BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC HOÀNG VĂN LÂN QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DIỄN ĐÀN HỢP TÁC KINH TẾ CHÂU Á - THÁI BÌNH DƯƠNG APEC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
HOÀNG VĂN LÂN
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA DIỄN ĐÀN HỢP TÁC KINH TẾ CHÂU Á - THÁI BÌNH DƯƠNG (APEC)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
SƠN LA, NĂM 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
HOÀNG VĂN LÂN
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA DIỄN ĐÀN HỢP TÁC KINH TẾ
CHÂU Á - THÁI BÌNH DƯƠNG (APEC)
Chuyên ngành: Lịch Sử Thế Giới Hiện Đại
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giảng viên hướng dẫn: ThS Đặng Thị Hồng Liên
SƠN LA, NĂM 2014
Trang 3em thực hiện khóa luận này
Khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy, cô và các bạn để khóa luận này được hoàn chỉnh hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Sơn La, tháng 5 năm 2014
Người thực hiện
Hoàng Văn Lân
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu, nhiệm vu ̣ nghiên cứu 3
4 Cơ sở tài liê ̣u và phương pháp ngiên cứu 3
5 Đóng góp của đề tài 4
6 Kết cấu đề tài 4
NỘI DUNG 5
Chương I : SỰ HÌNH THÀNH CỦA DIỄN ĐÀN HỢP TÁC KINH TẾ CHÂU Á – THÁI BÌNH DƯƠNG ( APEC ) 5
1.1 Bối cảnh và sự ra đời của APEC 5
1.1.1 Bối ca ̉nh li ̣ch sử 5
1.1.2 Sáng kiến của Ôxtrâylia về việc thành lập APEC 8
1.2 Cơ cấu tổ chứ c 9
1.2.1 Cấp chi ́nh sách 10
1.2.2 Cấp la ̀ m viê ̣c 11
1.2.3 Ban thư ki ́ 14
1.2.4 Các quan sát viên 15
1.2.5 Tài chính 15
1.3 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt 16
13.1 Mục tiêu của APEC 16
1.3.2 Nguyên tắc hoạt động 20
1.3.3 Phạm vi hoạt động của APEC 22
Chương II: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA DIỄN ĐÀN HỢP TÁC KINH TẾ CHÂU Á – THÁI BÌNH DƯƠNG ( APEC ) 24
2.1 Quá trình phát triển qua các hội nghị 24
2.2 Quá trình phát triển về nội dung hoạt động 27
2.4 Quá trình phát triển về tổ chức 33
Trang 52.5 Thành tựu của APEC 34
2.6 Đóng góp của APEC đối với khu vực và Viê ̣t Nam 37
2.6.1.Vị thế của APEC trên Thế Giới 38
2.6.2 Đo ́ ng góp của APEC đối với khu vực 38
2.6.3 Đo ́ ng góp của APEC đối với Viê ̣t Nam 40
KẾT LUẬN 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Giữa thế kỉ XX , cuô ̣c cách ma ̣n g khoa ho ̣c - kĩ thuật bùng nổ và phát triển
mô ̣t cách nhanh chóng trên toàn cầu về chiều rộng và chiều sâu theo hướng quốc tế hoá và khu vực hoá, mang sắc thái mới của công nghê ̣ thông tin Lúc này, trên thế giới xuất hiê ̣n những điều chỉnh mới , nhằm thúc đẩy nhanh chóng năng suất lao đô ̣ng và sự tiến bộ xã hội Song song với xu thế đó là sự kết thúc của chiến tranh la ̣nh, không còn sự đối đầu giữa các cường quốc lớn , xu thế hoà di ̣u hình thành nên thế giới đa cực và đa phương hoá các mối quan hệ Cuô ̣c cách ma ̣ng khoa ho ̣c - kĩ thuật hiện đại đang thúc đẩy nhanh quá trình t oàn cầu hoá , xu hướng tăng trưởng hợp tác và nhất thể hoá kinh tế khu vực và thế giới ngày càng được thể hiện rõ Các tổ chức liên minh chính phủ hình thành và hoạt động
rô ̣ng rãi từ lĩnh vực chính tri ̣ đến lĩnh vực kinh tế, văn hoá – xã hội…Trong đó
có nhiều hình thức đa dạng như : liên minh tiền tê ̣ , thị trường chung , các khu
mâ ̣u di ̣ch tự do và các tổ chức , diễn đàn, liên kết kinh tế khu vực trên thế giới như: EU, NAFTA, ASEAN, AFTA…
Diễn đàn hơ ̣p tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) ra đời trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang đương đầu với những khó khăn thách thức lớn, chủ nghĩa toàn cầu vốn phát triển mạnh sau thế chiến thứ hai bắt gặp những khó khăn nan giải với nhiều vấn đề bế tắc trong tiến trình đàm phán
Uruguay/WTO, chủ nghĩa khu vực hình thành và phát triển mạnh , khủng hoảng kinh tế năm 1980 đă ̣t ra những đòi hỏi mang tính khách quan cần tâ ̣p hợp lự c lươ ̣ng của nền k inh tế trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương để đương đầu với cạnh tranh quốc tế ga y gắt, một số nước châu Á - Thái Bình Dương đã đi đến nhận thức chung là cần phối hợp và liên kết chă ̣t chẽ hơn trên cơ sở đảm bảo cho nền thương ma ̣i và đầu tư thông thoáng , thực hiê ̣n chủ nghĩa khu vực mở Trong bối cảnh đó , Diễn đ àn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) đã được thành lập vào tháng 11 - 1989 tại Canbera (Ôxtrâylia )
Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có mô ̣t công trình nào nghiên cứu hê ̣ thống chi tiết về quá trình hình thành và phát triển của Diễn đ àn Hợp tác Kinh tế
Trang 7châu Á - Thái Bình Dương Vì thế, viê ̣c lựa cho ̣n đề tài “Quá trình hìn h thành và phát triển của Diễn đ àn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương” có ý nghĩa
khoa ho ̣c và thực tiễn
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Hiện nay, việc nghiên cứu về vấn đề sự hình thành và phát triển của Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương ngày càng được nhiều nhà nghiên cứu và giới sử học Việt Nam quan tâm Rất nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập về Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương nhưng chưa
đi vào cụ thể về sự hình thành, phát triển và vai trò của Diễn đàn APEC Tuy nhiên mỗi tác phẩm lại đề cập đến những khía cạnh khác nhau
Trong cuốn “ Diễn đa ̀ n Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương” của Bộ
Ngoại Giao Vu ̣ Tổng Hợp Kinh Tế , NXB Chính tri ̣ Qu ốc Gia (1998), đã trình bày quá trình ra đời và phát triển của APEC từ khi thành lập cho đến nay , về cơ cấu hơ ̣p tác và quá trình tự do hoá thương ma ̣i của một số thành viên… , đồng thời cuốn sách còn bao gồm một số văn kiê ̣n cơ bản , quan trọng của APEC Tuy nhiên cuốn sách này chưa đề câ ̣p đến những đóng góp và thành tựu của APEC trong quá trình hoa ̣t động của diễn đàn này
Cuốn“APEC va ̀ sự tham gia của Viê ̣t Nam ”, Phạm Đức Thành (chủ biên),
Nxb Từ điển Bách Khoa(2006), đã trình bày về bối cảnh ra đời và quá trình phát triển của APEC , nội dung hoa ̣t động , vị thế của APEC trong h ệ thống thương mại đa phương, quan hê ̣ giữa APEC và các tổ chức tiểu khu vực trong APEC
Cuốn“ Cục diện Châu Á - Thái Bình Dương”, Dương Phú Hiê ̣p, Vũ Văn Hà -NXB Chính Trị Quốc Gia , HN 2007, đã trình bày về cu ̣c diê ̣n của khu vực Châu Á – Thái Bình Dương trong 20 năm đầu thế kỉ XXI mà trọng tâm là Đông Bắc Á và khu vực Đông Nam Á, cung cấp những thông tin luâ ̣n cứ khoa học , dự báo tình hình và các xu hướng phát triển cũng như sự kiện liên kết khu vực nhằm xác đi ̣nh tác động của chúng đối với Viê ̣t Nam
Ngoài ra còn có cuốn “ Liên kết kinh tế ASEAN vấn đề và triển vọng ” của
Trần Đình Thiên,NXB Thế Giới, năm 2005 Cuốn “ Giáo trình kinh tế Quốc Tế” của Vũ Thị Bạch Tuyết và Nguyễ n Tiến Thuâ ̣n -NXB Tài Chính(2009) Các tạp
Trang 8chí nghiên cứu lịch sử , các websites…cũng đ ề cập đến nội dung đề tài về quá trình ra đời, sự phát triển và vai trò của Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương
Các công trình trên đã đề cập về Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương ở n hiều góc độ khác nhau Tuy nhiên, vấn đề “Sự hình thành và Phát triển của Diễn đ àn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương” vẫn chưa công trình nào đi sâu nghiên cứu một các toàn diê ̣n và sâu sắc
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cư ́ u, nhiê ̣m vu ̣ nghiên cứu
3.1 Đối tượng
Khoá luận nghiên cứu về quá trình hình thành và phát triển của Diễn đ àn
Hơ ̣p tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian , khoá luận nghiên cứu về quá trình hình thành và phát triển của Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương từ khi ra đời năm 1989 cho đến nay
Về không gian , khoá luận tâ ̣p trung nghiên cứu trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương
3.4 Nhiê ̣m vụ nghiên cứu
Đề tài tái hiê ̣n la ̣i có hê ̣ thống quá trình hình thành , phát triển và vai trò của Diễn đàn kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương trên lĩnh vực kinh tế đối vớ i Thế giới, khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và Việt Nam
4 Cơ sơ ̉ tài liê ̣u và phương pháp ngiên cứu
4.1 Cơ sơ ̉ tài liê ̣u
Cơ sở tài liê ̣u của đề tài bao gồm: Giáo trình, tạp chí - chuyên khảo và tư liê ̣u từ mạng Internet
4.2 Phương pha ́ p nghiên cứu
Thực hiê ̣n đề tài này , tôi sử dụng hai phương pháp: phương pháp lịch sử và phương pháp lô gic Ngoài ra đề tài còn sử dụng phương pháp tổng hợp , phân tích,phương pháp hê ̣ thống để làm rõ nội dung nghiên cứu
Trang 95 Đo ́ ng góp của đề tài
Hoàn thành đề tà i này sẽ cung cấp cho người đọc những hiểu biết về bối cảnh ra đời, cơ cấu tổ chức , lịch sử các kì hội nghị , những thành tựu của APEC
và những đóng góp của APEC đối với khu vực châu Á - Thái Bình Dương cũng như đối với Viê ̣t Nam
Bên ca ̣nh đó, khoá luận cung cấp thêm tư liệu tham khảo phục vụ cho quá trình dạy và học ở trường phổ thông
6 Kết cấu đề ta ̀i
Ngoài phần mở đầu và kết luận khoá luận bao gồm có 2 chương:
Chương I: Sự hình thành Diễn đ àn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC)
Chương II: Quá trình phát triển của Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái
Bình Dương (APEC)
Trang 10
NỘI DUNG Chương I: SỰ HÌNH THÀNH CỦA DIỄN ĐÀN HỢP TÁC KINH TẾ
CHÂU Á – THÁI BÌNH DƯƠNG (APEC) 1.1 Bối ca ̉ nh và sự ra đời của APEC
1.1.1 Bối ca ̉ nh li ̣ch sử
Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai tới cuối thâ ̣p niên 1960, trên thế giới đã hình thành và phát triển hai khối kinh tế đối lập nhau : khối kinh tế tư bản chủ nghĩa (TBCN) và khối kinh tế xã hội chủ nghĩa (XHCN); các thể chế liên kết kinh tế toàn cầu và kh u vực phát triển mạnh, với sự ra đời của Q uỹ tiền tệ quốc tế (IMF) và Ngân hàng thế giới (WB), Hiê ̣p đi ̣nh chung về thuế quan và thương mại (GATT) Từ cuối thâ ̣p kỉ 1980, các nước XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu su ̣p đổ Mỹ có ý đồ muốn thiết lập một trật tự thế giới mới , nhưng bi ̣ thách thức bởi kinh tế Nhật Bản và mức độ nhất thể hoá về kin h tế, chính trị của
Cô ̣ng đồng châu Âu được nâng cao Sự lê ̣ thuô ̣c kinh tế giữa các nước này càng rõ rệt, thay thế cho xu thế đối đầu giữa các nước là xu hướng khu vực hoá , liên kết kinh tế thế giới ngày càng gia tăng
Từ cuối những năm 1970, đă ̣c biê ̣t là trong những năm 1980, sự tăng trưởng kinh tế liên tu ̣c và với nhi ̣p độ cao của châu Á mà nòng cốt là các nền kinh tế Đông Á đã thu hút sự chú ý của thế giới Tiếp theo là sự thần kì của Nhâ ̣t Bản, các nước NIC , ASEAN và đă ̣c biê ̣t là sự nổi lên của Trung Quốc đã biến châu Á thành một khu vực phát triển kinh tế năng động bâ ̣c nhất thế giới
Trong những năm 1980 các nước châu Á luôn dẫn đầu thế giới về tốc độ phát triển kinh tế trong khi các nền kinh tế khác lâm vào suy thoái vào những năm 1990 Xuất khẩu là động lực của tăng trưởng kinh tế ở các nước ch âu Á Đầu tư trực tiếp vào nước ngoài (FDI) vào các nước châu Á tăng mạnh, phần lớn từ Mỹ, Nhâ ̣t Bản và các nước NIC Tiềm lực xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ và vốn đầu tư đòi hỏi phải có thi ̣ trường ổn đi ̣nh , rộng mở và hạn chế đến mức tối đa những hàng rào ngăn cản sự lưu chuyển của hàng hoá , dịch vụ đầu tư trong khu vực Do đó, liên kết hợp tác trong kinh tế khu vực trở thành nhu cầu cấp thiết để đảm bảo cho sự phát triển kinh tế cao và ổn đi ̣nh
Trang 11Trong khi đó , xu thế toàn cầu hoá phát triển ma ̣nh mẽ thể hiê ̣n qua sự phân công lao đô ̣ng quốc tế đan xen nhau dưới tác động của những tiến bộ khoa học - công nghê ̣, đă ̣c biê ̣t là công nghê ̣ thông tin Viê ̣c Trung Quốc cải cách mở cửa càng làm tăng xu thế này ở châu Á - Thái Bình Dương.Trong nền kinh tế thế giới, các hoạt động thương mại , sản xuất, tài chính và di ̣ch vu ̣ ngày cà ng được quốc tế hoá Cùng với toàn cầu hoá , xu thế kh u vực hoá cũng phát triển ma ̣nh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu Từ cuối những năm 1980, liên kết khu vực ở châu Âu và Bắc Mỹ được đẩy ma ̣nh thêm một bước Các nước thuộc liên hiệp châu Âu đã thoả thuâ ̣n lâ ̣p ra một thi ̣ t rường chung vào năm 1992 và ráo riết lập
ra kế hoạch liên minh tiền tệ một đồ ng tiền chung Còn ở Bắc Mỹ, tháng 1-1989, Mỹ và Canada chính thức ký hiệp định t hành lập khu v ực Mậu dịch T ự do Bắc Mỹ Trong khi đó ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương tuy có ổn định tương đối về chính tri ̣, và là một khu vực năng động và có nhịp độ tăng trưởng kinh tế cao nhưng chưa có một hình thức liên kết nào chính thức , liên chính phủ và toàn khu vực để đảm bảo lợi ích các nước trong khu vực trước sự gia tăng ngày càng mạnh của chủ nghĩa bảo hộ khu vực Tây Âu và Bắc Mỹ Từ những năm 1970 -
1980, nhất là cuối những nă m 1980, trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương đã thấy rõ xu thế là các nền kinh tế ngày càng tuỳ thuộc vào nhau một cách chă ̣t chẽ hơn về nhiều mặt Sự tuỳ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng về kinh tế đã ta ̣o ra
mô ̣t lực gắn kết, mô ̣t nhu cầu phối hợp các nền kinh tế trong khu vực với nhau
Trong khi ở khu vực Đông Nam Á , đặc biê ̣t là các nước ASEAN là một nhân tố quan tro ̣ng trong viê ̣c thúc đẩy liên kết khu vực ASEAN được thành lâ ̣p trong bối cảnh tình hình thế giới và khu vực thiếu ổn đi ̣nh và có nhiề u thay đổi, thế chiến lươ ̣c của M ỹ ngày càng yếu đi , đă ̣c biê ̣t là sự thất ba ̣i của trong chiến tranh xâm lươ ̣c Viê ̣t Nam Viê ̣c thành lâ ̣p một tổ chức chung của các nước Đông Nam Á không chỉ xuất hiê ̣n khi thành lâ ̣p ASEAN mà từ sau chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc đã có một số hoa ̣t động hợp tác đơn lẻ tẻ và tự phát giữa một số nước vì sự nghiê ̣p độc lâ ̣p , nhưng chưa có tổ chức rộng rãi và ổn đi ̣nh trong khu vực Đông Nam Á Trong quá trìn h tìm kiếm sự hợp tác giữa các nước Đông Nam Á đã xuất hiê ̣n nhiều tổ chức khu vực và ký kết các hiê ̣p ước trong khu vực
Trang 12với nhau Tháng 1 năm 1959, Hiê ̣p ước Hữu nghị và Kinh tế Đông Nam Á ra đời vào tháng 7 năm 1961, Hô ̣i Đông Nam Á gồm Malaysia , Philippines, Indonesia gọi tắt là MAPHILIDO được thành lập Tuy nhiên những tổ chức trên đều không tồn ta ̣i được lâu do sự bất đồng giữa các nước về vấn đề lãnh thổ và chủ quyền Phải đến ngày 8 tháng 8 năm 1967, Hiê ̣p hô ̣i các Quốc gia Đông Nam Á gọi tắt
là ASEAN đươ ̣c được thành lâ ̣p với các thành viên đầu tiên là Thái Lan,
Indonesia, Malaysia, Singapore, và Philippines Hàng năm, các nước thành viên đều luân phiên tổ chức các cuộc hội họp chính thức để trao đổi hợp tác Từ 5 nước ban đầu đến nay ASEAN đã có 10 quốc gia thành viên: Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Singapore, Philippines, Brunei, Việt Nam, Lào, Myanma, Campuchia (riêng Đông Timo chưa kết nạp) Trải qua quá trình phát triển các nước đang phát triển “Hiê ̣p hội các quốc gia Đông Nam Á” (ASEAN) cũng muốn tăng cường tiếng nói trong khu vực để thúc đẩy phát triển kinh tế nhưng không muốn lu mờ cơ chế hơ ̣p tác đã sẵn có , trong thập niên 90, các nước Đông Nam Á có tốc độ tăng trưởng cao, trở thành một trong những nhóm nước có nền kinh tế phát triển năng động nhất thế giới Xu thế chuyển từ đối đầu sang đối thoại bao trùm khu vực khiến những khác biệt về hệ tư tưởng không còn có ý nghĩa như trong thời kỳ chiến tranh lạnh Sự đối đầu giữa nhóm các nước ASEAN và Đông Dương ngày càng giảm và thay bằng đối thoại, hợp tác Sau nhiều thập kỷ bị phân chia thành hai nhóm đối địch, giờ đây tất cả các nước Đông Nam Á đều mong muốn có hòa bình, ổn định để xây dựng và phát triển kinh tế, biến Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, hợp tác và phát triển Để đối phó với những thách thức trong thời kỳ sau Chiến tranh lạnh và đảm bảo môi trường quốc tế thuận lợi cho việc duy trì đà tăng trưởng kinh tế của mình cũng như tạo ưu thế cạnh tranh đối với những nền kinh tế đang nổi lên, các nước Đông Nam Á phải tìm cách cải thiện tiềm lực kinh tế và vị thế chính trị của mình trên trường quốc tế Các nước Đông Nam Á đã có những điều chỉnh hết sức quan trọng trong chính sách đối ngoại theo hướng đa dạng hóa , đa phương hóa quan hệ ASEAN với các nước , các khu vực và các tổ chức quốc tế để thực hiện mục tiêu phát triển trong hòa bình và ổn định Với những thay đ ổi của bối
Trang 13cảnh trong khu vực ASEAN đã mở rộng liên kết , hơ ̣p tác kinh tế khu vực , điều này được thể hiện rõ ASEAN + 3 Các nước ASEAN đóng vai trò quan trọng hình thành chế độ tư vấn kinh tế trong khu vực cũng như thúc đẩy ý tưởng thành
lâ ̣p APEC Với nỗ lực của cá c nước trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương nói chung và của các nước ASEAN nói riêng , tháng 11 năm 1989 tại hô ̣i nghi ̣ quốc tế Canbơrơ - Ôxtrâylia quyết đi ̣nh chính thức thành lâ ̣p Di ễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
Như vâ ̣y, chính sự tăng trưởng cao liên tục và phát triển nhanh của các nền kinh tế ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương , xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá cũng như sự tuỳ th uộc lẫn nhau ngày càng gia tăn g giữa các nền kinh tế đã đặt ra yêu cầu khách quan , cấp bách cho viê ̣c hình thành một diễn đàn mở
rô ̣ng trong khu vực nhằm phối hợp chính sách về lĩnh vực kinh tế , thúc đẩy tự
do hoá và khuy ến khích thương mại hoá , dịch vụ và đầu tư , tăng cường hợp tác kinh tế, khoa ho ̣c – công nghê ̣ giữa các nền kinh tế châu Á - Thái Bình Dương
1.1.2 Sáng kiến cu ̉ a Ôxtrâylia về viê ̣c thành lập APEC
Ngay những năm 1960, ý tưởng về liên kết kinh tế khu vực đã được một số ho ̣c giả người Nhâ ̣t Bản đưa ra Năm 1965, hai học giả người Nhâ ̣t Koijima
và Krimoto đã đề nghị thành lập một “ khu vực mậu di ̣ch tự do Thái Bình Dương” mà thành viên là 5 nước công ng hiê ̣p phát triển , mở cửa cho một số
thành viên liên kết là các nước đang phát triển ở khu vực lòng chảo Thái Bình Dương tham gia Sau đó, một số học giả khác như Tiến sĩ Saburo okita (Cựu ngoại trưởng Nhâ ̣t Bản ) và Tiến sĩ Crawford (Đại học Tổng hợp Quốc gia Ôxtrâylia ) đã sớm nhâ ̣n thức được sự cần thiết phải xây dựng sự hợp tác có hiê ̣u quả về kinh tế khu vực Tư tưởng này đã thúc đẩ y những nỗ lực hình thành Hội đồng Hơ ̣p tác kinh tế Thái Bình Dương (PECC) năm 1980 Chính PECC sau này đã cùng ASEAN đóng vai trò quan trọng trong viê ̣c hình chế độ tư vấn kinh tế
rô ̣ng rãi giữa các nền kinh tế trong khu vực cũng như thúc đẩy ý tưởng thành
lâ ̣p APEC
Vào cuối những năm 1980, một số quan chức chính phủ Nhật Bản, đặc biệt là Bộ trưởng Thương mại và Công nghệ (MiTi) lúc đó là Hajime Tamura,
Trang 14đã gợi ý thành lập một diễn đàn hợp tác có tính chất kỹ thuật về vấn đề kinh tế khu vực Mỹ lúc đầu ít quan tâm đến gợi ý này vì đang tập trung thúc đẩy tiến triển của vòng đàm phán Uruguay của GATT và hình thành khu vực Mậu dịch
Tự do Bắc Mỹ (NAFTA), trong khi Chính phủ Công Đảng của Thủ tướng Bod Hawke ở Ô-xtrây-lia lúc đó đã nhận thức được tầm quan trọng thiết yếu của mối liên hệ kinh tế, thương mại với Châu Á đối với Ô-xtrây-lia nên đã kịp nắm bắt
và thúc đẩy ý tưởng về một diễn đàn hợp tác kinh tế
Tháng 1 năm 1989, tại Xêun, Hàn Quốc, Thủ tướng Bob Hawke đã nêu ý tưởng về việc thành lập một Diễn đàn tư vấn kinh tế cấp Bộ trưởng ở Châu Á - Thái Bình Dương với mục đích phối hợp hoạt động giữa các chính phủ nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế khu vực và hỗ trợ hệ thống thương mại đa phương Nhật Bản, Malaixia, Hàn Quốc, Thái Lan, Philípphin, Singapo, Inđônêxia, NiuDilân, Canađa và Mỹ đã ủng hộ sáng kiến này Trong quá trình phát triển ASEAN cũng đã thấy được những khó khăn thác thức của mình và để ta ̣o kiê ̣n thuâ ̣n lợi cho sự tăng trưởng kinh tế cũng như ta ̣o ưu thế ca ̣nh tranh đối với nền kinh tế mới nổi thì những ý tưởng về viê ̣c mở rộng hợp tác khu vực nó phù hợp với quá trình phát triển của các nước ASEAN , nó là một nhân tố góp phần không nhỏ vào sự phát triển của ASEAN đó là sự hợp tác giữa các nước thành viên và các nước bên ngoài, chủ yếu là các nước được gọi là đối thoại bao gồm Mỹ , Canada, Nhật, Ôxtrâylia, NiuDilân, Hàn Quốc Vì vậy khi đưa ra các ý tưởng về việc thành lập
mô ̣t diễn đàn khu vực, ASEAN rất ủng hộ và chính ASEAN cũng là nhân tố quan trọng thúc đẩy ý tưởng thành lập APEC Tháng 11 năm 1989, các Bộ trưởng Ngoại giao và kinh tế của các nước Nhật Bản, Malaixia, Hàn Quốc, Thái Lan, Philípphin, Singapo, Inđônêxia, NiuDilân, Canađa và Mỹ đã họp tại Ca-bê-ra, Ôxtrâylia quyết định chính thức thành lập APEC
1.2 Cơ cấu tổ chƣ́ c
Cơ cấu tổ chức của APEC phát triển từ một diễn đàn tham khảo ý kiến lỏng lẻo thành một cơ chế chủ yếu thúc đẩy đối thoại khu vực và hợp tác kinh tế ,
và đang dần thể hoá thành một tổ chức chă ̣t chẽ hơn với mu ̣c tiêu tự do hoá thương ma ̣i và đầu tư ở châu Á - Thái Bình Dương Hiê ̣n APEC có 10 nhóm làm
Trang 15viê ̣c với chức năng cơ bản là khảo sát tiềm năng phát triển nhằm thúc đẩy sự
hơ ̣p tác giữa các nước thành viên trong các lĩnh vực lớn Các nước thành viên APEC đã xây dựng được những mối liên hê ̣ giữa các quan chức Chính phủ với giới kinh doanh và giới học giả nhằm ta ̣o ra tính năng động và hiê ̣ u quả của quá trình hợp tác giữa các nươc thành viên Cơ cấu tổ chức của APEC từ khi thành
lâ ̣p trải qua quá trình phát triển cho đến nay gồm 4 bộ phâ ̣n chủ yếu là : Cấp chính sách, Cấp làm viê ̣c, Ban thư kí, Tài chính…
1.2.1 Cấp chi ́nh sách
Chính sách phát triển của APEC được đưa ra bởi 21 lãnh đạo kinh tế thành viên Chiến lược này được đề xuất bởi Hội đồng tư vấn kinh tế APEC và được xem xét bởi các lãnh đa ̣o kinh tế của APEC Cấp chính sách của APEC được
đi ̣nh đoa ̣t bởi bởi các hội nghi ̣ thường niên
Trướ c hết là , Hô ̣i nghi ̣ nhà Lãnh đa ̣o nền kinh tế APEC là nơi gă ̣p nhau giữa các nhà Lãnh đa ̣o của mỗi nền kinh tế thành viên và được tổ chức hằng năm do mỗi thành viên của APEC luân phiên đăng cai tổ chức Các tuyên bố từ
hô ̣i nghi ̣ này sẽ góp phần hoàn thiê ̣n kế hoa ̣ch chính sách cho APEC
Thứ hai, Hô ̣i nghi ̣ Bô ̣ trưởng APEC đươ ̣c tổ chức hằng năm trước hô ̣i ng hị nhà Lãnh đạo của các nền kinh tế Các Bộ trưởng kinh tế thương mại xem xét những hoa ̣t động trong năm và đưa ra đề nghi ̣ cho các Lãnh đa ̣o kinh tế xem xét Thứ ba, Hô ̣i nghi ̣ Bô ̣ trưởng ng ành đươ ̣c tổ chức hằng năm tâ ̣p trung vào nhiều lĩnh vực như: giáo dục, năng lực, môi trường và sự phát triển bền vững, tài chính, hơ ̣p tác khoa học kĩ thuâ ̣t khu vực , phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ , công nghiê ̣p truyền thông và công nghê ̣ thông tin , du li ̣ch, thương ma ̣i, vâ ̣n tải và vấn đề bình đẳng giới Những đề xuất này đều được các lãnh đa ̣o kinh tế APEC xem xét
Thứ tư, Hô ̣i đồng tư vấn kinh tế đề xuất cho các Lãnh đa ̣o kinh tế APEC những vấn đề của APEC và những dự đoán về tình hình kinh tế qua một bản báo cáo chính thức Ngoài ra, trong báo cáo này còn có những đề xuất để cải thiê ̣n tình hình thương mại và đầu tư khu vực , Hô ̣i đồng tư vấn ho ̣p 4 năm mô ̣t lần và sẽ cử đại diện để tham gia Hô ̣i ngi ̣ bô ̣ trưởng
Trang 161.2.2 Cấp la ̀m viê ̣c
Cơ chế làm viê ̣c của APEC thông qua các cấp sau:
Hội nghi ̣ các quan chức cao cấp (SOM): Hội nghi ̣ này được tổ chức thường kỳ giữa hai Hội nghi ̣ Bộ trưởng hằ ng năm , chuẩn bi ̣ và đưa ra các khuyến nghi ̣ trình Hội nghi ̣ Bộ trưởng về các vấn đề tổ chức chương trình hoa ̣t
đô ̣ng của APEC, chương trình hành động hướng tới tự do hoá thương ma ̣i và đầu
tư, kế hoa ̣ch hành động của các nền kinh tế thành viên và chương trình hợp tác kinh tế khoa ho ̣c - công nghê ̣ của APEC , xem xét và điều phối ngân sách và chương trình công tác của Uỷ ban, các nhóm công tác và Nhóm đặc trách Trước
Hô ̣i nghi ̣ quan chức cao cấp sẽ có các cuộc họp của nhóm công tác liên quan gồm đa ̣i diê ̣n cho các thành viên APEC để chuẩn bi ̣ nội dung cần thiết báo cáo lên Hô ̣i nghi ̣ các quan chức cao cấp Hội nghi ̣ các quan chức cao cấp có trách nhiê ̣m thúc đẩy tiến trì nh APEC phù hợp với các quyết đi ̣nh của Hội nghi ̣ các nhà Lãnh đạo kinh tế , Hô ̣i nghi ̣ Bô ̣ trưởng và các chương trình hành động thông qua các hội nghi ̣ này
Uỷ ban thương mại và đầu tư (CTI): Uỷ ban thương mại và đầu tư (CTI)
được thành lập vào năm 1993 trên cơ sở tuyên bố về “ Khuôn khổ về hợp tác và
đầu tư” của Hội nghi ̣ Bộ trưởng Uỷ ban thương mại và đầu tư có nhiệm vụ thúc
đẩy kinh tế về tự do hoá thương ma ̣i và ta ̣o môi trường đầu tư cởi mở hơn giữa các nền kinh tế thành viên Uỷ ban thương ma ̣i và đầu tư soa ̣n thảo báo cáo hằng năm trình Hội nghi ̣ Bộ trưởng về vấn đề liên quan đến thương ma ̣i và đầu tư trong khu vực đồng thời chỉ đa ̣o các tiêu ban kỹ thâ ̣t và nhóm chuyên gia trong viê ̣c giải quyết những vấn đề cu ̣ thể Uỷ ban thương mại và đầu tư là một trong số những cơ quan chủ chốt của APEC giúp thực hiê ̣n kế hoa ̣ch hành động Osaka
và kế hoạch hành động Manila (MAPA) trong mô ̣t số lĩnh vực như thuế quan và các biện pháp phi thuế quan, dịch vụ, giảm bớt các quy định hoà giải tranh chấp , thực hiê ̣n có kết quả vòng đàm phán Uruguay , đầu tư, thủ tục Hải Quan , tiêu chuẩn và hợp chuẩn , đi la ̣i của doan h nhân , sỡ hữu chí tuê ̣ , chính sách cạnh tranh Chỉ tiêu chính phủ , quy định nguồn gốc xuất xứ Để có thể thực hiê ̣n tốt vai trò của mình trong 15 lĩnh vực hợp tác trên của APEC , hằng năm uỷ ban
Trang 17thương ma ̣i và đầu tư nhóm họp 3 lần và đây thực sự trở thành một diễn đàn hợp tác kinh tế hiệu quả đối với các nước thành viên để trao đổi các vấn đề thương mại và chính sách
Uỷ ban kinh tế (EC): đươ ̣c thành lâ ̣p năm 1994 để thực hiện nghiên cứu các xu hướng và vấn đề kinh tế thông qua các chỉ số kinh tế cơ bản Uỷ ban là
mô ̣t diễn đàn thúc đẩy đối thoa ̣i giữa các thành viên về vấn đề kinh tế , dự báo,
xu hướng kinh tế trong khu vực để ta ̣o ra một khung cảnh rộng lớn hơn cho sự
hơ ̣p tác trong APEC Hoạt động của Uỷ ban đóng vai trò quan trọng , hỗ trợ cho viê ̣c soa ̣n thảo chính sách trong các diễn đàn khác của APEC
Uỷ ban SOM về hợp tác kinh tế - kỹ thuật (ESC): được thành lâ ̣p năm
1998 nhằm hỗ trợ Hô ̣i nghi ̣ quan chức cao cấp (SOM) trong hoa ̣t động hỗ trợ
hơ ̣p tác kinh tế và kỹ thuâ ̣t (ECOTECH) và triển khai các sáng kiến hợp tác trong lĩnh vực này của nền kinh tế thành viên APEC Mới đầu, đây chỉ là tiểu ban về ECOTECH , năm 2002 đổi thành Uỷ ban SOM về hợp tác kinh tế và kỹ thuâ ̣t ESC Bằng viê ̣c hợp tác và xác đi ̣nh những lĩnh vực ưu tiên trong khuôn khổ hơ ̣p tác ECOTECH , Uỷ ban SOM về hợp tác kỹ thuật cùng với các Diễ n đàn khác trong APEC giữ vai trò quan trọng trong viê ̣c thực hiên mu ̣c tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững APEC
Uỷ ban ngân sách và quản lý (BMC): đươ ̣c thành lâ ̣p năm 1993, có chức năng tư vấn các cơ quan cao cấp về những vấn đề ngân quỹ , quản lý và điều hành Uỷ ban này được trao quyền đánh giá cơ cấu chung ngân sách hàng năm
và xem xét các ngân sách hoạt động do nhóm công tác , các Uỷ ban đưa ra , và ngân sách hành chính do Ban thư ký đưa ra Uỷ ban có quyền đánh giá về hoạt
đô ̣ng của các nhóm công tác và khuyến nghi ̣ với các cơ quan cao cấp APEC về các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả , xem xét các khoản chi tiêu nhóm công tác và dự án của nhóm đặc trách Uỷ ban quản lý họp mỗi năm hai lần vào cuối tháng ba và tháng bảy Uỷ ban Ngân sách và quản lý có chức năng giải quyết các vấn đề liên quan đến ngân sách chung của APEC hay phí đóng góp của mỗi nền kinh tế thành viên
Trang 18Các nhóm công tác : có chức năng thực hiện nhiệ m vụ do các Nhà lãnh
đa ̣o Bô ̣ trưởng và cơ quan cao nhất giao cho Cho tới nay , APEC đã lâ ̣p ra 11 nhóm công tác phụ trách các lĩnh vực sau : Hơ ̣p tác kỹ thuâ ̣t nông nghiê ̣ p, năng lươ ̣ng, nghề cá, Phát triển nguồn nhân lực , khoa học và công nghê ̣ , Bảo vệ tài nguyên biển , Doanh nghiê ̣p vừa và nhỏ , Thông tin và viễn thông , Du li ̣ch, Xúc tiến thương ma ̣i , Vâ ̣n tải Phần lớn hoa ̣t động của nhóm là khả o sát tiềm năng phat triển và thúc đẩy sự tăng trưởng trong các lĩnh vực do từng nhóm phu ̣ trách Thông qua các hoa ̣t động này, các thành viên APEC xây dựng những mối liên hệ thực sự giữa các đa ̣i diê ̣n chính giới, giới doanh nghiê ̣p và học giả
Hoạt động của các Uỷ ban chuyên đề , các nhóm đặc trách của SOM và các nhóm công tác là nền tảng chủ yếu của Diễn đàn APEC Thực tế, đây là những diễn đàn nhỏ để các thành viên thảo luâ ̣n , tư vấn chính sách và hợp tác trên các lĩnh vực cụ thể Những nghiên cứu của nhóm khoa học đă ̣ c trách, các chương trình hơ ̣p tác do Nhóm công tác soa ̣ n thảo là cơ quan chủ yếu để Hội nghi ̣ Bộ trưởng đưa ra các quyết đi ̣nh về phương hướng hoa ̣t động của APEC
Các nhóm đặc trách của SOM : bên cạnh những nhóm công tác , Hội nghi ̣ Quan chức cao cấp (SOM) đã lâ ̣p ra 3 Nhóm đặc trách những vấn đề và đưa ra các khuyến nghị về những lĩnh vực quan tr ọng cần xem xét trong khuôn khổ
hơ ̣p tác của APEC Hiê ̣n đang có 3 Nhóm đặc trách của SOM là Nhóm đặc trách về mạng các điểm liên hệ về giới (Gender Focal -points Network ), Nhóm chỉ đạo về thương mạ i điê ̣n tử (Electronic Commerec Steering Group ) và Nhóm phụ trách về chống khủng bố (Counter - Terosim Task Forec)
Nhóm đặc trách về Mạng các điểm liên hệ về giới được thành lập từ năm
2003 nhằm tiếp xú c các chương trình về hô ̣i nhâ ̣p thế giới và thúc đẩy sự tham gia của nữ giới vào các hoa ̣t động Thương ma ̣i trong khu vực APEC Tiền thân của Nhóm đặc trách này là nhóm tư vấn Ad Hoc của SOM về Hô ̣i nhâ ̣p thế giới (the SOM Ad Hoc Advisory Group on Gender Integration - AGGI) tồn tại từ năm 1999 đến năm 2002
Nhóm đặc trách về thương mại điện tử được thành lập vào tháng 2 năm
1999 vớ i vai trò phối hơ ̣p và thúc đẩy với vai trò phối hơ ̣p và thúc đẩy các hoa ̣t
Trang 19đô ̣ng hợp tác thương ma ̣i của APEC thôn g qua hê ̣ thông quy đi ̣nh , luâ ̣t lê ̣, chính sách minh bạch và nhất quán Những nỗ lực của nhóm đă ̣c trách về thương ma ̣i điê ̣n tử trong thời gian qua đã góp phần nâng cao lòng tin của các nền kinh tế thành viên vào lĩnh vực thươn g ma ̣i điê ̣n tử và qua đó khuyến khích viê ̣c sử dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử như Internet để tiến hành trao đổi thương ma ̣i, làm đơn giản hoá cách thức trao đổi giữa các nền kinh tế
Nhóm đặc trách về chống khủng bố được thành lập tại Hội nghị các quan chức cao cấp tháng 2 năm 2003, nhằm triển khai tuyên bố của các nhà lãnh đa ̣o về chống khủng bố và thúc đẩy tăng trưởng được thông qua tháng 10 năm 2002 tại Mêxicô Nhóm đặc tr ách về chống khủng bố có chức năng giúp đỡ các nền kinh tế thành viên trong viê ̣c xác đi ̣nh và đánh giá nh ững biện pháp cần thiết chống khủng bố , phối hợp với các chương trình về kỹ thuâ ̣t và năng lực thúc đẩy hơ ̣p tác và thúc đẩy quan hệ hợp tác APEC với các tổ chức quốc tế và khu vực trong vấn đề liên quan đến chống khủng bố Các lĩnh vực ưu tiên trong chương trình hoa ̣t động của nhóm đă ̣c trách về chống khủng bố là : Sáng kiến về bảo đảm an ninh th ương ma ̣i trong khu vực APEC (the Secure Trade in the APEC Region- STAR); ngăn cấm việc hỗ trơ ̣ tài chính cho các hoa ̣t động khủng bố, tăng cường an ninh ma ̣ng , sáng kiến an ninh năng lượng và bảo vệ sức khoẻ
cô ̣ng đồng
1.2.3 Ban thư ki ́
Hô ̣i nghi ̣ Bô ̣ trưởng APEC lần thứ tư ở Bangkok năm 1992 nhâ ̣n thấy cần
có một cơ chế giúp việc hiệu quả để hỗ trợ và phối hợp các hoạt động trong APEC nhằm tăng cường vai trò và hiê ̣u quả của APEC trong xúc tiến hợp tác kinh tế khu vực, đã nhất trí thành lâ ̣p Ban thư kí APEC, đă ̣t tru ̣ sở ta ̣i singapo và
lâ ̣p mô ̣t quỹ chung của APEC
Ban thư kí đứng đầu là một giám đốc điều hành, do nước giữ ghế Chủ tịch APEC cử với thời h ạn một năm Một phó giám đốc điều hành do nước sẽ giữ chức Chủ ti ̣ch vào năm tiếp theo cử Đây là quan chức của Chính phủ mang hàm
Đa ̣i sứ Ngoài ra, Ban thư kí APEC hiê ̣n có khoảng 20 giám đốc chương trình do
Trang 20các nền kinh t ế thành viên tiểu cử , 25 nhân viên chuyên nghiê ̣p (cũng được biệt phái từ các nước thành viên) và các nhân viên phục vụ
Ban thư kí làm viê ̣c dưới sự chỉ đa ̣o của Hội nghi ̣ Quan chức cao cấp và
có quan hệ thông tin trực tiếp t hường xuyên với các thành viên , các Uỷ ban, các Nhóm công tác và các Nhóm đặc trách của APEC Mới đây, Ban thư kí APEC quyết đi ̣nh nâng cấp trang ma ̣ng (website) của mình nhằm giới thiệu về APEC, giúp cho việc tiếp cận các thông tin về hoa ̣t động của APEC được dễ dàng hơn
Ban thư kí APEC giữ vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển của APEC, có chức năng tư vấn , hỗ trợ kĩ thuâ ̣t, phối hợp các hoa ̣t động của APEC , cũng như quản lí thông tin và dịch vụ thông tin tuyên truyền Từ năm 1993, do vấn đề tài chính và ngân sách trở nên phức ta ̣p , chức năng điều hành tài chính chuyển giao cho Uỷ ban ngân sách và Quản lý
Ban thư kí APEC đồng thời là cơ quan chủ chốt trong viê ̣c quản lý các dự án của APEC Hiê ̣n Ban thư kí APEC đang hỗ trợ nền kimh tế thành viên và các diễn đàn trong khuôn khổ APEC quản lý hơn 230 dự an lấy kinh phí từ quỹ của APEC
1.2.4 Các quan sát viên
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC ) có ba quan sát viên chính thức : Ban thư kí ASEAN , Hội đồng Hợp tác kinh tế Thái Bình Dương (PECC) và Diễn đàn Đảo Thái Bình Dương (PIF), và không có quy chế quan sát viên cho một nước hay vù ng lãnh thổ riêng biê ̣t Quan sát viên có thể tham dự các cuộc họp từ cấp Bộ trưởng xuống và tham gia vào các nhóm hoạt
đô ̣ng của APEC Các nhóm quan sát cung cấp các quan hệ đối tác , chuyên môn
và hiểu biết mà hỗ trợ APEC để đạt được mục tiêu của mình và thực hiện được sáng kiến của mình Các nước không phải là thành viên APEC có thể tham gia các hoạt với tư các khách mời tại nhóm công tác của APEC
1.2.5 Tài chính
Hô ̣i nghi ̣ Bô ̣ trưởng AP EC lần thứ tư năm 1992 quyết đi ̣nh thành lâ ̣p Ban thư kí APEC và quỹ tài chính chung do các thành viên đóng góp Mức đóng góp căn cứ trên GNP của từng nền kinh tế thành viên và bình quân GNP/ người trong
3 năm gần nhất Hiện trong APEC có 4 mức phí đóng góp : đứng đầu là Mỹ và
Trang 21Nhâ ̣t Bản, đóng góp tới 18% tổng ngân quỹ , tiếp đến là S ingapo, Hồng Kông , New zealand đóng góp 2,75%, xếp thứ ba là Trung Quốc , Ôxtrâylia, Canada, Mexico, Hàn Quốc, Đài Loan, Liên Bang Nga, đóng góp mức thấp nhất là Chilê, Malaysia, Thái Lan, Philiphin, Brunei, Indonexia, Pa-pua Niu- ghinê, Pêru, Việt Nam, mỗi thành viên đóng góp 1.5% ngân quỹ Cho đến nay , quỹ chung của APEC gồm 3 khoản chính:
- Chi phí hàn h chính cho các hoa ̣t đô ̣ng của APEC , cụ thể là chi phí cho hoạt động Bn thư kí
- Chi phí cho các dự án APEC
- Quỹ đặc biệt để thúc đẩy Tự do hoá và Thuâ ̣n lợi hoá Thương ma ̣i và đầu tư trong APEC , quỹ này do Nhật Bản đóng góp (năm 199) Nhâ ̣t Bản cam kết sẽ đóng góp 10 tỷ yên để thúc đẩy Tự do hoá và Thuân lợi hoá Thương mại
và Đầu tư.[ww123.doc tìm hiểu về Diễn đàn APEC]
Như vâ ̣y, APEC làm viê ̣c thông qua một hê ̣ thống tổ chức chắt chẽ gồm các Hô ̣i nghi ̣, các Uỷ ban, các nhóm công tác, các nhóm đặc trách, ban thư kí và tài chính điều này nói lên APEC là một diễn đàn khu vực chặt chẽ và điều này đươ ̣c thể hiê ̣n qua hiê ̣u quả làm viê ̣c
1.3 Mục tiêu và nguyên tắc hoạt
13.1 Mục tiêu của APEC
Trong bối cảnh quá trình liên kết và hợp tác kinh tế ở các khu vực và trên phạm vi toàn cầu phát triển mạnh , tự do hoá kinh tế , thương ma ̣i và đầu tư trở thành xu hướng bao trùm , APEC ra đời như mô ̣t sự đáp ứng đúng lúc đối với yêu cầu và lợi í ch của nền kinh tế châu Á - Thái Bình Dương v ốn đang ngày càng tuỳ thuộc vào nhau hơn Từ chỗ ban đầu hoa ̣t động như một nhóm đối thoại không chính thức, APEC đã dần dần trở thành một thực thể khu vực đi đầu trong viê ̣c thúc đẩy tự do hoá mâ ̣u di ̣ch , đầu tư và hợp tác kinh tế Ngày nay, APEC bao gồm tất cả các nền kinh tế lớn trong khu vực và các nền kinh tế năng
đô ̣ng nhất, tăng trưởng nhanh nhất trên thế giới Các nền kinh tế của các thành viên APEC cho thấy sự đa da ̣ng phong phú của khu vực cũng như trình độ và phuong thức phát triển khác nhau Mă ̣c dù giữa các nền kinh tế trong khu vực có
Trang 22nhiều điểm khá c biê ̣t nhưng họ hợp tác được với nhau trong một diễn đàn đã phản ánh mục đích và chính trị chung của họ là thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững trong khu vự c và trên thế giới Mục đích chung của APEC đã được xác định ngay từ hội nghị Bộ trưởng APE C lần thứ nhất ở Can-bê-ra , Ôxtrâylia năm 1989 Mục tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế của khu vực đòi hỏi phải thúc đẩy hệ thống thương mại đa phương mở rộng , tập trung giải quyết những vấn đề kinh tế tăng cường lợi ích chung thông qua khuyến khích luồng hàng hóa, dịch vụ, vốn đầu tư và chuyển giao công nghệ giữa các thành viên
Những yêu cầu trên được đúc kết thành các mục tiêu cơ bản của APEC tại Hội nghị Bộ trưởng lần thứ ba ở Xê-un, Hàn Quốc năm 1991, tại Hội nghị này, các Bộ trưởng đã thông qua tuyên bố Xê-un, đặt nền móng cho sự phát triển của APEC như một khuôn khổ hợp tác khu vực với bốn mục tiêu là:
- Duy trì sự tăng trưởng và phát triển của khu vực vì lợi ích chung của các dân tộc trong khu vực, và bằng cách đó đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế thế giới
- Phát huy các kết quả tích cực đối với khu vực và nền kinh tế thế giới do
sự tùy thuộc lẫn nhau ngày càng tăng về kinh tế tạo ra , khuyến khích các luồng hàng hóa, dịch vụ, vốn và công nghệ
- Phát triển và tăng cường hệ thống thương mại đa phương mở vì lợi ích của các nước Châu Á - Thái Bình Dương và các nền kinh tế khác
- Cắt giảm những hàng rào cản trở việc trao đổi hàng hóa , dịch vụ và đầu
tư giữa các thành viên phù hợp với các nguyên tắc của GATT/ WTO ở những lĩnh vực thích hợp và không làm tổn hại tới các nền kinh tế khác.[14; tr22]
Tuy nhiên , không giống như các tổ chức khu vực khác (đặc biê ̣t là EU ), ngay từ đầu APEC đã không nhấn ma ̣nh đến mu ̣ c tiêu ta ̣o lâ ̣p một hê ̣ thống ưu đãi thuế quan, liên minh thuế quan hay thi ̣ trường chung mà nhấn mạnh đến việc tăng cường hê ̣ thống thương ma ̣i đa phương mở Điều này có thể lý giải bởi hai
lý do Mô ̣t là, APEC là một tâ ̣p hợp c ủa một nền kinh tế rất đa dạng về trình độ phát triển, chế đô ̣ chính tri ̣ xã hội khác nhau cũng như điều kiện kinh tế - xã hội
Trang 23Vì thế, các nền kinh tế đang phát triển như ASEAN, NICs không muốn thành lâ ̣p
mô ̣t khu vực tự do hoá và bi ̣ lê ̣ thuộc một cách bất bình đẳng vào nền kinh tế lớn hơn có trình độ phát triển cao hơn như Mỹ , Nhâ ̣t Bản, Ôxtrâylia và Canada Hai
là, các thành viên APEC , đă ̣c biê ̣t là nền kinh tế Đông Á, phụ thuộc rất lớ n vào môi trường kinh tế thế giới Sự tăng trưởng của nền kinh tế Nhâ ̣t Bản , NICs, và ASEAN, trong những năm 1970 và 1980 chủ yếu là nhờ sự thành công của chiến lươ ̣c hướng vào xuất khẩu , do vâ ̣y , họ rất muốn duy trì một hệ thốn g thương ma ̣i toàn cầu mở và ổn đi ̣nh Viê ̣c thế giới bi ̣ phân chia thành hai khu vực cát cứ sẽ là điều bất lợi đối với những thành viên APEC có nền kinh tế
thương ma ̣i phát triển cao
Ngay từ đầu, APEC đã theo đuổi mu ̣c tiêu tăng cường hê ̣ thống thương ma ̣i
đa phương mở Trong tất cả hội nghi ̣ Bộ trưởng hàng năm của APEC đều thảo luâ ̣n tiến triển trong vòng đàm phán đa phương Uruguay của GATT và những tuyên bố chung nhằm phối hơ ̣p hành động của các th ành viên APEC trong quá trình đàm phán, kêu go ̣i tất cả các nước tăng cường nổ lực trong vòng đàm phán Uruguay đa ̣t kết quả Mỹ và một số thành viên APEC coi diễn đàn này là chỗ dựa xúc tiến tự do hoá thương ma ̣i trong trườ ng hợp vòng đàm phán Uruguay thất ba ̣i Trên thực tế, APEC đã đóng vai trò quan trọng trong viê ̣c thúc đẩy sự thành công của Vòng đàm phán Uruguay Tuyên bố của Hội nghị Cấp cao lần thứ năm 1993, đã nhấn mạnh: “Cơ sở tăng trưởng kinh tế của chúng ta là một hệ thống thương ma ̣i đa phương mở Và vì vậy, chúng ta cam kết hết sức để vòng đàm phán Uruguay kết thúc thành công vào ngày 15-12”[14;tr24].Các Bộ
trưởng APEC là Mỹ và Nhâ ̣t Bản đã đưa ra sự nhượng bộ về tiếp câ ̣n thi ̣ trường đối với một loa ̣t sản phẩm tri ̣ giá 250 tỷ đôla trong vòng đàm phán cuối cùng ở Uruguay, qua đó thúc đẩy các nước khác , đă ̣c biê ̣t là Cô ̣ng đồng châu Âu , kết thúc cuộc đàm phán đúng kỳ hạn
Viê ̣c kết thúc thành công Vòng đàm phán Uruguay và sự ra đời của Tổ chức Thương ma ̣i thế giới (WTO) đã đă ̣t APEC trong một khung cảnh mới Hội nghi ̣
Bô ̣ trưởng Thương ma ̣i APEC ta ̣i Giacacta tháng 11-1994 nhâ ̣n đi ̣nh: “Trong bối cảnh sau Vòng đàm phán Uruguya , đang có một cơ hội rộng mở để APEC bất
Trang 24đầu tiến tới sự tự do hoá rộng lớn hơn phù hợp với nguyên tắc cơ bản của
GATT/WTO, có tính tới sự đa dạng về trình độ phát triển kinh tế khác nhau c ủa các thành viên APEC”.[14; tr24]
Trên thực tế , mục tiêu về một khu vự c thương ma ̣i mở đầu châu Á - Thái Bình Dương đã được đề cập ngay từ Hội nghị Bộ trưởng lần thứ hai năm 1990 Tại hội nghi này , các Bộ trưởng đã đồng ý rằng: “ chủ đề trung tâm kế tiếp của APEC sau sự kết thúc Vòng đàm phán Uruguay là xúc tiến một hê ̣ t hống thương mại cởi mở hơn” Mục tiêu này được thú c đẩy ta ̣i Hô ̣i nghi ̣ cấp cao lần thứ nhất tại Seattle (Mỹ) tháng 11 - 1993 khi các nhà Lãnh đa ̣o Cấp cao của APEC thừa nhâ ̣n sự tuỳ thuộc lẫn nhau về kinh tế ở khu vực , đồng thời bất dầu nhìn nhâ ̣n về
mô ̣t cô ̣ng đồng châu Á - Thái Bình Dương
Mô ̣t năm sau, tại Hô ̣i nghi ̣ Cấp cao ở Bogor (Inđônêxia), các nhà Lãnh đạo APEC đã tiến mô ̣t bước hướng tới mu ̣c tiêu dài ha ̣n về thương ma ̣i và đầu tư tự
do và mở cửa trong khu vực châu Á – Thái Bình Dương, Tuyên bố về quyết tâm
chung của Hội nghi ̣ nhấn ma ̣nh : “Chúng ta nhất chí tuyên bố cam kết hoàn
thành việc đạt được mục tiêu về thương mại, đầu tư tự do và mở trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương vào năm 2010 đối với các thành viên phát triển vào năm 2020 đối với các thành viên đang phát triển” [14;tr21]
Mă ̣c dù có những khác biê ̣t giữa các thành viên APEC về nhâ ̣n thức đối với cam kết của các nhà Lãnh đa ̣o Cấp cao hay những bảo lưu của một vài thành viên về mu ̣c tiêu tự do hoá thương ma ̣i , cam kết của các nhà lãnh đa ̣o đã đă ̣t nền tảng đầu tiên cho viê ̣c hình thành một khu vực tự do hoá thương ma ̣i và đầu tư ở
mô ̣t khu vực rô ̣ng lớn nhất thế giới và có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất thế giới
Nhâ ̣n thức tầm quan trọng của viê ̣c hợp tác chă ̣t chẽ nhằm huy độn g có hiê ̣u quả các nguồn lực trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương, duy trì tốc độ tăng trương bền vững của nền kinh tế , đồng thời giảm bớt sự chênh lê ̣nh về trình độ phát triển giữa các thành viên , APEC cũng rất coi trọng và đẩy mạnh hợp tác kinh tế kỹ thuâ ̣t Ngay từ Hội nghi ̣ Bộ trưởng lần thứ nhất năm 1989, Các Bộ trưởng đã nhất trí rằng để APEC đem la ̣i những lợi ích thực sự , các thành viên
Trang 25phải tiến xa hơn, không chỉ đồng ý về các nguyên tắc cơ bản mà phải vào những vấn đề hơ ̣p tác cu ̣ thể Tại Hội nghị Bộ trưởng lần thứ hai (năm 1990), đã lâ ̣p ra
7 nhóm công tác nhằm phối hợp các hoạt động hợp tác trong lĩnh vực c ụ thể của
Hô ̣i nghi ̣ Bô ̣ trưởng lần thứ tư (năm 1992), đã thông qua khuôn khổ chung về thương ma ̣i và đầu tư nhằm ta ̣o điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi cho thương ma ̣i và đầu tư trong khu vực Chính những hoạt động của Nhóm công tác và khuôn khổ chung về thương ma ̣i và đầu tư đ ã đặt nền tảng cho sự hợp tác về kinh tế kỹ thuật của APEC và được ghi nhận như một nội dug thứ hai (để bổ sung và hỗ trợ cho nội dung thứ nhất thúc đẩy tự do hoá thương ma ̣i và đầu tư ) trong Chương trình Hành động của Osaka đươ ̣c thông qua ta ̣i Hô ̣i nghi ̣ Cấp cao ở Osaka, Nhâ ̣t Bản (năm 1995)
1.3.2 Nguyên tắc hoạt động
Mă ̣c dù hình thức là một diễn đàn hợp tác k inh tế khu vực mở , nhưng APEC có một cơ chế và tổ chứ c và hoa ̣t đô ̣ng khá chă ̣ t chẽ Đặc biệt, APEC là
mô ̣t liên minh chính phủ duy nhất cam kết cắt giảm rào cản thương mại và thúc đẩy đầu tư mà không đòi hỏi tham gia các điều khoản pháp lý bắt buộc nào Để
đa ̣t được mu ̣c tiêu Bogor của APEC vì một môi t rường kinh tế thương ma ̣i và t ự
do và mở cửa hơn châu Á - Thái Bình Dương , các nền kinh tế đã tuân thủ lộ trình chiến lược do các nguyên thủ APEC đề ra tại OSAKA , Nhật Bản năm
1995, lộ trình này được gọi là chương trình hành động OSAKA
Chương trình hành động của OSAKA hoa ̣ch đi ̣nh một khuôn khổ để đa ̣t đươ ̣c Mục tiêu Bogor thông qua tự hoá thương mại và đầu tư , thuận lợi hoá kinh doanh và các hoa ̣t động nghành nghề , thông qua đối thoa ̣i chính sách và
hơ ̣p tác kỹ thuâ ̣t Để thực hiê ̣n mu ̣c tiêu Bo -gor về thương ma ̣i - đầu tư tự do và mở, các nhà lãnh đạo Kinh tế APEC đã thông qua kế hoạch hành động Osaka (OAA) năm 1995, trong quy định tất cả các hoa ̣t động của APEC được điề u tiết bởi nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc toàn diê ̣n : tiến trình tự do hoá và thuâ ̣n lợi hoá trong APEC sẽ đươ ̣c triển khai trên các lĩnh vực kinh tế để giải quyết tất cả các hình thức cản trở mu ̣c tiêu lâu dài của APEC là tự do hoá thương ma ̣i và đầu tư