1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xem Điểm Thi Đại Học BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

39 325 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 729,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. HCM KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Xem Điểm Thi Đại Học BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN TP.HCM, 2010 TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. HCM KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Xem Điểm Thi Đại Học BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN TP.HCM, 2010 TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP. HCM KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Xem Điểm Thi Đại Học BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN TP.HCM, 2010 Xem Điểm Thi Đại Học BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Xem Điểm Thi Đại Học

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

TP.HCM, 2010

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HCM

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 2

Các thành viên nhóm Nguyễn Vũ Cương - 0751120006 Nguyễn Văn Minh - 0751120040

Đổ Mạnh Kiên - 0751120036 Nguyễn Minh Hải - 0751120023 Trần Quang Thái - 0751120065

Xem Điểm Thi Đại Học

BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN

Trang 4

M c l c ục lục ục lục

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 8

1.1 Lý do chọn đề tài 8

1.2 Giới thiệu về đề tài 8

1.3. Phạm vi của đề tài: 8

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 8

2.1 Nghiệp vụ của phòng đào tạo khi đến các kì thi đại học 8

2.2 Lý do sử dụng WebService : 9

2.3 Giới thiệu về Web Service : 9

2.3.1 Định nghĩa : 9

2.3.2 Đặc điểm : 9

2.3.3 Kiến trúc của Web service : 11

2.3.4 Các thành phần của Web Service : 13

2.3.5 Xây dựng một ứng dụng Web service : 15

2.4 Giới thiệu về thư viện Ksoap2: 15

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN HỆ THỐNG: 15

3.1 Yêu cầu chung: 15

3.2 Yêu cầu phi chức năng: 16

3.3 Yêu cầu về phần cứng: 16

3.3.1 Server: 16

3.3.2 Client: 16

3.4 Yêu cầu về phần mềm 16

3.4.1 Server: 16

3.4.2 Client: 16

3.5 Quản lý, lưu trữ thông tin (server): 16

3.6 Tìm kiếm thông tin: 17

3.6.1 Client : 17

3.6.2 Server: 17

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH 18

4.1 Phân tích chức năng, sơ đồ trường hợp sử dụng (usecase diagram) 18

Trang 5

4.2 Trường hợp sử dụng tổng quát 18

4.3 Trường hợp sử dụng quản lý: 19

4.4 Trường hợp sử dụng Quản lý: 19

4.4.1 Quản lý thí sinh 19

4.4.2 Quản lý Ngành 20

4.5 Tìm kiếm phía Client: 21

CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ 23

5.1 Thiết kế chức năng: 23

5.1.1 Sơ đồ hoạt động đăng nhập 23

5.1.2 Sơ đồ hoạt động thao tác thêm thí sinh 24

5.1.3 Sơ đồ hoạt động thao tác xóa thí sinh 24

5.1.4 Sơ đồ hoạt động thao tác sửa thí sinh 24

5.1.5 Sơ đồ hoạt động Import thí sinh từ file 25

5.1.6 Sơ đồ hoạt động tìm kiếm theo số báo danh 25

5.1.7 Sơ Đồ Hoạt Động Tìm Kiếm Top 100 Thí Sinh Đạt Điểm Cao 26

5.1.8 Sơ đồ tuần tự đăng nhập: 27

5.1.9 Sơ đồ tuần tự đăng xuất: 29

5.1.10 Sơ đồ tuần tự quản lý thí sinh 29

5.1.11 Sơ đồ tim kiếm thí sinh theo số báo danh 30

5.1.12 Sơ đồ Tìm kiếm top 100 thí sinh có điểm cao 31

5.1 Thiết kế hệ thống: 32

5.2.1 Lớp Trường 33

5.2.2 Lớp Ngành 34

5.2.3 Lớp Thí sinh 35

5.3 Sơ đồ menu hệ thống của server : 37

5.2 Sơ đồ menu của client : 38

CHƯƠNG 6 Kết luận : 39

6.1 Nhận xét – đánh giá : 39

6.2 Hướng phát triển tiếp theo : 39

CHƯƠNG 7 Danh mục tài liệu tham khảo : 39

7.1 Tiếng Việt : 40

7.2 Tiếng Anh : 40

Trang 6

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

Hiện nay, vấn đề tra cứu điểm thi đại học trên mạng nhận được sự quan tâm rất lớn của các thí sinh dự thị đại học hiện nay

- Đề tài xem điểm thi đại học có các chức năng và nhiệm vụ sau:

- Thí sinh xem được chính xác điểm của mình,hiện thị đầy đủ thông

tin liên quan về thì sinh

- Xem được danh sách 100 thủ khoa của các trường đại học

- Người quản lý quản lý được tất cả các thông tin trên hệ thống (như

thêm ,xóa ,sửa tất cả các thông tin liên quan)

Phân tích ,thiết kế và viết chương trình xem điểm thi đại học

2.1 Nghiệp vụ của phòng đào tạo khi đến các kì thi đại học

- Hàng năm, phòng đào tạo tiếp nhận thí sinh đến đăng ký thi vào các

ngành của trường Sau khi hoàn tất quá trình thi ,phòng đào tạo sẽ cậpnhật điểm của các thí sinh và gửi kết quả về nhà.Thí sinh phải mất 1 khoản thời gian để có thể biết được kết quả thi của mình

Trang 7

- Để thí sinh có thể biết được điểm của mình sớm nhất tại mọi lúc mọi

nơi trên nên web và phòng đào tạo có thể cập nhật lại ngay lập tức khi có sai sót thì chương trình xem điểm thi đại học đáp ứng được các yêu cầu đó

2.2 Lý do sử dụng WebService :

- Theo yêu cầu của chủ đề là viết phần mềm xem điểm thi đại học bằng điện thoại Nhưng trên thực tế thì hiện nay có rất nhiều hệ điều hành điện thoại đang được sử dụng, ví dụ như : andriod, Iphone os, Pada, Windows Phone 7 … Nếu với mổi hệ điều hành điện thoại chúng ta phải xây dựng một ứng dụng server riêng thì thực sự là rất mất công sức , thời gian và lảng phí nhiều tài nguyên

- Vì vậy yêu cầu phải sử dụng một chuẩn (hay giao thức ) có khả năng hoạt động với các ứng dụng phần mềm khác nhau chạy trên những nền tảng khác nhau

- Và Web service hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu đả đề ra

2.3 Giới thiệu về Web Service :

2.3.1 Định nghĩa :

Theo định nghĩa của W3C (World Wide Web Consortium), dịch vụ Web là một hệ thống phần mềm được thiết kế để hỗ trợ khả năng tương tác giữa các ứng dụng trên các máy tính khác nhau thông qua mạng Internet, giao diện chung và sự gắn kết của nó được mô tả bằngXML Dịch vụ Web là tài nguyên phần mềm có thể xác định bằng địa chỉ URL, thực hiện các chức năng và đưa ra các thông tin người dùng yêu cầu Một dịch vụ Web được tạo nên bằng cách lấy các chứcnăng và đóng gói chúng sao cho các ứng dụng khác dễ dàng nhìn thấy và có thể truy cập đến những dịch vụ mà nó thực hiện, đồng thời

có thể yêu cầu thông tin từ dịch vụ Web khác Nó bao gồm các mô

Trang 8

đun độc lập cho hoạt động của khách hàng và doanh nghiệp và bản thân nó được thực thi trên server.

- Một Dịch vụ Web bao gồm có nhiều mô-đun và có thể công bố lên mạng Internet

- Một ứng dụng khi được triển khai sẽ hoạt động theo mô hình server Nó có thể được triển khai bởi một phần mềm ứng dụng phía server ví dụ như Microsoft.Net, java , PHP…

client-Ưu điểm :

- Dịch vụ Web cung cấp khả năng hoạt động rộng lớn với các ứng dụng phần mềm khác nhau chạy trên những nền tảng khác nhau

- Sử dụng các giao thức và chuẩn mở Giao thức và định dạng

dữ liệu dựa trên văn bản (text), giúp các lập trình viên dễ dàng hiểu được

- Nâng cao khả năng tái sử dụng

Thúc đẩy đầu tư các hệ thống phần mềm đã tồn tại bằng cách cho phép các tiến trình/chức năng nghiệp vụ đóng gói trong giao diện dịch vụ Web

- dễ dàng cho việc phát triển các ứng dụng phân tán

- Thúc đẩy hệ thống tích hợp, giảm sự phức tạp của hệ thống,

hạ giá thành hoạt động, phát triển hệ thống nhanh và tương tác hiệu quả với hệ thống của các doanh nghiệp khác

Nhược điểm :

Trang 9

- Những thiệt hại lớn sẽ xảy ra vào khoảng thời gian chết của Dịch vụ Web, giao diện không thay đổi, có thể lỗi nếu một máy khách không được nâng cấp, thiếu các giao thức cho việc vận hành.

- Có quá nhiều chuẩn cho dịch vụ Web khiến người dùng khó nắm bắt

- Phải quan tâm nhiều hơn đến vấn đề an toàn và bảo mật

2.3.3 Kiến trúc của Web service :

- Dịch vụ Web gồm có 3 chuẩn chính: SOAP (Simple Object

Access Protocol), WSDL (Web Service Description Language) và UDDI (Universal Description, Discovery, and Integration) Hình 1

mô tả chồng giao thức của dịch vụ Web, trong đó UDDI được sử dụng để đăng ký và khám phá dịch vụ Web đã được miêu tả cụ thểtrong WSDL Giao tác UDDI sử dụng SOAP để nói chuyện với UDDI server, sau đó các ứng dụng SOAP yêu cầu một dịch vụ Web Các thông điệp SOAP được gửi đi chính xác bởi HTTP và TCP/IP

Hình 1 Chồng giao thức của dịch vụ Web

Trang 10

- Chồng giao thức dịch vụ Web là tập hợp các giao thức mạng máy tính được sử dụng để định nghĩa, xác định vị trí, thi hành và tạo nên dịch vụ Web tương tác với những ứng dụng hay dịch vụ khác Chồng giao thức này có 4 thành phần chính:

- Dịch vụ vận chuyển (Service Transport): có nhiệm vụ truyền thông điệp giữa các ứng dụng mạng, bao gồm những giao thức như HTTP, SMTP, FTP,

- Mô tả dịch vụ (WSDL): được sử dụng để miêu tả các giao diện chung cho một dịch vụ Web cụ thể WSDL thường được sử dụng cho mục đích này, nó là một ngôn ngữ mô tả giao tiếp và thực thi dựa trên XML Dịch vụ Web sẽ sử dụng ngôn ngữ này để truyền tham số và các loại dữ liệu cho các thao tác và chức năng mà dịch vụ Web cung cấp

- Khám phá dịch vụ (UDDI): tập trung dịch vụ vào trong một nơi được đăng ký, từ đó giúp một dịch vụ Web có thể dễ dàng khám phá ra những dịch vụ nào đã có trên mạng, tốt hơn trong việc tìm kiếm những dịch vụ khác để tương tác Một dịch vụ Web cũng phải tiến hành đăng ký để các dịch vụ khác có thể truy cập và giao tiếp Hiện tại, UDDI API thường được sử dụng để thực hiện công việc này

Trang 11

- Kiến trúc sâu hơn được mô tả trong Hình 2:

- Trong đó, tầng giao thức tương tác dịch vụ (Service

Communication Protocol) với công nghệ chuẩn là SOAP SOAP làgiao thức nằm giữa tầng vận chuyển và tầng mô tả thông tin về dịch vụ, cho phép người dùng triệu gọi một dịch vụ từ xa thông qua một thông điệp XML

2.3.4 Các thành phần của Web Service :

2.3.4.1 Xml(Extensible markup language):

Trang 12

- Là một chuẩn mở do W3C đưa ra cho cách thức mô tả dữ liệu,

nó được sử dụng để định nghĩa các thành phần dữ liệu trên trang

web và cho những tài liệu B2B

2.3.4.2 WSDL (Web service description language)

- WSDL định nghĩa cách mô tả dịch vụ Web theo cú pháp tổng quát của XML, bao gồm các thông tin:

o Tên dịch vụ

o Giao thức và kiểu mã hóa sẽ được sử dụng khi gọi các hàm của dịch vụ Web

o Loại thông tin: thao tác, tham số, những kiểu dữ liệu (cóthể là giao diện của dịch vụ Web cộng với tên cho giao diện này)

- WSDL thường được sử dụng kết hợp với XML schema và SOAP để cung cấp dịch vụ Web qua Internet Một client khi kếtnối tới dịch vụ Web có thể đọc WSDL để xác định những chức năng sẵn có trên server Sau đó, client có thể sử dụng SOAP để lấy ra chức năng chính xác có trong WSDL

2.3.4.3 UDDI (Universal description , discovery, and integration) :

- Để có thể sử dụng các dịch vụ, trước tiên client phải tìm dịch vụ, ghi nhận thông tin về cách sử dụng và biết được đối tượng nào cung cấp dịch vụ UDDI định nghĩa một số thành phần cho biết các thông tin này, cho phép các client truy tìm và nhận những thông tin được yêu cầu khi sử dụng dịch vụ Web

- Những thông tin về dịch vụ Web được sử dụng và công bố lên mạng sử dụng giao thức này Nó sẽ kích hoạt các ứng dụng để tìm kiếm thông tin của dịch vụ Web khác nhằm xác định xem dịch vụ nào sẽ cần đến nó

2.3.4.4 SOAP(Simple object access protocol):

- Đây là câu trả lời cho câu hỏi làm sao để truy xuất dử liệu từ Web service khi tìm thấy nó SOAP là giao thức được sử dụng để truy xuất dử liệu từ Web service

Trang 13

- SOAP là một giao thức giao tiếp có cấu trúc như XML Nó được xem là cấu trúc xương sống của các ứng dụng phân tán được xây dựng từ nhiều ngôn ngữ và các hệ điều hành khác nhau SOAP là giao thức thay đổi các thông điệp dựa trên XML qua mạng máy tính, thông thường sử dụng giao thức HTTP.

- Một client sẽ gửi thông điệp yêu cầu tới server và ngay lập tức server sẽ gửi những thông điệp trả lời tới client Cả SMTP và HTTP đều là những giao thức ở lớp ứng dụng của SOAP nhưng HTTP được sử dụng và chấp nhận rộng rãi hơn bởi ngày nay nó

có thể làm việc rất tốt với cơ sở hạ tầng Internet

- Cấu trúc một thông điệp theo dạng SOAP

- Thông điệp theo định dạng SOAP là một văn bản XML bình thường bao gồm các phần tử sau:

o Phần tử gốc – envelop: phần tử bao trùm nội dung thông điệp, khai báo văn bản XML như là một thông điệp SOAP

o Phần tử đầu trang – header: chứa các thông tin tiêu đề cho trang, phần tử này không bắt buộc khai báo trong văn bản Header còn có thể mang những dữ liệu chứng thực, những chứ ký số, thông tin mã hóa hay cài đặt cho các giao dịch khác

o Phần tử khai báo nội dung chính trong thông điệp – body, chứa các thông tin yêu cầu và thông tin được phản hồi

o Phần tử đưa ra các thông tin về lỗi -fault, cung cấp thông tinlỗi xảy ra trong qúa trình xử lý thông điệp

- Một SOAP đơn giản trong body sẽ lưu các thông tin về tên thông điệp, tham chiếu tới một thể hiện của dịch vụ, một hoặc nhiều tham số Có 3 kiểu thông báo sẽ được đưa ra khi truyền thông tin: request message(tham số gọi thực thi một thông điệp), respond message (các tham số trả về, được sử dụng khi yêu cầu được đáp ứng) và cuối cùng là fault message (thông báotình trạng lỗi)

2.3.5 Xây dựng một ứng dụng Web service :

- Giai đoạn xây dựng bao gồm phát triển và chạy thử ứng dụng dịch vụ Web, xây dựng các chức năng và định nghĩa dịch vụ

Trang 14

- Giai đoạn triển khai: công bố định nghĩa dịch vụ, xây dựng WSDL và triển khai mã thực thi của dịch vụ Web Triển khai dịch vụ Web tới một ứng dụng phía server, sau đó sẽ công bố dịch vụ Web trên mạng Internet để các client có thể nhìn thấy Sử dụng UDDI registry để công bố lên mạng.

- Giai đoạn tiến hành: tìm kiếm và gọi thực thi dịch vụ Web bởi những người dùng muốn sử dụng dịch vụ

- Quản lý: Quản lý và quản trị dịch vụ, duy trì sự ổn định của dịch vụ, cập nhật thông tin mới, sửa lỗi khi nó xảy ra…

2.4 Giới thiệu về thư viện Ksoap2:

 Ksoap2 là thư viện miển phí hổ trợ cho việc phát triển web service

ở phía client trên hệ điều hành Android

 Đặc điểm :

o Giễ sử dụng , có cấu trúc rỏ ràng

o Không sử dụng được Generics.(Vì đây là thư viện phát triển

từ thư viện hổ trợ cho ứng dụng Java ME)

3.1 Yêu cầu chung:

Hệ thống phải đáp ứng linh hoạt các yêu cầu sửa đổi, nâng cấp và bổ sung

3.2 Yêu cầu phi chức năng:

- Người dùng có thể sử dụng chương trình dễ dàng và tiện lợi mà không cần phải biết nhiều về tin học

- Giao diện thân thiện dễ sử dụng

- Các chức năng của chương trình được sắp xếp thuận tiện, dễ tìm kiếm

3.3 Yêu cầu về phần cứng:

3.3.1 Server:

Trang 15

o Cấu hình tối thiểu: CPU Pentium III 800MHz, Dram 256MB,HDD: 2GB.

o Cấu hình đề nghị: CPU Pentium IV 2.0GHz, Ram 512MB, HDD: 2GB

3.3.2 Client:

o Yêu cầu điện thoại chạy hệ điều hành android 2.2

3.4 Yêu cầu về phần mềm

3.4.1 Server:

o Hệ điều hành: Windows XP sp2 hoặc cao hơn

o Hệ quản trị SQL Server 2008 Express hoặc cao hơn

o NET Framework 4.0

3.4.2 Client:

o Android 2.2

3.5 Quản lý, lưu trữ thông tin (server):

Hệ thống cho phép quản lý, lưu trữ thông tin về các đối tượng sau:

Người dùng hệ thống: (username, password)

Thí sinh: (số báo danh,họ tên,ngày sinh,giới tính,quê quán….)

Ngành(Mã ngành,tên ngành)

Trường(Mã trường,tên trường)

3.6 Tìm kiếm thông tin:

Trang 16

3.6.2 Server:

Hệ thống cho phép tìm kiếm, sửa đổi, cập nhật, xóa thông tin về tất cả các đối tượng mà nó lưu trữ (dựa trên mức phân quyền của người sử dụng, mỗi người sử dụng hệ thống sẽ được cấp một tài khoản, và tùy vào mức độ, sẽ có những quyền tương tác phù hợp)

Trang 17

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH

diagram)

- Chức năng: sơ đồ trường hợp sử dụng cung cấp bức tranh toàn cảnh

về chức năng của hệ thống quản lý

- Sơ đồ trường hợp sử dụng đưa ra các trường hợp sử dụng, các tác

nhân và các quan hệ kết hợp giữa chúng Nó thể hiện các quan hệ giữa người dùng với hệ thống và các chức năng trong hệ thống

Hình 1 Trường hợp sử dụng tổng quát

Miêu tả:

- Quan ly: Quản lý thí sinh,quản lý ngành

- Tim kiem: Tìm kiếm thì sinh,tìm kiếm ngành

- Dang nhap: Thực hiện việc đăng nhập / đăng xuất hệ thống

Trang 18

4.3 Trường hợp sử dụng quản lý:

Hình 2 Trường hợp sử dụng quản lý

Miêu tả:

- Quản lý thí sinh : thêm – xóa – sửa thông tin của thí sinh

- Quản ly trường : thêm – xóa – sửa thông tin trường

- Quản lý ngành : thêm – xóa – sửa thông tin ngành

4.4.1 Quản lý thí sinh

Trang 19

Hình 3 quản lý chứng chi 3, sổ cấp chứng chỉ Miêu tả:

- Quan ly thi sinh: Quản lý thông tin của thí sinh

- Ứng với các trường hợp sử dụng trên là các trường hợp Thêm, Xóa, Sửa cho các đối tượng tương ứng

4.4.2 Quản lý Ngành

Hình 4.Quản lý Ngành

Ngày đăng: 16/10/2014, 12:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hoạt động mô tả tiến trình xử lý và trình tự những hành động  trong tiến trình xử lý, nó mô tả dòng làm việc từ hoạt động sang hoạt  động và từ hoạt động sang trạng thái - Xem Điểm Thi Đại Học  BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
Sơ đồ ho ạt động mô tả tiến trình xử lý và trình tự những hành động trong tiến trình xử lý, nó mô tả dòng làm việc từ hoạt động sang hoạt động và từ hoạt động sang trạng thái (Trang 22)
5.1.2. Sơ đồ hoạt động thao tác thêm thí sinh - Xem Điểm Thi Đại Học  BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
5.1.2. Sơ đồ hoạt động thao tác thêm thí sinh (Trang 23)
Sơ đồ lớp tổng quát: - Xem Điểm Thi Đại Học  BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
Sơ đồ l ớp tổng quát: (Trang 26)
5.1.9. Sơ đồ tuần tự đăng xuất: - Xem Điểm Thi Đại Học  BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
5.1.9. Sơ đồ tuần tự đăng xuất: (Trang 28)
5.1.11. Sơ đồ tim kiếm thí sinh theo số báo danh - Xem Điểm Thi Đại Học  BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
5.1.11. Sơ đồ tim kiếm thí sinh theo số báo danh (Trang 29)
Hình 17.sơ đồ tìm kiếm thí sinh theo số báo danh - Xem Điểm Thi Đại Học  BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
Hình 17.s ơ đồ tìm kiếm thí sinh theo số báo danh (Trang 30)
5.3. Sơ đồ menu hệ thống - Xem Điểm Thi Đại Học  BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
5.3. Sơ đồ menu hệ thống (Trang 36)
5.3.2. Sơ đồ menu của client : - Xem Điểm Thi Đại Học  BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
5.3.2. Sơ đồ menu của client : (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w