MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 2 1.1. Đặt vấn đề 2 1.2. Mục đích và yêu cầu đề tài 3 1.3. Giới hạn của đồ án 3 1.4. Thực hiện đề tài 3 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG 3 2.1. Sơ đồ khối 4 2.2. Phân tích các khối ứng dụng 4 2.2.1. Khối nguồn 4 2.2.2. Khối nhận tín hiệu điều khiển 4 2.2.3. Giao tiếp công suất 6 2.2.4. Khối hiển thị 7 CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ PLC 8 3.1. Cấu trúc PLC 8 3.1.1. Đơn vị xử lý trung tâm 9 3.1.2. Hệ thống bus 9 3.1.3. Bộ nhớ 10 3.1.4. Các ngõ vào ra IO. 11 3.2. Các hoạt động xử lý bên trong PLC 11 3.2.1. Xử lý chương trình. 11 3.2.2. Xử lý xuất nhập 13 3.3. Ngôn ngữ lập trình 14 3.4. Giới thiệu tổng quan về PLC MITSUBISHI FX1N 14 3.4.1. Đặc điểm kỹ thuật củaPLC MITSUBISHI FX1N 15 3.4.2. Bố trí IO củaPLC MITSUBISHI FX1N 19 3.5. Ngôn ngữ lập trình 26 3.5.1. Ngôn ngữ Instruction và Ladder 26 3.5.2. Cấu trúc của một lệnh chương trình 27 3.6. Thiết bị dùng trong lập trình 27 3.6.1. Ngõ vào và ngõ ra 27 3.6.2. Rơle phụ trợ 29 3.6.3. Relay trạng thái (Auxiliary relays) 30 3.6.4. Thanh ghi 31 3.6.5. Hằng số K 36 3.6.6. Hằng số H 36 3.6.7. Các thiết bị word, bit và nhóm bit 36 3.6.8. Bộ định thì (timer) 37 3.6.9. Bộ đếm (counter) 38 3.7. Các lệnh cơ bản 40 3.7.1. Lệnh Load (LD) 40 3.7.2. Lệnh LOAD INVERSE 40 3.7.3. Lệnh OUT 41 3.7.4. Lệnh AND và AND INVERSI (ANI) 41 3.7.5. Lệnh OR và OR INVERSE (ORI). 41 3.7.6. OR Block. 42 3.7.7. And Block. 42 3.7.8. Set và Reset. 42 3.7.9. End 43 3.7.10. Timer và Counter 43 CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG ĐÈN GIAO THÔNG 53 4.1. Thiết kế giao diện bằng phần mềm GT Disigner2 53 4.1.1. Giới thiệu phần mền GT Disigner2 53 4.1.2. Thiết kế màn hình chính 59 4.2. Sau khi thực hiện xong các bước ta chọn GT Simulator 2 chọn GOT 1000 seris GT16 Simulator nhấn Star 68 4.3. Bảng phân công đầu vào ra 70 4.4. Viết chương trình PLC 70 4.5. Biểu đồ trạng thái ngõ ra 72 4.5.1. Chế độ tự động 72 4.5.2. Chế độ bằng tay 72 CHƯƠNG 5: 73 GIẢN ĐỒ THUẬT TOÁN VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 73 5.1. Giản đồ thuật toán 73 5.2. Nguyên lý hoạt động 74 5.2.1. Mô tả hoạt động 74 5.2.2. Thuyết Minh Chương Trình 74 KẾT LUẬN 76 DANH MỤC HINH Hình 2.1 : Sơ đồ khối của hệ thống 4 Hình 2.2 :Hình khối nguồn cung cấp cho PLC 4 Hình 2.3: Hình dạng một số nút nhấn trong công nghiệp 5 Hình 2.4: Hình dạng PLC 5 Hình 2.5: Hình dạng một số loại rờ le trung gian sử dụng trong điện công nghiệp 7 Hình 2.10: Hình dạng đèn báo trong hệ thống 7 Hình 3.1: Sơ đồ khối của hệ thống 8 Hình 3.2: Sơ đồ khối tổng quát của CPU 9 Hình 3.3: Sơ đồ khối hoạt động PLC 12 Hình 3.4:Hình dạng PLC Mitsubishi 19 Hình 3.5: Cấu tạo bên ngoài của PLC FX1N40MR 19 Hình 3.6: Cấu tạo các ngõ kết nối của PLC FX1N40MR 20 Hình 3.7: Hình dạng bố trí IO của PLC FX1N 23 Hình 3.8: Sơ đồ đấu dây cho PLC FX1N 24 Hình 3.9: Sơ đồ đấu mạch tín hiệu vào 25 Hình 3.10: Sơ đồ đấu mạch ngõ ra 26 Hình 4.1: Các bước thao tác khởi động phần mềm GT Disigner2 53 Hình 4.2: Hộp thoại lựa chọn dự án 54 Hình 4.3: Khởi động dự án mới 54 Hình 4.4: Cài đặt cho hệ thống GOT 55 Hình 4.5: Xác nhận các thông số cài đặt cho hệ thống GOT 55 Hình 4.6: Cài đặt kết nối 56 Hình 4.7 : Đoạn chương trình nạp cho PLC 72 DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1:Đặc tính kỹ thuật của PLC FX1N. 15 Bảng 3.2:Số lượng ngõ vàora của PLC FX1N. 18 Bảng 3.3: Bảng thông số chi tiết họ PLC FX1N 21 Bảng 3.4: Thông số chi tiết họ PLC FX1N32MTESS 22 Bảng 3.5:Đặc tính kỹ thuật relay phụ trợ trên PLC FX1N. 30 Bảng 3.6 : Đặc tính kỹ thuật relay trạng thái trên PLC FX1N. 31 Bảng 3.7. Thanh ghi điều chỉnh được từ biến trở bên ngoài. 34 Bảng3.8 Bảng đặc tính kỹ thuật thanh ghi trên PLC FX1N. 36 Bảng 3.9 Bảng đặc tính kỹ thuật bộ định thì trên PLC FX. 38 Bảng 3.10 Đặc tính kỹ thuật bộ định thì trên PLC FX. 40 LỜI NÓI ĐẦU Trong sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, ở mọi ngành sản xuất, mục tiêu nâng cao suất lao động, chất lượng sản phẩm và giá trị kinh tế là mục tiêu quan trong hàng đầu. Để đạt được mục tiêu trên cần phải có nhiều biện pháp thích hợp với từng giai đoạn phát triển. Hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ cao, việc ứng dụng các công nghệ điều khiển tự động vào các quy trình sản xuất là hướng đi tất yếu cho sự phát triển kinh tế xã hội. Việc ứng dụng công nghệ PLC vào điều khiển tự động Đặc biệt là thiết kế và thi công đèn giao thông kết hợp với việc ghép nối máy tính đã đem lại kết quả đầy tính ưu việt. Các thiết bị, hệ thống đo lường và điều khiển ứng dụng PLC ghép nối với máy tính có độ chính xác cao, thời gian xử lý dữ liệu ngắn kể cả việc thống kê và in ra kết quả. Vì vậy việc ứng dụng PLC vào điều khiển tự động là vấn đề rất quan trọng. Với đề tài nghiên cứu, thiết kế và thi công đèn giao thông kết hợp với việc ghép nối máy tính điều khiển bằng PLC Mitsubishi FX1N, giúp em có thể hiểu được một số ứng dụng và phương pháp lập trình điều khiển của PLC hãng Mitsubishi. Đây chỉ là một mô hình nhỏ và là hệ thống ứng dụng ngoài thực tế. Tuy nhiên, PLC là một lĩnh vực mới đối với sinh viên đang ngồi trên ghế nhà trường, cũng như thời gian nghiên cứu tương đối ngắn, nên mặc dù được thầy giáo hướng dẫn tận tình và sự nỗ lực của nhómnhưng không tránh khỏi những sai sót. Em xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Thái Hòa đã tận tình giúp đỡ chúng em trong thời gian qua. Thanh Hóa , ngày … tháng …. năm 2014
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA CÔNG NGHỆ
Trang 2DANH SÁCH NHÓM 02
T
T
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thanh Hóa, ngày … tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC HINH
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, ở mọi ngành sản xuất,mục tiêu nâng cao suất lao động, chất lượng sản phẩm và giá trị kinh tế là mụctiêu quan trong hàng đầu Để đạt được mục tiêu trên cần phải có nhiều biện phápthích hợp với từng giai đoạn phát triển Hiện nay, với sự phát triển nhanh chóngcủa công nghệ cao, việc ứng dụng các công nghệ điều khiển tự động vào các quytrình sản xuất là hướng đi tất yếu cho sự phát triển kinh tế xã hội Việc ứng dụngcông nghệ PLC vào điều khiển tự động- Đặc biệt là thiết kế và thi công đèn giaothông - kết hợp với việc ghép nối máy tính đã đem lại kết quả đầy tính ưu việt.Các thiết bị, hệ thống đo lường và điều khiển ứng dụng PLC ghép nối với máytính có độ chính xác cao, thời gian xử lý dữ liệu ngắn kể cả việc thống kê và in
ra kết quả Vì vậy việc ứng dụng PLC vào điều khiển tự động là vấn đề rất quantrọng
Với đề tài nghiên cứu, thiết kế và thi công đèn giao thông - kết hợp với việcghép nối máy tính điều khiển bằng PLC Mitsubishi FX1N, giúp em có thể hiểuđược một số ứng dụng và phương pháp lập trình điều khiển của PLC hãngMitsubishi Đây chỉ là một mô hình nhỏ và là hệ thống ứng dụng ngoài thực tế Tuy nhiên, PLC là một lĩnh vực mới đối với sinh viên đang ngồi trên ghếnhà trường, cũng như thời gian nghiên cứu tương đối ngắn, nên mặc dù đượcthầy giáo hướng dẫn tận tình và sự nỗ lực của nhómnhưng không tránh khỏinhững sai sót
Em xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Thái Hòa đã tận tình giúp đỡ chúng
em trong thời gian qua
Thanh Hóa , ngày … tháng … năm 2014
Nhóm sinh viên thực hiện:
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Đặt vấn đề
Ngày nay, cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật ngành tựđộng hóa đã phát triển nhanh chóng cùng với các ngành công nghệ khác, nhằm đápứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội Tự động hóa đóng vai trò cốt lõi trong hệthống của các công ty, nhà máy sản xuất, giao thông
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế là tốc độ gia tăng không ngừng về cácloại phương tiện giao thông Sự phát triển nhanh chóng của các phương tiện giaothông đã dẫn đến tình trạng tắc nghẽn giao thông xảy ra rất thường xuyên.Vấn đềđặt ra ở đây là làm sao để đảm bảo giao thông thông suốt và sử dụng đèn điềukhiển giao thông ở những ngã tư, những nơi giao nhau của các làn đường là mộtgiải pháp Để viết chương trình điều khiển đèn giao thông ta có thể viết trên nhiều
hệ ngôn ngữ khác nhau Nhưng với những ưu điểm vượt trội của PLC FX 1N như:
Có thể ghép nối mở rộng, dễ thi công, sửa chữa, chất lượng làm việc ổn định linhhoạt Nên ở đây tôi đã tìm hiểu hệ thống điều khiển có thể lập trình được PLC(Programmble Logic Control) với ngôn ngữ lập trình của FX 1Nđể viết chươngtrình điều khiển đèn giao thông Xuất phát từ những nhu cầu thực tế, tình trạng áchtắc thường xảy ra vào những thời gian cao điểm.Với ham muốn hiểu biết về về lĩnhvực này, tôi xin chọn đề tài : “tìm hiểu về PLC và ứng dụng thiết kế đèn giao thông
- kết hợp với việc ghép nối máy tính” làm đồ án nôn học Mục đích của đề tài này
là hiểu biết về các thiết bị tự động hoá, các giải pháp tự động hoá tích hợp toàn diệnthông qua PLC FX 1N và quan trọng nhất là những giải pháp giao thông tại các ngã
tư và cụm ngã tư nhằm tiết kiệm thời gian và ách tắc giao thông (Điều khiển Trongnhững năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế là tốc độ gia tăng khôngngừng về các loại phương tiện giao thông Sự phát triển nhanh chóng của cácphương tiện giao thông đã dẫn đến tình trạng tắc nghẽn giao thông xảy ra rấtthường xuyên.Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao để đảm bảo giao thông thông suốt và
sử dụng đèn điều khiển giao thông ở những ngã tư, những nơi giao nhau của cáclàn đường là một giải pháp Với suy nghĩ là ứng dụng kiến thức đã học ở trường và
Trang 8tìm hiểu thêm ở thực tế và sách vở, chúng em đã chọn đề tài “tìm hiểu về PLC vàứng dụng thiết kế đèn giao thông - kết hợp với việc ghép nối máy tính” với mongmuốn sau khi thực hiện xong đề tài này chúng em có thể làm việc thành thạo hơn ởcác nhà máy sản xuất và các công ty chuyên về tự động hóa.
1.2 Mục đích và yêu cầu đề tài
Nhằm phục vụ cho công nghệ dây chuyền sản xuất tự động hiện đại nhanhchóng, chính xác và hiệu quả cho các xí nghiệp, nhà máy sản xuất công nghiệp,những nơi có dây chuyền sản xuất tự động
Từ mục đích đề tài “tìm hiểu về PLC và ứng dụng thiết kế đèn giao thông kết hợp với việc ghép nối máy tính” phải đảm bảo các yêu cầu:
-Sử dụng tiện lợi, hiệu quả và rộng rãi trên khắp cả nước
Tự động mà không cần đến sự can thiệp tại chỗ của người vận hành
1.3 Giới hạn của đồ án
Hệ thống PLC nói chung là thiết bị sử dụng linh kiện điện tử hiện đại,
cho nên đòi hỏi phải có một khoảng thời gian dài tìm hiểu Có rất nhiều khó
khăn trong lúc thực hiện đề tài “Tìm hiểu về PLC và ứng dụng thiết kế đèn
giao thông ” Với thời gian ngắn nhưng lại có nhiều vấn đề cần giải quyết, hơn
nữa kiến thức người tìm hiểu đề tài có hạn, sinh viên thực hiện đề tài chỉ tậptrung giải quyết những vấn đề sau:
Tìm hiểu và phân tích nguyên lý làm việc của hệ thống PLC
Ứng dụng của hệ thống PLC để thiết kế đèn giao thông
1.4 Thực hiện đề tài
Nghiên cứu mô hình “tìm hiểu về PLC và đèn giao thông - kết hợp với việcghép nối máy tính” sử dụng PLC FX1N của hãng tìm hiểu về PLC và đèn giaothông - kết hợp với việc ghép Mitshumishi
Thông qua PLC thực hiện đóng mở hệ thống relay, bộ đếm, thanh ghi …Lập trình điều khiển PLC
Thiết kế hệ thống đèn giao thông - kết hợp với việc ghép nối máy tính
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG
Trang 92.1 Sơ đồ khối
Hình 2.1 : Sơ đồ khối của hệ thống
Hệ thống được điều khiển bởi bộ điều khiển lập trình Programmable LogicController viết tắc là PLC , cụ thể là PLC MITSUBISHI FX1N và một số thiết
bị khác như, rơ le, nút bấm, Aptomat, đèn
Nguồn DC dùng để cung cấp cho rơle và nguồn điều khiển PLC
Hình 2.2 :Hình khối nguồn cung cấp cho PLC 2.2.2 Khối nhận tín hiệu điều khiển
2.2.2.1 Nút nhấn
Trang 10Là thiết bị dùng để tiếp nhận các tín hiệu điều khiển như:
Hình 2.4: Hình dạng PLC
Trang 112.2.3 Giao tiếp công suất
2.2.3.1 Aptomat
CB bảo vệ là khí cụ điện dùng để đóng mạch điện động lực và các thiết bịphụ tải có công suất lớn, trong mô hình này dùng để đóng ngắt hệ thống hoạtđộng
Thông số kỹ thuật :
- Điện áp cung cấp 220VAC /50Hz
- Cường độ dòng điện định mức: 16A
2.2.3.2 Rơ le trung gian
Relay trung gian là một khí cụ điện được dùng trong lĩnh vực điều khiển tựđộng Đây là một loại relay điện áp, nguyên lý hoạt động tương tự nhưcontactor, nhưng điểm khác biệt giữa contactor và relay trung gian là:
Relay trung gian chỉ có một loại tiếp điểm cho các dòng điện có cường độnhỏ đi qua, không có tiếp điểm chính
Trong relay trung gian có những tiếp điểm thường đóng và tiếp điểmthường mở nhưng không có bộ phận dập hồ quang
Nhằm bảo vệ cho CPU tránh những rủi ro từ nguồn điện xoay chiều220VAC làm hư hỏng PLC , nên tránh cấp nguồn 220VAC trực tiếp vào tiếpđiểm PLC , vì thế phải dùng relay trung gian loại 24 VDC để đóng ngắt các tiếpđiểm của van
Thông số kỹ thuật:
- Loại 02 tiếp điểm thường đóng 02 tiếp điểm thường hở
- Điện áp cuộn dây: 24VDC /5A
- Cường độ dòng điện định mức: 28VDC/ 5A hoặc 220VAC
Trang 12Hình 2.5: Hình dạng một số loại rờ le trung gian sử dụng trong điện
công nghiệp 2.2.4 Khối hiển thị
- Đèn STOP báo hiệu hệ thống đã ngừng hoạt động.
- Đèn RUN báo hiệu hệ thống đang hoạt động
Hình 2.10: Hình dạng đèn báo trong hệ thống
Trang 13Hình 3.1: Sơ đồ khối của hệ thống
Bên cạnh đó, một bộ PLC hoàn chỉnh còn đi kèm thêm một đơn vị lập trìnhbằng tay hay bằng máy tính Hầu hết các đơn vị lập trình đơn giản đều có đủRAM để chứa đựng chương trình dưới dạng hoàn thiện hay bổ sung Nếu đơn vịlập trình là đơn vị xách tay, RAM thường là loại CMOS có pin dự phòng, chỉkhi nào chương trình đã được kiểm tra và sẵn sàng sử dụng thì nó mới truyềnsang bộ nhớ PLC Đối với các PLC lớn thường lập trình trên máy tính nhằm hỗtrợ cho việc viết, đọc và kiểm tra chương trình Các đơn vị lập trình nối với PLCqua cổng RS232, RS422, RS458,…
Trang 14Khối xử lý trung tâm (CPU) gồm ba phần: bộ xử lý, hệ thống bộ nhớ và hệ thống nguồn cung
Hình 3.2: Sơ đồ khối tổng quát của CPU 3.1.1 Đơn vị xử lý trung tâm
CPU điều kiển các hoạt động bên trong PLC Bộ xử lý đọc và kiểm trachương trình được chứa trong bộ nhớ, sau đó sẽ thực hiện thứ tự từng lệnh trongchương trình, sẽ đóng hay ngắt các đầu ra Các trạng thái ngõ ra ấy được phát tớicác thiết bị liên kết được thực thi Và toàn bộ các hoạt động thực thi đó điều phụthuộc vào chương trình điều khiển được giữ trong bộ nhớ
Data Bus : Bus dùng để truyền dữ liệu.
Control Bus: Bus điều kiển dùng để truyền các tín hiệu định thì và điều
kiển đồng bộ các hoạt động trong PLC
Trong PLC các số liệu được trao đổi giữa bộ vi xử lý và module vào rathông qua Data Bus gồm 8 đường truyền 8 bit của 1 byte một cách đồng thờihay song song
Nếu một module đầu vào nhận được địa chỉ cuả nó trên Address Bus, nó sẽchuyển tất cả trạng thái đầu vào của nó vào Data Bus Nếu một địa chỉ byte của
8 đầu ra xuất hiện trên Address Bus, module đầu ra tương ứng sẽ nhận được dữ
Trang 15liệu từ Data bus Contol bus sẽ chuyển các tín hiệu điều khiển vào theo dõi chutrình hoạt động của PLC
Các địa chỉ vào số liệu được chuyển lên các bus tương ứng trong một thời gian hạn chế.
Hệ thống Bus sẽ làm nhiệm vụ trao đổi thông tin giữa CPU, bộ nhớ và I/O Bên cạnh đó, CPU được cung cấp một xung Clock có tần số từ 1 – 8 MHZ Xung này quyết định tốc độ hoạt động của PLC và cung cấp các yếu tố về định thời, đồng hồ của hệ thống.
3.1.3 Bộ nhớ
PLC thường yêu cầu bộ nhớ trong các trường hợp :
Làm bộ nhớ định thời cho các kênh trạng thái I/O
Làm bộ đệm trạng thái các chức năng trong PLC như định thời, đếm, ghicác Relay
Mỗi lệnh của chương trình có một vị trí riêng trong bô nhớ, tất cả mọi vị trítrong bộ nhớ đều được đánh số, những số này chính là địa chỉ trong bộ nhớ.Địa chỉ của từng ô nhớ sẽ được trỏ đến bởi một đếm địa chỉ ở bên trong bộ
vi xử lý Bộ vi xử lý sẽ giá trị trong bộ đếm này lên một trước khi xử lý lệnh tiếptheo Với một địa chỉ mới, nội dung của ô nhớ tương ứng sẽ xuất hiện ở đầu ra,quá trình này được gọi là quá trình đọc
Bộ nhớ bên trong PLC được tạo bởi các vi mạch bán dẫn, mỗi vi mạch này
có khả năng chứa 2000 ÷ 16000 dòng lệnh, tùy theo loại vi mạch Trong PLCcác bộ nhớ như RAM, EPROM đều được sử dụng
RAM (Random Access Memory) có thể nạp chương trình, thay đổi hay xóa
bỏ nội dung bất kỳ lúc nào Nội dung của RAM sẽ bị mất nếu nguồn điện nuôi
bị mất Để tránh tình trạng này các PLC được trang bị một pin khô, có khả năngcung cấp năng lượng dự trữ cho RAM từ vài tháng đến vài năm Trong thực tếRAM được dùng để khởi tạo và kiểm tra chương trình Khuynh hướng hiện naydùng CMOSRAM nhờ khả năng tiêu thụ thấp và tuổi thọ lớn
EPROM (Electrically Programmable Read Only Memory) là bộ nhớ mà
Trang 16người sử dụng bình thường chỉ có thể đọc chứ không ghi nội dung vào được.Nội dung của EPROM không bị mất khi mất nguồn, nó được gắn sẵn trong máy,
đã được nhà sản xuất nạp và chứa hệ điều hành sẵn Nếu người sử dụng khôngmuốn mở rộng bộ nhớ thì chỉ dùng thêm EPROM gắn bên trong PLC Trên PG(Programer) có sẵn chỗ ghi và xóa EPROM
Môi trường ghi dữ liệu thứ ba là đĩa cứng hoặc đĩa mềm, được sử dụngtrong máy lập trình Đĩa cứng hoặc đĩa mềm có dung lượng lớn
Hầu hết các PLC có điện áp hoạt động bên trong là 5V, tín hiệu xử lý là12/24VDC hoặc 100/240VAC
Mỗi đơn vị I/O có duy nhất một địa chỉ, các hiển thị trạng thái của các kênhI/O được cung cấp bởi các đèn LED trên PLC , điều này làm cho việc kiểm trahoạt động nhập xuất trở nên dễ dàng và đơn giản
Bộ xử lý đọc và xác định các trạng thái đầu vào (ON,OFF) để thực hiệnviệc đóng hay ngắt mạch ở đầu ra
3.2 Các hoạt động xử lý bên trong PLC
3.2.1 Xử lý chương trình.
Khi một chương trình đã được nạp vào bộ nhớ của PLC , các lệnh sẽ đượcviết trong một vùng địa chỉ riêng lẻ trong bộ nhớ
PLC có bộ đếm địa chỉ bên trong vi xử lý, vì vậy chương trình ở bên trong
bộ nhớ sẽ được bộ vi xử lý thực hiện một cách từng tự từng lệnh một, từ đầu đầu
Trang 17cho đến cuối chương trình Một chu kỳ thực hiện bao gồm ba giai đoạn nối tiếpnhau:
- Đọc trạng thái tất cả đầu vào: PLC thực hiện lưu các trạng thái vật lý của
ngõ vào Phần chương trình phục vụ công việc này có sẵn trong PLC và được gọi là hệ điều hành.
- Thực hiện chương trình: Bộ xử lý sẽ đọc và xử lý tuần tự lệnh một trong
chương trình Trong khi đọc và xử lý các lệnh, bộ vi xử lý sẽ đọc tín hiệu các đầu vào, thực hiện các phép toán logic kết quả sau đó sẽ xác định trạng thái của các đầu ra.
- Xử lý những yêu cầu truyền thông: Suốt thời gian CPU xử lý thông tin trong
chu trình quét PLC xử lý tất cả thông tin nhận được từ cổng truyền thông hay các module mở rộng.
- Thực hiện tự kiểm tra: Trong 1 chu kỳ quét, PLC kiểm tra hoạt động của
CPU và trạng thái của các module mở rộng.
- Xuất tín hiệu ngõ vào: Bộ vi xử lý sẽ gắn các trạng thái mới cho các đầu ra
tại các module đầu ra.
Hình 3.3: Sơ đồ khối hoạt động PLC
Trang 183.2.2 Xử lý xuất nhập
Gồm hai phương pháp khác nhau dùng cho việc xử lý I/O trong PLC :
- Cập nhật liên tục: Trong phương pháp này, CPU phải mất một khoảng thời gian
để đọc trạng thái của các ngõ vào sẽ được xử lý Khoảng thời gian trên, thường
là 3ms, nhằm tránh tác động xung nhiễu gây bởi contact ngõ vào Các ngõ rađược kích trực tiếp (nếu có) theo sau tác vụ kiểm tra logic Trạng thái các ngõ rađược chốt trong khối ngõ ra nên trạng thái của chúng được duy trì cho đến lầncập nhật kế tiếp
- Lưu ảnh quá trình xuất nhập: Hầu hết các PLC loại lớn có thể có vài trăm I/O, vìthế CPU chỉ có thể xử lý một lệnh ở một thời điểm Trong suốt quá trình thựcthi, trạng thái mỗi ngõ nhận phải được xét đến riêng lẻ nhằm dò tìm các tác độngcủa nó trong chương trình Do chúng ta yêu cầu relay 3ms cho mỗi ngõ vào, nêntổng thời gian cho hệ thống lấy mẫu liên tục, gọi là chu kỳ quét hay thời gianquét, trở nên rất dài và tăng theo số ngõ vào
Để làm tăng tốc độ thực thi chương trình, các ngõ I/O được cập nhật tớimột vùng đặc biệt trong chương trình Ở đây, vùng RAM đặc biệt này đượcdùng như một bộ đếm lưu trạng thái các logic điều khiển và các đơn vị I/O.Từng ngõ vào và ngõ ra được cấp phát một ô nhớ trong vùng RAM này Trongkhi lưu trạng thái các ngõ vào/ra vào RAM CPU quét khối ngõ vào và lưu trạngthái chúng vào RAM Quá trình này xảy ra ở một chu kỳ chương trình.Khichương trình được thực hiện, trạng thái của các ngõ vào đã lưu trong RAM đượcđọc ra Các tác vụ được thực hiện theo các trạng thái trên và kết quả trạng tháicủa các ngõ ra được lưu vào RAM ngõ ra Sau đó vào cuối chu kỳ quét, quátrình cập nhật trạng thái vào/ra chuyển tất cả tín hiệu ngõ ra từ RAM vào khốingõ ra tương ứng, kích các ngõ ra trên khối vào ra Khối ngõ ra được chốt nênchúng vẫn duy trì trạng thái cho đến khi chúng được cập nhật ở chu kỳ quét kếtiếp
Tác vụ cập nhật trạng thái vào/ra trên được tự động thực hiện bởi CPUbằng một đoạn chương trình con được lập trình sẵn bởi nhà sản xuất Như vậy,
Trang 19chương trình con sẽ được thực hiện tự động vào cuối chu kỳ quét hiện hành vàđầu chu kỳ kế tiếp Do đó, trạng thái của các ngõ vào/ra được cập nhật.
Lưu ý rằng, do chương trình con cập nhật trạng thái được thực hiện tại mộtthời điểm xác định của chu kỳ quét, trạng thái của các ngõ vào và ngõ ra khôngthay đổi trong chu kỳ quét hiện hành Nếu một ngõ vào có trạng thái thay đổisau sự thực thi chương trình con hệ thống, trạng thái đó sẽ không được nhận biếtcho đến quá trình cập nhật kế tiếp xảy ra
Thời gian cập nhật tất cả các ngõ vào ra phụ thuộc vào tổng số I/O được sửdụng, thường là vài ms Thời gian thực thi chương trình (chu kỳ quét) phụ thuộcvào độ lớn chương trình điều khiển Thời gian thi hành một lệnh cơ bản (mộtbước) là 0,08 µs đến 0,1µs tùy loại PLC , nên chương trình có độ lớn 1K bước(1000 bước) có chu kỳ quét là 0,8ms đến 1ms Tuy nhiên, chương trình điềukhiển thường ít hơn 1000 bước, khoảng 500 bước trở lại
3.3 Ngôn ngữ lập trình
Có 5 loại ngôn ngữ lập trình cho PLC :
Ngôn ngữ lập trình ST (Structure text) hoặc (Statement List)
Ngôn ngữ lập trình IL (Instruction List)
Ngôn ngữ lập trình FBD (Function Block Diagrams)
Ngôn ngữ lập trìnhSFC (Sequence Function Charts)
Ngôn ngữ lập trình LD (Ladder Diagram)
3.4 Giới thiệu tổng quan về PLC MITSUBISHI FX1N
FX1N PLC thích hợp với các bài toán điều khiển với số lượng đầu vào ratrong khoảng 14-60 I/O Tuy nhiên, khi sử dụng các module vào ra mở rộng,FX1N có thể tăng cường số lượng I/O lên tới 128 I/O FX1N được tăng cườngkhả năng truyền thông, nối mạng, cho phép tham gia trong nhiều cấu trúc mạngkhác nhau như Ethernet, ProfileBus, CC-Link, CanOpen, DeviceNet,… FX1N
có thể làm việc với các module analog, các bộ điều khiển nhiệt độ Đặc biệt,FX1N PLC được tăng cường chức năng điều khiển vị trí với 6 bộ đếm tốc độcao (tần số tối đa 60kHz), hai bộ phát xung đầu ra với tần số điều khiển tối đa là
Trang 20Điều này cho phép các bộ điều khiển lập trình thuộc dòng FX1N PLC cóthể cùng một lúc điều khiển một cách độc lập hai động cơ servo hay tham giacác bài toán điều khiển vị trí(điều khiển hai toạ độ độc lập)
3.4.1 Đặc điểm kỹ thuật củaPLC MITSUBISHI FX1N
Có lệnh làm tươi ngõ ra
Thời gian xử lý lệnh Đối với các lệnh cơ bản: 0,08μs
Đối với các lệnh ứng dụng: 1,52 ÷ khoảng 100 μs Ngôn ngữ lập trình Ngôn ngữ Ladder và
Instruction
Có thể tạo chương trình loại SFC bằng Stepladder
Dung lượng chương trình 8000 bước RAM: tối đa
16000 bước
Có thể chọn bộ nhớ RAM/EPROM/EEPROM
Số lệnh Số lệnh cơ bản: 27
Số lệnh Ladder: 2
Số lệnh ứng dụng: 128
Có tối đa 298 lệnh ứng dụng được thi hành
Cấu hình Vào/Ra (I/O) Phần cứng có tối đa 256 ngõ Vào/Ra, tùy thuộc
vào người sử dụng chọn (Phần mềm có tối đa 256 đầu vào, 256 đầu ra)
Rơ le phụ
trợ (M)
Thông thường
Số lượng: 500 Từ M0 ÷ M499
Chốt Số lượng: 2572 Từ M500 ÷ M3071 Đặc biệt Số lượng: 256 Từ M8000 ÷ M8255
Rơ le trạng
thái (S)
Thông thường
Số lượng: 490 Từ S10 ÷ S499
Chốt Số lượng: 400 Từ S500 ÷ S899 Khởi tạo Số lượng: 10 (tập con) Từ S0 ÷ S9 Khai báo Số lượng: 100 Từ S900 ÷ S999
Bộ định thì 100 mili giây Khoảng định thì: 0 ÷ Từ T0 ÷ T199
Trang 21Khoảng định thì: 0 ÷ 32,767 giây
Số lượng: 4
T246 ÷ T249
100 mili giây duy trì
Khoảng định thì: 0 ÷ 3276,7 giây
16 bit
Khoảng đếm: 1 đến 32767
Số lượng: 16
Từ C0 ÷ C15 Loại: bộ đếm lên 16 bit
Số lượng: 20
Từ C200 ÷ C219 Loại: bộ đếm lên/xuống
32 bit
Chốt 32 bit Khoảng đếm:
-2.147.483.648 đến 2.147.483.647
Số lượng: 15
Từ C220 ÷ C234 Loại: bộ đếm lên/xuống
Từ C235 ÷ C240
1 pha hoạt động
Trang 22(C235, C236,C246)
* Tối đa 10kHz cho phần
mềm của HSC (C237 ÷ C245, C247 ÷ C250)
2 pha:
*Tối đa 30kHz cho phần cứng của HSC (C251)
* Tối đa 5kHz cho phần mềm của HSC (C252 ÷ C255
Số lượng: 128 Từ D0 ÷ D127
Loại: cặp thanh ghi lưu trữ dữ liệu 16 bit dùng cho thiết bị 32 bit
Chốt Số lượng: 7872 Từ D128 ÷ D7999
Loại: cặp thanh ghi lưu trữ dữ liệu 16 bit dùng cho thiết bị 32 bit
Tập tin Số lượng: 7000 Từ D1000 ÷ D7999
Loại: thanh ghi lưu trữ
dữ liệu 16 bit Được điều
chỉnh bên ngoài
Trong khoảng: 0 ÷ 255
Số lượng: 2
Dữ liệu chuyển từ biến trở điều chỉnh điện áp đặt ngoài vào thanh ghi D8030 và D8031
Đặc biệt Số lượng: 256 (kể cả
D8030, D8031)
Từ D8000 ÷ D8255 Loại: thanh ghi lưu trữ
dữ liệu 16 bit Chỉ mục Số lượng: 16 Từ V0 ÷ V7 và Z0 ÷ Z7
Trang 23Loại: thanh ghi dữ liệu
16 bit Con trỏ
(P)
Dùng với lệnh CALL
Số lượng: 128 Từ P0 ÷ P127
Dùng với các ngắt
Số lượng: 6 100* đến 150* (kích
cạnh lên *=1, kích cạnh xuống *=0)
Số mức
lồng nhau(N)
Dùng với lệnh MC/MCR
Số lượng: 8 Từ N0 ÷ N7
MELSEC FC có nhiều loại phiên bản khác nhau tùy thuộc vào bộ nguồnhay công nghệ của ngõ ra Ta có thể lựa chọn bộ nguồn cung cấp 100-200V AC,24V DC hay 12-24V DC, ngõ ra là relay hoặc transistor
Bảng 3.2:Số lượng ngõ vào/ra của PLC FX1N.
FX1N
I/O Loại Số ngõ vào Số ngõ ra Nguồn Loại ngõ ra
14 FX1N-14MR 8 6
24 VDC hay 100- 240VAC
Transistor hay Relay
Trang 24Hình 3.4:Hình dạng PLC Mitsubishi
Cấu trúc PLC FX1N-40MR
Hình 3.5: Cấu tạo bên ngoài của PLC FX1N-40MR
Trang 25Hình 3.6: Cấu tạo các ngõ kết nối của PLC FX1N-40MR
Trang 26a Thông số kỹ thuật.
Bảng 3.3: Bảng thông số chi tiết họ PLC FX1N
Đặc tính kỹ thuật của hệ thống
Dữ liệu chương trình FX1N
Số ngõ vào/ra Tối đa 256 ngõ vào (X0-X 377)
Tối đa 256 ngõ ra (Y0-Y 377)
Bộ nhớ chương trình
8000 steps RAM (internal),
4000 steps EPROM/EEPROM cassettes (optional),
16000 steps RAM cassettes (optional),
16000 steps EEPROM cassettes (optional)
Ngôn ngữ lập trình Stepladder, instruction list
Thanh ghi chỉ mục 16
Trang 27Bảng 3.4: Thông số chi tiết họ PLC FX1N-32MT-ESS
Thông số về điện
Nguồn cấp 100 – 240V AC
Tần số nguồn cấp 50/60Hz (±10%)
Công suất đầu vào 40 VA
Dòng khởi động 40A<5ms (tại điện áp 100V AC)
60A<5ms (tại điện áp 200V AC) Cung cấp nguồn 24V DC ngõ ra
Dòng ngõ ra lớn nhất 0.5A
Công suất đóng cắt 1.5 W đối với tải đèn
12 W đối với tải cảm ứng Thời gian đáp ứng <0,2s
Trang 28phải sử dụng các relay trung gian hay thông qua các contactor.
Đối với ngõ vào thì cũng được dùng nguồn DC nối với các công tắc, cảmbiến để tạo các mức logic 0 hoặc 1 Đối với loại PLC có chân S/S (Wordspecial) thì có 2 cách đấu đối với ngõ vào là: dạng sink, dạng source Hai cáchđấu này khác nhau ở chỗ chân chung của các ngõ vào nối với âm hay dươngnguồn
c Bố trí I/O của họ FX1N-40MR
Hình 3.7: Hình dạng bố trí I/O của PLC FX1N
Trang 29d Cách đấu dây cụ thể cho PLC FX1N-40MT-DSS :
Trang 3012. Nguồn 24 VDC ra
Đấu mạch tín hiệu vào
Đấu ngõ vào dạngsource : chân S/S đấu vào 0V
Đấu ngõ vào dạng sink: chân S/S đấu vào 24VDC
Hình 3.9: Sơ đồ đấu mạch tín hiệu vào
Trang 313.5.1 Ngôn ngữ Instruction và Ladder
Ngôn ngữ Instruction, ngôn ngữ dòng lệnh, được xem là ngôn ngữ lập trình
cơ bản dễ học, dễ sử dụng Nhưng cũng mất nhiều thời gian kiểm tra đối chiếu
để tìm ra mối quan hệ giữa đoạn chương trình lớn với chức năng có thể hiện.Hơn nữa, ngôn ngữ Instruction của từng nhà chế tạo PLC có cấu trúc khác nhau.Nếu sử dụng PLC của nhiều hãng khác nhau trên cùng một thiết bị có thể dẫnđến kết quả là phải làm việc trên tập lệnh ngôn ngữ Instruction không đồng nhất.Một ngôn ngữ khác được ưa chuộng hơn là ngôn ngữ ladder, ngôn ngữ bậcthang Ngôn ngữ này có dạng đồ họa cho phép nhập chương trình có dạng một
sơ đồ mạch điện logic, dùng các kí hiệu điện để biểu diễn các contact logic ngõvào và relay logic ngõ ra Ngôn ngữ này gần gũi với người sử dụng hơn ngôn
Trang 32ngữ Instruction và được xem như là ngôn ngữ cấp cao Phần mềm lập trình sẽđược biên dịch các ký logic trên thành mã máy và lưu vào bộ nhớ của PLC Sau
đó, PLC sẽ thực hiện các tác vụ điều khiển theo logic thể hiện trong chươngtrình
3.5.2 Cấu trúc của một lệnh chương trình
Cấu trúc của một lệnh chương trình bao gồm một lệnh và một hoặc nhiều(trong trường hợp lệnh ứng dụng) những toán hạng, mà PLC sẽ tham chiếu tớicác thiết bị đó Một số lệnh được tự ý kích hoạt mà không có toán hạng nào (đây
là những lệnh dùng để điều khiển chương trình hoạt động trong PLC )
Mỗi lệnh đều được gán một số bước xác định trong chương trình Điều nàyrất quan trọng vì nó dùng để xác định các lệnh giống nhau khi cùng tham chiếuđến cùng một thiết bị trong chương trình
Lệnh mô tả việc gì sẽ được làm, ví dụ chức năng mà bạn muốn bộ điềukhiển thực hiện Toán hạng hay thiết bị mà cái chúng ta muốn vận hành Toánhạng hay thiết bị bao gồm 2 thành phần: tên thiết bị và địa chỉ thiết bị
Trang 33ngõ ra cần được ký hiệu và đánh số để có địa chỉ xác định và duy nhất Mỗi nhàsản xuất PLC đều có ký hiệu và cách đánh số riêng, nhưng về ý nghĩa cơ bản làgiống nhau.
Theo cách đánh số của hãng Mitsubishi, các ngõ vào và ngõ ra được đánh
số theo hệ cơ số 8(octal) Các ngõ vào hay ngõ ra liên tiếp sẽ được đánh số liêntiếp nhau
32 (X00 – X07, X10 – X17, X20 – X27, X30 – X37)
40 (X00 – X07, X10 – X17, X20 – X27, X30 – X37, X40 – X47)
64 (X00 – X07, X10 – X17, X20 – X27, X30 – X37, X40 – X47, X50 – X57, X60 – X67, X70 – X77)
8 (Y00 – Y07)
16 (Y00 – Y07, Y10 – Y17)
24 (Y00 – Y07, Y10 – Y17, Y20 – Y27)
32 (Y00 – Y07, Y10 – Y17, Y20 – Y27, Y30 – Y37)
40 (Y00 – Y07, Y10 – Y17, Y20 – Y27, Y30 – Y37, Y40 – Y47)
64 (Y00 – Y07, Y10 – Y17, Y20 – Y27, Y30 – Y37, Y40 – Y47, Y50 – Y57, Y60 – Y67, Y70 – Y77)
Với các module mở rộng, tổng sốngõ vào tối đa là 248 (X367) Tuy nhiên
Trang 34tổng số ngõ vào và ngõ ra không được vượt quá 256.
ra đều tắt (OFF) Trạng thái OFF vẫn được duy trì trừ trường hợp chúng đượckích hoạt lại khi PLC được cấp điện trở lại Để thực hiện việc duy trì trạng thái
đó trong chương trình ta không kích thích trực tiếp các ngõ ra mà phải dùngrelay được chốt làm trạng thái trung gian kích các ngõ ra
Relay phụ trợ ổn định trạng thái (General stable state auxiliary relays): Một
số relay phụ trợ được dùng trong PLC Cuộn dây của các relay này được điềukhiển bởi các contact, tương tự như cách điều khiển ngõ ra Tất cả relay phụ trợ
có một số contact thường mở và thường đóng được dùng trong PLC khi có yêucầu Lưu ý: các contact này không điều khiển trực tiếp các tải bên ngoài, chỉ córelay ngõ ra (Y) mới có thể làm được
Relay chuyên dùng (special relay): PLC có một số realy phụ trợ chuyên dùng Các relay này có chức năng chuyên biệt và về mặt sử dụng được phân thành hai dạng sau:
Contact relay phụ trợ chuyên dùng: relay này được điều khiển tự động bởi PLC , người sử dụng không can thiệp.
Điều khiển những cuộn dây relay chuyên dùng: khi sử dụng các cuộn dây này, PLC sẽ thực hiện một tác vụ chuyên biệt được xác định trước.
Trang 353.6.2.2 Bảng đặc tính kỹ thuật relay trên PLC FX
Bảng 3.5:Đặc tính kỹ thuật relay phụ trợ trên PLC FX1N.
Thiết bị
Loại relay Relay phụ trợ chung Relay phụ trợ được
3.6.3 Relay trạng thái (Auxiliary relays)
Relay trạng thái được ký hiệu là S và được đánh số thập phân
Theo thuật ngữ máy tính, relay còn được gọi là cờ
3.6.3.1 Phân loại:
Relay trạng thái ổn định: các relay này điều khiển bởi các contact trongPLC giống như việc điều khiển ngõ ra Tất cả relay trạng thái đều có một sốcontact vật lý thường mở và thường đóng nối với PLC nếu cần
Relay trạng thái được chốt: khi cấp nguồn cho PLC bị sự cố khi PLC đanghoạt động thì tất cả relay ngõ ra và relay công dụng chung bị RESET Tất cảrelay này sẽ ở trạng thái OFF trừ khi chúng được kích hoạt lại trạng thái khiPLC hoạt động lại
Relay trạng thái bước STL: các relay trạng thái S rất quan trọng khi lậptrình điều khiển trình tự và được dùng kết hợp với lệnh STL Khi lập trình STLthì từng trạng thái có tác dụng tương ứng được xác định trước
3.6.3.2 Bảng đặc tính kỹ thuật relay trên PLC FX.
Bảng 3.6 : Đặc tính kỹ thuật relay trạng thái trên PLC FX1N.
Trang 36PLC FX1N
Relay trạng thái thường 500 (S0 – S499)
Relay trạng thái được chốt 500 (S500 – S999)
là số dương và 1 tương ứng với số âm
Thanh ghi 16 bit (word):
Trang 37Thanh ghi 32 bit (double word):
Thông thường 1 thanh ghi có thể lưu trữ giá trị từ 0000H ÷ FFFFH(-32768 ÷32768) Thanh ghi 32 bit có thể lưu trữ giá trị 00000000H ÷ FFFFFFFFH(-2,147,483,648 ÷ 2,147,483,648)
3.6.4.1 Phân loại.
Thanh ghi dữ liệu (data register):
Thanh ghi loại này được dùng để lưu trữ dữ liệu thông thường trong khitính toán dữ liệu trên PLC Khi dữ liệu được ghi vào thanh ghi dữ liệu thì nóvẫn giữ nguyên giá trị đến khi nó được ghi chồng bởi dữ liệu khác
Sơ đồ trên trình bày khuôn dạng của một thanh ghi và một cặp thanh ghi.Trong sơ đồ chỉ rằng thanh ghi D0 không có bit dấu, bởi vì bây giờ được xemnhư là một phần thanh ghi 32 bit (double word) Bit dấu xuất hiện ở 16 bit cao,nghĩa là thanh ghi D1
Trang 38Khi dùng thanh ghi dữ liệu 32 bit trong một lệnh thì luôn chỉ thể hiện qua
Thanh ghi chuyên dùng (special register) : Thanh ghi này dùng để lưu kếtquả điều khiển và giám sát trạng thái hoạt động bên trong PLC , thường dùngkết hợp với các cờ chuyên dụng Các thanh ghi này có thể sử dụng trong chươngtrình ladder Và trạng thái hoạt động của hệ thống PLC hoàn toàn có thể xácđịnh được Dữ liệu lưu trong các thanh ghi chuẩn đoán chuyên dùng sẽ khôngthay đổi khi PLC chuyển từ STOP sang RUN
Thanh ghi tập tin (hay thanh ghi bộ nhớ chương trình – program memoryregister): Thanh ghi này chiếm từng khối 500 bước bộ nhớ chương trình vàchúng thường được sử dụng đối với các ứng dụng mà chương trình điều khiểncần xử lý nhiều số liệu (các thanh ghi RAM có sẵn không đủ đáp ứng) Sự lựachọn tỷ lệ dung lượng giữa loại thanh ghi này với bộ nhớ chương trình được xáclập từ phần mềm PLC
*Các thanh ghi tập tin có hai dạng:
Các thanh ghi trong vùng nhớ chương trình – các thanh ghi này chiếm giữtừng khối 500 bước chương trình và có thể dùng trên FX1N, FX2N và FX2NC.Các thanh ghi trên RAM – các thanh ghi này chiếm giữ một vùng dữ liệuđặc biệt, có thể dùng trên FX2NC và FX có CPU phiên bản 3.07 hoặc cao hơn
Trang 39Các thanh ghi bộ nhớ chương trình
Các thanh ghi tập tin có thể được an toàn trong vùng nhớ chương trình (RAM, EEPROM) theo từng khối 500 thanh ghi Các thanh ghi này có thể được truy xuất bởi thiết bị ngoại vi Trong khi PLC đang hoạt động, dữ liệu trong các thanh ghi được chốt bằng cách dùng lệnh BMOV Tuy nhiên không thể lưu
dữ liệu vào các thanh ghi tập tin bằng các lệnh ứng dụng Các thanh ghi tập tin được khai báo trong mục parameter area trên phần mềm Đối với mỗi khối
500 thanh ghi tập tin được cấp phát tương ứng 500 bước chương trình bị mất.
Dữ liệu trong thanh ghi tập tin chỉ có thể bị thay đổi bởi thiết bị ngoại vi, như bộ lập trình cầm tay hay máy vi tính chạy với chương trình thích hợp Các thanh ghi tập tin trong bộ nhớ RAM hay bộ nhớ nội chỉ có thể bị thay đổi trong khi đang RUN, nhưng thanh ghi tập tin trên bộ nhớ RAM hay bộ nhớ nội và bộ nhớ EEPROM gắn thêm có thể bị thay đổi khi PLC ở chế độ STOP Thanh ghi điều chỉnh được từ biến trở bên ngoài (external adjusting register).
Thanh ghi này thường được dùng để điều chỉnh bộ định thì được dễ dàng hơn, nhưng có thể được dùng trong ứng dụng khác có dùng thanh ghi như đặt thông số cho bộ đếm, cấp dữ liệu thô, thậm chí dùng cho các tác vụ có sự lựa chọn.
Bảng 3.7 Thanh ghi điều chỉnh được từ biến trở bên ngoài.
Trang 40một thanh ghi – trong đó chỉ thể hiện qua V) Hoạt động giống như thanh ghi dữliệu.
Có 16 thanh ghi chỉ mục được đánh số từ V0 – V7 và Z0 – Z7.
Hiệu chỉnh một hằng số: Các hằng số có thể được hiệu chỉnh dễ dàng như với các thanh ghi dữ liệu hoặc với các thiết bị bit.
Dùng không đúng các thanh ghi chỉ mục: Không cho phép hiệu chỉnh Kn thì khi Kn là một phần của KnY, nghĩa là cho phép dùng các thanh ghi chỉ mục như sau:
- K3X
- K1M10V
- Y20Z
- Trong khi đó không chấp nhận: K4ZY30
Dùng các thanh ghi đa chỉ mục:
Đôi khi cần dùng các thanh ghi đa chỉ mục cho các phương trình lớn hoặccác chương trình phải xử lý số lượng lớn dữ liệu Không có vấn đề gì lớn khi sửdụng cả hai thanh ghi V và Z nhiều lần trong toàn bộ chương trình Nhưng sẽlàm rối cho người đọc chương trình hay người bảo trì vì giá trị hiện hành của V
và Z không được rõ ràng
3.6.4.2 Bảng đặc tính kỹ thuật thanh ghi trên PLC FX1N
Bảng3.8 Bảng đặc tính kỹ thuật thanh ghi trên PLC FX1N.