1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng WebSite hỗ trợ học tin học lớp 10

81 426 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 3,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng WebSite hỗ trợ học tin học lớp 10 Cùng với sự phát triển không ngừng về kỹ thuật máy tính cũng như về mạng internet, công nghệ thông tin đang lần lượt chinh phục hết đỉnh cao này đến đỉnh cao khác. Mạng Internet là một trong những sản phẩm có giá trị hết sức lớn lao và ngày càng trở nên một công cụ không thể thiếu, đó cũng là nền tảng chính cho sự truyền tải, trao đổi thông tin trên toàn cầu.

Trang 2

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Trang 3

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Trang 4

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài

Cùng với sự phát triển không ngừng về kỹ thuật máy tính cũng như về mạnginternet, công nghệ thông tin đang lần lượt chinh phục hết đỉnh cao này đến đỉnhcao khác Mạng Internet là một trong những sản phẩm có giá trị hết sức lớn lao vàngày càng trở nên một công cụ không thể thiếu, đó cũng là nền tảng chính cho sựtruyền tải, trao đổi thông tin trên toàn cầu

Hiện nay thế giới đang tiến tới sự bùng nổ về công nghệ thông tin, bởi trongmọi lĩnh vực: Giáo dục, kinh tế, đời sống văn hóa… đều có ứng dụng của côngnghệ thông tin Cụ thể, nhờ có công nghệ thông tin mà rất nhiều hoạt động đã thayđổi và cải thiện chất lượng đáng kể theo đó chất lượng đời sống của con người cũngđược nâng cao Nếu như trước đây người ta phải cần dùng đến cả một chồng sổsách để lưu trữ những thông tin về một lĩnh vực quan trọng nào đó, bất cứ lúc nào

sổ sách cũng có thể bị thất lạc, mất mát, hơn nữa người dùng rở cũng mất rất nhiềucông sức ghi chép và thời gian tìm kiếm thì ngày nay chỉ cần một chiếc USB nhỏcũng đủ để chứa một lượng thông tin lớn với sự bảo mật và an toàn cao Đặc biệt làtrong lĩnh vực giáo dục hiện nay rất cần những ứng dụng công nghệ thông tin thiếtthực để thuận tiện cho việc giảng dạy, … Trên thực tế nghành giáo dục đã đưa tinhọc vào và tiến tới phổ cập tin học Để nghành giáo dục phát phát triển , nền giáodục phát triển vượt bậc ,học sinh có thể tiếp cận nền giáo dục phát triển, nhanhnhạy, chính xác nhờ công nghệ thông tin, những công việc được tối ưu hóa và cóthể giúp người làm giảm bớt gánh nặng công việc của mình, vì vậy nhóm chúng em

đã quyết định chọn đề tài “Xây dựng WebSite hỗ trợ học tin học lớp 10”để mong

cải thiện được phần nào đó gánh nặng công việc và giúp ích phần nào cho quá trìnhhọc tập của học sinh,thận lợi hơn cho giáo viên trong quá tình giảng dạy làm tin họcgày càng gần gũi với cuộc sống,học tập và lao động của con người giúp những bàihọc tin học trở lên sinh động hấp dẫn hơn,gây hứng thú cho người học

Trang 6

1.2 Mục tiêu của đề tài

Củng cố và nắm vững ngôn ngữ lập trình C#, nền tảng ứng dụng web ASP.Net

và hệ quản trị SQL Server

- Khảo sát ,phân tích hệ thống

- Thiết kế các biểu đồ Use case,biểu đồ tuần tự,thiết kế cơ sở dữ liệu

1.3 Giới hạn và phạm vi của đề tài

Xây dựng website cho phần giảng dạy tin học lớp 10

- Về mặt dữ liệu:

 Hệ thống đáp ứng việc dữ liệu được cập nhật hằng ngày

 Đáp ứng lưu trữ với khối lượng dữ liệu lớn

 Cho phép chứa nhiều hình ảnh có kích thước và dung lượng mức trung bình

- Về mặt xử lý:

 Hỗ trợ tìm kiếm thông tin ( dành cho admin, giáo viên, học viên )

 Không hỗ trợ forum

- Về mạng:

 Hệ thống hỗ trợ hoạt động trên Internet ( học qua mạng )

1.4 Nội dung thực hiện

Nội dung thực hiện/nghiên cứu cụ thể của đề tài:

- Khảo sát và phân tích quy trình học tập của học sinh

- Thiết kế đặc tả hệ thống

- Xây dựng Cơ sở dữ liệu

- Lập trình cho các Module của hệ thống

- Kiểm thử hệ thống

- Triển khai thực nghiệm hệ thống trên mạng Internet

1.5 Phương pháp tiếp cận

- Cách tiếp cận : nghiên cứu công nghệ Asp.Net, Linq, Reportviewer

- Sử dụng các phương pháp nghiên cứu:

o Phương pháp đọc tài liệu;

o Phương pháp phân tích mẫu;

Trang 7

o Phương pháp thực nghiệm.

1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Đề tài sau khi thực hiện đã đem lại những ý nghĩa sau:

- Rèn luyện kỹ năng phân tích và thiết kế dự án phần mềm

- Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm

- Rèn luyện khả năng lập trình web sử dụng ASP.Net

Sản phẩm phần mềm là website học online, website thân thiện giúp người họctin học dễ dàng

Trang 8

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ASP.NET VÀ HỆ QUẢN TRỊ

CSDL2.1 Ngôn ngữ lập trình ASP.Net

2.1.1 Giới thiệu về ASP.Net

Từ khoảng cuối thập niên 90, ASP (Active Server Page) đã được nhiều lậptrình viên lựa chọn để xây dựng và phát triển ứng dụng web động trên máy chủ sửdụng hệ điều hành Windows ASP đã thể hiện được những ưu điểm của mình với

mô hình lập trình thủ tục đơn giản, sử dụng hiệu quả các đối tượng COM: ADO(ActiveX Data Object) - xử lý dữ liệu, FSO (File System Object) - làm việc với hệthống tập tin…Đồng thời, ASP cũng hỗ trợ nhiều ngôn ngữ: VBScript, JavaScript.Chính những ưu điểm đó, ASP đã được yêu thích trong một thời gian dài Tuynhiên, ASP vẫn còn tồn đọng một số khó khăn như Code ASP và HTML lẫn lộn,điều này làm cho quá trình viết code khó khăn, thể hiện và trình bày code khôngtrong sáng, hạn chế khả năng sử dụng lại code Bên cạnh đó, khi triển khai cài đặt,

do không được biên dịch trước nên dễ bị mất source code

Hầu hết, những người mới đến với lập trình web đều bắt đầu tìm hiểu những

kỹ thuật ở phía Client (Client-side) như: HTML, Java Script, CSS (Cascading StyleSheets) Khi Web browser yêu cầu một trang web (trang web sử dụng kỹ thuậtclient-side), Web server tìm trang web mà Client yêu cầu, sau đó gửi về cho Client Client nhận kết quả trả về từ Server và hiển thị lên màn hình ASP.Net sửdụng kỹ thuật lập trình ở phía server thì hoàn toàn khác, mã lệnh ở phía server sẽđược biên dịch và thi hành tại Web Server Sau khi được Server đọc, biên dịch vàthi hành, kết quả tự dộng được chuyển sang HTML/JvarScript/Css và trả về cho

Client Tất cả các xử lý lệnh ASP.Net đều được thực hiện tại Server và do đó, gọi là

kỹ thuật lập trình ở phía server

Ưu điểm:

Trang 9

- Trang ASP.Net được biên dịch trước Thay vì phải đọc và thông dịch mỗikhi trang web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động thànhnhững tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả Yếu

tố này là một bước nhảy vọt đáng kế so với kỹ thuật thông dịch của ASP

- ASP.Net cho phép bạn lựa chọn một trong nhiều ngôn ngữ lập trình:VisualBasic.Net, J#, C#,…

- ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của.NetFramework, làm việc với XML Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu quaADO.Net,…ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong một ứng dụng

- ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide, tách code riêng,giao diện riêng giúp cho dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì

- Kiến trúc lập trình giống như ứng dụng trên Windows

- Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control

- Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với từng loạiBrowser

- Hỗ trợ nhiều cơ chế cache

- Triến khai cài đặt không cần lock, không cần đăng ký DLL

- Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng

- Hỗ trợ quản lý ứng dụng mức toàn cục

- Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies

2.1.2 Các thành phần của ASP.Net

a) Các nhóm điều khiển trên ASP.Net

• Các điều khiển trên ASP.Net là phần quan trọng nhất trong ASP.NetFramework Một control ASP.Net là một lớp mà thực thi trên server vàđưa ra nội dung trên trình duyệt ASP.Net có hơn 70 control mà bạn có thểsử dụng trong xây dựng ứng dụng Web của bạn và cơ bản nó được chia rathành các nhóm sau:

Trang 10

• Standard control: bao gồm các điều khiển đưa ra các thành phần chuẩncủa form như: Lable, Textbox, Buttons, HyperLink, Image, ListBox,CheckBox, RadioButton, Calender, FileUpLoad,…

• Data control: là các điều khiển dùng để thao tác với cơ sở dữ liệu Baogồm một số điều khiển như: Datalist, GridView, ListView, Repeater,…

• Validator control:là các control cho phép kiểm tra tính hợp lệ của cáccontrol cho phép nhập giá trị vào Form Bao gồm các điều khiển như:Required Field Validator, Compare Validator, Range Validator,…

• Navigation control: là những điều khiển giúp bạn dễ dàng di chuyển giữacác trang trong website

• HTML control: cho phép bạn chuyển các điều khiển của HTML thành cácđiều khiển có thể làm việc trên Server

• Logon control: là các điều khiển về bảo mật của ứng dụng cho phép bạnđưa ra các form đăng nhập, thay đổi mật khẩu như: Login, LoginStatus,…

b) Các đối tượng trên ASP.Net

• Đối tượng Request: dùng để nhận thông tin yêu cầu được gửi từ Clientđến Server Nó được cài đặt trong lớp HttpRequest thuộc không gian tênSystem.Web

• Đối tượng Respose: dùng để gửi thông tin ngược trở lại client từ server

Nó được cài đặt trong lớp HttpRespose thuộc không gian tên System.Web

• Đối tượng Application:cung cấp các truy xuất đến các phương thức và sựkiện mở rộng của ứng dụng cho tất cả các phiên giao dịch Đồng thời cũngcung cấp truy xuất tới cache mở rộng của ứng dụng để chứa các thông tin

đó Đối tượng này được cài đặt trong lớp HttpApplicationState thuộckhông gian tên System.Web

• Đối tượng Session: khi có nhu cầu truyền giá trị từ trang này sang trangkhác trong một phiên làm việc, ta sử dụng đối tượng session Bằng cáchsử dụng phương thức và thuộc tính của đối tượng này ta có thể khởi tạo,gán giá trị, truy cập, hủy đối tượng này trong một phiên làm việc nhằmquản lý người sử dụng khi họ truy cập vào website

• Đối tượng Cookies: là những phần dữ liệu nhỏ có cấu trúc được chia sẻgiữa website và những brower của người dùng Cookies được lưu trữ dướinhững file dữ liệu nhỏ dạng text Chúng được các site tạo ra để lưu trữ,

Trang 11

truy tìm, nhận biết các thông tin về người dùng đã ghé thăm qua website

và những vùng họ đi quan trong website

2.2 Hệ quản trị SQL Server

2.2.1 Các thành phần của một cơ sở dữ liệu trong SQL Server

- Tables : Table là đối tượng chính của CSDL dùng lưu trữ dữ liệu cần quảnlý Mỗi table có 1 hay nhiều Field Mỗi Field ứng với một loại dữ liệu cầnlưu trữ Table còn có các thành phần liên quan như : Constraint, Triggers,Indexs

- Diagram – Sơ đồ quan hệ: Thể hiện mối quan hệ dữ liệu giữa các table

- Views – Khung nhìn hay table ảo: Là đối tượng dùng hiển thị dữ liệu đượcrút trích, tính toán từ các Table theo nhu cầu của người dùng

- Stored Procedure – Thủ tục nội: Chứa các lệnh T-SQL dùng thực hiện một

số tác vụ nào đó Stored Proc có thể nhận và truyền tham số Stored Procđược biên dịch trước, do đó thời gian thực hiện nhanh khi được gọi Cónhiều Stored Proc hệ thống được định nghĩa với tiền tố “sp_” có nhiệm vụthu thập thông tin từ các bảng hệ thống và rất có ích cho việc quản trị

- User Defined Function : Hàm do người dùng định nghĩa

- Users : Chứa danh sách User sử dụng CSDL Người quản trị hệ thống caonhất có User Name là dbo, tên đăng nhập (Login Name) hệ thống mặc định

là sa Tài khoản sa luôn tồn tại và không thể bỏ đi

- Roles: Các qui định vai trò và chức năng của User trong hệ thống SQLServer

- Rules : Các qui tắc ràng buộc dữ liệu được lưu trữ trên Table

- Defaults : Các khai báo giá trị mặc định

- User Defined Data Type : Kiểu dữ liệu do người dùng tự định nghĩa

- Full Text Catalogs : Tập phân loại dữ liệu Text

2.2.2 Tạo các ràng buộc

a) Ràng buộc khóa chính( Primary key)

- Primary Key: Ràng buộc khóa chính nhằm xác định chính xác bản ghiduy nhất trong một bảng Cột khóa chính không thể nhân đôi và khôngthể chứa giá trị null

- Cú pháp: CONSTRAINT ten_rang_buoc PRIMARY KEY

Trang 12

b) Ràng buộc khóa ngoại(Foreign Key)

- Foreign Key: Ràng buộc khóa ngoại trong bảng cơ sở dữ liệu là trườngphù hợp với trường khóa chính trong bảng khác Trường khóa ngoạiđược sử dụng để tạo ra mối quan hệ với trường tkhóa chính của bảngchính Điều này ngăn cản chèn thêm bất kỳ dữ liệu không hợp lệ trongtrường khóa ngoại vì trường khóa ngoại chỉ chấp nhận những giá trị đã

có trong trường khóa chính

- Cú pháp: CONSTRAINT (tên ràng buộc) FOREIGN KEY (tên trườnglàm khóa) REFERENCES tên bảng tham chiếu( khóa chính)

c) Ràng buộc Check

- Dùng để khai báo những quy định mà mỗi dòng đều phải thỏa mãn, dùng

để kiểm tra miền giá trị của dữ liệu

- Cú pháp: CONSTRAINT (tên ràng buộc) CHECK(bieu_thuc_datgiatri)

2.3 Tìm hiểu về Linq và Linq to Sql

2.3.1 Khái niệm Linq

LINQ là viết tắt của từ “Language Integrated Query” đây là một tập hợp cácphương thức, thành phần cho cách viết truy vấn dữ liệu ngay trong ngôn ngữ lậptrình như C#, VB, JS… LINQ chỉ được hỗ trợ ở phiên bản thư viện net framework3.5 trở lên LINQ bao gồm nhiều thành phần như: LINQ to Objects, LINQ enabledADO.Net, LINQ to XML trong đó LINQ enabled ADO.Net chứa LINQ to SQL

- Kiến trúc LinQ:

Trang 13

Hình 2-1: Kiến trúc Linq

2.3.2 Tìm hiểu Linq to Sql

Linq to Sql là một phiên bản khái quát, hiện thực hóa về quan niệm bản đồquan hệ trong CSDL, Linq to Sql được tích hợp sẳn trong net framework 3.5 trởlên, có thể mô tả được dữ liệu bằng cách dùng các lớp Net, sau đó truy vấn vàotrong CSDL để thực hiện các chức năng

Linq to Sql hỗ trợ tất cả các công cụ để kết nối CSDL transaction, view, storedprocedure …

2.3.3 Các truy vấn với Linq to Sql

a) Tìm hiểu lớp DataContext

Cứ mỗi một file LINQ to SQL thêm vào solution, một lớp DataContext sẽđược tạo ra, nó sẽ được dùng khi cần truy vấn hay cập nhật lại các thay đổi LớpDataContext được tạo sẽ có các thuộc tính để biểu diễn mối bảng được mô hình hóa

từ CSDL, cũng như các phương thức đã thêm vào

b) Lấy ra một đối tượng từ cơ sở dữ liệu

csdlDataContext dl=new csdlDataContext();

Trang 14

var lay=from c in dl.Tenbang select c;

Ví dụ: Lấy ra các cận lâm sàng từ cơ sở dữ liệu:

csdlDataContext dl=new csdlDataContext();

var lay=from c in dl.CLs select c;

c) Thêm 1 bản ghi vào 1 bảng trong cơ sở dữ liệu

Ví dụ: Thêm 1 cận lâm sàng vào trong cơ sở dữ liệu

csdlDataContext dl=new csdlDataContext();

e) Xóa 1 bản ghi của 1 bảng trong cơ sở dữ liệu

Ví dụ xóa cận lâm sàng có mã là “cls1” trong cơ sở dữ liệu:

csdlDataContext dl=new csdlDataContext();

var xoa=dl.CLs.SingleOrDefault(c=>c.MaCLS.ToString()==”cls1”);

Trang 15

dl.SubmitChanges();

2.4 Tìm hiểu về công cụ Report Viewer để tạo dữ liệu báo cáo

2.4.1 Giới thiệu về Report Viewer

Viewer Report Viewer là phần mềm thiết kế báo biểu chuyên nghiệp được tíchhợp trong Visual Studio Phiên bản Studio.Net của Microsoft được tích hợp ReportViewer Xét về mặt thiết kế báo cáo, Report Viewer cung cấp đầy đủ các chức năngđịnh dạng dữ liệu và các chức năng phân nhóm, tính toán, sub-report và kể cả khảnăng lập trình bằng formula dựa trên các formula filed Người dùng ngoài việc sửdụng formula field còn có thể tự xây dựng bộ thư viện hàm riêng của mình và đưavào Report Viewer thông qua các DDL Bên cạnh khả năng thiết kế báo biểu thôngthường, Report Viewer còn cung cấp chức năng thiết kế biểu đồ dựa trên nguồn dữliệu lấy từ CSDL Bằng cách tích hợp sẵn Report Viewer, Visual Studio.Net đem lạicho người sử dụng một công cụ xây dựng báo cáo hiệu quả, tiết kiệm thời gian sovới việc phải sử dụng các đối tượng in ấn để tự phát sinh báo cáo Chúng ta có thểsử dụng Report Expert để tạo ra báo cáo dựa vào wizard và template định sẵn haythiết kế báo cáo chi tiết báo biểu bằng tay Report Viewer sử dụng DataSet làmnguồn dữ liệu cho báo biểu

2.4.2 Các thành phần của ReportViewer

- Page Header : Là phần đầu tiên của một trang báo cáo Giống như khái niệmPage header trong Word và Excel Phần này có thể có hoặc không có thôngtin tuỳ vào người thiết kế

- Detail : Là phần thân của report, đây là nơi hiển thị giá trị các bản ghi sẽ in

ra Phần này có thể bị thay đổi, phụ thuộc vào nguồn dữ liệu tại thời điểm sẽ

in ra của report - Header : Là phần tiêu đề của trang đầu tiên Report, nằmtiếp theo phần Page header và nằm trên phần Detail Mỗi Report sẽ chỉ có

Trang 16

nhiều nhất một Report header Phần này có thể có hoặc không có thông tintuỳ vào người thiết kế.

- Page Footer : Là phần cuối cùng của trang, nằm dưới phần Detail MỗiReport sẽ chỉ có nhiều nhất một Page footer Phần này có thể có hoặc không

có thông tin tuỳ vào người thiết kế

2.4.3 Các bước để tạo một ReportViewer

Để tạo một report chúng ta làm như sau:

• Bước 1: Thêm một tập tin báo cáo cho dự án bằng cách: chọn dự án →add new item → chọn mục reporting → chọn report →OK

• Bước 2: Tạo các Page Header, Page Footer và thiết kế cho trang Reportsử dụng công cụ Toolbox bên tay trái

• Bước 3: Tạo DataSet để lấy dữ liệu - Bước 4: Kéo điều khiển ReportViewer vào trang ASPX rồi chọn datasource cho ReportViewer đó

Trang 17

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ HỌC TIN HỌC LỚP 10 3.1 Khảo sát và phân tích yêu cầu

3.1.1 Thời gian và địa điểm khảo sát

- Địa điểm khảo sát: trường trung học phổ thông A Bình Lục

- Khảo sát các trang wed trên intenet

3.1.2 Nội dung khảo sát

- Hiện nay rất nhiều trang web dạy học ra đời phần nào giúp chúng ta học tin học mộtcách hiệu quả Ai trong chúng ta đều hiểu và nắm được tin học là một phần khôngthế thiếu trong học tập Tin học không thể thiếu cho các lĩnh vực ngoại giao giữacác nước với nhau Nhờ tin học mà con người có thể làm việc am hiểu nhiều hơn.Học tập và làm việc cũng đều phải nhờ tới tin học Vì hầu hết trên thế giới đều dùngtin học

- Việc học tin học truyền thống làm cho học sinh thu động ít tim hiểu trên mạng,giáoviên soạn bài mất nhiều thời gian,nhiều bài học không theo ý muốn.Việc học truyềnthống sẽ làm mất nhiều thời gian.Thay vì phải lên thư viện các em có thể tự học ởnhà

- Giảm bớt kinh phí mua sách về đọc,giáo viên cũng ko mất nhiều thời gian soạnbài…

- Nhưng trang wed dạy tin học trực tuyến còn sơ sài,hình ảnh chưa phong phú khôngthu hút lượng lớn học sinh tham gia học tập

3.1.3 Yêu cầu của hệ thống

- Yêu cầu hệ thống đòi hỏi cần có những chức năng cơ bản của một website học tinhọc cơ bản lớp 10 Thường xuyên cập nhật các bài học Có hình minh họa phongphú…Có thể làm các bài test theo mức độ cơ bản đến nâng cao Các bài học đượcviết theo chủ đề ,các video phong phú làm tăng khả năng thích học của người dùng

- Trang web cần có việc đăng ký làm thành viên để có thể trao đổi về kinh nghiệmhọc tập,giao lưu ,học tập với nhau Và mang tính bảo mật cho website

Trang 18

- Trang web cần thống kê số thành viên,hay các khách đang truy cập Thống kê cácbài học ,bài nghe có số lượng người học nhiều nhất.

- Trang quản lý các bài học, bài kiểm tra cần có tính bảo mật, có hệ thống khôngphức tạp dễ sử dụng Người dùng dễ thao tác dễ sử dụng khi học bài,khi học các bàihọc theo từng chủ đề bài học chi tiết theo đó là các bài tập kiểm tra xem mức độhiểu đến đâu,cũng như các bài kiểm tra có một câu hỏi và có thế có 3 đến 4 phương

án trả lời giống như dạng đề trắc nghiệm Khi kiểm tra xong thống kê xem bạn đượcbao nhiêu điểm, bài học được truy cập nhiều.và có một giới hạn xem bạn có vượtqua được không

3.1.4 Yêu cầu của khách hàng

Bảng 3-1: Yêu cầu của khách hàng

1 Website dễ sử dụng đơn giản,đẹp,hỗ trợ người dùng một cách có hiệu quảtrong học tập

2 Phải phục vụ được tất cả các chức năng cần thiết trong nghiệp vụ quá trìnhhọc tập

3 Website phải có phần quản trị, có tính sáng tạo, dễ sử dụng

4 Việc thống kê phải chính xác và theo đúng các mẫu biểu có sẵn

3.1.5 Các chức năng website

Bảng 3-2: Các chức năng của website

1 Quản trị

Tạo kết nối csdl Kết nối các cơ sở dũ liệu của hệ thống.

Đăng xuất Đăng xuất khỏi tài khoảnQuản lý người dùng Quản lý tài khoản, thêm, xóa, sửa tài

khoản,phân quyền

Trang 19

Quản lý các bài học Quản lý chủ đề bài học,thêm ,sửa

xóa,cập nhật bài học mới cho phù hợp vớinội dung,chủ đề

Quản lý bài thi Quản lý bài các bài kiểm tra,thêm

,sửa ,xóa,cập nhật các bài kiểm tra với tùytừng nội dung bài học,theo mức độ từ cơ bảnđến nâng cao

Quản lý câu hỏi Quản lý các câu hỏi theo từng bài kiêm

tra (thêm,sửa,xóa), mỗi bài test gồm 10 câuhỏi với 4 đáp án A,B,C,D

Quản lý chủ đề Quản lý chủ đề bài học,thêm ,sửa

xóa,cập nhật chủ đề bài học mới cho phùhợp

Quản lý video Quản lý video bài học,thêm ,sửa

xóa,cập nhật video cho phù hợp với nội dungbài học

Quản lý chi tiết bài

học

Quản lý chi tiết bài học,thêm ,sửa xóachi tiết bài học mới cho phù hợp với nộidung của bài học

Quản lý loại tin Quản lý tin tức: thêm, sửa, xóa, tìm

kiếm, xem thông tin tin tức đưa ra thông tincần thiết cho người dùng

Quản lý tin tức Quản lý tin tức: thêm, sửa, xóa, tìm

kiếm, xem thông tin tin tức

Tìm kiếm Tìm kiếm các bài học của websiteThống kê Thống kê số người truy cập số người

đang online,thống kế bài học được truy cậpnhiều nhất

2 Giao diện người dùng

Trang 20

Trang chủ Giao diện chính vào website tạo ấn tượng

người dùng truy cập websiteTìm kiếm Giao diện tìm kiếm bài học cho người dùng

khi truy cập vào trang website

Bài học Giao diện trang bài học

Bài thi Giao diện trang bài kiểm tra

3.1.6 Chức năng quản trị của website

Thiết đặt cấu hình: Cấu hình toàn bộ hệ thống: quản trị viên có thể dễ dàngquản lý, thay đổi, giao diện của website, quản lý kết nối tới cơ sở dữ liệu,…Quản trị người dùng: Thêm bớt, cấp phát phân quyề cho người dùng

Quản lý tin tức chung: Thêm mới, cập nhật: Các danh mục tin, danh mụccon tin tức, cập nhật upload hình ảnh lên website

Quản lý danh mục trong website: Phải có chức năng cập nhật, sửa, xóathông tin

Các chức năng dành cho người sử dụng:

 Gửi phản hồi: Với mỗi bài viết người truy cập có thể gửi phản hồi, hỏiđáp

 Chia sẻ: Người truy cập có thể trao đổi chia sẻ thông tin

• Các module tiện ích: Thống kê số lượt truy cập vào trang website, sốngười đang Online, tổng số lần truy cập

• Module quản lý tài liệu: Cho phép người đưa tài liệu, tải tài liệu về máycủa mình

3.1.7 Quy trình thống kê, báo cáo

Sau khi tiến hành kiểm tra đánh kết quả điểm,bài học,số người truy cập

Trang 21

Tác nhân tham gia:Người quản trị website.

• Vai trò của quy trình:biết được kết quả của các công việc để điềuchỉnh

• Các bước tiến hành:

 Thống kê những bài học được truy cập nhiều

 Thông kê bài thi được truy cập nhiều

 Thông kê điểm,số lượng thanh viên

3.1.8 Quy trình tìm kiếm

Khi cần biết các thông tin liên quan đến bài học hay,bài học mới về danhmục có thể vào chức năng tìm kiếm để có thông tin dễ dàng

Tác nhân tham gia: Người quản trị, giáo viên

Vai trò: Tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng

Người quản trị, giáo viên có thể tìm kiếm các thông tin về: thành viên lúchọc, tìm kiếm bài học, tìm kiếm bài thi…

3.2 Phân tích và thiết kế UML

Website tin tức : Thiết kế website tin tức là gói giải pháp thiết lập mộttrang báo điện tử với khả năng tiếp cận độc giả và liên tục Khả năng xuất bảnthông tin nhanh chóng, chính xác, và có tính đa dạng phong phú Website tin tứcrất phù hợp với các cơ quan tổ chức muốn xây dựng cho mình một trang tinnhằm giới thiệu, đưa tin tức, cung cấp trên internet… Cung cấp các tính năng cơbản của một website tin tức cơ bản, bài viết, quảng cáo, quản lý, tìm kiếm, thốngkê…

Yêu cầu của hệ thống nói chung: Thiết kế website tin tức phải thườngxuyên cập nhật, cung cấp thông tin nhanh chóng, xác thực đáng tin cậy Yêu cầuthiết kế rõ ràng, hệ thống đáp ứng được các yêu cầu người dùng, đáp ứng tốt việc

Trang 22

quản trị, và cập nhật nội dung, chống các sự xâm phạm, Hacker… Sử dụng các

Biểu diễn mối quan hệ giữa Actor và Use Case

Quan hệ <<Include>> thể hiện quan hệ bao hàmgiữa hai ca sử dụng

Quan hệ <<Extend>> thể hiện quan hệ mở rộnggiữa hai ca sử dụng

Quan hệ khái quát hóa Actor hay Ca sử dụng

b) Danh sách các tác nhân

Bảng 3-4: Danh sách các tác nhân và ca sử dụng tương ứng của tác nhân

Trang 23

DangNhap: Đăng nhập.

ThayDoiMatKhau: Thay đổi mật khẩu QuanLyNguoiDung: Quản lý người dùng QuanLythanhvien: Quản lý sinh viên QuanLybaihoc: Quản lý các bài giảng Quanlybaithi:Quản lý các bài thi QuanLyTinTuc: Quản lý tin tức QuanLycauhoi:Quản lý bài kiểm tra DangKy: Người dùng đăng ký tài khoản.

DangNhap: Người dùng đăng nhập hệ thống.

ThayDoiMatKhau: Người dùng có thể thay đổi mật

khẩu

TimKiemThongTin: Người dùng có thể xem thông

tin của các loại thông tin ,hay tìm kiếm các bài giảng

Download: Người dùng có thể download tài liệu

trên trang web

c) Các Actor của hệ thống

Tác nhân Người quản lí: người thực hiện các chức năng quản trị hệ thống,thống kê Để thực hiện các chức năng quản trị trong hệ thống tác nhân này bắt buộcphải thực hiện đăng nhập

+ Tác nhân Giáo viên: có thể thao tác với các uses case như đăng bài

+ Tác nhân Người dùng khác (phụ huynh, học sinh ,…): có thể học bài,làm bàithi

3.2.2 Biểu đồ Usecase tổng quát và chi tiết

a) Usecase tổng quát của hệ thống

Trang 24

Hình 3-2: UseCase tổng quát hệ thống Bảng 3-5: Mô tả usecase tổng quát

Trang 25

Chức năng Mô tả một cách tổng quát các chức năng mà các tác nhân có

thể sử dụng trong hệ thống website

Điều kiện cần Với quản trị, thành viên phải đăng nhập mới có thể thực hiện

được các chức năng của mình và thay đổi trên website

Dòng sự kiện

chính

Quản trị, thành viên sau khi đăng nhập với tài khoản củamình click chọn bên thanh Menu các chức năng tương ứng củamình và thực hiện thao tác mong muốn

b) Usecase tổng quan “Người quản lý” trong hệ thống

Hình 3-3: Biểu đồ UseCase của người quản lý c) Usecase đăng ký người dùng

• Biểu đồ Use-Case đăng ký người dùng

Trang 26

Hình 3-4: Biểu đồ UseCase đăng ký người dùng

Mô tả tóm tắt:

 Tên Ca sử dụng: Đăng ký

 Mục đích: Đăng ký cho người dùng muốn trở thành thành viên của hệ thống Tàikhoản của người dùng là miễn phí họ không phải đóng bất cứ khoản chi phí nàokhi sử dụng các dich vụ Người dùng phải là thành viên của hệ thống mới có thểdownload,học bài, test bài, đối với nhóm người dùng không phải là thành viêncủa trang web chỉ có thể xem tin tức, tìm kiếm và xem thông tin

 Tác nhân: Người dùng

 Tóm lược:Người dùng khi muốn sử dụng đầy đủ các chức năng mà hệ thống,

đặc biệt là chức năng download bài học, học bài, test bài cần phải đăng kí làmthành viên của hệ thống Các bước đăng kí đơn giản và dễ dàng, mọi thông tinđăng kí phải chính xác

Trang 27

 UserName

 PassWord

 Điều kiện đầu vào: Không có

 Dòng sự kiện chính

Bảng 3-6: Mô tả dòng sự kiện chính cho chức năng đăng ký

Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

1 Gọi chức năng đăng kí

3.Gửi thông tin đến hệ thống

2 Hiển thị trang đăng kí

4 Thông báo chờ, kiểm trathông tin hợp lệ hay không, nếukhông hợp lệ thì thông báo các chitiết không hợp lệ cho người dùngnhập lại

5 Nếu các thông tin đăng kí hợp

lệ hệ thống thông báo đăng kí thànhcông

6 Sau khi đăng kí thành công

hệ thống hiển thị trang chủ tại đây hệthống cho phép họ đăng nhập vào tàikhoản của mình

Dòng sự kiện phụ: Một số thông tin nhập trong trang đăng kí chưa chínhxác hệ thống sẽ liệt kê, thông báo các lỗi không hợp lệ và yêu cầu nhập lại

• Dòng sự kiện rẽ nhánh: Không có

d) Usecase quản lý hệ thống

• Biểu đồ Use-Case quản lý hệ thống

Trang 28

Hình 3-5: Biểu đồ UseCase quản

lý hệ thống

• Mục đích:

o Để giúp cho NQL quản lý có thể tạo tài khoản mới, đổi mật khẩu củatài khoản đang hiện hành, phân quyền người dùng Các nhân viên thì sẽ

có quyền đăng nhập vào hệ thống và đổi mật khẩu

o Khi NQL đã đăng nhập thành công thì Use Case sẽ được gọi để giúpNQL có thể quản lý thêm tài khoản, đổi mật khẩu, phân quyền ngườidùng Nếu các thông tin NQL nhập khớp với yêu cầu, hệ thống chophép thêm, đổi mật khẩu của tài khoản và cấp quyền cho người dùng

• Tác nhân liên quan: Người quản lý,thành viên

Điều kiện trước: NQL cần phải đăng nhập thành công vào hệ thống

• Điều kiện sau: Đã có thông tin dữ liệu đầy đủ

• Dòng sự kiện chính:

Bảng 3-7: Mô tả dòng sự kiện chính cho chức năng quản lý hệ thống

Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

Trang 29

Click vào menu quản lý hệ thống Đưa ra các menu: Tạo tài khoản mới, phân

quyền, đổi mật khẩu.…

Click chọn các công việc Thực thi các công việc: tạo tài khoản mới,

phân quyền, đổi mật khẩu

e) Usecase đăng nhập

• Biểu đồ Use-Case

Hình 3-6: Biểu đồ UseCase đăng nhập

Mô tả tóm tắt:

 Tên Ca sử dụng: Đăng nhập.

 Mục đích: Đảm bảo xác thực người dùng, người quản lý và các yêu cầu vềbảo mật của hệ thống

 Tác nhân: Người dùng, người quản lý

 Tóm lược: Người dùng (Người quản lý) muốn sử dụng các dịch vụ hệ thốngthì phải cung cấp thông tin là username và mật khẩu đăng nhập vào hệ thống

Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin xem người dùng có đúng là thành viên của hệthống không, nếu đúng thì người dùng có thể truy cập vào hệ thống vớiquyền nhất định đã được quy định: quyền admin hoặc quyền nhân viên,thành viên

Mô tả kịch bản:

 Thông tin đầu vào: Username và Password

 Điều kiện đầu vào: Không có

Trang 30

 Dòng sự kiện chính:

Bảng 3-8: Biểu đồ usecase cho chức năng đăng nhập

Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

1 Chọn chức năng đăng nhập

khi đã có tài khoản hoặc sau khi

đăng kí xong hệ thống tự động cho

thành viên vào trang đăng nhập

2 Nhập thông tin tài khoản

3 Gửi thông tin đăng nhập tới

hệ thống

4 Hiển thị trang chủ, tại đâyngười dùng có thể đăng nhập vào hệthống

5 Kiểm tra thông tin đăngnhập, nếu đúng thì cho phép truy cập

hệ thống, sai thì thông báo lỗi

 Dòng sự kiện phụ:

 Nếu người dùng (đã là thành viên của trang web) nhập tên truy cập (Username)

và mật khẩu (Password) không đúng thì hệ thống sẽ đưa ra thông báo yêu cầunhập lại

 Khi khách hàng nhập chính xác thông tin tài khoản của mình, hệ thống xử lí vàthông báo đăng nhập thành công, tự động bật lên trang chủ cho người dùng thaotác với các chức năng khác

 Đối với người quản lí, nếu dùng Username, Password không đúng, hệ thốngthông báo thông tin đăng nhập sai Nếu thông tin đăng nhập chính xác, thôngbáo đăng nhập thành công và chuyển đến trang quản trị

 Người quản trị hay người dùng muốn thay đổi thông tin tài khoản, chọn chứcnăng thay đổi mật khẩu, hệ thống hiển thị trang thay đổi mật khẩu

f) Usecase quản lý bài học

• Biểu đồ Use – Case

Trang 31

Hình 3-7: Biểu đồ UseCase quản lý bài học

- Mô tả tóm tắt:

Tên Ca sử dụng: QuanLiThongTinBaiHoc

 Mục đích: Để giúp cho NQL quản lí dễ dàng các bài học( bài nghe,ngữ pháp, bài nói, bài đọc, các clip, video)

 Tác nhân: Người quản lý

 Tóm lược: Khi NQL đã đăng nhập thành công thì Use Case sẽ được gọi để giúp NQL có thể lựa chọn các chức năng: thêm bài học mới, sửa bài học, xóabài học… Khi NQL thao tác với chức năng nhập, hệ thống sẽ kiểm tra thông tin NQL nhập vào, nếu sai hoặc không hợp lệ thì liệt kê các lỗi không hợp lệ cho NQL biết và cho phép nhập lại Nếu các thông tin NQL cung cấp đầy đủ

và chính xác, hệ thống cho phép thêm thông tin này vào CSDL và thông báo thêm mới thành công

- Mô tả các kịch bản:

Thông tin đầu vào: Là các thông tin của bài học như sau:

Trang 32

Bảng 3-9: Dòng sự kiện chính cho chưc năng quản lý bài học

Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

Trang 33

1.Người quản lí chọn chức năngQuanLyBaiHoc

2.Chọn chức năng: Nhập thôngtin bài học,khi có bài học mới , NQLtiến hành việc nhập thông tin bài họcvào hệ thống nhằm phục vụ cho việcquản lí bài học một cách dễ dàng

3 NQL nhập các thông tin bàihọc mà hệ thống yêu cầu

4 Gửi thông tin đã nhập tới hệthống

5.Chọn một trong các chức năngsửa lại thông tin của một bài học đãlưu trước

6 Tìm kiếm và chọn học bàihọc cần sửa thông tin

7 Cập nhập lại các thông tinmuốn sửa

8 Gửi thông tin đã nhập lại đến

hệ thốngthống

9 Hiển thị danh sách các chứcnăng quản lí bài học, cho phép NQL lựachọn

10 Hiển thị trang nhập thông tinbài học

11 Kiểm tra thông tin đã nhập,nếu chính xác thì lưu thông tin này vào

cơ sở dữ liệu và thông báo nhập mớithành công, trường hợp sai so với địnhdạng đã thống nhất thì thông báo thêmmới không thành công Hệ thống hiểnthị danh sách bài học mới cập nhật lạicho NQL kiểm tra lại các thông tin đãnhập mới vào CSDL

12 Hiển thị trang cho phép sửathông tin bài học

13 Kiểm tra thông tin đã cập nhậtlại, nếu chính xác thì lưu thông tin nàyvào CSDL và thông báo cập nhập thànhcông, trường hợp sai so với định dạng

đã thống nhất thì thông báo cập nhậtkhông thành công Hệ thống hiển thịdanh sách bản ghi mới cập nhật choNQL kiểm tra lại thông tin

 Dòng sự kiện phụ:

 Nếu NQL nhập các thông tin sai định dạng thì hệ thống thông báo yêu cầunhập lại

Trang 34

 Mỗi bài học nhập vào CSDL có một mã riêng để phân biệt với các bài họckhác, mã này được hệ thống cung cấp tự động.

g) Usecase quản lý bài thi

• Biểu đồ Use – Case

Hình 3-8: Biểu đồ UseCase quản lý bài thi

Mô tả tóm tắt:

 Tên Ca sử dụng: Qủan Lí bài thi

 Mục đích: Để giúp cho NQL quản lí dễ dàng các thông tin về bài thi( mã bàithi, mã bài học….) giúp cho người quản lý có thể dễ dàng quản lý thông tin

về bài thi

 Tác nhân: Người quản lý

 Tóm lược: Khi NQL đã đăng nhập thành công thì Use Case sẽ được gọi đểgiúp NQL có thể lựa chọn các chức năng: nhập thông tin cho bài thi hay tìmkiếm thông tin về một bài thi đã có trong hệ thống thông qua các Use Case

Trang 35

tương ứng QuanLyBaibaithi, Khi NQL thao tác với chức năng nhập, hệthống sẽ kiểm tra thông tin NQL nhập vào, nếu sai hoặc không hợp lệ thì liệt

kê các lỗi không hợp lệ cho NQL biết và cho phép nhập lại Mô tả các kịchbản:

 Thông tin đầu vào: Là các thông tin của giáo viên như sau:

Trang 36

Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

1.Người quản lí chọn chức

năng QuanLyBaiThi

2 Chọn chức năng: Nhập

thông tin bài test, khi có bài thi

mới , NQL tiến hành việc nhập

thông tin bài test vào hệ thống

nhằm phục vụ cho việc quản lí

thông tin bài test một cách dễ

dàng

4 NQL nhập các thông tin

của bài test mà hệ thống yêu cầu

5 Gửi thông tin đã nhập tới

hệ thống

6.Chọn một trong các chức

năng sửa lại thông tin của một bài

thi đã lưu trước

7 Tìm kiếm và chọn bài test

cần sửa thông tin

11 Cập nhập lại các thông

tin muốn sửa

12 Gửi thông tin đã nhập lại

11 Hiển thị trang cho phép sửathông tin bài test

12 Kiểm tra thông tin đã cập nhậtlại, nếu chính xác thì lưu thông tin này vàoCSDL và thông báo cập nhập thành công,trường hợp sai so với định dạng đã thốngnhất thì thông báo cập nhật không thànhcông Hệ thống hiển thị danh sách bản ghimới cập nhật cho NQL kiểm tra lại thôngtin

 Dòng sự kiện phụ:

 Nếu NQL nhập các thông tin sai định dạng thì hệ thống thông báo yêu cầunhập lại

Trang 37

 Mỗi bài thi nhập vào CSDL có một mã riêng để phân biệt với các bài thikhác, mã này được hệ thống cung cấp tự động.

h) Usecase quản lý tin tức

• Biểu đồ Use – Case

Hình 3-9: Biểu đồ UseCase của quản lý tin tức

Mô tả tóm tắt:

 Tên Ca sử dụng: QuanLTinTuc

 Mục đích: Để giúp cho NQL quản lí dễ dàng các thông tin về bản tin ( Mãbản tin, Tên bản tin, tiêu đề, nội dung tin, hình ảnh, người đăng…) giúp chongười quản lý có thể dễ dàng quản lý thông tin về các bản tin

 Tác nhân: Người quản lý

 Tóm lược: Khi NQL đã đăng nhập thành công thì Use Case sẽ được gọi đểgiúp NQL có thể lựa chọn các chức năng: nhập thông tin cho một bản tin haytìm kiếm thông tin về một bản tin đã có trong hệ thống thông qua các UseCase tương ứng QuanLyTinTuc, Khi NQL thao tác với chức năng nhập, hệ

Trang 38

thống sẽ kiểm tra thông tin NQL nhập vào, nếu sai hoặc không hợp lệ thì liệt

kê các lỗi không hợp lệ cho NQL biết và cho phép nhập lại Nếu các thôngtin NQL cung cấp đầy đủ và chính xác, hệ thống cho phép thêm thông tinnày vào CSDL và thông báo thêm mới thành công

 Nội dung tin

 Điều kiện đầu vào: NQL cần phải đăng nhập thành công vào hệ thống

 Dòng sự kiện chính:

Bảng 3-11: Dòng sự kiện chính cho chức năng quản lý tin tức

Hành động của tác nhân Phản ứng của hệ thống

1.Người quản lí chọn chức năng

QuanLyTinTuc

3 Chọn chức năng: Nhập thông

tin bản tin, khi có tin mới , NQL tiến

hành việc nhập thông tin về bản tin đó

vào hệ thống nhằm phục vụ cho việc

quản lí thông tin bản tin một cách dễ

dàng

5 NQL nhập các thông tin của

bản tin mà hệ thống yêu cầu

6 Gửi thông tin đã nhập tới hệ

thống

2 Hiển thị danh sách các chứcnăng quản lí thông tin bản tin có trong

Trang 40

i) Usecase tìm kiếm

• Biểu đồ Use – Case

Hình 3-10: Biểu đồ UseCase tìm kiếm

Tóm tắt: Tên uses case là tìm kiếm thông tin Bao gồm:

 Tìm kiếm bài học: bài nói, bài nghe, bài đọc, các clip, video…

 Tác nhân: admin, người dùng

Mục đích của uses case:

 Uses case cho phép các admin và người dùng tìm kiếm các thông tin về bài học

Điều kiện thực hiện:

 Khi tìm kiếm thông tin thì các actor phải nhập các thông tin liên quan đến từ, cụm

từ cần tìm kiếm

Dòng sự kiện chính:

 Admin, người dùng có thể tìm kiếm các thông tin

 Khi chọn tìm kiếm: Actor có thể tìm kiếm theo các lựa chọn sau:

Ngày đăng: 16/10/2014, 01:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-1: Kiến trúc Linq - Xây dựng WebSite hỗ trợ học tin học lớp 10
Hình 2 1: Kiến trúc Linq (Trang 13)
Bảng 3-1: Yêu cầu của khách hàng - Xây dựng WebSite hỗ trợ học tin học lớp 10
Bảng 3 1: Yêu cầu của khách hàng (Trang 18)
Bảng 3-3: Các kí hiệu mô tả - Xây dựng WebSite hỗ trợ học tin học lớp 10
Bảng 3 3: Các kí hiệu mô tả (Trang 22)
Hình 3-2: UseCase tổng quát hệ thống Bảng 3-5: Mô tả usecase tổng quát - Xây dựng WebSite hỗ trợ học tin học lớp 10
Hình 3 2: UseCase tổng quát hệ thống Bảng 3-5: Mô tả usecase tổng quát (Trang 24)
Bảng 3-7: Mô tả dòng sự kiện chính cho chức năng quản lý hệ thống - Xây dựng WebSite hỗ trợ học tin học lớp 10
Bảng 3 7: Mô tả dòng sự kiện chính cho chức năng quản lý hệ thống (Trang 28)
Hình 3-7: Biểu đồ UseCase quản lý bài học - Xây dựng WebSite hỗ trợ học tin học lớp 10
Hình 3 7: Biểu đồ UseCase quản lý bài học (Trang 31)
Hình 3-8: Biểu đồ UseCase quản lý bài thi - Xây dựng WebSite hỗ trợ học tin học lớp 10
Hình 3 8: Biểu đồ UseCase quản lý bài thi (Trang 34)
Hình 3-9: Biểu đồ UseCase của quản lý tin tức - Xây dựng WebSite hỗ trợ học tin học lớp 10
Hình 3 9: Biểu đồ UseCase của quản lý tin tức (Trang 37)
Bảng 3-12: Mô tả dòng sự kiện chính cho Usecase tìm kiếm - Xây dựng WebSite hỗ trợ học tin học lớp 10
Bảng 3 12: Mô tả dòng sự kiện chính cho Usecase tìm kiếm (Trang 41)
Hình 3-12: Biểu đồ usecase chuyên mục - Xây dựng WebSite hỗ trợ học tin học lớp 10
Hình 3 12: Biểu đồ usecase chuyên mục (Trang 43)
Hình 3-14: Biểu đồ tuần tự chức năng tạo tài khoản và phân quyền c)  Biểu đồ tuần tự chức năng thêm - Xây dựng WebSite hỗ trợ học tin học lớp 10
Hình 3 14: Biểu đồ tuần tự chức năng tạo tài khoản và phân quyền c) Biểu đồ tuần tự chức năng thêm (Trang 44)
Hình 3-15: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm d) Biểu đồ tuần tự chức năng sửa nhân viên - Xây dựng WebSite hỗ trợ học tin học lớp 10
Hình 3 15: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm d) Biểu đồ tuần tự chức năng sửa nhân viên (Trang 45)
Hình 3-17: Biểu đồ tuần tự xóa thông tin  nhân viên f) Biểu đồ tuần tự chức năng nhập bài học,bài thi  giành người quản lý - Xây dựng WebSite hỗ trợ học tin học lớp 10
Hình 3 17: Biểu đồ tuần tự xóa thông tin nhân viên f) Biểu đồ tuần tự chức năng nhập bài học,bài thi giành người quản lý (Trang 46)
Hình 3-18: Biểu đồ tuần tự chức năng nhập bài học, bài thi  g) Biểu đồ tuần tự chức năng sửa bài học ,bài thi cho người quản lý - Xây dựng WebSite hỗ trợ học tin học lớp 10
Hình 3 18: Biểu đồ tuần tự chức năng nhập bài học, bài thi g) Biểu đồ tuần tự chức năng sửa bài học ,bài thi cho người quản lý (Trang 46)
Hình 3-22: Biểu đồ tuần tự chức năng sửa thông tin bài học,bài thi - Xây dựng WebSite hỗ trợ học tin học lớp 10
Hình 3 22: Biểu đồ tuần tự chức năng sửa thông tin bài học,bài thi (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w