1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng ứng dụng hỗ trợ cấu hình một số dịch vụ mạng trên CentOS

68 678 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng ứng dụng hỗ trợ cấu hình một số dịch vụ mạng trên CentOS Nhắc đến hệ điều hành, OS X và Windows là hai cái tên được nhiều người dùng nhớ tới nhiều nhất hiện nay. Tuy nhiên, vẫn còn một nền tảng khác vẫn đang thầm lặng phục vụ cho cuộc sống con người đó là Linux. Trong số những hệ điều hành thông dụng nhất. Linux là hệ điều hành miễn phí được nhiều người sử dụng nhất hiện nay.

Trang 2

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Trang 3

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Trang 4

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

CentOS Community Enterprise

Operating System

Hệ điều hành trên Linux

DHCP Dynamic Host Configuration

Protocol

giao thức cấu hình tự động địa chỉ IP

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1 Lý do chọn đề tài

Nhắc đến hệ điều hành, OS X và Windows là hai cái tên được nhiều ngườidùng nhớ tới nhiều nhất hiện nay Tuy nhiên, vẫn còn một nền tảng khác vẫn đangthầm lặng phục vụ cho cuộc sống con người đó là Linux Trong số những hệ điềuhành thông dụng nhất Linux là hệ điều hành miễn phí được nhiều người sử dụngnhất hiện nay

Khi tiếp cận các hệ thống Unix và Linux, người ta thường nghĩ đến nhữngthao tác thiết lập phức tạp với hàng chục, hàng trăm câu lệnh gõ vào từ bàn phím.Màn hình quen thuộc chính là con trỏ đợi lệnh và cửa sổ dòng lệnh đen ngòm khiếnngười dùng khó khăn trong việc sử dụng đặc biệt đối với nhà quản trị thì việc quảntrị hệ thống Linux sẽ gặp một số vấn đề như mất thời gian hơn Nhưng tất cả dườngnhư đã thay đổi khi người dùng sử dụng giao diện web

Bằng cách sử dụng những trình duyệt, người quản trị hoàn toàn có thể quảntrị hệ thống Linux dễ dàng các server Linux như Web, DNS, DHCP

1.2 Mục tiêu của đề tài

- Tìm hiểu, cài đặt và cấu hình DNS trên CentOS

- Tìm hiểu, cài đặt và cấu hình DHCP trên CentOS

- Tìm hiểu, cài đặt, cấu hình WEB server trên CentOS và cấu hình website

- Tìm hiểu ngôn ngữ php để thiết kế Website

- Triển khai tích hợp cài đặt và cấu hình DNS, DHCP, WEB server đồngthời thích hợp chức năng thêm, xóa account trên CentOS

- Thao tác như người quản trị trong CentOS trên Website

1.3 Giới hạn và phạm vi của đề tài

- Tìm hiểu một số dịch vụ mạng trên CentOS như DHCP, DNS, WEBserver

- Các phần mềm Macromedia Dreamweaver 8, Wamp Server, VMwarePlayer

Trang 6

- Thiết kế Website, tích hợp DHCP, DNS, WEB server vào Website đểthao tác.

1.4 Nội dung thực hiện

Nội dung thực hiện/nghiên cứu cụ thể như sau:

- Nghiên cứu DNS, DHCP, WEB server trên CentOS

- Nghiên cứu về việc tích hợp DNS, DHCP, WEB server, thêm và xóaaccount vào Website

- Xây dựng được Website thao tác được với DNS, DHCP, WEB server, ,thêm và xóa account

- Sử dụng các phương pháp nghiên cứu:

o Phương pháp đọc tài liệu

o Phương pháp phân tích mẫu

o Phương pháp thực nghiệm

Trang 7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Tổng quan về HĐH CentOS

2.1.1 Giới thiệu HĐH CentOS

Centos (Community Enterprise Operating System) là 1 hệ điều hành mãnguồn mở dựa trên Red Hat Enterprise Linux nhưng khác với Red Hat nó là hoàntoàn free và có thể tương thích hoàn toàn với các phần mềm chạy trên trên Red Hat(kể từ phiên bản centos 5.0 trở đi) CentOS 4 dựa trên nền tảng Red Hat EnterpriseLinux 4, hỗ trợ dòng x86 (i586 và i686), dòng x86_64 (AMD64 và Intel EMT64),các cấu trúc IA64, Alpha, S390 và S390x

Phiên bản mới nhất của Centos là phiên bản Centos 6.4 Khác với các phiênbản chủ yếu dành cho desktop như ubuntu hay fedora Centos chủ yếu xây dựng đểphát triển cho dòng máy chủ vì vậy nên việc phục vụ các nhu cầu về giải trí vàmultimedia có thể sẽ khó khăn hơn nhưng các nhu cầu về học tập và làm việc vớimạng sẽ mạnh hơn

Một số chú ý về Centos nên sử dụng phiên bản 5.0 trở lên vì sách sẽ dễ dàngcấu hình các chương trình chạy trên redhat, về mặt lệnh thì Fedora, Centos vàRedhat là giống nhau

Nên bắt đầu học từ giao diện dòng lệnh chú ý lệnh man dùng trước 1 lệnhchúng ta chưa rõ các options của nó, lệnh này cho ta xem toàn bộ các options màlệnh đó có Tuy nhiên, thường thì 1 lệnh có rất nhiều các options vì vậy ta nên dùnglệnh sau để dễ xem hệ thống sẽ hiển thị các options theo trang man (lệnh muốn xemoptions) | less

2.1.2 Tại sao cần sử dụng HĐH CentOS

Càng ngày càng có thêm công ty mới đầu tư cho Linux và đưa ra các giảipháp ít nhiều có tính thương mại với giá rất rẻ

Trang 8

Vì tính kinh tế, Linux và các chương trình kèm theo thường được chạy trênmạng nội bộ của nhiều doanh nghiệp, chẳng hạn làm các dịch vụ Web, tên miền(DNS), định tuyến (routing) và bức tường lửa Nhiều nhà cung cấp dịch vụ Internet(ISP) cũng dùng Linux làm hệ điều hành chính.

CentOS là một phiên bản Linux miễn phí được xây dựng dựa trên source codecủa redhat

Trong các phiên bản server thì Centos là lựa chọn tốt nhất chính vì sự bảo mậtnên được nhiều doanh nghiệp sử dụng

- Trong phạm vi lớn hơn, các máy tính kết nối với internet sử dụng DNS đểtạo địa chỉ liên kết dạng URL (Universal Resource Locators) Theophương pháp này, mỗi máy tính sẽ không cần sử dụng địa chỉ IP cho kếtnối mà chỉ cần sử dụng tên miền (domain name) để truy vấn đến kết nối

đó Với mô hình phân cấp như hình dưới đây:

Hình 2-1: Mô hình phân cấp DNS

Trang 9

- Ví dụ hoạt động của DNS.

Hình 2-2: Ví dụ hoạt động của DNS

o Giả sử PC A muốn truy cập đến trang web www.yahoo.com vàserver vnn chưa lưu thông tin về trang web này, các bước truy vấn

sẽ diễn ra như sau:

o Đầu tiên PC A gửi một request hỏi server quản lý tên miền vnnhỏi thông tin về www.yahoo.com

o Server quản lý tên miền vnn gửi một truy vấn đến server top leveldomain

o Top level domain lưu trữ thông tin về mọi tên miền trên mạng Do

đó nó sẽ gửi lại cho server quản lý tên miền vnn địa chỉ IP củaserver quản lý miền com (gọi tắt server com)

o Khi có địa chỉ IP của server quản lý tên miền com thì lập tứcserver vnn hỏi server com thông tin về yahoo.com Server comquản lý toàn bộ những trang web có domain là com, chúng gửithông tin về địa chỉ IP của server yahoo.com cho server vnn

o Lúc này server vnn đã có địa chỉ IP của yahoo.com rồi Nhưng PC

A yêu cầu dịch vụ www chứ không phải là dịch vụ ftp hay mộtdịch vụ nào khác Do đó server vnn tiếp tục truy vấn tới serveryahoo.com để yêu cầu thông tin về server quản lý dịch vụ wwwcủa yahoo.com

Trang 10

o Lẽ đương nhiên khi nhận được truy vấn thì server yahoo.com gửilại cho server vnn địa chỉ IP của server quản lýwww.yahoo.com.

o Cuối cùng là server vnn gửi lại địa chỉ IP của server quản lýwww.yahoo.com cho PC A và PC A kết nối trực tiếp đến nó Vàbây giờ thì server vnn đã có thông tin về www.yahoo.com chonhững lần truy vấn đến sau của các client khác

b) Cấu trúc hệ thống tên miền

Hệ thống tên miền được phân cấp như sau:

- Root( Gốc): Nó là đỉnh của nhánh cây của tên miền Biểu diễn đơn giảnchỉ là dấu chấm “

- Tên miền cấp một (Top-level-domain)

- Gồm vài kí tự xác định một quốc gia, khu vưc hoặc tổ chức Nó đươc thểhiện là “.com”, “.edu”…

- Tên miền cấp hai (Second-level-domain)

- Có thể là tên một công ty, một tổ chức hay một cá nhân

- Tên miền cấp nhỏ hơn( Subdomain)

- Chia thêm ra của tên miền cấp hai trở xuống thường được sử dụng như:chi nhánh, phòng ban của một cơ quan hay chủ đề nào đó

c) Phân loại tên miền

- Com: Tên miền này được dùng cho các tổ chức thương mại

- Edu: Tên miền này được dùng cho các cơ quan giáo dục, trường học

- Net: Tên miền này được dùng cho các tổ chức mạng lớn

- Gov: Tên miền này được dùng cho các tổ chức chính phủ

- Org: Tên miền này được dùng cho các tổ chức khác

- Int: Tên miền này dùng cho các tổ chức quốc tế

- Info: Tên miền này dùng cho việc phục vụ thông tin

- Mil: Tên miền dành cho các tổ chức quân sự, quốc phòng

d) Cơ chế phân giải tên miền

- Phân giải tên thành IP

o Root name server: Là máy chủ quản lý các nameserver ở mức top-level domain Khi có truy vấn về một tên miền nào đó thì Root

Trang 11

Name Server phải cung cấp tên và địa chỉ IP của name server quản

lý top - level domain (Thực tế là hầu hết các root server cũngchính là máy chủ quản lý toplevel domain) và đến lượt cácname server của top -level domain cung cấp danh sách các nameserver có quyền trên các second -level domain mà tên miền nàythuộc vào Cứ như thế đến khi nào tìm được máy quản lý tên miềncần truy vấn Qua trên cho thấy vai trò rất quan trọng của rootname server trong quá trình phân giải tên miền Nếu mọi rootname server trên mạnInternet không liên lạc được thì mọi yêu cầuphân giải đều không thực hiện được Hình vẽ dưới mô tả quá trìnhphân giải grigiri.gbrmpa.gov.au trên mạng Internet

Hình 2-3: Cơ chế phân giải địa chỉ IP.

o Client sẽ gửi yêu cầu cần phân giải địa chỉ IP của máy tính có têngirigiri.gbrmpa.gov.au đến name server cục bộ Khi nhận yêu cầu

từ resolver, Nameserver cục bộ sẽ phân tích tên này và xét xem tênmiền này có do mình quản lý hay không Nếu như tên miền doserver cục bộ quản lý, nó sẽ trả lời địa chỉ IP của tên máy đó ngaycho resolver Ngược lại, server cục bộ sẽ truy vấn đến một Root

Trang 12

Name Server gần nhất mà nó biết được Root Name Server sẽ trảlời địa chỉ IP của Name Server quản lý miền au Máy chủ nameserver cục bộ lại hỏi tiếp name server quản lý miền au và đượctham chiếu đến máy chủ quản lý miền gov.au Máy chủ quản lýgov.au chỉ dẫn máy name server cục bộ tham chiếu đến máy chủquản lý miền gbrmpa.gov.au Cuối cùng máy name server cục bộtruy vấn máy chủ quản lý miền gbrmpa.gov.au và nhận được câutrả lời Các loại truy vấn, truy vấn có thể ở 2 dạng:

o Truy vấn đệ quy( recursie query): Khi nameserver nhận được truyvấn dạng này, nó bắt buộc phải trả về kết quả tìm được hoặc thôngbáo lỗi nếu như truy vấn này không phân giải được Nameserverkhông thể tham chiếu truy vấn đến một name server khác.Nameserver có thể gửi truy vấn dạng đệ quy hoặc tương tác đếnnameserver khác nhưng nó phải thực hiện cho đến khi nào có kếtquả mới thôi

o Truy vấn tương tác: khi nameserver nhận được truy vấn dạng này,

nó trả lời cho resolver với thông tin tốt nhất mà nó có được vào thiđiểm lúc đó Bản thân nameserver không thực hiện bất cứ một truyvấn nào thêm Thông tin tốt nhất trả về có thể lấy từ dữ liệu cụcbộ( kể cả cache) Trong trường hợp nameserver không tìm thấytrong dữ liệu cục bộ nó sẽ trả về tên miền và địa chỉ IP củanameserver gần nhất mà nó biết

- Phân giải IP thành tên

o Ánh xạ địa chỉ IP thành tên máy tính được dùng để diễn dịch cáctập tin log cho dễ đọc hơn Nó còn dùng trong một số trường hợpchứng thực trên hệ thống UNIX (kiểm tra các tập tin.rhost hayhost.equiv) Trong không gian tên miền đã nói ở trên dữ liệu baogồm cả địa chỉ IP được lập chỉ mục theo tên miền Do đó với một

Trang 13

tên miền đã cho việc tìm ra địa chỉ IP khá dễ dàng Để có thể phângiải tên máy tính của một địa chỉ IP, trong không gian tên miềnngười ta bổ sung thêm một nhánh tên miền mà được lập chỉ mụctheo địa chỉ IP Phần không gian này có tên miền là in -addr.arpa.Mỗi nút trong miền in- addr.arpa có một tên nhãn là chỉ số thậpphân của địa chỉ IP Ví dụ: miền inaddr.arpa có thể có 256subdomain, tương ứng với 256 giá trị từ 0 đến 255 của byte đầutiên trong địa chỉ IP Trong mỗi subdomain lại có 256 subdomaincon nữa ứng với byte thứ hai Cứ như thế và đến byte thứ tư có cácbản ghi cho biết tên miền đầy đủ của các máy tính hoặc các mạng

có địa chỉ IP tương ứng

Hình 2-4: Phân giải IP thành tên máy tính.

o Khi đọc tên miền địa chỉ IP sẽ xuất hiện theo thứ tự ngược Ví dụnếu địa chỉ IP của máy winnie.corp.hp.com là 15.16.192.152, khiánh xạ vào miền in -addr.arpa sẽ là 152.192.16.15.inaddr.arpa

e) Phân loại domain name server

- Primary Name Server

Trang 14

Mỗi miền phải có một Primary Name Server Server này được đăng ký trênInternet để quản lý miền Mọi người trên Internet đều biết tên máy tính và địa chỉ IPcủa server này Người quản trị DNS sẽ tổ chức những tập tin CSDL trên PrimaryName Server Server này có nhiệm vụ phân giải tất cả các máy trong miền hayZone

- Secondary Name Server

Mỗi miền có một Primary Name Server để quản lý CSDL của miền Nếu nhưserver này tạm dừng họat động vì một lý do nào đó thì việc phân giải tên máy tínhthành địa chỉ IP và ngược lại xem như bị gián đoạn Việc gián đoạn này làm ảnh hưhỏng rất lớn đến những tổ chức có nhu cầu trao đổi thông tin ra ngoài Internet cao.Nhằm khắc phục nhược điểm này, những nhà thiết kế đã đưa ra một Server dựphòng gọi là Secondary (hay Slave) Name Server Server này có nhiệm vụ sao lưutất cả những dữ liệu trên Primary Name Server và khi Primary Name Server bị giánđoạn thì nó sẽ đảm nhận việc phân giải tên máy tính thành địa chỉ IP và ngược lại.Trong một miền có thể có một hay nhiều Secondary Name Server Theo một chu

kỳ, Secondary sẽ sao chép và cập nhật CSDL từ Primary Name Server Tên và địachỉ IP của Secondary Name Server cũng được mọi người trên Internet biết đến

- Caching Name Server

Caching Name Server không có bất kỳ tập tin CSDL nào Nó có chức năngphân giải tên máy trên những mạng ở xa thông qua những Name Server khác Nólưu giữ lại những tên máy đã được phân giải trước đó đã được phân giải trước đó vàđược sử dụng trong những trường hợp sau:

o Làm tăng tốc độ phân giải bằng cách sử dụng cache

o Giảm bớt gánh nặng phân giải tên máy cho các name server

o Giảm việc lưu thông trên những mạng tin

Trang 15

2.2.2 Dịch vụ DHCP

a) Giới thiệu DHCP

- DHCP là viết tắt của Dynamic Host Configuration Protocol, là giao thứcCấu hình Host Động được thiết kế làm giảm thời gian chỉnh cấu hình chomạng TCP/IP bằng cách tự động gán các địa chỉ IP cho khách hàng khi

họ vào mạng Dich vụ DHCP là một thuận lới rất lớn đối với người điềuhành mạng Nó làm yên tâm về các vấn đề cố hữu phát sinh khi phải khaibáo cấu hình thủ công Nói một cách tổng quan hơn DHCP là dich vụmang đến cho chúng ta nhiều lợi điểm trong công tác quản trị và duy trìmột mạng TCP/IP như:

o Tập trung quản trị thông tin về cấu hình IP

Trang 16

Hình 2-5:Mô hình DHCP cơ bản

b) Chức năng

Mỗi thiết bị trên mạng cơ sở TCP/IP phải có một địa chỉ IP duy nhất để truycập mạng và các tài nguyên của nó Không có DHCP, cấu hình IP phải được thựchiện một cách thủ công cho các máy tính mới, các máy tính di chuyển từ mạng connày sang mạng con khác, và các máy tính được loại bỏ khỏi mạng

Bằng việc phát triển DHCP trên mạng, toàn bộ tiến trình này được quản lý tựđộng và tập trung DHCP server bảo quản vùng của các địa chỉ IP và giải phóngmột địa chỉ với bất cứ DHCP client có thể khi nó có thể ghi lên mạng Bởi vì các địachỉ IP là động hơn tĩnh, các địa chỉ không còn được trả lại một cách tự động trong

sử dụng đối với các vùng cấp phát lại

Các thuật ngữ trong DHCP:

- DHCP Server: máy quản lý việc cấu hình và cấp phát địa chỉ IP choClient

- DHCP Client: máy trạm nhận thông tin cấu hình IP từ DHCP Server

- Scope: phạm vi liên tiếp của các địa chỉ IP có thể cho một mạng

- Exclusion Scope: là dải địa chỉ nằm trong Scope không được cấp phátđộng cho Clients

- Reservation: Địa chỉ đặt trước dành riêng cho máy tính hoặc thiết bị chạycác dịch vụ (tùy chọn này thường được thiết lập để cấp phát địa chỉ chocác Server, Printer, )

Trang 17

- Scope Options: các thông số được cấu hình thêm khi cấp phát IP độngcho Clients như DNS Server (006), Router (003)

Hình

trình DHCP server

c)

Vai trò của DHCP trong một hệ thống mạng

DHCP tự động quản lý các địa chỉ IP và loại bỏ được các lỗi có thể làm mấtliên lạc Nó tự động gán lại các địa chỉ chưa được sử dụng và cho thuê địa chỉ trongmột khoảng thời gian

- Quá trình DHCP:

o B1: Máy trạm khởi động với “địa chỉ IP rỗng” cho phép liên lạcvới DHCP Servers bằng giao thức TCP/IP Nó broadcast một

Trang 18

thông điệp DHCP Discover chứa địa chỉ MAC và tên máy tính đểtìm DHCP Server.

o B2: Nhiều DHCP Server có thể nhận thông điệp và chuẩn bị địachỉ IP cho máy trạm Nếu máy chủ có cấu hình hợp lệ cho máytrạm, nó gửi thông điệp “DHCP Offer” chứa địa chỉ MAC củakhách, địa chỉ IP “Offer”, mặt nạ mạng con (subnet mask), địa chỉ

IP của máy chủ và thời gian cho thuê đến Client Địa chỉ “offer”được đánh dấu là “reserve”( để dành)

o B3: Khi Client nhận thông điệp DHCP Offer và chấp nhận mộttrong các địa chỉ IP, Client sẽ gửi thông điệp DHCP Request đểyêu cầu IP phù hợp cho DHCP Server thích hợp

o B4: Cuối cùng, DHCP Server khẳng định lại với Client bằng thôngđiệp DHCP Acknowledge

- Các thông điệp DHCP:

o DHCP Discover: Thời gian đầu tiên một máy tính DHCP Client nỗlực để gia nhập mạng, nó yêu cầu thông tin địa chỉ IP từ DHCPServer bởi việc broadcast một gói DHCP Discover Địa chỉ IPnguồn trong gói là 0.0.0.0 bởi vì client chưa có địa chỉ IP

o DHCP Offer: Mỗi DHCP server nhận được gói DHCP Discover từclient đáp ứng với gói DHCP Offer chứa địa chỉ IP không thuê bao

và thông tin định cấu hình TCP/IP bổ sung(thêm vào), chẳng hạnnhư subnet mask và gateway mặc định Nhiều hơn một DHCPserver có thể đáp ứng với gói DHCP Offer Client sẽ chấp nhậngói DHCP Offer đầu tiên nó nhận được

o DHCP Request: Khi DHCP client nhận được một gói DHCPOffer, nó đáp ứng lại bằng việc broadcast gói DHCP Request mà

Trang 19

chứa yêu cầu địa chỉ IP, và thể hiện sự chấp nhận của địa chỉ IPđược yêu cầu.

o DHCP Acknowledge: DHCP server được chọn lựa chấp nhậnDHCP Request từ Client cho địa chỉ IP bởi việc gửi một góiDHCP Acknowledge Tại thời điểm này, Server cũng định hướngbất cứ các tham số định cấu hình tuỳ chọn Sự chấp nhận trên củaDHCP Acknowledge, Client có thể tham gia trên mạng TCP/IP vàhoàn thành hệ thống khởi động

o DHCP Nak: Nếu địa chỉ IP không thể được sữ dụng bởi client bởi

vì nó không còn giá trị nữa hoặc được sử dụng hiện tại bởi mộtmáy tính khác, DHCP Server đáp ứng với gói DHCP Nak, vàClient phải bắt đầu tiến trình thuê bao lại Bất cứ khi nào DHCPServer nhận được yêu cầu từ một địa chỉ IP mà không có giá trịtheo các Scope mà nó được định cấu hình với, nó gửi thông điệpDHCP Nak đối với Client

o DHCP Decline: Nếu DHCP Client quyết định tham số thông tinđược đề nghị nào không có giá trị, nó gửi gói DHCP Decline đếncác Server và Client phải bắt đầu tiến trình thuê bao lại

o DHCP Release: Một DHCP Client gửi một gói DHCP Release đếnmột server để giải phóng địa chỉ IP và xoá bất cứ thuê bao nàođang tồn tại

- Bổ sung và cấp phép cho dịch vụ DHCP hoạt động

Trang 20

- Địa chỉ IP động đặc biệt là gì?

Địa chỉ IP động đặc biệt( Automatic private IP Addressing) hay APIPA là mộtdặc trưng của hệ điều hành Microsoft windows cho phép gán một dải địa chỉ IP tựđộng trên các máy Client dải địa chỉ này có giá trị trong khoảng từ: 169.254.0.0 đến169.254.255.255 Khi mà dịch vụ DHCP server không được phép cấp phát IP chocác máy Client

• Tại sao phải sử dụng phạm vi cấp phát DHCP?

Phạm vi cấp phát sẽ xác định xem những địa chỉ IP nào sẽđược phép cấp phát cho các máy client

- Địa chỉ DHCP dành sẵn là gì?

Địa chỉ IP dành sẵn là một dải địa chỉ IP được gán cố định Nó là dải địa chỉ IPđược tạo ra trong một phạm vi (scope) dành riêng, dải địa chỉ IP dành riêng nàyđược dùng để gàn cho các máy Client (Chúng là các địa chỉ IP tĩnh trong mạngđược gán cho các máy client)

Trang 21

Các tùy chọn DHCP được cấu hình sử dụng bảng điều khiển DHCP

và có thể được áp dụng cho nhiều phạm vi và sự dành sẵn.Một tùychọn DHCP sẽ làm tăng thêm các chức năng cho hệ thống mạng Cáctùy chọn DHCP cho phép bạn thêm dữ liệu cấu hình IP các client

o Một số tùy chọn chung của DHCP

Router (Default Gateway): Địa chỉ của bất cứ cổng ra mặc định(default gateway) hay bộ định tuyến (router) nào

DNS Domain Name: Tên miền DNS xác định miền mà máykhách sẽ phụ thuộc Máy khách có thể sử dụng thông tin này dể cậpnhật thông tin lên máy chủ DNS để các máy tính khác có thể tìm thấynó

DNS Servers: Địa chỉ của bất cứ máy chủ DNS nào mà máykhách có thể sử dụng trong quá trình truyền thông

WINS Servers: Địa chỉ của bất cứ máy chủ WINS nào mà máykhách có thể sử dụng trong quá trình truyền thông

WINS Node Type: Là một kiểu phương thức phân giải tênNetBIOS mà các máy khách (Client) có thế sử dụng

- Phương thức hoạt động của dịch vụ DHCP

Dịch vụ DHCP hoạt động theo mô hình Client / Server Theo đó quá trìnhtương tác giữa DHCP client và server sẽ diễn ra theo các bước sau

o B1: Khi máy Client khởi động, máy sẽ gửi broadcast gói tinDHCP DISCOVER, yêu cầu một Server phục vụ mình Gói tinnày cũng chứa địa chỉ MAC của client Nếu client không liên lạcđược với DHCP Server thì sau 4 lần truy vấn không thành công nó

sẽ tự động phát sinh ra 1 địa chỉ IP riêng cho chính mình nằmtrong dãy 169.254.0.0 đến 169.254.255.255 dùng để liên lạc tạm

Trang 22

thời Và client vẫn duy trì việc phát tín hiệu Broad cast sau mỗi 5phút để xin cấp IP từ DHCP Server.

o B2: Các máy Server trên mạng khi nhận được yêu cầu đó Nếu cònkhả năng cung cấp địa chỉ IP, đều gửi lại cho máy Client một góitin DHCP OFFER, đề nghị cho thuê một địa chỉ IP trong mộtkhoảng thời gian nhất định, kèm theo là một Subnet Mask và địachỉ của Server Server sẽ không cấp phát đia chỉ IP vừa đề nghịcho client thuê trông suốt thời gian thương thuyết

o B3: Máy Client sẽ lựa chọn một trong những lời đền nghị( DHCPOFFER) và gửi broadcast lại gói tin DHCPREQUEST vàchấp nhận lời đề nghị đó Điều này cho phép các lời đề nghị khôngđược chấp nhận sẽ được các Server rút lại và dùng để cấp phát chocác Client khác

o B4: Máy Server được Client chấp nhận sẽ gửi ngược lại một góitin DHCP ACK như một lời xác nhận, cho biết địa chỉ IP đó,Subnet Mask đó và thời hạn cho sử dụng đó sẽ chính thức được ápdụng Ngoài ra server còn gửi kèm những thông tin bổ xung nhưđịa chỉ Gateway mặc định, địa chỉ DNS Server

2.2.3 Web server

a) Giới thiệu Web server

HTTP là một giao thức cho phép Web browsers và Web

Servers có thể giao tiếp với nhau Nó chuẩn hoá các thao tác cơ bản mà mộtWeb Server phải làm được

HTTP là giao thức đơn giản giống như với các giao thức chuẩn khác củaInternet, thông tin điều khiển được truyền dưới dạng văn bản thô thông qua kết nốiTCP

Trang 23

Web Server và cách hoạt động.

Web Server có thể phục vụ các tài liệu HTML dưới dạng siêu văn bản gồm:văn bản, hình ảnh, âm thanh, phim,…

Đầu tiên xét Web server ở mức độ cơ bản thì nó phục vụ các nội dung tĩnh.Nghĩa là khi Web server nhận 1 yêu cầu lấy trang Web từ Web browser thì nó sẽánh xạ Uniform Resource Locator (URL) trên vào một file cục bộ trên máy server

Mô hình hoạt động của Web Server.

- Chấp nhận kết nối

- Sinh ra các nội dung tĩnh hoặc động cho Web browser

- Đóng kết nối

- Chấp nhận kết nối

- Lặp lại quá trình trên

Mặc dù mô hình này hoạt động, nó vẫn cần phải thiết kế lại để phục vụ đượcnhiều người trong cùng 1 lúc Web servers có xu hướng tận dụng ưu điểm của

2 phương pháp khác nhau để giải quyết vấn đề này: đa tiển trình (multi-threading)hoặc đa tiến trình (multi - processing) hoặc các hệ lai giữa multi-processing vàmulti-threading

b) Apache

Apache: đây là web server phổ biến nhất, chiếm 2/3 tổng số web server hiệnnay (theo thống kê của Netcraft, http://www.netcraft.com) Apache là một phầnmềm có nhiều tính năng mạnh và linh hoạt dùng để làm Webserver

- Hỗ trợ đầy đủ những giao thức HTT trước đây như HTTP/1.1

- Có thể cấu hình và mở rông với những module của công ty thứ 3

- Cung cấp source code đầy đủ với license không hạn chế

- Chạy trên nhiều hệ điều hành như Windows NT/9x, Netware 5.x, OS/2 vàtrên hầu hết các hệ điều hành Unix

Để sử dụng CentOS như một web server, bạn thực hiện theo các bước sau:

- Cài đặt Apache

- Cài đặt công cụ system-config-httpd để cấu hình Apache web server

Trang 24

- Cấu hình Linux để tự động khởi động Apache web server khi khởi động

hệ thống

- Cấu hình firewall của Linux để cho phép trao đổi các yêu cầu của web

c) Giao thức HTTP

- Lớp của giao thức HTTP

HTTP (Hypertext Transfer Protocol) là giao thức thuộc lớp ứng dụng trong

mô hình tham chiếu OSI Hoạt động thông thường ở port 80 và là giao thức hướngkết nối Nói cách khác, trước khi thực hiện phiên làm việc, giao thức HTTP sẽ thựchiện bắt tay ba bước

Hình 2-7: Lớp của giao thức HTTP

- URI – Uniform Resource Identifiers

Thông thường, chúng ta thường quen thuộc với định nghĩa URL( Uniform

Resource Locators) Địa chỉ http://www.example.com.vn là một ví dụ về URL Trên

thực tế, không có nhiều khác biệt giữa hai khái niệm URL và URI, URL một chỉ làmột loại của URI

URI là một đặc điểm kỹ thuật của giao thức HTTP Như hình dưới cho thấymột URI chứa rất nhiều các thành phần, không đơn giản như URL

Trang 25

Hình 2-8: Cấu trúc đầy đủ của URI

- Protocol: Xác định các giao thức và các ứng dụng cần thiết để truy cập tàinguyên, trong trường hợp này là giao thức HTTP

- Username: Nếu giao thức hỗ trợ khái niệm về tên người dùng thì sernamecung cấp tên người dùng để chứng thực truy cập tài nguyên

- Password: Mật khẩu truy cập tài nguyên

- Host: Tên miền truyền thông cho webserver

- Port: Là port cho các giao thức lớp ứng dụng, ví dụ như HTTP là cổng 80( có thể bỏ qua tham số này)

- Path: đường dẫn phân cấp đến tài nguyên được đặt trên Server

- File: Tên các tập tin tài nguyên trên Server

- Query: Các tuy vấn thêm thông tin về tài nguyên của Client

- Fragment: Một vị trí nào đó trong tài nguyên

Trang 27

- Pipelining

Pipelining cũng nhằm mục đích cải thiện hiệu năng của HTTP Client khôngcần phải chờ Server response mới có thể request và ngược lại

Hình 2-11: Hoạt động Pipelining của HTTP

- Web Page Retrieval – GET

Hoạt động HTTP đơn giản nhất là GET Đó là cách để Client lấy một đốitượng hoặc tài nguyên nào đó trên Server Các trình duyệt sẽ yêu cầu một website

từ Server với GET

Hình 2-12: Hoạt động GET của HTTP

Trang 28

Với ví dụ trên, Client khởi tạo và gởi thông điệp GET đến Server, thông điệpnày định danh đối tượng mà Client yêu cầu Server đáp ứng bằng một URI (UniformResource Identifier) Server có thể trả về tài nguyên mà Client yêu cầu với một mãtrạng thái 200 OK Nếu Server không đáp ứng được yêu cầu Client thì nó sẽ gởi vềmột số mã trạng thái khác được mô tả ở bảng bên dưới

Bảng 2-1: Mã trạng thái được trả về của HTTP

- Web Forms – POST

Trong khi GET cho phép một Server gửi thông tin đến Client, thì hoạt độngPOST cung cấp một cách để Client gửi thông tin đến các Server Trình duyệt sửdụng POST để gởi nội dung các Form đến Web Server Hình dưới cho thấy một ví

dụ như vậy

Hình 2-13: Hoạt động POST của HTTP

Trang 29

Như hình trên cho thấy, hoạt động POST đơn giản như GET Client gửi mộtthông điệp POST và bao gồm thông tin mà nó muốn gửi đến server Cũng giốngnhư GET, một phần của thông điệp POST là URI Nhưng trong trường hợp này,URI xác định các đối tượng trên Server có thể xử lý thông tin

Cũng như GET, Server có thể trả về thông tin cho client Đối với trình duyệtweb, thông tin thường là một trang web mới để hiển thị

- File Upload – PUT

Các hoạt động PUT cũng cung cấp một cách để client gửi thông tin đến cácServer Hay nói cách khác, PUT dùng để upload dữ liệu lên server

Như hình dưới cho thấy, hai hoạt động nhìn rất giống nhau Với POST, Clientgửi bao gồm một URI và dữ liệu Web Server về mã trạng thái, tuỳ chọn kèm theo

và dữ liệu Sự khác biệt giữa POST và PUT ở chỗ URI: Với POST, các URI xácđịnh một đối tượng trên Server mà có thể xử lý dữ liệu Với một PUT, các URI xácđịnh đối tượng trong đó các Server nên đặt dữ liệu (ví dụ đường dẫn cho Server đặt

dữ liệu)

Trong khi một POST URI thường chỉ ra một chương trình, script thì PUT urithường là đường dẫn và tên cho tập tin

Hình 2-14: Hoạt động PUT của HTTP

- File Deletion – DELETE

Trang 30

- Với GET và PUT, giao thức HTTP trở thành một giao thức chuyển fileđơn giản Hoạt động DELETE sẽ hoàn thành chức năng này bằng cáchgiúp client xoá các đối tượng, tài nguyên từ các server

Như hình dưới cho thấy, client gửi một thông điệp DELETE cùng với các URIcủa đối tượng mà server nên xoá Các server đáp ứng với một mã trạng thái và dữliệu kèm theo

Hình 2-15: Hoạt động File Delection - DELETE

- Trạng thái - HEAD

Các hoạt động của HEAD giống như GET, ngoại trừ Server không trả lại đốitượng thực tế yêu cầu Cụ thể, server sẽ trả về một mã trạng thái nhưng không có dữliệu (HEAD có nghĩa là "tiêu đề," nghĩa là server chỉ trả về thông điệp chứa tiêu đềchứ không chứa dữ liệu)

Client có thể sử dụng thông điệp HEAD khi muốn xác minh rằng một đốitượng có tồn tại hay không

Ví dụ: Có thể sử dụng thông điệp HEAD để đảm bảo liên kết đến một đốitượng hợp lệ mà không tiêu tốn băng thông

Cache trong trình duyệt cũng có thể sử dụng thông điệp HEAD để xem mộtđối tượng đã thay đổi hay không, nếu không thay đổi thì hiển thị thông tin đã đượclưu trước đây, nếu thay đổi thì sẽ thực hiện GET để lấy dữ liệu về từ Server

- Thông điệp HTTP

Các phần trước đã trình bày hoạt động của HTTP, và chúng ta đã xem xét từngthông điệp cụ thể Không giống như các giao thức truyền thông khác, các thông

Trang 31

điệp HTTP chủ yếu là các văn bản tiếng Anh Thay vì lo lắng về các bit và byte,trong phần này chúng ta xem xét những từ mà HTTP định dạng

Phần này sẽ trình bày cấu trúc tổng thể của thông điệp HTTP Chúng ta sẽthấy, một thông điệp HTTP bắt đầu với một “line” hay một mã trạng thái, có thểđược theo sau bởi các tiêu đề (header) khác nhau và phần thân (body) của thôngđiệp

- Cấu trúc của thông điệp HTTP

HTTP có hai tác nhân là client và server Các client gởi yêu cầu (request) vàserver trả lời (response) Vì vậy, chúng ta sẽ phân tích hai thông điệp chính làHTTP Requests và HTTP Responses

- HTTP Request

Hình 2-16: Cấu trúc thông điệp HTTP Request

Hình trên cho thấy cấu trúc cơ bản của HTTP Requests Một HTTP Requestsbắt đầu bởi Request-Line Request-Line có thể được theo sau bởi một hoặc nhiềuheader và body

Hình dưới phân tích cụ thể hơn Request-Line, bao gồm 3 phần: Method –phương thức của thông điệp, URI, và Version- phiên bản của HTTP

Trang 32

Hình 2-17: Ví dụ cụ thể về Request-Line

Phương thức( method) cụ thể xuất hiện đầu tiên trong Request-Line Trong ví

dụ trên đây là một phương thức GET

Mục tiếp theo trong Request-Line là Request-URI Request-URI chứa nguồntài nguyên cần truy cập Trong ví dụ trên, Request-uri là (/), chỉ ra một yêu cầu đốivới các nguồn tài nguyên gốc Phần cuối cùng của Request-Line là phiên bảnHTTP Như ví dụ trên cho thấy, HTTP phiên bản 1.1

- HTTP Response:

Request Resonse bắt đầu bởi Status-Line (dòng mã trạng thái) Sau đó là phầnthông tin của Header và một dòng trắng Cuối cùng là phần body

Hình 2-18: Cấu trúc thông điệp HTTP Response

Status-Line bắt đầu bởi số phiên bản của HTTP (trường hợp này là HTTP/1.1),sau đó là mã trạng thái( trường hợp này là 200 OK)

Trang 33

Như ví dụ trên, các Message header là Accept: , Accept-Language…

Trang 34

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG THỰC HIỆN

3.1 Phân tích yêu cầu hệ thống.

3.1.1 Phân tích yêu cầu chức năng

Bảng 3-2: Yêu cầu chức năng

1 Website dễ sử dụng, thao tác cấu hình dễ dàng và chính xác

2 Thêm, xóa account

3 Hỗ trợ người dùng cài đặt và cấu hình DNS

4 Hỗ trợ người dùng cài đặt và cấu hình DHCP

5 Hỗ trợ người dùng cài đặt và cấu hình WEB server

3.1.2 Phân tích chức năng của hệ thống

o Cài đặt và cấu hình WEB server

- Thoát khỏi chương trình…

Ngày đăng: 16/10/2014, 12:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-2: Ví dụ hoạt động của DNS - Xây dựng ứng dụng hỗ trợ cấu hình một số dịch vụ mạng trên CentOS
Hình 2 2: Ví dụ hoạt động của DNS (Trang 9)
Hình 2-3:   Cơ chế phân giải địa chỉ IP. - Xây dựng ứng dụng hỗ trợ cấu hình một số dịch vụ mạng trên CentOS
Hình 2 3: Cơ chế phân giải địa chỉ IP (Trang 11)
Hình 2-4: Phân giải IP thành tên máy tính. - Xây dựng ứng dụng hỗ trợ cấu hình một số dịch vụ mạng trên CentOS
Hình 2 4: Phân giải IP thành tên máy tính (Trang 13)
Hình 2-5:Mô hình DHCP cơ bản - Xây dựng ứng dụng hỗ trợ cấu hình một số dịch vụ mạng trên CentOS
Hình 2 5:Mô hình DHCP cơ bản (Trang 16)
Hình 2-7: Lớp của giao thức HTTP - Xây dựng ứng dụng hỗ trợ cấu hình một số dịch vụ mạng trên CentOS
Hình 2 7: Lớp của giao thức HTTP (Trang 24)
Hình 2-8: Cấu trúc đầy đủ của URI - Xây dựng ứng dụng hỗ trợ cấu hình một số dịch vụ mạng trên CentOS
Hình 2 8: Cấu trúc đầy đủ của URI (Trang 25)
Hình 2-10: Hoạt động kết nối của HTTP - Xây dựng ứng dụng hỗ trợ cấu hình một số dịch vụ mạng trên CentOS
Hình 2 10: Hoạt động kết nối của HTTP (Trang 26)
Hình 2-9: Hoạt động của HTTP - Xây dựng ứng dụng hỗ trợ cấu hình một số dịch vụ mạng trên CentOS
Hình 2 9: Hoạt động của HTTP (Trang 26)
Hình 2-11: Hoạt động Pipelining của HTTP - Xây dựng ứng dụng hỗ trợ cấu hình một số dịch vụ mạng trên CentOS
Hình 2 11: Hoạt động Pipelining của HTTP (Trang 27)
Hình 2-16: Cấu trúc thông điệp HTTP Request - Xây dựng ứng dụng hỗ trợ cấu hình một số dịch vụ mạng trên CentOS
Hình 2 16: Cấu trúc thông điệp HTTP Request (Trang 31)
Hình 2-18: Cấu trúc thông điệp HTTP Response - Xây dựng ứng dụng hỗ trợ cấu hình một số dịch vụ mạng trên CentOS
Hình 2 18: Cấu trúc thông điệp HTTP Response (Trang 32)
Hình 2-17: Ví dụ cụ thể về Request-Line - Xây dựng ứng dụng hỗ trợ cấu hình một số dịch vụ mạng trên CentOS
Hình 2 17: Ví dụ cụ thể về Request-Line (Trang 32)
Hình 2-19: Cụ thể trường Status-Line - Xây dựng ứng dụng hỗ trợ cấu hình một số dịch vụ mạng trên CentOS
Hình 2 19: Cụ thể trường Status-Line (Trang 33)
Hình 3-21: Quy trình cài đặt và cấu hình DNS - Xây dựng ứng dụng hỗ trợ cấu hình một số dịch vụ mạng trên CentOS
Hình 3 21: Quy trình cài đặt và cấu hình DNS (Trang 35)
Hình 3-23: Đặt lại địa chỉ IP tĩnh cho máy - Xây dựng ứng dụng hỗ trợ cấu hình một số dịch vụ mạng trên CentOS
Hình 3 23: Đặt lại địa chỉ IP tĩnh cho máy (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w