mỗi nút được kết nối vật lý với các nút khác (tạo nênmột kết nối dư thừa) Nếu có một kết nối bị hỏng thì thông tin có thể dichuyển trên bất kỳ một liên kết khác để đến đích
Nhược điểm: là khi có một sự thay đổi nhỏ nào về số lượng các kết nốiđến các liên kết thay đổi quá lớn
* Cách 2: Quảng bá
Tất cả các nút phân chia chung một đường truyền vật lý Dữ liệu đượcgửi đi từ một nút nào đó sẽ có thể được tiếp nhận bởi tất cả các nút còn lại,bởi vậy cần chỉ ra địa chỉ đích của dữ liệu để mỗi nút căn cứ vào điều kiện cókiểm tra xem dữ liệu có phải dành cho mình hay không?
Trang 6+ Topo mạng BUS tuyến tính.
Đặc điểm: Topo mạng BUS có tất cả các nút được nối trực tiếp vào mộtliên kết và có các kết nối khác giữa các nút Trong Topo mạng này thì mỗiHost kết nối với một dây chung, và dắc thiết bị chủ yếu là những gì cho phépHost kết dính vào môi trường chia sẻ đơn
Ưu điểm: Cho phép tất cả các nút được kết nối với nhau và do đó có thểthông tin một cách trực tiếp và một ưu điểm khác là cho phép mỗi thiết bị lậpmạng thấy được tất cả các tín hiệu khác
Nhược điểm của loại Topo này là chỉ mỗi điểm gián đoạn trên cáp đãcách ly các Host
+ Topo mạng ring (vòng)
Trang 7Một Topo dạng ring là một vòng kín bao gồm các nút và liên kết, vớimỗi nút được kết nối chỉ đến hai nút kề nó Trong mạng này thì tất cả các thiết
bị được nối trực tiếp với nhau dưới dạng chuỗi mắt xích Điều này tương tựnhư một mouse trên một máy tính Apple PC cắm vào bàn phím và sau đó vàomáy PC Để cho thông tin di chuyển thì mỗi trạm phải chuyển thông tin đếntrạm kế tiếp nó
Nhược điểm của dạng Topo này là nếu như một trạm hỏng thì toàn mạngdừng hoạt động
+ Mạng tế bào
Topo mạng tế bào là một miền địa lý được chia thành các vùng (cell)theo các chủ đích của kỹ thuật không dây Không có liên kết vật lý trongTopo mạng tế bào chỉ có các sóng điện từ Đôi khi các nút đích di chuyển (ví
dụ như điện thoại trên xe hơi hay điện thoại di động cầm tay) và đôi khi cácnút nguồn di chuyển (liên kết thông tin vệ tinh)
để máy tính nhận được các tham số của card mạng khi đó mới có ý nghĩa nốimạng
Một số máy tính hiện nay thường chế tạo card mạng liền sẵn trên main
và các phần mềm mới có chế độ tự động cái đặt thiết bị do đó không cần phải
Trang 8cài card mạng Có 3 loại NE2003, 3COM, Intel Trong đó 3 COM là haydùng.
2 Bộ cầu nối (Bridge)
Là thiết bị mạnh hơn và mềm dẻo hơn Repeater Tức là nó cho phép kếtnối 2 mạng LAN với nhau và nó thực hiện chức năng chọn lọc tín hiệu nghĩa
là không cho các tín hiệu trong một mạng đi qua cầu
Mỗi thiết bị trên mạng đều được xác định bởi một địa chỉ vật lý duy nhấtnhờ đó mỗi cầu bridge mới lo được phần nhiệm vụ của nó
I.3 Phân loại mạng máy tính
Có thể hiểu đơn giản mạng máy tính là một tập hợp các máy tính và cácthiết bị ngoại vi được liên kết với nhau Có khả năng chia sẻ tài nguyên vềthông tin và liên hệ giữa các chủ thể làm việc trên chúng
Có nhiều cách để phân loại mạng máy tính, tùy thuộc vào chỉ tiêu đượcchọn để phân loại mà ta có các loại mạng máy tính sau
Dựa vào khoảng cách địa lý
I.3.1 Mạng cục bộ (LAN - local area network)
Nó được xây dựng trên một phạm vi tương đối nhỏ (ví dụ như một tòanhà, một trường học…) phạm vi chỉ trong khoảng vài chục km trở lại
Kỹ thuật mạng LAN là kỹ thuật cơ sở, là nền tảng để phát triển các mạnglớn hơn LAN được sử dụng cấu hình star, Bus, Ring
Một trong những điểm nổi bật của mạng LAN là chúng sở hữu của một
cá nhân hoặc một tổ chức và họ có quyền xác định mức độ rộng và nhữngthiết bị nào sẽ dùng và nếu họ có muốn thay đổi thì họ chỉ đơn giản là đến đầucuối và bổ sung chúng Một mạng LAN chỉ phủ trên một khoảng cách nhỏ và
để liên kết tất cả các máy tính lại với nhau, có thể lựa chọn đường truyền chomạng nhưng hầu hết các mạng LAN có khuynh hướng dùng một loại đườngtruyền với việc lắp đặt dễ dàng, hoạt động tin cậy và bảo quản, bảo dưỡngthuận tiện
Trang 9I.3.2 Mạng đô thị (MAN - Metropolitan Area Network)
Là mạng mà phạm vi của nó có thể vượt qua biên giới quốc gia và thậmchí cả lục địa
Mạng này thuộc quyền sở hữu của những người cung cấp kết nối nhưcông ty điện thoại, những công ty này bán cho kênh thuê WAN trải trên mộtkhoảng cách dài bao gồm các quốc gia và vòng quanh thế giới Các công tynối kết xác định các giao thức nào có thể nối kết và sự lựa chọn của chúng ta
là giới hạn Mặc dù một số giao thức mới và chuẩn truyền thông đang đượcphát triển như là một số đa dịch vụ ISDN, ATM, nhưng TCP/IP và X25 lànhững giao thức phổ biến nhất
Tốc độ số liệu của mạng WAN có khuynh hướng giảm so với mạngLAN, tốc độ khoảng 2400bps - 64kbps là phổ biến, đôi khi thay thế trongtừng vùng, trường hợp này tốc độ số liệu giữa các mạng LAN và WAN làkhông thể xác định
I.3.4 Mạng toàn cầu (GAN - Global Area Network)
Phạm vi của mạng trải rộng khắp các lục địa của trái đất
I.3.5 Mạng Internet
Internet là mạng toàn cầu bao gồm nhiều mạng LAN, WAN trên khắpthế giới kết nối với nhau Mỗi mạng thành viên này được kết nối vào internetqua một router - là thiết bị phân tuyến các luồng dữ liệu giữa các mạng
Trang 10CHƯƠNG II: KIẾN TRÚC PHÂN TẦNG VÀ MÔ HÌNH OSI
2.1 Kiến trúc phân tầng
Để giảm độ phức tạp trong thiết kế và cài đặt mạng, các mạng máy tínhđược tổ chức thiết kế theo kiểu phân tầng (layering) Trong hệ thống thànhphần của mạng được tổ chức thành một cấu trúc đa tầng, mỗi tầng được xâydựng trên tầng trước đó; mỗi tầng sẽ cung cấp một số dịch vụ cho tầng caohơn Số lượng các tầng cũng như chức năng của mỗi tầng là tuỳ thuộc vào nhàthiết kế Ví dụ cấu trúc phân tầng của mạng SNA của IBM, mạng DÊCnt củaDigital, mạng ARPANET… Là có sự khác nhau
Nguyên tắc cấu trúc của mạng phân tầng là: mỗi hệ thống trong một
mạng đều có cấu trúc phân tầng (Số lượng tầng, chức năng của mỗi tầng là như nhau).
Tầng i của hệ thống A sẽ hội thoại với tầng i của hệ thống B, các quy tắc
và quy ước dùng trong hội thoại gọi là giao thức mức I
Giữa hai tầng kề nhau tồn tại một giao diện (interface) xác định các thaotác nguyên thuỷ của tầng dưới cung cấp lên tầng trên
Trong thực tế dữ liệu không truyền trực tiếp từ tầng i của hệ thống nàysang tầng i của hệ thống khác (trừ tầng thấp nhất trực tiếp sử dụng đườngtruyền vật lý để truyền các xâu bít (0.1) từ hệ thống này sang hệ thống khác)
Dữ liệu được truyền từ hệ thống gửi (sender) sang hệ thống nhận (receiver)bằng đường truyền vật lý và cứ như vậy dữ liệu lại đi ngược lên các tầng trên.Như vậy khi hai hệ thống liên kết với nhau, chỉ tầng thấp nhất mới có liên kếtvật lý còn ở tầng cao hơn chỉ có liên kết logic (liên kết ảo) được đưa vào đểhình thức hoá các hoạt động của mạng thuận tiện cho việc thiết kế và cài đặtcác phần mềm truyền thông Như vậy để viết chương trình cho tầng N, phảibiết rằng N+1 cần gì và tầng N+1 có thể làm được gì
Trang 11Hình 2.1: Minh hoạ kiến trúc phân tầng tổng quát.
2.2 Mô hình OSI:
Do các nhà thiết kế tự do lựa chọn kiến trúc mạng riêng của mình Từ đódẫn đến tình trạng không tương thích giữa các mạng về: Phương pháp truynhập đường truyền khác nhau, họ giao thức khác nhau… sự không tươngthích đó làm trở ngại choi quá trình tương tác giữa người dùng ở các mạngkhác nhau Nhu cầu trao đổi thông tin càng lớn thì trở ngại đó càng không thểchấp nhận được với người sử dụng Với lý do đó tổ chức chuẩn hoá quốc tếISO đã thành lập một tiểu ban nhằm xây dựng một khung chuẩn về kiến trúcmạng để làm căn cứ cho các nhà thiết kế và chế tạo các sản phẩm mạng Kếtquả là năm 1984 ISO đã đưa ra mô hình tham chiếu cho việc kết nối các hệ
thống mở (Reference Model for Open System Inter - connection) hay gọn
hơn là OSI Reference model Mô hình này được dùng làm cơ sở để kết nối
Trang 12ISO sử dụng phương pháp phân tích các hệ thống mở theo kiến trúc phântầng và đã công bố mô hình ISO cho việc kết nối các hệ thống mở gồm 7 tầng.
Hình 2-2: Mô hình OSI 7 tầng
Các nguyên lý được áp dụng cho 7 tầng như sau:
Một lớp cần thiết phải tạo ở mức độ khác nhau của khái niệm trừu tượng.Mỗi lớp phải thực hiện một chức năng xác định rõ ràng
Chức năng của mỗi lớp phải được chọn theo quan điểm hướng tới cácgiao thức chuẩn quốc tế đã được định nghĩa
Ranh giới giữa các lớp phải được chọn để tối thiểu luồng thông tin điqua các giao diện
Số các lớp phải đủ lớn để phân biệt các chức năng cần thiết nhưng khôngđưa vào cùng một lớp quá nhiều chức năng, và phải đủ nhỏ để kiến trúckhông rắc rối
Trang 132.3 Chức năng các tầng trong mô hình OSI.
Vật lý
Cung cấp phương tiện truyền tin, thủ tục, khởi động duy trì,huỷ bỏ các liên kết vật lý, cho phép truyền dữ liệu ở dạng bit.Truy nhập đường truyền vật lý nhờ các phương tiện: Cơ, điện,hàm, thủ tục
Liên kết Thiết lập, duy trì, huỷ bỏ các liên kết dữ liệu, kiểm soát luồng
dữ liệu, phát hiện sai sót và khắc phục các sai sót truyền tinTầng
Ứng dụng Là giao diện giữa người sử dụng và môi trường OSI, đồng
thời cung cấp các dịch vụ thông tin phân tán
Hình 2-3: Chức năng các tầng trong mô hình OSI
2.4 Các giao thức chuẩn của mô hình OSI.
Vấn đề đặt ra ở đây là hai hệ thống máy tính khác nhau có thể giao tiếpđược với nhau hay không? Ta thấy rằng mô hình OSI có thể tạo ra giải pháp
để cho phép hai hệ thống dù khác nhau thế nào đi nữa đều có thể truyền thôngđược với nhau nếu chúng đảm bảo những điều kiện sau đây:
+ Chúng cài đặt cùng một tập các chức năng truyền thông
+ Các chức năng đó được tổ chức thành một tầng Các tầng đồng mức
phải cung cấp các chức năng như nhau (Phương thức cung cấp không nhất
Trang 14thiết giống nhau).
+ Các tầng đồng mức phải sử dụng cùng một giao thức
Để đảm bảo những điều trên cần phải có các chuẩn mức Các chuẩn phảixác định các chức năng và dịch vụ được cung cấp bởi một tầng Các chuẩncũng phải xác định các giao thức giữa các tầng đồng mức Mô hình OSI 7tầng chính là cơ sở để xây dựng các chuẩn đó
Thực thể hoạt động trong các tầng của OSI
Theo quan niệm của OSI, trong mỗi tầng của một hệ thống có một hoặcnhiều thực thể (entity) hoạt động Một thực thể có thể là thực thể mềm(software entity), ví dụ như một tiến trình trong hệ thống đa xử lý, hoặc làmột thực tế cứng (hardware entity) ví dụ như chíp I/O thông minh Thực thểtầng 7 được gọi là thực thể ứng dụng (Application entity); thực thể tầng 6được gọi là thực thể trình diễn…
Một thực thể tầng N cài đặt dịch vụ cung cấp cho tầng N+1 Khi đó tầng
N gọi là người cung cấp dịch vụ, còn tầng N+1 gọi là người dùng dịch vụ.Tầng N dùng dịch vụ của tầng N-1 để cung cấp dịch vụ của nó Tầng N có thểđưa ra vài lớp dịch vụ, chẳng hạn như truyền thông nhanh mà đắt và truyềnthông chậm mà rẻ Các dịch vụ là có sẵn tại các nút truy cập dịch vụ (SAP).Các SAP của tầng N tại các chỗ mà tại đó tầng N+1 có thể truy nhập dịch vụđược đưa ra Mỗi SAP có một địa chỉ và tên duy nhất Mỗi thực thể truyềnthông với thực thể của tầng trên và tầng dưới nó qua một giao diện (interface).Giao diện nay gồm một hoặc nhiều điểm truy cập dịch vụ (Service AcessPoent - SAP) (N-1) Entity cung cấp dịch vụ cho một (N) entity thông qua việcgọi các hàm nguyên thuỷ (primitive) Hàm nguyên thuỷ chỉ rõ chức năng cầnthực hiện và được dùng để chuyển dữ liệu, thông tin điều khiển Có 4 hàmnguyên thuỷ được dùng để định nghĩa tương tác giữa các tầng liền kề nhau, sơ
đồ hoạt động được mô tả như hình sau:
(N+1) Layer (N+1) Layer
(N) Layer (N) Layer
Trang 15Hình 2-4: Nguyên lý hoạt động của các hàm nguyên thuỷRequest (yêu cầu): là hàm nguyên thuỷ mà người sử dụng dịch vụ(Service user) dùng để gọi các chức năng.
Indication (chỉ báo): là hàm nguyên thủy mà người cung cấp dịch vụ(Service Provider) dùng để:
+ Gọi báo một chức năng nào đó hoặc,
+ Chỉ báo một chức năng đã được gọi ở một điểm truy cập dịch vụ(SAP)
Respone (trả lời): là hàm nguyên thủy mà Service user dùng để hoàn tấtmột chức năng đã được gọi từ trước bởi một hàm nguyên thuỷ Indication ởSAP đó
Confirm (xác nhận) là hàm nguyên thuỷ của Service Provider, dùng đểhoàn tất một chức năng đã được gọi từ trước bởi hàm nguyên thuỷ Request tạiSAP đó
Theo sơ đồ này quy trình thực hiện một thao tác giữa hai hệ thống A và
B được thực hiện như sau:
+ Tầng (N+1) của A gửi xuống tầng (N) kề nó một hàm Request
Trang 16Hình 2-5: Quan hệ đơn vị dữ liệu giữa các tầng kề nhau.
+ Tầng (N) của A cấu tạo một đơn vị dữ liệu để gửi yêu cầu đó qua tầng(N) của B theo giao thức tầng N
+ Nhận được thông báo yêu cầu đó, tầng (N) của B gửi một lên tầng(N+1) trên nó một hàm Indication
+ Tầng (N+1) của B gửi xuống tầng (N) kề dưới nó một hàm Reponse.(N) của A theo giao thức tầng (N) đã xác định 0
+ Tầng (N) của A gửi lên tầng (N+1) kề trên nó một hàm xác nhận(Confirm) kết thúc một giao tác giữa hai hệ thống Các hàm nguyên thuỷ đềuđược gọi đến (hoặc gửi đi) từ một điểm truy nhập dịch vụ (SAP) ở ranh giới 2tầng (N+1) và (N) Đơn vị dữ liệu sử dụng trong giao thức tầng (N) ký hiệu làPDU Giữa các tầng kề nhau các đơn vị dữ liệu có mối quan hệ như sau: mộtthực thể ở tầng N không thể truyền trực tiếp đến một thực thể ở tầng N khôngthể truyền trực tiếp đến một thực thể tầng N+1 của hệ thống khác, mà phải đixuống tầng thấp nhất (tầng vật lý) trong kiến trúc phần tầng nào đó Khixuống tầng đến (N) thì một đơn vị dữ liệu của tầng (N) được xem như mộtđơn vị dữ liệu (SDU) của tầng (N) Phần thông tin của tầng (N), gọi là (N)SDU quá dài thì được cắt thành nhiều đoạn, mỗi đoạn kết hợp với (N) PCIvào đầu để tạo thành nhiều (N) PDU Quá trình như vậy được chuyển xuốngcho đến tầng vật lý, ở đó dữ liệu được truyền qua đường vật lý, ở hệ thốngnhận, quá trình diễn ra ngược lại Qua mỗi tầng các PCI của các đơn vị dữ liệ
sẽ được phân tích và cắt bỏ các header của các PDU trước khi gửi lên tầngtrên
Trang 17Phương thức hoạt động: có liên kết và không có liên kết.
Ở mỗi tầng mô hình trong tầng ISO, có hai phương thức hoạt động chínhđược áp dụng đó là: phương thức hoạt động có liên kết (connection - oriented)
và không có liên kết (connectionless)
Với phương thức có liên kết, trước khi truyền dữ liệu cần thiết phải thiếtlập một liên kết logic giữa các thực thể cùng tầng Còn với phương thứckhông liên kết thì khong cần lập liên kết logic và mỗi đơn vị dữ liệu trướchoặc sau nó
Với phương thức có liên kết, quá trình chuyển dữ liệu phải trải qua bagiai đoạn theo thứ tự thời gian
- Thiết lập liên kết: hai thực thể đồng mức ở hai hệ thống thương lượngvới nhau về tập các tham số sẽ được sử dụng trong giai đoạn sau
- Truyền dữ liệu: dữ liệu được truyền với các cơ chế kiểm soát và quản lý
- Huỷ bỏ liên kết (logic): giải phóng các tài nguyên hệ thống đã cấp phátcho liên kết để dùng cho các liên kết khác
Tương ứng với ba giai đoạn trao đổi, ba thủ tục cơ bản được sử dụng,chẳng hạn đối với tầng N có: N-CONNECT (thiết lập liên kết), N-DATA(Truyền dữ liệu), và N-DISCONNECT (Huỷ bỏ liên kết)
Ngoài ra còn một số thủ tục phụ được sử dụng tuỳ theo đặc điểm, chứcnăng của mỗi tầng.Ví dụ:
- Thủ tục N-RESTART được sử dụng để khởi động lại hệ thống ở tầng 3
- Thủ tục T-EXPEDITED DATA cho việc truyền dữ liệu nhanh ở tầng 4
- Thủ tục - S-TOKEN GIVE để chuyển điều khiển ở tầng 5
Mỗi thủ tục trên sẽ dùng các hàm nguyên thuỷ (Request, Indication,Response, Confirm) để cấu thành các hàm cơ bản của giao thức ISO
Còn đối với phương thức không liên kết thì chỉ có duy nhất một giaiđoạn đó là: truyền dữ liệu
So sánh hai phương thức hoạt động trên chúng ta thấy rằng phương thức
Trang 18hoạt động có liên kết cho phép truyền dữ liệu tin cậy, do đó có cơ chế kiểmsoát và quản lý chặt chẽ từng liên kết logic Nhưng mặt khác nó phức tapọ vàkhó cài đặt Ngược lại, phương thức không liên kết cho phép các PDU đượctruyền theo nhiều đường khác nhau để đi đến đích, thích nghi với sự thay đổitrạng thái của mạng, song lại trả giá bởi sự khó khăn gặp phải khi tập hợp cácPDU để di chuyển tới người sử dụng.
Hai tầng kề nhau có thể không nhất thiết phải sử dụng cùng một phươngthức hoạt động mà có thể dùng hai phương thức khác nhau
2.5 Truyền dữ liệu trong mô hình OSI.
Tiến trình gửi gồm vài dữ liệu muốn gửi qua tiến trình nhận Dữ liệu đưaxuống tầng ứng dụng, dữ liệu đó gắn thêm phần đầu áp dụng (AH-Application Header) vào phía trước dữ liệu và kết quả đưa xuống cho tầngtrình diễn Tầng trình diễn có thể biến đổi mục dữ liệu này theo nhiều cáchkhác nhau, thêm phần header vào đầu và đi xuống tầng phiên Quá trình nàyđược lặp đi lặp lại cho đến khi dữ liệu đi xuống vật lý, ở đó chúng thực sựđược truyền sang máy nhận Ở máy nhận các phần header khác nhau đượcloại bỏ từng cái một khi các thông báo truyền lên theo các lớp cho đến khi lêntới tiến trình nhận Như vậy, việc truyền dữ liệu thực hiện theo chiều dọc Khitầng giao vận ở máy gửi nhận một thông báo từ tầng phiên, gán một TranportHeader và gửi nó qua tầng giao vận nhận