Cổng thông tin điện tử cho phép người dùng có thể xem các thông tin, tin tức về các đơn vị hành chính thông qua hệ thống quản trị nội dung, hỗ trợ khách hàng,giao tiếp với khách hàng,… N
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
──────── *** ───────
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ DOTNETNUKE VÀ PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CỔNG THÔNG TIN
ĐIỆN TỬ
Sinh viên thực hiện : Tạ Thị Kim Anh
Lớp CNPM – Khóa 51
Giáo viên hướng dẫn : ThS Thạc Bình Cường
Hà Nội, Ngày 18 tháng 5 năm 2011
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình 5 năm học tập trên giảng đường trường Đại học Bách Khoa Hà Nôi, em đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức thiết thực, bổ ích Điều quan trọng hơn cả là em đã học những bài học làm người đáng trân trọng Điều đó đã giúp em trưởng thành hơn trong cuộc sống và xác định được con đường đúng đắn mà mình nên đi trong suốt cuộc đời, đó là sống có ích cho bản thân, cho gia đình, bè bạn và cho toàn xã hội.
Đồ án tốt nghiệp là cơ hội cho em được thể hiện những kiến thức, kinh nghiệm đã tiếp thu được trong thời gian qua Hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp cũng là một cách để bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng của em với các thầy
cô Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc của mình tới ThS Thạc Bình Cường, người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp Em cũng xin cảm ơn các thầy cô trong trường Đại học Bách Khoa Hà Nội nói chung và các thầy cô trong Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông, bộ môn Công nghệ phần mềm nói riêng đã truyền đạt cho em những kiến thức để hoàn thành 5 năm học đại học cùng
Trang 3PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1 Thông tin về sinh viên
Họ và tên sinh viên: Tạ Thị Kim Anh
Điện thoại liên lạc: 0979673223 Email: kimanhbk1207@gmail.com Lớp: CNPM – K51 Hệ đào tạo: Đại học chính quy
Đồ án tốt nghiệp được thực hiện tại: Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Thời gian làm ĐATN: Từ ngày 02 /2010 đến hết tháng 05 /2010
2 Mục đích nội dung của ĐATN
Tìm hiểu công nghệ DotNetNuke thiết kế và xây dựng các module, phát triển hệ thống Cổng thông tin điện tử liên hệ khách hàng và doanh nghiệp.
3 Các nhiệm vụ cụ thể của ĐATN
Với nội dung đề tài tốt nghiệp như trên, các nhiệm vụ cụ thể của ĐATN như sau:
Tìm hiểu hệ quản trị nội dung mã nguồn mở Dotnetnuke.
Tìm hiểu công nghệ xây dựng cổng thông tin điện tử trên Internet.
Ứng dụng công nghệ Dotnetnuke để xây dựng hệ thống Cổng thông tin điện tử liên hệ hỗ trợ khách hàng và doanh nghiệp.
4 Lời cam đoan của sinh viên:
Em – Tạ Thị Kim Anh – xin cam kết ĐATN là công trình nghiên cứu của
bản thân em dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo, ThS Thạc Bình
Trang 4TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Nội dung đồ án tốt nghiệp gồm:
Phần mở đầu:
Giới thiệu lý do cần thiết xây dựng cổng thông tin điện tử liên hệ hỗ trợ khách hàng và doanh nghiệp
Phát biểu bài đồ án.
Đưa ra mục đích, mục tiêu, nhiệm vụ, phạm vi của bài đồ án.
Chương I: Tổng quan về Portal.
Giới thiệu tổng quan về portal, khái niệm, các đặc trưng cơ bản của portal, lợi ích của portal.
Chương II: Hệ quản trị nội dung mã nguồn mở DotNetNuke.
Tìm hiểu khái niệm và các đặc trưng của hệ quản trị nội dung mã nguồn
mở DotNetNuke.
Chương III: Phân tích hệ thống.
Phân tích một số yêu cầu khi xây dựng hệ thống Phân tích các chức năng của hệ thống tập trung đi sâu phân tích phân hệ hỗ trợ khách hàng.
Chương IV: Thiết kế hệ thống.
Thiết kế chi tiết hệ thống dựa trên những mục tiêu và mục đích đã đặt ra cho bài toán.
Chương V: Cài đặt chương trình.
Thực hiện tiến hành việc cài đặt phần mềm chi tiết cụ thể đến từng bảng trên cơ sở dữ liệu.
Chương VI: Đánh giá hệ thống và giới thiệu sản phẩm.
Thực hiện việc đánh giá hệ thống, đồng thời kiểm thử phần mềm và giới thiệu sản phẩm.
Kết luận và tài liệu tham khảo.
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2
TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 3
DANH MỤC CÁC BẢNG 7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 8
CÁC THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT 9
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 10
1.1 Mở đầu 10
1.2 Đồ án tốt nghiệp 11
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PORTAL 12
1.1 Định nghĩa Portal 12
1.1.1 Portal là gì? 12
1.1.2 Khái niệm Portal ra đời khi nào 13
1.2 Các đặc trưng cơ bản của Portal 14
1.2.1 Chức năng tìm kiếm (Search Function) 14
1.2.2 Ứng dụng trực tuyến (Online Desktop Application) 15
1.2.3 Dịch vụ thư mục (Directory Service) 15
1.2.4 Cá nhân hóa dịch vụ ( Personalization or Customization) 15
1.2.5 Cộng đồng ảo ( Virtual Community) 15
1.2.6 Một điểm tích hợp thông tin duy nhất ( Comporate Portal ) 16
1.2.7 Kênh thông tin ( Channel) 16
1.3 Phân loại Portal 16
1.3.1 Cunsomer Portal 16
1.3.2 Vertical Portal 16
1.3.3 Horizontal Portal 16
1.3.4 Enterprise Portal 16
1.3.5 B2B Portal 16
1.3.6 G2G Portal 17
1.4 Lợi ích của hệ thống Portal 17
1.5 Các tiêu chuẩn Portal đã được công bố 17
1.5.1 Portlet API ( JSR 168 ) 18
1.5.2 Web Services for Remote Portlets ( WSRP ) 18
Trang 61.6 Công nghệ xây dựng 18
1.7 So sánh website thông thường và portal 19
CHƯƠNG II: HỆ QUẢN TRỊ NỘI DUNG MÃ NGUỒN MỞ DOTNETNUKE 21
2.1 Tổng quan về hệ quản trị nội dung 21
2.1.1 Định nghĩa về hệ quản trị nội dung 21
2.1.2 Đặc điểm của hệ quản trị nội dung 22
2.1.3 Chức năng của hệ quản trị nội dung 22
2.1.4 Một số hệ quản trị nội dung tiêu biểu 23
2.2 Hệ quản trị nội dung DotNetNuke 25
2.2.1 Định nghĩa về DotNetNuke 25
2.2.2 Kiến trúc DotNetNuke 26
2.2.3 Sự gắn kết các thành phần của lớp 28
2.2.4 Các thư viện thường được sử dụng 29
2.2.5 Các đặc điểm của DotNetNuke 29
2.2.6 Quản trị trong DotNetNuke 31
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 34
3.1 Yêu cầu chung 34
3.2 Các thành hạ tầng của phần nền của Portal 34
3.2.1 Cơ chế phân loại 34
3.2.2 Cơ chế cá nhân hóa 35
3.3 Khảo sát hệ thống 38
3.4 Biểu đồ phân rã chức năng (BPC) 39
3.5 Phân tích các chức năng cho hệ thống 40
3.5.1 Phân hệ quản trị nội dung tin tức 40
3.5.2 Phân hệ hỗ trợ khách hàng 40
3.6 Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) 42
3.6.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 42
3.6.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 43
3.6.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh phân hệ hỗ trợ khách hàng 44
3.6.4 Biểu đồ luồng dữ liệu phân hệ quản trị người dùng trong hệ thống 45
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 47
4.1 Quản lý người dùng và phân quyền 47
4.2 Phân hệ hỗ trợ khách hàng 50
4.2.1 Người dùng thông thường 50
4.2.2 Chức năng cho quản trị viên hệ thống 56
CHƯƠNG V: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 67
Trang 75.1 Phân quyền, người dùng và quản trị người dùng trong hệ thống 67
5.2 Phân hệ hỗ trợ khách hàng 71
CHƯƠNG VI: ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG VÀ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM 78
6.1 Đánh giá hệ thống 78
6.2 Kiểm thử hệ thống 78
6.2.1 Đặc tả yêu cầu kiểm thử 78
6.2.2 Đặc tả một số trường hợp kiểm thử 79
6.2.3 Đánh giá các yêu cầu phi chức năng 83
6.3 Một số hình ảnh minh họa cho sản phẩm 84
6.3.1 Giao diện trang chủ 84
6.3.2 Giao diện trang hỗ trợ khách hàng 85
6.3.3 Giao diện trang xem chi tiết tin tức 86
6.3.4 Giao diện trang thông tin giới thiệu 87
6.3.5 Giao diện trang đăng câu hỏi và trả lời 88
6.3.6 Giao diện trang đăng câu hỏi 89
6.3.7 Giao diện trang đăng trả lời 90
6.3.8 Giao diện trang đăng chi tiết tin tức 91
6.3.9 Giao diện trang tìm kiếm câu hỏi theo từng lĩnh vực 92
6.3.10 Giao diện tìm kiếm thông tin theo từng lĩnh vực 93
6.3.11 Giao diện trang quản lý người dùng 93
6.3.12 Giao diện trang quản lý nhóm người dùng 94
KẾT LUẬN 95
1 Đánh giá kết quả đạt được 95
1.1 Về kết quả tìm hiểu lý thuyết 95
1.2 Về kết quả xây dựng ứng dụng và cài đặt 95
2 Hướng phát triển trong tương lai 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Bảng lưu thông tin về các quyền 67
Bảng 2: Bảng lưu thông tin nhóm quyền 68
Bảng 3: Bảng lưu thông tin chi tiết người dùng 68
Bảng 4: Bảng lưu thông tin các quyền 68
Bảng 5: Bảng lưu thông tin người sử dụng 69
Bảng 6: Bảng thông tin người dùng trong hệ thống 71
Bảng 7: Bảng lưu thông tin về doanh nghiệp 71
Bảng 8: Bảng lưu thông tin các thành viên 72
Bảng 9: Bảng lưu thông tin chung của câu hỏi 72
Bảng 10: Bảng lưu thông tin câu trả lời 73
Bảng 11: Bảng lưu thông tin các dự án 73
Bảng 12: Bảng lưu thông tin ý kiến khách hàng về phần mềm họ đang sử dụng 74
Bảng 13: Bảng lưu thông tin trạng thái 74
Bảng 14: Bảng lưu thông tin về các lĩnh vực công ty có thể đáp ứng 74
Bảng 15: Bảng tách liên kết N-N 75
Bảng 16: Bảng đặc tả yêu cầu kiểm thử 79
Bảng 17: Bảng các trường hợp kiểm thử khi thêm tin mới 80
Bảng 18: Trường hợp kiểm thử khi người dùng đăng câu hỏi 80
Bảng 19: Trường hợp kiểm thử khi người dùng đăng câu trả lời 81
Bảng 20: Trường hợp kiểm thử khi người dùng xóa một câu hỏi 82
Bảng 21: Trường hợp kiểm thử khi thêm một người dùng mới 82
Bảng 22: Trường hợp kiểm thử xác nhận quyền người dùng hệ thống 83
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1: Hình ảnh mô tả một Portal 14
Hình 2: Cách làm việc của hệ quản trị nội dung 21
Hình 3: Kiến trúc của DotNetNuke 27
Hình 4: Mô hình các lớp đối tượng 29
Hình 5: Biểu đồ phân rã chức năng 40
Hình 6: Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 43
Hình 7: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 44
Hình 8: Biểu đồ BLD phân hệ hỗ trợ khách hàng 45
Hình 9: Biểu đồ luồng dữ liệu phân hệ quản trị người dùng 46
Hình 10: Sơ đồ người dùng hệ thống 48
Hình 11: Các thực thể liên quan đến người dùng hệ thống 51
Hình 12: Chức năng người dùng thông thường phân hệ hỗ trợ khách hàng 52
Hình 13: Chức năng của người quản trị tin 57
Hình 14: Mối quan hệ các thực thể trong phân hệ hỗ trợ khách hàng 66
Hình 15: Sơ đồ EA quan hệ giữa các bảng trong phân quyền người dùng 71
Hình 16: Mô hình EA phân hệ hỗ trợ khách hàng 78
Hình 17: Giao diện trang chủ 84
Hình 18: Giao diện trang hỗ trợ khách hàng 85
Hình 19: Giao diện trang xem chi tiết tin tức 87
Hình 20: Giao diện trang thông tin giới thiệu 88
Hình 21: Giao diện trang đăng câu hỏi và trả lời 89
Hình 22: Giao diện trang đăng câu hỏi 90
Hình 23: Giao diện trang đăng trả lời 91
Hình 24: Giao diện trang đăng chi tiết tin tức 92
Hình 25: Giao diện trang tìm kiểm câu hỏi theo từng lĩnh vực 93
Hình 26: Giao diện tìm kiểm thông tin theo từng lĩnh vực 94
Hình 27: Giao diện trang quản lý người dùng 94
Hình 28: Giao diện trang quản lý nhóm người dùng 95
Trang 10CÁC THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT
STT Các thuật ngữ Ý nghĩa
3 CNTT Công nghệ thông tin
4 Portal Cổng thông tin điện tử
6 IIS Internet Information Services
7 WYSIWYG What You See Is What You Get
10 CMS Content Management System
12 DBMS Database Management System
13 XML eXtensible Markup Language
14 SQL Structured Query Language
15 RSS Really Simple Syndication
16 DALC Data Access Logic Component
17 BLD Biểu đồ luồng dữ liệu
18 BPC Biểu đồ phân cấp chức năng
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
Trang 11Ngày nay mạng Internet phát triển mạnh mẽ, việc trao đổi thông tin nhanhchóng hơn, thuận tiện hơn Tin học hóa được xem là một trong những yếu tố mangtính quyết định trong các hoạt động kinh doanh, dịch vụ, xã hội, khoa học, giáodục,…Ứng dụng công nghệ thông tin đóng vai trò hết sức quan trọng, có thể tạo racác bước đột phá mạnh mẽ
Những hoạt động của ứng dụng công nghệ thông tin trong các đơn vị các doanhnghiệp càng trở lên cần thiết quan trọng Một trong những hoạt động làm tănghiệu quả kinh tế là việc làm hài lòng khách hàng qua việc cung cấp dịch vụ tiệních ngay trên mạng Trong đó việc xây dựng các website với mục đích là cầu nốigiữa khách hàng và các doanh nghiệp trở thành một việc rất cần thiết để tạo chomối quan hệ giữa khách hàng và doanh nghiệp trở lên tốt hơn
Trước đây do hạn chế về mặt công nghệ nên các website đơn thuần là nơi cậpnhật các thông tin, tin tức, giới thiệu các doanh nghiệp với các khách hàng Ngàynay Internet đã phát triển rất mạnh mẽ ở hầu hết mọi nơi Các doanh nghiệp cầnphải liên kết với nhau và liên kết với khách hàng sao cho việc giao tiếp trở lênthuận tiện và có ích từ đó đã hình thành ý tưởng cổng thông tin điện tử dành chocác doanh nghiệp cũng như các đơn vị vừa và nhỏ có thể trao đổi thông tin vớinhau thông qua một website mà ở đó họ có thể thấy được những thông tin cầnthiết và những thông tin liên quan một cách hiệu quả nhất
Cổng thông tin điện tử cho phép người dùng có thể xem các thông tin, tin tức
về các đơn vị hành chính thông qua hệ thống quản trị nội dung, hỗ trợ khách hàng,giao tiếp với khách hàng,… Ngoài ra người dùng còn có thể thực hiện các tác vụcho phép có thể trao đổi xem thông tin Thông thường một cổng thông tin điện tửgồm các chức năng như trao đổi thông tin, quản lý văn bản, quản lý thông tinngười dùng, cung cấp dịch vụ
Bắt nguồn từ ý tưởng xây dựng cổng thông tin điện tử cho một hệ thống liên hệcác doanh nghiệp em đã chọn đề tài “Nghiên cứu công nghệ DotNetNuke và pháttriển ứng dụng cổng thông tin điện tử.” Trong ứng dụng này em chọn xây dựngmodule hỗ trợ khách hàng
Cổng thông tin điện tử sẽ là cầu nối giữa khách hàng và các doanh nghiệp, hỗtrợ khách hàng có thể giải đáp những thắc mắc và có thể nhờ được tư vấn thôngqua mạng Internet
1.2 Đồ án tốt nghiệp.
Trang 12Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp em xin được trình bày phát triển ứng dụng cổngthông tin điện tử liên hệ khách hàng và các doanh nghiệp như sau:
Bài toán: Nghiên cứu công nghệ DotNetNuke và phát triển ứng dụng cổng
thông tin điện tử
Mục đích: Xây dựng cổng thông tin điện tử là nơi các doanh nghiệp và khách
hàng có thể liên hệ với nhau, trao đổi thông tin với nhau và là cầu nối giữa doanhnghiệp và khách hàng, khách hàng và khách hàng, doanh nghiệp với doanhnghiệp
Mục tiêu:
- Tìm hiểu công nghệ DotNetNuke
- Tìm hiểu cổng thông tin điện tử liên hệ khách hàng và doanh nghiệp
Trang 13CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ PORTAL
1.1 Định nghĩa Portal.
1.1.1 Portal là gì?
Portal là một hệ thống hoạt động trên web, định danh và xác thực người dùngđăng nhập từ đó cung cấp một giao diện web giúp người dùng dễ dàng truy cập,khai thác thông tin, dịch vụ tùy biến các công việc tác nghiệp của mình một cáchnhanh chóng và đơn giản Portal có các tính năng giúp người quản trị nhiều nguồnthông tin khác nhau từ đó phân phối dưới dạng dịch vụ cho từng người dùng khácnhau tùy thuộc vào nhóm quyền, nhu cầu cũng như mục đích của người đó Portalthực hiện việc này hết sức linh động từ những việc như tìm, xem và đặt mua sáchtrực tuyến, xem và thay đổi thông tin về học sinh giáo viên trên các ứng dụngquản lý giảng dạy đến việc đăng, chia sẻ những thông tin tài nguyên, bài viết trêndiễn đàn hay cung cấp việc truy cập thống nhất và tiện lợi đến các thông tin nội bộtrong một website của công ty,… Portal như một cổng vào vạn năng cho ngườidùng tìm kiếm thông tin và tác nghiệp một cách thuận lợi và dễ dàng
Hiện nay có nhiều loại portal như: Portal công cộng, portal chuyên nghành,portal riêng của một công ty hay tổ chức Các portal chuyên nghành tập chung vàomột lĩnh vực hẹp nhưng sâu hơn, thông tin do một portal công cộng cung cấp baotrùm nhiều lĩnh vực nhiều chủ đề trong một lĩnh vực lớn như kinh tế, công nghệ,thể thao, âm nhạc,…Portal tích hợp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau Ví dụmột portal ở tầm quốc gia phải tích hợp được thông tin từ trung ương các bộnghành địa phương, portal của một thành phố phải tích hợp được thông tin từ cácquận, huyện, các sở ban nghành,…
Portal sử dụng cho nhiều lớp đối tượng với những nhu cầu thông tin khácnhau.Ví dụ một portal của thành phố phải tích hợp thông tin về các thủ tục hànhchính cho những người dân thường, những thông tin dự án cho các chủ đầu tư,thông tin về bản đồ về các danh lam thắng cảnh cho khách du lich,… Mọi đốitượng đều có thể khai thác thông tin một cách dễ dàng thông qua một giao diệnthống nhất mà không cần biết thông tin này nằm ở đâu và do ai quản lý Ví dụnhững người dân có thể sử dụng ngay những dịch vụ hành chính mà không cần
Trang 14biết dịch vụ này do ai quản lý và nó nằm ở cấp chính quyền nào và do cơ quan nàoquản lý nó.
Portal được dịch là “Cổng thông tin điện tử” hay “ Cổng giao dịch điện tử”ngắn gọn hơn là “Cổng điện tử” Tuy nhiên nó chưa thể nào phản ánh được chínhxác ý nghĩa của Portal
Có thể định nghĩa một cách ngắn gọn về Portal như sau: Portal là một cổng thông tin điện tử tích hợp là điểm tập trung và duy nhất tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và ứng dụng phân phối tới người sử dụng qua một phương thức thống nhất và đơn giản là trên nền tảng web.(Xem hình 1 Hình ảnh một Portal)
Hình 1: Hình ảnh mô tả một Portal
1.1.2 Khái niệm Portal ra đời khi nào.
Khái niệm “Web Portal” ra đời từ rất lâu chỉ sau sự ra đời của WWW một thờigian ngắn Ban đầu các Website chỉ như một bảng quảng cáo điện tử chứa cácthông tin của một doanh nghiệp để khách hàng của họ có thể xem và theo dõi
Trang 15thông tin một cách thuận tiện Lúc đó Portal dùng để chỉ một trang chủ chứa cácliên kết đến các nội dung trong một website nào đó, ngoài ra nó còn chứa mộtcông cụ tìm kiếm nội bộ cho phép người dùng dễ dàng tìm các thông tin nằmtrong nội dung các trang web Vì thế cái tên Web Portal mang ý nghĩa một cái
“cổng” để truy cập vào website Web Portal như một danh bạ web liên kết với mộtcông cụ tìm kiếm đơn giản và chỉ giới hạn nội bộ trong một website
Sau thời gian đó các website không chỉ mang ý nghĩa đại diện để giới thiệu chocác công ty mà dần đã trở thành một công cụ tác nghiệp trực tuyến rất thuận tiệnkhông những dành cho cả khách hàng, đối tác, nhân viên và cả bộ phận quản trịdoanh nghiệp Do đó các tính năng quan trọng đã được tích hợp vào ví dụ như:tính năng đăng nhập và xác thực người dùng, tính năng quản lý nội dung, tínhnăng cá nhân hóa, tính năng đa ngôn ngữ cũng như các tính năng tác nghiệp cụ thểvới từng website Portal đã cung cấp tất cả các tính năng này thành một trang webduy nhất
Hiện nay Portal không chỉ là một cổng vào đường dẫn người dùng truy cậpwebsite mà nó đã trở thành một siêu website Nghĩa là ngoài khả năng chứa đựngnhững thông tin dịch vụ như một website thông thường nó còn có khả năng quảntrị giao diện cũng như nội dung của nhiều website thêm bớt không chỉ những nộidung mới mà còn cả những dịch vụ mới, tích hợp các module thông dụng nhất nhưforum, chat room, blog hay RSS Feed…và quan trọng là nó có thể truy cập cácnguồn thông tin rất đa dạng và khác nhau mà chỉ cần đăng nhập một lần duy nhất
Có thể lấy một ví dụ về Portal như My Yahoo là một Portal nổi tiếng hiện nay,người dùng chỉ cần đăng nhập một lần là có thể xem được rất nhiều thông tin nhưthông tin thời tiết, tin tức, phim ảnh, shopping, sport,… và các liên kết khác củacác ứng dụng web mà không cần phải đăng nhập lại
1.2 Các đặc trưng cơ bản của Portal.
1.2.1 Chức năng tìm kiếm (Search Function).
Chức năng tìm kiếm là dịch vụ đầu tiên cần phải có của tất cả các Portal Saukhi người sử dụng mô tả thông tin mà mình cần tìm kiếm bằng các từ khóa haymột cụm từ khóa nào đó, dịch vụ này sẽ có nhiệm vụ tìm kiếm các thông tin trêncác website có trên internet và trả lại kết quả cho người dùng Thời gian thực hiệndịch vụ này rất nhanh do đó có thể đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng
Trang 161.2.2 Ứng dụng trực tuyến (Online Desktop Application).
Bao gồm rất nhiều ứng dụng phổ biến hiện nay như:
- Lịch cá nhân: Một số Portal cung cấp lịch cá nhân miễn phí trên Internet,người sử dụng có thể dùng lịch cá nhân mọi lúc mọi nơi trên Internet
- Thư điện tử: Cung cấp tài khoản miễn phí cho người dùng, dịch vụ này rất
có ý nghĩa để người dùng có thể gửi nhận Email tại mọi nơi trên Internet
- Hội thoại trực tuyến: Dịch vụ này cho phép người dùng có thể hội thoại trựctuyến với nhau trên Internet mà không cần quan tâm đến khoảng cách về địa lý
Có thể là hỗ trợ trực tuyến cho khách hàng và các doanh nghiệp có thể trao đổi vớinhau những vấn đề còn thắc mắc, và còn nhiều tiện ích khác
1.2.3 Dịch vụ thư mục (Directory Service).
Cung cấp cách tìm kiếm dịch vụ, chủ đề hay một lĩnh vực nào đó người sửdụng không cần phải tìm kiếm theo từ khóa mà có thể tìm kiếm theo cây thư mụcphân loại thông tin Đây là một dịch vụ mà các thông tin được phân loại theo cấp,mỗi cấp cha có thể có nhiều cấp con bên dưới theo cùng một chủ đề hay lĩnh vực
đã lựa chọn
1.2.4 Cá nhân hóa dịch vụ ( Personalization or Customization).
Cá nhân hóa dịch vụ là một đặc trưng quan trọng của Portal, dựa trên thông tincủa từng khách hàng cụ thể nhà sản xuất có thể tạo ra những trang cá nhân hóatheo đúng nhu cầu và sở thích cá nhân của khách hàng làm tăng thêm mối quan hệmật thiết giữa khách hàng và các doanh nghiệp Cá nhân hóa dịch vụ được tiếnhành thông qua những thông tin mà khách hàng cung cấp Dịch vụ này sẽ tránhđược việc đưa ra những thông tin không cần thiết cho khách hàng
1.2.5 Cộng đồng ảo ( Virtual Community).
Cộng đồng ảo là một địa điểm ảo trên Internet mà từ đó các cá nhân hay doanhnghiệp có thể trao đổi, giúp đỡ cộng tác lẫn nhau Một số cộng đồng ảo như:
Hội thảo trực tuyến: Thông qua dịch vụ này người ta có thể triển khai các hộinghị trực tuyến mà không cần phải tập trung toàn bộ các thành viên về một nơi cụthể
Hỗ trợ trực tuyến: Tại đây khách hàng có thể nhận được sự hỗ trợ từ phía doanhnghiệp mà mình lựa chọn để giải quyết những thắc mắc gặp phải
Trang 171.2.6 Một điểm tích hợp thông tin duy nhất ( Comporate Portal ).
Đặc trưng này cho phép đơn vị cung cấp cho người sử dụng dùng một điểmtruy cập duy nhất để thu thập và xử lý thông tin từ nhiều nguồn khác nhau do vậynăng suất xử lý thông tin đạt hiệu quả rõ rệt
1.2.7 Kênh thông tin ( Channel).
Portal cho phép liên kết đến nhiều Website và các Portal khác cho phép xâydựng các dịch vụ truy cập, xử lý thông tin trong mạng và hiển thị kết quả xử lý tintrên kênh thông tin của Portal
1.3 Phân loại Portal.
Có 6 loại Portal chủ yếu sau:
1.3.1 Cunsomer Portal.
Là Portal cung cấp nhiều dịch vụ cho khách hàng, như lựa chọn cho việc tìmkiếm, chuyển, Email, tự sửa khuôn dạng, lựa chọn tin tức, calendar, quản lý địachỉ liên hệ, các cuộc hẹn, các lưu ý, chú thích, các địa chỉ website, real-time chat
Trang 181.3.6 G2G Portal.
Cung cấp các dịch vụ hành chính công theo mối quan hệ tương tác thông tin haichiều giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong môi trường trao đổi thông tinđiện tử
1.4 Lợi ích của hệ thống Portal.
Hệ thống Portal hỗ trợ cộng đồng người dùng trực tuyến, các cán bộ, nhân viên,các đối tác và các nhà cung cấp…dưới nhiều hình thức kết hợp khác nhau Cơ sở
hạ tầng Portal giúp việc khởi tạo, tích hợp, quản lý và cá nhân hóa toàn diện cácthông tin và ứng dụng cho mỗi người dùng riêng biệt phục vụ các nhu cầu và sởthích của một cộng đồng riêng biệt Các lợi ích thực sự của hệ thống Portal nàyđem lại cái nhìn từ khía cạnh hiệu quả ứng dụng thực tế như sau:
- Nâng cao hiệu quả làm việc cho các cá nhân và tổ chức, đối tác… nhờ truycập bảo mật, tích hợp tới các thông tin và ứng dụng liên quan, cũng như truy cậptổng thể tới tất cả các cá nhân, thông tin, tổ chức và các nhà cung cấp từ bất kìđâu, bất kì khi nào
- Cải thiện các tiến trình hợp tác nhờ luồng thông tin tốt hơn giữa con người
và các ứng dụng, và nhờ các môi trường cộng tác giúp giảm thời gian để chuyểnđổi thông tin thô thành tri thức
- Giảm gánh nặng của việc triển khai và quản lý thông tin và các dịch vụ ứngdụng trong một tổ chức
- Duy trì, quản lý, mở rộng, nâng cấp, tái sử dụng dễ dàng, tiết kiệm chi phíđầu tư trong một tổ chức
- Cho phép các hãng thứ 3 tham gia vào việc cung cấp ứng dụng hệ thống, cácdịch vụ trung gian… Khả năng này làm phong phú, đa dạng khả năng ứng dụng vàtriển khai của hệ thống Portal
1.5 Các tiêu chuẩn Portal đã được công bố.
Hiện nay có rất nhiều hãng trên thế giới cũng như Việt Nam công bố đã xâydựng thành công giải pháp Portal hoặc đủ năng lực cung cấp các giải pháp Portalnhưng trên thực tế không phải như vậy Lý do là vì kiến trúc cũng như các thànhphần của một Portal rất phức tạp đòi hỏi phải đầu tư trí tuệ cũng như thời gian vàtài chính rất lớn mới có thể thực hiện được Chính vì lý do như trên các kỹ sư vàcác hãng phần mềm trên thế giới cùng nhau xây dựng bộ tiêu chuẩn công nghiệpcho giải pháp Portal và ứng dụng dành cho Portal để cho phép hệ thống nền tảng
Trang 19và hệ thống ứng dụng có thể hoạt động tương thích được với nhau Hiện nay cóhai tiêu chuẩn về Portal được công bố rộng rãi trên toàn thế giới gồm:
Cộng đồng NET cũng đã tích cực áp dụng tiêu chuẩn này để đưa ra chuẩnPortlet cho Portal xây dựng trên NET Framework nhưng do Microsoft ( hãngsinh ra NET Framework ) không chịu đứng ra chịu trách nhiệm chuẩn hóa nênđến ngày nay tiêu chuẩn NET Portlet API vẫn chưa xác định rõ ràng
1.5.2 Web Services for Remote Portlets ( WSRP ).
Chuẩn này do OASIS ( Organization for the Advancement of StructuredInformation Standards ) công bố Chuẩn này chỉ ra cách thức giao tiếp giữa mộtPortal server với một ứng dụng nghiệp vụ từ xa thông qua dịch vụ Web Services.Các ứng dụng nghiệp vụ tuân thủ tiêu chuẩn này có thể chạy trên bất kỳ mộtPortal server nào áp dụng tiêu chuẩn WSRP, không cần quan tâm rằng ứng dụnghay Portal server xây dựng trên công nghệ hay ngôn ngữ nào Hiện tại có hai loạicông nghệ hỗ trợ Web Services tốt nhất là J2EE ( Java 2 Enterprise Edition )
và NET Framework
1.6 Công nghệ xây dựng.
Hiện nay có hai công nghệ chủ yếu được sử dụng để xây dựng và phát triển
Portal là NET và J2EE.
- Ngôn ngữ lập trình: C# và Java đều được phát triển từ ngôn ngữ C/C++, hầuhết các tính năng của C/C++ được sử dụng bởi C# và Java Java có thể chạy trênmọi flatform như Windows, Unix C# chỉ có thể chạy trên Windows
- Ngôn ngữ lập trình xây dựng trên các trang thông tin: Net có ASP, J2EE cóJSP ASP sử dụng ngôn ngữ C# và VB để xây dựng các module trong việc tạotrang JSPs sử dụng ngôn ngữ JAVA
- Cơ chế thực hiện chương trình: NET common language realtime cho phépviết các module với nhiều ngôn ngữ khác nhau có thể sử dụng các component
Trang 20dùng chung trên flatform windows Java’s virtual machine cho phép các moduleviết bằng Java có thể chạy trên bât cứ một flatform nào hỗ trợ JVM.
- Giao diện trong công cụ lập trình: NET có winform và webform được hỗ trợthông qua MS Visual Studio JAVA swing được hỗ trợ trong nhiều công cụ thôngqua Java IDE
- Khả năng kết nối cơ sở dữ liệu và trao đổi dữ liệu: NET sử dụng ADO+,JAVA sử dụng JDBC kết nối cơ sở dữ liệu
1.7 So sánh website thông thường và portal
Theo một định nghĩa tương đối phổ biến thì Portal là một điểm truy cập vớigiao diện web cho phép người dùng khai thác hiệu quả khối lượng lớn thông tin tàinguyên và dịch vụ trên mạng là một nền tảng công nghệ cho phép tích hợp toàn bộthông tin và các ứng dụng chạy trên web, đồng thời cung cấp khả năng tùy biếncho từng đối tượng sử dụng cho phép khai thác thông tin hiệu quả nhất
Một Website thông thường so với một Portal khác nhau ở những điểm chínhnhư sau:
- Portal cung cấp khả năng đăng nhập một lần tới tất cả các tài nguyên đượcliên kết với Portal nghĩa là người dùng chỉ cần đăng nhập một lần là có thể vào tất
cả các tài nguyên ứng dụng đã được tích hợp trong Portal ấy Một website thôngthường không có khả năng đăng nhập một lần
- Portal hỗ trợ khả năng cá nhân hóa theo người sử dụng: Đây là một trongnhững khả năng quan trọng của Portal, giúp nó phân biệt với một Website thôngthường Portal cá nhân hóa nội dung hiển thị, thông thường đây là sự lựa chọn mộtcách tự động dựa trên các quy tắc tác nghiệp, chẳng hạn như vai trò của người sửdụng trong một tổ chức Ví dụ như khi một sinh viên đăng nhập vào hệ thốngPortal của trường đại học thì sinh viên ấy sẽ được xem các thông tin mà một sinhviên cần biết như điểm, lịch thi,…Một Website bình thường không có khả năngnày nếu có thì nó chỉ ở một mức độ nhỏ và chưa rõ ràng và không phải là một đặcđiểm nổi bật
- Khả năng tùy biến: Đây là khả năng tiêu biểu của Portal Ví dụ như trongmột giao diện Portal có mục thông tin thị trường chứng khoán nếu ta không quantâm đến thông tin đó ta có thể bỏ thông tin đó đi Hay cũng có thể thay đổi cáchhiển thị của Portal như font, thứ tự các chức năng, …Một vài Website có nhưng
Trang 21chỉ dừng lại ở mức độ dựng sẵn, người dùng chỉ có thể lựa chọn một vài giao diện
đã có mà không tự mình thay đổi từng mục một cách tùy ý
- Liên kết truy cập tới hàng trăm kiểu dữ liệu, kho dữ liệu, kể cả dữ liệu tổnghợp hay đã phân loại Portal nó có khả năng liên kết tới tài nguyên dữ liệu rộnglớn, gồm nhiều kiểu dữ liệu từ dữ liệu thông thường đến siêu dữ liệu Chỉ sử dụngcác liên kết để tới các site khác nhưng nội dung chủ yếu vẫn tập trung trong trangđó
- Portal hỗ trợ rất tốt khả năng liên kết và hợp tác người dùng: Portal khôngchỉ liên kết chúng ta với những gì chúng ta cần mà còn liên kết với những người
mà chúng ta cần Khả năng liên kết này được thực hiện bởi các dịch vụ hợp tác
Tóm tắt nội dung chương I:
Cổng thông tin điện tử (Portal) là một cổng điện tử tích hợp là điểm tập trung
và duy nhất tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và ứng dụng phân phốivới người sử dụng
Portal ra đời thế nào: Lúc đầu Portal dùng để chỉ một trang chủ chứa cácthông tin để truy cập vào website Hiện nay Portal không chỉ là một cổng vàodẫn người dùng truy cập website mà nó đã trở thành một siêu website
Portal có các đặc trưng cơ bản như: Chức năng tìm kiểm, cá nhân hóa dịch
Có hai công nghệ chủ yếu xây dựng và phát triển Portal là NET sử dụng C#,
VB và J2EE sử dụng JAVA
Website thông thường và Portal khác nhau ở ba điểm chính Portal cung cấpkhả năng truy cập một lần, hỗ trợ khả năng cá nhân hóa theo người sử dụng, vàliên kết truy cập tới hàng trăm kiểu dữ liệu
Trang 22CHƯƠNG II: HỆ QUẢN TRỊ NỘI DUNG MÃ NGUỒN
MỞ DOTNETNUKE
2.1 Tổng quan về hệ quản trị nội dung.
2.1.1 Định nghĩa về hệ quản trị nội dung.
Hệ quản trị nội dung hay còn được gọi là hệ thống quản lý nội dung viết tắt làCMS ( Content Management System ) là một hệ thống quản lý phần mềm ứngdụng được sử dụng để quản lý luồng công việc liên quan đến nhau như tạo mới,chỉnh sửa, xét duyệt, đánh chỉ mục, tìm kiếm, xuất bản và lưu trữ các thông tinđiện tử, các tệp tin truyền thông đa phương tiện
Các hệ quản trị nội dung thường được sử dụng để lưu trữ, quản lý, biên dịch vàxuất bản thành các tài liệu cụ thể như thông tin tin tức, các hướng dẫn sử dụng,các tài liệu quảng cáo và tiếp thị Các nội dung được quản lý bao gồm các tệp tinmáy tính, các file hình ảnh, file âm thanh, các file video và nội dung tạo thành cácwebsite nội dung
Xem hình 2 cách làm việc của một hệ quản trị nội dung
Trang 23Hình 2: Cách làm việc của một hệ quản trị nội dung.
Hệ quản trị nội dung được chia làm hai phần chính: cơ sở dữ liệu giao diện web
và cơ sở dữ liệu nội dung Hệ quản trị nội dung tin tức có hai đối tượng sử dụngchính là người dùng thông thường và người quản trị hệ thống
2.1.2 Đặc điểm của hệ quản trị nội dung.
Phân quyền tới người dùng: Trong CMS các quyền được phân một cách linhhoạt Mỗi người dùng trong hệ thống được cấp một quyền nhất định dựa vàoquyền được cấp đó mà họ được quản lý từng phần nội dung theo quyền hạn củamình trong CMS
Kiểm soát nội dung trực tuyến: Trong mỗi CMS luồng nhập dữ liệu từ khâusoạn thảo cho đến lúc xuất bản ra ngoài đều thông qua một trình tự nhất định từsoạn thảo, chỉnh sửa , sắp xếp, phê duyệt và cuối cùng là xuất bản
Cung cấp chế độ soạn thảo nội dung WYSIWYG ( what you see is what youget ): Công cụ soạn thảo được đặt ngay trên nền web giúp cho người dùng có thể
xử lý những yêu cầu cao đối với nội dung thông tin, có thể nhập thông tin trực tiếpmột cách dễ dàng
Tìm kiếm: Cung cấp khả năng tìm kiếm nội dung trong hệ CMS
Tùy biến giao diện: Một CMS có thể thay đổi giao diện hiển thị theo mongmuốn của người dùng, thay đổi vị trí hiển thị, sắp xếp các nội dung
Lưu trữ và cung cấp thông tin: Nội dung quản lý được lưu trữ tại cơ sở dữ liệu
và cung cấp, cũng như kết nối các hệ thống khác thông qua dịch vụ nhận và gửi tinnhư webservice
Quản lý tài nguyên đa phương tiện: Hệ quản trị nội dung sẽ lưu giữ và quản lýcác tệp tin đa phương tiện như video, photo, v.v…
Quản lý các liên kết website: CMS có khả năng cung cấp quản lý các liên kếtwebsite
Đa ngôn ngữ: CMS cung cấp khả năng đa ngôn ngữ cho website về mặt nộidung và giao diện
2.1.3 Chức năng của hệ quản trị nội dung.
Chức năng quản lý tin tức:
Trang 24- Thiết lập hệ thống liên kết thông tin Internet một cách hiệu quả và khoa học.
- Hệ thống quản lý và biên tập các chủ đề bài viết, thông tin cập nhật Quản lýthông tin theo ngày, theo nhóm người sử dụng
- Không giới hạn số lượng đầu mục, bài viết cũng như số các thành phần bêntrong nó
- Hỗ trợ đa ngôn ngữ cả phần nội dung và giao diện
- Có công cụ tìm kiếm mạnh mẽ và có nhiều lựa chọn
- Hệ thống menu đa dạng và dễ sử dụng
Chức năng quản lý người dùng:
- Hệ thống không giới hạn số thành viên hay nhóm thành viên Phân quyềncho các nhóm và cho từng thành viên trong hệ thống
- Tổng hợp phân tích và thống kê các truy nhập một cách chi tiết
Chức năng quản lý dữ liệu:
- Hệ thống cập nhật và quản lý dữ liệu dạng tệp
- Hỗ trợ cập nhật dữ liệu từ xa
- Hỗ trợ hệ thống quản lý an toàn dữ liệu
Các chức năng khác:
- Hỗ trợ khả năng lấy tin tức thời tiết một cách tự động từ Internet
- Thiết kế và xử lý các biểu mẫu thăm dò ý kiến, bình luận
- Giao diện tùy biến đáp ứng được ý tưởng xây dựng website của khách hàng
- Hệ thống quản lý banner quảng cáo
- Hỗ trợ trao đổi thông tin trên diễn đàn
2.1.4 Một số hệ quản trị nội dung tiêu biểu.
hệ quản trị cơ sở dữ liệu như Microsoft SQL Server, Oracle được cấu hình triểnkhai trên IIS server, máy chủ sử dụng hệ điều hành Window server 2003/2008.DotNetNuke được phát triển dưới dạng một framework lập trình miễn phí dựa trênnền tảng của .NET framework của Microsoft Để tìm hiểu sâu thêm vềDotNetNuke bạn có thể xem chi tiết ở trang http://dotnetnuke.com
Trang 25- Module: Có các module cơ bản được cung cấp cùng với bản DotNetNuke.Các module như: thương mại điện tử, album ảnh, blog, forum,…Các module bổxung khác cũng được các cộng đồng mã nguồn mở và các công ty phần mềmthương mại cung cấp Các module này có thể được cài đặt bổ sung dễ dàng bằngcách upload chúng thông qua giao diện của trang quản trị
- Skin: Giao diện của DotNetNuke được thiết kế với kiến trúc sử dụng skincho phép tách biệt nội dung và giao diện của hệ thống Kiến trúc này cho phépngười thiết kế giao diện có khả năng làm việc độc lập với quá trình phát triểntrong ASP.NET và chỉ đòi hỏi kiến thức về HTML cùng với cách thức thiết kếskin của DotNetNuke Skin bao gồm một số file HTML cơ bản, trong đó có các vịtrí để đặt nội dung, menu và các tính năng khác cùng với các file ảnh, file địnhdạng, Javascript tất cả thường được đóng gói trong một file Zip
Joomla.
Là một hệ quản trị nội dung mã nguồn mở Joomla được viết bằng ngôn ngữPHP và kết nối cơ sở dữ liệu MySQL cho phép người sử dụng có thể dễ dàng xuấtcác bản nội dung của họ lến Internet hay Intranet Joomla được sử dụng rất rộngrãi từ những trang web cá nhân đến những website của các doanh nghiệp và các hệthống lớn phức tạp khác Phiên bản mới nhất là Joomla 1.6.x Bạn có thể xem chitiết trên trang http://www.joomla.org/
PHP-Nuke.
Là một trong những hệ quản trị nội dung thế hệ đầu Là một mã nguồn mở xâydựng trên nền tảng PHP và MySQL quản lý dưới dạng giao diện người dùng trênnền Web Vì phát triển trong giai đoạn đầu và đúng vào thời điểm mã nguồn mởbắt đầu thăng hoa nên PHP-Nuke từng được rất nhiều người trên thế giới biết đến
và cùng tham gia phát triển Ở Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm
2002-2004, PHP–Nuke là phần mềm mã nguồn mở được bàn luận nhiều nhất trên cácdiễn đàn tin học Có nhiều nhóm nghiên cứu, Việt hóa PHP–Nuke, thành côngnhất phải kể đến Nuke Viet Ngày nay PHP–Nuke không còn thịnh hành như xưa
vì có nhiều mã nguồn mới ra đời có tính năng tương tự nhưng phát triển tốt hơnnhờ cơ chế quản lý mã nguồn mở ngày nay đã có những bước tiến dài so với trướcđây Bạn có thể xem chi tiết về PHP – Nuke tại website http://php-nuke.org/
Drupal.
Là một khung sườn pháp triển phần mềm hướng module, một hệ thống quản trịnội dung miễn phí và mã nguồn mở Cũng giống như các hệ thống quản trị nộidung hiện đại khác Drupal cho phép người quản trị hệ thống tạo và tổ chức dữliệu, tùy chỉnh cách trình bày, tự động hóa các tác vụ điều hành và quản lý hệ
Trang 26thống Drupal có cấu trúc lập trình rất tinh vi, dựa trên đó hầu hết các tác vụ phứctạp có thể được giải quyết với rất ít đoạn mã được viết, thậm trí không cần Đôikhi Drupal cũng được gọi là khung sườn phát triển ứng dụng web vì kiến trúcthông minh uyển chuyển của nó Drupal sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP, cơ sở
dữ liệu được quản trị bằng hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL hay PostgreSQL,triển khai trên Apache server hay IIS server, máy chủ sử dụng hệ điều hànhWindow Server, Linux hay MacOSX Bạn có thể xem chi tiết tại websitehttp://drupal.org/
2.2 Hệ quản trị nội dung DotNetNuke.
2.2.1 Định nghĩa về DotNetNuke.
DotNetNuke là một hệ thống quản trị nội dung mã nguồn mở viết bằng ngônngữ lập trình VB.NET trên nền tảng ASP.NET Đây là một hệ thống mở, tùy biếngiao diện dựa tren skin và tùy biến chức năng dựa trên module chức năng.DotNetNuke có thể được sử dụng để tạo các trang web cộng đồng một cách dễdàng và nhanh chóng Tương tự như thế với các website thương mại, các hệ quảntrị nội dung
DotNetNuke được phát triển dựa trên cổng điện tử IbuySpy được Microsoftgiới thiệu như là một ứng dụng mẫu dựa trên nền tảng .NET Framework.DotNetNuke đã được phát triển qua nhiều phiên bản và hiện nay đang ở phiên bản5.4.2 Phiên bản hiện nay đòi hỏi NET Framework 2.0 hoặc NET Framework 3.0(Với các phiên bản version 4.0 trở về chạy trên nền NET Framework 1.1 )
DotNetNuke được đánh giá là hệ thống quản trị nội dung mã nguồn mở NET phát triển nhất hiện nay với số lượng thành viên đông đảo và phát triển rất nhanh trên thế giới
Trang 272.2.2 Kiến trúc DotNetNuke (Xem hình 3).
Hình 3: Kiến trúc của DotNetNuke
Kiến trúc tổng quan của DotNetNuke.
DotNetNuke cho phép ứng dụng đa lớp được phân tán thông qua hai trình chủ
là Web server và Database server
Web server chứa các lớp: Lớp trình diễn ( Presentation Layer), lớp xử lý logic (Business Logic Layer ), và lớp truy cập dữ liệu ( Data Access Layer)
Data server có tầng dữ liệu
Presentation Layer.
Lớp này làm nhiệm vụ giao tiếp với người dùng cuối để thu thập dữ liệu vàhiển thì kết quả dữ liệu thông qua các thành phần trong giao diện người sử dụng.Lớp này sử dụng các dịch vụ do Business Layer cung cấp Trong NET có thểdùng Windows Forms, ASP.NET hay Mobile Forms để thực hiện lớp này
Trang 28Trong lớp này có hai thành phần chính là User Interface Components và UserInterface Process Components.
- UI Components là những phần tử chịu trách nhiệm thu thập và hiển thị thôngtin cho người dùng cuối Trong ASP.NET thì các thành phần này có thể là cácTextBox, Button,…
- UI Process Components là những thành phần chịu trách nhiệm quản lý quytrình chuyển đổi giữa các UI Component Ví dụ như quản lý các màn hình nhập
dữ liệu trong một loạt các thao tác định trước như các bước trong một Wizard.Lớp Presentation không nên sử dụng trực tiếp các dịch vụ của lớp Data Access
mà nên sử dụng thông qua các dịch vụ của lớp Business Logic vì khi sử dụng trựctiếp như vậy có thể bỏ qua các ràng buộc, các logic nghiệp vụ mà ứng dụng cầnphải có
Business Logic Layer.
Lớp này thực hiện nghiệp vụ chính của hệ thống, sử dụng các dịch vụ do lớpData Access cung cấp, và cung cấp các dịch vụ cho lớp Presentation Lớp nàycũng có thể sử dụng các dịch vụ của nhà cung cấp thứ ba để thực hiện công việc ví
dụ như sử dụng dịch vụ của các cổng thanh toán trực tuyến Paypal…Trong lớpnày có thành phần chính là Business Components, Business Entities và ServiceInterface
- Service Interface: là giao diện lập trình mà lớp này cung cấp cho lớpPresentation sử dụng Lớp Presentation chỉ cần biết các dịch vụ thông qua giaodiện này mà không cần quan tâm đến bên trong lớp này được thực hiện như thếnào
- Business Entities: là những thực thể mô tả những đối tượng thông tin mà hệthống xử lý Các Business Entities cũng được dùng để trao đổi thông tin giữa lớpPresentation và lớp Data Access
- Business Components: là những thành phần chính thực hiện các dịch vụ màService Interface cung cấp, chịu trách nhiệm kiểm tra các ràng buộc logic, các quytắc nghiệp vụ, sử dụng các dịch vụ bên ngoài khác để thực hiện các yêu cầu củaứng dụng
Data Access Layer.
Lớp này thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến lưu trữ và truy xuất dữ liệu củaứng dụng Thường lớp này sẽ sử dụng các dịch vụ của các hệ quản trị cơ sở dữliệu như SQL Server, Oracle,…để thực hiện nhiệm vụ của mình Trong lớp này cócác thành phần chính là Data Access Logic, Data Sources, Service Agents
Trang 29- Data Access Logic Component ( DALC ) là thành phần chính chịu tráchnhiệm lưu trữ vào và truy xuất dữ liệu từ các nguồn dữ liệu.
- Data Sources như RDMBS, XML, File systems…Trong NET các DALCnày thường thực hiện bằng cách sử dụng thư viện ADO.NET để giao tiếp với các
hệ cơ sở dữ liệu hoặc sử dụng Mapping Frameworks để thực hiện việc ánh xạ cácđối tượng trong bộ nhớ thành dữ liệu lưu trữ trong CSDL
- Service Agents là những thành phần trợ giúp việc truy xuất các dịch vụ bênngoài một cách dễ dàng và đơn giản như truy xuất các dịch vụ nội tại
2.2.3 Sự gắn kết các thành phần của lớp (Xem hình 4).
Hình 4: Mô hình các lớp đối tượng
Trang 30Các đối tượng (Giải thích các lớp đối tượng được thể hiện trong hình 4).
Controller Object: Đối tượng điều khiển, sử dụng các phương thức củaDataProvider để truy xuất dữ liệu
Info Object: Mô tả các đối tượng lưu trữ thông tin
dataProvider Object: Lớp ảo định nghĩa các phương thức truy nhập dữ liệu Lớp
ảo này cho phép phát triển độc lập các mô tả truy nhập dữ liệu
SqlDataProvider Object: Đối tượng truy nhập dữ liệu thực sự
Store Produce: Các thủ tục CSDL MSSQL server được SqlDataProvider sửdụng
2.2.4 Các thư viện thường được sử dụng.
DotNetNuke.dll: Thư viện các thành phần Framework của DotNetNuke.
Microsoft.ApplicationBlocks.Data.dll: Thư viện các hàm làm việc trực tiếp
với cơ sở dữ liệu
DotNetNuke SqlDataProvider.dll: Thư viện các SqlHelper dành cho việc
truy nhập cơ sở dữ liệu trên MSSQL server
DotNetNuke.Catching.BroadcastPollingCatchingProvider.
SqlDataProvider.dll: Thư viện các phương thức quản lý bộ đệm dùng cho tối ưu
hóa truy nhập CSDL với MS SQL server
2.2.5 Các đặc điểm của DotNetNuke.
Cái tên DotNetNuke đã được phản ánh một nền tảng NET mà nó được sử dụngđồng thời theo các cổng trước khá thành công đó như PHP-Nuke
Các đặc điểm của DotNetNuke bao gồm:
- Dễ dàng truy cập mọi lúc, mọi nơi: Đặc tính này là thể hiện của một ứngdụng web thông thường
- Khả năng cá nhân hóa: Việc phân quyền, quản lý người dùng, phân cấpnhững cấp độ người dùng trong hệ thống đã được DotNetNuke xây dựng sẵn kháchặt chẽ và đầy đủ Tùy thuộc vào quyền đã được phân, mỗi người dùng khácnhau trong hệ thống có các quyền khác nhau với từng trang tùy theo quyền đượccấp với trang đó
Trang 31- Là một hệ thống mã nguồn mở: DotNetNuke được cung cấp miễn phí vớitoàn bộ mã nguồn được cấp giấy phép dưới một chuẩn BSD mã nguồn mở( Berkeley Software Distribution ) là tên của một hệ điều hành dẫn xuất từ UNIX.Đây là một hệ thống mã nguồn mở và miễn phí cho người sử dụng, người dùng cóthể dễ dàng tùy biến, phát triển nó và những phát triển đó lại được tác động lại chocộng đồng.
- Dễ dàng sử dụng: DotNetNuke được thiết kế để làm cho nó dễ dàng sử dụngvới người dùng, người dùng có thể quản lý toàn bộ dự án của họ một cách khá đơngiản và thuận tiện Bằng cách sử dụng Site winzards, các Icons trợ giúp, và giaodiện tìm kiếm thân thiện nó cho phép tất cả các thao tác xử lý trở lên dễ dàng.Ngoài ra còn hỗ trợ tính năng kéo thả các module trong một trang, tính năngRecycle Bin cho phép người dùng dễ dàng lấy lại mọi thứ giống như các ứng dụngtrong Windows Desktop
- Xây dựng hướng Module: Chức năng này thể hiện ở việc quản lý trang, thiết
kế, quản trị nội dung, bảo mật và lựa chọn các thành viên trong trang là dễ dàng vàđược tùy biến bởi các Module
- Khả năng co giãn của hệ thống: DotNetNuke là một hệ thống với khả năng
co giãn rất cao, cho phép hàng nghìn người sử dụng có thể truy cập vào hệ thốngcùng một thời điểm mà không ảnh hưởng tới hiệu năng của hệ thống
- Khả năng mở rộng: DotNetNuke có kiến trúc mở rộng, cho phép thêm vàocác chức năng và các thành phần thể hiện để trở nên động được thêm vào ứngdụng ngay tại thời điểm chạy
- Công cụ sắc bén: DotNetNuke cung cấp cho các nhà phát triển với một cơhội thúc đẩy phát triển phần mềm thực tiễn tốt nhất bởi việc tận dụng các côngnghệ ” sắc nhọn ” như là ASP.NET 2.0 ASP.NET 3.5, Visual Studio, SQL server,Windows Server và IIS
- Dữ liệu được điều khiển và độc lập cơ sở dữ liệu: DotNetNuke sử dụng môhình Whidbey Provider Model để truy cập cơ sở dữ liệu Nó cho phép tích hợpmới mọi loại dữ liệu Với phiên bản hiện tại thì nó hỗ trợ với hai loại cơ sở dữ liệu
là SQL Server và MSDE 2000
- Tính phổ biến: DotNetNuke là một tên thương mại, một thương hiệu đượccông nhận rộng rãi và được tôn trọng trong cộng đồng mã nguồn mở Với hơn600.000 người sử dụng đăng ký làm thành viên và một đội ngũ tài năng của nhữngnhà phát triển DotNetNuke tiếp tục phát triển phần mềm của nó thông qua việctham gia thử nghiệm thực tế và sự phản hồi của người sử dụng DotNetNuke đượcthiết kế cho người sử dụng công cụ ASP.NET của Microsoft các phiên bản 2.0,
Trang 323.0 và 3.5 sử dụng Visual Studio 2005 hay Visual Studio 2008 hay Visual WebDeveloper.
Hạn chế: DotNetNuke không hỗ trợ đa nền tảng mà chỉ chạy trên nềnWindows Bên cạnh đó, nó cũng không hỗ trợ runtimes phần mềm mã tự do như
2.2.6 Quản trị trong DotNetNuke
Quản trị hệ thống: Trong DotNetNuke việc quản trị hệ thống được phân làm
hai cấp quản trị là quản trị Portal và quản trị Host
Quản trị Portal.
Quản trị Portal có tất cả các quyền về chỉnh sửa, thêm, xóa với một trang Cácquyền đó gồm:
- Thiết lập cấu hình trang cho hệ thống ( Site Settings ): Chức năng này dùng
để cấu hình cho việc hiển thị các trang của hệ thống Portal
- Quản lý trang (Pages): Có thể thay đổi thứ tự trang, thêm mới trang, chỉnhsửa trang, cấu hình và xóa bỏ trang
- Quản trị người dùng (User Account): Cho phép xem, thay đổi, chỉnh sửa vaitrò của các user trong hệ thống trừ host
- Khách hàng (Vendors): Cho phép quản lý các khách hàng của hệ thống, nhưviệc quảng cáo của khách hàng, cũng như các chi phí đối với khách hàng đó
- Quản lý Log hệ thống ( Site Log): Hiện thị thông tin về người dùng đã logvào hệ thống theo lựa chọn tiêu chí lọc và theo thời gian kiểm soát
- Quản lý file ( File Manager ): quản lý, bố cục, thêm, sửa, xóa các file trong
Trang 33chỉ IP của nơi đăng nhập vào hệ thống, sự kiện thành công hay thất bại… của tất
cả user Từ đó người quản trị có thể gửi thông báo cần thiết với các user
- Quản trị giao diện của hệ thống(Skin): dễ dàng thay đổi, chỉnh sửa giao diệncủa hệ thống, đồng thời thêm các giao diện mới vào trong hệ thống
- Quản trị ngôn ngữ (Languages): Chỉnh sửa, thiết lập các thông số cho nhữngngôn ngữ đã lựa chọn của hệ thống
- Cấu hình trang (Site Winzard) : Chức năng này cũng giống như chức năngskins, tuy nhiên nó có ưu điểm là có thể tạo ra các template để sử dụng lại trong hệthống
- Quản lý cơ chế đăng nhập (Authentication): Thiết lập các cơ chế đăng nhậptùy biến cho hệ thống
- Soulution Explorer: Đây là ứng dụng RSS, hiển thị các thông tin được liênkết với ứng dụng hỗ trợ RSS ở bất cứ đâu trên mạng
Quản trị host.
Host là người có thẩm quyền cao nhất trong hệ thống Theo thiết kế củaDotNetNuke một host có thể cài đặt nhiều Portal Ngoài các chức năng của quảntrị Portal, DotNetNuke còn có chức năng thêm, loại bỏ các module trong hệ thống,đây cũng là công việc giúp phát triển, mở rộng hệ thống Các chức năng đó baogồm:
- Cấu hình host (Host Settings): Cho phép hiển thị cấu hình toàn bộ thông tin
về host của Portal( Có hai cấp độ là site và host)
- Quản lý Portals: Cho phép thêm mới, chỉnh sửa và xóa bỏ các Portal trong
hệ thống
- Quản lý modules(Modules Definitions): Cho phép cài đặt định nghĩa mộtmodule mới, đồng thời cho phép gỡ bỏ những module không cần thiết trong hệthống
- Quản lý file (File Manager): Quản lý, thêm mới, loại bỏ các file thuộc mức
độ host(hai cấp độ quản lý file, một thuộc host và một thuộc site quản lý)
- Quản lý khách hàng(Vendors): Giống như quản lý khách hàng ở cấp độ sitenhưng ở đây là cấp độ host
- Quản trị, thực thi các truy vấn SQL: Hỗ trợ thực thi trực tiếp các câu lệnhSQL Đây là một tính năng mới mẻ
- Lập lịch( Schedule): Quản lý, theo dõi lịch trình các công việc trong hệthống, hiển thị các lớp module thường được dùng trong hệ thống
Trang 34- Quản lý ngôn ngữ (Languages): Ngoài việc cấu hình các ngôn ngữ đangdùng trong hệ thống DotNetNuke còn cho phép thêm mới, loại bỏ các ngôn ngữđang sử dụng trong hệ thống.
- Cấu hình tìm kiếm(Search Admin): Cho phép thiết lập các cấu hình cho việctìm kiếm trong hệ thống
- Quản lý danh sách(Lists): Cho phép thêm, sửa, loại bỏ các danh sách trong
Các chức năng của hệ quản trị nội dung: quản lý tin tức, quản lý nộidung, quản lý dữ liệu, và nhiều chức năng khác như hệ thống quản lýbanner quảng cáo, trao đổi thông tin trên diễn đàn
Các hệ quản trị nội dung tiêu biểu như: DotNetNuke, Joomla, Nuke, Drupal,…
PHP- Chi tiết về hệ quản trị nội dung DotNetNuke (hệ quản trị được chọn sửdụng trong bài đồ án) đây là hệ quản trị nội dung mã nguồn mở viếtbằng VB.NET (Hoặc C#) trên nền tảng ASP.NET DotNetNuke đượcđánh giá là hệ quản trị nội dung phát triển nhất hiện nay
Kiến trúc DotNetNuke: DotNetNuke cho phép ứng dụng đa lớp làPresentation Layer,Business Logic Layer, Data Access Layer
Các đặc điểm của DotNetNuke: dễ dàng truy cập mọi lúc, mọi nơi, khảnăng cá nhân hóa, dễ sử dụng, xây dựng hướng module
Quản trị trong DotNetNuke được phân làm 2 cấp là quản trị portal vàquản trị host
Trang 35CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
Phân tích hệ thống là một pha bắt buộc và đặc biệt quan trọng trong quá trìnhphát triển của bất cứ phần mềm nào
Hệ thống là một cổng thông tin điện tử nên phải bao gồm các tính năng mà mộtPortal cần có, và phải mang các chức năng của một Portal Vì vậy cần phải xâydựng phần mềm đáp ứng được yêu cầu đó
Portal Framework cần được xây dựng để đáp ứng các yêu cầu chung với cácthành phần hạ tầng của Portal như sau:
3.1 Yêu cầu chung.
Với một Portal Framework cần có những yêu cầu chung như sau:
- Tính mở, khả năng tích hợp ứng dụng theo kiểu “Ghép là chạy” của Portal
- Cho phép tạo ra cổng thông tin con(SubPortal) cho các đơn vị trực thuộc.Các SubPortal độc lập về giao diện và quản trị
- Cơ chế luồng công việc
- Phải trang bị khả năng trống virus trên máy chủ
- Cho phép kiểm soát hoàn toàn bởi người quản trị hệ thống như khóa thôngtin cục bộ, cấm truy cập khi có sự cố
- Tích hợp khả năng phân tích, thống kê các giao dịch của Portal như: Lượtngười truy cập trong tuần tháng, năm, các trang được truy cập nhiều nhất
- Trợ giúp hỗ trợ dịch vụ trực tuyến với cấu trúc hợp lý dễ dùng
- Dễ dàng in ấn nội dung từ Portal
3.2 Các thành hạ tầng của phần nền của Portal.
3.2.1 Cơ chế phân loại.
Portal là một hệ thống với nhều chức năng khác nhau vì vậy Portal cần có một
cơ chế phân loại rõ ràng, đầy đủ, chi tiết tới từng chức năng của hệ thống Các yêucầu đối với cơ chế phân loại của Portal như sau:
- Tổ chức thông tin theo một cơ chế cây phân cấp, và không giới hạn số mứccon
- Cơ chế phân loại tổng quát để có thể sử dụng một khung phân loại bất kỳ
- Phân quyền tới từng nhánh thư mục phân loại, người có quyền quản trị tươngứng có thể tạo mới, di chuyển, xóa, đổi tên một nhánh bất kỳ của thư mục phânloại
- Cho phép duyệt các phân loại của thư mục để tìm thấy những thông tin cầnthiết
Trang 36- Thư mục phân loại có thể trình bày theo nhiều cách như theo cây thư mụchoặc theo thư mục tuy yêu cầu của dịch vụ.
3.2.2 Cơ chế cá nhân hóa.
Cá nhân hóa là một dịch vụ đặc trưng quan trọng của Portal Trên cơ sở cácthông tin của từng khách hàng cụ thể, nhà cung cấp có thể tạo ra các dịch vụ mangtính định hướng cá nhân phù hợp với những yêu cầu và sở thích của mỗi kháchhàng riêng biệt của mình
Cá nhân hóa chia làm hai mức: là cá nhân hóa theo từng Portal và cá nhân hóacho các thành viên trong Portal
Cá nhân hóa theo từng Portal.
- Portal cho một hệ thống liên hệ giữa khách hàng và doanh nghiệp là một hệthống rất lớn với nhiều Portal con được gọi là các SubPortal Mỗi SubPortal sẽđược triển khai cho mỗi công ty, doanh nghiệp đã đăng ký với hệ thống với mộtquyền quản trị cao nhất là admin
- Tại mỗi SubPortal người quản trị có thể tạo ra những nội dung, lựa chọngiao diện và quyết định xem cần tích hợp những module nào vào Portal của mìnhcho phù hợp với nội dung và nhu cầu của công ty hay doanh nghiệp
- Tuy nhiên cá nhân hóa cũng dựa trên một nền tảng chung của Portal cha
Cá nhân hóa ở mức cao cho mỗi thành viên trong Portal.
- Người sử dụng trong hệ thống có thể tạo ra những trang cá nhân hóa Chứanhững thông tin theo yêu cầu cá nhân được tập hợp từ những yêu cầu cá nhân và
từ những nội dung có trong hệ thống
- Cho phép cá nhân hóa theo tưng nhóm người dùng: Người dùng có thể cánhân hóa trang của mình trong từng nhóm khác nhau mà mình tham gia
- Khi tạo ra một mục trong một trang cá nhân hệ thống chỉ tham chiếu đến mộtthông tin có sẵn
- Người dùng có thể tùy ý lựa chọn hình thức hiển thị sắp xếp nội dung, màusắc hiển thị của các nhánh thông tin trên trang cá nhân hóa của mình
- Hỗ trợ khả năng di thả nhanh chóng, trực quan các khối thông tn theo ýmuốn của riêng mình Nên có công cụ để hỗ trợ việc thêm mới và biên soạnthemes
- Lưu lại danh sách các mục thường dùng để nhanh chóng truy cập lại
- Người dùng cũng có thể tự sưu tập các trang web mình ưa thich vào Portal
để tiện theo dõi
Cơ chế phân quyền theo vai trò, quản trị người dùng.
Trang 37Portal là một hệ thống lớn bao gồm nhiều chức năng khác nhau, vì vậy cần cómột cơ chế để phân quyền quản trị Portal theo các chức năng Cơ chế phân quyềncủa Portal phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- Hệ thống cho phép định nghĩa các vai trò khác nhau và gán quyền cho cácvai trò đó
- Cho phép một người có thể đồng thời sử dụng nhiều vai trò cũng như nhiềungười cùng đảm nhận một vai trò đó
- Cho phép gán quyền đến từng đối tượng tới từng dịch vụ, nhánh thông tin,mục tin, danh sách người dùng… các quyền này có thể là đọc, tạo mới, chỉnh sửa,xóa,…
- Các quyền phải có tính thừa kế
- Chức năng thêm nhóm người dùng, phân nhóm người dùng: một nhóm baogồm nhiều người, cũng như một người có thể tham gia nhiều nhóm khác nhau
- Chức năng quản trị phải cho phép quản lý định nghĩa vai trò và quyền đượcquy định trên từng đối tượng
- Hệ thống phải được thông báo tường minh khi người dùng truy cập vào vùngđược bảo vệ mà người truy cập không có đủ quyền để truy cập vào phần đó
Cơ chế đăng nhập một cửa.
Portal là một hệ thống đa chức năng, dịch vụ Để sử dụng hệ thống, người dùngphải đăng nhập vào hệ thống Portal cung cấp cơ chế đăng nhập một cửa cơ chếnày có những mục đích sau:
- Người sử dụng chỉ cần đăng nhập một lần là có thể sử dụng tất cả các dịch
vụ và chức năng cũng như thông tin mà Portal cung cấp
- Khi di chuyển từ dịch vụ này sang dịch vụ khác trong cùng hệ thống ngườidùng không cần phải đăng nhập lại mà có thể sử dụng ngay dịch vụ mới vì trongPortal đã cung cấp thông tin người dùng này
Công cụ tìm kiếm.
Công cụ tìm kiếm là chức năng giúp cho người dùng có thể khai thác hệ thốngmột cách hiệu quả và nhanh chóng Công cụ tìm kiếm của một Portal có các chứcnăng sau:
- Có khả năng xử lý nhiều dạng văn bản khác nhau
- Cho phép tìm toàn văn bản theo các thuộc tính của thông tin
- Cung cấp tìm kiếm đơn giản và tìm kiếm nâng cao
- Xử lý tiếng việt trong việc tìm kiếm
- Tích hợp các công cụ tìm kiếm qua việc khai thác các API cung cấp bởi các
bộ tìm kiếm như google
Trang 38 Giao diện quản trị trên Web.
Một hệ thống lớn như một cổng thông tin phải có một giao diện quản trị trênweb với nhiều tính năng để quản trị viên có thể quản trị hệ thống một cách dễdàng, và thuận tiện Giao diện quản trị trên web có các chức năng sau:
- Các thao tác quản lý hệ thống phải bao gồm khởi động lại hay tắt dịch vụ vàcác thiết đặt liên quan đến cơ sở dữ liệu, đặt lịch bảo trì tự động, kiểm tra tính toànvẹn của cơ sở dữ liệu, đặt lịch cập nhật thông tin từ các nguồn bên ngoài, theo dõicác tài nguyên hệ thống
- Thống kê truy cập thông báo lỗi
- Tích hợp thêm các công cụ hệ thống mạng hữu ích cho người quản trị nhưtìm kiếm DNS, kiểm tra tên miền, bộ chương trình kết nối an toàn SSH…
Hỗ trợ đa ngôn ngữ.
Một cổng thông tin điện tử là một hệ thống lớn thường phải được hỗ trợ đangôn ngữ Các chức năng này cho phép người dùng sử dụng hệ thống ở các ngônngữ khác nhau
Các chức năng khác.
Một cổng thông tin điện tử hoàn chỉnh có thêm một số các chức năng khác để
hỗ trợ người dùng như:
- Từ điển trực tuyến: Cho phép người dùng có thể tra cứu từ điển trực tuyến
- Trưng cầu ý kiến: Cho phép thu thập ý kiến của người dùng
- Nhật ký trực tuyến: Tiện ích này cho phép người dùng ghi chép hàng ngàynhững gì người dùng mong muốn
- Khả năng tích hợp với các ứng dụng khác: Dựa trên cơ chế đăng nhập mộtlần, hệ thống phải đảm bảo khả năng tích hợp với các ứng dụng như hệ thống thưviện điện tử, ứng dụng hội nghị trực tuyến…
Trang 393.3 Khảo sát hệ thống.
Đánh giá khi chưa có hệ thống cổng thông tin điện tử doanh nghiệp:
Khách hàng mỗi lần muốn tìm thông tin về các doanh nghiệp họ phải vào rất nhiềutrang web để xem thông tin, tìm kiếm thông tin việc đó mất rất nhiều thời gian tìmkiếm trong khi mạng Internet phát triển mạnh mẽ số lượng các trang ngày càngđược đăng tải nhiều trên mạng
Đánh giá khi có hệ thống cổng thông tin điện tử doanh nghiệp: Đây là hệ
thống cung cấp thông tin một cách tổng quát, chính xác thông tin của các doanhnghiệp Khách hàng vào cổng này chỉ cần đăng nhập một lần là có thể xem cácthông tin các doanh nghiệp mà họ đang quan tâm, thông tin được đảm bảo mộtcách chính xác, việc tìm kiếm thông tin trở lên rất nhanh chóng và hiệu quả
Mục đích: Cổng thông tin điện tử nhằm mục đích trang bị cho các doanh
nghiệp một môi trường giao dịch thân thiện, giúp doanh nghiệp giới thiệu, quảng
bá sản phẩm của mình đến khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất
Phạm vi: Cổng thông tin điện tử là một hệ thống lớn tích hợp rất nhiều dịch
vụ khác nhau Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em xin tập trung vào phân hệ
hỗ trợ khách hàng trong hệ thống
Mô tả hoạt động của phân hệ hỗ trợ khách hàng:
Hoạt động của hệ thống như sau
- Phía khách hàng: Truy cập vào cổng thông tin điện tử doanh nghiệp để tìmhiểu về doanh nghiệp, xem các thông tin mới, các dịch vụ, sản phẩm đã được cậpnhật Tìm hiểu các dịch vụ doanh nghiệp ưu đãi cho khách hàng Khách hàng cóthể tìm kiếm thông tin cần thiết một cách nhanh chóng và hiệu quả
- Phía người quản trị: Cập nhật các thông tin, sản phẩm và dịch vụ mới nhất củamỗi doanh nghiệp đảm bảo thông tin được đưa lên là chính xác Trong hệ thốngthực hiện phân quyền vì vậy các user đã đăng ký với hệ thống sẽ có những thaotác, quyền hạn hợp lý trong hệ thống và tất cả đểu được kiểm soát bởi (host) người
có quyền cao nhất trong hệ thống Chịu trách nhiệm đảm bảo cổng thông tin điện
tử doanh nghiệp thực hiện các chức năng của cổng một cách hiệu quả
Trang 403.4 Biểu đồ phân rã chức năng (BPC).
Xem hình 5 biểu đồ phân rã chức năng của hệ thống
Từ những phân cơ sở lý thuyết ở trên em xin đưa ra sơ đồ phân rã chức năngcủa hệ thống cổng thông tin điện tử liên hệ khách hàng và doanh nghiệp như sau:
Hình 5: Biểu đồ phân rã chức năng.
Cổng thông tin điện tử liên hệ khách hàng và doanh
Quản trị tin tức
Hỗ trợ khách hàng
Hỗ trợ khách hàng
Chức năng liên kết
Chức năng liên kết
Quản lý người dùng
Quản lý nhóm
Quản lý nhóm
Quản lý Skin/Module
s
Quản lý Skin/Module
s
Xem tin tức
Xem tin tức
Tìm kiếm tin tức
Tìm kiếm tin tức
Đăng tin tức
Đăng tin tức
Quản trị tin tức
Quản trị tin tức
Xem tin tức
Xem tin tức
Đăng tin tức
Đăng tin tức
Link liên kết