Mục đích nghiên cứu Đề xuất các biện pháp dạy học môn Cơ kỹ thuật CKT trong chươngtrình đào tạo CĐSP theo lý thuyết học tập kiến tạo nhằm dạy SV nắmvững kiến thức và cả phương pháp chiến
Trang 1-Trần tuyến
Dạy học cơ kỹ thuật Theo lý thuyết học tập kiến tạo Trong đào tạo giáo viên công nghệ
Chuyờn ngành : Lý luận và PPDH bộ mụn Kỹ thuật cụng nghiệp
Mó số : 62.14.01.11
Tóm tắt LUậN áN tiến sĩ giáo dục học
hà nội - 2014
Hà Nội - 2009
Trang 2MỞ ĐẦU
1 LÝ DO NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Giáo dục phải phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của ngườihọc phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học Tạo cho cho sinh viên(SV) môi trường chủ động xây dựng kiến thức, làm chủ tri thức dựa trênnhững hiểu biết của bản thân Trong đó dạy học chú trọng bồi dưỡngphương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn,tác động vào tình cảm, đem lại niềm vui cho người học
Dạy phương pháp chiếm lĩnh tri thức là bước quan trọng tiên quyếthiện nay Dạy cho học sinh cách giải quyết vấn đề bằng việc kiến tạo kiếnthức để họ có kỹ năng trong cuộc sống hiện đại Năng lực kiến tạo tri thứccần được hình thành cho học sinh khi họ còn ngồi trên ghế nhà trường.Thực tiễn cho thấy vấn đề đổi mới phương pháp dạy học ở các trườngphổ thông hiện nay được triển khai rất chậm Do đó cần vũ trang cho sinhviên sư phạm những kiến thức mới về các phương pháp dạy học để khi ratrường họ vận dụng vào dạy học phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhànước ta
Dạy học theo lý thuyết học tập kiến tạo là cách tiếp cận các phươngpháp dạy học tích cực Thầy giáo không là người truyền đạt kiến thức cósẵn, cung cấp chân lý, mà là người định hướng, đạo diễn cho sinh viênkhám phá ra chân lý, tự tìm ra kiến thức
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp dạy học môn Cơ kỹ thuật (CKT) trong chươngtrình đào tạo CĐSP theo lý thuyết học tập kiến tạo nhằm dạy SV nắmvững kiến thức và cả phương pháp chiến lĩnh kiến thức đó (phương phápnghiên cứu), giúp họ có khả năng học tập suốt đời
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học Cơ kỹ thuật cho sinh viên ngành Sư phạm côngnghệ trình độ cao đẳng
Trang 33.2 Đối tượng nghiên cứu
- Khả năng ứng dụng lý thuyết học tập kiến tạo vào dạy học và vậndụng vào dạy học môn Cơ kỹ thuật
- Các biện pháp dạy học môn Cơ kỹ thuật theo lý thuyết học tậpkiến tạo
3.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu lý thuyết học tập kiến tạo và vận dụng vàodạy học môn Cơ kỹ thuật trong chương trình đào tạo giáo viên Công nghệtrình độ cao đẳng
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và vận dụng hợp lý các biện pháp dạy học môn Cơ kỹthuật (trong chương trình đào tạo CĐSP) theo lý thuyết học tập kiến tạo thì
sẽ dạy được cho SV không chỉ nắm vững kiến thức mà cả phương phápchiễn lĩnh (phương pháp nghiên cứu) kiến thức đó, giúp cho họ có khảnăng học tập suốt đời
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xây dựng cơ sở lý luận về lý thuyết học tập kiến tạo, và ứng dụngtrong dạy học nói chung và trong dạy học Cơ kỹ thuật của chương trìnhđào tạo giáo viên Công nghệ trung học cơ sở
5.2 Tìm hiểu thực trạng dạy học Cơ kỹ thuật ở trường cao đẳng sưphạm trên quan điểm của lý thuyết học tập kiến tạo
5.3 Phân tích logic kiến thức Cơ kỹ thuật trong chương trình đào tạogiáo viên trung học cơ sở làm cơ sở cho dạy học các nội dung của môn họctheo lý thuyết học tập kiến tạo; xây dựng quy trình dạy học theo lý thuyếthọc tập kiến tạo cho môn Cơ kỹ thuật
5.4 Kiểm nghiệm và đánh giá dạy học Cơ kỹ thuật theo lý thuyết họctập kiến tạo để kiểm chứng giả thuyết của đề tài
6 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp hệ thống phương pháp nghiên cứu sau:
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Hệ thống hóa, phântích, tổng hợp, so sánh các tài liệu lý luận dạy học liên quan, đặc biệt là tài
Trang 4liệu về lý thuyết học tập kiến tạo Từ đó xây dựng cơ sở lý luận cho việcvận dụng lý thuyết học tập kiến tạo vào dạy học Cơ kỹ thuật trong đào tạogiáo viên Công nghệ.
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp điều tra cơ bản: Điều tra thực trạng dạy học Cơ
kỹ thuật ở trường cao đẳng sư phạm trên quan điểm của lý thuyết họctập kiến tạo
6.2.2 Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của chuyên gia về vậndụng lý thuyết học tập kiến tạo vào dạy học môn Cơ kỹ thuật trong đào tạogiáo viên cao đẳng sư phạm công nghệ
6.2.3 Phương pháp thực nghiệm: Tiến hành thực nghiệm sư phạmnhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học
6.2.4 Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động học tập của sinhviên để có những nhận xét, đánh giá thực tiễn ứng dụng lý thuyết học tậpkiến tạo
6.2.5 Phương pháp thống kê: Sử dụng thống kê TH để tính toán vàbiểu thị các kết quả một cách định lượng
7 Những đóng góp mới của luận án
7.1 Phát triển lý thuyết học tập kiến tạo trong dạy học Cơ kỹ thuật ởtrường cao đẳng sư phạm
7.2 Đề xuất các nguyên tắc dạy và quy trình học tập kiến tạo trongdạy học môn Cơ kỹ thuật ở trường cao đẳng sư phạm
7.3 Đề xuất ba biện pháp (có thực nghiệm) vận dụng lý thuyết học tậpkiến tạo vào dạy học Cơ kỹ thuật
8 Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục luận án gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học Cơ kỹ thuật theo lýthuyết học tập kiến tạo
Chương 2: Biện pháp dạy học Cơ kỹ thuật theo lý thuyết học tậpkiến tạo
Chương 3: Kiểm nghiệm và đánh giá
Trang 5Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC THEO LÝ THUYẾT HỌC TẬP KIẾN TẠO
1.1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Jean Piaget, John Dewey, Vưgotski, Glaserfeld là những người đầutiên xây dựng lý thuyết học tập kiến tạo Lý thuyết này được nghiên cứu vàvận dụng vào dạy học dựa trên các luận điểm:
- Tri thức được kiến tạo một cách tích cực bởi chủ thể nhận thức chứkhông phải tiếp thu một cách thụ động từ môi trường bên ngoài
- Nhận thức của học sinh là một quá trình thích nghi và tổ chức nhữnghiểu biết của chính người học
- Nhận thức không phải khám phá một thế giới cho nhân loại mà làquá trình đi tìm cái mới cho chính cá nhân mà họ chưa từng biết tới
- Học là một quá trình mang tính xã hội trong đó học sinh dần tự hòamình vào các hoạt động trí tuệ của những người xung quanh
Tiếp theo là Brandt, Douglas H Clementes, Michael T Battista, ErntVon Glaserfeld đã phát triển những nghiên cứu và vận dụng kiến tạo vàodạy học với quan điểm:
- Kiến thức được học sinh chủ động và phát hiện chứ không phải thụđộng tiếp nhận từ người khác mang đến hay do môi trường đem lại
- Người học tạo dựng nên kiến thức mới cho bản thân thông qua hoạtđộng thể chất và trí tuệ
- Sự biểu đạt thế giới và hiểu biết về tri thức khoa học mang tính cánhân của mỗi học sinh
- Học là một hoạt động xã hội trong đó học sinh dần hòa mình vàohoạt động trí tuệ của những người xung quanh
- Tri thức được kiến tạo một cách cá nhân, thông qua cách thức hoạtđộng của mỗi cá nhân
- Kiến thức là kết quả của hoạt động kiến tạo của chính chủ thể nhậnthức, không phải là thứ sản phẩm mà bằng cách này hay cách khác tồn tạibên ngoài chủ thể nhận thức và có thể được truyền đạt hoặc thấm nhuầnbởi sự cần cù nhận thức hoặc giao tiếp
Trang 6Những người tiên phong nghiên cứu về kiến tạo đã bước đầu cho thấyứng dụng của lý thuyết học tập kiến tạo vào lớp học Người học không chỉtham gia vào quá trình khám phá, phát minh mà còn tham gia vào cả quátrình xã hội bao gồm việc giải thích trao đổi, đàm phán và đánh giá Nhữngtri thức mới của học sinh nhận được từ việc điều chỉnh lại thế giới quancủa họ để cho tri thức đó phải đáp ứng yêu cầu mà thực tế tự nhiên và thựctrạng xã hội đặt ra.
Nhiều nước trên thế giới đã và đang thực hiện mô hình dạy học theo
lý thuyết học tập kiến tạo, nền giáo dục mà học sinh được làm chủ việchọc tập Người học được hướng dẫn, khuyến khích tự lập và triển khai kếhoạch học tập của riêng mình Giáo viên là người hướng dẫn, chứ khôngchỉ thị, áp đặt, độc đoán và được sự tín nhiệm và giám sát hoạt động củahọc sinh Thực tế cho thấy giáo dục của các nước này đã đạt được nhữngthành tựu nhất định đáng để nhiều nước trong đó có nước ta phải học tập,
đi theo
Ở nước ta tiêu biểu có các tác giả như Nguyễn Hữu Châu, Thái DuyTuyên, Đỗ Tiến Đạt, Đào Tam, Nguyễn Quang Lạc, Bùi Phương Nga, …Các tác giả đã tìm hiểu lịch sử dạy học kiến tạo và tổng kết những đặcđiểm cơ bản của việc vận dụng lý thuyết học tập kiến tạo vào dạy học Tuychưa được nhiều và chưa được triển khai rộng rãi, nhưng công trình củacác tác giả ở Việt Nam trong những năm gần đây đã cho thấy quá trình đổimới giáo dục ở nước ta đang được các nhà sư phạm hưởng ứng mạnh mẽ,đặc biệt là việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực vào dạy họctrong đó bước đầu có việc vận dụng lý thuyết học tập kiến tạo vào dạy học.Một số tác giả nghiên cứu lý thuyết học tập kiến tạo theo hướng vậndụng vào dạy học bộ môn đặc trưng Đó là nghiên cứu đổi mới dạy học ởcác bộ môn Hóa học, Sinh học, Toán học, Vật lý Các công trình cho thấycác tác giả đã bước đầu đưa ra quy trình dạy học môn học theo quan điểmdạy học kiến tạo; đề xuất những ví dụ cụ thể tổ chức dạy học; đã có nhữngphân tích ưu nhược điểm khi vận dụng lý thuyết học tập kiến tạo; bước đầuvận dụng quy trình dạy học kiến tạo vào tổ chức dạy học một số nội dung
Trang 7cụ thể Những nghiên cứu về lý thuyết học tập kiến tạo phần nào đã gópphần tích cực vào sự đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượngdạy và học.
Việc nâng cao chất lượng dạy học theo hướng đổi mới phương pháp
đã và đang được nghiên cứu sâu rộng cả về phương diện lý thuyết cơ bảncũng như vận dụng vào từng nội dung dạy học cụ thể Lý thuyết học tậpkiến tạo có từ lâu trên thế giới, đã được cụ thể hóa bằng hiệu quả trong đàotạo của giáo dục một số nước, hiện đang được quan tâm nhiều ở Việt Nam
Do vậy, xu hướng nghiên cứu triển khai lý thuyết học tập kiến tạo vào dạyhọc trong chương trình đào tạo giáo viên là khả thi, đáp ứng yêu cầu đổimới của giáo dục đại học
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến dạy học theo lý thuyết học tập kiến tạo
1.2.1 Kiến tạo
Kiến tạo là hoạt động của con người dựa vào khả năng hiện có của mình
để chinh phục thế giới quan tồn tại xung quanh cá nhân và trở thành kỹ năng.Nhờ khả năng kiến tạo của con người mà chúng ta lần lượt chinh phục cáckiến thức khoa học Thực tế cho thấy là mới ngày nào vào lớp 1 mà đến bâygiờ con người đó đã trở thành SV ngồi trên giảng đường đại học
Trong dạy học, kiến tạo được xem xét là một học thuyết mà mô hình
lý thuyết của nó chính là cơ sở tâm sinh học để giải thích cơ chế học tập
Tư tưởng nền tảng cơ bản của thuyết kiến tạo là đặt vai trò của chủ thểnhận thức lên vị trí hàng đầu của quá trình nhận thức Thực tiễn cho thấymỗi người hình thành thế giới quan riêng của mình Tất cả những gì màmỗi người trải nghiệm thì sẽ được sắp xếp chúng vào trong "bức tranh toàncảnh về thế giới" của người đó, tức là tự kiến tạo riêng cho mình một bứctranh thế giới
1.2.2 Học tập kiến tạo
Người học chiếm lĩnh tri thức được thể hiện qua các hình thức:
- Cá nhân kiến tạo hay tự nghiên cứu
- Học tập kiến tạo với bạn, qua thầy hay hợp tác các bạn
Trang 8- Học tập kiến tạo từ thông tin phản hồi hay tự kiểm tra, tự điều chỉnhHọc tập kiến tạo là hoạt động của người học được diễn ra bằng chínhhoạt động của chủ thể nhận thức Người học xây dựng kiến thức cho chínhmình trên cơ sở những kiến thức vốn có và sự tương tác với môi trườngnhằm sửa đổi hoặc mở rộng kiến thức của bản thân.
1.2.3 Đồng hóa
Đồng hóa là chủ thể tái lập lại một số đặc điểm của khách thể được nhận
thức, đưa chúng vào trong các sơ đồ đã có Thuật ngữ đồng hóa mô tả một
sự thay đổi trong nhận thức cá nhân hoặc nhóm người có kết quả từ nhữngnhận thức cũ bằng sự tương tác xã hội liên tục giữa các thành viên
Sự đồng hoá xuất hiện như một cơ chế giữ gìn cái đã biết trong trí nhớ
và cho phép người học dựa trên những khái niệm quen biết để giải quyếttình huống mới Quá trình đồng hóa là quá trình chủ thể tiếp nhận kháchthể, tức là chủ thể dùng các kiến thức và kĩ năng đã có để xử lý các thôngtin và tác động từ bên ngoài nhằm đạt được mục tiêu nhận thức
1.2.4 Điều ứng
Điều ứng có nghĩa là sự điều chỉnh, sự thích nghi, sự thay đổi phù hợp
với mục đích đặc biệt Đó là quá trình thích nghi của chủ thể đối với nhữngđòi hỏi đa dạng của môi trường, bằng cách tái lập lại những đặc điểm củakhách thể vào cái đã có, qua đó biến đổi cấu trúc đã có, tạo ra cấu trúc mới,dẫn đến trạng thái cân bằng
Sự điều ứng xuất hiện khi người học vận dụng những kiến thức và kĩnăng quen thuộc để giải quyết tình huống mới nhưng đã không thành công Vìthế, để giải quyết tình huống này người học phải thay đổi, điều chỉnh, thậmchí loại bỏ những kiến thức và kinh nghiệm đã có Khi tình huống mới đượcgiải quyết thì kiến thức mới được hình thành và được bổ sung vào hệ thốngkiến thức đã có
1.3 Lý thuyết học tập kiến tạo và vận dụng
1.3.1 Khái quát về lý thuyết học tập kiến tạo
Trong học tập, diễn ra quá trình tư duy để tạo ra sự chuyển hóa bêntrong quá trình nhận thức của người học Thực chất quá trình “đồng hóa”
Trang 9và quá trình “điều ứng” về những hiểu biết là quá trình sử dụng “kinhnghiệm” và quá trình thay đổi “kinh nghiệm” những kiến thức đã học tập.
Hình 1.1: Sơ đồ quá trình đồng hóa và điều ứng trong học tập
Học tập kiến tạo nhấn mạnh những kiến thức mà người học đã đượchọc ở lớp dưới hay bài học trước gọi là kiến tạo cơ bản Lý thuyết học tậpkiến tạo đề cao sự tương tác giữa những kiến thức hiện có của người họcvới môi trường trong quá trình học tập của họ còn gọi là kiến tạo xã hội
1.3.2 Kiến tạo cơ bản
Kiến tạo cơ bản đề cao vai trò của mỗi cá nhân trong quá trình nhậnthức và cách thức cá nhân xây dựng tri thức cho bản thân Kiến tạo cơ bảnquan tâm đến quá trình chuyển hóa bên trong của cá nhân trong quá trìnhnhận thức Kiến tạo cơ bản coi trọng những kinh nghiệm của người họctrong quá trình người học hình thành thế giới quan khoa học cho mình Sựnhấn mạnh tới kiến tạo cơ bản trong dạy học là sự nhấn mạnh tới vai tròchủ động của người học, nhưng cũng nhấn mạnh tới sự cô lập về tổ chứcnhận thức của người học
Trang 10Ưu điểm của kiến tạo cơ bản là khẳng định vai trò chủ động củangười học trong quá trình nhận thức Tổ chức dạy học với định hướng kiếntạo cơ bản sẽ tạo điều kiện cho người học tự xây dựng nên tri thức cho bảnthân mình; nên người học trở thành người sở hữu tri thức đó.
Nếu coi trọng quá mức kiến tạo cơ bản, người học bị đặt trong trìnhtrạng cô lập và kiến thức xây dựng được thiếu tính xã hội Do vậy trongdạy học, ngoài khai thác các điểm mạnh của kiến tạo cơ bản người dạy nênkết hợp với kiến tạo xã hội để đảm bảo quá trình dạy học đạt được hiệuquả cao hơn
1.3.3 Kiến tạo xã hội
Kiến tạo xã hội là quan điểm nhấn mạnh đến vai trò của các yếu tốvăn hóa và các điều kiện xã hội và sự tác động của các yếu tố đó đến sựhình thành kiến thức
Tổ chức dạy học với định hướng kiến tạo xã hội là nhấn mạnh nhữngtri thức khách quan đều mang tính xã hội Nhân loại cùng nhau khám pháthế giới và xây dựng nên kho tàng tri thức Tri thức là sản phẩm của conngười và được kiến tạo cả về mặt xã hội và văn hóa Mỗi cá nhân làm cho
nó có ý nghĩa thông qua sự tương tác với người khác và với môi trường mà
1.3.4 Cấu trúc của dạy học theo lý thuyết học tập kiến tạo
Việc vận dụng lý thuyết học tập kiến tạo vào dạy học còn gọi là dạyhọc kiến tạo và được thể hiện qua hoạt động tổ chức dạy học ở môn học cụthể Do vậy nắm cấu trúc của dạy học theo lý thuyết học tập kiến tạo có ýnghĩa rất lớn trong tổ chức dạy học các môn học cụ thể Cấu trúc của dạyhọc theo lý thuyết học tập kiến tạo chính là sự tương tác hay mối quan hệ
tác động qua lại lẫn nhau giữa các thành tố cơ bản: Người dạy, người học,
Trang 11nội dung với cốt lõi của các hoạt động là kinh nghiệm của người học được
diễn ra trong môi trường học tập tích cực
Môi trường dạy học theo lý thuyết học tập kiến tạo là nơi người dạy tổ
chức để người học sử dụng “kinh nghiệm” để tìm hiểu nội dung bài học.
Môi trường dạy học được xem là yếu tố cực kỳ quan trọng trong dạy họctheo lý thuyết học tập kiến tạo Ngoài tự nhiên xã hội thì trang thiết bị dạyhọc cũng được xem là môi trường tác động đến người học Người học cóthể làm việc độc lập với nhau, cũng như hỗ trợ lẫn nhau trong việc sử dụng
đa dạng các công cụ và nguồn thông tin để cùng nhau theo đuổi nhữngmục tiêu học tập với sự trợ giúp của người dạy Tạo một môi trường thânthiện đối với học tập là một công việc quan trọng trong dạy học theo lýthuyết học tập kiến tạo Sự tương tác giữa những người học sẽ hiệu quảhơn khi nó xảy ra trong một môi trường học tập tích cực và dân chủ
Kinh nghiệm là những kiến thức mà người học đang có được tích lũy
qua học tập hay trải nghiệm thực tế
Người học là chủ thể hoạt động nhận thức là mục tiêu và cũng là kết
quả của dạy học theo lý thuyết học tập kiến tạo
Người dạy là người hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động học diễn ra trong môi
trường lớp học
Nội dung dạy học theo lý thuyết học tập kiến tạo không chỉ là nội
dung của bài học mà người học cần tiếp thu mà còn là những kiến thức có
liên quan đến kinh nghiệm của người học.
1.3.5 Vận dụng lý thuyết học tập kiến tạo trong dạy học
Lý thuyết học tập kiến tạo xem xét trẻ vừa là đối tượng vừa là chủ thểcủa quá trình dạy học Tư tưởng này được vận dụng vào dạy học thể hiệnqua các phương pháp dạy học cụ thể như dạy học giải quyết vấn đề, dạyhọc theo phương pháp nghiên cứu, dạy học Algorit hóa, Các phương
pháp dạy học tích cực này có chung đặc điểm là tạo môi trường tốt nhất để
người học sử dụng kinh nghiệm nghiên cứu nội dung bài học Tuy nhiên
tùy vào từng nội dung học tập cụ thể mà người dạy lựa chọn phương pháphợp lý để tổ chức cho người học học tập kiến tạo
Trang 121.4 Thực trạng dạy học Cơ kỹ thuật xét theo quan điểm kiến tạo
Điều tra thực trạng ban đầu giúp có cái nhìn thực tiễn tổng quát vềviệc dạy học CKT theo lý thuyết học tập kiến tạo, đồng thời cho biết khảnăng vận dụng lý thuyết học tập kiến tạo trong dạy học Đó là những phảnánh về việc tổ chức dạy học với các đặc điểm: SV chủ động, tích cực hoạtđộng học tập; môi trường học tập dân chủ; SV là trung tâm của hoạt độngdạy học; Giảng viên (GV) khuyến khích SV tự giác và có trách nhiệmtrong học tập Khảo sát cũng nhằm tìm hiểu: Những khó khăn và thuận lợicủa GV khi vận dụng lý thuyết học tập kiến tạo vào dạy học trong giờ lênlớp Khả năng và nhu cầu học tập của SV có phù hợp với lý thuyết học tậpkiến tạo Những phương pháp dạy học GV sử dụng có phù hợp được với lýthuyết học tập kiến tạo Những phương tiện hỗ trợ cho GV trong việc tổchức dạy học theo lý thuyết học tập kiến tạo
Chương 2: BIỆN PHÁP DẠY HỌC CƠ KỸ THUẬT THEO LÝ THUYẾT HỌC TẬP KIẾN TẠO
2.1 Giới thiệu môn Cơ kỹ thuật ở trường cao đẳng sư phạm
2.1.1 Mục tiêu môn học
SV hiểu và vận dụng được các nội dung về cơ học, xác định đúng cácbài toán cơ kỹ thuật Làm các bài tập cơ học, liên hệ, vận dụng giải quyếtnhững ứng dụng trong thực tế SV thêm tự tin trong tính toán và vận dụngthực tế các bài tập cơ học
Nội dung kiến thức của học phần là giải quyết vấn đề kiến thức đượcvận dụng vào chi tiết máy, những chuyển động áp dụng vào thực tế đểthiết kế các máy công cụ
2.1.2 Phân tích cấu trúc nội dung môn Cơ kỹ thuật
Đặc điểm của môn học thuận lợi cho việc vận dụng lý thuyết học tậpkiến tạo vào dạy học Đó là các đặc điểm như: cụ thể, trừu tượng, vừa cụthể vừa trừu tượng Môn học có đặc điểm mang tính tổng hợp, tích hợp,tính liên thông, thừa kế, tính đa chức năng, đa phương án, tính ứng dụng –Thực tiễn