1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng chính sách nhóm trong Windows XP và Windows 2003

43 435 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 604,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng chính sách nhóm trong Windows XP và Windows 2003 Bảo mật và an toàn thông tin trong thời đại ngày nay đóng một vai trò thiết yếu đối với ngành công nghệ thông tin. Hầu như mọi ngành nghề lĩnh vực đều có thể áp dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả công việc, gọn gàng hơn trong việc quản lý các tư liệu, nhẹ nhàng hơn trong việc xử lý các thủ tục đầu ra. Các tiện ích do công nghệ đem lại là không thể phủ nhận và nó không thể tách rời khỏi cuộc sống hiện tại của toàn thế giới.

Trang 1

Contents

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Bảo mật và an toàn thông tin trong thời đại ngày nay đóng một vai trò thiết yếuđối với ngành công nghệ thông tin Hầu như mọi ngành nghề lĩnh vực đều có thể ápdụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả công việc, gọn gàng hơn trong việcquản lý các tư liệu, nhẹ nhàng hơn trong việc xử lý các thủ tục đầu ra Các tiện ích docông nghệ đem lại là không thể phủ nhận và nó không thể tách rời khỏi cuộc sống hiệntại của toàn thế giới Tuy vậy, đi đôi với những lợi ích đó là những mối nguy hiểm đến

từ chính môi trường này – môi trường thông tin Việc số hóa tất cả các tư liệu, tài liệu

có thể đem lạ sự nhẹ nhàng trong lưu trữ, tìm kiếm và xử lý nhưng nó cũng đi kèm vớinguy cơ bị đánh cắp qua mạng Với một trình độ công nghệ có hạng, ta sẽ dề dàng lấyđược những tài liệu tại những nơi có độ bảo mật kém Việc mất đi những tư liệu thenchốt như các hợp đồng, các bí mật trong làm ăn của một tổ chức sẽ đem đến nhữnghậu quả không ai lường được Do đó cần thiết phải có những biện pháp để bảo vệ cácnguồn tài nguyên của một công ty hay một tổ chức

Xuất phát từ điều đó, nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài này: “Sử dụng chínhsách nhóm trong Windows XP và Windows 2003” Đề tài này chỉ nói lên một khíacạnh nhỏ trong vấn đề bảo mật với phạm vi hữu hạn là mạng nội bộ trong một công tyhay một tổ chức Mạng nội bộ của một tổ chức có thể nói là một nút trong hệ thốngmạng toàn cầu, thực hiện bảo vệ thông tin theo tôi nghĩ phải đi từ mức thấp nhất trở đi.Trong một mạng nội bộ, các tài nguyên là tài sản dùng chung và cần thiết phải có cácquy tắc bảo vệ những tài sản chung đó, tránh trường hợp vì những lý do bất cẩn hay cố

ý của người dùng mà bị thay đổi hay nguy hiểm hơn là xoá mất

Sử dụng chính sách nhóm là một giải pháp bảo vệ sự an toàn của tài nguyênmạng Chúng ta có thể thực hiện phân quyền đối với người dùng, giới hạn tính năngphần mềm, theo dõi và kiểm tra các hoạt động của người dùng trong mạng, …

Mặc dù đây chỉ là một phần nhỏ trong lĩnh vực bảo mật nhưng tôi cũng chưa thể sửdụng hết các tính năng của chính sách nhóm Những kiến thức thu được từ đề tài tìmhiểu này phần lớn là những kiến thức cơ bản, có một số phần là nâng cao Nếu có thểđược, ở những lần tìm hiểu sau tôi sẽ hoàn chỉnh các kỹ năng với chính sách nhóm

Trang 4

1.1 Hệ điều hành Windows Server 2003

Windows Server 2003 là sản phẩm mới nhất trong các hệ điều hành WindowsServer và được cải tiến rất nhiều so với các phiên bản trước đó:

Trong đề tài này chúng ta sẽ sử dụng phiên bản Enterprise (doanh nghiệp)

Enterprise Edition Cấu hình tối thiểu Cấu hình đề nghị

Phiên bản này có các tính năng:

- Các loại dịch vụ: Thư mục, Internet, cơ sở hạ tầng, định tuyến TCP/IP, File

và in ấn, đầu cuối, bảo mật, siêu thư mục Microsoft

- Hỗ trợ: Chuỗi máy chủ, bộ nhớ RAM cắm nóng, quản trị tài nguyên hệthống của Windows

Trang 5

1.2 Nâng cấp thành máy chủ quản trị miền

- Từ cửa sổ RUN ta gõ vào DCPROMO

Hình 1 1: Cửa sổ Run

- Trình cài đặt Active Directory xuất hiện, nhấn Next để tiếp tục

Hình 1 2: Cửa sổ Active Directory

Trang 6

Hình 1 3 : Màn hình tương thích giữa các phiên bản

- Chọn cài đặt máy chủ quản trị miền cho 1 miền mới, nhấn Next

Hình 1 4 : Cài đặt máy chủ quản trị miền cho 1 miền mới

Trang 7

- Chọn tạo một miền trong một rừng mới, nhấn Next

Hình 1 5: Tạo một miền trong một rừng mới

- Nhập vào tên miền mà chúng ta muốn tạo, nhấn Next

Hình 1 6: Nhập tên miền vừa tạo

- Màn hình tên miền NetBIOS xuất hiện, nhấn Next

Trang 8

Hình 1 7: Màn hình tên miền xuất hiện

- Màn hình cơ sở dữ liệu và thư mục nhật ký xuất hiện, nhấn Next

Hình 1 8: Màn hình CSDL và thư mục nhật kí

- Chọn đường dẫn cho ổ đĩa hệ thống chia sẻ, nhấn Next

Trang 11

- Màn hình tổng kết các lựa chọn cài đặt xuất hiện, nếu thấy không có gì phảithay đổi chúng ta nhấn Next

Trang 12

Hình 1 15: Kết thúc cài đặt

Trang 13

1.3 Các khái niệm cơ bản về Active Directory

1.3.1 Phân biệt hai mô hình Workgroup và Domain

Mô hình Workgroup (nhóm làm việc) là một nhóm từ 10 máy tính trở lại, là hệthống mạng nội bộ đầu tiên, có khả năng chia sẻ tài nguyên như văn bản, máy in Đốivới mô hình này, không có máy chủ trung tâm, mỗi máy tính đều là server đối với tàinguyên của mình Mô hình này chỉ thích hợp với các mạng rất nhỏ

Mô hình Domain (miền) là mô hình mạng phỏ biến hiện nay trong các tổ chức,doanh nghiệp Trong mỗi một miền sẽ có một máy chủ quản trị miền lưu giữ tất cảthông tin về mạng Tất cả các máy tính trong mạng sẽ truy cập đến tài nguyên chung ởmáy chủ này

1.3.2 Dịch vụ thư mục và Active Directory

Một dịch vụ thư mục (Directory service) là một nguồn tài nguyên số hoá chứamột danh sách các tài nguyên có thể sử dụng trong một hệ thống mạng dữ liệu Mộtdịch vụ thư mục có thể chứa các thông tin về các máy tính trong mạng, các người dùngmạng và cả các thiết bị phần cứng, phần mềm Các tài nguyên này được lưu trữ tại mộtthư mục trung tâm nên mọi người đều có thể sử dụng tại mọi thời điểm

Active Directory (AD) là một dịch vụ thư mục, nhưng không chỉ giữ vai trò là

một cơ sở dữ liệu, nó chứa một danh sách các thành phần hỗ trợ bao gồm cả cácTransaction Logs (Nhật ký giao dịch) và dữ liệu hệ thống – Sysvol – nơi chứa cácthông tin về kịch bản đăng nhập và chính sách nhóm Nó là một dịch vụ hỗ trợ và sử

dụng các cơ sở dữ liệu này bao gồm giao thức Lightweight Directory Access Protocol (Giao thức truy cập thư mục hạng nhẹ), giao thức bảo mật Kerberos, các chu trình đồng bộ dữ liệu và dịch vụ đồng bộ file Cuối cùng, AD là một bộ sưu tập

các công cụ mà người quản trị mạng có thể sử dụng để quản lý dịch vụ thư mục

1.3.3 Một số khái niệm liên quan đến Active Directory

Miền (Domain): Là một đơn vị quản trị cơ bản của dịch vụ thư mục trong

Windows Server 2003

Cây (Tree): Là một cấu trúc logic được tạo bởi nhiều miền.

Rừng (Forest): Nhiều cây hợp lại.

Đối tượng: Thực chất là các bản ghi trong cơ sở dữ liệu Active Directory, mỗi

đối tượng là một phần tử thể hiện một tài nguyên mạng xác định Có 2 loại đối tượng

là đối tượng chứa và đối tượng lá

Trang 14

tượng khác Đó là các đơn vị tổ chức, nhóm.

Đối tượng lá (Leaf): Là các đối tượng không chứa được đối tượng khác VD:

người dùng, máy tính

Đơn vị tổ chức (Organizational Unit): Là một đối tượng chứa được sử dụng để

tạo ra các nhóm logic bao gồm các đối tượng như máy tính, người dùng và nhóm

Máy tính (Computer): Thể hiện một máy tính trong mạng va cung cấp tài khoản

máy tính cần thiết cho hệ thống để đăng nhập vào miền

Người dùng (User): Thể hiện một người dùng mạng và thực hiện chức năng là

dữ liệu để nhận dạng và xác thực

Nhóm (Group): Thể hiện một nhóm logic người dùng, máy tính hoặc các nhóm

khác Các nhóm có thể chứa các đối tượng từ OU và các miền

Chính sách nhóm (Group Policy) : Là một tính năng của AD cho phép xác định

các thiết lập bảo mật, triển khai phần mềm, cấu hình hệ điều hành và cách thức hoạtđộng của các ứng dụng trên một máy tính mà không cần thiết phải thực hiện trực tiếptrên máy tính đó

Trang 15

Chương II: CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH NHÓM

Ở chương trước, chúng ta đã nắm được những khái niệm cơ bản về ActiveDirectory, về miền và các đối tượng trong miền Đó là tiền đề để chúng ta tìm hiểu cácchương sau Ở chương này, chúng ta sẽ đi vào chủ đề chính – Chính sách nhóm.Chương này bàn về các khái niệm cơ bản chứ chưa thao tác cụ thể với chính sáchnhóm, tuy vậy chương này rất quan trọng và nếu không nắm được chúng ta sẽ khôngthể đi tiếp các chương sau Các nội dung chính ở chương này là:

Chính sách nhóm (Group Policy): Là một tập hợp các thiết lập cấu hình người

dùng và máy tính, nó chỉ rõ cách các chương trình, tài nguyên mạng và hệ điều hànhlàm việc đối với tài khoản người dùng và máy tính trong một tổ chức Chính sáchnhóm có thể thiết lập cho các máy tính (computer), các site, các miền (domain) haycác đơn vị tổ chức (OU) Ví dụ: Sử dụng chính sách nhóm bạn có thể cho phép nhữngchương trình nào người dùng được phép sử dụng, những chương trình nào xuất hiệntrên màn hình desktop hay thanh thực đơn Start của người dùng Mặc dù có tên gọi là

“Chính sách nhóm” nhưng bản chất các thiết lập chính sách này không phải dành chocác nhóm mà là áp dụng cho các đối tượng chứa đồng thời tác động lên tất cả các đốitượng trong các đối tượng chứa

2.1.2 Thế nào là đối tượng chính sách nhóm?

Đối tượng chính sách nhóm (Group Policy Object - GPO): Là một tập hợp các

thiết lập chính sách nhóm, các GPO chỉ đơn giản là các tư liệu được tạo ra bởi mộtcông cụ cài đặt chính sách nhóm (Group Policy Object Editor) Các GPO được lưư trữ

ở cấp độ miền và chúng tác động lên tất cả các tài khoản máy tính và người dùng chứatrong các site, các miền và các đơn vị tổ chức

2.1.3 Phân loại đối tượng chính sách nhóm.

2.1.3.1 Chính sách nhóm cục bộ

Trang 16

khoản máy tính cục bộ) Chính sách nhóm cục bộ chỉ tác động lên duy nhất máy tính

mà nó được lưu trữ Tuy nhiên đây là kiểu chính sách nhóm ít có ảnh hưởng nhất vì nóchỉ có tác dụng trong một máy tính và nếu máy tính này tham gia vào miền thì nó sẽkhông có tác dụng gì trong miền cả Trong một môi trường không mạng hoặc mộtmạng Workgroup thì chính sách cục bộ lại có ưu thế vì bản thân mỗi máy tính có tácdụng như một server đối với tài nguyên máy đó Đối tượng chính sách nhóm cục bộ

được lưu trữ tại : %Systemroot%\System32\GroupPolicy

2.1.3.2 Chính sách nhóm không cục bộ

Chính sách nhóm miền (Domain GPO): Được lưu trữ trên máy chủ quản trịmiền, tác động lên tất cả các tài khoản người dùng và máy tính nằm trong miền baogồm cả máy chủ quản trị miền Đây là kiểu chính sách nhóm được sử dụng phổ biếnnhất

Chính sách nhóm đối với máy chủ quản trị miền (Domain Controller GPO):Được lưu trữ trên máy chủ quản trị miền, chỉ tác động lên máy chủ quả trị miền, tuynhiên nó chỉ tác động lên tài khoản máy tính chứ không tác động lên tài khoản người

dùng Hai kiểu đối tượng chính sách nhóm trên được lưu trữ tại: %Systemroot

%\SYSVOL\sysvol\Domain Name\Policíes\GPO GUID\ADM.

Lưu ý: GPO chỉ được áp dụng cho các hệ điều hành Windows XP, Windows

2000, Windows 2003 và không áp dụng cho Windows 95, Windows 98, Windows MEhay Windows NT

Một GPO liên kết đến một site sẽ tác động lên tất cả các máy tính trong site đó.Bởi thông tin thư mục được đồng bộ hoá giữa các máy chủ quản trị miền trong mộtsite và đến bất kì mấy chủ quản trị miền nào mà site đó liên kết đến Do đó một GPO

có thể áp đặt cho nhiều miền trong một rừng ngay cả khi GPO đó được lưu trữ trongmột miền nhất định và chỉ được đọc tại miền đó trong khi các máy khách chịu tácđộng đọc GPO liên kết đến site của chúng

2.1.4 Công cụ chỉnh sửa chính sách nhóm

Trang 17

- Domain Group Policy Object Editor (Hình 2.2)

- Domain Controller Group Policy Object Editor (Hình 2.3)

(*) Để sử dụng công cụ cục bộ, bạn vào Start/Run gõ GPEDIT.MSC :

Hình 2 1: Local Group Policy Object Editor

Hình 2 2: Domain Group Policy Object Editor

Trang 18

Hình 2 3: Domain Controller Group Policy Object Editor

Trang 19

(*) Để sử dụng Domain GPO:

- Tại máy chủ Windows 2003, vào Start/Programs/Administrative Tools chọn

Active Directory users and computers hoặc vào Start/Run gõ dsa.msc.

- Nhấp chuột phải vào tên Domain, chọn properties

- Chọn thẻ Group Policy, chọn Edit Giao diện bạn nhìn được sẽ như hình 2.

(*) Cuối cùng để sử dụng Domain Controller GPO thì phức tạp hơn :

- Vào Start/Run gõ mmc

- Vào File chọn Add/Remove Snap-in hoặc sử dụng phím tắt Ctrl-m.

- Tại thẻ Standalone, chọn Add

- Trong hộp thoại Add Standalone Snap-in hiện ra chọn Group Policy

- Trong hộp thoại Select Group Policy Object chọn Browse

- Cửa sổ Browse for a Group Policy Object hiện ra, nhấp đúp vào thư mục Domain Controller và chọn Default Domain Controller Policy

Nhấn Finish, OK và ta được giao diện như hình 3

2.1.5 Thực thể chính sách nhóm và các thiết lập chính sách

Mỗi GPO chia làm 2 nửa, 1 nửa cho Computer, 1 nửa cho User, chúng ta có thể

nhìn vào hình dưới đây để thấy được điều đó:

Trang 20

Hình 2 5: Thiết lập phần mềm

Tại node này chỉ có một phần mở rộng duy nhất là Software installation, nó

cho phép ta quy định những phần mềm nào được cài đặt và bảo trì trong mạng củachúng ta

Khi cấu hình các chính sách trong mục này, chúng ta có thể quản lý các ứngdụng dưới hai hình thức:

- Assign: Khi ta muốn một tài khoản người dùng hay máy tính nằm trong phạm vitác động của GPO có được ứng dụng này

- Publish: Khi ta muốn một ứng dụng nào đó sẵn sàng cho người dùng được quản

lý bởi GPO

2.1.6.1 Các thiết lập Windows (Windows settings)

Hình 2 6: Thiết lập Windows

Trang 21

Khi chúng ta thực hiện tắt máy, Windows đầu tiên sẽ thực hiện Script logoff, sau

đó mới đến Script shutdown Mặc định, giá trị thời gian trễ tạm ngừng (timeout) là 10

phút Nếu các Script trên đòi hỏi hơn 10 phút để xử lý, ta cần phải điều chỉnh lại giá trịbằng chính sách phần mềm Chúng ta có thể sử dụng bất cứ ngôn ngữ kịch bản

ActiveX nào để viết các Script như VBScript, JScript, PERL hay các tệp bat (Batch Files).

Lưu ý : Một điểm mới trong Windows Server 2003 là các Script logon nằm trong

thư mục chia sẻ ở một rừng khác sẽ hỗ trợ việc đăng nhập “xuyên rừng” (Across Forests).

Các thiết lập bảo mật:

Cho phép người quản trị cấu hình các mức độ bảo mật gán cho GPO cục bộ hoặckhông cục bộ

Trong nhánh người dùng, ngoài các Script và thiết lập bảo mật còn có :

- Remote Installation Services (RIS): Dùng để điều khiển quá trình cài đặt hệ điều

hành từ xa

- Folder Redirection : Cho phép gửi lại (redirect) các thư mục đặc biệt như Application

Data, Desktop, My Documents, Start menu từ địa chỉ profile người dùng mặc định đếnđịa chỉ thay thế trên mạng, nơi các profile này được quản lý chung

- Internet Explorer Maintenance: Cho phép quản trị và tuỳ biến Trình duyệt web IE

trên máy tính chạy Windows Server 2003

Trang 22

Hình 2 7: Khuôn mẫu quản trị

Trong cả 2 nhánh máy tính và người dùng, nút khuôn mẫu quản trị đều bao gồm

các thiết lập chính sách dựa trên nền Registry (Sổ đăng ký hệ thống) Có hơn 550 thiết

lập trong số này dùng cho cấu hình môi trường người dùng Những người quản trịmạng nên dành một khoảng thời gian nhất định để xử lý các thiết lập này WindowsServer 2003 có 3 hình thức giúp đỡ chúng ta cho các thiết lập này:

- Khi bạn chọn Properties từ một chính sách bất kỳ đều có 2 thẻ là Setting và Explain,

thẻ Explain sẽ miêu tả về chức năng của chính sách này

- Trong mục Help, ở Windows 2003 danh sách các hệ điều hành đòi hỏi cho các thiếtlập được liẹt kê ra

- Thẻ Extended trong GPOE cung cấp sự miêu tả cho mỗi thiết lập được lựa chọn, hệđiều hành yêu cầu cho mỗi thiết lập cũng được liệt kê

Mỗi thiết lập trong AT đều có 3 sự lựa chọn:

- Not Configured: Registry không bị sửa đổi.

- Enabled: Registry ánh xạ các thiết lập chính sách được lựa chọn.

- Disabled : Registry ánh xạ các thiết lập chính sách không được lựa chọn

Trang 23

- HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Policies (Thiết lập máy tính).

- HKEY_CURRENT_USER\Software\Policies (Thiết lập người dùng)

- HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies(Thiết lập máy tính)

- HKEY_CURRENT_USER\ Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\ Policies(Thiết lập người dùng)

Trong cả 2 nhánh máy tính và người dùng, nút AT đều có 3 nút con WindowsComponents, System, Network

- Windows Components : Cho phép quản trị các thành phần Windows bao gồm

Microsoft NetMeeting, Internet Explorer, Application Compatibility, Task Scheduler,Terminal Services, Microsoft Windows Installer, Microsoft Windows Messenger,Microsoft Media Player và Microsofts Update

- System : Sử dụng để điều khiển cách mà Windows được truy cập và sử dụng bao gồm

các thiết lập cho profile người dùng, các Script, các hàm đăng nhập, đăng xuất và cảGroup Policy nữa Riêng đối với nhánh máy tính còn có cả Disk Quota, dịch vụ NetLogon, Remote Assistant, System Restore, Error Reporting, Windows File Protection,Remote Procedure Call và Windows Time Service Đối với nhánh người dùng thì lại

có tuỳ chọn CTRL + ALT + DEL và Power Management

- Network : Cho phép điều khiển cách mạng được truy cập và sử dụng Bao gồm các

thiết lập cho Offline File, mạng và kết nối quay số Đối với nhánh máy tính các thiếtlập còn có dịch vụ DNS cho máy trạm, Quality of Service (QoS) Packet Scheduler vàSimple Network Management Protocol (SNMP)

Ngoài 3 nút con trên, đối với nhánh máy tính còn có các thiết lập cho máy in(Printers) Còn đối với nhánh người dùng là Start menu and taskbar, Desktop, ControlPanel và Shared Folders

Chúng ta thấy có vô vàn các thiết lập trong AT, do đó các bộ lọc đã được phát triển

để làm giảm sự lộn xộn khi quan sát trên màn hình Chúng ta có thể lọc ra tất cả những

gì muốn quan sát Để sử dụng bộ lọc chúng ta làm như sau :

- Trong cửa sổ GPOE nhấp chuột phải vào Administrative Templates, chọn View, chọnFiltering

- Chọn Filtering by Requirements information nếu muốn loại bỏ một thành phần nào

đó đang được hiển hị ở GPOE

Ngày đăng: 16/10/2014, 09:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 2: Cửa sổ Active Directory - Sử dụng chính sách nhóm trong Windows XP và Windows 2003
Hình 1. 2: Cửa sổ Active Directory (Trang 5)
Hình 1. 1: Cửa sổ Run - Sử dụng chính sách nhóm trong Windows XP và Windows 2003
Hình 1. 1: Cửa sổ Run (Trang 5)
Hình 1. 4 : Cài đặt máy chủ quản trị miền cho 1 miền mới - Sử dụng chính sách nhóm trong Windows XP và Windows 2003
Hình 1. 4 : Cài đặt máy chủ quản trị miền cho 1 miền mới (Trang 6)
Hình 1. 6: Nhập tên miền vừa tạo - Sử dụng chính sách nhóm trong Windows XP và Windows 2003
Hình 1. 6: Nhập tên miền vừa tạo (Trang 7)
Hình 1. 5: Tạo một miền trong một rừng mới - Sử dụng chính sách nhóm trong Windows XP và Windows 2003
Hình 1. 5: Tạo một miền trong một rừng mới (Trang 7)
Hình 1. 7: Màn hình tên miền xuất hiện - Sử dụng chính sách nhóm trong Windows XP và Windows 2003
Hình 1. 7: Màn hình tên miền xuất hiện (Trang 8)
Hình 1. 10: Chọn cài đặt DNS server - Sử dụng chính sách nhóm trong Windows XP và Windows 2003
Hình 1. 10: Chọn cài đặt DNS server (Trang 9)
Hình 1. 11: Chọn chế độ cấp phép - Sử dụng chính sách nhóm trong Windows XP và Windows 2003
Hình 1. 11: Chọn chế độ cấp phép (Trang 10)
Hình 1. 12: Cài đặt mật khẩu Admin - Sử dụng chính sách nhóm trong Windows XP và Windows 2003
Hình 1. 12: Cài đặt mật khẩu Admin (Trang 10)
Hình 1. 14: Bắt đầu cài đặt - Sử dụng chính sách nhóm trong Windows XP và Windows 2003
Hình 1. 14: Bắt đầu cài đặt (Trang 11)
Hình 1. 15: Kết thúc cài đặt - Sử dụng chính sách nhóm trong Windows XP và Windows 2003
Hình 1. 15: Kết thúc cài đặt (Trang 12)
Hình 2. 1: Local Group Policy Object Editor - Sử dụng chính sách nhóm trong Windows XP và Windows 2003
Hình 2. 1: Local Group Policy Object Editor (Trang 17)
Hình 2. 2: Domain Group Policy Object Editor - Sử dụng chính sách nhóm trong Windows XP và Windows 2003
Hình 2. 2: Domain Group Policy Object Editor (Trang 17)
Hình 2. 3: Domain Controller Group Policy Object Editor - Sử dụng chính sách nhóm trong Windows XP và Windows 2003
Hình 2. 3: Domain Controller Group Policy Object Editor (Trang 18)
Hình 2. 8: Cấp độ quản lý người dùng và máy tính - Sử dụng chính sách nhóm trong Windows XP và Windows 2003
Hình 2. 8: Cấp độ quản lý người dùng và máy tính (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w