1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nguyên nhân, thực trạng và giải pháp cần thiết chống dollar hoá trong nền kinh tế nước ta.DOC

22 604 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên Nhân, Thực Trạng Và Giải Pháp Cần Thiết Chống Dollar Hoá Trong Nền Kinh Tế Nước Ta
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Ngân Hàng
Thể loại bài luận
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 104 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nguyên nhân, thực trạng và giải pháp cần thiết chống dollar hoá trong nền kinh tế nước ta

Trang 1

lời mở đầuNgày 9/01/2001, Tổng thống Ecuador chấp nhận đồng dollar Mĩ(USD) là một công cụ tiền tệ chính thức, hợp pháp.

Ngày nay, trong một thời đại phát triển nh vũ bão với sự tăng trởngnhanh chóng của thơng mại thế giới, hầu hết các nớc trên thế giới đều cónhu cầu về một đồng tiền mạnh (USD là một trong số đó) Và vì vậy những

sự kiện về việc phá giá đồng tiền nớc nào đó so với đồng USD hay chấpnhận USD đợc lu hành một cách rộng rãi trên đất nớc đó không còn là quá

xa lạ với chúng ta Ngời ta gọi hiện tợng đó bằng thuật ngữ “Dollar hoá”,song để hiểu đợc bản chất cũng nh mặt tích cực hay tiêu cc của nó hoàntoàn không phải vấn đề đơn giản

Với vị thế của một nớc đang phát triển, Việt Nam đang vấp phải baovấn đề nan giải, khó khăn trong đó có vấn đề về đồng vốn đầu t Việc thuhút vốn đầu t trực tiếp từ nớc ngoài, khuyến khích ngời Việt Nam ở nớcngoài gửi tiền về nớc để góp phần thực hiện công nghiệp hoá-hiện đại hoá

đất nớc đã làm cho luồng vốn ngoại tệ chảy mạnh vào trong nớc Thêm vào

đó, tâm lý a chuộng đồng USD của ngời dân Việt Nam khiến đồng USDngày càng bành trớng và việc sử dụng USD trong các giao dịch hàng ngàyngày càng phổ biến Nếu cứ sử dụng USD ngày một nhiều hơn trên thế giới,

đồng tiền này sẽ trở thành quốc tế hoá mạnh hơn trong điều kiện toàn cầuhoá Chúng ta đang xúc tiến quá trình hội nhập với thế giới nhng vẫn phảigiữ đợc vị thế của một nóc độc lập, có chủ quyền riêng Thừa nhận rằng nềnkinh tế Việt Nam đang trong tình trạng dollar hoá, mà cụ thể hơn là dollarhoá tiền gửi, bởi một vài năm gần đây các Ngân hàng ứ thừa vốn ngoại tệkhông cho vay đợc trong khi nền kinh tế đang cần vốn đầu t phát triển làmột thực trạng đáng buồn

Các nhà kinh tế hàng đầu thế giới cho rằng: Các nớc đang phát triểnnên dollar hoá nền kinh tế hoàn toàn hay một phần tức là sử dụng song songcả USD và nội tệ Dollar hoá sẽ cho chúng ta thấy những lợi thế: Tránhkhủng hoảng tiền tệ và khủng hoảng cán cân thanh toán Song dollar hoá

nh một lẽ tự nhiên sẽ gây ra những ảnh hởng bất lợi đến tất cả các ngànhkinh tế quốc dân

Đứng trớc một vấn đề gay gắt và nóng bỏng, lại phụ thuộc rất nhiềuyếu tố tâm lý, ngành Ngân hàng cũng nh các ngành khác cần nỗ lực phấn

đấu trong quá trình chống dollar hoá

Là một sinh viên ngành Ngân hàng, em xin đóng góp một số ý kiến

của bản thân về nguyên nhân, thực trạng và giải pháp cần thiết chống dollar hoá trong nền kinh tế nớc ta.

nội dung

Trang 2

phần i: vài nét về dollar hoá và thực trạng

dollar hoá ở việt nam.

i Khái quát về dollar hoá:

1.Thế nào là dollar hoá ?

Thông thờng, mỗi một quốc gia đều có đồng tiền riêng của mình,thực hiện đầy đủ các chức năng tiền tệ, trừ chức năng tiền tệ thế giới màkhông phải đồng tiền nào cũng làm đợc Khi một nền kinh tế có tỷ lệ lạmphát cao, sức mua của đồng bản tệ gỉam xuống thì ngời dân phải tìm đếncác công cụ dự trữ giá trị khác, trong đó có các đồng ngoại tệ có uy tín.Song song với chức năng làm phơng tiện cất trữ, dần dần đồng ngoại tệ sẽcạnh tranh với đồng nội tệ trong chức năng làm phơng tiện thanh toán cũng

nh làm thớc đo giá trị

Nh vậy, trong một nền kinh tế, khi ngoại tệ đơc sử dụng một cáchrông rãi thay thế cho đồng bản tệ trong toàn bộ hoặc một số các chức năngcủa tiền tệ thì có thể hiểu nền kinh tế đó bị “ngoại tệ hoá” hay “dollar hoá”.Trên thế giới hiện nay, đồng USD là đồng tiền đợc a chuộng nhất do đó làmột ngoại tệ mạnh, có khả năng chuyển đổi lớn nên thuật ngữ dollar hoá đ-

ợc xem là đồng nghĩa với ngoại tệ hoá

Hiện tợng dollar hoá đợc biểu hiện ở một nớc có thể xác định quacác hình thức:

_ Đồng dollar đợc sử dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp, trongcông chúng qua các hành vi mua bán hàng hoá, chi trả dịch vụ, thanh toán

nợ và tạo lập tài sản danh nghĩa bằng đồng dollar

_Hệ thống ngân hàng cho sử dụng rộng rãi các hình thức kí thác cácloại tiền gửi, tiền tiết kiệm, kì phiếu, trái phiếu ngân hang bằng đồng dollar

và cho vay bằng đồng dollar

2 Phân loại dollar hoá:

Theo IMF, tỷ lệ dollar hoá của một nền kinh tế đợc căn cứ vào tỷ lệgiữa tiền gửi ngoại tệ tại các ngân hàng so với lợng tiền cung ứng theo nghĩarộng (M2) Theo cách tính này, IMF cho rằng nếu tỷ lệ tiền gửi ngoại tệtrên M2 trong một nền kinh tế lớn hơn 30% thì nền kinh tế đó có thể coi làgặp phải tình trạng dollar hoá cao Theo đánh giá của IMF năm 1998, trờnghợp này có mời tám nớc Ba mơi t nớc khác đợc IMF xếp là nớc có mức độ

“dollar hoá vừ phải” với tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ/M2 khoảng 16,4%, Việt Nam

đợc IMF xếp vào loại này

Về cơ bản, dollar hoá gồm ba loại chính là: Dollar hoá không chínhthức (unoficial dollarization), dollar hoá bán chính thức (semioficialdollarization) và dollar hoá chính thức (official dollarization)

Trang 3

_Dollar hoá không chính thức: là trờng hợp ngoại tệ đợc sử dụngrộng rãi trong nền kinh tế mặc dù không đợc quốc gia này chính thức thừanhận Thuật ngữ “dollar hoá không chính thức” bao gồm cả các trờng hợpnắm giữ tài sản nớc ngoài hợp pháp và không hợp pháp ở một số nớc, việcgiữ một số tài sản ngoại tệ là hợp pháp nh các tài khoản bằng USD tại cácngân hàng trong nớc, nhng lại không hợp pháp khi có tài khoản tại ngânhàng nớc ngoài trừ phi đợc cấp phép.

Dollar hoá không chính thức có thể gồm các loại sau:

_Các trái phiếu ngoại tệ và các tài sản phi tiền tệ ở nớc ngoài;

_Tiền gửi bằng ngoại tệ ở nớc ngoài;

_Tiền gửi ngoại tệ tại các ngân hàng trong nớc;

_Trái phiếu hay các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ cất trong túi

Dollar hoá không chính thức đợc chia thành 3 giai đoạn:

Các nhà kinh tế thờng gọi giai đoạn đầu của dollar hoá không chínhthức là giai đoạn “thay thế tài sản” (asset substitution) Trong giai đoạn này,ngời dân giữ trái phiếu ngoại tệ và các khoản tiền gửi ở nớc ngoài nh mộtphơng tiện cất trữ nhằm tránh việc giảm giá trị tài sản do lạm phát ở trongnớc hay việc tịch thu tài sản sung công mà một số nớc đã làm

Giai đoạn thứ hai của dollar hoá không chính thức đợc các nhà kinh

tế gọi là giai đoạn “thay thế tiền tệ” (currency substitution) Trong giai đoạnnày, ngời dân giữ một khối lợng lớn các trái phiếu ngoại tệ và tiền gửi ngoại

tệ tại hệ thống ngân hàng trong nớc (nếu đợc phép) Ngoại tệ vừa thực hiệnchức năng là phơng tiện thanh toán và phơng tiện cất trữ Tiền lơng, thuếhay những chi tiêu hàng ngày nh hàng tạp phẩm hay các hoá đơn điện đợcthanh toán bằng nôị tệ, nhng với những tài sản giá trị hơn nh ôtô và nhà cửathờng đợc trả bằng ngoại tệ

Trong giai đoạn cuối cùng của dollar hoá không chính thức, giá cảcủa hàng hoá đợc tính bằng nội tệ nhng mọi ngời đều liên tởng đến ngoại tệtheo tỷ giá hối đoái

Dollar hoá không chính thức rất phổ biến ở các nớc đang phát triển.

Ví dụ: ở thời điểm tháng1-2000, hầu hết các nớc Mĩ_Latinh vàCaribe nh argentina, Bolivia, Mecico, Peru, Trung Mĩ; hầu hết các nớcthuộc Liên Xô cũ nh Armenia, Azerbajian, Georgia, Russia và Ukraine;nhiều nớc khác nh Mongolia, Mozambique, Romania, Turkey và Việt Nam

đều ở tình trạng dollar hoá không chính thức

_Dollar hoá bán chính thức: Khoảng 12 nớc trên thế giới đợc IMFxếp là các nớc “Dollar hoá bán chính thức” hay có hệ thống lu hành chính

Trang 4

các nớc này, đồng ngoại tệ là đồng tiền lu hành hợp pháp và thậm chí có thểchiếm u thế trong các khoản tiền gửi ngân hàng, nhng đóng vai trò thứ cấptrong việc trả lơng, thuế và những chi tiêu hàng ngày Không giống các nớc

có dollar hoá chính thức, các nớc dollar hoá bán chính thức duy trì Ngânhàng Trung ơng (NHTƯ) hay một cơ quan tiền tệ có quyền hạn tơng ứng đểthực hiện chính sách tiền tệ của họ

_Dollar hoá chính thức: Hay còn đợc gọi là dollar hoá hoàn toàn(full dollarization) xuất hiện khi đồng ngoại tệ là đồng ngoại tệ là đồng tiềnhợp pháp duy nhất đợc lu hành Nghĩa là đồng ngoại tệ không chỉ đợc sửdụng hợp pháp trong các hợp đồng giữa các bên t nhân mà còn hợp pháptrong các khoản thanh toán của Chính phủ Nếu đồng nội tệ còn tồn tại thì

nó chỉ có vai trò thứ yếu và thờng chỉ là các đồng tiền xu hay các đồng tiềnmệnh giá nhỏ Các nớc thờng chỉ áp dụng dollar hoá chính thức khi thất bạitrong việc thực thi các chơng trình ổn định kinh tế

Dollar hoá chính thức không có nghĩa là chỉ có một hoặc hai đồngngoại tệ đợc lu hành hợp pháp Tuy nhiên, các nớc dollar hoá chính thức th-ờng chỉ chọn một đồng ngoại tệ làm đồng tiền hợp pháp, nhng chỉ cóAndorra dùng cả đồng Franc của Pháp và đồng Pezota của Tây Ban Nha ởhầu hết các nớc dollar hoá chính thức, cá đối tác t nhân đợc phép kí hợp

đồng bằng bất cứ loại tiền nào mà họ cùng đồng ý

Theo IMF, hiện nay có khoảng 14 nớc đợc xếp là cá nớc dollar hoáchính thức

Theo nghiên cứu của hệ thống dự trữ Liên bang Mĩ, hiện tại, ngời

n-ớc ngoài nắm giữ khoảng 55% đến70% số dollar Mĩ lu hành Còn theo n-ớctính của Bundesbank, ngời nớc ngoài giữ khoảng 40% tổng số DM đợc luhành

ii Thực trạng dollar hoá ở việt nam

Việc “xuất hiện” tình trạng dollar hoá ở Việt Nam ai cũng có thểnhận biết rằng, chỉ sau những năm đầu của công cuộc đổi mới kinh tế, Nhànớc và mọi tầng lớp dân chúng mới có dịp tiếp cận khá nhiều và thờngxuyên sử dụng USD cho nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh và các nhucầu khác nhau của ngời dân Cũng từ thời điểm đó, ngời ta mới có dịp làmquen với tỷ giá hối đoái, quản lý ngoại hối, kinh tế ngoại tệ Công cuộc đổimới kinh tế đất nớc đã thực sự làm cho mọi cách cửa để phát triển kinh tế,giao lu kinh tế với nớc ngoài; đợc mở ra chiều hớng, đa dạng, phong phú vềhình thức và chủng loại Đặc biệt trong lĩnh vực ngoại hối, ngoại tệ, đầu ttrực tiếp từ nớc ngoài Chính sách mở cửa của Nhà nớc không chỉ khuyếnkhích các nhà đầu t từ nớc ngoài mà còn động viên, cổ vũ, khích lệ các nhà

đầu t trong nớc Đây chính là ngòi nổ, đột phá khẩu cho việc đẩy mạnh,phát triển và tăng cờng mọi giao lu kinh tế với bên ngoài

Trang 5

Việc phát triển các hoạt động kinh tế đối ngoại trong điều kiện củamột nền kinh tế lạc hậu, đặc biệt trong điều kiện mà đồng tiền quốc giakhông chuyển đổi đợc không chỉ là một thử thách cực kì lớn mà còn là mộtbài toán cần có lời giải.

Do vậy, Luật Đầu t Nhà nớc ra đời, luật quản lý ngoại hối đợcthông qua đã mở cửa cho các luồng vốn từ nớc ngoài và đồng USD nhanhchóng khẳng định vai trò của nó nh sẵn có trên thị trờng toàn cầu

Tình trạng dollar hoá ở Việt Nam có những biểu hiện chính sau:

Thứ 1 Hệ thống Ngân hàng sử dụng rộng rãi các nghiệp vụ bằng

đồng dollar

Có thể nói, d âm của lạm phát cao trên thế giới cuối thập kỷ 80 và

đầu thập kỷ 90 vẫn còn đọng lại trong tâm trí dân c Mặt khác, lãi suất tiếtkiệm USD tăng dần khiến dân c lựa chọn giải pháp an toàn là tiết kiệm bằngngoại tệ Điều này làm cho tỷ lệ tiền gửi bằng ngoại tệ trong tổng số vốnhuy động của ngân hàng có xu hớng tăng lên

Cơ cấu tiền gửi ngoại tệ trong tổng vốn huy động của hệ thống Ngân hàng

Trang 6

Cơ cấu cho vay ngoại tệ trong tổng d nợ của hệ thống Ngân hàng.

Trên cơ sở lý thuyết và xu hớng chung của nền kinh tế dollar hoá, cácngân hàng cho vay bằng ngoại tệ nhiều hơn nếu rủi ro phá giá cao hơn Nh-

ng thực tế cho thấy cho vay ngoại tệ của hệ thống ngân hàng Việt Nam đếnnăm 2000 chỉ chiếm cha đến 20% tổng số d nợ đối với nền kinh tế của hệthống ngân hàng Nh vậy, những biểu hiện của hiện tợng dollar hoá ở nớc tachỉ diễn ra mạnh mẽ ở trạng thái dollar hoá tiền gửi

Thứ 2 Các Ngân hàng thơng mại (NHTM) có một khối lợng USD lớn

ở các ngân hàng (NH) nớc ngoài đợc xem nh là “Xuất khẩu t bản”

Khi NH có sự chênh lệch giữa tỷ lệ tiền gửi và tỷ lệ tiền cho vay bằngngoại tệ thì phần ngoại tệ chênh lệch đó sẽ đợc NH sử dụng để dầu t kiếmlời cho mình thông qua các hoạt động trên thị trờng quốc tế

Tỷ trọng sử dụng vốn so với huy động ngoại tệ của hệ thống NH.

Năm 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000

Đơn vị: %

(Nguồn: Tạp chí Ngân hàng số 1+2/2000; Tin tức (TTXVN) số 534/2000, Báo cáo thờng niên của NHNN năm 1999).

Nhìn vào bảng ta thấy rõ mức độ sử dụng vốn huy động ngoại tệ,trong giai đoạn 1994_1997, cho vay bằng ngoại tệ vợt khả năng huy độngcủa các NH, do đó nguồn vốn nớc ngoài sẽ bù đắp phần thiếu hụt này Giai

đoạn 1998_2000 có xu hớng ngợc lại, đầu t tín dụng cho nền kinh tế chỉchiếm một phần vốn huy động Giải toả phần vốn huy động ngoại tệ d thừa,các NH kinh doanh trên thị trờng tiền tệ quốc tế hay đầu t vào trái phiếuChính phủ

Một mâu thuẫn nảy sinh là trong khi cán cân thơng mại của cả nớc

là nhập siêu, cần phải có ngoại tệ để trang trải cho các nhu cầu nhập khẩucấp bách và các doanh nghiệp thiếu vốn phải đi vay nớc ngoài thì chúng ta

Trang 7

lại gửi một khối lợng USD không nhỏ ở nớc ngoài Sự “đảo hối” này dochính sách tiền tệ và những chính sách kinh tế vĩ mô khác tạo ra là cha hợplý.

Thứ 3 Xu hớng sử dụng USD để tích luỹ tài sản danh nghĩa Đặc

biệt dollar hoá phổ biến trong thời kì có lạm phát cao, tốc độ lu thông tiềntrong nớc tăng nhanh, USD lên giá liên tục với tốc độ lớn nhiều hơn so vớichỉ số giá Năm 1988 là 432,6%; năm 1990 là 145,4% và năm 1991 là203,1% Và hiện nay cũng vậy, đáng quan tâm là hai năm 1999 và 2000trong điều kiện chỉ số giá tiêu dùng giảm 0,5% (năm 1999 tăng 0,1%, năm

2000 giảm 0,6%) thì sức mua đối nội của VND tăng lên, nhng sức mua đốingoại của VND lại giảm 4,5% do tỷ giá VND/USD năm 1999 giảm 1,1%,năm 2000 giảm 3,4% Tỷ giá từ đầu năm 2001 đến nay tăng nhanh nhất là

từ tháng 6 đến nay nhng chỉ số giá không tăng Từ đó việc sử dụng USD đểtích luỹ tài sản danh nghĩa trở nên hấp dẫn hơn

Thứ 4 Đồng USD đợc lu hành trên lãnh thổ Việt Nam một cách

t-ơng đối phổ biến USD đợc sử dụng để biểu hiện giá trị và đo lờng giá trịcủa các hàng hoá và dịch vụ Giá cả hàng hoá đợc công khai ấn định bằngUSD và đợc đăng tải trên các thông tin và giá cả thị trờng

Thứ 5 Việc sử dụng USD đã nhiễm vào Việt Nam và trở thành nh

một tập tục trong các hoạt động mua bán, thanh toán sinh hoạt với nhữngtên gọi rất đơn giản về đơn vị tiền tệ (100USD = 1 tờ = 1vé) Hiện tợng này

có thể thấy rõ trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của cácngành dịch vụ Song song tồn tại việc thanh toán bằng VND thì ở các nhàhàng, khách sạn, các siêu thị, khách hàng kể cả ngời dân trong nớc và ngờinớc ngoài đều có thể dể dàng thanh toán bằng USD Hiện tợng sử dụngUSD đã bắt đầu xâm nhập vào mọi hoạt động của ngời dân Việt Nam, từviệc mua linh kiện của máy vi tính cho đến phơng tiện đi lại nh xe máy ngời

ta cũng có thể dễ dàng giao dịch bằng USD

Ngoài ra, USD còn là phơng tiện cất trữ thuận tiện, tổng hợp với cáchoạt động kinh tế ngầm nhất là với các tổ chức buôn lậu

Trang 8

phần ii: nguyên nhân của tình trạng dollar hoá

và những ảnh hởng của dollar hoá

đến nền kinh tế việt nam.

I nguyên nhân của tình trạng dollar hoá.

Hiện tợng dollar hoá đang là một vấn đề gây tranh cãi trong thờigian qua, các nhà NH cũng nh các nhà kinh tế học đã đề xuất những ý kiếnkhác nhau về những nguyên nhân nào gây ra hiện tợng dollar hoá Họ đềuphát hiện ra rằng hiện tợng dollar hoá thờng xảy ra ở các nớc mà nền kinh

tế có lạm phát cao và hậu quả của lạm phát Tuy nhiên lạm phát không phải

là nguyên nhân duy nhất để giải thích đợc hiện tợng dollar hoá trong thời kìhiện nay khi lạm phát đã đợc kìm chế và kiểm soát với tỷ lệ thấp

1 Nguyên nhân sâu xa:

Tìm hiểu nguyên nhân sâu xa của tình trạng dollar hoá ở Việt Namcũng nh các nớc trên thế giới thì đó là:

_Trình độ phát triển nền kinh tế, cùng tính chất của nền kinh tế đó.Dollar hoá thờng rơi vào các nớc có trình độ phát triển còn thấp, các nớc

đang phát triển, đang trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trờng.Buôn lậu cha đợc kiểm soát chặt chẽ, nhất là buôn lậu qua biên giới, buônbán tiêu ngạch

_Trình độ dân trí, cùng tâm lý ngời dân Các nớc có trình độ dân trícha cao, ngời dân còn có thói quen nắm giữ vàng và dollar thì thờng là nềnkinh tế có mức dollar hoá cao

_Trình độ phát triển của hệ thống NH, nhất là hoạt động thanh toán

Rõ ràng là khi hệ thống NH còn non trẻ, hoạt động thanh cha phát triển,công nghệ thanh toán còn lạc hậu, thì thờng là có tình trạng dollar hoá ởnền kinh tế

_Chính sách tiền tệ và cơ chế quản lý ngoại hối, cùng mức độ đảmbảo tính nghiêm minh của cơ chế quản lý Néu nh đồng nội tệ ổn định, cơchế quản lý ngoại hối chặt chẽ, thì tình trạng dollar hoá nền kinh tế rất khóxảy ra

Khả năng chuyển đổi của đồng nội tệ_đồng tiền của quốc gia đó

2 Nguyên nhân trực tiếp:

Ngoài những nguyên nhân trên, tình trạng dollar hoá còn do nhữngyếu tố sau:

_Biến động tiền gửi ngoại tệ tại hệ thống NH trong những năm qua,

đặc biệt là năm 1999 và 2000 chịu ảnh hởng của các tác động bên ngoài nh

Trang 9

sự mở rộng xu hớng toàn cầu hoá từ những năm 1990; sự tăng trởng cao và

ổn định nền kinh tế Mĩ đã làm cho đồng dollar Mĩ ngày càng có sức mạnh

và có tính hấp dẫn hơn so với các đồng tiền khác, trong đó có cả đồng ViệtNam Thêm vào đó, từ năm 1997, cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khuvực Châu á xảy ra đã có tác động nhất định làm giảm giá trị của đồng ViệtNam, và ảnh hởng bất lợi đến kinh tế trong nớc Trong khi đó, thu nhập củacác tầng lớp dân c còn thấp, với tâm lý muốn tiết kiệm để lo cho cuộc sốngtơng lai thì ngời dân lựa chọn những đồng tiền mạnh và ổn định

Đồng dollar đợc sử dụng khá tự do Trong cơ chế quản lý ngoại hốihiện nay của nhà nớc ta, cho phép ngời Việt Nam nhận tiền kiều hối, tiềncủa ngời thân ở nớc ngoài chuyển về bằng ngoại tệ mà không bắt buộc phảibán cho NH, nhận VND nh trớc đây Trong bối cảnh VND liên tục giảm giá

so với USD, lãi suất USD hấp dẫn nên rõ ràng họ không dại gì mà chuyển

đổi sang nội tệ_VND

Đối với các doanh nghiệp trớc đây quy định phải kết hối 80% nhng

tỷ lệ kết hối quy định giảm xuống còn 40% tức là một doanh nghiệp cónguồn thu ngoại tệ, trớc đây quy định phải bán ngay tới 80% cho NH, thìnay chỉ phải bán 40% Trớc diễn biến về tỷ giá và thị trờng việc bán ngoại

tệ thì dễ mà mua lại ngoại tệ của NH thì hết sức khó khăn Trong khi đó, tỷgiá thì tháng này một mức tháng sau lại khác Do đó, các doanh nghiệp sẽhết sức tỉnh táo khi chỉ bán ngoại tệ theo tỷ lệ kết nối quy định, thậm chícòn chần chừ, trì hoãn việc bán ngay mà để tồn tại số d ngoại tệ trên tàikhoản là điều dễ hiểu

_Thu nhập bằng USD trong tầng lớp dân c tăng lên và mở rộng Đó

là do ngời Việt Nam làm việc cho các công ty nớc ngoài và tổ chức quốc tế

ở Việt Nam, tiền cho ngời nớc ngoài thuê nhà và kinh doanh khách sạnmini, kinh doanh du lịch, tiền của ngời Việt Nam ở nớc ngoài đi xuất khẩulao động hay đi học tập, tiền kiều hối gửi về, tiền của ngời Việt Nam đi hộithảo, học tập và làm việc ngắn hạn ở nớc ngoài mang về

Ngời Việt Nam đi du lịch ra nớc ngoài gia tăng nhanh chóng trongnhững năm gần đây Các công ty du lịch đều niêm yết, thông báo, quảngcáo giá cả tour du lịch bằng USD Do đó, muốn đi du lịch phải có ngoại tệ,phải tích trữ USD Ngời Việt Nam đi xuất khẩu lao động ở nớc ngoài phải

đặt cọc một khoản bằng USD trong tài khoản NH Mà số lợng ngời nàycũng tăng lên rất nhanh rong thời gian qua Bên cạnh đó, ngời Việt Nam đi

du học nớc ngoài bằng các hình thức khác nhau, chủ yếu là đi du học tự túc

đang tăng lên gấp bội Muốn đợc chấp nhận vào học ở nớc ngoài, ngời xin

đi học phải chứng minh đợc năng lực tài chính của mình, thể hiện bằng số

d tiền gửi USD trong các NH Việt Nam Tiếp đến trong quá trình học, gia

đình ở trong nớc phải thờng xuyên chuyển tiền cho con em mình theo học

Trang 10

bằng USD thông qua các NH Do đó phải có số d tiền gửi USD tại các NH

để chuyển tiền ra nớc ngoài cho con em du học

_Cơ chế về lãi suất đã làm cho khuynh hớng dollar hoá không giảm.Thể hiện ở chỗ, từ năm 1991 đến nay, trong công cuộc chống lạm phát ởViệt Nam, lãi suất tín dụng NH (lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay) đã đợc

điều chỉnh hạ thấp nhiều lần Lãi suất tín dụng bằng VND vẫn luôn cao hơnlãi suất tín dụng bằng USD Biên độ chênh lệch giữa lãi suất tín dụng bằngUSD và VND tạo ra khe hở cho việc lợi dụng ăn chênh lệch lãi suất, nhất là

đối với các doanh nghiệp vay vốn và kích thích vay vốn tín dụng bằng USDlàm cho khuynh hớng dollar hoá không đợc giảm đi

Với quy định số 08 NH/QĐ ngày 14/01/1991 và thông t số02/2000/NHNN7 ngày 24/02/2000, quyết định số 180/QĐ-TTG của Thủ t-ớng Chính phủ về việc giảm tỷ lệ kết hối ngoại tệ của các tổ chức có thungoại tệ từ 80% xuống 50% các NHTM đợc nâng lãi suất tiền tiết kiệmUSD để thu hút ngoại tệ Khi vốn ngoại tệ bị ứ đọng, các NHTM đã gửi vốn

ra nớc ngoài hởng lãi suất cao hơn lãi suất cho vay ngoại tệ ở trong nớc Tấtcả những điều chỉnh ấy đã kích thích ngời dân, các doanh nghiệp tìm kiếmnắm giữ ngoại tệ, chuyển dịch tài sản của họ từ VND sang USD bằng cáchgửi tiết kiệm ngoại tệ vào NH để hởng lãi kép (lãi tiết kiệm và lãi tỷ giá)

_Mệnh giá của tờ VND thấp (cao nhất chỉ 100.000Đ, cha bằng7USD), thực chất chỉ đáp ứng những nhu cầu lu thông chi trả bình thờngcòn giá cả những mặt hàng thông dụng phải sử dụng tới các mệnh giá caonhất Đó cũng là một lý do dẫn tới việc sử dụng USD trở nên rất thích hợp,thuận tiện về nhiều phơng diện Mệnh giá đồng tiền chỉ là vấn đề kỹ thuậtcủa chế độ tiền tệ nhng nếu không thích ứng cũng là một yếu tố để USDchiếm vị trí của đồng bản tệ và thúc đẩy quá trình dollar hoá

_Thời kì từ năm 1992 đến nay khi lạm phát đợc kiềm chế ở mứcthấp, Chính phủ đã quyết định chấm dứt sử dụng biện pháp phát hành tiền

để bù đắp thiếu hụt NSNN Nhng trong thực tế, việc còn sử dụng một bộphận vốn tiền phát hành và sử dụng một bộ phận USD của quỹ điều hoàngoaị tệ của NHNN để làm nguồn vốn tín dụng đầu t xây dựng cơ bản củaNhà nớc hoặc vốn cho vay trung hạn của các NHTM quốc doanh, thực chấtvẫn là bù đắp thiếu hụt NSNN và là nguyên nhân thúc đẩy thêm quá trìnhdollar hoá ở Việt Nam

_Hệ thống kho bạc Nhà nớc huy động vốn thông qua việc phát hànhtrái phiếu (USD) để bù đắp thiếu hụt NSNN cũng là nguyên nhân thúc đẩyquá trình dollar hoá ở Việt Nam

_Tình trạng buôn lậu, nhất là buôn lậu qua biên giới và trên biểnkhá phát triển và quản lý lỏng lẻo Tình trạng các doanh nghiệp, các thànhphần kinh tế, các cửa hàng kinh doanh, các cửa hiệu vàng bạc bán hàng thungoại tệ, thu đổi ngoại tệ còn tuỳ tiện, diễn biến phổ biến

Trang 11

ii ảnh hởng của tình trạng dollar hoá đến nền kinh tế việt nam.

Dollar hoá không chỉ là một vấn đề ở Việt Nam mà đang là một vấn

đề lớn đã và đang diễn ra trên thế giới Có nhiều ngời cho rằng dollar hoá làmột hiện tợng hoàn xấu và cần xoá bỏ Có ý kiến lại cho rằng dollar hoá nócũng có mặt tích cực cần đợc phát huy Đặc biệt với xu hớng toàn cầu hoá

nh hiện nay nhiều cuộc thảo luận về vấn đề dollar hoá chính thức nền kinh

tế đối với các nớc chậm phát triển đã đợc tổ chức Tuy nhiên một hiện tợngnào đó cũng có hai mặt của nó, có khi mặt đúng, mặt tích cực của thời kì tr-

ớc có thể trở thành mặt tiêu cực của thời kì phát triển sau Bởi vậy ta cũng

có thể thấy đợc hiện tợng dollar hoá có tác động hai mặt: tích cực và tiêucực

1 Tác động tích cực.

_Có một lợng lớn ngoại tệ, các NH có điều kiện mở rộng các hoạt

động của mình nhất là các hoạt động đối ngoại Hơn nữa, sự tồn tại của cáckhoản tiền gửi bằng USD tại các NH trong nớc tạo công cụ hội nhập thị tr-ờng trong nớc với thị trờng khu vực và thị trờng thế giới, giảm thiểu các chiphí giao dịch tài chính quốc tế

_Một lực lợng USD đợc gửi trong các NH tạo thành nguồn vốnngoại tệ lớn để cho vay và đầu t cho nền kinh tế, hạn chế đợc việc phải đivay nớc ngoài Song trong điều kiện cho vay bằng ngoại tệ của các NH gặpkhó khăn, thì với lãi suất trên thị trờng quốc tế cao, các NH trong nớc đemgửi ở nớc ngoài Rõ ràng là ngời dân cũng đợc hởng lợi từ lãi suất hơn là cấttrữ trong nhà, các NH cũng có thu nhập về nghiệp vụ tiền gửi và có lợi ích

nh ở phần trên Quốc gia cũng có thêm nguồn dự trữ ngoại tệ

_Thêm vào đó, thời kì cả cán cân thơng mại và cán cân thanh toán

đều thâm hụt nghiêm trọng việc thu hút mọi nguồn USD trôi nổi trên thị ờng và các chính sách để thu hút kiều hối qua NH là một giải pháp tích cực

tr-để đảm bảo nhiều cân đối vật chất khác của nền kinh tế

_Một đất nớc với một đồng tiền riêng thờng đợc phát hành bởiNHTƯ-sẽ có chính sach tiền tệ của nó Trên lý thuyết thì điều này cho phépNHTƯ quản lý đợc mức cung tiền, lãi suất, tỷ giá nhằm đến mục tiêu chỉ vìlợi ích của riêng đất nớc đó Trên thực tế thì hầu nh tất cả các nớc đang pháttriển đã trải qua những vấn đề nghiêm trọng về chính sách tiền tệ, điều hànhchính sách tiền tệ của họ-đó chính là việc các nớc này thiếu rất nhiều nhữngthể chế cũng nh kinh nghiệm cần thiết về thiết kế, điều hành, thực thi chínhsách tiền tệ Trong bối cảnh đó thì việc dollar hoá dờng nh là một bớc tiếnquan trọng trong việc ổn định gía cả trong nớc, đặc biệt là những nớc thờngmắc phải những vấn đề nghiêm trọng về chính sách tiền tệ

2.Tác động tiêu cực.

Ngày đăng: 15/09/2012, 16:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nhìn vào bảng ta thấy rõ mức độ sử dụng vốn huy động ngoại tệ, trong giai đoạn 1994_1997, cho vay bằng ngoại tệ vợt khả năng huy động của  các NH, do đó nguồn vốn nớc ngoài sẽ bù đắp phần thiếu hụt này - nguyên nhân, thực trạng và giải pháp cần thiết chống dollar hoá trong nền kinh tế nước ta.DOC
h ìn vào bảng ta thấy rõ mức độ sử dụng vốn huy động ngoại tệ, trong giai đoạn 1994_1997, cho vay bằng ngoại tệ vợt khả năng huy động của các NH, do đó nguồn vốn nớc ngoài sẽ bù đắp phần thiếu hụt này (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w