Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm của công ty dung dich khoan và hóa phẩm dầu khí DMC
Trang 1Lời nói đầu
Ngày nay trong thời kỳ kinh tế thị trờng không có một doanh nghiệp nào lạikhông phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình Vởytại sao lại phải phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpmình để làm gì? và phân tích nó nh thế nào ? Đó là những câu hỏi lớn cần đặt
ra cho tất cả các nhà doanh nghiệp của chúng ta
Thật vậy Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp dầu khí
là quá trình đánh giá nghiên cứu các hoạt động sản xuất kinh doanh bằngnhững phơng pháp chuyên dùng để đánh giá thực trạng của quá trình sản xuấtkinh doanh , tim ra những nguyên nhân, u, nhợc điểm để từ đó có cơ sở biệnpháp nâng có hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp
Với chiến lợc phát triển đầu t xây dựng ngành dầu khí Việt Nam trở thànhngành kinh tế mũi nhọn Tổng công ty dầu khí Việt Nam đã hoạch định chiếnlợc đến năm 2010 Chiến lợc này nhằm mục tiêu xây dựng ngành côngnghiệp dầu khí Việt Nam hoàn chỉnh
Công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí DMC là đơn vị thành viên củatổng công ty dầu khí Việt Nam đợc tín nhiệm giao nhận trọng trách thực hiệnnhiệm vụ chuyên sản xuất dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí phục vụ chongành Sau hơn 10 năm tồn tại Công ty đã có sự tiến bộ rõ rệt và đạt đ ợcnhiều thành tích đáng kể trong đó đáng nghi nhận nhất là từ chỗ ngành dầukhí phải nhập dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí từ nớc ngoài về thì đếnnay công ty không những công ty đã cung cấp đầy đủ màồin xuất khẩu đinhiều nớc trên thế giới
Qua tìm hiểu thực tế tại công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí DMC ,
đợc sự giúp đỡ tận tình của các cô chú trong công ty tác giả đã lựa chọn đợc
đề tài: Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm của công ty dung dịch khoan
và hoá phẩm dầu khí DMC
Nội dung của đò án gồm 4 chơng :
Chơng I: Điều kiện sản xuất chủ yếu của công ty DMC
Chơng II: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chơng III: Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm của công ty dung dịch khoan
và hoá phẩm dầu khí DMC
Chơng IV: Kết luận
Trang 2Do thời gian có hạn , kiến thức thực tế và kinh nghiệm cha nhiều nên tác giảkhông thể tránh đợc những thiếu xót rất mong sự đóng góp ý kiến của cácthày cố và các bạn Qua đây tác giả cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đơnhiệt tình của tập thể thầy cô giáo trong khoa KT&QTDN dầu và đặc biệt làtiến sĩ : Nguyễn Đức Thành đã nhiệt tình giúp đơ tác giả hoàn thành đồ ánnày
Trang 3Chơng 1:Điều kiện sản xuất chủ yếu của công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí DMC
1.1.Giới thiệu chung về Công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí DMC:
Sự hình thành và phát triển của công ty dung dịch khoa và hoá phẩm dầu khíDMC
Sau sự kiện có tính bớc ngoặt của ngành dầu khí ở giai đoạn cuối thập kỷ 80,
từ sự phát hiện ra dóng dầu khí đầu tiên ở mỏ Bạch Hổ , mỏ Rồng , mỏ khíLan Tây , Lan Đỏ và đặc biệt phát hiện ra tầng móng chứa dầu có trữ lợng lớn
ở vùng mỏ Bạch Hổ đã đa sản lợng khai thác dầu thô tăng vọt Với chính sách
đổi mới của đảng , của nhà nớc với chính sách hấp dẫn của luật đầu t nớcngoài đã thu hút sự đầu t của các công ty Dầu khí nớc ngoài nh Total, Shell,Petronas, Enterprice oil trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầukhí ở thềm lục địa Việt Nam , đồng thời với sự phát triển lĩnh vực dịch vụ dầukhí
Chính vì thế sự cần thiết của dung dịch khoan trong lĩnh vc tìm kiếm thăm dòphục vụ cho công tác khoan Vì thế công ty dung dịch khoan và hoá phẩmdầu khí DMC ra đời với tên quốc tế là Drilling Mud Company để dáp ứng nhucầu cấp bách về sản xuất hoá phẩm dung dịch khoan và từng bớc vơn lên trởthành nhà thầu phụ dung dịch khoan ở Việt Nam và khu vực đông nam á
Chức năng , nhiệm vụ của công ty DMC :
Chức năng của công ty DMC:
Công ty DMC có chức năng chuyên sản xuất và kinh doanh các háo phẩm dầukhí và dung dịch khoan phục vụ chủ yếu cho ngành dầu khí nh : Barite (API)BaSO4, Bentonit (API) CaCO3 , Polime sinh học , dầu bôi trơn , chất diệtkhuẩn
Cơ sở sản xuất kinh doanh tại Yên Viên –Gia Lâm – Hà Nội cách công ty15km là điều kiện thuận lợi cho việc điều hành sản xuất Đây là điều kiệnthuận lợi cho vận chuyển , cung cấp các nguồn nguyên liệu ở Bắc Giang ,Tuyên Quang , bên cạnh đó sản xuất Barite rất bụi và độc hại nên xí nghiệpsản xuất đã đóng xa khu dân c , nơi có diện tích rộng , thoáng mát và khônggây ô nhiềm môi trờng
Giao thông :
Trang 4Không phải tự nhiên mà công ty DMC lại đặt trụ sở chính tại 29A Láng Hạ ở
Hà Nội và một chi nhánh tại Vũng Tầu Đây là hai Thành phố tập trung nhiềutuyến đờng giao thông huyết mạch của đất nớc Hà Nội là thur đo của đất nớccòn Vũng Tầu thì là thành phố của Dầu khí và du lịch do đó rất thuận lợi choviệc giao dịch và ký kết hợp đồng
Cơ sở sản xuất ở Yên Viên chỉ có một đờng giao thông quan trọng nối quốc lộ1A , đờng rải nhựa và có khả năng chạy đợc xe có trọng tải lớn Đây là tuyến
đờng chính cung cấp nguyên vật liệu và xuất sản phẩm Ngoài ra cơ sở sảnxuất cách cảng sông Đáy 5km , đây là cảng cho phép tầu trọng tải 50 Tấn cóthể chuyển hàng đi đợc , cách cảng Hải Phòng 120km , cách đờng sắt quốcgia 3,5km các tuyến đờng giao thông khá thuận tiện cho việc sản xuất kinhdoanh của công ty
Cơ sở sản xuất tại Vũng Tầu gần đờng quốc lộ 51A dài 120km nối từ VũngTầu đi TP HCM , đờng thuỷ dài 80km nối cảng Vũng Tầu với Cảng Sài Gòn Cảng Vũng Tầu đủ sức chứa các tầu của VSP và tầu nớc ngoài với trọng tảilớn Đây là điều kiện thuận lợi cho công ty DMC
Điều kiện khí hậu :
Cơ sở sản xuất của DMC thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa căn cứ vào tàiliệu khí tợng thuỷ văn của trạm khí tợng thì trong một năm thàng giêng cónhiệt độ thấp nhất vớinhiệt độ trung bình là 160C và Nhiệt độ nóng nhất làvào mùa hè với nhiệt độ trung bình là 300C , mùa đông thờng có rết đột ngột
và kéo dài và mùa hè là nxc trân nắng nóng kéo dài cũng không kém Với
điều kiện khí hậu nh vậy đã gây khó khăn cho công ty DMC
Điều kiện dân c và sự phát triển kinh tế xã hội
Dân c
Công ty đóng trong vùng khá đông dân c do đây là thủ đo và trong vùng cácngành công nghiệp phát triển , do đó trình độ dân trí ở đây khá cao, trongvùng có nhiều trờng đại học và các trung tâm nghiên cứu đang hoạt động Đây
là điều kiện thuận lợi về việc giải quyết vấn đề nhân lực cho công ty Hơn nacông ty lại có các chi nhánh , các xí nghiệp sản xuất nằm trên cả 3 miền đất n-
ớc đo đó công ty đã thu hút đợc nhiều lao động phổ thông tại các địa phơng Lao động trực tiếp của công ty hơn nửa là lao động phổ thông , đây là một
điều kiện khó khăn trong việc chuyên môn hoá nâng cao năng suất lao động
Xã hội :
Trang 5Công ty đặt trụ sở chính tại thành phố Hà Nội , hiện nay cơ sở hạ tầng củathành phố không ngừng đợc phát triển Hơn nữa Hà Nội là thủ đô của nớcViệt Nam do đó việc giao dịch buôn bán , ký kết hợp đồng với khách hàng làrất thuận lợi cho công ty Đây là điều kiện có ý nghĩa rất quan trọng nó tác
động lớn đến quá trình sản xuất kinh doanh của công ty DMC
Ngày 21/3/1995 , hệ thống sản xuất Bentonit API trên cơ sở thiết bị con lắc lytâm tròn kiểu Raymond (USA) nhập từ Trung Quốc đa đi vào hoạt động ở chinhánh DMC Vũng Tầu Tiếp đến ngày 29/10/1995 hệ thống sản xuất BariteAPI đợc khánh thành tại xí nghiệp hoá phẩm Dầu khí Yên Viên với hệ thốngthiết bị nghiền Raymond và những cải tiến độc đáo của cán bộ kỹ thuật DMC
về công nghệ ( hệ thống nạp liệu ) Hai sự kiện đó đã mở ra một thời kỳ mớicủa việc tăng sản lợng và chất lợng sản phẩm , chiếm lĩn đợc lòng tin củakhách hàng và đặt cơ sở cho việc xuất khẩu sản phẩm ra thị trờng quốc tế vàonăm 1997 Đi đôi với việc đầu t hệ thống kho tàng, các phòng thí nghiệm hiện
đại , chỉnh trang lại các trụ sở , đẩy mạnh việc cơ giới hoá hệ thống sản xuấtnhằm giảm nhẹ sức lao động và cải thiện môi trờng làm việc Vào cuối năm
1998 thêm một dây chuyền sản xuất Fenpat , Dolomite , CaCO3 với công suất
20000 tấn sản phẩm /năm đi vào hoạt động tại xí nghiệp hoá phẩm dầu khíYên Viên , góp phần mở rộng lĩnh vực hoạt động của công ty Cũng trongnăm 1998 với sự hỗ trợ vốn của Tổng công ty dầu khí Việt Nam DMC đã đầu
t hệ thống Silo , hệ thống hoạt hoá để chế biến Betonit tại chi nhánh DMCVũng Tầu Triển khai các kết quả nghiên cứu thử nghiệm nhiều năm , DMC
đa từng bớc đầu t sản xuất các sản phẩm bôi trơn (DMC-Lub), chất diệt khuẩn(DMC-Biosafe) và các sản phẩm đã bắt đầu đợc tiêu thụ trên thị trờng thê giới
đem lại lợi nhuận cao cho công ty Vào tháng 6/1999 , với sự hỗ trợ vốn củatổng công ty dầu khí Việt Nam , DMC đã mua lại xí nghiệp chế biến thựcphẩm và đầu t sửa chữa cải tạo để đặt cơ sở cho việc sản xuất các loại hoá
Trang 6phẩm phục vụ khoan khai thác dầu khí và chuẩn bị phục vụ cho khu côngnghiệp chế biến dầu khí tại khu công nghiệp Dung Quất
Đầu t đúng hớng , tiết kiệm , phù hợp với từng thời kỳ khác nhau , hiệu quả
đầu t cao Đó là đặc điểm của quá trình đầu t , đầu t công nghệ và thiết bịsản xuất các hoá phẩm dầu khí thay thế nhập khẩu và tiến tới mở rộng xuấtkhẩu đi nhiều nớc là một hớng đi đúng đắntạo cơ sở cho việc phát triển bềnvững
Chu trình khai thác và chế biến sản phẩm Barite (theo hình 2)
Trang thiết bị chủ yếu của công ty DMC
Mục tiêu của năm 2003 của DMC là phấn đấu đạt doanh thu 150 tỷ đồng do
đó tất cả trang thiết bị của công ty đã đợc bảo dỡng thờng xuyên và vẫn vậnhành tốt Đặc biệt là khâu tuyển rửa quặng từ phơng pháp thủ công sang ph-
Mỏ
quặng Ph ơng tiện Nghiền sơ bộ Nghiền lại lần hai Dùng con lăn
nghiền )
Phân nhóm Lựa chọn ,PL
Nghiền Bunke
Gia công trên
máy tuyển Tuyển Phân loại Nghiền bi
Lọc Bắt đầu làm
khô
Tuyển sạch bâc 3
Tuyển sạch bậc 2
Tuyển sạch
bậc 1
Vận chuyển Đóng gói Đ a vào
Trang 7khác đều đã đợc tự động hoá hoặc đợc hỗ trợ đắc lực của máy móc Trongnăm 2002 công ty đã có kế hoạch nâng cấp trang thiết bị và xây dựng một chinhánh ở Quảng Ngãi để đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất
Bảng trang thiết bị sản xuất chủ yếu của công ty DMC
ST
T
Tên máy Đơn vị Công suất Nơi SX Số lợng Tình trạng
1 Máy nghiền bicon Cái 1,5T/giờ TQ 3 Loại A
11 Xe nâng hạ Toyota Cái 2.5T Nhật 2 Loại A
16 Hệ thống nạp liệu Cái 8T/giờ TQ 3 Loại A
Điều kiện kinh tế xã hội của công ty DMC:
Tình hình tập trung hoá , chuyên môn hoá , hợp tác hoá của DMC:
Sản xuất hoá sản phẩm dung dịch khoan là một lĩnh vực công nghiệp mới mẻcủa Việt Nam trong khi đòi hỏi các nhà thầu dầu khí nớc ngoài và VSP lại rấtlớn vè số lợng và yêu cầu cao , khắt khe về phẩm chất chất lợng Bởi vì dungdịch khoan có thể chỉ chiếm từ 5-10% giá thành khoan nhng có thể lại chiếmtới 100% nguyên nhân của những vấn đề phức tạp xảy ra trong quá trìnhkhoan Vì vậy , việc đầu t xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật , phơng tiện kỹthuật để tổ sản xuất hoá phẩm dầu khí với công nghệ cao , chất lợng quốc tế làmột việc cần thiết , có ý nghĩ sống còn đối với sự tồn tại và phát triển củaDMC
Năm 1999 với phơng châm chủ yếu của công ty là đa dạng hoá sản phẩm có
đày đủ 2 yếu ttó số lợng và cháat lợng cao và giá thành hạ , đa dạng hoá hìnhthức kinh doanh với mục đích tiếp nhận công nghệ mới , mở rộng thị trờng
Để đạt đợc điều này công ty đã chú trọng vào những khâu sau:
Trang 8o Tổ chức tốt công tác sản xuất , kinh doanh các loại vật liệu , hoá phẩmdung dịch khoan và các dịch vụ kỹ thuật về dung dịch khoan nhằm :
Phục vụ cho công týac tìm kiếm thăm dò , khai thác vận chuyểnchế biến dầu khí ở Việt nam
Cung cấp các dịch vụ kỹ thuật và sản phẩm về hoá phẩm dungdịch khoan cho các ngành kinh tế ở thị trờng Việt nam
Đẩy mạnh việc xuất khẩu hàng hoá của công ty sản xuất đợc tớicác thị trờng trong khu vực và thế giới
Tăng cờng và mở rộng các quan hệ hợp tác , liên doanh , liên kếtvới các tổ chức kinh tế của các ngành dầu khí , các đơn vị kinh tếtrong và ngoài nớc nhằm phát triển đa dạng hoá các sản phẩm ,dịch vụ kỹ thuật về vật liệu , hoá phẩm và dung dịch khoan , gópphân nâng cao tỷ trọng nguồn thu về tài chính cho công ty , tổngcông ty và ngân sách nhà nớc
o Trực tiếp tham gia điều hành và tổ chức quản lý các công ty liên doanhADE-Việt Nam , Barite Tuyên Quang-DMC để đạt hiệu quả kinh tế xãhội cao Xúc tiến thành lập các công ty liên doanh mới về sản phẩmkinh doanh vật liệu , hoá phẩm , dung dịch theo sự chỉ đạo của tổngcông ty , tuân thủ pháp luật và các quy chế hiện hành
o Đầu t có hiệu quả các công trình XDCB bổ xung nguồn vố các trangthiết bị cần thiết , áp dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lợngsản phẩm , giá thành hợp lý để công ty đủ sức cạnh tranh và phát triểntrong cơ chế thị trờng
o Kiên toàn tổ chức cán bộ từ công ty đến các xí nghiệp thành viên , cảitiến quản lý, đào tạo đội ngũ quản lý vững vàng , công nhân kỹ thuậtlành nghề đủ năng lực để đảm bảo đảm đơng các hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty , săn sàng nhân nhiệm vụ bổ xung cần thiết dotổng công ty giao phó
Vừa mở rộng sản xuất , vừa mở rộng hợp tác , vừa tích cực vận động nội lực ,chuản bị sẵn sàng chờ đón cơ hội kinh doanh và những thách thức trong thờigian tới Với chủ trơng tăng hàm lơng chất xám , giảm hamg lợng vật chấttrong sản phẩm , với chiến lợc đầu t lâu dài , với tài sản trí tuệ sẵn có , vớitruyền thống văn hoá thơng mại đã hình thành trong 12 năm qua , chắc chán
Trang 9rằng trong tơng lai lâu dài DMC sẽ có những bớc phát triển vợt bậc , vợt quathách thức của sự hội nhập
Tổ chức bộ máy quản lý
Công ty sử dụng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hỗn hợp từ quan hệ giữa thủtrởng và nhân viên theo một đờng thẳng , với cơ cấu quản lý này nó giúp chonhân viên đợc giám sát trực tiếp , tăng cờng trách nhiệm cho từng cá nhân Bảng thống kê số lợng và chất lợng lao động của DMC
- Quỹ tiền lơng tính theo đơn giá do Tổng công ty giao
- Quỹ tiền lơng làm thêm giờ
- Quỹ tiền lơng khác theo quy định của nhà nớc và Tổng công ty Quỹ tiền thởng của DMC đợc hình thành từ lợi nhuận để lại tại đơn vị phù hợpvới các quy định của nhà nớc và quy chế tài chính của tổng công ty Đểkhuyến khiách cán bộ công nhân viên phát huy khả năng sáng tạo , tự giáchoàn thành không ngừng nâng cao NSLĐ
Tình hình xây dựng là thực hiện kế hoạch :
Công tác xây dựng kế hoạch của công ty DMC căn cứ vào :
- Các định hớng phát triển và chính sách chế độ của nhà nớc đối vớingành dầu khí
Trang 10- Dự kiến kế hoạch khoan và khai thác của xí nghiệp liên doanh VSP
- Các hợp đồng giac Petro VietNam với các công ty dầu khí nớcngoài
- Kết quả điều tra nghiên cứu thị trờng và các hợp đồng kinh tế củacông ty DMC đã ký với khách hàng
Trình tự lập kế hoạch của công ty :
Dựa và khối lợng hàng tồn kho mới nhất , căn cứ vào tình hình tiêu thụ sảnphẩm , dựa vào khối lợng hàng mà các hợp đồng đã ký vào tuần cuối mỗitháng trởng phòng kế hoạch tiếp thị hoặc ngời đợc giao nhận nhiệm vụ sẽ lập
kế hoạch sản xuất trình giám đốc
Kế hoạch lập vào tuần cuối mỗi tháng là kế hoạch sơ bộ sau khi lập và trìnhgiám đốc chi nhánh duyệt ngời đợc giao lập kế hoạch sẽ gửi bản kế hoạch này
ra công ty công ty DMC biết và có sự diều chỉnh và phê duyệt
Sau khi công ty xem xét sẽ thêm vào các bổ xung hoặc phê duyệt Sau đó côg
ty DMC sẽ gửi cho trởng phòng kế hoạch tiếp thị của chi nhánh Căn cứ vào
kế hoạch đã đợc công ty bổ xung , phê duyệt ngời đợc giao lập kế hoạch sẽ lập
kế hoạch sản xuất chi tiết Trong kế hoạch này nêu rõ số lợng sản phẩm , vật
t, vật liệu, tién độ cần phải chuẩn bị mua sắm và năng lực sản xuất của thiệt bị Sau đó trình giám đốc chi nhánh và giao cho các trởng phòng liên quan thựchiện Cuối tuấn cán bộ kế toán sẽ lấy số liệu từ phòng kế hoạch thủ kho vềtình hình sản xuất , bán hàng so với kế hoạch sản xuất , hàng tồn kho để có kếhoạch sản xuất bổ xung Kết quả sản xuất hàng tháng đợc gửi về công tyDMC
Kết luận :
Trong năm 2002 việc lập và hoàn thành kế hoạch đợc giao của công ty DMC
là tơng đối , công ty cũng đã hoàn thành tốt và vợt mức những chỉ tiêu kinh tế
kế hoạch đề ra , trong đó có các chỉ tiêu cơ bản nh : Tổng doanh thu , lợinhuận gộp, Tổng nộp ngân sách , tổng thu nhập bình quân của ngời lao động
Đồng thời giữ vững đợc ttốc độ tăng trởng về kinh tế xã hội , bảm bảo công
ăm việc làm cho CBCNVC trong công ty, nâng cao đời ssóng cả về vật
chất lân tinh thần thu hút đợc nhiều lao động giỏi
Trang 11Để đạt đợc những thành quả đó Công ty DMC đã có đợc những thuận lợi nh:
Đợc sự giúp đơ to lớn về mặt kỹ thuật và vốn từ tổng công ty Dầu khí Việtnam Ngoài ra công ty còn có đội ngũ cán bộ kỹ thuật tay nghề cao , có ýthức tổ chức kỷ luật tốt , luân luôn học hỏi và phát huy sáng tạo , tiết kiệm chocông ty đợc nhiều tiền của Tuy nhiên đến thời điểm này dó DMC cùng làmột công ty khoáng sản nên việc khoáng sảng ngày càng cạn kiệt cũng là mộtkhó khăn về nguồn nguyên liệu đầu vào cho công ty và vốn cũng là vấn đề lớn
mà công ty cần tìm ra nguồn và các giải pháp để có đợc
Trang 12Chơng 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài :
2.1.1 Lựa chọn đề tài:
Ngày nay các doanh nghiệp để đạt đợc hiệu quả kinh tế cao nhất thì cácdoanh nghiệp đó cần phải nghiên cứu và dự báo thị trờng , đồng thời quản trịtốt các yếu tố sản xuất , áp dụng công nghệ mới không ngừng nâng cao năngsuất lao động , chất lợng , giảm giá thành sản phẩm , tăng lợinhuận và doanhlợi Vậy để làm đợc những điều đó thì các doanh nghiệp càn phải phân tíchcác hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và rút ra đợc những kết luận xemxét xem các kế hoạch năm nay so với kế hoạch năm trớc đã đạt hay vợt kếhoạch nh thế nào để có đối sách cụ thể cho công ty Vì vậy tác giả đã chọncông ty DMC để phân tích Cụ thể là tác giả lựa chọn phân tích tình hình sảnxuất sản phẩm của công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí DMC
2.1.1.Mụch đích , đối tợng, nhiệm vụ và phơng pháp nghiên cứu :
ý nghĩa :
Trong các doanh nghiệp dầu khí không phải doanh nghiệp nào cũng có sảnphẩm cuối cùng là dầu và khí , mà chúng có tiến hành một công đoạn , mộtcông việc nào đấy nh : dịch vụ , khoan , thăm dò , địa vật lý Chính vì vậysản phẩm sản xuất của từng doanh nghiệp khác nhau , nên chúng ta phân tíchtình hình sản xuất một cách chung nhất ở một doanh nghiệp dầu khí
Đối với các doanh nghiệp , hoạt động sản xuất là hoạt động khởi đầu và là mộttrong những hoạt động kinh tế chủ yếu nhất Nói cách khác nếu không tiếnhành hoạt động sản xuất thì doanh nghiệp sản xuất không tồn tại và phát triểnchúng bị biến dạng thành loại hình doanh nghiệp khác Đơng nhiên , phù hợpvới cơ chế mới , phải trên cơ sở điều tra nắm bắt đợc cụ thể , chính xác nhucầu thị trờng , khi đó doanh nghiệp mới quyết định lựa chọn phơng án sảnxuất mặt hàng , khối lợng , quy cách sản phẩm Có nh vậy hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp mới phát triển và đạt đợc hiệu quả và đó cũng là
đieèu kiện cơ bản cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Tính chất chủ yếu của hoạt động sản xuất đợc thể hiện ở 2 khía cạnh : Trớchết , khi tiến hành xác định các mục tiêu kinh tế – xã hội đợc thể hiện thôngqua hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch , các doanh nghiệp sản xuất đều phải xác
định dựa trên cơ sở các chỉ tiêu thuộc về sản xuất Nói cách khác các chỉ tiêu
Trang 13thuộc về sản xuất phải đợc xác định trớc và nó đợc coi là cơ sở xác định cácchỉ tiêu kinh tế kỹ thuật , tài chính khác nh chỉ tiêu về lao động , trang bị ,cung cấp vật t , giá thành , tiêu thụ , lợi nhuận Mặt khác kết quả của việcthực hiện các chỉ tiêu sản xuất về khối lợng , chủng loại sản phẩm , về chất l-ợng và thời hạn có ảnh hởng quyết định đến việc thực hiện các chỉ tiêu giáthành lợi nhuận của doanhnghiệp Xuất phát từ vai trò của hoạt động sản xuấtnói trên , khi tiến hành các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp , trớc hết cầnphân tích đánh giá kết quả các hoạt động sản xuất
Khi đề cập đến kết quả các hoạt động sản xuất, bao giờ cũng phải đề cập đến
đồng thời cả 2 mặt : kết quả của việc thực hiện các chỉ tiêu thuộc về khối lợng
và chất lợng của sản xuất Hai mặt này gắn bó mật thiết với nhau và tác độngqua lại lẫn nhau ; không thực hiện đợc mặt chất lợng thì không thể nói đếnmặt số lợng
Nhiệm vụ :
Xuất phát từ những điều nêu trên việc phân tích tình hình sản xuất sản phẩm ở
xí nghiệp có nhiệm vụ đánh giá một cách toàn diện các mặt sản xuất sản phẩmtrong mối liên hệ chặt chẽ với thị trờng và kế hoạch nhà nớc nhằm mục đích:
- Đánh giá quy mô sản xuất , sự cân đối và phù hợp của nó với tình hìnhthực tế
- Tìm ra những tiềm năng của sản xuất và khả năng tận dụng chúng
- Xác định phơng hớng chiến lợc cho sản xuất kinh doanh trên các mặt:lợi sản phẩm , số lợng , chất lợng sản phẩm nhằm đạt hiệu quả caonhất
Nội dung phân tích ở đây bao gồm : Phân tích khối lợng sản xuất cả bằng chỉtiêu hiện vật và giá trị , phân tích loại mặt hàng và chất lợng sản phẩm , phântích tình hình chuẩn bị sản xuất và ảnh hởng của các yếu tố sử dụng máy mócthiết bị , vật t , và lao động đến khối lợng sản suất , phân tích sự đáp ứng củasảnũút với thị trờngvà chiến lợc sản phẩm
Phân tích các chỉ tiêu giá trị sản lợng :
Các chỉ tiêu giá trị sản lợng hiện đang dợc áp dụng ở các doanh nghiệp côngnghiệp gồm : Giá trị tổng sản lợng, giá trị sản lợng hàng hoá và giá trị sản l-ợng hàng hoá thực hiện ; trong đó giá trị sản lợng hàng hoá thực hiện đợc
đang là một trong những chỉ tiêu pháp lệnh
Trang 14Giá trị sản lợng hàng hoá và giá trị sản lợng hàng hoá thực hiện đợc tính theoiá trị cố định nhằm tiện cho việc so sánh tốc độ phát triển qua các thời kỳ và
so sánh các doanh nghiệp với nhau
Khí phân tích các chỉ tiêu giá trị sản lợng cần nắm vững các u nhợc điểm củachúng để kết luận đúng mức Nói chung nhất là khi chuyển sang nền kinh tếthị trờng , các chỉ tiêu giá trị sản lợng phản ánh những kết quả gần gũi và tiệnlợi hơn chi việc tính toán hiệu quả kinh tế Tuy nhiên các chỉ tiêu trên với ph-
ơng pháp tính toán nh hiện nay còn mang nặng tính trùng lặp , bị ảnh hởngnặng của các yếu tố giá cả , cơ cấu mặt hàng Vì vậy trong quá trình phân tíchphải biết kết hợp cả thớc đo giá trị và hiện vật để bổ xung cho nhau, áp dụngnhững phơng pháp phân tích cho phép loại trừ đợc những ảnh hởng trên khi sosánh
Nội dung của các chỉ tiêu giá trị sản lợng nh sau:
- Giá trị tổng sản lợng : Là chỉ tiêu phẩn ánh toàn bộ kết quả hoạt độngcủa doanh nghiệp đã làm trong kỳ , không kể các công việc đó đã hoànthành xong hay cha Nó bao gồm giá trị các loại sản phẩm sản xuất racông việc đã hoàn thành , bán thành phẩm , sản phẩm dở dang , sảnphẩm tự chế tự dùng, công cụ tự chế
- Giá trị sản lợng hàng hoá : Gồm giá trị các thành phẩm và công việc cótính chất công nghiệp đã hoàn thành trong kỳ , không kể các sản phẩm
và công việc đó đã đợc bắt đầu từ bao giờ Đó là khối lợng sản phẩm vàcông việc mà doanh nghiệp có thể cung cấp cho nền kinh tế quốc dân d-
ới dạng khác nhau
- Giá trị sản lợng hàng hoá thực hiện : Là khối lợng sản phẩm và côngviệc mà thực tế doanh nghiệp tiêu thụ đợc Chỉ tiêu này có tính phấplệnh , vừa phản ánh mặt sản xuất , vừa phản ánh mặt tiêu thụ
Trớc tiên ta phân tích giá trị tổng sản lợng và giá trị sản lợng hàng hoá Sau khí đánh giá tổng quát bằng cách so sánh các giá trị thực tế đạt đởctong
kỳ phân tích so với kỳ gốc ( Nhằm thấy đợc mức độ tăng trởng của sản xuất )
và đối với kế hoạch , cần đi sâu nghiên cứu từng chỉ tiêu bộ phận cấu thànhbao gồm:
Giá trị thành phần làm bằng nguyên vật liệu cuẩ doanh nghiệp: thờng chiềm tỷtrọng lớn và có ý nghĩa quyết định đến các chỉ tiêu giá trị sản lợng Chỉ tiêunày có thể phân tích sâu theo các hớng sau: Sự biến động về tỷ trọng trong các