Đề tài: QUẢN TRỊ TÍNH THANH KHOẢN TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM Tiểu luận môn học Quản trị ngân hàng Nhóm 9 –TCDN Đêm 2... Hậu quả có thể thấy trong giai đoạn từ 2008 đến
Trang 1Đề tài: QUẢN TRỊ TÍNH THANH KHOẢN TRONG HỆ
THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Tiểu luận môn học Quản trị ngân hàng
Nhóm 9 –TCDN Đêm 2
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
I.Khái niệm 4
II.Cung cầu về thanh khoản 4
III.Các phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản 6
Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ TÍNH THANH KHOẢN TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM 8
I.Thực tiễn quản trị thanh khoản trong hệ thống ngân hàng tại Việt Nam 8
II.Tình hình quản trị thanh khoản ở một số ngân hàng tiêu biểu 11
1.Ngân hàng quốc tế ABBank 11
2.Sự kết hợp của 3 ngân hàng Đệ Nhất (Ficombank), Việt Nam Tín Nghĩa (TinNghiaBank) và Ngân hàng Sài Gòn (SCB) 12
3.Ngân hàng Á Châu (ACB) 13
Chương 3: NGUYÊN NHÂN, MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP 15
I.Nguyên nhân 15
II.Giải pháp: 16
KẾT LUẬN 21
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Chưa bao giờ vấn đề nợ xấu và rủi ro thanh khoản lại thu hút sự quan tâm của các ngânhàng, các nhà đầu tư và những nhà quản lý điều hành vĩ mô như hiện nay Sau một thờigian hệ thống ngân hàng tăng trưởng nóng về mặt số lượng, mạng lưới hoạt động, đadạng về hình thức sở hữu, phong phú về loại hình dịch vụ, thì nổi cộm một vấn đề làkhi phát triển các ngân hàng chỉ tập trung vào số lượng nhưng chất lượng lại bị bỏ ngỏhoặc cố tình bỏ qua để chạy theo mục tiêu lợi nhuận, giành giật thị phần vốn đã hạnhẹp Hậu quả có thể thấy trong giai đoạn từ 2008 đến nay mà đỉnh điểm là 2011 đã bộc
lộ những yếu kém như nợ xấu tăng lên, tính thanh khoản kém, chỉ số tín nhiệm ngânhàng giảm sút,v.v…
Bài nghiên cứu với mục tiêu phân tích ba vấn đề chính của quản trị tính thanh khoảntrong hệ thống ngân hàng Việt Nam:
- Nắm vững kiến thức cơ bản về tính thanh khoản và việc quản trị tính thanhkhoản trong hệ thống ngân hàng thương mại
- Làm rõ thực trạng rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại Việt Nam.Trên cơ sở đó phân tích các nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó
- Đề xuất các biện pháp nhằm giúp các ngân hàng thương mại Việt Nam làm tốthơn công tác quản trị rủi ro thanh khỏan trong điều kiện hiện nay
Trang 4Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
I Khái niệm
1 Thanh khoản
Là khả năng tiếp cận các khoản tài sản hoặc nguồn vốn có thể dùng để chi trảvới chi phí hợp lý ngay khi nhu cầu vốn phát sinh
Một nguồn vốn được gọi là có tính thanh khoản cao khi chi phí huy động thấp
và thời gian huy động nhanh
Một tài sản được gọi là có tính thanh khoản cao khi chi phí chuyển hóa thànhtiền thấp và có khả năng chuyển hóa ra tiền nhanh
2 Rủi ro thanh khoản
Loại rủi ro này xuất hiện trong trường hợp ngân hàng thiếu khả năng chi trả,không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền hoặc không có khả năng vay mượn
để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán
3 Quản trị thanh khoản:
Là việc quản lý có hiệu quả cấu trúc tính thanh khoản của tài sản và cấu trúcdanh mục của nguồn vốn
Bản chất của công tác quản trị thanh khoản trong ngân hàng thể hiện:
+ Thứ nhất, rất ít khi điểm tổng cung bằng với tổng cầu thanh khoản Do đó,ngân hàng thường xuyên đối phó với tình trạng thâm hụt hoặc thặng dư thanhkhoản
+ Thứ hai, thanh khoản và khả năng sinh lời là hai đại lượng tỷ lệ nghịch vớinhau: tài sản có tính thanh khoản càng cao thì khả năng sinh lời của nó càngthấp và ngược lại, một nguồn vốn có tính thanh khoản cao thường có chi phíhuy động lớn
II Cung cầu về thanh khoản
1 Cung thanh khoản
Trang 5Cung thanh khoản là các khoản vốn làm tăng khả năng chi trả của ngân hàng, lànguồn cung cấp thanh khoản cho ngân hàng, bao gồm:
- Các khoản tiền gửi đang đến (S1)
- Doanh thu từ việc bán các khoản dịch vụ (S2)
- Thu hồi tín dụng đã cấp (S3)
- Bán các tài sản đang kinh doanh và sử dụng (S4)
- Vay mượn từ thị trường tiền tệ (S5)
2 Cầu thanh khoản:
Là nhu cầu vốn cho các mục đích hoạt động của ngân hàng, các khoản làm giảmquỹ của ngân hàng, bao gồm:
- Khách hàng rút các khoản tiền gửi (D1)
- Yêu cầu cấp các khoản tín dụng có chất lượng cao (D2)
- Hoàn trả các khoản vay mượn phi tiền gửi (D3)
- Chi phí phát sinh khi kinh doanh các sản phẩm và dịch (D4)
- Thanh toán cổ tức cho các cổ đông (D5)
3 Đánh giá rủi ro thanh khoản:
Trạng thái thanh khoản ròng được xác định như sau:
Trạng thái thanh khoản
Tổng cung thanh
-Tổng cầu thanhkhoản
a Thặng dư thanh khoản khi trạng thái thanh khoản ròng >0:
Ngân hàng trong tình trạng thừa thanh khoản, lúc này nhà quản trị đưa ra quyếtđịnh cần phải sử dụng nguồn thanh khoản thừa để đầu tư kiếm lời cho đến khinguồn thanh khoản này được sử dụng để đáp ứng cho nhu cầu thanh khoảntrong tương lai, nguồn thanh khoản thừa này thường được ngân hàng sử dụng
Trang 6như: mua bán chứng khoán dự trữ thứ cấp đã bán trước đó, cho vay trê thịtrường tiền tệ, hoặc gửi tiền tại các tổ chức tín dụng khác…
Thừa thanh khoản là một trạng thái mất cân bằng của ngân hàng thương mại,xảy ra khi nền kinh tế hoạt động kém hiệu quả, ngân hàng không tiếp cận đượcvới khách hàng hoặc không lựa chọn được nhiều khách hàng để cho vay
b Thiếu hụt thanh khoản khi trạng thái thanh khoản ròng <0:
Ngân hàng trong tình trạng thiếu vốn hoạt động Khi ngân hàng không đủ vốnđáp ứng nhu cầu chi trả cho khách hàng, nhu cầu vốn vay của doanh nghiệp, củanền kinh tế, có thể gọi là thiếu vốn trực tiếp Lúc này, ngân hàng mất cơ hội đầu
tư mang lại lợi nhuận, và có thể dẫn đến tình trạng mất khách hàng
Trong trường hợp thiếu hụt thanh khoản, nhà quản trị thường sử dụng dự trữ bắtbuộc dư ra nếu có, bán dự trữ thứ cấp, vay qua đêm, vay tái chiết khấu…
III Các phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản
1 Duy trì một tỷ lệ hợp lý giữa vốn dùng cho dự trữ và vốn dùng cho kinh doanh
sao cho phù hợp với các đặc điểm hoạt động của ngân hàng
2 Chú trọng yếu tố thời gian của vấn đề thanh khoản:
Xét về thời gian, nhu cầu thanh khoản của một ngân hàng bao gồm cả trongngắn hạn và dài hạn
+ Nhu cầu thanh khoản trong ngắn hạn bao gồm các khoản tiền gửi giao dịchhoặc tiền gửi giao dịch có kỳ hạn đến hạn, các công cụ huy động thuộc thịtrường tiền tệ… nằm trong phạm vi nhu cầu thanh khoản ngắn hạn Để đáp ứngnhu cầu này, đòi hỏi ngân hàng phải duy trì ở mức độ khá lớn các loại tài sản cótính thanh khoản cao như tiền mặt, tiền gửi tại NHTW,
+ Nhu cầu thanh khoản dài ha5ndo các nhân tố mang tính chất thời vụ, chu kỳ
và xu hướng tạo ra Để đáp ứng nhu cầu này, đòi hỏi ngân hàng dự phòng trướckhả năng cung cấp vốn từ nhiều nguồn khác nhau, và mức độ cao hơn so vớinhu cầu thanh khoản trong ngắn hạn
Trang 73 Đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả
Tỷ lệ khả năng chi trả = TSC có thể thanh toán ngay
TS nợ phải thanh toán ngay
Tổ chức tín dụng phải thường xuyên đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả đối vớitừng loại tiền, vàng như sau:
+ Tỷ lệ tối thiểu bằng 15% giữa tổng tài sản “Có” thanh toán ngay và tổng Nợphải trả
+ Tỷ lệ tối thiểu bằng 1 giữa tổng tài sản “Có” đến hạn thanh toán trong 7 ngàytiếp theo kể từ ngày hôm sau và tổng tài sản “ Nợ ” đến hạn thanh toán trong 7ngày tiếp theo kể từ ngày hôm sau đối với đồng Việt Nam, Euro, đồng bảngAnh, và đồng đô la Mỹ
4 Sử dụng các biệp pháp dự báo thanh khoản:
Ngân hàng có thể áp dụng các phương pháp gồm
- Phương pháp tiếp cận nguồn và sử dụng vốn
- Phương pháp tiếp cận cấu trúc vốn
- Phương pháp xác định xác suất mỗi tình huống
- Phương pháp tiếp cận các chỉ số thanh khoản
Trang 8Chương 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ TÍNH THANH KHOẢN TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM
I Thực tiễn quản trị thanh khoản trong hệ thống ngân hàng tại Việt
Nam
• Bối cảnh kinh tế vĩ mô:
Theo Bản tin kinh tế vĩ mô số 7 báo cáo Tổng kết tình hình kinh tế thế giới vàViệt nam Quý II/2012 của Ủy ban kinh tế Quốc hội phát hành tháng 10/2012, trong 6tháng đầu năm 2012, một trong những điểm sáng nổi bật đáng được ghi nhận là tìnhhình kinh tế vĩ mô đã ổn định và vững chắc hơn, đặc biệt là việc kiềm chế thành cônglạm phát tới mức thấp 2,52% (so với tháng 12 năm trước) Bên cạnh đó còn phải kểđến một số điểm sáng khác như nhập siêu giảm mạnh xuống mức thấp nhất trong nhiềunăm qua (ước tính khoảng 0,685 tỷ USD) đã giúp duy trì thặng dư cán cân thanh toán(ước tính trên 7 tỷ USD) và qua đó giúp gia tăng đáng kể lượng dự trữ ngoại hối quốcgia (tiếp tục tăng thêm hơn 10 tỷ USD dự trữ ngoại hối trong 6 tháng đầu năm) cũngnhư tăng cường ổn định thị trường ngoại hối, tỷ giá hối đoái giữa VND so với USD đãđược giữ tương đối ổn định và thu hẹp đáng kể khoảng cách giữa thị trường ngoại hốichính thức và thị trường tự do, thị trường vàng giảm đáng kể tình trạng đầu cơ tích trữvàng
Mặc dù đã đạt được những điểm sáng tích cực như vậy nhưng trong nhữngtháng cuối năm 2012 nền kinh tế Việt nam vẫn sẽ tiếp tục phải đối mặt với nhiều tháchthức như tình trạng tăng trưởng kinh tế diễn ra chậm chạp hơn kỳ vọng, lãi suất chovay phổ biến vẫn còn ở mức cao trong bối cảnh thanh khoản của hệ thống ngân hàngcòn chưa hoàn toàn hết căng thẳng và nợ xấu có chiều hướng gia tăng dẫn đến hoạtđộng sản xuất và kinh doanh của nhiều doanh nghiệp vẫn còn gặp nhiều khó khăn trầmtrọng bởi một loạt nguyên nhân: mặc dù đã có Nghị quyết 13/NQ-CP của Chính phủ vềmột số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh và hỗ trợ thị trường songcác doanh nghiệp vẫn còn gặp nhiều kho khăn trong việc tiếp cận tới vốn tín dụng vớilãi suất có thể chấp nhận được từ hệ thống ngân hàng thương mại; sức mua của thị
Trang 9trường nội địa bị sụt giảm và vẫn chưa có dấu hiệu được khôi phục và dấu hiệu căngthẳng trên thị trường lao động có xu hướng gia tăng.
• Thực trạng:
Với vai trò là cơ quan giám sát, Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia(UBGSTCQG) cho rằng, trong những năm qua hệ thống ngân hàng của Việt Nam pháttriển khá nhanh nhưng đi kèm với đó cũng chưa đựng nhiều rủi ro cần sớm được khắcphục
- Nợ xấu không được xử lý tốt sẽ kéo theo rủi ro vỡ thanh khoản: Theo kếtquả công bố ngày 12/7/2012 của cơ quan thanh tra giám sát Ngân hàng (NHNN), tínhđến thời điểm 31/3/2012 thì nợ xấu của các tổ chức tín dụng là hơn 202.000 tỷ đồng,chiếm tỷ lệ là 8,6% tổng dư nợ Theo kết quả khảo sát báo cáo tài chính riêng lẻ của 6ngân hàng niêm yết (gồm Vietcombank, Vietinbank, ACB, MB, Eximbank vàNavibank) thì tính đến thời điểm 30/6/2012, tổng nợ xấu của cả 6 ngân hàng này đượcghi nhận là khoảng 18.942 tỷ đồng và chiếm tỷ lệ 2,51% tổng dư nợ của 6 ngân hàng;trong đó, Navibank có tỷ lệ nợ xấu cao nhất là 3,86%, Vietcombank là 3,47%,Vietinbank 2,45%, MB 1,82%, Eximbank 1,73%, ACB 1,53% Tỷ lệ nợ xấu như trên
đã gây tâm lý lo ngại cho công chúng và nhà đầu tư
Trang 10- Thanh khoản hệ thống luôn bấp bênh, căng thẳng: Theo báo cáo của Ủy banGiám sát Tài chính Quốc gia, tỷ lệ cho vay/huy động của các tổ chức tín dụngtại Việt Nam nói chung luôn ở mức trên 90% Đặc biệt tỷ lệ cho vay/huy độngngoại tệ luôn ở mức trên 100%, có khi đạt xấp xỉ 130% Thanh khoản hệ thốngluôn căng thẳng, thị trường liên ngân hàng ách tắc, một số TCTD rơi vào tìnhtrạng mất thanh khoản liên tục (luôn rơi vào tình trạng mất cân đối kỳ hạn, vềhuy động và cho vay…).
- Số lượng ngân hàng nhiều, nhưng Việt Nam đã phát triển ngành ngân hàng theonghĩa mở rộng về chiều ngang mà không có sự tập trung cải tiến nâng cao chấtlượng dịch vụ cũng như chưa quan tâm tốt đến vấn đề quản trị rủi ro: Theothống kê, năm 1991 Việt Nam mới có 9 NHTM; năm 1999 tăng lên 57 NHTM(5 NHQD, 48 NHTMCP bao gồm 7 NHTMCP nông thôn, 4 NHLD), 26CNNHNg; đến năm 2011 có 52 NHTM (5 NHQD, 37 NHTMCP, 5 NHLD, 5NH100% vốn NNg) và 54 CN NH nước ngoài (Sau sáp nhập 3 NHTMCP đến
Trang 11nay chỉ còn 35 NHTMCP) Ngoài các NHTM, còn có các TCTD phi ngân hàng(18 Cty tài chính, 13 Cty cho thuê tài chính, 1 TC vi mô), hệ thống quỹ TDND(1 QTDND TW với 1073 Quỹ thành viên) Tính đến tháng 6/2011, Việt Nam cóxấp xỉ 9.670 chi nhánh – phòng giao dịch (CN&PGD Trong đó, tập trung chủyếu tại khu vực thành thị (riêng Hà Nội và Tp HCM chiếm 35% các CN&PGD).
- Tăng trưởng tín dụng quá nhanh mà khả năng huy động vốn không kịp: với một
số lượng các tổ chức tín dụng không nhỏ như vậy, cùng với mạng lưới hoạtđộng chủ yếu tập trung tại khu vực thành thị đã và đang tạo ra sự cạnh tranh gaygắt giữa các tổ chức tín dụng, gây áp lực đến lợi nhuận, qua đó tạo sức ép buộccác tổ chức tín dụng chấp nhận mức rủi ro cao, đe dọa đến an toàn hệ thống
- Các TCTD chủ yếu tập trung cạnh tranh với nhau quyết liệt về mặt địa lý tại cáckhu vực đô thị, về sản phẩm chủ yếu là huy động và cho vay truyền thống Sốlượng ngân hàng, TCTD hoạt động tại Việt Nam khá lớn, nhưng có tình trạngphân bố không đều, nơi thừa, nơi thiếu và chưa đảm bảo sự đa dạng về loại hình
và quy mô, đảm bảo phân bổ rủi ro
- Ngoài ra, trước sức ép lạm phát cao, Ngân hàng Nhà nước phải thực hiện chínhsách thắt chặt tiền tệ gây khó khăn trong việc huy động vốn của các ngân hàng.Điều này đã khiến cho vấn đề thanh khoản của các ngân hàng đã nóng nay càngtrở nên căng thẳng hơn
II Tình hình quản trị thanh khoản ở một số ngân hàng tiêu biểu
1 Ngân hàng quốc tế ABBank
Trong năm 2008 các ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng của khủnghoảng tài chính, chính sách thắt chặt tiền tệ, thị trường nội tệ và ngoại tệ có nhiều biếnđộng lớn, ít có thanh khoản, Bước sang năm 2009 với những tín hiệu tích cực từ nềnkinh tế, nguồn vốn huy động của các ngân hàng cũng chịu tác động nhất định, gây áp
Trang 12bắt và theo dõi kịp thời biến động vốn khả dụng, ABBANK vẫn đảm bảo tuyệt đối antoàn thanh khoản, đáp ứng tối đa nhu cầu thanh toán của khách hàng Sang năm 2010,Ngân hàng đã khẳng định vị trí của mình khi đã phát hành thành công trái phiếu đểnâng mức vốn điều lệ lên 3.831 tỷ đồng, mức huy động vốn tăng 73% so với năm
2009 Lấy việc phát triển luôn gắn liền với việc đảm bảo an toàn trong hoạt động,ABBANK luôn coi trọng công tác phòng ngừa rủi ro, đặc biệt là rủi ro thanh khoản.Thêm vào đó, thông qua sự liên kết hợp tác với Maybank, Ngân hàng đã nhận đượcnhững kinh nghiệm quản trị rủi ro chuyên nghiệp của những Ngân hàng nước ngoàilớn Kết quả là ABBANK luôn đảm bảo tình hình thanh khoản tốt qua các năm, tạođược niềm tin vững chắc cho khách hàng
Kết thúc năm 2011 khối quản lý rủi ro của ngân hàng ABBANK đã nổ lực thựchiện và hoàn thành các kế hoạch đã đề ra nhằm hạn chế tối đa các tác động đến ngânhàng Đặc biệt việc quản lý rủi ro thanh khoản được ngân hàng đặc biệt quan tâm Khốiphối hợp với TT Core đưa phân tích hành vi khách hàng và báo cáo quản lý thanhkhoản, áp dụng các mô hình quản lý rủi ro lãi suất trong báo cáo, đưa các kịch bảnphân tích cho báo các về các khả năng chịu áp lực về thanh khoản Các nổ lực trongnăm 2011 của khối quản lý rủi ro giúp ngân hàng hạn chế rủi ro, đảm bảo quá trìnhhoạt động ổn định của ngân hàng đồng thời có các quyết định tài chính, chiến lược đảmbảo thanh khoản hợp lý cho năm 2012
2 Sự kết hợp của 3 ngân hàng Đệ Nhất (Ficombank), Việt Nam Tín Nghĩa (TinNghiaBank) và Ngân hàng Sài Gòn (SCB).
Sự kết hợp của 3 ngân hàng Đệ Nhất (Ficombank), Việt Nam Tín Nghĩa(TinNghiaBank) và Ngân hàng Sài Gòn (SCB) là giả pháp khắc phụ rủi ro thanh khoảnđối với 3 ngân hàng này Trong giai đoạn kinh tế khó khăn, thị trường tài chính cónhiều biến động thì nguồn vốn khó khăn thì ngân hàng mất khả năng thanh khoản tạmthời Trước tình hình này, NHNN đã có hỗ trợ trong thời gian và sự hỗ trợ này đã giúp