1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thành phần loài và đặc điểm phân bố của ốc (gastropoda) ở cạn khu vực phường chiềng sinh tp. sơn la

55 806 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CỦA CÁC LOÀI ỐC CẠN THEO SINH CẢNHỞ KHU VỰC NGHIÊN CỨU .... Trong hệ sinh thái, ốc cạn là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn tự nhiên cung cấp nhiều năng lượng và c

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn: ThS Hoàng Thanh Thương

Sơn La, năm 2014

Trang 3

Lời cảm ơn

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này em nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và sự động viên kịp thời của các tổ chức, cá nhân Em xin bày tỏ lòng biết

ơn tới:

Phòng Khảo Thí và Bảo đảm chất lượng giáo dục, Trường Đại học Tây Bắc

đã tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài

Ban Chủ nhiệm khoa Sinh - Hóa, các giảng viên, cán bộ trong Bộ môn Động vật - Sinh thái, Trường đại học Tây Bắc đã tạo điều kiện, giúp đỡ em về thời gian, trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất để hoàn thành đề tài này

Ủy ban nhân dân phường Chiềng Sinh, nhân dân địa phương đã cung cấp

về các thông tin như: điều kiện tự nhiên, khí hậu, địa điểm thu mẫu, mẫu vật ThS Hoàng Thanh Thương và ThS Đỗ Đức Sáng, giảng viên khoa Sinh - Hóa, Trường Đại học Tây Bắc, những người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài

Người thân trong gia đình cùng toàn thể sinh viên lớp K51 ĐHSP Sinh - Hóa đã động viên giúp đỡ em trong thời gian qua

Sơn La, tháng 5 năm 2013

Sinh viên

Nguyễn Thị Hằng

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3.1 Nội dung nghiên cứu 2

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 3

5 Khái quát điều kiện tự nhiên và xã hội ở khu vực nghiên cứu 3

5.1 Điều kiện tự nhiên 3

5.2 Điều kiện xã hội 5

6 Đóng góp của đề tài 6

7 Khái quát tình hình nghiên cứu ốc cạn 6

7.1 Ở Việt Nam 6

7.2 Ở Sơn La và khu vực nghiên cứu 8

8 Phương tiện và phương pháp nghiên cứu 9

8.1 Phương tiện nghiên cứu 9

8.2 Phương pháp nghiên cứu 9

PHẦN 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 13

Chương 1.THÀNH PHẦN LOÀI ỐC CẠN Ở KHU VỰC NGHIÊN CỨU 13

1 Danh sách thành phần loài ốc cạn trong khu vực nghiên cứu 13

2 Một số nhận định về thành phần loài ở khu vực nghiên cứu 27

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CỦA CÁC LOÀI ỐC CẠN THEO SINH CẢNHỞ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 34

1 Đặc điểm các loại sinh cảnh 34

1.1 Sinh cảnh tự nhiên 34

1.2 Sinh cảnh nhân tác 34

2 Đặc điểm phân bố ốc cạn theo sinh cảnh ở khu vực nghiên cứu 35

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

1 Kết luận 40

2 Kiến nghị 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Các bảng

Bảng 1 Thành phần loài ốc cạn ở khu vực nghiên cứu 13 Bảng 2 Cấu trúc thành phần loài ốc cạn giữa các phân lớp ở khu vực nghiên cứu 28 Bảng 3 Sự đa dạng thành phần loài giữa các họ ốc cạn ở khu vực nghiên cứu 29

khác 31

khu vực nghiên cứu khác 32 Bảng 6 Thành phần loài ốc cạn phân bố theo sinh cảnh ở khu vực nghiên cứu.35

Bảng 7 Sự đa dạng về thành phần loài, giống, họ ốc cạn theo sinh cảnh ở khu

vực nghiên cứu 38

Các biểu đồ

Biểu đồ 1 Thành phần loài ốc cạn trong các phân lớp ở khu vực nghiên cứu 28

Trang 6

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

lớp có số lượng loài chỉ sau Côn trùng (Insecta), trong đó các đại diện sống trên cạn đặc biệt là các loài ốc cạn bao gồm hai phân lớp ốc Mang trước (Prosobranchia) và ốc Có phổi (Pulmonata) là nhóm động vật có số lượng lớn,

phân bố rất rộng chủ yếu ở những vùng núi đá vôi, vùng rừng ẩm nguyên sinh

Ốc cạn có vai trò quan trọng không những đối với hệ sinh thái mà chúng còn có vai trò đa dạng đối với đời sống con người

Trong hệ sinh thái, ốc cạn là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn tự nhiên cung cấp nhiều năng lượng và canxi cho các loài chim, thú nhỏ, một số loài bò sát như rùa, rắn, thằn lằn…[7], hằng ngày chúng ăn các loại xác bã thực vật, các loại trái cây chín rụng, nấm, rêu, địa y,… và thải ra môi trường dưới dạng phân hữu cơ rất hữu ích cho môi trường đất

Đối với đời sống con người chúng là thực phẩm quan trọng với thành phần

dinh dưỡng rất cao Ví dụ như loài ốc núi Cyclophorus anamiticus ở núi Bà Đen,

tỉnh Tây Ninh có thành phần dinh dưỡng là protein (34 - 57%), acid amin (0,4 - 0,82%), ốc là nguồn thực phẩm rất giàu đạm [4] Một số loài còn được sử dụng làm hàng mỹ nghệ, làm vật trang trí, dược liệu, phân bón …

Ngoài ra, động vật thân mềm trên cạn (ốc sên và sên) có thể được sử dụng như một nhóm chỉ thị đa dạng sinh học động vật không xương sống trong khu vực đá vôi [7]

Bên cạnh đó, nhóm ốc cạn cũng có nhiều loài gây hại như các loài ốc

sên (Achatina fulica), sên trần (Arionidae) phá hoại nông nghiệp Một số loài

loài cũng là vật trung gian truyền bệnh giun sán cho con người và vật nuôi

Mặc dù có vai trò quan trọng nhưng việc nghiên cứu ốc cạn ở Việt Nam còn rất hạn chế, các nghiên cứu còn rời rạc và ngắt quãng Một số nghiên cứu về nhóm ốc cạn ở Việt Nam đã được một số tác giả nước ngoài như: Souleyet (1841, 1842), Pfeiffer (1848), Crosses và Fischer (1863 - 1869)… thực hiện từ rất sớm Từ thế kỷ XIX đến năm 1900 đã xác định được 448 loài, giai đoạn từ

Trang 7

1900 đến 1975 đã bổ sung thêm 82 loài cho khu hệ ốc cạn ở Việt Nam Mãi đến năm 2003 công trình khảo sát của một số tác giả nước ngoài đã bổ sung thêm

rộng nghiên cứu nhóm ốc này ở nhiều vùng khác nhau của Việt Nam

Phường Chiềng Sinh là một trong những phường trọng điểm của thành phố Sơn La về kinh tế xã hội Hiện nay, phường đang đẩy mạnh khai thác núi đá vôi làm vật liệu xây dựng , ví dụ như khai thác đá để cung cấp nguyên liệu cho nhà máy xi măng Chiềng Sinh và đất sét để sản xuất gạch (Công ty cổ phần vật liệu xây dựng I Sơn La và Công ty Sơn Hưng Trung), chính điều này đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới sinh cảnh sống của các loài sinh vật trong đó có ốc cạn, làm ảnh hưởng trực tiếp đến sự đa dạng của các loài ốc cạn nơi đây Vì vậy, cần phải tiến hành nghiên cứu thành phần loài ốc cạn ở phường Chiềng Sinh để có những biện pháp hữu hiệu nhằm bảo tồn và phát triển bền vững chúng

Từ những lí do nêu trên, chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài “Thành phần

loài và đặc điểm phân bố của ốc(Gastropoda) ở cạn khu vực phường Chiềng Sinh, TP Sơn La”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài thực hiện nhằm các mục tiêu sau:

- Xác định thành phần loài ốc cạn ở khu vực phường Chiềng Sinh, thành phố Sơn La

- Tìm hiểu đặc điểm phân bố của các loài ốc cạn theo sinh cảnh

3 Nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nội dung nghiên cứu

Để thực hiện được 2 mục tiêu trên đề tài tiến hành triển khai các nội dung sau:

- Nghiên cứu thành phần loài ốc cạn ở khu vực nghiên cứu

- Nghiên cứu đặc điểm phân bố của các loài ốc cạn ở khu vực nghiên cứu

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Thu thập tài liệu có liên quan và lập đề cương nghiên cứu

- Tiến hành thu mẫu ốc cạn ở khu vực nghiên cứu

- Quan sát, ghi chép thông tin có được ngoài thực địa và phòng thí nghiệm

Trang 8

- Điều tra phỏng vấn người dân địa phương

- Xử lý mẫu vật

- Phân tích mẫu và định loại mẫu vật

4 Đối tƣợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

Đề tài tiến hành nghiên cứu các loài ốc cạn có ở khu vực phường Chiềng Sinh tập trung ở các địa điểm: tổ 2, tổ 4, bản Hẹo, bản Giỏ với hai sinh cảnh điển hình nhất là tự nhiên và sinh cảnh nhân tác và thu mẫu trong cả mùa khô và mùa mưa, được thực hiện từ tháng 10/2013 đến tháng 5/2014 và phân bố cụ thể như sau:

Tiến hành thu mẫu đợt 2 tại bản Hẹo và tổ 2

Xử lý và bảo quản mẫu vật thu được

3 12/2013

Tiến hành thu mẫu đợt 3 tại tổ 4

Xử lý và bảo quản mẫu vật thu được

Phân tích và định loại mẫu vật

Tiến hành mô tả các đặc điểm chẩn loại ốc cạn

5 Khái quát điều kiện tự nhiên và xã hội ở khu vực nghiên cứu

5.1 Điều kiện tự nhiên

5.1.2 Vị trí địa lý

Phường Chiềng Sinh là phường cửa ngõ của thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La

xã Chiềng Ban,Chiềng Mung thành phố Sơn La; Phía Đông giáp xã Chiềng Ngần; Phía Tây giáp xã Hua La

Trang 9

Hình 1.Sơ đồ khu vực nghên cứu và địa điểm thu mẫu

( Vẽ lại theo bản đồ hành chính phường Chiềng Sinh, 2013)

▲ điểm thu mẫu ở sinh cảnh tự nhiên

5.1.3 Địa hình

Phường Chiềng Sinh có địa hình mang đặc trưng của địa hình vùng núi Tây Bắc núi đá xen lẫn đồi, thung lũng lòng chảo Độ cao trung bình so với mực

nước biển từ 650 - 900m Địa hình đồi núi có độ cao 700 - 900m so với mực

nước biển Đây một dạng địa hình phân bố của núi cao có rừng cây giáp ranh với xã Chiềng Ban, Nong Đúc, Bản Lay, bản Ban… Địa hình phiêng bãi đồi bát

úp có độ cao từ 650 - 700m so với mực nước biển, nằm dọc theo trục đường

Quốc Lộ thuộc tổ 1, 2, 3, 4, 5, bản Hẹo, bản Phung,…[22]

Trang 10

5.1.4 Khí hậu

Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi với hai mùa rõ rệt trong năm Mùa mưa nóng ẩm bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9 nhiệt độ không khí cao, mùa lạnh và mùa khô từ tháng 10 kéo dài đến tháng 3 năm sau nhiệt độ không khí thấp

5.1.5 Thuỷ văn

Hệ thống thuỷ văn của phường thưa thớt, bao gồm 2 con suối chính là: suối Bung Bông và suối Nà Cạn Các con suối này chỉ hình thành trong mùa mưa.Vào mùa khô lưu lượng nước ở các suối giảm, đôi khi bị cạn kiệt, gây nhiều khó khăn cho sản xuất, thiếu nước sinh hoạt và dẫn đến sự kém đa dạng các sinh vật trong đó có các loài ốc cạn

5.1.6 Hệ động và thực vật

Khu hệ động vật ở Chiềng Sinh phong phú đặc trưng cho vùng Tây Bắc Thực vật chủ yếu là măng tre, mộc nhĩ, cây gỗ nhỏ…Về động vật thì có các loài Chim, Sóc, Dúi, một số loài bò sát

Chính sự phong phú về các loài sinh vật nhất là thực vật - nguồn thức ăn, yếu tố làm tăng độ ẩm, lớp thảm mục cho đất đã góp phần làm phong phú thêm các loài ốc cạn nơi đây

5.2 Điều kiện xã hội

5.2.1 Dân số

Dân số toàn phường năm 2010 là 10.761 người với 2.736 hộ, quy mô hộ 3,3- 6 người/hộ, gồm 25 tổ, bản Mật độ dân số trung bình của phường 475

Trang 11

người/km2 là đơn vị có mật độ dân số khá cao của thành phố Sơn La [22].Có 5 dân tộc chính là: Kinh, Thái, Tày, Mường, H’Mông Với mật dân số cao và gồm nhiều dân tộc, mỗi dân tộc lại có một phong tục tập quán riêng như vậy cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sự đa dạng và phân bố của các loài ốc cạn

5.2.2 Đời sống xã hội

Phường Chiềng Sinh là phường trọng điểm của thành phố Sơn La về phát triển kinh tế xã hội, phường có quốc lộ 6 chạy qua, nằm trong vùng kinh tế động lực của tỉnh Vì vậy, đời sống người dân được nâng cao tỉ lệ hộ nghèo thấp, thu nhập bình quân đầu người đạt tới 9 triệu đồng/người/năm [22] Điều đó đồng nghĩa với sự xuất hiện của các cơ sở vật chất, công trình xây dựng thay cho các dãy núi đá vôi - môi trường sống thuận lợi của các loài ốc cạn

- Khoá luận tốt nghiệp này sẽ là tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên

cứu khoa học tiếp theo

7 Khái quát tình hình nghiên cứu ốc cạn

7.1 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, ốc ở cạn được tiến hành nghiên cứu từ rất sớm, ngay trong những năm giữa thế kỉ XIX và chủ yếu do các nhà khoa học nước ngoài thực hiện: Trong giai đoạn năm 1841 - 1842, các dẫn liệu đầu tiên về ốc cạn đã có trong công trình khảo sát về trai ốc ở cạn vùng Đông Dương của Souleyet, trong

đó đă ghi nhận một số loài ốc cạn ở miền Trung Việt Nam (Đà Nẵng) như

Streptaxis aberratus, S deflexus, Eulota touranenis [2]

Trang 12

Từ năm 1848 - 1877 có thêm những dẫn liệu về ốc cạn ở vùng Nam Bộ

trong các công trình nghiên cứu của L Pfeiffer như Streptaxis ebuneus , S

sinuosus, Nanina cambojiensis, N distincta, Nesta cochinchinensis, Trochomorpha saigonensis [19]

về ốc cạn ở vùng Nam Bộ và Trung Bộ như công trình khảo sát và công bố về ốc cạn của các tác giả: Crosse et Fischer (1863, 1864, 1869); Mabille et Le Mesle (1866); Crosse (1867, 1868) [19]

Các công trình nghiên cứu về ốc cạn ở vùng phía bắc Việt Nam còn ít trong thời gian nói trên và chỉ xuất hiện nhiều ở nửa sau thế kỉ XIX như: công trình của Fischer (1848); Morlet (1886, 1891, 1892); Dautzenberg et Hamonville (1887); Ancey (1888); Dautzenberg (1893); Bavay et Dautzenberg (1899, 1908,

vùng núi phía Bắc của nước ta như: Sơn La, Lai Châu, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Bắc Cạn [7]

Trong thời gian đầu thế kỉ XX do chiến tranh mà việc nghiên cứu về ốc cạn

ở Việt Nam bị ngừng lại, chỉ có một số ít công trình kết hợp với khảo sát địa chất ở các đảo như: Hoàng Sa, Bạch Long Vĩ (Saurin, 1955, 1960) và một số điểm khác ở Bắc Bộ (S Jaeckel, 1950; Varga, 1963) [19]

Sau chiến tranh Việt Nam, việc nghiên cứu ốc cạn được tiếp tục chú ý nghiên cứu, tuy muộn hơn, bắt đầu bằng một số công trình khảo sát đầu tiên về thành phần và phân bố ốc cạn ở một số khu vực phía bắc Việt Nam như :

Năm 2003, có công trình của Vermeulen và Maassen khảo sát thành phần loài và phân bố của ốc cạn ở một số khu vực phía Bắc như Pu Luông, Cúc Phương, Phủ Lý, Hạ Long, Cát Bà, Cẩm Phả [15] Các tác giả thống kê được

259 loài trong đó có 246 loài được bổ sung cho số loài đã được công bố trước đây và bổ sung thêm 120 loài còn chưa xác định được vị trí phân loa ̣i, có thể là các loài mới Năm 2005, ở Việt Nam, các tác giả Nguyễn Xuân Đồng, Nguyễn

Qúy Tuấn, Hoàng Đức Đạt mới đề cập đến hai loài ốc núi: Cyclophorus

anamiticus H Cross, 1867 và Cyclophorus martensianus Mollendroff, 1874

Trang 13

đang được dùng làm thực phẩm ở núi Bà Đen, tỉnh Tây Ninh [4] Năm 2006, Nguyễn Thi ̣ Câ ̣y nghiên cứu về ốc cạn ở khu vực thị trấn Tam Đảo , Vĩnh Phúc

đã xác đi ̣nh được 29 loài [1] Năm 2010 – 2011, Đỗ Văn Nhượng và cộng sự đã bước đầu cung cấp dẫn liệu ốc cạn tại khu vực Tam Đảo, Vĩnh Phúc (29 loài); xóm Dù thuộc vườn Quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ (44 loài) [10]; núi đá vôi Sài Sơn, Quốc Oai, Hà Nội (23 loài) [8]; núi Voi, An Lão, Hải Phòng (36 loài) [11]; thôn Rẫy, Hữu Lũng, Lạng Sơn (46 loài), trong đó có bổ sung 58 loài mới cho khu hệ ốc cạn Việt Nam

Gần đây nhất có một số đề tài nghiên cứu tiêu biểu như:

Năm 2010, Đinh Phương Dung nghiên cứu các loài ốc cạn thuộc khu vực Tây Trang, tỉnh Điện Biên đã xác định được 50 loài [2]

Năm 2012, Nguyễn thị Quỳnh nghiên cứu ốc cạn núi đá vôi khu vực Quốc Oai, Hà Nội đã thống kê được 62 loài [15]

Từ đây ta có thể thấy rằng, các công trình nghiên cứu ốc cạn ở Việt Nam còn rất hạn chế, lẻ tẻ và chủ yếu là do các nhà khoa học nước ngoài thực hiện Vì vậy đẩy mạnh công tác nghiên cứu nhóm ốc này ở nước ta là việc làm cần thiết

7.2 Ở Sơn La và khu vực nghiên cứu

Các công trình nghiên cứu về ốc cạn ở tỉnh Sơn La còn ít, các nghiên cứu còn mang tính chất lẻ tẻ Một số địa điểm tại Sơn La đã được các tác giả nước ngoài nghiên cứu như: Mường Bú (Mường La), Gia Phù Phù Yên), nhà tù Sơn

La (thành phố Sơn La)…

Năm 2011 Schileyko đã dựa vào các mẫu vật do các tác giả nước ngoài thu thập từ thế kỉ XIX đến giữa thế kỉ XX và tu chỉnh nguồn mẫu vật đã xác định được 15 loài và phân loài thuộc các khu vực khảo sát: Cao Pha (Mường La), Gia Phù (Phù Yên), Pa Khà (Mộc Châu), Chiềng Khoong (Sông Mã) [30]

Năm 2012, Đỗ Văn Nhượng và Trần Thập Nhất đã xác định ở thành phố

Sơn La có 74 loài và phân loài ốc cạn thuộc 49 giống, 19 họ, 2 phân lớp [12]

Năm 2013, Đỗ Văn Nhượng và Đỗ Đức Sáng đã xác định được 62 loài ốc cạn thuộc 41 giống, 16 họ, 2 phân lớp ở khu bảo tồn thiên nhiên Copia tỉnh phố Sơn La [13]

Trang 14

Những năm gần đây có thêm một số nghiên cứu của sinh viên trường Đại học Tây Bắc:

Năm 2009, Đỗ Đức Sáng đã xác định được 40 loài ốc cạn thuộc 17 giống,

12 họ, 1 bộ ở khu vực thành phố Sơn La [16]

Năm 2013, Bùi Thị Hoà, Vàng Thị Thêu, Lương Thị Huệ xác định tại khu vực phường Quyết Tâm, thành phố Sơn La có 54 loài ốc cạn thuộc 29 giống,16

họ, 3 bộ, 2 phân lớp [3]

Năm 2013, Bùi Thị Mơ đã phát hiện được 54 loài ốc cạn thuộc 38 giống,

18 họ, 2 bộ và 2 phân lớp ở khu vực hang Thẩm Bó, xã Mường Bú, huyện Mường La, tỉnh Sơn La [6]

Khu vực phường Chiềng Sinh thuộc tỉnh Sơn La tính đến nay thì chưa có tác giả nào nghiên cứu thành phần loài và phân bố của ốc cạn nơi đây Do đó việc tiến hành nghiên cứu ốc cạn ở khu vực phường Chiềng Sinh, thành phố Sơn

La là việc làm cần thiết nhằm đẩy mạnh các nghiên cứu khác về nhóm này ở Việt Nam

8 Phương tiện và phương pháp nghiên cứu

8.1 Phương tiện nghiên cứu

Để phục vụ cho công việc nghiên cứu cần phải sử dụng các dụng cụ và các trang thiết bị cần thiết sau: hộp nhựa, túi nilon, panh, thước dây, thước palmer, đèn pin, sổ ghi nhật kí thực địa, bản đồ khu vực, ethanol 70%, bút chì, phương tiện chụp ảnh

8.2 Phương pháp nghiên cứu

8.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa

8.2.1.1 Phương pháp lập tuyến thu mẫu

Lập các tuyến khảo sát với các sinh cảnh khác nhau: tự nhiên và nhân tác

cụ thể các tuyến như sau:

- Tuyến 1: từ tổ 2, phường Chiềng Sinh đến bản Giỏ, phường Chiềng Sinh Trên tuyến đường thu mẫu này chủ yếu gặp các sinh cảnh tự nhiên với núi đá vôi và sinh cảnh nhân tác là các khu dân cư, đất trồng ngô cạnh núi đá

Trang 15

- Tuyến 2: từ tổ 2, phường Chiềng Sinh theo đường mòn đến bản Hẹo, phường Chiềng Sinh Trên tuyến gặp các sinh cảnh tự nhiên: núi đá vôi, sinh cảnh nhân tác: vườn cà phê, nhà dân

- Tuyến 3: từ đường quốc lộ 6 đi đến khu vực nhà máy xi măng thuộc tổ 4, phường Chiềng Sinh Trên tuyến đường thu mẫu này chủ yếu gặp các sinh cảnh

tự nhiên với núi đá vôi

8.2.1.2 Phương pháp thu mẫu

* Thu mẫu định tính: Tiến hành thu mẫu ngẫu nhiên ở tất cả các sinh cảnh khác nhau trên tuyến thu mẫu Đối với những loài phổ biến nên thu với số lượng phù hợp Mẫu định tính được thu ở phạm vi rộng hơn so với mẫu định lượng và mục đích bổ sung thành phần loài cho mẫu định lượng Vì vậy khi thu mẫu cần lưu ý không bỏ sót thành phần loài, thu tất cả các loại mẫu với mọi kích thước, từ con non đến con trưởng thành (kể cả mẫu đã chết chỉ còn lại vỏ) Các bước được tiến hành như sau:

- Đối với mẫu có kích thước lớn nhặt bằng tay hoặc dùng các dụng cụ như cặp để thu

- Đối với các mẫu nhỏ phải dùng sàng có mắt lưới cỡ 5mm, 8mm bằng kim loại để sàng các lá mục, bên dưới sàng được hứng bằng tấm nilon sáng màu hoặc giấy trắng Nếu có ốc nhỏ bám dưới lá mục, khi sàng mẫu sẽ rơi xuống và

có thể dùng kính lúp cầm tay hoặc nhìn bằng mắt để nhặt mẫu

- Đối với các mẫu ốc nhỏ lẫn trong đất hoặc mùn ở các kẽ đá hoặc trong hang, có thể sử dụng phương pháp cho đất hoặc thảm mục vào chậu nước để mẫu nổi lên và vớt lấy mẫu

* Thu mẫu định lượng: Mẫu định lượng được thu lượm trong một đơn vị diện

phú số lượng và đa dạng về thành phần loài của khu vực nghiên cứu, đồng thời

là cơ sở để đánh giá và so sánh với các khu vực khác

Trang 16

8.2.1.3 Phương pháp quan sát và ghi chép và chụp ảnh

Quan sát bằng mắt thường các đặc điểm về sinh cảnh sống về các thông tin như: nhiệt độ, độ ẩm, độ cao, thảm mục… của ốc cạn cũng như tập tính kiếm

ăn, di chuyển… Ghi chép đầy đủ các thông tin về thời gian, đặc điểm thời tiết, địa điểm thu mẫu, mẫu vật vào sổ ghi chép thực địa

Tiến hành chụp ảnh thực địa, ảnh thực địa phải phản ánh được các nội dung nghiên cứu như các loại sinh cảnh điển hình, các loại thảm thực vật, các loại địa hình, các tính chất đặc biệt của khu vực nghiên cứu, các mẫu đang hoạt động sống, các loại cây là thức ăn hoặc các dấu vết thức ăn của ốc cạn, các vị trí tập trung nhiều mẫu sống và chết Ảnh được lưu giữ và có ghi chép đầy đủ về thời gian, địa điểm chụp

8.2.1.4 Phương pháp điều tra phỏng vấn

Tiến hành phỏng vấn trực tiếp người dân ở những thu mẫu về một số thông tin sau: Nơi ở, thức ăn, tên địa phương, mùa thu bắt, cách sử dụng, giá trị kinh

tế, tình hình khai thác ở địa phương…

8.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

8.2.2.1 Phương pháp xử lý và bảo quản mẫu

Mẫu sống ốc cạn sẽ được rửa sạch sẽ và ngâm trong nước từ 10 - 12h để ốc chết trong trạng thái duỗi thẳng, sau đó ngâm định hình trong ethanol 70% Đối với mẫu chỉ còn vỏ thì được ngâm trong nước và đánh sạch sau đó được bảo quản khô trong túi nilon hoặc lọ đựng mẫu

8.2.2.2 Phương pháp phân tích mẫu

Mỗi loài đều có những đặc điểm hình thái đặc trưng, riêng biệt, khác với những loài khác Thông thường phân biệt hai loại đặc điểm hình thái là hình thái ngoài và hình thái giải phẫu (hình thái bên trong)

- Những đặc điểm hình thái ngoài thường được sử dụng là: Hình dạng và

Hình thái ngoài bao gồm: các vòng xoắn, rãnh xoắn, miệng

vỏ, lỗ rốn, trụ ốc… Kích thước của một số bộ phận như chiều cao so với chiều rộng, kích thước miệng vỏ, tháp ốc các kích thước của ốc đều dược đo bằng thước pame (mm)

Trang 17

- Đặc điểm hình thái giải phẫu là các đặc điểm có giá trị trong phân loại, nhất là cơ quan sinh sản Đối với ốc cạn cơ quan sinh sản rất phức tạp vì sự liên quan của chúng đến các hình thức sinh sản như đơn tính, lưỡng tính, thụ tinh trong, cơ quan sinh dục phụ như cơ quan giao phối, ngoài ra còn thêm hình thái cấu tạo của lưỡi gai

Nhìn chung các đặc điểm hình thái ngoài thường được sử dụng nhiều hơn các đặc điểm hình thái giải phẫu vì nó rất dễ sử dụng, không đòi hỏi các dụng cụ phức tạp và kỹ năng giải phẫu tỉ mỉ như đối với các loài cơ thể có kích thước bé

Hình 2 Sơ đồ cấu tạo vỏ ốc cạn [8]

h - Chiều cao

l - Chiều rộng

8.2.2.3 Phương pháp định loại

Các mẫu thu được định loại dựa vào đặc điểm hình thái vỏ (màu sắc, kích thước, hình dạng, vòng xoắn, ) và đặc điểm giải phẫu (cơ quan sinh sản, lưỡi bào) Đối với các mẫu sên trần do vỏ tiêu giảm một phần hay toàn bộ nên các đặc điểm dùng trong định loại gồm màu sắc, vị trí lỗ phổi, hình thái sống lưng, và đặc điểm giải phẫu Việc định loại dựa vào khoá định loại và các tài liệu chuyên nghành Chủ yếu là nguồn tài liệu của Bavay và Dautzenberg (1899, 1900, 1908, 1909) [24, 25, 26, 27], G.W Tryon (1885) [31] Sắp xếp các đơn vị theo hệ thống phân loại ốc Có phổi (Pulmonata) của Schileyko (2011) [30]

Trang 18

PHẦN 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1

THÀNH PHẦN LOÀI ỐC CẠN Ở KHU VỰC NGHIÊN CỨU

1 Danh sách thành phần loài ốc cạn trong khu vực nghiên cứu

Tập hợp các kết quả nghiên cứu ốc cạn ở khu vực nghiên cứu thuộc 2 phân

lớp, 3 bộ, 16 họ, 40 giống và 72 loài và được tổng kết trong bảng 1dưới đây:

Bảng 1 Thành phần loài ốc cạn ở khu vực nghiên cứu

2 Cyclophorus diplochius Möllendorff, 1894 3,39 0,65 6,64 4,81 M

3 Cyclophorus implycatus Bav et Dau., 1909 TL

4 Cyc pyrostoma Möllendorff, 1865 TL

5 Cyclotus sp 1,45 0,15 0,27 M

6 Dioryx pocsi Varga, 1972 0,08 0,03 M

7 Japonia diploloma (Möllendorff, 1901) 0,13 0,19 M

8 Japonia jucunda E A Smith, 1909 TL

9 Opisthoporus lubricus Bav et Dau., 1908

10 Opisthoporus beddomei

11 Platyraphe sp 0,08 0,38 M

12 Pterocyclos marioni Ancey, 1898 4,76 0,04 0,31 0,27 M

13 Ptychopoma expoliatum Heude, 1885 TL

14 Ptychopoma messageri Bav et Dau., 1900 TL

15 Diplommatina rotundata Saurin, 1853 0,08 0,26 M

16 Dioryx globulus Möllendorff, 1865 TL

Bộ NERITOPSINA Cox & Knight, 1960

Trang 19

18 Eupupina mansuyi Bav et Dau., 1908 TL

20 Pupina anceyi Bav et Dau., 1899 0,45 0,04 0,04 0,73 M

21 Pupina exclamitionis Mabille, 1887 0,19 M

Phân lớp (PULMONATA Cuvier, 1814)

25 Macrochlamys amboiensis (Martens, 1864) 1,15 1,79 0,57 M

26 Macrochlamys despecta (Mabille, 1877) 0,38 6,56 0,04 M

27 Megaustenia imperator (Gould, 1858) 0,08 0,04 2,02 M

28 Microcystina tonkingensis (Möllendorff, 1901) 3,67 M

32 Camaena duporti (Bav et Dau., 1908) 0,26 0,23 0,08 M

33 Trachia marimberti (Bav et Dau., 1900) 0,11 0,19 1,15 M

38 Kaliella tongkingensis (Möllendorff, 1901) 0,57 1,91 M

39 Glessula paviei (Morlet, 1892) 0,38 M

40 Helicarion messageri Bav et Dau., 1909 TL

Trang 20

57 Lamellaxis clavulinus (Potier et Michaud, 1838) 0,57 M

60 Prosopeas excellens Bav et Dau., 1909 TL

61 Prosopeas lavillei Daut et Fischer, 1908 0,65 M

62 Prosopeas ventrosulum Bav et Dau., 1909 TL

67 Subulina gracilis (Hutton, 1834) 0,04 M

69 Subulina octona (Bruguiere, 1792) 7,98 0,23 1,78 0,04 M

Trang 21

71 Trochomorpha latior Bav et Dau., 1909 TL

72 Videna timorensis (Martens, 1867) 0,35 1,53 0,46 M

Tổng

Ghi chú: (1) - bản Giỏ; (2) - tổ 2; (3) - tổ 4; (4) - bản Hẹo

M: loài có mẫu; TL: tư liệu

Đối với mỗi loài ốc cạn được ghi nhận đề tài trình bày các nội dung sau: đặc điểm chẩn loại, phân bố, số lượng cá thể và nhận xét

= 0,5 - 1,0 mm), vành miệng cuộn, chẻ đôi Lỗ rốn rộng, sâu

Phân bố: gặp ở sinh cảnh tự nhiên tại bản Giỏ, bản Hẹo

Số lượng nghiên cứu: 26

Nhận xét: là loài có kích thước rất nhỏ, dễ bị lẫn trong đất đá, thảm mục,

chỉ bắt gặp ở sinh cảnh tự nhiên trong khu vực nghiên cứu

2 Cyclophorus diplochius Möllendorff, 1894

Đặc điểm chẩn loại: Ốc cỡ lớn (h = 32 - 34; l = 28 - 31 mm), vỏ dày chắc, bề

mặt vỏ được trang trí bởi các hình cánh cung Có 5 vòng xoắn, phồng, vòng xoắn cuối chiếm 2/3 chiều cao vỏ ốc Tháp ốc nhọn (V = 9,0 - 9,3 mm) Lỗ miệng tròn (lo = 22 - 24 mm), vành miệng cuộn Lỗ rốn rộng sâu Có thể trai

Phân bố: gặp ở tất cả các địa điểm thu mẫu

Số lượng nghiên cứu: 406

Nhận xét: loài này rất phổ biến tại khu vực nghiên cứu với số lượng lớn,

phân bố rộng ở cả sinh cảnh tự nhiên và sinh cảnh nhân tác, chúng có kích thước khá lớn và thường được người dân sử dụng làm thực phẩm rất dinh dưỡng

Trang 22

3 Cyclotus sp

Đặc điểm chẩn loại: Ốc cỡ trung bình (h = 7,0 - 9,0; l = 13 - 15 mm), vỏ

dày, bề mặt có các hoa văn hình cánh cung trang trí, vòng xoắn cuối có một dải màu nâu Có 5 vòng xoắn, phồng, vòng xoắn cuối chiếm 2/3 chiều cao vỏ ốc Tháp ốc hơi nhô (V = 1,0 - 3,0 mm) Lỗ miệng tròn (lo = 7,5 - 8,0 mm), vành miệng sắc Lỗ rốn rất rộng , sâu Không có ngà

Phân bố: gặp ở hầu hết các sinh cảnh tự nhiên

Số lượng nghiên cứu: 48

Nhận xét: loài có hình dạng vỏ đẹp, có thể đượ sử dụng làm vật trang trí

4 Dioryx pocsi Varga, 1972

Đặc điểm chẩn loại: Ốc cỡ trung bình (h = 8; l = 7,5 mm), vỏ dày bề mặt

trơn nhẵn Có 4 vòng xoắn, phồng, rãnh xoắn sâu Vòng xoắn cuối lớn chiếm 2/3 chiều cao vỏ ốc Tháp ốc nhọn (V = 2,6 mm) Lỗ miệng hình tròn (lo = 3,0 mm), vành miệng cuộn Lỗ rốn hẹp, sâu

Phân bố: gặp tại sinh cảnh tự nhiên tại bản Giỏ

Số lượng nghiên cứu: 3

Nhận xét: loài này rất ít gặp trong khu vực nghiên cứu và chỉ bắt gặp ở sinh

cảnh tự nhiên

5 Platyraphe sp

Đặc điểm chẩn loại: Ốc cỡ trung bình (h = 3,0 - 6,0; l = 5,0 - 10 mm), vỏ

mỏng, bề mặt có gờ hình cánh cung Có 4 ½ vòng xoắn, phồng, rãnh xoắn sâu,

rõ, vòng xoắn cuối chiếm 2/3 chiều cao vỏ ốc, không có ngà Tháp ốc hơi nhô (V = 2,5 - 3 mm) Lỗ miệng hình bán nguyệt (lo = 2 - 3,5 mm), vành miệng kép Không có lỗ rốn

Phân bố: gặp ở sinh cảnh tự nhiên tại bản Giỏ , bản Hẹo

Số lượng nghiên cứu: 12

Nhận xét: loài này có hình dạng tương đối giống với loài Cyclotus sp

nhưng kích thước nhỏ hơn, màu đậm hơn

6 Pterocyclos marioni Ancey, 1898

Trang 23

Đặc điểm chẩn loại: Ốc cỡ lớn (h = 10 - 12; l = 25 - 27 mm), vỏ dày, bề

mặt vỏ được trang trí bởi hoa văn hình cánh cung, vòng xoắn cuối có một dải màu nâu Có 5 vòng xoắn, phồng, rãnh xoắn sâu, rõ, vòng xoắn cuối hơi tách, có ngà dài từ 2 - 6 mm Tháp ốc hơi nhô (V = 3,5 - 5,0mm) Lỗ miệng tròn (lo = 8,0 - 10mm) Lỗ rốn sâu và rất rộng

Phân bố: gặp ở tất cả các địa điểm trong khu vực nghiên cứu

Số lượng nghiên cứu: 142

Nhận xét: là loài có đặc điểm hình thái ngoài giống với Cyclotus sp và Platyraphe sp nhưng có ngà ngắn nối miệng ốc với vỏ ốc

7 Japonia diploloma (Möllendorff, 1901)

Đặc điểm chẩn loại: Ốc cỡ trung bình (h = 5,5 - 7; l = 6,0 - 8,0mm), vỏ

dày, bề mặt có hoa văn hình cánh cung trang trí Có 5 vòng xoắn, phồng, rãnh xoắn sâu, rõ, vòng xoắn cuối có kích thước lớn chiếm 1/2 chiều cao vỏ ốc Tháp

ốc nhọn (V = 2,5 - 3,5 mm) Lỗ miệng tròn (lo = 2,0 - 4,0 mm), vành miệng cuộn, chẻ đôi và có rãnh thoát nước nhỏ Lỗ rốn rộng và sâu

Phân bố: gặp ở sinh cảnh tự nhiên ở bản Giỏ, bản Hẹo

Số lượng nghiên cứu: 8

Nhận xét: loài này có hình dạng ốc phổ biến nhưng khá đẹp có thể sử dụng

Phân bố: gặp ở sinh cảnh tự nhiên tại tổ 4, bản Hẹo

Số lượng nghiên cứu: 9

Nhận xét: loài này có kích thước nhỏ, rất khó phát hiện trong đất đá và

thảm mục

Trang 24

HỌ PUPINIDAE Pfeiffer, 1853

9.Pupina anceyi Bavay et Dautzenberg,1899

Đặc điểm chẩn loại: Ốc cỡ trung bình (h = 8,0 - 9,0; l = 5,0 – 6,0 mm),

dạng gần trụ, vỏ khá chắc chắn, bề mặt vỏ rất bóng Có 6 vòng xoắn, phồng, rãnh xoắn không rõ, vòng xoắn cuối hạ thấp chiếm 3/4 chiều cao vỏ ốc Tháp ốc nhọn (V = 4,0 - 5,0 mm) Lỗ miệng tròn (lo = 2,0 - 4,0 mm), vành miệng sắc, môi chìa ra phía trước, có hai rãnh thoát nước ở hai bên Không có lỗ rốn

Phân bố: gặp ở tất cả các địa điểm trong khu vực nghiên cứu

Số lượng nghiên cứu: 38

Nhận xét: loài này phân bố rộng ở khu vực nghiên cứu nhưng chủ yếu bắt gặp ở sinh cảnh tự nhiên

10 Pupina exclamitionis Mabille, 1887

Đặc điểm chẩn loại: Ốc cỡ trung bình (h = 8,0 - 9,0; l = 4,0 - 7,0 mm),

dạng gần trụ, vỏ mỏng dễ vỡ, bề mặt vỏ rất bóng Có 6 vòng xoắn, phồng, rãnh xoắn không rõ, vòng xoắn cuối hạ thấp chiếm 3/4 chiều cao vỏ ốc Tháp ốc nhọn (V = 4,0 - 5,0 mm) Lỗ miệng tròn (lo = 2,0 - 4,0 mm), vành miệng sắc, môi chìa

ra phía trước, có một rãnh sâu, môi trong có một răng nhỏ Không có lỗ rốn

Phân bố: gặp ở sinh cảnh tự nhiên tại bản Hẹo

Số lượng nghiên cứu: 4

Nhận xét: ốc có hình dạng rất giống với Pupina anceyi nhưng bề mặt trơn

bóng hơn, môi trong còn có một răng rất nhỏ và khu phân bố hẹp hơn chỉ tìm thấy ở sinh cảnh tự nhiên trong một địa điểm thu mẫu

HỌ ACHATINIDAE Swainson, 1840

11 Achatina fulica (Bowich, 1882)

Đặc điểm chẩn loại: Ốc cỡ lớn (h = 60 - 90; l = 40 - 50 mm), vỏ dày bề

mặt có các vân hình cánh cung Có 7 vòng xoắn, phồng, rãnh xoắn nông nhìn rõ Vòng xoắn cuối rất lớn chiếm 2/3 diện tích vỏ Tháp ốc hình chóp nhọn (V = 12

- 24 mm) Lỗ miệng hình bán nguyệt (lo = 10 - 18 mm), vành miệng sắc Không

có lỗ rốn Có thể trai

Trang 25

Phân bố: gặp ở tất cả các địa điểm thu mẫu

Số lượng nghiên cứu: 107

Nhận xét: là loài có kích thước rất lớn, gặp nhiều ở sinh cảnh nhân tác,

thường được sử dụng làm thức ăn cho các vật nuôi, làm thuốc, làm đẹp Tuy nhiên chúng cũng loài động vật gây hại, phá hại cây trồng và là vật trung gian truyền bệnh rất nguy hiểm

HỌ ARIOPHANTIDAE Godwin-Austen, 1888

12 Hemiplecta sp

Đặc điểm chẩn loại: Ốc cỡ lớn (h = 19 - 31; l = 31- 49 mm), vỏ dày chắc,

bề mặt được trang trí bởi hoa văn hình cánh cung Vòng xoắn cuối cùng có một dải màu xanh tím Có 6 vòng xoắn, phồng, vòng xoắn cuối chiếm 3/4 chiều cao

vỏ ốc Tháp ốc tù (V = 5,0 - 8,0 mm) Lỗ miệng hình ovan (lo = 15 - 22 mm), vành miệng sắc Lỗ rốn hẹp, sâu Có thể trai

Phân bố: gặp ở sinh cảnh tự nhiên tại bản Giỏ, bản Hẹo

Số lượng nghiên cứu: 5

Nhận xét: là loài có kích thước lớn, vỏ ốc có hình dạng và màu sắc khá đẹp,

có thể sử dụng làm đồ trang trí, chỉ gặp ở sinh cảnh tự nhiên

13 Macrochlamys amboiensis (Martens, 1864)

Đặc điểm chẩn loại: Ốc cỡ trung bình (h = 8,0 - 10 ; l = 18 - 20 mm), vỏ

mỏng, bề mặt trang trí bởi hoa văn hình cánh cung Có 5 vòng xoắn, phồng, vòng xoắn phình to Tháp ốc phẳng ngang bằng với các vòng xoắn (V = 0,5 - 1,0 mm)

Lỗ miệng hình ovan (lo = 8,0 - 11 mm), vành sắc Lỗ rốn hẹp, sâu Có thể trai

Phân bố: gặp ở sinh cảnh tự nhiên tại bản Giỏ, tổ 4, bản Hẹo

Số lượng nghiên cứu: 92

Nhận xét: loài này chỉ bắt gặp ở sinh cảnh tự nhiên trong khu vực nghiên cứu

14 Macrochlamys despecta (Mabille, 1877)

Đặc điểm chẩn loại: Ốc cỡ trung bình (h = 10 - 12; l = 19 - 23 mm), vỏ

mỏng, bề mặt có các vân hình cánh cung Có 5 vòng xoắn, phồng, vòng xoắn cuối phình to Tháp ốc tù (V = 2,5 - 3,0 mm) Lỗ miệng hình ovan (lo = 10 - 12 mm), vành miệng sắc Lỗ rốn hẹp, sâu Có thể trai

Trang 26

Phân bố: gặp ở tất cả các sinh cảnh tự nhiên

Số lượng nghiên cứu: 183

Nhận xét: là loài có hình dạng giống với Macrochlamys amboiensis chỉ

khác có vỏ mỏng hơn, màu sáng hơn và khu phân bố hẹp hơn

15 Megaustenia imperator (Gould, 1858)

Đặc điểm chẩn loại: Ốc cỡ lớn (h = 20 - 25; l = 29 - 34 mm), vỏ mỏng, bề

mặt có gờ hình cánh cung, không có hoa văn trang trí Có 3 vòng xoắn, phồng, vòng xoắn cuối chiếm 7/8 chiều cao vỏ ốc Tháp ốc tù (V = 3,0 - 5,0 mm) Lỗ miệng hình ovan (lo = 19 - 21 mm), vành miệng sắc Không có lỗ rốn

Phân bố: gặp ở tất cả các sinh cảnh tự nhiên

Số lượng nghiên cứu: 56

Nhận xét: loài này có kích thước lớn đặc biệt là miệng rất lớn, rất phổ biến

ở các sinh cảnh tự nhiên trong khu vực nghiên cứu

16 Microcystina tonkingensis (Möllendorff, 1901)

Đặc điểm chẩn loại: Ốc cỡ nhỏ (h = 4,0 - 4,5; l = 5,0 - 6,0 mm), vỏ mỏng,

bề mặt không có hoa văn trang trí.Vòng xoắn cuối cùng có một dải màu nâu Có

5 vòng xoắn, phồng Tháp ốc tù (V = 1,0 -1,5 mm) Lỗ miệng hình elip khuyết (lo = 2,7 - 3,0 mm), vành miệng sắc Lỗ rốn rất hẹpvà sâu

Phân bố: gặp ở sinh cảnh tự nhiên tại bản Hẹo

Số lượng nghiên cứu: 96

Nhận xét: là loài kích thước nhỏ, vỏ mỏng dễ vỡ nát, chỉ gặp ở một địa

điểm trong khu vực nghiên cứu nhưng số lượng cá thể thu được khá lớn

HỌ BRADYBAENIDAE Pilsbry, 1939

17 Bradybaena jourdyi (Morlet, 1886)

Đặc điểm chẩn loại: Ốc cỡ trung bình (h = 15 -17; l = 17 - 19 mm), vỏ

chắc, bề mặt được trang trí bởi các khía rõ hình cánh cung Có 6 vòng xoắn, phồng, vòng xoắn cuối hạ thấp chiếm 3/5 chiều cao vỏ ốc Tháp ốc tù (V = 5,0 - 7,0 mm) Lỗ miệng hình elip khuyết (lo = 7,0 - 9,0 mm), vành miệng hơi cuộn, sắc Lỗ rốn hẹp, sâu

Phân bố: gặp ở cả sinh cảnh tự nhiên và nhân tác tại tổ 2, tổ 4, bản Hẹo

Trang 27

Số lượng nghiên cứu: 667

Nhận xét: loài này phân bố rất rộng ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam- nước

ta, có số lượng cá thể lớn nhất trong số các loài thu được trong khu vực nghiên cứu

HỌ CAMAENIDAE Pilsbry, 1893

18 Camaena duporti (Bavay et Dautzenberg, 1908)

Đặc điểm chẩn loại: Ốc cỡ lớn (h = 35 - 38; l = 50 - 53 mm), vỏ dày chắc

chắn, bề mặt có các hoa văn hình cánh cung trang trí,vòng xoắn cuối có một dải màu nâu Có 5 vòng xoắn, phồng, vòng xoắn cuối rất lớn Tháp ốc tù (V = 14 -

15 mm) Lỗ miệng hình tứ giác (lo = 20 - 25 mm), vành miệng cuộn Không có

lỗ rốn, có thể trai

Phân bố: gặp ở sinh cảnh tự nhiên tại bản Giỏ, tổ 4, bản Hẹo

Số lượng nghiên cứu: 15

Nhận xét: là loài có kích thước lớn chỉ sau loài ốc sên (Achatina fulica),

không gặp ở sinh cảnh nhân tác mà chỉ thấy xuất hiện ở sinh cảnh tự nhiên

19 Trachia marimberti (Bavay et Daut, 1900)

Đặc điểm chẩn loại: Ốc cỡ trung bình (h = 15 - 18; l = 24- 26 mm), vỏ

mỏng, bề mặt có các dải màu nâu chạy song song với rãnh xoắn, không đều

Có 4 vòng xoắn, phồng, rãnh xoắn nhìn rõ Tháp ốc bẹt (V = 4,0 - 6,0 mm)

Lỗ miệng hình chữ D (lo = 9,0 - 11 mm), vành miệng hơi cuộn, sắc Lỗ rốn rộng, sâu Có thể trai

Phân bố: gặp ở tất cả các sinh cảnh tự nhiên

Số lượng nghiên cứu: 38

Nhận xét: loài này có hình dạng tương đối giống với loài Camaena duporti

nhưng kích nhỏ hơn

HỌ CLAUSILIIDAE Mörch, 1864

20 Phaedusa lypra (Mabille, 1887)

Đặc điểm chẩn loại: Ốc cỡ trung bình (h = 16 - 18 mm; l = 3,0 - 4,0 mm),

vỏ dày chắc, dạng xoắn dài, có các khía dọc, không đều trang trí Có 11 vòng xoắn, phồng, rãnh xoắn rõ Vòng xoắn cuối thắt lại trước khi mở rộng tạo miệng

Ngày đăng: 17/10/2014, 02:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Cậy, 2006. Bước đầu nghiên cứu Thân mềm Chân bụng trên cạn ở khu vực thị trấn Tam Đảo, Vĩnh Phúc, Luận văn thạc sỹ khoa học sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu Thân mềm Chân bụng trên cạn ở khu vực thị trấn Tam Đảo, Vĩnh Phúc
2. Đinh Phương Dung (2010). Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của thân mềm chân bụng (Gastropoda) ở cạn thuộc khu vực Tây Trang – tỉnh Điện Biên. Luận án thạc sĩ khoa học sinh học, tr: 27 - 94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gastropoda
Tác giả: Đinh Phương Dung
Năm: 2010
3. Bùi Thị Hòa, Vàng Thị Thêu, Lương Thị Huệ, (2013). Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố các loài ốc ở cạn ở một số sinh cảnh nhân tác khu vực phường Quyết Tâm thành phố Sơn La, tỉnh Sơn la, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Trường Đại học Tây Bắc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố các loài ốc ở cạn ở một số sinh cảnh nhân tác khu vực phường Quyết Tâm thành phố Sơn La, tỉnh Sơn la
Tác giả: Bùi Thị Hòa, Vàng Thị Thêu, Lương Thị Huệ
Năm: 2013
6. Bùi Thị Mơ, (2013). Xác định thành phần loài ốc cạn ở khu vực hang Thẩm Bó, xã Mường Bú, huyện Mường La, tỉnh Sơn la, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Trường Đại học Tây Bắc, tr: 19 - 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định thành phần loài ốc cạn ở khu vực hang Thẩm Bó, xã Mường Bú, huyện Mường La, tỉnh Sơn la
Tác giả: Bùi Thị Mơ
Năm: 2013
7. Đỗ Văn Nhượng, (2010). Tài liệu hướng dẫn nghiên cứu Thân mềm Chân bụng ở cạn, T: 1 - 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn nghiên cứu Thân mềm Chân bụng ở cạn
Tác giả: Đỗ Văn Nhượng
Năm: 2010
8. Đỗ Văn Nhượng, Nguyễn Đức Hùng, Đỗ Thị Phương (2010). “ Dẫn liệu về ốc cạn (Gastropoda) ở núi đá vôi Sài Sơn, Quốc Oai, Hà Nội ” , Tạp chí khoa học Đại học Quốc Gia, 26 (2S), tr: 187 - 191 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn liệu về ốc cạn ("Gastropoda") ở núi đá vôi Sài Sơn, Quốc Oai, Hà Nội
Tác giả: Đỗ Văn Nhượng, Nguyễn Đức Hùng, Đỗ Thị Phương
Năm: 2010
10. Đỗ Văn Nhượng, Hoàng Ngọc Khắc, Khổng Thúy Anh, (2010). Dẫn liệu bước đầu về ốc cạn (Gastropoda) ở xóm Dù, vườn Quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ. Tạp chí Sinh học tập 32, số 1, tr: 13 - 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gastropoda
Tác giả: Đỗ Văn Nhượng, Hoàng Ngọc Khắc, Khổng Thúy Anh
Năm: 2010
11. Đỗ Văn Nhượng, Ngô Thị Minh, (2011). Dẫn liệu về thành phần loài và phân bố của ốc cạn (Gastropoda) ở núi Voi, huyện An Lão, Hải Phòng. Tạp chí Sinh học tập 33, số 2, tr: 1 - 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gastropoda
Tác giả: Đỗ Văn Nhượng, Ngô Thị Minh
Năm: 2011
12. Đỗ Văn Nhượng, Trần Thập Nhất (2012). “ Dẫn liệu bước đầu về thân mềm Chân bụng (Gastropoda) ở cạn khu vực thành phố Sơn La”, Tạp chí khoa học ĐHSP Hà Nội 57 (3), tr: 101 - 109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn liệu bước đầu về thân mềm Chân bụng ("Gastropoda") ở cạn khu vực thành phố Sơn La
Tác giả: Đỗ Văn Nhượng, Trần Thập Nhất
Năm: 2012
13. Đỗ Văn Nhượng, Đỗ Đức Sáng (2013). “ Dẫn liệu về ốc (Gastropoda) ở cạn khu bảo tồn thiên nhiên Copia tỉnh phố Sơn La”, Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật, tr: 642 - 648 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn liệu về ốc ("Gastropoda") ở cạn khu bảo tồn thiên nhiên Copia tỉnh phố Sơn La
Tác giả: Đỗ Văn Nhượng, Đỗ Đức Sáng
Năm: 2013
15. Nguyễn Thị Quỳnh (2012). Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của thân mềm chân bụng (Gastropoda) trên cạn núi đá vôi khu vực Quốc Oai, Hà Nội. Khoá luận tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gastropoda
Tác giả: Nguyễn Thị Quỳnh
Năm: 2012
17. Đặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái, Phạm Văn Miên, (1980). Định loại Động vật không xương sống nước ngọt bắc Việt Nam. Nxb Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định loại Động vật không xương sống nước ngọt bắc Việt Nam
Tác giả: Đặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái, Phạm Văn Miên
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1980
19. Đặng Ngọc Thanh và cộng sự (2008). “ Tình hình và kết quả điều tra thành phần loài ốc cạn ở Việt Nam”, Tạp chí sinh học, Tập 30 (4) tr. 1 - 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình và kết quả điều tra thành phần loài ốc cạn ở Việt Nam”, "Tạp chí sinh học
Tác giả: Đặng Ngọc Thanh và cộng sự
Năm: 2008
21. Thái Văn Trừng, (1978). Thảm thực vật rừng Việt Nam. Nxb Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thảm thực vật rừng Việt Nam
Tác giả: Thái Văn Trừng
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1978
24. Bavay et Dautzenberg (1899). Description de Coquilles nouvelles de L’indo- Chine, Extrait du journal de Conchyliologie, pp: 5 - 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Description de Coquilles nouvelles de L’indo- Chine
25. Bavay et Dautzenberg (1900). Description de Coquilles nouvelles de L’indo – Chine ( 2e Suite). J. de Conch.,. 48 (4): 435 - 460, pp. 9-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Description de Coquilles nouvelles de L’indo – Chine ( 2e Suite)
Tác giả: Bavay et Dautzenberg
Năm: 1900
26. Bavay et Dautzenberg (1908). Description de Coquilles nouvelles de L’indo- Chine, Extrait du journal de Conchyliologie, pp: 81 - 105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Description de Coquilles nouvelles de L’indo- Ch
Tác giả: Bavay et Dautzenberg
Năm: 1908
27. Bavay et Dautzenberg (1909). Description de Coquilles nouvelles de L’indo- Chine, Extrait du journal de Conchyliologie, pp: 163 - 206 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Description de Coquilles nouvelles de L’indo- Chine
Tác giả: Bavay et Dautzenberg
Năm: 1909
29. Dautzenberg P., H. Fischer, (1908). Liste des mollusques récoltés parm. Mansuy end Indo-Chine et Description d ’ espèces nouvelles. II.- J. De Conch., 56 (3), pp: 169 - 217 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liste des mollusques récoltés parm. "Mansuy end Indo-Chine et Description d"’"espèces nouvelles
Tác giả: Dautzenberg P., H. Fischer
Năm: 1908
30. Schileyko A.A., (2011). Check-list of land pulmonate molluscs of Vietnam (Gastropoda: Stylommatophora). Ruthenica, ( 2011), vol. 21. No. 1: 1 - 68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gastropoda
Tác giả: Schileyko A.A
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.Sơ đồ khu vực nghên cứu và địa điểm thu mẫu - thành phần loài và đặc điểm phân bố của ốc (gastropoda) ở cạn khu vực phường chiềng sinh tp. sơn la
Hình 1. Sơ đồ khu vực nghên cứu và địa điểm thu mẫu (Trang 9)
Hình 2. Sơ đồ cấu tạo vỏ ốc cạn [8] - thành phần loài và đặc điểm phân bố của ốc (gastropoda) ở cạn khu vực phường chiềng sinh tp. sơn la
Hình 2. Sơ đồ cấu tạo vỏ ốc cạn [8] (Trang 17)
Bảng 1. Thành phần loài ốc cạn ở khu vực nghiên cứu - thành phần loài và đặc điểm phân bố của ốc (gastropoda) ở cạn khu vực phường chiềng sinh tp. sơn la
Bảng 1. Thành phần loài ốc cạn ở khu vực nghiên cứu (Trang 18)
Bảng 2. Cấu trúc thành phần loài ốc cạn giữa các phân lớp ở khu vực nghiên cứu - thành phần loài và đặc điểm phân bố của ốc (gastropoda) ở cạn khu vực phường chiềng sinh tp. sơn la
Bảng 2. Cấu trúc thành phần loài ốc cạn giữa các phân lớp ở khu vực nghiên cứu (Trang 33)
Bảng 4. So sánh thành phần loài ốc cạn ở khu vực nghiên cứu - thành phần loài và đặc điểm phân bố của ốc (gastropoda) ở cạn khu vực phường chiềng sinh tp. sơn la
Bảng 4. So sánh thành phần loài ốc cạn ở khu vực nghiên cứu (Trang 36)
Bảng 6. Thành phần loài ốc cạn phân bố theo sinh cảnh ở khu vực nghiên cứu. - thành phần loài và đặc điểm phân bố của ốc (gastropoda) ở cạn khu vực phường chiềng sinh tp. sơn la
Bảng 6. Thành phần loài ốc cạn phân bố theo sinh cảnh ở khu vực nghiên cứu (Trang 40)
Bảng 7. Sự đa dạng về thành phần loài, giống, họ ốc cạn theo sinh cảnh - thành phần loài và đặc điểm phân bố của ốc (gastropoda) ở cạn khu vực phường chiềng sinh tp. sơn la
Bảng 7. Sự đa dạng về thành phần loài, giống, họ ốc cạn theo sinh cảnh (Trang 43)
Hình 3. Cyclotus sp.  Hình 4. Pterocyclos marioni - thành phần loài và đặc điểm phân bố của ốc (gastropoda) ở cạn khu vực phường chiềng sinh tp. sơn la
Hình 3. Cyclotus sp. Hình 4. Pterocyclos marioni (Trang 51)
Hình 5. Japonia diploloma  Hình 6. Dioryx pocsi - thành phần loài và đặc điểm phân bố của ốc (gastropoda) ở cạn khu vực phường chiềng sinh tp. sơn la
Hình 5. Japonia diploloma Hình 6. Dioryx pocsi (Trang 51)
Hình 7. Diplommatina rotundata.  Hình 8. Pupina anceyi - thành phần loài và đặc điểm phân bố của ốc (gastropoda) ở cạn khu vực phường chiềng sinh tp. sơn la
Hình 7. Diplommatina rotundata. Hình 8. Pupina anceyi (Trang 51)
Hình 11. Macrochlamys despecta  Hình 12. Megaustenia imperator - thành phần loài và đặc điểm phân bố của ốc (gastropoda) ở cạn khu vực phường chiềng sinh tp. sơn la
Hình 11. Macrochlamys despecta Hình 12. Megaustenia imperator (Trang 52)
Hình 13. Microcystina tonkingensis  Hình 14. Bradybaena jourdyi - thành phần loài và đặc điểm phân bố của ốc (gastropoda) ở cạn khu vực phường chiềng sinh tp. sơn la
Hình 13. Microcystina tonkingensis Hình 14. Bradybaena jourdyi (Trang 52)
Hình 17. Phaedusa lypra  Hình 18. Gudeodissai giardia - thành phần loài và đặc điểm phân bố của ốc (gastropoda) ở cạn khu vực phường chiềng sinh tp. sơn la
Hình 17. Phaedusa lypra Hình 18. Gudeodissai giardia (Trang 53)
Hình 19. Glessula paviei  Hình 20. Haploptychius diepiter - thành phần loài và đặc điểm phân bố của ốc (gastropoda) ở cạn khu vực phường chiềng sinh tp. sơn la
Hình 19. Glessula paviei Hình 20. Haploptychius diepiter (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w