1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Ứng dụng phần mềm tin học thiết kế một số bản đồ động trong dạy học lịch sử thế giới lớp 11 trung học phổ thông

74 722 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 4,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC HỎ VĂN HÙNG ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TIN HỌC THIẾT KẾ MỘT SỐ BẢN ĐỒ ĐỘNG TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ THẾ GIỚI LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KHÓA LUẬN TỐ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

HỎ VĂN HÙNG

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TIN HỌC THIẾT KẾ MỘT SỐ BẢN ĐỒ ĐỘNG TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ THẾ GIỚI LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

SƠN LA, NĂM 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

HỎ VĂN HÙNG

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TIN HỌC THIẾT KẾ MỘT SỐ BẢN ĐỒ ĐỘNG TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ THẾ GIỚI LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học lịch sử

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Quốc Pháp

SƠN LA, NĂM 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành khoá luận này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới

thầy giáo Nguyễn Quốc Pháp đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực

hiện khoá luận

Nhân dịp này, tôi cũng gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới toàn thể các thầy, cô trong khoa Sử - Địa Trường Đại học Tây Bắc: các thầy cô giáo, các

em học sinh của trường THPT: Thuận Châu, Tông Lệnh, Chu Văn Thịnh, Yên Châu, Bình Lư, Mai Sơn

Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn tới tập thể sinh viên lớp K51 ĐHSP Lịch

sử đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi hoàn thành khoá luận này

Sơn La, Tháng 5 năm 2014

Tác giả

Hỏ Văn Hùng

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG KHOÁ LUẬN

ĐDTQ Đồ dùng trực quan PPDH Phương pháp dạy học PPDHLS Phương pháp dạy học lịch sử CNTT Công nghệ thong tin

M PowerPoint Microsoft PowerPoint THPT Trung học phổ thông BGĐT Bài giảng điện tử NXB Nhà xuất bản

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

2.1 Tài liệu của các nhà giáo dục nước ngoài 2

2.2 Tài liệu của các nhà giáo dục ở trong nước 2

3 Mục đích nhiệm vụ nghiên cứu 4

3.1 Mục đích nghiên cứu 4

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4

4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Cơ sở phương pháp luân và phương pháp nghiên cứu 4

5.1 Cơ sở phương pháp luận 4

5.2 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Cấu trúc khoá luận 5

CHƯƠNG 1: ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG - CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 6

1.1 Cơ sở lí luận 6

1.1.1 Vai trò, ý nghĩa của việc ứng dụng CNTT trong dạy học Lịch sử ở trường phổ thông 6

1.1.2 Một số phần mềm tin học được ứng dụng hiệu quả thiết kế đồ dùng trực quan trong dạy học lịch sử 10

1.1.3 Bản đồ lịch sử 13

1.1.4 Những nguyên tắc khi ứng dụng CNTT thiết kế bản đồ động sử dụng trong dạy học lịch sử 14

1.2 Cơ sở thực tiễn 14

1.2.1 Kết quả dạy học lịch sử ở trường phổ thông 14

1 2 2 Thực trang dạy và học lịch sử ở trường phổ thông hiện nay 15

Trang 6

1.2.3 Nguyên nhân của những thực trạng dạy học ở trường phổ thông hiện nay 15

CHƯƠNG 2: VỊ TRÍ MỤC TIÊU, NỘI DUNG CỦA PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI LỚP 11 THPT VÀ NHỮNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC LỊCH SỬ 19

2.1 Vị trí, mục tiêu 19

2.1.1 Vị trí 19

2.1.2 Mục tiêu 19

2.2 Nội dung phần lich sử thế giới lớp 11 THPT 20

2.3 Những bản đồ sử dụng trong dạy học phần lịch sử thế giới lớp 11 THPT 21

2.4 Những yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học lịch sử ở trường phổ thông 22

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TIN HỌC THIẾT KẾ, SỬ DỤNG BẢN ĐỒ ĐỘNG TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ THẾ GIỚI LỚP 11 THPT 25 3.1 Những yêu cầu của việc sử dụng phần mềm M PowerPoint trong thiết kế bản đồ động 25

3.2 Các thao tác cơ bản trong thiết kế và trình diễn bản đồ động trên phần mềm M PowerPoint 26

3.2.1 Các bước thiết kế bản đồ trên M.PowerPoint 26

3.2.2 Một số bản đồ được lựa chọn thiết kế và trình diễn khi dạy học phần Lịch sử thế giới hiện đại lớp 11THPT 30

3.3 Phương pháp sử dụng các bản đồ động trong dạy học phần lịch sử thế giới lớp 11 46

3.3.1 Sử dụng bản đồ động nhằm cung cấp kiến thức mới cho học sinh 46

3.3.2 Sử dụng bản đồ động để củng cố khắc sâu kiến thức cho học sinh 48

3.3.3 Sử dụng bản đồ động để kiểm tra hoạt động nhận thức của học sinh 50

KẾT LUẬN 52

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Nhận thức trong dạy học lịch sử không nằm ngoài quy luật “từ trực quan

sinh động động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn”

Trong dạy học lịch sử phải nắm vững nguyên tắc trực quan, nguyên tắc này được thể hiện thông qua sử dụng đồ dùng trực quan

Trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông, việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) đang dần trở thành một yêu cầu bắt buộc Đây cũng là cơ sở quan trọng trong việc định hướng đổi mới phương pháp daỵ học lịch sử

Do những hạn chế chung, việc thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan theo những phương thức truyền thống: các loại tranh ảnh, bản đồ do trung tâm thiết

bị trường học xây dựng; tranh ảnh, bản đồ trong sách giáo khoa v,v đã không đáp ứng được yêu cầu đối mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh Trong điều kiện trên, việc ứng dụng CNTT vào thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học lịch sử đang tỏ ra có nhưng ưu thế vượt trội Trong việc ứng dụng CNTT vào dạy học lịch sử, nhiều giáo viên đặc biệt chú ý đến việc ứng dụng một số phần mềm tin học vào xây dựng và sử dụng hệ thống bản

đồ lịch sử

Phần lịch sử thế giới lớp 11 THPT có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong chương trình lịch sử thế giới được học ở phổ thông Đây la phần tiếp nối chương trình lịch sử thế giới cận đại học sinh học ở lớp 10, hoàn thành kiến thức học ở lớp 8 và làm cơ sở cho việc tiếp nhận kiến thức lịch sử thế giới giai đoạn từ

1945 đến nay mà học sinh sẽ được học ở lớp 12 Học tốt phần này có ý nghĩa quan trong trong việc thực hiện mục tiêu chương trình, nâng cao hiệu quả dạy học bộ môn

Vấn đề đặt ra là làm thế nào để đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình dạy học phần lịch sử thế giới lớp 11 THPT Đó là những lí do chúng tôi sử dụng phần mềm tin học thiết kế, sử dụng bản đồ động trong dạy học lịch sử thế giới lớp 11 THPT

Trang 8

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Sử dụng đồ dùng trực quan nói chung, ứng dụng CNTT thiết kế đồ dùng dạy học nói riêng là một vấn đề có ý nghĩa lớn về mặt khoa học và thực tiễn Đã

có nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đề cập đến vấn đề ở nhiều mức độ

khác nhau, điểm qua chúng ta có thể thấy

2.1 Tài liệu của các nhà giáo dục nước ngoài

Cuốn “Dạy học nêu vấn đề” của I.Ia Lecne ( Phan Tất Đắc dịch, Nxb GD,

H, 1997 ) là công trình chuyên khảo về dạy học nêu vấn đề - không chỉ là một biện pháp, một phương pháp tiêu biểu mà còn là nguyên tắc phát huy tích cực

của học sinh

Cuốn “Phát huy tính tích cực học tập của học sinh như thế nào” của

I.F.Kharlamop ( Nguyễn Thị Trang và Nguyễn Ngọc Quang dịch, Nxb GD, H

1978 ) đã đề cập đến những biện pháp nhằm kích thích hoạt động nhận thức của học sinh khi trình bày bài mới, củng cố kiến thức, khi ôn tập tài liệu đã học và khi tổ chức công tác tự học cho học sinh

Cuốn “Các phương pháp dạy học hiệu quả” của nhóm tác giả Robert J

Marzano, Deba J Pickerring, Jane E Pollock ( Hồng Lạc dịch ,Nxb GD,TP HCM, 2005 ) gồm 13 chương, trong đó, từ chương 2 đến chương 10 trình bày các phương pháp dạy học dựa trên các công trình nghiên cứu giáo dục ở Mỹ tương ứng với 9 phương pháp dạy học hiệu quả Sách gợi mở cho độc giả các

phương pháp phát huy tính tích cực học tạp của học sinh trong dạy học

2.2 Tài liệu của các nhà giáo dục ở trong nước

Giáo trình “Giáo dục học” của Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt (Tập 1, Nxb

GD,H, 1987) có đề cập đến phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan, đặc biệt là

việc sử dụng bản đồ lịch sử trong dạy học

Cuốn “Đồ dùng trực quan trong dạy học lịch sử” ( Nxb Giáo dục H, 1975)

của tác giả Phan Ngọc Liên, Phạm Kỳ Tá đã đề cập khá căn bản về phân loại, phương pháp sử dụng ĐDTQ có tính chất phổ biến trong dạy học lịch sử Tuy nhiên, vì xuất bản từ những năm 70 của thế kỷ XX, do điều kiện cụ thể lúc đó, phần ứng dụng các phương tiện kĩ thuật trong dạy học lịch sử còn còn chưa

được đề cập đến

Trang 9

Giáo trình “Bản đồ giáo khoa (sách dùng cho sinh viên khoa lịch sử )” của

tác giả Lâm Quang Dốc (Nxb ĐHSP, HN, 1997) đã đề cập đến những vấn đề cơ bản về khái niệm, đặc điểm, tính chất, cách sử dụng bản đồ giáo khoa trong dạy học lịch sử

Cuốn “Rèn luyện kĩ năng nghiệp vụ sư phạm môn lich sử” của nhóm tác

giả Nguyễn Thị Côi ( chủ biên ) Trịnh Đình Tùng, Lại Đức Thụ, Trần Đức Minh (Nxb ĐHQG, HN, 2009) có đề cập đến biện pháp sử dụng, yêu cầu và cách xây dưng bản đồ lịch sư treo tường trong dạy học lịch sử

Bài viết “Sử dụng bản đồ lịch sử trong những bài giảng liên quan đến lịch

sử quân sự” của tác giả Phạm Hồng Tung và Nguyễn Thị Ngọc Mại đăng trên

tạp chí Lịch sử Quân sự 11/2006 tập trung vào yếu tố quan sự trên các BĐGK treo tường nhưng đã bổ sung cái nhìn sâu sắc hơn cho tác giả luận văn về sử dụng BĐGK treo tường

Các sách bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên lịch sử THPT hoặc các tài liệu bồi dưỡng thay sách giáo khoa lớp 10, 11, 12 THPT điều đề cập đến nguyên tắc chung về sử dụng ĐDTQ trong dạy học lịch sử theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh

Giáo trình “phương pháp dạy học lịch sử, tập 2” của tập thể tác giả: GS,TS

Phan Ngọc Liên; PGS, TS Trịnh Đình Tùng; PGS,TS Nguyễn Thị Côi đã đề cập một cách khái quát về bản đồ giáo khoa lịch sử và các yêu cầu khi sử dụng các loại bản đồ lịch sử rong dạy học lịch sử ở trường phổ thông

Cuốn “kênh hình trong dạy học lịch sử ở trường trung học phổ thông,

tập1” (PGS,TS Nguyễn Thị Côi) đã đi sâu vào việc sử dụng kênh hình trong

dạy học lịch sử ở trường phổ thông Trong đó tác giả đề cập khá cụ thể về nội dụng và phương pháp sử dụng BĐGK LS của tất cả các bản đồ trong SGK, phần lịc sử Việt Nam từ nguồn gốc đến Chiến dịch Việt Bắc- thu đông 1947 Phần lịch sử thế giới chưa đề cập đến

Cuốn “Ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học

và kiểm tra đánh giá môn lịch sử” (TS Nguyễn Xuân Trường, PGS TS Trịnh

Đình Tùng, ThS Nguyễn Mạnh Hưởng, Hà Nội, 2009) đã nêu lên tổng quan về

Trang 10

đổi mới phương pháp dạy học lịch sử ở trường phổ thông với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, hướng dẫn cách sử dụng phần mềm Powerpoint trong thiết kế giáo án và bài giảng điện tử môn lịch sử ở trường THPT

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Từ việc nghiên cứu lí luận, khảo sát thực tiễn, đề tài hướng tới việc đề xuất các biện pháp ứng dụng một số phần mềm tin học xây dưng hệ thống bản đồ động nhằm nâng cao hiệu quả trong dạy học lịch sử thế giới hiện đại, lớp 11 THPT đồng thời góp phần đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng dạy học lịch sử ở trường phổ thông

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài thực hiện các nhiệm vụ sau:

Khảo sát thực tiễn việc ứng dụng CNTT trong dạy học phần lịch sử thế giới lớp 11 THPT

Đề xuất các biện pháp nhằm ứng dụng phần mềm tin học thiết kế một số bản đồ động trong dạy học phần lịch sử thế giới lớp 11 THPT

Xây dựng giáo án thực nghiệm, tiến hành thực nghiệm để rút ra các kết luận khoa học

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là quá trình ứng dụng phần mềm tin học, thiết kế một số bản đồ động trong dạy học Lịc sử thế giới lớp 11 THPT

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Do điều kiện và khả năng có hạn tác giả chỉ giới hạn ở việc ứng dụng một

số phần mềm tin học vào thiết kế và sử dụng bản đồ động trong dạy học phần lịch sử thế giới lớp 11 THPT Tiến hành khảo sát thực trạng và tiến hành thực nghiệm tại một số trường thuộc địa bàn tỉnh Sơn La, tỉnh Lai châu

5 Cơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở phương pháp luận

Đề tài nghiên cứu dựa trên những quan điểm của chủ ngĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng, Nhà nước về giáo dục nói chung và

giáo dục lịch sử nói riêng

Trang 11

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Bên cạnh những phương pháp nghiên cứu khoa học chung; phân tích, tổng hợp, đánh giá…đề tài nghiên cứu dựa trên hai phương pháp chủ yếu:

Phương pháp điều tra: các hoạt động dự giờ, phiếu điều tra

Phương pháp thực nghiệm: Thực hành ứng dụng một số phần mềm tin học, thiết kế một số bản đồ động trong dạy học Lịch sử thế giới lớp 11 THPT

6 Cấu trúc khoá luận

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, mục lục, phụ lục, nội dung chính của khóa luận bao gồm 3 chương

Chương 1 Ứng dụng CNTT trong đạy học lịch sử ở trường phổ thông

- cơ sở lí luận và thực tiễn

Chương 2 Vị trí, mục tiêu, nội dung của phần Lịch sử thế giới lớp 11

THPT và những yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học Lịch sử ở trường phổ thông

Chương 3 Ứng dụng phần mềm tin học, thiết kế một số bản đồ động

trong dạy học Lịch sử thế giới lớp 11 THPT

Trang 12

Từ cơ sở trên chúng ta thấy Vận dụng CNTT vào việc dạy học lịch sử ở trường phổ thông có vai trò hết sức quan trong nó đã trở thành yêu cầu mang tính nguyên tắc trong xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay

Ý nghĩa

Về giáo dƣỡng

Ứng dụng CNTT thiết kế bản đồ động có ý nghĩa quan trong trong việc củng cố, khắc sâu, hệ thống hóa kiến thức về các sự kiện lịch sử, cung cấp sự kiện, tạo biểu tượng sinh động cho học sinh Trong dạy học lịch để học sinh có

thể đi từ nhận thức “cảm tính” đến nhận thức “lí tính” trước hết các em phải có

được biểu tượng lịch sử - những hình ảnh về sự kiện, hiện tượng phản ánh trong

óc học sinh với những nét chung nhất Sử dụng CNTT trong dạy học thật hiệu

Trang 13

quả, kết hơp với phương pháp khác sẽ giúp giáo viên thực hiện tốt điều này

Ví dụ, khi dạy bai 13, mục 2 “Chính sách của tổng thống Mỹ Rudơven” ở lớp 11 THPT, giáo viên sử dụng “Bức tranh đương thời mô tả chính sách mới”,

xây dựng trên phần mêm Powerpoit để hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức

“ẩn” trong kênh hình Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, miêu tả bức tranh

thông qua một số câu hỏi gợi ý: Bức trannh nói lên điều gì? Tại sao người khổng

lồ trong bức tranh lại tượng trưng cho nhà nước Mỹ? Em có nhân xét gì về chính sách mới cua Rudơven?

Sau khi học sinh trả lời câu hỏi, các bạn khác bổ sung, giáo viên nhận xét

chốt lai nội dung kiến thức lịch sử mà bức hình phản ánh: “Cuộc khủng hoang

kinh tế thế giới 1929 - 1933” đã làm cho các nước tư bản chủ nghĩa đứng trên

bờ vực thẳm, trong đó nước Mỹ chịu hậu quả nặng nề nhất Năm 1932 Rudơven làm tổng thống trong tình trạng nước Mỹ đã khủng hoảng đến đỉnh điểm, chính

vì vậy ngay sâu khi lên nắm quyền, Rudơven đã ban hành “chính sách mới”

nhằm nhanh chóng đưa nước Mỹ thoát khỏi khủng hoảng

Hình ảnh mà chúng ta đang quan sát trên màn hình lớn là bức tranh đương

thời mô ta “chính sách mới” của Rudơven Trong hình, người khổng lồ tượng

trưng cho nhà nước Mỹ với hàng ghìn sợi dây tương trưng cho mối liên hệ ràng buộc của nhà nước đối với các nghanh kinh tế lúc bấy giờ Người khổng lồ vươn hai cánh tay to lớn thâu tóm toàn bộ nền kinh tế Mỹ cho thấy ảnh hưởng sức

mạnh của nhà nước đối với nền kinh tế Trước khi thực hiên “chính sách mơi”, nền kinh tế nước Mỹ đề cao “chủ nghĩa tự do” thái quá trong sản xuất, nhà

nước không có nhiều quyền hành trong sự phát triển kinh tế Nhưng từ khi

“chính sach mới” được ban hành, nhà nước Mỹ can thiệp tích cực vào các

nghành kinh tế, sử dụng sức mạnh và biện pháp của mình để điều tiết toàn bộ các khâu trong tổ chức kinh tế, đồng thời kích cầu để tăng sức mạnh của người dân Kết quả chính sách mới đã đưa nước Mỹ nhanh chóng thoat khỏi khủng hoảng kinh tế và trở thành bài học kinh nghiệm trong việc giải quyết khủng hoảng cho các nước tư bản châu Âu

Trang 14

Như vậy, việc chiếu bức tranh trên màn hình lớn để hướng dẫn học sinh quan sát, miêu tả kết hợp với câu hỏi gợi mở sẽ giúp học sinh phát huy tính tích cực trong học tập Sau khi học sinh quan sát, suy nghĩ và trả lời, Giáo viên kết

luận sẽ hình thành cho các em biểu tượng rõ nét, chân thực về “chính sách mới”

của tổng thống Rudơven Nhờ đó các em sẽ khắc sâu hơn, nhớ lâu hơn kiến thức

về sự kiện lịch sử không nhầm lẫn với các sự kiện lịch sử khác

Ứng dụng CNTT là cơ sở để giúp học sinh nắm vững bản chất lịch sử thông qua việc hình thành khái niệm, rút ra quy luật lịch sử

Ví dụ, học sinh sẽ khó có thể nhận biết được thế nào là : “khởi nghĩa từng

phần”, thế nào là “Tổng khởi nghĩa” khi học về khởi nghĩa giành chính quyền

trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 nếu giáo viên không hướng dẫn học sinh

sử dụng bản đồ và chỉ rõ cho các em thấy tính khu vực, mục đích giành chính quyền mới chỉ đặt ra ở cấp huyên, tỉnh, thành,… của những cuộc khởi nghĩa từng phần, rồi việc đồng loạt khởi nghĩa trong toàn quốc trong vòng 15 ngày, chính quyền về tay nhân dân cả nước, vai trò quyết định thắng lợi chung của khởi nghĩa ở các thành phố lớn ( Hà Nội, Huế, Sài Gòn ) trong tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám 1945… Đặc biệt nếu dạy có sử dụng bản đồ giáo khoa điện tử thiết kế trên phần mềm Powerpoit sẽ đem lại hiệu quả cao hơn, vì học

sinh vừa được “trực quan sinh động” vừa được “tư duy trừu tượng” sự kiện

Được quan sát bản đồ trên màn hình lớn kết hợp với lời giảng của giáo viên, học sinh còn thấy được sức mạnh to lớn của toàn dân, vai trò của đảng ta khi chấp lấy thời cơ giành chính quyền trước khi quân đồng minh vào nước ta, mà Tân trào là điểm thắp lên ngọn lửa đấu tranh giành chính quyền trong toàn quốc Học sinh sẽ hiểu rõ hơn về nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945 khi nhìn lại trên bản đồ một hệ thống các vùng giải phóng, các khu căn cứ địa - một trong những kết quả cố gắng về sự chuẩn bị chu đáo của Đảng và nhân dân

ta cho tổng khởi nghĩa

Về giáo dục

Cùng với các phương pháp dùng lời, việc ứng dụng CNTT trong dạy học lịch sử cũng góp phần quan trọng vào việc giáo dục tư tưởng tình cảm, đạo đức

Trang 15

cách mạng cho học sinh Chẳng hạn khi dạy học về sự kiện Mỹ ném bom nguyên tử xuống thành phố Hirosima (6/8/1945) và Nagasaki ( 9/8/1945 ) của Nhật Bản, giáo viên trình chiếu cho học sinh quan sát bức hình chụp được khoảnh khoắc lịch sử trên, kết hợp với phương pháp miêu tả, kể chuyện tạo ấn tượng mạnh cho học sinh Nhìn thấy đám mây hình nấm trên bầu trời Hirosima sau khi quả bom phát nổ, nghe được số liệu hàng nghìn người bị chết và bị thương, hàng trăm nghìn ngôi nhà, công trình bị phá hủy… học sinh sẽ cảm nhận được sự ác liệt của chiến tranh, căm ghét và lên án hành động ném bom của chính quyền Mỹ vào thời điểm lúc bấy giờ là không cần thiết

Rõ ràng, nếu học sinh chỉ đọc tài lệu thoáng qua, hoặc chỉ nghe giáo viên

kể bằng phương pháp dùng lời sẽ không gây cảm súc ở học sinh bằng việc được trực tiếp quan sát hình ảnh trên màn hình lớn, kết hợp lời kể của giáo viên Thông qua sự hỗ trợ của CNTT thì mọi tâm tư, tình cảm, thái độ yêu ghét của học sinh sẽ được thể hiện qua bên ngoài

Ứng dụng CNTT trong dạy học lịch sử còn góp phần hình thành nhận thức khoa học, thế giới quan đúng đắn, là cơ sở hình thành thái độ học tập nghiêm túc, ý chí vươn lên trong học tập

Về phát triển

Ứng dụng CNTT có ý nghĩa quan trong trong phát triển các năng lực nhận thức; tri giác, năng lực ghi nhớ, tái tạo các sự kiện lịch sử Chẳng hạn khi quan

sát “ Bản đồ chiến tranh thế giới thứ hai ( 1939 - 1945 ) ở mặt trận Châu Âu”,

học sinh sẽ xác định được vị trí của nước Nga trải dài từ Âu sang Á Quan sát bản đồ này học sinh cũng thấy được hướng tấn công xâm lược Châu Âu của Đức thây đổi theo thời gian từ tháng 9 – 1939 đến năm 1940, Đức tấn công Đông Âu, xâm lược Ba Lan, nhưng từ năm từ năm 1940 đến tháng 6 - 1941, Đức lại chuyể hướng đột ngột sang xâm lược Bắc và Tây Âu,… học sinh nhận biết được điều này thông qua hệ thống mũi tên màu xanh trên bản đồ

Thứ hai là ứng dụng CNTT trong dạy học lịch sử có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển năng lực tư duy khái quát hóa, năng lực so sánh, phân tích,

chứng minh, tổng hợp, đánh giá,… ví dụ, giáo viên sử dụng “Bản đồ chiến dịch

Trang 16

biên giới thu – đông 1950” để giải thích âm mưu của Pháp khi đề ra kế hoạch

Rơve: lập tuyến phòng thủ trên tuyến đường số 4 và thiết lập “Hành làng Đông

Tây” kéo dài từ Hải Phòng, Hải Dương, Hà Nôi, Hòa Bình, Sơn La tạo thành hai

gọng kìm kẹp chặt lấy căn cứ Việt Bắc, cản trở Việt Bắc liên lạc với quân khu 3, khu 4 và phong tỏa đường giao lưu quốc tế của nước ta Trên cơ sở đó, Pháp chuẩn bị một kế hoạch quy mô lớn tấn công Việt Bắc lần thứ hai, mong giành được thắng lợi nhanh chóng kết thúc chiến tranh

Ứng dụng CNTT có ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành cho học sinh năng lực thực hành, sử dụng CNTT trong tìm kiếm tài liệu, trâu dồi kiến thức Phát triển được năng lực tự học, tự nghiên cứu của học sinh

1.1.2 Một số phần mềm tin học đƣợc ứng dụng hiệu quả thiết kế đồ dùng trực quan trong dạy học lịch sử

* Phần mềm M Power Point

M Power Ponit là phần mềm cơ bản tiện ích nằm trong bộ Microsoft Office, là phần mềm mạnh về trình chiếu, cho phép người sử dụng có thể dễ dàng tạo mới bài thuyết trình ( luận văn, tốt nghiệp, báo cáo khoa học, giới thiệu sản phẩm, quy trình sản xuất…) đặc biệt cho phép người GV có thể thiết kế bài giảng điện tử, các dạng bài tập về nhiều nội dung ngoại khóa

Do đặc trưng của bộ môn lịch sử “mang tính quá khứ” và “không lặp lại”

trong dạy học yêu cầu GV phải tái hiện được cho HS nội dung kiến thức một cách chính xác, chân thực, hệ thống Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT việc ứng dụng một số phần mềm tin học như Ms FrontPage, Mm Dreamweaver, Flash…đặc biệt là phần mềm Power Point để thiết kế bài giảng điện tử nhằm hỗ trợ cho việc dạy học trở nên phổ biến

Bài giảng điện tử là một “sản phẩm điện tử, được số hóa ( giáo trình điện

tử, giáo án điện tử, hồ sơ dạy học, học liệu điện tử…) được thiết kế, tổ chức theo

ý đồ, mục tiêu sư phạm nhất định Sản phẩm này có thể được dùng một cách độc lập hoặc tích hợp với các bài giảng truyền thống hiện nay” và là một “quá trình” dạy học được điện tử hóa, số hóa Qúa trình dạy học “không truyền thống” này cho phép người học, người dạy và nội dung tri thức tương tác với

Trang 17

nhau trong một môi trường số hóa ( thường là mạng Internet, đĩa CD – Rom) ở

mọi nơi, mọi lúc”

M Power Point là phần mềm trình diễn và rất tiện ích cho việc ứng dụng vào quá trình dạy học lịch sử ở trường phổ thông với những tính năng nổi bật sau:

Làm cho ĐDTQ truyền thống (tranh ảnh, biểu đồ, lược đồ… ) chỉ bằng trình chiếu đơn thuần nhưng vẫn đảm bảo nâng cao hiệu quả bài học

Tính năng chỉnh sửa kĩ thuật đối với các loại ĐDTQ như: tranh, ảnh, bản

đồ, phim tư liệu…các loại ĐDTQ nói chung, bên cạnh đó những mặt ưu điểm vẫn còn tồn tại những hạn chế cụ thể: đối với nhóm ĐDTQ hiện vật (văn bản, tài liệu gốc, di chỉ, di tích…) trải qua thời gian điều có thể bị hư hỏng, thây đổi, các

di tích, di chỉ thì đặc thù của nó là cố định việc cho HS quan sát các loại ĐDTQ này là cực kì khó khăn, tốn kém…) đối với nhóm ĐDTQ quy ước (lược đồ, niên biểu, bảng biểu…) qua thời gian các loại ĐDTQ này càng bị biến đổi về chất liệu,màu sắc, bên cạnh đó khi dạy một bài cần nhiều bảng biểu, nhiều loại bản

đồ khác nhau thì việc treo bản đồ, bảng biểu trở nên hết sức khó khăn, tốn nhiều thời gian… đối với nhóm ĐDTQ tạo hình (tranh, ảnh lịch sử ,) cũng như các nhóm khác, hạn chế của nhóm ĐDTQ này sẽ bị biến đổi theo thời gian…

Như vậy, các nhóm ĐDTQ điều có nhứng hạn chế nhất định, đây là cơ sở làm nổi bật tính năng chỉnh sửa kĩ thuật của phần mềm M powerpoint Cụ thể, khi trình chiếu ĐDTQ có thể tiết kiệm được thời gian treo bản đồ, tranh ảnh trên bảng, đảm bảo được yếu tố kĩ thuật, tính liên hoàn trong quá trình sử dụng, đặc biệt là có thể chỉnh sửa kĩ thuật đảm bảo tính thẩm mĩ, tính trực quan, tính giáo dục trong dạy học nói chung, dạy học lịch sử nói riêng

Tính năng tạo hiệu ứng chuyển động là một trong những thế mạnh của phần mềm M powerpoint Trong thiết kế bài giảng điện tử người GV phải thường xuyên sử dụng tính năng này

Tính năng tạo các bài tập kiểm tra, đánh giá hoạt động nhận thức của HS Kiểm tra đánh giá là quá trình thu thập và sử lí thông tin về tình hình lĩnh hội kiến thức, bồi dưỡng tư tưởng, đạo đức, hình thành kĩ năng của HS… so với mục tiêu, yêu cầu bài học đề ra, nhằm thông qua đó GV điều chỉnh hoạt động

Trang 18

dạy của mình Do đó việc kiểm tra, đánh giá có vai trò đặc biệt quan trọng, cần được tiến hành thương xuyên Phần mềm M Powerpoint có thể cho phép người

GV dễ dàng tiến hành hoạt động kiểm tra, đánh giá thông qua các hệ thống câu hỏi, bài tập xen kẽ

Ngoài những tính năng trên, phần mềm M powerpoint còn có tính năng khác như: tính năng chèn các loại biểu tượng, tranh ảnh, các đoạn phim tư liệu, các loại văn bản gốc…

Tóm lại phần mềm M Power Point là phần mềm mạnh về trình diễn, với những tính năng vượt trội so với một số phần mềm khác, cho phép người GV có thể ứng dụng phần mềm này vào thiết kế BGĐT trong dạy học lịch sử

* Phần mềm VIOLET

Bên cạnh phần mềm tạo trình diễn nổi tiếng và tiện dụng của M powerpoint, phần mềm VIOLET cũng là một công cụ giúp GV có thể tự xây dựng được các bài giảng So với phần mềm M PowerPoint, việc sử dụng VIOLET còn chưa được phổ biến Tuy nhiên, phần mềm này có một số chức năng tốt hơn như cho phép người dùng trình chiếu các file Flash hoặc cho phép điều khiển quá trình chạy của đoạn phim, v.v…VIOLET có nhiều chức năng giúp GV thiết kế giáo án

* Phần mềm Herovideo hỗ trợ cắt và chụp phim tƣ liệu

Phần mềm M powerpoint ngoài khả năng trình chiếu văn bản còn cho phép chèn hình ảnh, âm thanh và những đoạn phim tư liệu lịch sử nhưng các tư liệu này khi còn ở dạng “thô” trong các đĩa CD, VCD,… thường không phù hợp với yêu cầu dạy học Do đó khi sử dụng phần mềm này giáo viên càn phải có một số

kĩ năng cơ bản để xử lí âm thanh, phim tư liệu lịch sử bằng những phần mềm đơn giản Có nhiều phần mềm để xử lí phim, hình ảnh, âm thanh nhưng HêroVideo là một phần mềm thông dụng được cài đặt khá phổ biến trên nhiều máy tính và có thể được sử dụng để hỗ trợ việc soạn giảng giáo án điện tử trong việc giảng dạy môn lịch sử

Trang 19

1.1.3 Bản đồ lịch sử

Quan niệm về bản đồ giáo khoa: Bản đồ giáo khoa là những bản đồ sử dụng trong mục đích giáo dục, nhưng cần thiết trong cho việc giảng dạy và học tập ở tất cả các cơ sở giáo dục dưới mọi hình thức, tạo nên một hệ thống giáo dục cho tất cả các tầng lớp dân cư từ học sinh đến việc đào tạo chuyên gia

* Khái quát về bản đồ giáo khoa lịch sử:

Cấu tạo của BĐGK lịch sử:

BĐGK lịch sử tồn tại trong quan hệ giữa các yế tố cấu thành nó Các yếu

tố đó bao gồm: Nội dung lịch sử, cơ sở toán học, hệ thống hỗ trợ

Nội dung lịch sử là yếu tố đặc trưng nhất của BĐGKLS và được ưu tiên thể hiện Nội dung của BĐGK lịch sử là những đối tượng, hiện tượng, sự kiện lịch

sử, mô hình, hình ảnh lịch sử được thể hiện trên bản đồ

Cơ sở toán học bản đồ bao gồm phép chiếu và tỉ lệ bản đồ Trong đó, tỉ lệ bản đồ là mức độ thu nho của các đối tượng, hiện tượng ngoài thực địa được đưa lên mặt phẳng bản đồ

Yếu tố hỗ trợ: bảng chú giải, bản đồ phụ, lát cắt biểu đồ, đồ thị, tranh ảnh Trong đó, bảng chú giải là yếu tố hỗ trợ quan trọng nhất

* Các loại BĐGK lịch sử chủ yếu

Phân loại BĐGK lịch sử dựa vào các tiêu chí sau:

Một là, căn cứ vào tính chất BĐGK lịch sử bao gồm: bản đồ về diễn biến chiến sự, bản đồ về diễn biến cách mạng, bản đồ về tình hình kinh tế, bản đồ hành chính…

Hai là, căn cứ vào tỉ lệ của bản đồ, BĐGK lịch sử chia làm 3 loai: Bản đồ tỉ

Trang 20

1.1.4 Những nguyên tắc khi ứng dụng CNTT thiết kế bản đồ động sử dụng trong dạy học lịch sử

Việc ứng dụng CNTT thiết kế bản đồ động sử dụng trong dạy học lịch sử

phải đảm bảo những nguyên tắc cơ bản sau:

Thứ nhất, cách mạng thông tin không thây thế hoàn toàn nguồn kiến thức, nhân tố truyền thống trong dạy học, CNTT chỉ có vai trò hỗ trợ Điều nay có nghĩa là trong quá trình dạy học việc sử dụng bảng đen phấn trắng vẫn rất cần thiết Việc sử dụng CNTT cùng với sự hỗ trợ tối đa các phương tiện kĩ thuật, nhằm mục đích góp phần làm phương pháp dạy học có hiệu quả hơn chứ không thể thây thế hoàn toàn phương pháp dạy học truyền thống

Thứ hai, việc ứng dụng CNTT phải căn cứ vào mục tiêu, nội dung chương trình và bài học Không cần thiết phải tiến hành trong toàn bộ chương trình qua các chương môn học Điều quan trọng là cần phải lựa chọn, xác định nội dung của một số bài cụ thể có sở trường, ưu thế trong việc ứng dụng CNTT trong dạy học lịch sử

Thứ ba, giáo viên phải nắm vững và sử dụng thành thạo CNTT Ví dụ, để

sử dụng phần mềm PowerPoint vào trong dạy học lịch sử yêu cầu giáo viên cần phải có một trình độ kiến thức về tin học nhất định, nắm vững mục đích và một

số thao tác cơ bản khi sử dụng phần mềm này

Thứ tư, ứng dụng CNTT phải đảm bảo việc phát huy tính tích cực của học sinh Để làm được điều này thì cần phải đổi mới toàn diện mọi mặt về nội dung, phương pháp, hình thức kiểm tra đánh giá trong đó có cả đổi mới phương tiện dạy học Việc ứng dụng CNTT trong dạy học lịch sử phải xóa bỏ được triệt để phương pháp “độc thoại”, thầy đọc, trò chép, thầy nói, trò nghe Cách dạy một chiều lấy “giáo viên làm trung tâm” sẽ làm cho học sinh bị động trong tiếp thu kiến thức,mà phải lấy học sinh làm chủ thể của kiến tức học tập

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Kết quả dạy học lịch sử ở trường phổ thông

Trong thời gian qua việc dạy học lịch sử đạt được nhiều thành tựu như: Nội dung chương trình luôn được điều chỉnh, bổ sung, cập nhật, bắt kịp với sự phát triển của khoa học lịch sử

Trang 21

Nhiều GV lịch sử đã tìm tòi, nghiên cứu và áp dụng các phương pháp, phương tiện dạy học mới để tạo hứng thú học tập lịch sử cho HS

Hàng năm nhiều cuộc thi lịch sử được tổ chức như: thi olimpic lịch sử, thi học sinh giỏi môn lịch sử các cấp… đem lại thành công to lớn, phát hiện ra nhiều nhân tài cho Đất nước

Nhiều cuộc thi tìm hiểu lịch sử được phát động trên các phương tiện thông tin đại chúng thu hút được sự quan tâm tham gia và hưởng ứng của đông đảo quần chúng

1.2.2 Thực trang dạy và học lịch sử ở trường phổ thông hiện nay

Trong quá trình dạy học lịch sử ở trường phổ thông vẫn còn tồn tại những bất cập và hạn chế lớn chưa thể khắc phục:

Trong những năm gần đây hiện tượng dân ta không biết sử ta ngày càng tăng

HS sai kiến thức, sự kiện, khái niệm cơ bản, diễn đạt hành văn lủng củng, sai từ ngữ…

HS chán học lịch sử, học một cách chống đối

Phương pháp dạy học chủ yếu là phương pháp đọc - chép không gây hứng thú học tập cho HS, chưa phát triển được các năng lực HS

1.2.3 Nguyên nhân của những thực trạng dạy học ở trường phổ

thông hiện nay

Việc đổi mới phương pháp dạy học lịch sử với việc sử dụng đồ dùng trực quan - đặc biệt là sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học lịch sử đã và đang được chú trọng và ngày càng có hiệu quả Tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, đặc biệt là khai thác các bản đồ lịch sử trong sách giáo khoa của giáo viên chưa thực sự triệt để, không kích thích được học sinh suy nghĩ, làm cho bài học khó hiểu, rườm rà Thực tế không phải là học sinh không thích học Sử, hầu hết các em đều cho rằng việc giáo viên sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học làm cho bài học trở nên hấp đẫn, dễ hiểu

Nguyên nhân dẫn tới những tồn tại trong dạy Lịch sử ở trường phổ thông

có rất nhiều, trong đó chủ yếu là do các nguyên nhân cơ bản sau:

Trang 22

Do những yếu kém về phương pháp dạy học

Do không biết khai đồ dùng trực quan đặc biệt là việc sử dụng và khai thác bản đồ giáo khoa lịch sử hợp lí, hiệu quả

Do không chú ý đúng mức đến sự phát triển năng lực HS

Bên cạnh các phương pháp giảng dạy truyền thống, việc ứng dụng CNTT trong dạy học lịch sử đã và đang được các giáo viên ở trường phổ thông quan tâm Nhưng thực tế việc khai thác còn nhiều hạn chế, bất cập không mang lại hiệu quả, hơn thế nữa chưa phát huy dược tính tích cực, chủ động của học sinh trong lĩnh hội kiến thức

Để hiểu rõ hơn về thực trạng dạy và học bộ môn lịch sử ở trường phổ thông cũng như việc áp dụng CNNT trong dạy học lịch sử Bản thân tôi đã tiến hành phát phiếu điều tra, trao đổi với giáo viên dự giờ tại một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Sơn La, Lai Châu:

THPT Cò Nòi

THPT Yên Châu

Và trường THPT Bình Lư tỉnh Lai Châu thu được kết quả như sau:

Đối với giáo viên gồm 16 giáo viên

TT Nội dung điều tra, khảo sát Số GV

4

9

3

25% 56.25% 18.75%

10

2

4

62.5% 12.5% 25%

Trang 23

C: không bao giờ

11

4

1

68.75% 25% 6.25%

Qua kết quả trên, chúng ta thấy giáo viên đã nhận thức được thực trạng của việc dạy học lịch sử ở trường phổ thông hiện nay và việc cần thiết phải ứng dụng CNTT nhằm phát huy hứng thú học tập cho học sinh trong việc học tập lịch sử Theo số liệu điều tra các thầy (cô) điều cho rằng chất lượng dạy học lịch

sử hiên nay không thật sự đạt hiệu quả cao có 56.25% cho rằng kết quả dạy học hiện nay chỉ dừng lại ở mức bình thường Trong khi đó có 18.75% cho rằng chất lượng dạy học hiện nay là rất thấp Từ thực trạng day học trên, việc thây đổi phương pháp dạy học có sự ứng dụng của CNTT đang trở thành nhu cầu cấp thiết hiên nay Khi được hỏi việc áp dụng CNTT có vai trò như thế nào thì có 62.5% thầy (cô) trả lời rằng rất quan trọng, thấy được hiệu quả của việc ứng dụng CNTT, cũng như tầm quan trọng của nó nên hiện nay ở trường phổ việc

sử dụng CNTT trong dạy học lịch sử đã được thầy (cô) sử dụng thường xuyên hơn chiếm 68.75% Nhưng bên cạnh đó vẫn còn 6.25% vẫn còn ngại thây đổi điều này cũng là trở ngại lớn đối với chất lượng giáo dục hiên nạy

Học sinh gồm 117 học sinh của ba trường trung học phổ thông cho ta kết quả như sau

TT Nội dung điều tra, khảo sát Số HS

trả lời Tỉ lệ %

1

Em có hứng thú với việc GV sử dụng CNTT trong học tập lịch sử

không?

A: rất hứng thú B: bình thường C: không hứng thú

74

20

13

63.25% 25.64% 11.11%

Trang 24

2

Việc GV sử dụng CNTT trong dạy học có làm cho các em dễ hiểu bài

hơn không?

A: dễ hiểu B: bình thường C: khó hiểu

Qua kết quả điều tra trên chúng ta có thể thấy có nhiều học sinh đã hứng thú học tập lịch sử thông qua việc GV sử dụng CNTT chiếm 63.25% điều này chứng tỏ rằng việc dạy học có sự hỗ trợ của CNTT đã phát huy được tính tích cực của các em trong học tập, đặc biệt là tạo được hứng thú học tập với môn học lịch sử vốn được coi là khô khan, khó hiểu Bên cạnh việc gây được hứng thú đối với môn học lịch sử, việc úng dụng CNTT còn làm cho các em thấy hiểu bài hơn chiếm 54.7% Tuy nhiên trong đó vấn còn nhiều học sinh cho rằng việc áp dụng CNTT trong dạy học làm cho các em cảm thấy khó hiểu bài hơn chiếm 20.51% Điều này cho thấy vẫn còn phần lớn học sinh không hứng thú trong học tập, chưa thíc nghi được phương pháp học tập có sự hỗ trợ của CNTT từ đó dẫn tới lối học thụ động không sáng tạo

Kết luận: Dựa trên những cơ sở lí luận và thực tiễn nêu trên chúng ta nhận

thấy rằng với sự phát triển mạnh mẽ của CNTT hiện nay trong mọi lĩnh vực cuộc sống không thể thiếu CNTT và trong giáo dục cũng vậy và thực tế nghiên cứu cho thấy viê ứng dụng CNTT có vai trò rất lớn trên các mặt giáo dưỡng, giáo dục, và ý nghĩa phát triển việc ứng dụng CNTT làm cho quá trình dạy - học của thầy và trò phát huy được tính tích cực, chủ động hơn trong học tập, học sinh có được kĩ năng trong việc sử dụng CNTT sau này Đồng thời xuất phát từ thực trạng dạy và học môn lịch sử ở trường phổ thông hiện nay Tôi mạnh dạn

đề xuất biện pháp “ứng dụng một số phần mềm tin học, trong thiết kế bản đồ

động lịch sử thế giới lớp 11 THPT” nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả dạy học

nói chung và chất lượng dạy học bộ môn lịch sử nói riêng, đặc biệt trong “Phần

lịch sử thế giới lớp 11 lớp 11 THPT” (chương trình chuẩn)

Trang 25

CHƯƠNG 2

VỊ TRÍ MỤC TIÊU, NỘI DUNG CỦA PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI

LỚP 11 THPT VÀ NHỮNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC LỊCH SỬ 2.1 Vị trí mục, mục tiêu

2.1.1 Vị trí

Phần lịch sử thế giới lớp 11 THPT là phần kế tiếp chương trình đã học ở lớp 10, bao gồm 2 phần; phần 1, lịch sử thế giới cận đại với nội dung là lịch sử của các nước châu Á từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, chiến tranh thé giới thứ nhất (1 914 – 1918), những thành tựu văn hóa thời cận đại Phần 2, lịch sử thế giới hiện đại cung cấp choi học sinh những kiến thức cơ bản về lịch sử xã hội loài người từ Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đến năm 1945

Nếu như các nước châu Á bước vào giai đoạn mạt kì của chế độ phong kiến, lâm vào khủng hoảng suy yếu, từng bước bị thôn tính thì CNTB cuối thế

kỉ XIX bước vào giai đoạn phát triển phản động nhất – chủ nghĩa đế quốc, cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất không thể giải quyết triệt để những mâu thuẫn nội tại của chủ nghĩa tư bản, tuy nhiên giai đoạn đầu của của lịch sử thế giới hiện đại CNTB bước vào giai đoạn bùng nổ những mâu thuẫn báo hiệu cho một cuộc chiến tranh thế giới mới, chiến tranh thế giới thứ II (1939 – 1945)

2.1.2 Mục tiêu

Về kiến thức

- Biết được quá trình xâm lược, sự thống trị của CNTD Âu, Mĩ ở các nước châu Á, châu Phi và Mĩ La Tinh Đồng thời các cuộc đấu tranh chống xâm lược, giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa và phụ thuộc bùng nổ mạnh mẽ

- Giúp học sinh có những hiểu biết tương đối chắc chắn, nắm vững sự kiện cơ bản, có biểu tượng chính xác về các sự kiện, nắm được nguyên nhân

và diễn biến của hai cuộc chiến tranh thế giới bắt nguồn từ yếu tố thị trường

và thuộc địa

Trang 26

Về kĩ năng

- Học sinh tiếp tục được hoàn thiện về phương pháp học tập lịch sử thông qua việc phát huy tính tích cực học tập của bản thân để nắm vững kiến thức cơ bản, tìm hiểu mối liên hệ giữa kiến thức lịch sử thế giới và lịch sử dân tộc, vận

dụng những kiến thức đã học để lí giải những gì xảy ra trong hiện tại…

- Nâng cao khả năng sưu tầm nắm vững tài liệu, biết phân tích, khái quát, rút ra kết luận về các sự kiện đã học

- Phát triển cao hơn kĩ năng thực hành bộ môn, hoàn thành tốt việc kiểm tra, đánh giá trên cơ sở bồi dưỡng năng lực tự kiểm tra đánh giá

Về thái độ

- Nhận thức rõ sự áp bức, bóc lột tàn bạo của chủ nghĩa thực dân và cuộc đấu tranh anh dũng chống chủ nghĩa thực dân, đế quốc của nhân dân các nước thuộc địa và phụ thuộc, từ đó càng vững tin hơn vào thắng lợi của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc

- Thấy rõ được tính tất yếu, hợp quy luật của cách mạng tháng Mười Nga 1917

- Bồi dưỡng, củng cố tính thần đoàn kết quốc tế giữai giai cấp công nhân

và nhân dân lao động các nước trong cuộc đấu tranh vì độc lập dân tộc và tiến

bộ xã hội

- Biết căm ghét những kẻ gây ra chiến tranh, thể hiện nhận thức và hành động đúng trong cuộc đấu tranh chống chiến tranh xâm lược phi nghĩa, bảo vệ hòa bình

2.1.2 Nội dung phần lich sử thế giới lớp 11 THPT

Qúa trình xâm lược, sự thống trị của chủ nghĩa thực dân Âu, Mĩ ở các nước châu Á, châu Mĩ, châu Phi, Mĩ La Tinh đã dần dần biến những nước này thành các nước thuộc địa và phụ thuộc Đồng thời, cuộc đấu tranh chống xâm lược, giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa và phụ thuộc cũng bùng nổ mạnh mẽ Riêng Nhật Bản thoát khỏi tình trạng một nước thuộc địa phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa

Trang 27

Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, mâu thuẫn với nhau càng gay gắt, đặc biệt về vấn đề thị trường, thuộc địa Đó là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)

Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật (đã đề cập trong chương trình lớp 10), những thành tựu văn hóa, nghệ thuật… cũng tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của lịch sử thế giới cận đại

Phần Lịch sử thế giới hiện đại (từ 1917 - 1945) bao gồm các nội dung:

Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng Mười Nga năm 1917 mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử loài người, bắt đầu thời kì quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên xã hội chủ nghĩa Cách mạng tháng Mười Nga 1917 không chỉ có ý nghĩa đối với nước Nga mà còn có ý nghĩa quốc tế

Công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô trong những năm 1921 - 1941 đạt được nhiều thành tựu, đưa Liên Xô trở thành nước công nghiệp giàu mạnh Từ năm 1918 đến năm 1939, các nước tư bản chủ nghĩa trải qua những bước thăng trầm, đặc biệt là cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 - 1933) đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, trong tình hình đó chủ nghiã phát xít xuất hiện ở một số nước như: Đức, Y- ta- li- a, Nhật Bản đảng phát xít lên cầm quyền dẫn tới nguy cơ chiến tranh thế giới thứ hai Đồng thời trong giai đoạn này phong trao đấu tranh của giai cấp công nhân cũng diễn ra rất sôi nổi dưới sự lãnh đạo của Quốc tế cộng sản trên khắp thế giới

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Á (1919 - 1939) cũng bùng nổ mạnh mẽ dẫn tới sự ra đời của các đảng cộng sản ở Trung Quốc, Ấn Đô và một

số nươc ở Đông Nam Á

Nắm được một số nét cơ bản về nguyên nhân, diễn biến, và hậu quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai, đặc biệt nhấn mạnh ý nghĩa của việc chiến thắng chủ nghĩa phát xít

2.1.3 Những bản đồ sử dụng trong dạy học phần lịch sử thế giới lớp 11 THPT

TT Tên bài học Tên bản đồ Số

lượng

Trang 28

2.1.3 Những yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học Lịch sử ở trường phổ thông

Đổi mới phương pháp dạy học lịch sử trở nên cấp thiết để phù với việc đổi mới về chương trình, sách giáo khoa mới Trong quá trình đổi mới về dạy học lịch sử ở trường phổ thông, việc đổi mới về phương pháp dạy học lich sử có những tiến bộ nhấ định Song nhìn chung, trong thực tế sự lạc hậu, bảo thủ về

11 Bài 1 Nhật Bản - Lược đồ về sự bành trướng của đế

quốc Nhật Bản cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX

1

22 Bài 2 Ấn Độ - Lược đồ phong trao cách mạng ở

Ân Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX

1

33 Bài 3 Trung Quốc - Lược đồ cách mạng Tân Hợi 1

44 Bài 4 Các nước Đông Nam

Á (cuối thế kỉ XIX - đầu thế

- Sự thây đổi bản đồ chính trị châu

Âu theo hệ thống Vecsxai – Oasinhtơn

Trang 29

phương pháp vẫn còn khá phổ biến, cần nhanh chóng đổi mới

Nguyên nhân của tình hình chậm đổi mới trong phương pháp dạy học nói chung, dạy học lịch sử nói riêng, có thể nêu lên một vài nguyên nhân chủ yếu: Giáo viên chưa đánh giá đúng vai trò, vị trí của phương pháp dạy học đối với việc giáo dục, do đó chưa khắc phục được những yếu kém trong dạy học, vẫn theo đường mòn, kinh nghiệm chủ nghĩa trong truyền thụ kiến thức

Do quan niệm sai lệch về môn chính, môn phụ trong giáo dục nên ở các trường phổ thông chưa chăm lo đúng mức về cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học

Tình trạng thực dụng trong học tập của học sinh khá nặng nề, thể hiện ở việc thi gì học nấy, bên cạnh tình trạng học thêm, dạy học thêm tràn lan, vô tổ chức dẫn đến việc quá tải trong học tập

Việc tổ chức thi cử, phương pháp, cách thức ra đề thi, tổ chức bồi dưỡng giáo viên, việc đánh giá kết quả giảng dạy của giáo viên, học tập của học sinh không khuyến khích cách học tập thông minh, sáng tạo

Đổi mới phương pháp dạy học lịch sử không có nghĩa là xóa hết những kinh nghiệm quý giá được đúc kết trong thực tiễn dạy học ở trường phổ thông từ trước đến nay mà cần tiếp nhận những mặt cơ bản, đúng, tích cực, để phát triển cao hơn, phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ giáo dục hiện nay Đồng thời kiên quyết xóa bỏ những mặt tiêu cực, lạc hậu

Trong đổi mới phương pháp dạy học Lịch sử ở trường phổ thông cần khắc phục tình trạng làm cho học sinh thụ động trong nghe giảng, ghi chép và trả lời đúng như thầy giảng, sách viết khi kiểm tra

Việc đổi mới phương pháp dạy học lịch sử đòi hỏi quán triệt trong nhận thức, trong tiến hành các biện pháp sư phạm cụ thể đường lối giáo dục của Đảng, nhất là các phương châm nguyên lí gióa dục về gắn học với hành, lí thuyết với thực hành, nhà trường với xã hội

Phải nghiên cứu để không ngừng hoàn thiện, đổi mới, nâng cao, phát triển giáo dục về mọi mặt, nhằm làm nên lực lượng chủ yếu của dân tộc của đất nước,

Trang 30

của con người đi lên chủ nghĩa xã hội

Phải gắn học đi liền với hành, học để vận dụng, học để sáng tạo trong ngành nghề, trong hành nghiệp trong cuộc sống

Như vậy việc đổi mới phương pháp dạy học là rất quan trong

Từ việc nghiên cứu về vị trí, mục tiêu, nội dung của phần Lịch sử thế giới lớp 11 THPT, ta nhận thấy rằng đây là một phần kiến thức khó với nhiều niên biểu, sự kiện và đặc biệt là phải sử dụng nhiều kênh hình nên việc HS nắm vững kiến thức lịch sử gặp nhiều khó khăn.Cùng với đó là những thực trạng trong dạy học nói chung và dạy học lịc sử nói riêng hiên nay cho thấy rằng chất lược dạy học bộ môn lịch sử là rất thấp Từ những thực trạng trên trong phạm vi nghiên cứu của mình đề tài đã đưa ra một số biện pháp nhằm đổi mới phương pháp dạy học hiện nay qua đó góp phần vào việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay

Trang 31

CHƯƠNG 3

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM TIN HỌC THIẾT KẾ,

SỬ DỤNG BẢN ĐỒ ĐỘNG TRONG DẠY HỌC

LỊCH SỬ THẾ GIỚI LỚP 11 THPT 3.1 Những yêu cầu của việc sử dụng phần mềm M PowerPoint trong thiết kế bản đồ động

Hiện nay M Power Point là phần mềm được sử dụng rộng rãi trong dạy học, khi sử dụng phần mềm M PowerPoint trong thiết kế bản đồ động cần đảm bảo một số yêu cầu sau

Trước hết, sử dụng phần mềm M PowerPoint phải đảm bảo mục tiêu dạy

học Nhiệm vụ của nghành giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực “vừa hồng vừa

chuyên” cho đất nước theo đó việc thiết kế bản đồ động hỗ trợ dạy học lịch sử

phải thực hiện các nhiệm vụ giáo dục, giáo dưỡng và phát triển

Thứ hai là phần mềm M PowerPoint với tính năng chỉnh sửa kĩ thuật cho phép người dùng có thể khắc phục những hạn chế của nguồn sử liệu, vì vậy khi

sử dụng không nên quá lạm dụng yếu tố khĩ thuật dẫn đến sai lệch tính chân xác của bản đồ

Thứ ba, để sử dụng phần mềm M PowerPoint yêu cầu giáo viên phải có một trình độ nhất định, nắm vững mục đích và một số thao tác cơ bản khi sử dụng phần mềm này

Thứ tư, khi sử dụng phần mềm M PowerPoint trong thiết kế bản đồ động cần có sự kết hợp với các phần mềm khác nhằm đạt hiệu quả hơn như phần mềm Hero Video (phần mềm sử lí phim) phần mềm Audio (phần mềm sử lí âm thanh) việc kết hợp với nhiều loại phương tiện khác nhau, sẽ phát huy được ưu thế của mỗi loại phương tiện trong dạy học nhờ đó mà hiệu quả dạy học sẽ cao hơn Ngoài ra, khi sử dụng phần mềm M PowerPoint trong thiết kế bản đồ động trong dạy học lịch sử phải đảm bảo được tính khoa học, thẩm mĩ, tiết kiệm

Trang 32

3.2 Các thao tác cơ bản trong thiết kế và trình diễn bản đồ động trên phần mềm M PowerPoint

3.2.1 Các bước thiết kế bản đồ trên M.PowerPoint

Trước tiên bạn cần mở giao diện M Powerpoint

Để thiết kế các bản đồ về một trận đánh, một sự kiện lịch sử…chúng ta có thể sử dụng các bản đồ giáo khoa đã được thiết kế dán vào trang PowerPoint, để làm cơ sở hoặc thiết kế từ đầu

Quy trình tiến hành như sau:

Thể hiện đường biên giới lãnh thổ, địa giới hành chính Trên Drawing\AutoShapes\Lines khi đó một bảng với nhiều thanh công cụ cho ban lựa chọn xuất hiện Lựa chọn biểu tượng đường gãy khúc vẽ các đường gãy khúc khép kín để thiết kế đường biên giới

Bản đồ được dán vào giao diện PowerPoint

Các đường

vẽ để lựa chọn

Trang 33

Con trỏ chuột chuyển sang dấu cộng (+), chúng ta rê trỏ chuột theo đường biên giới Muốn thể hiện đường biên giới lớn nhỏ, nét liền hay gãy, chúng ta lựa chọn Format/shepe/Outline, sẽ có bảng thông báo về kích thước, dạng và màu sắc đường biên giới để lựa chọn

Thể hiện hệ thống sông ngòi ta cũng rê con chuột theo đường biểu hiện hệ thống sông ngòi trên bản đồ mà ta đã chon làm mẫu

Thể hiện các địa danh lịch sử, tên của các quốc gia ta chọn Insert → Texbox rồi Click chuột vào vị trí cần ghi

Thiết kế biểu tượng cho các địa danh, những biểu tượng lịch sử như biểu tượng thủ đô của các quốc gia chọn Flowchat với nhiều biểu tượng hình tròn, hình vuông để ta lựa chon thiết kế

Thể hiện mũi tên phản ánh quá trình hành quân, tấn công và rút lui của các bên tham chiến ta vào chon các thanh công cụ trong Block Arrows với nhiều biểu tượng như hình mũi tên đi lên, hình mũi tên đi xuống, hình mũi tên cong Thiết kế các trận địa phòng ngự ta có thể lựa chọn biểu tượng trong mục Equation shape với các biệu tượng hình dấu cộng, dấu nhân

Nếu đường cong, gãy khúc chưa như ý muốn, bạn click phải chuột vào đối tượng rồi chọn "Edit Points", lúc này các điểm neo trên đường sẽ hiện lên, bạn có thể

tự do điều chỉnh theo ý muốn, hoặc bạn có thể thêm điểm vào (add points), xóa bớt điểm (delete points) để điều chỉnh đường nét mềm mại hơn

Trang 34

Khi cần vẽ đoạn thẳng, click vào biểu tượng vẽ đường thẳng, ấn và giữ phím Shift, khi đó con trỏ chuột sẽ di chuyển theo đường thẳng

Khi cần copy một đối tượng nào đó, bạn ấn và giữ phím Ctrl, đưa con trỏ đến đối tượng, click & drag đến nơi cần copy

Muốn tô màu toàn bộ đối tượng thì đòi hỏi đối tượng đó phải được tạo nên

từ một đường khép kín, để làm được điều này bạn chỉ việc click phải chuột vào đối tượng và chọn "Close Patch" Đồng thời ngoài những màu cơ bản, bạn có thể lót bên dưới hình vẽ bằng các mẫu tô sẵn có, hình vẽ (Fill Color\Fill Effects) Sau khi hoàn tất hình vẽ, để tránh trong quá trình chỉnh sửa, dàn trang văn bản, các đối tượng sẽ nhảy lung tung làm hình vẽ của bạn bị sai, biến mất trên văn bản bạn hãy liên kết (Group) chúng lại như sau:

Giữ Shift và click chọn các đối tượng hoặc nhanh hơn bạn có thể vào biểu tượng Select object trên thanh công cụ Drawing, sau đó click & drag để chọn các đối tượng Vào Draw\Group để liên kết các đối tượng lại với nhau, lúc này tất cả hình vẽ là một khối thống nhất, bạn có thể yên tâm chỉnh sửa văn bản

Trang 35

Khi đã hoàn thành bản đồ ta tạo hiệu ứng động cho bản đồ Trên thanh công cụ lúc này ta chọn Animations → Custom Animations Khi đó công cụ tạo hiệu ứng sẽ xuất hiện (Add Effect), trong công cụ này gồm có bốn nhóm hiệu ứng :

+ Entrance (sao màu xanh) là nhóm hiệu ứng làm cho đối tượng xuất hiện trên slide trình chiếu

+ Emphasis (sao màu vàng) bao các hiệu ứng làm cho đối trên slide trình chiếu thây đổi màu nền, màu chữ, phóng to, thu nhỏ…

+ Exit (sao màu đỏ) là nhóm hiệu ứng làm chlo đối tượng đang trình chiếu trên màn hình màu đỏ

Trang 36

+ Motion paths (sao màu trắng) là nhóm hiệu ứng làm cho đối tượng trên slide trình di chuyển theo một quỹ đạo đã được chọn khi ta kích chuột

Ngoài ra còn một số hiệu ứng khác như Direction (hướng di chuyển của các hiệu ứng, speed (tốc độ của các hiệu ứng)…khi muốn xoá hiệu ứng ta nhấn chuột vào Remove

Có thể thể hiện các đối tượng , kèm theo âm thanh

Khi hoàn thành hiệu ứng ta cắt bỏ phần bản đồ mà ta dùng làm mẫu, lúc này ta có bản đồ động tự thiết kế hoàn chỉnh

3.2.2 Một số bản đồ đƣợc lựa chọn thiết kế và trình diễn khi dạy học phần Lịch sử thế giới hiện đại lớp 11THPT

Tên lƣợc đồ: Lược đồ Đức – I-ta-li-a gây chiến và bành trướng (từ

tháng 10 – 1935 đến tháng 8 - 1939)

Nước thuộc phe trục Nước bị phe trục

thôn tính

Phe trục xâm lược

Liên minh của Pháp Phe trục can thiệp Đức gây hấn

Trang 37

- Từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới các nước 1929 – 1933, các nước Đức, I-ta-li-a, Nhật thực hiện phát xít hoá bộ máy thống trị, liên kết với nhau thành lập liên minh phát xít, còn gọi là trục Béc-lin – Rô-ma – Tô-ky-ô (phe trục), chuẩn bị cho sự bùng nổ chiến tranh quy mô lớn nhằm chia lại thế giới

- Năm 1933, ngay sau khi lên năm chính quyền, Hít-le tiến hành tái vũ trang nước Đức và tuyên bố rút khỏi Hội Quốc liên

- Năm 1935, I-ta-li-a tiến hành xâm lược Ê-ti-ô-pi-a, biến nơi đây thành thuộc địa Tháng 12/1937, I-ta-li-a tuyên bố rút ra khỏi Hội Quốc liên, đưa quân chiếm đóng An-ba-ni

- Tháng 3/1936, Hít-le cho quân đội vào chiếm đóng vùng sông Ranh với lí do Pháp kí với Liên Xô hiệp ước tương trợ, trái với hiệp ước Lu-các-nô

- Cuộc nội chiến ở Tây Ban Nha thực (1936) thực chất là cuộc chiến tranh xâm lược của I-ta-li-a và Đức hỗ trợ lực lượng phát xít Phran-cô đánh bại chính phủ Cộng hoà ở Tây Ban Nha, thiết lập chế độ phát xít Nhân dân Tây Ban Nha tiến hành cách mạng, chống lại sự xâm lược của phát xít, nhưng bị thất bại Tháng 3/1939, chế độ phát xít được thiết lập ơt Tây Ban Nha

- Ngày 29/9/1938, Hội nghị Muy-ních được triệu tập với sự tham ra của các nước Anh, Đức, I-ta-li-a, Pháp Một hiệp định được lí kết trao toàn bộ vùng Xuy-đét của Tiệp Khắc (gồm 20% diện tích đất với 25% dân số) cho Đức Quốc xã Đổi lại, Hit-le cam kết chấm dứt mọi thôn tính ở châu Âu và kí với Anh, Pháp Bản Tuyên bố không xâm phạm lẫn nhau Tháng 3/1939, do thái

độ thoả hiệp của Anh, Pháp, Đức đưa quân chiếm toàn bộ vùng Tiệp Khắc Trong thời gian này, Đực buộc Ru-ma-ni phụ thuộc vào mình còn I-ta-li-a thôn tính An-ba-ni

- Sau hi chiếm Tiệp Khắc, Hít-le ráo riết chuẩn bị xâm chiếm Ba Lan Cuối tháng 8 – 1939, Hít-le gửi tối hậu thư cho chính phủ Ba Lan Không đợi trả lời, không tuyên chiến, ngày 1/9/1939, Đức bất ngờ tấn công Ba Lan, mở màn cho chiến tranh thế giới thứ hai

Ngày đăng: 17/10/2014, 02:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ GD – ĐT, Sách giáo khoa lịch sử lớp 11, Nxb GD, HN, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa lịch sử lớp 11
Nhà XB: Nxb GD
2. Nguyễn Thị Côi (chủ biên), Rèn luyện kĩ năng nghiệp vụ sư phạm môn lịch sử, Nxb ĐHQG, HN, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện kĩ năng nghiệp vụ sư phạm môn lịch sử
Nhà XB: Nxb ĐHQG
3. Nguyễn Thị Côi, kênh hình trong dạy học lịch sử ở trường THPT, tập 1, Nxb Đại học sư phạm, HN, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: kênh hình trong dạy học lịch sử ở trường THPT
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
4. Nguyễn thị Côi, Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa lịch sử ở trường trung học cơ sở, Nxb Đại học Sư phạm, HN, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa lịch sử ở trường trung học cơ sở
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
5. Lâm Quang Dốc, Bản đồ giáo khoa (sách dùng cho sinh viên khoa lịch sử ), Nxb ĐHQG, H, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ giáo khoa (sách dùng cho sinh viên khoa lịch sử )
Nhà XB: Nxb ĐHQG
6. Lâm Quang Dốc, Bản đồ chuyên đề, Nxb Đại học sư phạm, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ chuyên đề
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
7. Lâm Quang Dốc, Bản đồ học, Nxb Đại học sư phạm, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ học
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
8. N. G. Đairi, Chuẩn bị giờ học lịch sử như thế nào ?, (Đặng Bích Hà, Nguyễn Cao Luỹ dịch), Nxb GD, HN, 1973 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn bị giờ học lịch sử như thế nào
Nhà XB: Nxb GD
9. Hội giáo dục lịch sử Việt Nam, Đổi mới việc dạy, học lịch sử lấy học sinh làm trung tâm, Nxb ĐHQG, HN, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới việc dạy, học lịch sử lấy học sinh làm trung tâm
Nhà XB: Nxb ĐHQG
10. Trần Bá Hoành, Phương pháp dạy học tích cực, Tạp chi Nghiên cứu Giáo dục số 4/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học tích cực
11. Đặng Thành Hưng, Dạy học hiện đại : lí luận - biện pháp – kĩ thuật, Nxb ĐHQG, HN, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học hiện đại : lí luận - biện pháp – kĩ thuật
Nhà XB: Nxb ĐHQG
13. Đoàn Văn Hưng, Thử nghiệm một loại BĐGK LS TT, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử nghiệm một loại BĐGK LS TT
14. Kiều Thế Hưng, Hệ thống các thao tác trong dạy học Lịch sử ở trường THPT, Nxb ĐHSP, H, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống các thao tác trong dạy học Lịch sử ở trường THPT
Nhà XB: Nxb ĐHSP
15. I. Ia. Lecene, Dạy học nêu vấn đề (Phan Tất Đắc dịch), Nxb GD, HN, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học nêu vấn đề
Nhà XB: Nxb GD
16. TS. Nguyễn XuânTrường (chủ biên), Ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn lịch sử, HN, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn lịch sử
17. I. F. Kharlamôp, Phát huy tính tích cực của học sinh như thế nào, (Nguyễn Thị Trang và Nguyễn Ngọc Quang dịch) Nxb GD, HN, 1973 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy tính tích cực của học sinh như thế nào
Nhà XB: Nxb GD
18. Phan Ngọc Liên, Phạm Kì Tá, Đồ dùng trực quan trong dạy học lịch sử, Nxb GD, HN, 1975 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồ dùng trực quan trong dạy học lịch sử
Nhà XB: Nxb GD
19. Phan Ngọc Liên (chủ biên), Nội dung và phương pháp sử dụng bản đồ giáo khoa lịch sử treo tường, tập 1, Nxb ĐHSP, HN, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội dung và phương pháp sử dụng bản đồ giáo khoa lịch sử treo tường
Nhà XB: Nxb ĐHSP
20. Phan Ngọc Liên (chủ biên), Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Thị Côi, Phương pháp dạy học lịch sử, tâp 1, Nxb ĐHSP, HN, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học lịch sử
Nhà XB: Nxb ĐHSP
21. Phan Ngọc Liên (chủ biên), Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Thị Côi, Phương pháp dạy học lịch sử, tâp 2, Nxb ĐHSP, HN, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học lịch sử
Nhà XB: Nxb ĐHSP

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 45 : Trận Trân Châu cảng (12 – 1941), (SGK Lịch sử lớp 11) - Ứng dụng phần mềm tin học thiết kế một số bản đồ động trong dạy học lịch sử thế giới lớp 11 trung học phổ thông
Hình 45 Trận Trân Châu cảng (12 – 1941), (SGK Lịch sử lớp 11) (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w