qua việc tiếp cậnthông tin và đặt mua trực tiếp sản phẩm qua mạng cùng rất nhiều tiện ích khác nhằmphục vụ lợi ích của khách hàng Công ty TNHH Quà tặng Gia Thịnh là một trong nhưng đơn v
Trang 1MỤC LỤC Trang
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU - SƠ ĐỒ HÌNH VẼ 4
LỜI CẢM ƠN 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7
I Giới thiêu chung về công ty 7
1 Thông tin chung: 7
2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 7
II Tìm hiểu về Website: 10
1 Khái niệm website: 10
2 Domain name (Tên miền) và Webhosting: 11
3 Các bước để xây dựng một Website 13
III Tìm hiểu về HTML(Hyper Text Markup) và phần mềm Dreamwaver 15
1 HTML là gì? 15
2 Tìm hiểu về phần mềm Dreamwaver: 16
IV Ngôn ngữ lập trình mạng ASP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server 17
1 Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình mạng ASP: 17
2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server: 19
V Tìm hiểu về Flash và Java Script 20
1 Tìm hiểu về Flash: 20
2 Action Script là gì: 22
3 Tìm hiểu về Java Script: 22
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 24
I Mô tả bài toán 24
II Đặc tả yêu cầu của bài toán: 24
1 Đối với người truy cập web: 24
2 Quản trị website (admin): 25
III Biểu đồ phân cấp chức năng và các biểu đồ luồng dữ liệu của hệ thống: 27
Trang 21 Biểu đồ phân cấp chức năng 27
2 Biểu đồ luồng dữ diệu: 28
3 Mô tả chi tiết các chức năng chính 35
IV Thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống 36
1 Các bước thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống 36
2 Chuẩn hóa dữ liệu 38
3 Cơ sở dữ liệu 42
4 Mối quan hệ giữa các bảng 46
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ, CÁC VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI VÀ HƯỚNG KHÁC PHỤC TRONG TƯƠNG LAI 49
I Giao diện của trang USER 49
1 Trang chủ (index.asp) 49
2 Một số tiện ích cơ bản của website: 50
3 Trang sản phẩm (product.asp) 53
4 Trang chi tiết sản phẩm (productDetail.asp) 54
5 Các trang liên quan đến giao dịch 55
6 Các trang hỗ trợ khách hàng 57
7 Các trang tìm kiếm và kết quả tìm kiếm 59
II Giao diện của trang ADMIN 60
1 Trang đăng nhập 60
2 Trang quản lý sản phẩm 61
3 Trang quản lý hóa đơn 63
4 Hệ thống Quản lý thông tin 64
III Các vấn đề còn tồn tại và hướng khắc phục trong tương lai 65
1 Các vấn đề còn tồn tại 65
2 Hướng khắc phục trong tương lai 65
KẾT LUẬN 66
Trang 3DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
-
2 XHTML Extensible HyperText Markup Language
DANH MỤC BẢNG BIỂU - SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Trang 4
- -H1: Sơ đồ tổ chức của công ty ……….……… 7
H2: Biểu đồ phân cấp chức năng ……… ……… 25
H3: BLD mức khung cảnh ……… ………26
H4: BLD mức đỉnh ……… 28
H5: BLD mức dưới đỉnh chức năng khai thác web……… ……… 29
Hình 6: BLD mức dưới đỉnh của chức năng quản lý giao dịch ……… 30
H7: BLD mức dưới đỉnh chức năng quản trị hệ thống ………31
Hình 8: BLD mức dưới đỉnh của chức năng quản lý sản phẩm ……….……32
Hình 9: BLD mức dưới đỉnh của chức năng quản lý hóa đơn ……….…… 33
Bảng xác định dạng chuẩn ……… ………37
Hình 10: Mô hình thực thể liên kết E-R ……… ……… 45
Hình 12: Giao diện trang index.asp ……… ……….47
Hình 13: Giao diện phần hỗ trợ trực tuyến ………48
Hình 14: Giao diện phần tỉ giá ……… 48
Hình 15: Giao diện phần sản phẩm mới ……….49
Hình 16: Giao diện phần tin mới ………49
Hình 17: Giao diện phần khách hàng tiềm năng ……… ……… 50
Hình 18: Giao diện phần giỏ hàng cơ bản ……… 50
Hình 19: Giao diện trang Sản phẩm ……… …51
Hình 20: Giao diện trang Chi tiết Sản phẩm ………52
Hình 21: Giao diện trang Giỏ hàng ……… … …………53
Hình 22: Giao diện trang Thanh toán ……… …… …………54
Hình 23: Giao diện trang Hệ thống phân phối ……… ………55
Hình 24: Giao diện trang Ý kiến đóng góp ………56
Hình 25: Giao diện form Tìm kiếm nâng cao ………57
Hình 26: Giao diện phần Kết quả tìm kiếm ……… ……58
Hình 27: Giao diện trang Đăng nhập hệ thống Admin ……… …59
Hình 28: Giao diện trang Danh sách sản phẩm ………60
Hình 29: Giao diện trang thêm mới sản phẩm ………61
Hình 30: Giao diện trang Quản lý hóa đơn ……….…62
Hình 31: Giao diện form Danh sách tin tức ………63
Hình 32: Giao diện form Nhập mới tin tức ……….….…63
Hình 33: Giao diện form Ý kiến đóng góp ……… ………… ….…63
LỜI CẢM ƠN
Trang 5Để hoàn thành được đề tài này, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.s Đào
Phan Vũ cùng các thầy, cô giáo trong bộ môn Công Nghệ Thông Tin đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo và đóng góp ý kiến quý báu trong quá trình em thực hiện đề tài
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tập thể các thầy, cô giáo trường Đại hoc
Kinh tế Quốc Dân Hà Nội nói chung và bộ môn Công Nghệ Thông Tin nói riêng đã
tận tình giảng dạy, truyền đạt cho chúng em những kiến thức, những kinh nghiệm quýbáu trong suốt những năm học vừa qua
Xin gửi lời chân thành cảm ơn tới ông Phạm Ngọc Phúc, giám đốc công ty TNHH Gia Thịnh và ông Tống Xuân Thiện, trưởng phòng thiết kế công ty cùng
nhiều anh chị đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian em thực tập và làmbáo cáo tại công ty
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới bạn Nguyễn Mạnh Hùng,
cùng nhiều bạn khác trong tập thê lớp CNTT 48 đã giúp đỡ cũng như động viên emhoàn thành đề án
Một lần nữa, chân thành cảm ơn!
Nguyễn Ngọc Bích
LỜI MỞ ĐẦU - -
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển vượt bậc của nền kinh tếnước nhà là sự xuất hiện, mở rộng của các xác nghành nghề khoa học kỹ thuật hiện
Trang 6đại Và cùng với đó là sự phát triển của ngành Công nghệ thông tin, mà cụ thể hơnnữa chính là hệ thống thương mại điện tử Với chính sách phổ cập tin học và máy tínhcủa nhà nước, thì hiện tại gần như 64 tỉnh thành của Việt Nam đã được phủ sóngmạng Internet, và việc tiếp cận chúng cũng trở lên hết sức đơn giản với các dịch vụ ởkhắp mọi nơi.
Và chắc chắn rằng, trong bất kì lĩnh vực nào, thương mại điện tử cũng đều cónhững ưu điểm lớn như giảm thiểu thời gian, chi phí giao dịch, có thêm những đánhgiá khách quan trong việc dễ dàng lựa chọn và so sánh các sản phẩm qua việc tiếp cậnthông tin và đặt mua trực tiếp sản phẩm qua mạng cùng rất nhiều tiện ích khác nhằmphục vụ lợi ích của khách hàng
Công ty TNHH Quà tặng Gia Thịnh là một trong nhưng đơn vị đi đầu tronglĩnh vực quà tặng ở Miền Bắc, nhưng hệ thống Website vẫn chưa được xây dựng mộtcách nghiêm túc, linh hoạt, vì vậy, theo yêu cầu của Ban Giám đốc và dựa trên nhữngkiến thức đã học, em đã quyết định lựa chọn đề tài:
“Xây dựng Website thương mại điện tử cho công ty TNHH Gia Thịnh”
Nội dung chính của báo cáo tốt nghiệp bao gồm ba nội dung chính như sau:Chương I: Cơ sở lý thuyết
Chương II: Phân tích thiết kế hệ thống
Chương III: Kết quả, các vấn đề còn tồn tại và hướng khắc phục trong tương laiTrong quá trình thực hiện chương trình, do thời gian và kinh nghiệm và kiếnthức còn nhiều hạn chế, vì vậy chương trình còn nhiều thiếu sót Kính mong các quýthầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để xây dựng chương trình ngày càng hoàn thiệnhơn
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên Nguyễn Ngọc Bích
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I Giới thiêu chung về công ty
1 Thông tin chung:
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH QUÀ TẶNG GIA THỊNH
- Tên giao dịch quốc tế: GIA THINH GIFT COMPANY LIMITED
Trang 7- Ngày thành lập: 1/12/2003
- Giấy phép đăng ký số: 0102010637 do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội
cấp ngày 28/11/2003 Phòng đăng ký kinh doanh số 01
- Email: giaodich@giathinh.vn
- Điện thoại: 0439426707 Fax : 0439426694
- Trụ sở chính: 88A Nguyễn Du Hà Nội
Pha lê Gia Thịnh thành Công ty Quà tặng Gia Thịnh.
Đầu năm 2008, nắm bắt được nhu cầu thay đổi của khách hàng, Ban lãnh đạocông ty đã quyết định đa dạng hoá sản phẩm quà tặng để ngày càng đáp ứng về sựthay đổi không ngừng về nhận thức cũng như hiẻu biết của khách hàng đối với mặthàng quà tặng, chính vì lẽ đó Công ty đã được đổi tên thành Công ty TNHH Quà tặngGia Thịnh cho tới nay với ba cừa hàng và một văn phòng đại diện
Qua 6 năm hoạt động ghi nhận bằng những phần thưởng cao quý:
- Hàng trăm sản phẩm được tặng Huy chương tại các hội chợ triển lãm có uy
tín
Trang 8- Đã nhận được giải thường Sao Vàng Dất Việt cao quý vào năm 2008 và2009
Công ty là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đa nghành nghề tập trung vàomột số nhóm sản phẩm là Pha lê, thủy tinh, , may mặc, chế biến gỗ, sản phẩm nhựa,
Bộ máy của Công ty hiện tại có Hội đồng quản trị gồm hai thành viên do ông Phạm
Ngọc Phúc làm Giám đốc
Công ty có 2 cửa hàng thành viên trên 2 địa bàn khách nhau của Thành phố HàNội và một xưởng sản xuất
Địa chỉ: 42A, Lý Thường Kiệt, Hà Nội
Chuyên sản xuất các sản phẩm may mặc xuất khẩu và sản phẩm đặc thù như Cúp, hàng thuỷ tinh, đồ đồng, đồ gỗ , kim loại
Địa chỉ: 965 Tam Trinh, Mai Động, Hà Nội
Chuyên sản xuất các sản phẩm may mặc xuất khẩu và sản phẩm đặc thù như Cúp, hàng thuỷ tinh, đồ đồng, đồ gỗ , kim loại
Trang 9Diện tích mặt bằng 1000m2
Quản đốc phân Xưởng: Bà Nguyễn Thị Loan
Điện thoại: 04.36451541
Với khẩu hiệu là :
“chúng tôi giúp mọi người hiểu giá trị của bạn “
3 Sơ đồ tổ chức của công ty
H1: Sơ đồ tổ chức của công ty
II Tìm hiểu về Website:
1 Khái niệm website:
Website là tập hợp của rất nhiều trang web - một loại siêu văn bản (tập tin dạngHTML hoặc XHTML) trình bày thông tin trên mạng Internet- tại một địa chỉ nhấtđịnh để người xem có thể truy cập vào xem Trang web đầu tiên người xem truy cập
Trang 10từ tên miền thường được gọi là trang chủ (homepage), người xem có thể xem cáctrang khác thông qua các siêu liên kết (hyperlinks)
Đặc điểm tiện lợi của website: thông tin dễ dàng cập nhật, thay đổi, khách hàng
có thể xem thông tin ngay tức khắc, ở bất kỳ nơi nào, tiết kiệm chi phí in ấn, gửi bưuđiện, fax, thông tin không giới hạn (muốn đăng bao nhiêu thông tin cũng được, khônggiới hạn số lượng thông tin, hình ảnh ) và không giới hạn phạm vi khu vực sử dụng(toàn thế giới có thể truy cập)
Một website thông thường được chia làm 2 phần: giao diện người dùng end) và các chương trình được lập trình để website hoạt động (back-end) Giao diệnngười dùng là định dạng trang web được trình bày trên màn hình của máy tính củangười xem (máy khách) được xem bằng các phần mềm trình duyệt web như InternetExplorer, Firefox, Tuy nhiên ngày nay người xem có thể xem website từ các thiết bịđiện tử khác như điện thoại di động, PDA, Việc trình bày một website phải đảm bảocác yếu tố về thẩm mỹ đẹp, ấn tượng; bố cục đơn giản, dễ hiểu và dễ sử dụng, cácchức năng tiện lợi cho người xem Đặc biệt ngày nay, website trở nên sống động vớinhững hiệu ứng đa dạng của hình ảnh và chữ kết hợp với âm thanh.Phần Back-end là phần lập trình của website lưu trữ trên máy chủ (Server)
(front-Sự khác nhau ở phần lập trình back-end của website làm phân ra 2 loại website:Website tĩnh và website động
- Website động (Dynamic website) là website có cơ sở dữ liệu, được cungcấp công cụ quản lý website (Admin Tool) để có thể cập nhật thông tin thường xuyên,quản lý các thành phần trên website Loại website này thường được viết bằng cácngôn ngữ lập trình như PHP, Asp.net, JSP, Perl, , quản trị Cơ sở dữ liệu bằng SQLhoặc MySQL,
- Website tĩnh do lập trình bằng ngôn ngữ HTML theo từng trang nhưbrochure, không có cơ sở dữ liệu và không có công cụ quản lý thông tin trênwebsite.Bạn phải biết kỹ thuật thiết kế trang web (thông thường bằng các phần mềmnhư FrontPage, Dreamwaver, ) khi muốn thiết kế hoặc cập nhật thông tin của nhữngtrang web này
Trang 11Trước đây, chưa có một bộ tiêu chuẩn nào được định ra cho việc trình bàytrang web dẫn đến những khó khăn như sự thiếu tương thích giữa các trình duyệt,không tương thích với các thiết bị truy cập khác không phải máy tính Chính vì vậy, tổchức W3C đã xây dựng Dự án chuẩn hóa Web (Web Standard) nhằm thiết lập một sốchuẩn chung nhất cho các công nghệ, ngôn ngữ sử dụng trong việc thiết kế Web Dựbáo trong một tương lai gần, website sẽ trở nên thân thiện với người dùng khi cónhững tương tác tùy biến theo nhu cầu của mỗi người.
2. Domain name (Tên miền) và Webhosting:
2.1 Tên miền:
Tên miền (Domain name) là định danh của website trên Internet Tên miền
thường gắn kèm với tên công ty và thương hiệu của doanh nghiệp Tên miền là duynhất và được cấp phát cho chủ thể nào đăng ký trước Tên miền có hai dạng:
- Tên miền quốc tế dạng: www.tencongty.com (.net, biz org, info )
- Tên miền quốc gia dạng: www.tencongty.com.vn(hoặc net.vn, biz.vn org.vn, gov.vn )
Tùy theo mô hình tổ chức và nhu cầu của doanh nghiệp, bạn sẽ được cấp tênmiền theo các dạng sau:
.COM.VN Dành cho tổ chức,doanh nghiệp, cá nhân họat động
thương mại
.BIZ.VN Dành cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân kinh
doanh, tương đương với COM.VN
.EDU.VN Dành cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có hoạt
động liên quan tới giáo dục, đào tạo
.GOV.VN Dành cho các cơ quan, tổ chức thuộc bộ máy nhà nước
ở trung ương và địa phương
.NET.VN Dành cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực
Trang 12hiện chức năng về mạng nói chung.
.ORG.VN Dành cho các tổ chức chính trị, xã hội và các cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến lĩnh vựcchính trị, xã hội
.INT.VN Dành cho các tổ chức quốc tế tại Việt Nam
.AC.VN Dành cho các tổ chức nghiên cứu và các cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp có hoạt động liên quan tới lĩnh vựcnghiên cứu
.PRO.VN Dành cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong những
lĩnh vực có tính chuyên ngành cao
.INFO.VN Dành cho các tổ chức cung cấp các nguồn dữ liệu
thông tin về các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội vàcác cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan tới lĩnh vựccung cấp các nguồn dữ liệu thông tin và thông tin cá nhân.HEALTH.VN Dành cho các tổ chức y tế, dược phẩm và các cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động liên quan tới lĩnh vực y
Trang 13trên máy luôn bị thay đổi, do đó dữ liệu trên máy không thể truy cập được từ nhữngmáy khác trên Internet.
Tuỳ theo nhà cung cấp dịch vụ Web hosting mà chất lượng cũng khác nhau như:
- Tốc độ truy cập Internet tại server Web hosting đó
- Dung lượng đĩa là yếu tố mà bạn có thể chứa được nhiều web page hay dữliệu hay không
- Các tiện ích như các hệ quản trị cơ sở dữ liệu có hổ trợ hay không để giúpngười sử dụng viết một chương trình Web tên đó hay không ?,
3 Các bước để xây dựng một Website
Giai đoạn 1: Xác định phương hướng
- Xác định phương hướng của website
- Đặt mục tiêu cụ thể
- Chọn đối tượng
Giai đoạn 2: Lập kế hoạch thiết kế
- Mô tả web site
- Mô tả nội dung
- Mô tả tính chất kỹ thuật
- Xác định nguồn tài liệu
- Chỉ định nhân sự tham gia thực sự
- Tính toán chi phí
- Lên kế hoạch Thời Gian
Giai đoạn 3: Viết nội dung
- Xây dựng sơ đồ site (Templates)
- Phác thảo nội dung
Trang 14- Viết nội dung
- Chọn hình ảnh
Giai đoạn 4: Thiết kế
- Chọn ý tưởng
- Khai triển ý tưởng
- Thiết kế giao diện
Giai đoạn 6: Duy trì và quảng bá
- Quảng bá trên search engine
- Quảng bá bằng tài liệu in ấn và giới thiệu tại chỗ trên website
- Thông báo và quảng cáo
- Lập và phân tích hồ sơ người truy cập
Trang 15HTML ( viết tắt của HyperText Markup Language, tức là "Ngôn ngữ Đánh dấu
Siêu văn bản") là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế để tạo nên các trang web,nghĩa là các mẩu thông tin được trình bày trên World Wide Web Được định nghĩanhư một ứng dụng đơn giản của SGML, vốn được sử dụng trong các tổ chức cần đếncác yêu cầu xuất bản phức tạp, HTML giờ đây đã trở thành một chuẩn Internet do tổchức World Wide Web Consortium (W3C) duy trì Phiên bản mới nhất của nó hiện làHTML 4.01 Tuy nhiên, HTML hiện không còn được phát triển tiếp Người ta đã thaythế nó bằng XHTML
Dùng HTML động hoặc Ajax, có thể được tạo ra và xử lý bởi số lượng lớn cáccông cụ, từ một chương trình soạn thảo văn bản đơn giản – bạn có thể gõ vào ngay từnhững dòng đầu tiên – cho đến những công cụ xuất bản WYSIWYG phức tạp
HTML nói chung tồn tại như là các tập tin văn bản chứa trên các máy tính nốivào mạng Internet Các file này có chứa thẻ đánh dấu, nghĩa là, các chỉ thị cho chươngtrình về cách hiển thị hay xử lý văn bản ở dạng văn bản thuần túy Các file này thườngđược truyền đi trên mạng internet thông qua giao thức mạng HTTP, và sau đó thì phầnHTML của chúng sẽ được hiển thị thông qua một trình duyệt web, một loại phần mềmtrực quan đảm nhiệm công việc đọc văn bản của trang cho người sử dụng), phần mềmđọc email , hay một thiết bị không dây như một chiếc điện thoại di động
Có bốn loại phần tử đánh dấu trong HTML:
- Đánh dấu Có cấu trúc miêu tả mục đích của phần văn bản (ví
dụ, <h1>Golf</h1> sẽ điều khiển phần mềm đọc hiển thị "Golf" là đề mục cấp một)
- Đánh dấu trình bày miêu tả phần hiện hình trực quan của phần văn bản bất
kể chức năng của nó là gì (ví dụ, <b>boldface</b> sẽ hiển thị đoạn văn bản boldface)
(Chú ý là cách dùng đánh dấu trình bày này bây giờ không còn được khuyên dùng mà
nó được thay thế bằng cách dùng CSS)
- Đánh dấu liên kết ngoài chứa phần liên kết từ trang này đến trang kia (ví
dụ, <a href="http://www.wikipedia.org/">Wikipedia</a> sẽ hiển thị từ Wikipedia như
là một liên kết ngoàiđến một URL) cụ thể
Trang 16- Các phần tử thành phần điều khiển giúp tạo ra các đối tượng (ví dụ, các nút
và các danh sách)
Nỗ lực tách phần nội dung ra khỏi phần hình thức trình bày của trang HTML
đã đưa đến sự xuất hiện của các chuẩn mới như XHTML Các chuẩn này nhấn mạnhvào việc sử dụng thẻ đánh dấu vào việc xác định cấu trúc tài liệu như phần đề mục,đoạn văn, khối văn bản trích dẫn và các bảng, chứ không khuyên dùng các thẻ đánhdấu mang tính chất trình bày trực quan, như <font>, <b> (in đậm), và <i> (innghiêng) Những mã mang tính chất trình bày đó đã được loại bỏ khỏi HTML 4.01Strict và các đặc tả XHTML nhằm tạo điều kiện cho CSS CSS cung cấp một giảipháp giúp tách cấu trúc HTML ra khỏi phần trình bày của nội dung của nó Xemphần tách nội dung và trình bày
Tất cả các trang HTML nên bắt đầu với một khai báo Định nghĩa kiểu tàiliệu (hay DTD) Ví dụ:
<!DOCTYPE HTML PUBLIC "-//W3C//DTD HTML 4.01//EN" "http://www.w3.org/
TR/html4/strict.dtd">
Ở đây, nó định nghĩa một tài liệu tuân thủ Strict DTD của HTML 4.01, màthuần túy là cấu trúc, nhường phần định dạng cho Các bảng trình bày xếp lớp CácDTD khác, bao gồm Loose, Transitional, và Frameset, định nghĩa các quy tắc kháccho việc sử dụng ngôn ngữ
2 Tìm hiểu về phần mềm Dreamwaver:
Adobe Dreamweaver (trước đây là Macromedia Dreamweaver) là phần mềm
dùng để thiết kế website Với nó, bạn có thể tạo ra các thành phần của website 1 cách
trực quan, dễ dàng thay đổi hay chỉnh sửa trực tiếp Mặt khác, Adobe
Dreamweaver cũng làm việc như 1 môi trường hỗ trợ cho các nhà lập trình web, theo
đó, bạn có thể viết mã, tham khảo thư viện các hàm, kiểm soát lỗi, …
Macromedia Dreamweaver hỗ trợ hầu hết các ngôn ngữ lập trình Web hiện
nay như HTML, CSS, JavaScript, PHP, ASP, ColdFusion, NET …
Hiện tại Adobe đã cung cấp phiên bản Dreamwaver CS4 với rất nhiều tínhnăng nổi trội
Trang 17IV Ngôn ngữ lập trình mạng ASP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server
1 Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình mạng ASP:
1.1 ASP là gì?.
ASP (Active Server Pages) là một môi trường lập trình phía máy chủ, cho phép
ta xây dựng các trang Web có nội dung động (interactive Web pages) và những ứngdụng mãnh mẽ trên nền Web
Khác với những ngôn ngữ lập trình Web khác như Perl, PHP, Cold Fusion,…đều sử dụng các ngôn ngữ riêng của mình, ASP sử dụng các ngôn ngữ đã có sẵn vàphổ biến như JavaScript hay VBScript Đây là những ngôn ngữ rất đơn giản và dễ sửdụng Lưu ý rằng các script là những ngôn ngữ giới hạn, dùng để viết các chươngtrình đơn giản
Để thực hiện những công việc phức tạp như kết nối CSDL, lập trình đồ hoạ,giao tiếp với thiết bị phần cứng, thì ta phải sử dụng các component (thành phần) đãđược tạo trước bằng các ngôn ngữ lập trình mạnh mẽ hơn như C++, VB, Các scriptcủa ASP chỉ có lệnh gọi đến các component này mà thôi
Một trang ASP là một tệp (file) có phần mở rộng là ASP và được đặt trên mộtthư mục Web trên máy chủ Nội dung của nó là sự kết hợp của các thẻ HTML, ngônngữ kịch bản (scripting) như JavaScript, VBscript và các thành phần (components -như các DLL và ActiveX control ) được viết trong các ngôn ngữ khác nhằm tạo ramột ứng dụng Web mạnh mẽ và hoàn chỉnh và có khả năng bảo mật cao
Như vậy, một trang ASP là sự kết hợp của 4 thành phần:
1 Các văn bản (những gì mà người sử dụng có thể nhìn được qua trình duyệtWeb)
2 Các thẻ HTML (nằm trong căp thẻ <>) dùng để điều khiển việc hiển thị cácvăn bản
Trang 183 Các client-side script (được viết bằng Javascript hoặc VBscript) dùng đểtăng cường khả năng tương tác giữa trang Web của ta với người sử dụng và xử lý nộidung động của trang Web ngay tại trình duyệt trên máy trạm mà không cần liên lạcvới server
Các client-side script thường được viết bằng ngôn ngữ JavaScript và phải đượcđặt giữa cặp thẻ <Script> và </Script>
Với ba thành phần này, mã nguồn của nó phải được tải vào trong trình duyệtcủa máy trạm Chính bản thân trình duyệt phải hiểu được chúng, xử lý chúng và hiểnthị nội dung trang Web cho người dùng Người dùng có thể xem được toàn bộ mãnguồn của ba thành phần này
4 Thành phần thứ tư, mà ta sẽ tìm hiểu trong chương này, là các Server-sideScript Chúng là những đoạn mã script được viết bằng ngôn ngữ VBScript (hoặc cũng
có thể bằng JavaScript), dùng để lập trình phía máy chủ (Server), nghĩa là chúng đượcbiên dịch và xử lý ngay tại máy chủ bằng trình biên dịch ASP (được cài đặt kèm theodịch vu IIS – trình bày bên dưới)
Các Server-side script được đặt trong cặp thẻ “<%” và “%>” Ta có thể viết các
mã lệnh kết nối CSDL, xử lý dữ liệu, đọc/ghi tệp, và tất cả những thao tác khác với hệthống tại máy chủ nếu cần Sau khi được biên dịch và thực thi, các mã server-sidescript sẽ không còn nữa
Kết quả của nó là mã của ba thành phần 1., 2., 3 ở trên và IIS sẽ gửi về chotrình duyệt trên máy trạm Lưu ý là một trang ASP không bắt buộc phải có đầy đủ cả 4thành phần trên Nghĩa là, nó có thể chỉ có <%các mã Server Script%> hoặc chỉ cócác mã HTML mà không có <%các mã Server-side Script%> Trong trường hợp trongmột trang ASP mà không có <%các mã Server-side Script%> thì toàn bộ mã nguồncủa trang ASP đó sẽ được Web Server gửi trực tiếp cho trình duyệt của máy trạm màkhông cần phải xử lý gì cả Khi thay đổi, sửa các file ASP trên server ta chỉ cần ghi lại(save) file trên server mà thôi Vào những lần sau khi trang ASP này được gọi, cácscript trong file ASP sẽ được tự động biên dịch lại
1.2 ASP làm việc như thế nào?
Trang 19Khi kết hợp ASP vào trong một Website, ASP sẽ làm việc theo các tiến trìnhsau :
User ngồi ở máy trạm, mở trình duyệt (browser) ví dụ như Internet Explorerhoặc Netscape Navigator rồi nhập địa chỉ tới nơi đặt tệp ASP trên máy chủ
Trình duyệt của user bắt đầu yêu cầu các ASP file trên server
Web Server (IIS) nhận được yêu cầu và nó sẽ chuyển các tham số này đếntrình biên dịch ASP và yêu cầu trình biên dịch ASP biên dịch file ASP mà máy trạmyêu cầu
Các scripts của trang ASP trên server bắt đầu được xử lý ASP xử lý các fileđược yêu cầu từ phía user một cách liên tục từ trên xuống dưới (top-down), thực thicác scripts chứa trong file ASP này rồi kết xuất thành một trang Web HTML
Trang HTML vừa được sản xuất ra sẽ được gửi tới trình duyệt của user tại máytrạm Bởi vì các scripts chạy trên server cho nên Web server sẽ xử lý toàn bộ các tiếntrình và trang HTML có thể được sản xuất và được gửi tới trình duyệt của user Điều
đó có nghĩa rằng trang Web của bạn bị hạn chế trong phạm vi những gì mà Webserver có thể cung cấp
2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server:
SQL Server là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational Database
Management System (RDBMS) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa
Client computer và SQL Server computer Một RDBMS bao gồm databases, databaseengine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trongRDBMS
SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn(Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúccho hàng ngàn user SQL Server 2000 có thể kết hợp "ăn ý" với các server khác nhưMicrosoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server
SQL Server của Microsoft được thị trường chấp nhận rộng rãi kể từ version6.5 Sau đó Microsoft đã cải tiến và hầu như viết lại một engine mới cho SQL Server
Trang 207.0 Cho nên có thể nói từ version 6.5 lên version 7.0 là một bước nhảy vọt Có một sốđặc tính của SQL Server 7.0 không tương thích với version 6.5 Trong khi đó từVersion 7.0 lên version 8.0 (SQL Server 2000) thì những cải tiến chủ yếu là mở rộngcác tính năng về web và làm cho SQL Server 2000 đáng tin cậy hơn Một điểm đặcbiệt đáng lưu ý ở version 2000 là Multiple-Instance
Nói cho dễ hiểu là có thể install version 2000 chung với các version trước màkhông cần phải uninstall chúng Nghĩa là có thể chạy song song version 6.5 hoặc 7.0với version 2000 trên cùng một máy (điều này không thể xảy ra với các version trướcđây) Khi đó version cũ trên máy là Default Instance còn version mới vừa install sẽ
là Named Instance
V Tìm hiểu về Flash và Java Script
1 Tìm hiểu về Flash:
1.1 Flash là gì:
"Flash" là cái tên được dùng chung cho 1 vài khái niệm khác nhau nên cũng sẽ
có 1 vài giải thích khác nhau cho thuật ngữ này:
- Flash là 1 công nghệ (hay là 1 nền tảng) được phát triển chủ yếu tập trungcho các ứng dụng trên nền web: cho phép thêm các hiệu ứng chuyển động (animation/hoạt hình), audio, video, và các tương tác vào trang web 1 cách sinh động
- Flash cũng được hiểu theo nghĩa là 1 công cụ, đó chính là phần mềm Flash(Macromedia Flash, Adobe Flash) được tạo ra để giúp các nhà phát triển tạo ra cácứng dụng Flash
Flash đã phát triển qua rất nhiều phiên bản: FutureSplash Animator (1996),Macromedia Flash 1, 2, 3, 4, 5, Macromedia Flash MX (Flash 6), Macromedia Flash
MX 2004 (Flash 7), Macromedia Flash 8, Adobe Flash CS3 (Flash 9), Adobe FlashCS4 (Flash 10)
1.2 Flash có thể làm được những gì?
Trang 21Các sản phẩm Flash rất đa dạng: website, banner, quảng cáo, game,animation, và rất nhiều ứng dụng khác với tên gọi chung là RIA: Rich InternetApplications (các ứng dụng web có tính tương tác cao)
Ngoài khả năng chạy trên web, flash cũng có thể chạy được trên máy tính cục
bộ bằng Flash player standalone, bằng trình duyệt có cài Flash plugin, embed vào cácchương trình khác hoặc bằng cách xuất ra định dạng file EXE, vì thế Flash cũng cóthể được dùng để tạo ra các ứng dụng và game nhỏ chạy trên desktop hoặc chạy trênđĩa CD
Lấy 1 vài ví dụ:
- Website:
o Flash có thể làm thành cả 1 trang web (full flashsite): http://danzmedia.com, http://www.socnhi.com/
o Flash cũng có thể chỉ là 1 phần của trang web Ví dụ dễ thấy nhất
là flash video player của trang web chia sẻ video nổi tiếng: http://youtube.com - mặc
dù chỉ gói gọn trong phạm vi 1 player để xem video nhưng hiệu quả không hề nhỏ
- Banner, quảng cáo, intro, quá phổ biến và có thể gặp ở rất nhiều trangweb trên mạng
- Game: http://www.gamevui.com/
- Animation:
o Trang hoạt hình pobaby: http://eng.pobaby.net/movielist.asp
o Trang bài hát tiếng Anh dùng cho dạy học của thầy Trần Hữu Dự:http://whitekitten.violet.vn/document/list/cat_id/231808
- Ứng dụng desktop: phần mềm Violet là 1 ví dụ quen thuộc
- Rất nhiều các ứng dụng khác với độ phức tạp cao(vd: http://www.omgpop.com/) hoặc đẹp mắt (http://beautifl.net/),
2 Action Script là gì:
Trang 22ActionScript (AS) là ngôn ngữ lập trình của Flash Ngoài chức năng tính toánthông thường như các ngôn ngữ lập trình khác, AS còn có khả năng điều khiểnanimation và các đối tương trong file flash; xử lý các sự kiện tương tác với chuột vàbàn phím; load dữ liệu, ảnh, video, từ bên ngoài;
3 Tìm hiểu về Java Script:
3.1 Khái niệm Java Script
JavaScript, theo phiên bản hiện hành, là một ngôn ngữ lập trình kịch bản dựa
trên đối tượng được phát triển từ các ý niệm nguyên mẫu Ngôn ngữ này được dùngrộng rãi cho các trang web, nhưng cũng được dùng để tạo khả năng viết script sử dụngcác đối tượng nằm sẵn trong các ứng dụng Nó vốn được phát triển bởi Brendan
Eich tại Hãng truyền thông Netscape với cái tên đầu tiênMocha, rồi sau đó đổi tên thành LiveScript, và cuối cùng thành JavaScript Giống Java, JavaScript có cú
pháp tương tự C, nhưng nó gần với Self hơn Java .js là phần mở rộng thường được
dùng cho tập tin mã nguồn JavaScript
Phiên bản mới nhất của JavaScript là phiên bản 1.5, tương ứng với ECMA-262bản 3 ECMAScript là phiên bản chuẩn hóa của JavaScript Trình duyệt Mozilla phiênbản 1.8 beta 1 có hỗ trợ không đầy đủ cho E4X - phần mở rộng cho JavaScript hỗ trợlàm việc với XML, được chuẩn hóa trong ECMA-357
3.2Ứng dụng của Java Script
JavaScript là một ngôn ngữ lập trình dựa trên nguyên mẫu với cú pháp pháttriển từ C Giống như C, JavaScript có khái niệm từ khóa, do đó, JavaScript gần nhưkhông thể được mở rộng
Cũng giống như C, JavaScript không có bộ xử lý xuất/nhập (input/output)
riêng Trong khi C sử dụng thư viện xuất/nhập chuẩn, JavaScript dựa vào phần mềmngôn ngữ được gắn vào để thực hiện xuất/nhập
Trang 23Trên trình duyệt, rất nhiều trang web sử dụng JavaScript để thiết kế trang webđộng và một số hiệu ứng hình ảnh thông qua DOM JavaScript được dùng để thựchiện một số tác vụ không thể thực hiện được với chỉ HTML như kiểm tra thông tinnhập vào, tự động thay đổi hình ảnh, Ở Việt Nam, JavaScript còn được ứng dụng đểlàm bộ gõ tiếng Việt giống như bộ gõ hiện đang sử dụng trên trang Wikipedia tiếngViệt Tuy nhiên, mỗi trình duyệt áp dụng JavaScript khác nhau và không tuân theochuẩn W3C DOM, do đó trong rất nhiều trường hợp lập trình viên phải viết nhiềuphiên bản của cùng một đoạn mã nguồn để có thể hoạt động trên nhiều trình duyệt.Một số công nghệ nổi bật dòng JavaScript để tương tác với DOM baogồm DHTML, Ajax và SPA.
Bên ngoài trình duyệt, JavaScript có thể được sử dụng trong tậptin PDF của Adobe Acrobat và Adobe Reader Điều khiển Dashboard trên hệ điềuhành Mac OS X phiên bản 10.4 cũng có sử dụng JavaScript Công nghệ kịch bản linh
động (active scriasagertgrghfhr teererqrtewpting) của Microsoft có hỗ trợ ngôn ngữ
JScript làm một ngôn ngữ kịch bản dùng cho hệ điều hành JScript NET là một ngônngữ tương thích với CLI gần giống JScript nhưng có thêm nhiều tính năng lập trìnhhướng đối tượng
Mỗi ứng dụng này đều cung cấp mô hình đối tượng riêng cho phép tương tácvới môi trường chủ, với phần lõi là ngôn ngữ lập trình JavaScript gần như giống nhau
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
I Mô tả bài toán
- Tên bài toán đặt ra: Xây dựng web thương mại cho công ty TNHH GiaThịnh
- Mục đích:
Trang 24o Hướng tới thị trường thương mại điện tử rộng lớn
o Cung cấp cho người tiêu dùng một phương tiện liên hệ trực tuyếntới công ty bằng cách sử dụng trực tiếp công cụ yahoo trên web
o Hiển thị thông tin về giá USD, giá Vàng theo tỉ giá của thị trườngchung
o Do đây là trang web thuần thương mại nhắm tới đối tượng người
sử dụng là những doanh nhân bận rộn nên không có chức năng đăng kí thành viên nhưnhững trang web khác nhằm tiết kiệm thời gian tối đa cho người sử dụng Người dungsau khi khai báo giỏ hàng sẽ cung cấp họ tên, số điện thoại và địa chỉ email vào mộtform bắt buộc, Admin sẽ quản lý form đó và gửi lại email xác nhận hoặc gọi điện xácnhận đối với đơn hàng của người sử dụng
II Đặc tả yêu cầu của bài toán:
1 Đối với người truy cập web:
1.3 Yêu cầu đặt hàng
Hệ thống cung cấp cho khách hàng một giỏ hàng điện tử; khách hàng có thểchọn hàng cần mua cho vào giỏ hàng Giỏ hàng được thiết kế giống như giỏ hàng thậttrong các siêu thị, khách hàng có thể thay đổi số lượng, loại bỏ mặt hàng ra khỏi giỏtuỳ thích
Để ngăn chặn việc spam của các phần tử xấu, hệ thống còn được xây dựngthêm một form CAPTCHA yêu cầu khách hàng phải trả lời đúng câu hỏi thì form đặt
Trang 25hàng mới được gửi đến admin.
1.4 Hỗ trợ người dùng
Người sử dụng sau khi sử dụng hệ thống có thể đặt các câu hỏi mình quan tâmđến sản phẩm nói riêng hay website nói chung thông qua hệ thống hỗ trợ trực tuyếnqua yahoo được tích hợp trên web hoặc vào phần Ý kiến đóng góp để gửi ý kiến thôngqua form cho sẵn Trang Ý Kiến Đóng Góp cũng được tích hợp form Captcha như giỏhàng
1.5 Hỗ trợ tiện ích
Người sử dụng sau khi sử dụng hệ thống có thể theo dõi thông tin về tỉ giá vàng
và ngoại tệ trên thế giới thông qua phần hiển thị tài nguyên phía bên tay trái ở tất cảcác site của trang web
2 Quản trị website (admin):
2.1 Quản lý đơn hàng.
- Xem các đơn hàng đã đặt, xác nhận đơn hàng đã được liên lạc hay chưa(thông qua báo cáo của bộ phận kinh doanh), ngoài ra còn cho phép có khảnăng xóa các đơn hàng tồn
2.2 Quản lý sản phẩm
- Hiển thị danh sách sản phẩm theo phân loại và theo từ khóa tìm kiếm
- Thêm sản phẩm, sửa các thông tin liên quan đến sản phẩm
- Xóa sản phẩm hết trong kho
2.3 Quản lý thông tin
- Cập nhật tin tức mới lên trang web theo yêu cầu của từng phòng ban hoặcban giám đôc
- Xóa hoặc sửa những tin tức chưa phù hợp hoặc đã quá hạn
2.4Quản lý mật khẩu
Trang 26-Cho phép sửa mật khấu trong trường hợp admin có yêu cầu hoặc thay đổiadmin đối với trang web nhằm đảm bảo tính bảo mật
2.5Quản lý hệ thống hỗ trợ
-Theo dõi danh sách Ý kiến đóng góp của khách hàng, từ đó báo lại cho các bộphận liên quan nhằm đưa câu trả lời đến khách hàng trong thời gian sớmnhất
III Biểu đồ phân cấp chức năng và các biểu đồ luồng dữ liệu của
hệ thống:
1 Biểu đồ phân cấp chức năng
Website Gia Thịnh
Trang 27H2: Biểu đồ phân cấp chức năng
2 Biểu đồ luồng dữ diệu:
2.1 BLD mức khung cảnh
- BLD mức khung cảnh thể hiện mối quan hệ của hệ thống với các tác nhân (bao
gồm cả tác nhân trong và tác nhân ngoài)
- Tên hệ thống: Website Gia Thịnh
Chức năng khai thác web
Cập nhật giỏ hàng (1.3.2)
Chức năng quản trị hệ thống (2)
Quản lý hóa đơn (2.3)
Quản lý sản phẩm (2.1)
Quản lý tin tức (2.2)
Hiển thị hóa đơn (2.3.1)
Xử lý hóa đơn (2.3.2)
Thêm sản phẩm (2.1.1)
Sửa sản phẩm (2.1.2)
Quản lý hệ thống Hỗ trợ (2.4)
Đỏi mật khảu (2.5)
Hỗ trợ tiện ích
(1.5)
Theo dõi tỉ giá vàng và ngoại tệ (1.6.1)
Gửi hóa đơn (1.3.3)
Xóa sản phẩm (2.1.3)
Trang 28- Tác nhân ngoài: Khách hàng, Ban quản trị
H3: BLD mức khung cảnh
2.2 BLD mức đỉnh
Website Gia Thịnh được phân rã thành hai chức năng chính là Khai thác
Website và Quản trị hệ thống
BLD mức đỉnh mô tả mối qua hệ của hai chức năng con đó đối với các tác nhân
bên ngoài, trong đó, tác nhân ngoài được bảo toàn Ở biểu đồ này xuất hiện thêm các
Yêu cầu TT Quản lý sản phẩm Yêu cầu TT Quản lý hóa đơn
TT sản phẩm
TT sản phẩm
Website Gia Thịnh
Khách Hàng
Ban Quản Trị
Yêu cầu
TT sản phẩm
Yêu cầu TT giao dịch
TT giao dịch
Thông tin tiện ích
Hỗ trợ
trực
tuyến
Yêu cầu tìm kiếm
Kết quả tìm kiếm
Yêu cầu
TT Quản
lý Tin Tức
TT Quản
lý tin tức
TT hóa đơn
Đổi mật khẩu
Yêu cầu Danh sách đối tượng cần hỗ trợ
Kết quả
hỗ trợ
Trang 29kho dữ liệu mới nhằm mục đích lưu trữ các thông tin phục vụ cho hai chức năng chính, bao gồm:
- Sản phẩm: Lưu trữ các thông tin về sản phẩm như: nhóm sản phẩm, mã sản phẩm, tên sản phầm, chất liệu, xuất xứ, hình ảnh sản phẩm…
- Tin tức: Lưu trữ các thông tin về tin tức xuất hiện trên website như: nội dung tin tức, người đăng, ngày đăng
- Hóa đơn: Lưu trữ các thông tin về hóa đơn như: người mua, điện thoại, địa chỉ, hàng hóa, số lượng…
- Hỗ trợ: Lưu trữ các thông tin về nội dung hỗ trợ khách hàng như: tên khách hàng cần hỗ trợ, địa chỉ., điện thoại, nội dung cần hỗ trợ…
- Tiện ích: Lưu trữ thông tin về tỉ giá vàng và USD
Khách Hàng
Sản Phẩm Tin Tức Hóa Đơn
Hỗ Trợ Tiện Ích
Quản trị hệ thống (2)
Yêu cầu thông tin
Trang 30H4: BLD mức đỉnh
2.3 BLD mức dưới đỉnh
BLD mức dưới đỉnh có nhiệm vụ giải thích rõ ràng hơn cách chức năng chính
được đưa ra trong BLD mức đỉnh hoặc mức dưới đỉnh cao hơn Trong BLD mức dưới
đỉnh, các luồng thông tin vào ra và các chức năng ngoài được bảo toàn, ngoài ra có
thêm các kho dữ liệu và luồng thông tin nội bộ nếu cần thiết
2.3.1. BLD mức dưới đỉnh chức năng khai thác Website (mức 1)
Yêu cầu giao dịch
Hỗ trợ người dùng (1.4)
Khách Hàng
Hiển thị sản phẩm (1.1)
Yêu cầu
TT sản phẩm
Sản Phẩm
Tìm kiếm (1.2)
Giao dịch
(1.3)
TT sản phẩm
Hỗ trợ tiện ích (1.5)
Yêu cầu
hỗ trợ
TT
hỗ trợ
Yêu cầu tìm kiếm Kết quả tìm kiếm
TT giao dịch
TT tiện ích
Hóa Đơn
Tiện Ích
Trang 31H5: BLD mức dưới đỉnh chức năng khai thác web
2.3.1.1. BLD mức dưới đỉnh chức năng giao dịch (mức 1.3)
Cập nhật giỏ hàng (1.3.2)
Khách Hàng
Yêu cầu cập nhật giỏ hàng
TT giỏ hàng
đã được cập nhật
Xem giỏ hàng (1.3.1)
TT giỏ hàng
Yêu cầu
TT giỏ hàng
Gửi yêu cầu mua hàng
Sản Phẩm
Giỏ hàng Giỏ hàng
Xác nhận yêu cầu mua hàng
Trang 322.3.2. BLD mức dưới đỉnh chức năng quản trị hệ thống (mức2)
Ban Quản Trị
Quản lý tin
tức (2.2)
Đổi Mật Khẩu (2.5)
Quản lý sản phẩm (2.1)
Quản lý hóa đơn (2.3)
Quản lý hệ thống Hỗ trợ (2.4)
Thêm mới sửa xóa thông tin của sản phẩm
TT đã đượ c thay đổi
Yêu cầu đổi mật khẩu
Mật khẩu mới
Yêu cầu TT tin tức
TT tin tức
Yêu cầu
TT hóa đơn
TT danh sách cần
hỗ trợ
TT hóa đơn
Yêu cầu
TT danh sách
hỗ trợ
Sản Phẩm
Tin Tức
Hóa Đơn
Thông tin mật khẩu
Hình 6: BLD mức dưới đỉnh của chức năng quản lý giao dịch
Trang 33H7: BLD mức dưới đỉnh chức năng quản trị hệ thống
2.3.2.1. BLD mức dưới đỉnh chức năng quản lý sản phẩm (mức 2.1)
Ban Quản Trị
Thêm sản phẩm (2.1.1)
Xóa sản phẩm (2.1.3)
Sản Phẩm
TT sản phẩm
Yêu cầu xóa
TT sản phẩm
TT sản phẩmYêu cầu thêm sản phẩm