bảo quản tươi nguyên liệu thủy sản Giữ tươi ở nhiệt độ thấp Giữ tươi bằng sinh học Dùng hoá chất để giữ tươi Dùng chất kháng sinh Giữ tươi bằng bức xạ điện li Sử dụng chất chống oxi hoá
Trang 1Giữ tươi bằng sinh học
Trang 2• Khi nhiệt độ hạ thấp emzim và vi sinh vật
trong nguyên liệu bị giảm hoạt động và có thể đình chỉ hoạt động sóng của chúng
Trang 3GiỮ TƯƠI BẰNG SINH HỌC
• Dựa vào nguyên lý làm chậm quá trình tê cứng
và kéo dài thời gian tê cứng Bằng cách:
Làm cho thuỷ sản chết ngay: cho vào nước 2oC, dùng điện trường, dùng thuốc gây mê, phá vỡ hành tuỷ
Cá sau khi chết phải cho ngay vào nước muối
loãng tronh 1-2h để rủa sạch máu
Sau khi rửa xong vớt ra đem rửa sạch ở nhiệt độ 10oC
Trang 4DÙNG HOÁ CHẤT
ĐỂ GiỮ TƯƠI
Muối
vô cơ
Chất hữu cơ
acid
Trang 5Không độc hại với cơ thể.
Không có mùi lạ
Tính chất hoá học ổn định
Dễ hoà tan trong nước
Không làm cho nguyên liệu biến mùi
Không làm hư hỏng dụng cụ bảo quản
Hiệu lực bảo quản cao, giá rẻ, dễ sử dụng
YÊU CẦU
Trang 6MuỐI VÔ CƠ
• Hipochlorit
• Nitrit sodium
• Natriclorua
Trang 7Hipochlorit: Ca(Ocl)2
Dùng bảo quản thuỷ sản tươi
Cách dùng: đem cho Ca(Ocl)2 hoà tan thành
dung dịch rồi chế thành nước đá để bảo quản, hoặc cho thuỷ sản ngâm vào dung dịch sau đó đem ươp lạnh
Tỉ lệ pha: Ca(Ocl)2 : nước = 1:400
làm tổn thất chất ngấm ra, cá màu nhạt
hay bị biến vàng
Trang 8Nitrit sodium: NaNO2 và KNO2
Cách dùng: làm thành nước đá hay pha thành dung dịch
Ưu: bảo quản nguyên liệu hiệu quả tốt
Nhược: làm cho cá hay bị biến vàng
Trang 10DÙNG ACIDE
ở PH< 6 thì các loài vi sinh vật gây thối đều bị kiềm chế, ở PH = 4,5 vi sinh vật ngừng sinh sản
Emzim bị kiềm chế ở PH=3
Nấm mốc thì bị kiềm chế ở PH=2
Trang 111 Pha thành dung dịch rồi ngâm hoặc phun lên nguyên liệu
2 Chế thành đá rồi dung đá đó bảo quản
3 Dùng hỗn hợp acide với chất phòng thối
Có ba cách dùng acide để giữ tươi:
Trang 12DÙNG CHẤT KHÁNG SINH
• Chất kháng sinh làm cho vi khuẩn yếu đi hoặc không hoạt động được Có một số đặc điểm:
• Mang tính lựa chọn cao
• Làm cho vi khuẩn có tính chịu thuốc
• Hiệu quả tốt hơn so với dùng hoá chất
• Độc tính chưa được nghiên cứu kĩ Nhưng đa phần kháng sinh bị mất đi sau khi chế biến
Trang 13Acid
Acid
acetide
Acid citric
Acid clohidric
Trang 14Các chất hữu cơ
• Nitrofurazol
• Acid dehidroaxetic (ADA) và muối natri của nó
• Fomaldehyt và sulfathiazol
Trang 15• Tên khoa học: 5-nitro-furfural-Semicarbazon
• Tên thương phẩm: furaskin
• CTPT: C6H6O4N4
• Công thức cấu tạo:
Trang 16Nitrofurazol (NFS)
• Chất kết tinh màu vàng, hơi đắng, khoomg
mùi Điểm nóng chảy 237 240oC, tan trong nước với tỉ lệ 1/42, trong cồn 1/590, trong
Trang 17Nitrofurazol (NFS)
Trang 18Acid dehidroaxetic (ADA) và muối
natri của nó
• CTPT: C8H8O4
• CTCT:
• Là chất acid yếu không màu, không mùi, không
vị, điểm nóng chảy 180 190oC
• Điểm nóng chảy: 269,9oC
• Cách dùng: chế thành đá hoặc hoà tan thành dung dịch
Trang 19• Fomaldehyt HCHO hay còn gọi là formol, điểm nóng chảy: 92oC, điểm sôi -21oC Dễ tan trong nước cồn và ete.
• Trong thực phẩm: nồng độ formol <0,2%.
• Dùng nước đá formol nồng độ 0,02% giữ ở
0-4oC thì giữ được 7-8 ngày Nếu dùng nước muối 2% lẫn formol 0,02% thì giữ dduowcj9-10 ngày Với cùng điều kiện trên nước đá giữ được 34
ngày.
Trang 20• Sulfathiazol C9H9N302S tih thể màu trắng, hơi vàng, không mùi, dưới tác dụng của không khí biến thành màu đen
• Dùng nước đá có nồng độ Sulfathiazol 0,04% bảo quản ở nhiệt độ 0-4oC thì bảo quản được 7-8 ngày Nếu dùng nước muối 2% lẫn
sulfathiazol 0,02% thì giữ được 9-10 ngày
Trang 21Hạn chế khi sử dụng kháng sinh
• Khó phân huỷ và tồn tại trong thực phẩm, nếu
ăn phải có thể xảy ra nguy hiểm như: thay đổi
hệ vi khuẩn ruột, thay đổi sự tổng hợp
vitamin, ngộ độc…
• Kháng sinh vào cơ thể làm cho việc điều trị
một số bệnh không hiệu quả
→Sử dụng kháng sinh cần thận trọng và hiệu
quả
Trang 22Cách sử dụng
• Ngâm
• Phun
• Làm đá
Trang 23Giữ tươi bằng bức xạ điện ly
• Sau khi chiếu không làm thực phẩm mang tính bức xạ
• Có năng lượng bức xạ lớn
• Có sức xuyên thấu vào thực phẩm
Trang 24Nguyên lý tác dụng
• Các tia bức xạ khi đi vào vật chất, làm cho
nguyên tử, phân tử trong thành phần chất đó phát sinh điệ ly
• Tác dụng gián tiếp, chủ yếu là phân giải nước
• Tác dụng trực tiếp, tác dụng lên nucle prptein
Trang 25Biến đổi lý hoá và độc tính
• Biến đổi màu sắc, mùi vị
• Biến đổi thành phần dinh dưỡng
• Độc tính
Trang 26Biến đổi mùi, vị
• Thực phẩm bị mất màu
• Mùi vị biến đổi hoặc sinh ra các tạp vị
• Nếu chiếu trong chân không thì mùi vị ít biến đổi
Trang 27Biến đổi thành phần dinh dưỡng
• Thực phẩm ít bị biến đổi hơn so với xử lý
nhiệt
• Một số acide amine bị phá huỷ như:
tryptophan, leucin, histidin, cistin…
• Chất béo có thể tụ họp hoặc phân giải
• Độ nhớt và tỉ trọng tăng lên
• Chỉ số iod giảm
• Phân huỷ vitamin, đặt biệt là C, B12
Trang 28Sử dụng chất chống oxi hoá
• Chất chống oxi hoá nhân tạo
• Chất chống oxi hoá thiên nhiên
Trang 29Chất chống oxi hoá nhân tạo
• Butyl hydroxyanizol (BHA): chất rắn màu trắng hoặc hơi vàng, mùi thơm, không tan trong
nước, hoà tan trong chất béo, hơi độc
• Liều lượng dùng: 0,01% 0,02%, so với chất béo
Trang 30Butylhydroxytoluen (BHT)
• Công thức phân tử: C15H24O
• Công thức cấu tạo:
• Trong bảo quản dễ sinh ra màu vàng làm giảm chất lượng sản phẩm
• Liều dùng: : 0,01% 0,02%,
• so với chất béo
Trang 31Dẫn xuất propyl ester
• Những chất có màu trắng ngà không mùi, vị hơi đắng
• khó tan trong nước, tan trong etanol và dầu mỡ
• Nếu kết hợp với acide citric thì hiệu quả tăng lên
• Propylgalatt C10H12O5 (PG)
• Linton C12H16O5 (IAG)
Trang 32Propylgalatt C10H12O5 (PG)
Trang 33Chất chống oxi hoá thiên nhiên
• Acid nordihydro guaiacetide (NDGA)
• Công thức phân tử: C16H16O4
• Có mùi hơi thối, kungx hơi độc, ít được sử dụng
• Liều lượng chỉ cần 0,01% so với chất béo
Trang 34Tocopherol
• Có 4 dạng:
• Hiệu quả theo thứ tự:
• Liều dùng: 0,03 0,1% so với chất béo.
• Nhưng nếu lượng cho vào >0,1% thì có tác dụng thúc đẩy oxy hoá.
• Có trong dầu hạt bông, dầu đậu tương, dầu mầm ngũ cốc.,
• Là dung dịch sánh, màu vàng, dường như không mùi
δ γ β
α , , ,
Trang 35Tocopherol
Trang 36• Có trong vừng mè, chống oxy hoá cho vitamin
A rất tốt
• Liều lượng: 0,1% so với chất béo
• Không được dùng nhiều do ảnh hưởng đến sức khoẻ
Trang 37Dùng với chất béo
• Lấy 0,02 0,02% BHA hoặc BHT cho vào chất
béo trộn đều, nếu không hoà tan hết thì gia
nhiệt Sau đó cho lương chất béo này vào khối dầu
Trang 39Sản phẩm ướp lạnh
• Dùng chất oxy hoá hoà tan vào nước, dùng
nước này mạ băng, hoặc ngâm thuỷ sản trước khi cấp đông
• Với BHA, BTA thì pha thành dung dịch 1%, sau
đó ngâm thuỷ sản
Trang 40Sản phẩm thuỷ sản khô
• Sản phẩm thuỷ sản ướp muối phơi khô: cho
0,012% chất chống oxy hoá ( so với lượng muối)
• Sản phẩm nấu chín phơi khô: cho vào luộc chín cùng với nguyên liệu Lượn dùng 0,01% so với nước nấu.
• Sản phẩm phơi nhạt: trước lúc đem phơi cho vào ngâm với nước co hoá chất sau đó phơi
khô.