Những vấn đề cơ bản về thị trường chứng khoán
Trang 1Mục lục
Lời Nói Đầu 3
Chơng I: Những vấn đề cơ bản thị trờng chứng khoán 4
I - Khái niệm và vai trò của chứng khoán 4
1 Chứng khoán là gì? 4
2 Các loại chứng khoán 4
II thị trờng chứng khoán 6
1 Cơ cấu thị trờng chứng khoán 6
2.Chức năng của TTCK 8
3.Các nguyên tắc hoạt động của thị trờng chứng khoán 10
4.Những mặt tích cực và tiêu cực của thị trờng chứng khoán 12
5 Các điều kiện để phát triển thị trờng chứng khoán 15
CHƯƠNG II: Thực trạng và những điều kiện để phát triển thị trờng chứng khoán ở Việt nam 18
1 Thực trạng hoạt động kinh tế ở việt nam 18
1.1 Sự cần thiết của việc phát triển thị trờng chứng khoán tại Việt Nam 18
1.2 Những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển thị trờng chứng khoán ở Việt Nam 19
2 Điều kiện tất yếu để phát triển thị trờng chứng khoán ở Việt Nam 20
2.1 Chuẩn bị điều kiện vật chất tiền đề 20
2.2 Khuôn khổ pháp lý ban đầu cho thị trờng chứng khoán 21
2.3 Chuẩn bị về con ngời: 21
3 Thực trạng quản lý nhà nớc đối với thị trờng chứng khoán 21
3.1 Thực trạng về quá trình cổ phần hoá ở Việt Nam 21
3.2 Thực trạng quản lý nhà nớc về thị trờng chứng khoán 24
CHƯƠNG III: GiảI pháp quản lý nhà nớc nhằm mở rộng và phát triển thị trờng chứng khoán ở việt nam 26
I Vai trò quản lý nhà nớc đồi vời sụ phát triển thị trờng chứngkhoán ở Việt Nam .26
II Giải pháp quản lý nhằm mở rộng và phát triển thị trờng chứng khoán ở Việt Nam 27
1 Cổ phần hoá doanh nghiệp 27
2 Đẩy mạnh phát hành các loại trái phiếu Chính phủ 32
3 Đẩy mạnh phát hành các loại trái phiếu Doanh nghiệp 32
4 Cơ quan quản lý thị trờng chứng khoán 33
5 Hệ thống pháp lý 33
Trang 26 VÒ sù tham gia cña níc ngoµi 33
7 C¸c tæ chøc trung gian 34
KÕT LUËN 35
Tµi liÖu tham kh¶o 36
Trang 3Lời Nói Đầu
Vấn đề huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn là một trongnhững nhiệm vụ chiến lợc quan trọng Thực tiễn sinh động của công cuộc đổimới ở nớc ta đã chỉ ra rằng, để đáp ứng yêu cầu về vốn, đặc biệt là vốn trung vàdài hạn nhằm thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnớc, thì việc xây dựng thị trờng chứng khoán ngày càng phát triển là hết sức cầnthiết Nhất là trong giai đoạn hiện nay, trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế,khi Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của WTO Nhu cầu xây dựng
và phát triển đất nớc đòi hỏi ngày càng nhiều vốn Bên cạnh vốn trong nớc, cầnphải huy động vốn nhàn rỗi của dân c trong nớc và nớc ngoài Thị trờng chứngkhoán là công cụ đắc lực để huy động mọi nguồn lực có thể huy động đợc, khơidậy mọi nguồn lực trong nớc, khuyến khích dân c tiết kiệm và hút mọi nguồnvốn nhàn rỗi vào đầu t, thu hút đầu t từ nớc ngoài Tuy nhiên, để thị trờng chứngkhoán ngày càng phát triển và hoạt động có hiệu quả, đòi hỏi nhà nớc phải cócác giải pháp quản lý chặt chẽ và phù hợp trong điều kiện hội nhập của ViệtNam hiện nay
Chính tính chất quan trọng, thực tiễn, phức tạp của vấn đề phát triển thị ờng chứng khoán ở Việt Nam đã gợi ý cho sinh viên có những nghiên cứu cụ thểrất bổ ích Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn của thầy đã giúp em nâng caokiến thức và hoàn thành bài viết này
tr-Trong khuôn khổ một bài viết ngắn, và những hiểu biết còn hạn chế về thịtrờng chứng khoán Đề án chắc chắn không tránh khỏi nhiều sai sót Kính mongthầy sửa chữa bổ sung để đề án hoàn chỉnh hơn
Trang 4
Chơng I Những vấn đề cơ bản thị trờng chứng khoán.
I - Khái niệm và vai trò của chứng khoán.
1 Chứng khoán là gì?
Chứng khoán là chứng chỉ thể hiện quyền của chủ sở hữu chứng khoán đốivới ngời phát hành Chứng khoán bao gồm : chứng khoán nợ (trái phiếu), chứngkhoán vốn (cổ phiếu) và các chứng chỉ có nguồn gốc chứng khoán (chứng quyền,chứng khế, chứng chỉ thụ hởng )
Các chứng khoán do chính phủ, chính quyền địa phơng và các công ty pháthành với mức giá nhất định Sau khi phát hành, các chứng khoán có thể đợc mua
đi bán lại nhiều lần trên thị trờng chứng khoán theo các mức giá khác nhau tuỳthuộc vào cung và cầu trên thị trờng
- Cổ phiếu u đãi: là cổ phiếu có cổ tức xác định đợc thể hiện bằng số tiềnxác định đợc in trên cổ phiếu hoặc theo tỉ lệ phần trăm cố định so với mệnh giá
cổ phiếu Cổ đông sở hữu cổ phiếu u đãi không đợc tham gia bỏ phiếu bầu ra hội
đồng quản trị Khi công ty giải thể hoặc phá sản, cổ phiếu u đãi đợc u tiên thanhtoán trớc các cổ phiếu thờng
2.2 Trái phiếu :
Trái phiếu là chứng khoán nợ, ngời phát hành trái phiếu phải trả lãi vàhoàn trả gốc cho những ngời sở hữu trái phiếu vào lúc đáo hạn
Trái phiếu có thể phân theo nhiều tiêu chí khác nhau:
- Căn cứ vào chủ thể phát hành, trái phiếu gồm hai loại chính là: trái phiếuchính phủ, trái phiếu chính quyền địa phơng (do chính phủ và chính quyền địaphơng phát hành) và trái phiếu công ty (do công ty phát hành)
- Căn cứ vào tính chất chuyển đổi, trái phiếu đợc chia thành loại có khảnăng chuyển đổi (chuyển đổi thành cổ phiếu) và loại không có khả năng chuyển
Trang 5- Căn cứ vào cách thức trả lãi, trái phiếu đợc chia thành các loại sau:
+ Trái phiếu có lãi suất cố định: là loại trái phiếu đợc thanh toán cố địnhtheo định kỳ
+ Trái phiếu với lãi suất thả nổi: là loại trái phiếu mà khoản lãi thu đợcthay đổi theo sự biến động của lãi suất thị trờng hoặc bị chi phối bởi biểu giá,chẳng hạn nh giá bán lẻ
+ Trái phiếu chiết khấu: là loại trái phiếu không trả thởng và đợc bán theonguyên tắc chiết khấu Tiền thởng cho việc sở hữu trái phiếu nằm dới dạng lợinhuận do vốn đem lại hơn là tiền thu nhập ( nó là phần chênh lệch giữa giá trịdanh nghĩa- mệnh giá trái phiếu và giá mua)
- Trái phiếu có bảo đảm và trái phiếu không có bảo đảm
2.3 Các chứng chỉ có nguồn gốc chứng khoán:
- Chứng quyền: là giấy xác nhận quyền đợc mua cổ phiếu mới phát hànhtại mức giá thờng bán ra của công ty
- Chứng khế: là các giấy tờ đợc phát hành kèm theo các trái phiếu, trong
đó xác nhận quyền đợc mua cổ phiếu theo những điều kiện nhất định
- Chứng chỉ thụ hởng: là giấy xác nhận quyền lợi của khách hàng lànhững nhà đầu t cá nhân trong các quỹ đầu t nhất định
Trang 6II thị trờng chứng khoán
Thị trờng chứng khoán là nơi giao dịch , ở đó diễn ra các hoạt động mua bán chứng khoán , việc mua bán chứng khoán đợc thực hiện bởi những ngời môi giới ( hinh kỹ) chứng khoán
1 Cơ cấu thị trờng chứng khoán
Xét về sự lu thông của CK trên thị trờng, TTCK có hai loại: Thị trờng sơcấp và thị trờng thứ cấp
Thị trờng sơ cấp: Là thị trờng phát hàno, đây là thị trờng mua bán các
chứng khoán phát hành lần đầu giữa nhà phát hành (ngời bán) và nhà đầu t (ngờimua) Trên thị trờng sơ cấp, chính phủ và các công ty thực hiện huy động vốnthông qua việc phát hành- bán chứng khoán của mình cho nhà đầu t
Vai trò của thị trờng sơ cấp là tạo ra hàng hoá cho thị trờng giao dịch vàlàm tăng vốn đầu t cho nền kinh tế
Nhà phát hành là ngời huy động vốn trên thị trờng sơ cấp, gồm chính phủ,chính quyền địa phơng, các công ty và các tổ chức tài chính
Nhà đầu t trên thị trờng sơ cấp bao gồm cá nhân, tổ chức đầu t Tuy nhiên,không phải nhà phát hành nào cũng nắm đợc các kiến thức và kinh nghiệm pháthành Vì vậy, trên thị trờng sơ cấp xuất hiện một tổ chức trung gian giữa nhàphát hành và nhà đầu t, đó là nhà bảo lãnh phát hành chứng khán Nhà bảo lãnhphát hành chứng khoán giúp cho nhà phát hành thực hiện việc phân phối chứngkhoán mới phát hành và nhận từ nhà phát hành một khoản hoa hồng bảo lãnhphát hành cho dịch vụ này
Thị trờng thứ cấp: Là thị trờng giao dịch, đây là thị trờng mua bán các
loại chứng khoán đã đợc phát hành Thị trờng thứ cấp thực hiện vai trò điều hoà,
lu thông các nguồn vốn, đảm bảo chuyển hoá các nguồn vốn ngắn hạn thành dàihạn Qua thị trờng thứ cấp, những ngời có vốn nhàn rỗi tạm thời có thể đầu t vàochứng khoán, khi cần tiền họ có thể bán lại chứng khoán cho nhà đầu t khác.Nghĩa là thị trờng thứ cấp là nơi làm cho các chứng khoán trở nên ‘lỏng’ hơn.Thị trờng thứ cấp là nơi xác định giá của mỗi loại chứng khoán mà công ty pháthành chứng khoán bán ở thị trờng thứ cấp Nhà đầu t trên thị trờng sơ cấp chỉmua cho công ty phát hành với giá mà họ cho rằng thị trờng thứ cấp sẽ chấpnhận cho chứng khoán này
Thị trờng sơ cấp và thị trờng thứ cấp là hai bánh xe của một chiếc xe Thịtrờng sơ cấp là bánh động lực còn thị trờng thứ cấp là bánh cân bằng Nh vậy thịtrờng sơ cấp và thị trờng thứ cấp có mối quan hệ nội tại, trong đó thị trờng sơ cấp
là tiền đề còn thị trờng thứ cấp là động lực
Xét về phơng diện tổ chức và giao dịch, TTCK có ba loại:
Trang 7Thị trờng chứng khoán tập trung: Là thị trờng ở đó việc giao dịch mua
bán chứng khoán đợc thực hiện thông qua Sở giao dịch chứng khoán
Thị trờng chứng khoán bán tập trung: Là thị trờng CK “bậc cao” Thị
trờng chứng khoán bán tập trung (OTC) không có trung tâm giao dịch mà giaodịch mua bán chứng khoán thông qua mạng lới điện tín, điện thoại Một điều rấtquan trọng là các nhà đầu t trên thị trờng OTC không trực tiếp gặp nhau để thoảthuận mua bán chứng khoán nh trong phòng giao dịch của SGDCK, thay vào đó
họ thuê các công ty môi giới giao dịch hộ thông qua hệ thống viễn thông
Các công ty chứng khoán trên thị trờng OTC có mặt ở khắp nơi trên đất
n-ớc, mỗi công ty chuyên kinh doanh buôn bán một số loại chứng khoán nhất định.Các công ty chứng khoán giao dịch mua bán chứng khoán cho mình và chokhách hàng thông qua việc giao dịch với các nhà tạo thị trờng về các loại chứngkhoán đó Các công ty cũng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoánnh: giao dịch mua bán cho chính mình, môi giới mua bán cho khách hàng, dịch
vụ t vấn đầu t chứng khoán, bảo lãnh phát hành Các chứng khoán mua bán trênthị trờng OTC cũng phải đợc niêm yết công khai cho công chúng biết để cóquyết định đầu t Các chứng khoán đợc niêm yết trên thị trờng OTC tơng đối dễdàng, các điều kiện niêm yết không quá nghiêm ngặt Nh vậy, hầu nh tất cả cácchứng khoán không đợc niêm yết trên SGDCK đều đợc giao dịch ở đây Cácchứng khán buôn bán trên thị trờng OTC thờng có mức độ tín nhiệm thấp hơncác chứng khoán đợc niêm yết trên SGDCK Song, do thị trờng nằm rải rác ởkhắp các nơi nên độ lớn của thị trờng khó có thể xác định chính xác đợc, thôngthờng khối lợng buôn bán chứng khoán trên thị trờng này là lớn hơn SGDCK Từ
điều kiện niêm yết thông thoáng hơn mà chứng khoán của các công ty đợc buônbán trên thị trờng này nhiều hơn, thậm chí một số chứng khoán đợc niêm yết trênSGDCK cũng đợc mua bán ở thị trờng này
Hoạt động giao dịch buôn bán chứng khán trên thị trờng OTC cũng diễn rakhá đơn giản Khi một khách hàng muốn mua một số lợng chứng khoán nhất
định, anh ta sẽ đa lệnh ra cho công ty chứng khoán đang quản lý tài sản củamình yêu cầu thực hiện giao dịch hộ mình Thông qua hệ thống viễn thông, công
ty môi giới- giao dịch sẽ liên hệ tới tất cả các nhà tạo thị trờng của loại chứngkhoán này để biết đợc giá sàn bán thấp nhất của loại chứng khán đó Sau đó công
ty này sẽ thông báo lại cho khách hàng của mình và nếu khách hàng chấp thuận,thì công ty sẽ thực hiện lệnh này và giao dịch của khách hàng sẽ đợc thực hiện
Thị tròng chứng khoán phi tập trung: Còn gọi là thị trờng thứ ba Hoạt
động mua bán chứng khoán đợc thực hiện tự do
Trang 82.Chức năng của TTCK
Thị trờng chứng khoán là hiện tợng tất yếu của nền kinh tế thị trờng Thịtrờng chứng khoán là lĩnh vực thu hút đợc đông đảo ngời tham gia nhất, với thờigian nhanh nhất, nó tạo cơ hội thuận lợi và khả năng rộng rãi cho các nhà đầu tchọn đợc cách đầu t có hiệu quả nhất
Thị trờng chứng khoán ra đời và hoạt động lành mạnh sẽ thúc đẩy nềnkinh tế thị trờng của ta phát triển nhanh và toàn diện, nâng cao hiệu quả sửdụng đồng vốn tài chính, bảo đảm cung cấp kịp thời các nhu cầu v ề vốn đầu tphát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội, góp phần ổn định lu thôngtiền tệ và giảm lạm phát, giảm bội chi ngân sách
Thị trờng chứng khoán thực sự là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế.Nếu xét cụ thể thì có thể thấy thị trờng chứng khoán có các chức năng cơ bảnsau:
2.1.Chức năng thứ nhất:huy động vốn cho nền kinh tế
Thị trờng chứng khoán đợc xem nh chiếc cầu vô hình nối liền ngời thừavốn với ngời thiếu vốn để họ giúp đỡ nhau thông qua việc mua bán cổ phiếu vàqua đó để huy động vón cho nền kinh tế, góp phần phát triển sản xuất kinhdoanh tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, giảm thất nghiệp, ổn định đờisống dân c và thúc đẩy nền kinh tế phát triển.Thông qua thị trờng CK, chính phủ
và chính quyền địa phơng cũng huy động các nguồn vốn cho đầu t phát triển cơ
sở hạ tầng Thị trờng chứng khoán đóng vai trò tự động điều hoà vốn giữa nơithừa sang nơi thiếu vốn Vì vậy, nó góp phần giao lu và phát triển kinh tế
2.2 Chức năng thứ hai: thông tin
Thị trờng chứng khoán bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời(cho các nhà
đầu t và các nhà kinh doanh chứng khoán ) về tình hình cung - cầu, thị giá củatừng loại chứng khoán trên thị trờng mình và trên thị trờng chứng khoán hữuquan
2.3 Chức năng thứ ba: cung cấp khả năng thanh khoản
Nhờ có thị trờng chứng khoán mà các nhà đầu t có thể chuyển đổi thànhtiền khi họ muốn.Chức năng cung cấp khả năng thanh khoản bảo đảm cho thị tr-ờng chứng khoán hoạt động hiệu quả và năng động
2.4 Chức năng thứ t:đánh giá giá trị doanh nghiệp
Thị trờng chứng khoán là nơi đánh giá chính xác doanh nghiệp thông quachỉ số chứng khoán trên thị trờng Việc này kích thích các doanh nhgiệp nângcao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới
Trang 92.5 chức năng thứ năm: tạo môi trờng để chính phủ thực hiện chính sách vĩ mô
Chính phủ có thể mua bán trái phiếu chính phủ để tạo ra nguồn thu bù đắpthâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát, ngoài ra chính phủ có thể sử dụng cácchính sách tác động vào thị trờng chứng khoán nhằm định hớng đầu t
Trang 103.Các nguyên tắc hoạt động của thị trờng chứng khoán.
Sự vận động của bất kỳ một thị trờng nào cho dù đơn giản hay phức tạp
đều có nguyên tắc hoạt động riêng của nó các nguyên tắc này đảm bảo sự tồntại và phát triển của thị trờng theo những định hớng nhất định Đối với thị trờngchứng khoán, cơ chế vận hành của nó đợc dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:
3.1.Nguyên tắc trung gian
Thị trờng chứng khoán hoạt động không phải do những ngời muốn muahay muốn bán chứng khoán trực tiếp thực hiện, mà phải thông qua các môi giới,làm nhiệm vụ trung gian trong việc tổ chức và hoạt động của thị trờng chứngkhoán Nguyên tắc này nhằm đảm bảo các loại chứng khoán đợc giao dịch làchứng khoán thật, và thị trờng chứng khoán hoạt động đợc lành mạnh, hợp pháp,bảo vệ đợc lợi ích của các nhà đầu t
Nguyên tắc trung gian trong giao dịch chứng khoán đợc thc hiện thông quacác nhà môi giới và các thơng gia chứng khoán hay còn gọi là các nhà kinhdoanh chứng khoán
Các nhà môi giới thực hiện việc mua bán chứng khoán cho khách hàng đểhởng hoa hồng Các nhà môi giới có thể cung cấp đầy đủ ( môi giới chọn gói)các dịch vụ có liên quan đến chứng khoán cho khách hàng, nh làm đại diện chokhách hàng để thơng lợng mua hoặc bán chứng khoán , chi trả cổ tức cho kháchhàng, ứng vốn cho khách hàng trong các vụ mua trớc bán sau(giao dịch bảochứng), cung cấp thông tin và t vấn cho khách hàng trong việc lựa chọn đầu t ,mua bán chứng khoán
Các nhà kinh doanh chứng khoán cũng là những ngời trung gian mua bánchứng khoán trên thị trờng, nhng không phải cho khác hàng mà cho chính bảnthân họ, bằng nguồn vốn đầu t của họ để hởng lợi từ chênh lệch giá trong quátrình mua bán
Các trung gian môi giới phải là những ngời có kiến thức về chứng khoán
và thị trờng chứng khoán, có khả năng phân tích, đánh giá và nhận định xu hớngphát triển của nền kinh tế
Trang 11cầu một cách trung thực và đầy đủ cho các nhà đầu t Ngoài ra, các tổ chức pháthành chứng khoán có nghĩa vụ nộp cho sở giao dịch và uỷ ban chứng khoán cácbáo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh và các báo cáo khác có xácnhận của kiểm toán độc lập.Trong những trờng hợp có những biến động làm ảnhhởng đến giá và khối lợng chứng khoán giao dịch, các tổ chức phát hành phảibáo tức thời lên sở giao dịch và uỷ ban chứng khoán để có biện pháp xử lý kịpthời (tạm ngừng giao dịch, đình chỉ giao dịch loại chứng khoán đó ) Đối với các
tổ chức cung ứng dịch vụ thông tin, cũng phải chịu trách nhiệm về thông tin đãcông bố, nếu thông tin sai sự thật, làm thiệt hại đến nhà đầu t, thì công ty đó phảichịu trách nhiệm bồi hoàn những thiệt hại do mình gây ra, và phải chịu kỷ kuậttrớc uỷ ban giám sát thị trờng
3.3.Nguyên tắc định giá.
Trên cơ sở quan hệ cung cầu về mua bán chứng khoán, các thông tin vềchứng khoán cũng nh kết quả phân thích chứng khoán, nhà môi giới có tráchnhiệm xác định mức giá chứng khoán theo nguyên tắc định giá chứng khoán.Giá chứng khoán đợc hình thành thông qua hệ thống đấu giá hoặc đấu lệnh giữacác nhà môi giới Khi giá chứng khoán đợc xác định thì các nhà đầu t có nghĩa
vụ thực hiện theo mức giá đó
3.4 Nguyên tắc: các lệnh mua, lệnh bán tập trung ở một trung tâm điều hành: Sở giao dịch chứng khoán.
Những nguyên tắc trên, cùng với luật lệ quy chế về thị trờng chứng khoán
và công tác thanh tra tại chỗ làm cho ngời mua và ngời bán chứng khoán có thểyên tâm
4.Những mặt tích cực và tiêu cực của thị trờng chứng khoán.
ý thức cũng nh phong trào tiết kiệm trong dân chúng tốt
Trang 12Việc đầu t vào cổ phiếu trên thị trờng không những đem lại lợi nhuậnthông qua cổ tức, mà còn tham gia quyền kiểm soát đối với các tổ chức pháthành cổ phiếu khi các nhà đầu t nắm giữ một khối lợng lớn cổ phiếu có quyềnbiểu quyết Đây chính là tác nhân kích thích ý thức tiết kiệm để đầu t của dânchúng.
4.1.2 Giúp Nhà nớc thực hiện chơng trình phát triển kinh tế xã hội
Nhà nớc nào cũng có nhiệm vụ ổn định và phát triển kinh tế Nền kinh tếtăng trởng hay suy thoái trớc hết phụ thuộc vào chính sách và các biện pháp canthiệp của Nhà nớc Bất cứ Nhà nớc nào cũng phải có ngân sánh Ngân sánh Nhànớc càng lớn thì chơng trình phát triển kinh tế xã hội càng dễ dàng thành công.Nguồn vốn cho chi tiêu ngân sách phụ thuộc phần lớn vào chính sách thuế củanhà nớc và các khoản thu nhập khác từ khai thác tài nguyên Tuy nhiên, chínhsách thuế không phải lúc nào cũng thuận chiều với chính sách kinh tế Trongthực tế ,các khoán thu ngân sách thờng không đáp ứng đủ và kịp thời các khoảnchi , lúc đó ngân sách nhà nớc sử dụng giải pháp vay vốn từ dân chúng thông quaviệc phát hành trái phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền
địa phơng Thông qua thị trờng chứng khoán việc phát hành các trái phiếu chínhphủ đợc thuận lợi và thờng xuyên hơn
4.1.3 Thu hút và kiểm soát vốn đầu t nớc ngoài
Vốn đầu t từ nớc ngoài có vai trò đặc biệt quan trọng đối với những nớc
đang phát triển Chúng ta ai cũng có thể nhận ra rằng vốn đầu t trong nớc (dù cóhuy động tối đa nguồn tiết kiệm của dân chúng) cũng chỉ có giới hạn Do vậyphải có vốn đầu t từ nớc ngoài Trên thực tế, các khoản vốn đầu t nớc ngoài th-ờng đợc thu hút dới hai hình thức, đó là đầu t trực tiếp thông qua các dự án sảnxuất-kinh doanh, và gián tiếp thông qua các định chế tài chính trung gian Cả hailoại hình đầu t này nếu nh không có thị trờng chứng khoán thì không phát huy đ-
ợc tính hiệu quả cao của nó Thị trờng chứng khoán đáp ứng đợc khả năng sinhlợi, khả năng hoàn vốn, cũng nh khả năng chuyển đổi sở hữu khi thấy cần thiết,
là nơi luôn tạo ra sự chuyển dịch các luồng vốn đầu t (từ lĩnh vực đầu t này sanglĩnh vực đầu t khác) và cung cấp các thông tin một cách chính xác để tìm hiểucác đối tác đầu t
4.1.4 Thị trờng chứng khoán tạo điều kiện thuận lợi để di chuyển vốn đầu t.
Các cổ phiếu, trái phiếu tợng trng cho một số vốn dầu t đợc mua đi bán lạitrên TTCK nh một thứ hàng hóa Ngời nắm giữ chứng khoán không sợ vốn củamình bị bất động bởi một lĩnh vực đầu t mà mình không vừa ý, hoặc khi có nhucầu chuyển hớng kinh doanh họ có thể bán các chứng khoán đó trên thị trờng
Trang 13chứng khoán để mua lại một chứng khoán khác mà họ thích đầu t (tính linh hoạtcủa chứng khoán).
4.1.5 Thị trờng chứng khoán tạo điều kiện thúc đẩy quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nớc.
Cổ phần hóa là quá trình chuyển từ doanh nghiệp Nhà nớc sang công ty cổphần Việc thực hiện cổ phần hóa các doanh nghiệp thông qua việc bán cổ phầncho các thành phần kinh tế trên cơ sở chuyển đổi từ một chủ sở hữu sang nhiềuchủ sở hữu khác nhau Chính quá trình này tạo ra hàng hoá (cổ phiếu) cho thị tr-ờng chứng khoán, ngợc lại thị trờng chứng khoán cũng tạo cơ sở luân chuyển cácchứng khoán giữa các nhà đầu t, tạo động lực kích thích quá trình cổ phần hoáphát triển
4.1.6.Kích thích các doanh nghiệp tuân thủ luật pháp và quan tâm tới hiệu quả
Các tổ chức phát hành chứng khoán niêm yết, phải tuân thủ các điều kiệnnghiêm ngặt của tiêu chuẩn niêm yết: Tổng tài sản có của tổ chức niêm yết, tỷ lệ
nợ trên vốn khả dụng, hệ số sử dụng vốn, cơ cấu phân bổ vốn, số năm làm ăn cólãi và tỷ lệ cổ tức trên mệnh giá, nghĩa vụ công bố thông tin công khai, minhbạch cũng đơc xem xét trong quá trình chấp thuận cho việc niêm yết giao dịchchứng khoán tại sở giao dịch Chính điều này đã tạo cho các doanh nghiệp quantâm đến hiệu quả và tuân thủ luật pháp, bởi lẽ chỉ có nh vậy các chứng khoán của
họ mới đợc thị trờng chấp nhận và các nhà đầu t bỏ tiền ra để mua Để tạo ra khảnăng hấp dẫn của chứng khoán không còn cách nào khác các doanh nghiệp phảitính toán để quản lý một cách có hiệu quả
4.2 Những mặt tiêu cực
Mặc dù thị trờng chứng khoán có tác dụng tích cực là công cụ hữu hiệu đểhuy động vốn dài hạn, mà hầu hết các quốc gia có nền kinh tế thị trờng đều sửdụng, song bên cạnh đó nó còn có những mặt tiêu cực làm ảnh hởng tới hoạt
động của nền kinh tế Vì vậy, ngời ta ví thị trờng chứng khoán nh con giao hai
l-ỡi , nếu không biết cách sử dụng, phát huy hiệu quả, thì ngợc lại nó sẽ là công cụlàm rối loạn nền kinh tế và gây ra những tác hại khó có thể lờng hết
4.2.1 Chứa đựng yếu tố đầu cơ: Đầu cơ là một yếu tố có tính toán của
những ngời chấp nhận rủi ro Yếu tố này dễ gây ảnh hởng dây chuyền làm cho
cổ phiếu có thể tăng giá giả tạo
4 2.2 Hiện tợng giao dịch nội gián: Một cá nhân nào đó lợi dụng việc
nắm đợc những thông tin nội bộ của một đơn vị kinh tế để mua hoặc bán cổphiếu của đơn vị đó một cách không bình thờng nhằm thu lợi cho mình ảnh hởng
đến giá của cổ phiếu đó trên thị trờng
Trang 144.2.3 Đa tin sai sự thật về một loại chứng khoán hoặc hoạt động của doanh nghiệp
Việc tung tin sai sự thật về hoạt động của công ty niêm yết cũng nh cácchứng khoán đợc giao dịch trên thị trờng, sẽ tạo sự hỗn độn thị trờng, gây tìnhtrạng bán ồ ạt một loại chứng khoán nào đó với giá thấp hoặc mua vào các chứngkhoán với giá thấp nắm giữ và thao túng hoặc thâu tóm công ty.Việc tung tin sai
sự thật sẽ gây thiệt hại cho các nhà đầu t, và còn nhằm hành vi nh đầu cơ, truộclợi, lũng đoạn thị trờng
4.2.4 Dễ huy động vốn, đồng thời cũng dễ bị rút vốn ồ ạt gây lên khủng hoảng thị trờng
Cơ chế vận hành của thị trờng chứng khoán cho phép nhà đầu t có thể đầu
t hoặc giải t nhanh gọn để rút vốn Điều này có thể gây tác hại khôn lờng đối vớithị trờng Khi một lĩnh vực đầu t có xu thế phát triển, mọi ngời đổ xô vào muachứng khoán đó, làm giá chứng khoán đó sai lệch với giá trị thực của nó Khitình hình thị trờng có những biến động bất lợi, có ảnh hởng tới giá chứng khoán,thì mọi ngời đổ xô đi bán để rút tiền đầu t, làm cho thị trờng hỗn loạn và nhiềukhi gây nên sụp đổ thị trờng
5 Các điều kiện để phát triển thị trờng chứng khoán.
5.1 Phải có hệ thống niêm yết:
Niêm yết là việc một chứng khoán cho vào giao dịch chính chức tại sởgiao dịch chứng khoán sau khi đã đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn niêm yết do sởgiao dịch chứng khoán đó qui định Việc chứng khoán của một tổ chức pháthành đợc niêm yết sẽ đem lại cho chính tổ chức đó và các nhà đầu t nhiều lợi thế
đáng kể nh : hoạt động mua bán đợc tiến hành trong một thị trờng trật tự và đợcquản lý chặt chẽ, tính thanh khoản của chứng khoán đợc tăng cờng, giá cả đợcxác định một cách minh bạch và công bằng, quyền lợi của ngời sở hữu chứngkhoán đợc bảo vệ tối đa bởi các qui định của pháp luật
5.2 Hệ thống công bố thông tin của tổ chức niêm yết
Công bố thông tin của tổ chức niêm yết là việc tổ chức niêm yết tiến hànhthông báo tất cả các thông tin quan trọng cho công chúng đầu t biết để họ có thể
đa ra các quyết định đầu t thích hợp Nói cách khác việc công bố thông tin của
tổ chức niêm yết là nhằm 2 mục tiêu chính: bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tất cảcác nhà đầu t, duy trì một thị trờng công khai công bằng và có trật tự thông quaviệc đảm bảo cho ngời đầu t có cơ hội nh nhau khi tiếp cận thị trờng Đòi hỏiphải có hệ thống công bố thông tin chuẩn xác, nhanh chóng, kịp thời tới nhà đầut
5.3 Hệ thống giao dịch
Trang 15Hoạt động giao dịch trên thị trờng chứng khoán, đặc biệt là trên thị trờngtập trung, đợc chuẩn hoá cao độ Tại tất cả các sở giao dịch chứng khoán, lệnhgiao dịch chỉ đợc phép vào hệ thống sau khi đã đáp ứng đầy đủ các qui định về
đơn vị giao dịch, đơn vị yết giá, giới hạn trần/sàn (nếu có) Vì vậy, nhiệm vụ của
hệ thống giao dịch là đảm bảo sao cho chỉ có các lệnh hợp lệ mới đợc phép thamgia giao dịch, đồng thời thực hiện việc khớp lệnh để đa ra kết quả giao dịch trênthị trờng
5.4 Hệ thống thông tin thị trờng
Thông tin thị trờng đợc định nghĩa là tất cả các thông tin có liên quan đếnhoạt động của thị trờng chứng khoán và công tác quản lý thị trờng của các cơquan chức năng Hệ thống thông tin thị trờng cùng với hệ thống công bố thôngtin tổ chức niêm yết tạo thành một tổ hợp công bố thông tin hoàn chỉnh Tácdụng của nó là giúp cho các nhà đầu t có cơ sở để đa ra các quyết định mua bánkịp thời và hỗ trợ cho các cơ quan quản lý trong việc điều hành hoạt động của thịtrờng dựa trên các số liệu hiện hành cũng nh các số liệu thống kê đã đợc tích luỹtrong quá khứ Trong thời đại bùng nổ thông tin nh hiện nay, việc chú trọng pháttriển hệ thống thông tin là đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các sở giaodịch chứng khoán để có thể hoạt động, tồn tại và phát triển
5.5 Hệ thống giám sát thị trờng
Bất kỳ hoạt động kinh tế nào cũng đều phải tuân thủ các nguyên tắc vàgiới hạn cụ thể do pháp luật quy định nhằm đảm bảo sự ổn định và an toàn choxã hội Điều này đặc biệt đúng trong lĩnh vực chứng khoán và thị trờng chứngkhoán, nơi các hoạt động giao dịch, quản lý điều hành diễn ra rất đa dạng, liêntục và gây ảnh hởng trực tiếp đến lợi ích các chủ thể tham gia thị trờng Chính vìvậy việc xây dựng và vận hành có hiệu quả hệ thống kiểm tra giám sát là điềukiện tiên quyết đảm bảo thị trờng chứng khoán hoạt động công bằng, ổn định và
đúng pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu t và các chủ thểkhác trên thị trờng
5.6 Hệ thống đăng ký, lu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán.
Chúng ta thờng nghĩ rằng một khi các lệnh mua bán đã đợc hệ thống giaodịch so khớp và đa ra kết quả thì mọi việc xem nh đã hoàn tất Tuy nhiên, trênthực tế thì mọi việc lại không đơn giản nh vậy, vì so khớp lệch và đa ra kết quảgiao dịch chỉ là bớc đầu trong toàn bộ quá trình thực hiện giao dịch Công việctiếp theo sau khi các lệnh giao dịch đã đợc so khớp là tiến hành thanh toán saocho ngời bán nhận đợc đúng số tiền và ngời mua nhận đủ số chứng khoán nh đãthỏa thuận Toàn bộ quá trình thanh toán sau giao dịch sẽ do hệ thống đăng ký, l-
u ký và thanh toán bù trừ chứng khoán đảm nhận
Trang 165.6 HÖ thèng ph¸p lý
Ph¶i cã hÖ thèng ph¸p lý râ rµng, minh b¹ch, t¹o m«i trêng ®Çu t lµnhm¹nh thóc ®Èy chøng kho¸n vµ thÞ trêng chøng kho¸n ngµy cµng ph¸t triÓn