Xu hướng thị trường, mạng và dịch vụ Viễn thông:• Trong những năm gần đây, với sự phát triển vượt bậc của các công nghệ và dịch vụ mới IP, Internet, VoIP, Wireless…, lưu lượng doanh thu
Trang 1TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
Vietnam Posts and Telecommunications Corporation
Trang 2Nội dung
Phần I Hiện trạng và định hướng triển khai NGN Phần II Kiến thức tổng quan về IP/MPLS Core
Trang 3Phần I
Hiện trạng và định hướng
triển khai NGN
Trang 41 Xu hướng thị trường, mạng và dịch vụ Viễn thông:
• Trong những năm gần đây, với sự phát triển vượt bậc của các công
nghệ và dịch vụ mới (IP, Internet, VoIP, Wireless…), lưu lượng
doanh thu và lợi nhuận của các dịch vụ Viễn thông truyền thống
đều suy giảm nhanh chóng $ billion
0 200 400 600 800 1,000 1,200
1990 1995 2000 2005 2010 2015
+ 3% pa + 12% pa
+ 1% pa
PSTN voice
Mobile voice
Theo dự báo: trong 10 năm
tới doanh thu dịch vụ thoại (cả
phần cố định và di động) sẽ
chỉ tăng 1% mặc dù lưu lượng
tăng gấp 2 lần
Tại một số thị trường như Mỹ
và Châu Âu doanh thu từ dịch
vụ thoại đang suy giảm 1-3%
hàng năm
A Xu hướng tiến lên NGN
Trang 5• So với lưu lượng thoại VoIP, trong thời gian sắp tới PSTN vẫn giữ tỷ trọng lớn trong dịch vụ thoại, tuy nhiên mức độ chênh lệch cũng như giá trị tuyệt đối ngày cảng giảm dần.
AT Kerney 2005
Trang 6• Các dịch vụ Di động ngày càng thay thế Cố định
• Các dịch vụ băng rộng phát triển thay thế các dịch vụ băng hẹp như
Dialup giảm mạnh, kéo theo giảm doanh thu trên đường dây điện thoại
• Điện thoại VoIP và Internet Telephony được sử dụng ngày càng nhiều
• Các dịch khác phát triển thay thế dịch vụ thoại: email, messaging…
• Cạnh tranh, giảm cước …
Nguyên nhân
Trang 7 Tăng trưởng của dịch vụ băng rộng trong các năm tới sẽ phát triển
rất nhanh, mặc dù tình hình ở một số nước có thể rất khác nhau
Những nước mới bắt đầu: Ấn Độ 0.91 Mil dự tính sẽ phát triển
400%/năm, Việt Nam 0.25Mil dự tính sẽ phát triển 200%/năm
New Zealand
USA
Central European Countries
Dự báo tăng trưởng của
thị trường băng rộng
Trang 8 Tập trung phát triển mạnh các dịch vụ giá trị gia tăng và các
dịch vụ băng rộng để đem lại các nguồn doanh thu mới.
Video Conferencing
Yêu cầu đối với các nhà khai thác
viễn thông trong giai đoạn tới
Trang 9 Đơn giản hóa cấu trúc mạng
Mật độ tích hợp cao, dung lượng lớn, dễ dàng triển khai
Chi phí đầu tư
OPEX
Quản lý tập trung, thuận tiện
Thời gian triển khai cung cấp dịch vụ ra thị trường rút ngắn
Doanh thu bình
quân thuê bao
ARPU
2 Sự cần thiết phải chuyển đổi sang mạng NGN
Trang 10 ITU-T Y.2001định nghĩa về NGN:
Mạng NGN là một mạng dựa trên chuyển mạch
gói có khả năng cung cấp các dịch vụ Viễn thông và
sử dụng các công nghệ chuyển tải băng rộng, hỗ
trợ QoS; (và trong đó) việc cung cấp các dịch vụ
độc lập với các công nghệ liên quan đến chuyển
tải Hỗ trợ người sử dụng lựa chọn dịch vụ mà không
phụ thuộc với mạng và với nhà cung cấp dịch vụ NGN
hỗ trợ khả năng di động và tạo điều kiện cung cấp
Europe
NGN
Africa
ITU-T SG 13: Rec Y.2001
A NGN is a packet-based network packet-based network able to provide telecommunication services and able to
make use of multiple broadband multiple broadband , QoS-enabled QoS-enabled transport technologies and in which
service-related
service-related functions are independent independent from underlying transport-related transport-related
technologies It enables unfettered access unfettered access for users to networks and to competing service
providers and/or services of their choice It supports generalized mobility generalized mobility which will allow consistent and ubiquitous provision of services to users.
B Tổng quan về mạng NGN
Trang 11IMS
Mạng lõi IP
IP/MPLS - QoS
FTTx Wimax, WLAN
SIP
SIP
MSAN
SIP, H248
HSS
MGC
Trang 12• Softswitch:
Xử lý báo hiệu để điều khiển
cuộc gọi và các phiên dịch vụ
trong mạng NGN
Xử lý tín hiệu giám sát trạng
thái cuộc gọi
Điều khiển và thực hiên kết
nối với các thiết bị AG/TG/SG
Trao đổi báo hiệu với các
Một số thành phần mạng NGN
Trang 13 Thiết lập các kết nối (do SS
điều khiển), truyền tải lưu
Một số thành phần mạng NGN
Trang 14• Application Server (AS):
Cung cấp các ứng dụng và dịch vụ giá trị gia tăng
Cung cấp các dịch vụ nội dung
• Các thiết bị định tuyến: Routers, Switchs…
Đảm bảo truyền tải thông tin hiệu suất băng thông cao
Đáp ứng QoS, An ninh mạng, kiểm soát các tài nguyên mạng
• Các thiết bị truy nhập: IP-DSLAM, MSAN, Access Gateway
Cung cấp giao diện truy nhập cho khách hàng
Cung cấp đồng thời cả các dịch vụ truyền thống POTS, ISDN, fax…
và các dịch vụ băng rộng, triple-play…
Kết nối được với cả các mạng cũ và sẵn sàng để chuyển đổi lên
NGN
Một số thành phần mạng NGN
Trang 15 Yêu cầu:
Tối ưu hóa kiến trúc các mạng dịch vụ hiện có Giảm thiểu các lớp mạng
Cung cấp nhiều loại hình dịch vụ trên một cơ sở hạ tầng mạng duy nhất
Rút ngắn thời gian phát triển và đưa dịch vụ mới ra thị trường
Xây dựng một hạ tầng mạng vững mạnh, hiệu suất cao, sẵn sàng mở
rộng để cung cấp các dịch vụ đảm bảo QoS tới khách hàng
Có khả năng quản lý tập trung cả về mạng và dịch vụ
Giảm chi phí Đầu tư/ Cận hành khai thác, đáp ứng nhu cầu của khách
hàng, đem lại các nguồn doanh thu mới, tăng cường tính cạnh tranh của VNPT trên thị trường
C Định hướng xây dựng NGN
Trang 16Lớp ứng dụng và dịch vụ:
• Thiết lập một lớp ứng dụng
thống nhất, đồng bộ, cung cấp
dịch vụ cho toàn bộ mạng
• Kết hợp với lớp điều khiển qua
các giao diện chuẩn, cho phép
điều khiển toàn bộ các dịch vụ
• Có các giao diện chuẩn tới hệ
PE
PE
IP/MPLS backbone P
Wimax
MAN Ethernet in provinces CES CES
CES: Carrier Ethernet Switch
Ethernet Switch
MGCP/H.248 MGCP/H.248
MSAN
Kiến trúc mạng NGN mục tiêu
Trang 17 Lớp truyền tải:
• Bao gồm 2 thành phần: Mạng
trục và các mạng thu gom lưu
lượng tại các Tỉnh/TP
• Truyền tải lưu lượng IP, có khả
năng cung cấp L2/L3 VPN kết nối
PE
PE
IP/MPLS backbone P
Wimax
MAN Ethernet in provinces CES CES
CES: Carrier Ethernet Switch
Ethernet Switch
MGCP/H.248 MGCP/H.248
MSAN
Kiến trúc mạng NGN mục tiêu
Trang 18Legacy IP (VNN)
Trang 19Bước chuyển đổi đối với mạng cung
cấp dịch vụ Broadband (tiếp)
IP/ MPLS
Internet
Legacy IP (VNN)
Trang 20IP/ MPLS
Internet
Legacy IP (VNN)
Trang 21Ethernet LAN
IP/ MPLS
Internet
xDSL
Legacy IP (VNN)
Application Servers
Trang 22Other PSTN/PLMN networks
Mạng IP / MPLS này cũng được sử dụng cho các dịch
vụ truy nhập IP băng rộng.
Bước chuyển đổi đối với mạng
cung cấp dịch vụ thoại
Trang 23SG
MG SG
Other PSTN/PLMN networks
MG: Media Gateway SG: Signaling Gateway
Call Servers
Long Distance Calls
MG SG
Bước chuyển đổi đối với mạng cung cấp dịch vụ thoại (tiếp)
Trang 24SG
MG SG
Ethernet
Telephones
Other PSTN/PLMN networks
MG: Media Gateway SG: Signaling Gateway
Call Servers
Regional Network
Long Distance Calls
MG SG
Bước chuyển đổi đối với mạng cung cấp dịch vụ thoại (tiếp)
Trang 25 Chuyển đổi các thuê
MG SG
Ethernet
Telephones
MG SG
Other PSTN/PLMN networks
MG: Media Gateway SG: Signaling Gateway
Call Servers
Regional Network
Long Distance Calls
Bước chuyển đổi đối với mạng cung cấp dịch vụ thoại (tiếp)
Trang 26 Giai đoạn cuối
Other PSTN/PLMN networks
MG: Media Gateway SG: Signaling Gateway
Call Servers
Regional Network
Long Distance Calls
Bước chuyển đổi đối với mạng cung cấp dịch vụ thoại (tiếp)
Trang 27• Mạng NGN hiện tại cung cấp
Trang 28• Bắt đầu triển khai từ tháng 9/2003
• Là hệ thống dựa trên công nghệ
ATM (ATM-based)
• Các DSLAM kết nối về BRAS hoặc về
DSLAM-HUB bằng nxE1 hoặc STM1
• DSLAM-HUB kết nối BRAS bằng
VNN Internet
BRAS BRAS
Trang 29• Bắt đầu được xây dựng tại một vài
thành phố lớn: HNI, TPHCM, HPG
• Kết nối GE tới các IPDSLAM
• Bắt đầu cung cấp các kết nối cáp
quang GE tới một số khách hàng lớn:
chính phủ, các khu công nghiệp,
ngân hàng, tài chính…
IP/MPLS Core VNN Internet
Trang 30 Các nội dung ưu tiên:
Xây dựng mạng truyền dẫn quang liên tỉnh và nội tỉnh với độ ổn định
cao
Triển khai mạng backbone IP/MPLS và mạng MAN-E tại các tỉnh, thành
phố lớn, sau đó là các tỉnh khác
Đánh giá chất lượng mạng ngoại vi (mạng cáp đồng) để thực hiện việc
đầu tư mở rộng/hoặc cấu trúc lại, qua đó thực hiện triển khai các giải pháp truy nhập quang FTTx kết hợp với thiết bị truy nhập MSAN hoặc IP-DSLAM để cung cấp dịch vụ băng hẹp và băng rộng
Từng bước triển khai hệ thống NGN CL4/CL5 để cung cấp các dịch vụ
thoại, tiến tới thay thế, hoàn toàn sử dụng NGN CL5
Cân nhắc việc sử dụng một hạ tầng IP chung cho cả cố định và di động
Xây dựng các hệ thống cung cấp dịch vụ, ứng dụng để cung cấp các
dịch vụ GTGT, các dịch vụ đa phương tiện
E Triển khai NGN
Trang 31• Phát triển mở rộng mạng xDSL cung cấp dịch vụ truy nhập băng
rộng ADSL2+, SHDSL và VDSL tới khác hàng
• Tăng cường băng thông cung cấp cho khách hàng
• Triển khai các thiết bị truy nhập IPDSLAM và MSAN (Multi-Service
Access Node):
Từng bước thay thế dịch vụ TDM POTS bằng VoIP
Từng bước thay thế hệ thống ATM-based DSLAM
Cung cấp các dịch vụ Triple-play: IPTV, VoD, Video-Conferencing, VPN…
Sẵn sàng chuyển đổi lên NGN
• Thử nghiệm, khảo sát nghiên cứu thị trường để chuẩn bị cho các loại hình dịch vụ truy nhập mới: FTTx, WiMAX…
Lớp truy nhập
Trang 32cấp dịch vụ cho 1 triệu thuê bao
mới Hỗ trợ các công nghệ mới
sẵn sàng cho việc cung cấp các
dịch vụ cấp cao của NGN trong
tương lai
Lớp truyền tải
Trang 33• Xây dựng mạng MAN_E tại các
Tỉnh/thành phố
Thu gom lưu lượng ở các
Tỉnh/TP trước khi kế nối lên
Mạng Core IP/MPLS
Sử dụng cáp quang và các kết
nối GE để tăng băng thông
Cung cấp kết nối băng thông
Trang 34 Mạng Mobile:
• Triển khai các hệ thống NGN Softswitch Nghiên cứu và lập phương
án cho việc hội tụ các mạng Cố định – Di động
• Triển khai các dịch vụ giá trị gia tăng mới
Một số công tác liên quan:
• Xây dựng NGN Testlab để kiểm nghiệm kết nối, các giao thức, và thử nghiệm đánh giá chất lượng dịch vụ mới trước khi đưa ra thị
Trang 35• Triển khai các dịch vụ mới: IPTV, VoD…
• Triển khai dịch vụ VoIP Class 5
• Triển khai các hệ thống cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng mới trên NGN:
IP Contact Center
Free phone service 1800…
Web Dial Page
Free Call Button …
Trang 36Phần II
Tổng quan về IP/MPLS Core
Trang 37Tại sao lại sử
dụng IP/MPLS?
Trang 381 Công nghệ SDH/SONET
• Ưu điểm:
Đã được phát triển hoàn thiện lâu năm
Khả năng đảm bảo chất lượng QoS và SLA tuyệt đối
• Nhược điểm khi sử dụng cho Core NGN:
Độ linh động và khẳ năng mở rộng kém
Sử dụng băng thông không hiệu quả Các kết nối Point-to-point
Chi phí vận hành khai thác cao khi phải duy trì các mạng cung cấp dịch vụ thoại, số liệu… riêng biệt
Công nghệ SDH chỉ tối ưu cho việc truyền tải lưu lượng thoại Chưa sẵn
sàng để truyền tải lưu lượng đa dịch vụ của NGN
Ưu nhược điểm của các công nghệ mạng
truyền thống khi sử dụng cho Core
Trang 392 Công nghệ ATM
• Ưu điểm:
Kết nối có định hướng (Connection Oriented), có các cơ chế đảm
bảo độ tin cậy trong khi truyền tin
Độ sẵn sàng cao
Có các cơ chế đảm bảo QoS
• Nhược điểm khi sử dụng cho Core NGN:
Nặng nề trong các thông tin thiết lập, mào đầu
Khả năng mở rộng và độ linh động kém
Công nghệ ATM chỉ tối ưu cho việc truyền tải lưu lượng thoại Chưa sẵn
sàng để truyền tải lưu lượng đa dịch vụ của NGN
Ưu nhược điểm của các công nghệ mạng
truyền thống khi sử dụng cho Core
Trang 403 Công nghệ IP truyền thống
thông tin định tuyến Lớp 3 hội tụ chậm.
(Destination-based routing).
trữ một bảng thông tin định tuyến rất lớn về toàn bộ tình trạng mạng
các kết nối không hiệu quả
Ưu nhược điểm của các công nghệ mạng
truyền thống khi sử dụng cho Core
Trang 41 Lưu lượng chỉ chạy qua kết nối chính
Destination-based routing hầu như không cung cấp cơ chế để
phân tải giữa các đường kết nối khác nhau
Policy-based routing có thể được sử dụng để định tuyến các gói tin theo các thông số khác, nhưng đây không phải là giải pháp
tối ưu trên mạng lớn
Việc điều khiển lưu lượng (Traffic Engineering) đối với IP truyền thống là rất khó khăn
Primary STM1 link Primary STM1 link
Site C
Backup E1 link
Backup E1 link
Nhược điểm của công nghệ IP khi sử dụng cho Core NGN (tiếp )
Trang 42 Thực hiện QoS được thực hiện trên từng trạm, rất khó để đảm
bảo chất lượng dịch vụ trên toàn tuyến End-to-End
Các dịch vụ VPN trên IP truyền thống còn nhiều hạn chế
Công nghệ IP truyền thống: connectionless, best-effort, và không có
cơ chế đảm bảo chất lượng dịch vụ End-to-end Công nghệ IP truyền thống tối ưu cho việc truyền tải dữ liệu dạng gói Trong khi đó, yêu
cầu của NGN là truyền tải nhiều loại lưu lượng khác nhau, trong đó
có các lưu lượng thoại, âm thanh, hình ảnh và số liệu yêu cầu đảm
bảo chất lượng dịch vụ cao
Nhược điểm của công nghệ IP khi sử dụng cho Core NGN (tiếp )
Trang 43 Công nghệ IP/MPLS :
• Hiện nay hầu hết các nhà khai thác, cung cấp dịch vụ viễn thông, cũng như các nhà cung cấp thiết bị viễn
thông trên Thế giới đều coi IP/MPLS là công nghệ tối ưu
để xây dựng mạng lõi cho NGN
Trang 44Tóm tắt các khái niệm
về IP/MPLS
Trang 45• Multiprotocol Laber Switching (MPLS) được chuẩn hóa bởi IETF trong RFC 303: là phương thức chuyển mạch gói, định tuyến các gói tin dựa theo các nhãn.
• MPLS được xây dựng để kế thừa các ưu điểm của IP và ATM (Traffic Engineering và out-of-band control).
• Các nhãn MPLS có thể dựa trên thông tin về địa chỉ IP, QoS, cổng vật lý … Nhờ đó lưu lượng có thể được định tuyến dựa theo các thông tin đa dạng (QoS, Source…).
• Công nghệ MPLS được phát triển để chuyển các loại lưu lượng khác nhau: IP, ATM, SDH, Ethernet …
Trang 46• MPLS hoạt động giữa lớp 2_DataLink và lớp 3_Network theo
mô hình OSI, và thường được coi là giao thức tại lớp lớp 2.5.
• IP/MPLS sử dụng header 32 bits chèn giữa phần header của giao thức lớp 3 và giao thức lớp 2
Label
Ethernet Header Label Layer 3 Header Data
Trang 47• Phần header của MPLS gồm 32 bit bao gồm các trường mang thông tin:
20 bit Label: dành cho việc đánh Nhãn
3 bit COS/EXP (experimental): thường được dùng để mang thông tin QoS phân loại mức ưu tiên của gói tin (Class of Service)
1 bit S (Bottom Stack): xác địch kết thúc thông tin về nhãn
8 bit TTL: mang thông tin TTL của IP header
• Nhãn (Label) chỉ có giá trị trên từng đoạn kết nối cục bộ, và gắn liền
với từng cổng vật lý
Trang 48• Các Router trong mạng MPLS được gọi là Label Switch Router (LSR)
• Trong mạng MPLS, các gói tin được truyền tải theo các lớp ưu tiên
khác nhau Forwading Equivalence Class (FEC) Các gói tin trong
cùng 1 FEC được truyền trên cùng một đường và cùng được đặt một mức ưu tiên như nhau
• Việc phân loại FEC cho mỗi gói tin chỉ thực hiện một lần tại điểm vào của mạng MPLS, tại LSR biên (Edge LSR).Tại điểm đầu vào các gói
tin sẽ được gán nhãn để chuyển mạch MPLS, và được bóc nhãn
MPLS tại Edge LSR đầu ra
LSP FEC
Packet
Các khái niệm cơ bản trong IP/MPLS
Trang 49• Các tuyến đường mà gác gói tin MPLS được chuyển mạch từ điểm LSR nguồn tới LSR đích được gọi là các Label-switch path (LSP)
• Các Edge LSR: thực hiện nhiệm vụ gán nhãn cho các gói tin vào mạng MPLS và tách bỏ nhãn của các gói tin ra khỏi mạng MPLS Chỉ các Edge LSR mới cần xem bảng định tuyến IP
• Các LSR khác chỉ thực hiện chức năng chuyển mạch dựa vào nhãn
MPLS, tra bảng nhãn và thay đổi nhãn tương ứng (label swapping)
Ingress LSR
Egress LSR
LSP
Các khái niệm cơ bản trong IP/MPLS (tiếp)
Trang 50• Mỗi LSP chỉ được định nghĩa là 1 kênh thông tin 1 chiều, do đó cần phải thiết lập 2 LSP cho cho 1 kênh thông tin 2 chiều.
• Có thể thực hiện việc phân tải (Load-sharing) theo nhiều LSP khác nhau giữa 2 điểm
L=5
L=3
10.1.1.1 10.1.1.1
Routing lookup and label assignment 10.0.0.0/8 L=5 Label
swapping L=5 L=3
Label removal and routing lookup L=3