Khái niệm Logistic - Trong lĩnh vực sản xuất thì: Logistics là chuỗi hoạt động nhằm đảmbảo nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, các dịch vụ…cho hoạt động của tổchức hay của doanh nghiệp đ
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển của kinh tế Việt Nam, hoạtđông xuất nhập khẩu và đầu tư cũng tăng theo, dịch vụ logistics tại Việt Namcũng có bước phát triển mạnh mẽ và đặc biệt bùng nổ khi Việt Nam đã trởthành thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO) Đối với nền kinh tếquốc dân, logistics đóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong sản xuất lưuthông và phân phối hàng hóa Các nghiên cứu gần đây cho thấy, chỉ riênghoạt động logistics chiếm từ 10 – 15% GDP của hầu hết các nước tại châu
Âu, châu Mỹ và châu Á-Thái Bình Dương Đối với doanh nghiệp, logisticsđóng vai trò lớn trong việc giải quyết bài toán đầu vào và đầu ra sao cho hiệuquả Logistics có thể thay đổi nguồn tài nguyên đầu vào và tối ưu hóa quátrình chu chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ logistics còn giúp giảmbớt chi phí tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp Điều này chứng tỏLogistics Việt Nam đã và đang được quan tâm như thế nào Dịch vụ LogisticsViệt Nam chiếm khoảng 15 – 20% GDP, đây là một nguồn lợi nhuận rất lớn.Nếu chỉ tính riêng khâu quan trọng nhất của Logisics là vận tải chiếm khoảng
40 – 60% cũng là một nguồn dịch vụ khổng lồ Nhưng trên thực tế các doanhnghiệp Việt Nam mới chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong miếng lợi nhuậnkhổng lồ đã và đang phình to ra, còn phần lớn được chuyển vào túi của cáccông ty nước ngoài Do vậy em chọn đề tài “Phát triển dịch vụ logistics hiệnnay ở nước ta thực trạng và biện pháp thức đẩy trong thời gian tới’’ Với trình
độ và kinh nghiệm còn hạn chế, thời gian còn có hạn chắc chắn còn nhiềuthiếu sót, em hy vọng có dịp nào đó trong tương lai sẽ tiếp tục đề tài này
Em xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ và chỉ dẫn của thầy.
Hà Nội 05 tháng 03 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Đức Toàn
Trang 3CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ LOGISTICS
1.1 Khái niệm Logistic
- Trong lĩnh vực sản xuất thì: Logistics là chuỗi hoạt động nhằm đảmbảo nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, các dịch vụ…cho hoạt động của tổchức hay của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, nhịp nhàng và có hiệuquả; bên cạnh đó còn tham gia vào quá trình phát triển sản phẩm mới Giờđây một trong ba hướng phát triển quan trọng của quản trị chuỗi cung ứng làquản trị chuỗi/dây chuyền cung ứng
- Dưới góc độ quản trị cung ứng: “Logistics là quá trình tối ưu hóa về vịtrí, lưu trữ và chu chuyển các nguồn tài nguyên hay là yếu tố đầu vào từ điểmxuất phát đầu tiên là nhà cung cấp, qua nhà sản xuất, người bán buôn, bán lẻđến tay người tiêu dùng cuối cùng thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế
(Theo tài liệu giảng dạy của World Maritime University)
- Điều luật 223 Luật Thương Mại Việt Nam 2005: Dịch vụ logistics làmột hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức, thực hiện một hoặcnhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tụchải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký
mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏathuận với khách hàng để hưởng thù lao Dịch vụ Logistics được phiên âmtheo tiếng Việt là dịch vụ Lô-gi-stíc
- Theo hội đồng quản trị Logistics của Mỹ (CLM) thì định nghĩa nhưsau: “Quản trị Logistics là quá trình hoạch định, thực hiện và kiểm soátmột cách hiệu quả chi phí lưu thông, dự trữ nguyên vật liệu, hàng tồn kho
Trang 4trong quá trình sản xuất sản phẩm cùng dòng thông tin tương ứng từ điểmxuất phát đầu tiên đến điểm tiêu dùng cuối cùng nhằm mục đích đáp ứngyêu cầu của khách hàng”.
Mặc dù có nhiều điểm khác nhau nhưng các khái niệm về dịch vụlogistics có thể chia làm hai nhóm:
- Nhóm định nghĩa hẹp, tiêu biểu với định nghĩa của luật thương mại
Việt Nam 2005, xem logistics gần như tương tự với hoạt động giao nhận hànghóa Tuy nhiên trong định nghĩa này vẫn là một định nghĩa mang tính mở, thể
hiện ở chỗ “hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa” Khái niệm
logistics trong một số lĩnh vực chuyên ngành cũng được xem là có nghĩa hẹp,
bó hẹp trong phạm vi, đối tượng của ngành đó Theo trường phái định nghĩanày, bản chất của dịch vụ logistics là việc tập hợp các yếu tố hỗ trợ cho quátrình vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ Như vậy, logisticsmang nhiều yếu tố vận tải, người cung cấp dịch vụ logistics theo khái niệmnày không có nhiều khác biệt so với người cung cấp dịch vụ vận tải đaphương thức (multimodal transport)
- Nhóm định nghĩa rộng, miêu tả sự tác động từ giai đoạn tiền sản xuất
cho tới khi hàng hóa tới tay người tiêu dùng cuối cùng Như vậy thì quá trìnhlogistics gắn liền với cả quá trình nhập nguyên nhiên vật liệu làm đầu vào choquá trình sản xuất, công đoạn sản xuất ra hàng hóa và chu trình đưa hàng hóavào các kênh lưu thông, phân phối để đến tay người tiêu dùng Nhóm địnhnghĩa này làm phân biệt giữa các nhà cung cấp từng dịch vụ đơn lẻ như vậntải, giao nhận, khai thuê hải quan, phân phối, dịch vụ hỗ trợ sản xuất…vớimột nhà cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp – là người sẽ đảm nhậntoàn bộ các khâu trong quá trình hình thành và đưa hàng hóa tới tay ngườitiêu dùng
Trang 5Biểu đồ 1:Các hoạt động tạo nên đầu ra
Biểu đồ 2:Chu trình cung ứng và nhu cầu
Khách hàng
Yêu cầu cho sản phẩm
Đầu ra khác
Các hoạt động
Đầu vào khác
Chuyển đến Sắp xếp
Trang 6Biểu đồ 3:Đường đi của Logistic
1.2 Bản Chất của Logistic
- Logistics là tổng hợp của các hoạt động của doanh nghiệp trên 3 khíacạnh chính, đó là logistics sinh tồn, logistics hoạt động và logistics hệ thống
- Logistics hỗ trợ hoạt động của các doanh nghiệp
- Logistics là sự phát triển cao, hoàn chỉnh của dịch vụ vận tải giao nhận,vận tải giao nhận gắn liền và nằm trong logistics
- Logistics là sự phát triển hoàn thiện dịch vụ vận tải đa phương thức 1.3 Quá trình ra đời và phát triển của Logistic
- Ban đầu Logistics là một từ chuyên môn trong quân đội, được hiểu vớinghĩa “hậu cần” hay là “tiếp cận”
Quản trị vật tư
Nhà cung ứng nội địa
Khách hàng nôi địa
Logistics đầu vào
Logistics đầu ra
Các hoạt động trong tổ chức hàng nôi Khách
Trang 7- Sau này, thuật ngữ Logistics được áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế,được lan truyền từ châu lục này sang châu lục khác, từ nước này đến nướckhác và nó trở thành Logistics toàn cầu (Gobal Logistics)
Theo ESCAP (Economic and social Commission for Asia and Pacific
-Ủy ban kinh tế và xã hội Châu Á – Thái Bình Dương) thì Logistics phát triểnquan 3 giai đoạn
+ Giai đoạn 1: Phân phối vật chất Thập niên 70 của thế kỷ 20 thì cung
ứng sản phẩm vật chất hay còn gọi là Logistics đầu ra Các hoạt động baogồm: vận tải, phân phối, bảo quản hàng hóa, quản lý hàng tồn kho, bao bìđóng gói, phân loại, dán nhãn…
+ Giai đoạn 2: Hệ thống Logistics Thập niên 89, 90 của thế kỷ 20 thì
kết hợp cả 2 mặt: đầu vào (cung ứng vật tư), đầu ra (cung ứng sản phẩm) đểtiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả Đây gọi là quá trình Logistics
+ Giai đoạn 3: Quản trị dây chuyền cung ứng Những năm cuối
thế kỷ 20, thì đây là một khái niệm mang tính chiến lược quản trị chuỗinối tiếp các hoạt động từ cung cấp – đến người sản xuất – khách hàng tiêudùng sản phẩm, cùng với việc lập các chứng từ có liên quan, hệ thốngtheo dõi kiểm tra, làm tăng thêm giá trị sản phẩm
- Quan điểm khác thì lại chia Logistics thành 5 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Logistics tại nơi sản xuất (workplace logistics) Lưuchuyển vật tư, hàng hóa tại nơi sản xuất
+ Giai đoạn 2: Logistics tại nơi tác nghiệp (facilities logistics), kết hợpcác vị trí tốt nghiệp
Trang 8+ Giai đoạn 3: Logistics trong doanh nghiệp (corporate logistics), kếthợp giữa các nhà sản xuất (Dell, Nike…)
+ Giai đoạn 4: Logistics trong dây chuyền cung ứng (SCL), kết nối từnhà cung ứng đến người tiêu dùng
+ Giai đoạn 5: Logistics toàn cầu (global logistics), 3PL, 4PL, 5PL (e –logistics)
1.4 Phân loại Logistic
* Phân theo các hình thức :
Biểu đồ 4:Phân loại Logistics
+ Logistics bên thứ nhất (1PL – First Party Logistics): người chủ sở
hữu hàng hóa tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để đáp ứngnhu cầu của bản thân
+ Logistics bên thứ hai (2PL – Second Party Logistics): là người cung
cấp dịch vụ cho hoạt động đơn lẻ trong chuỗi hoạt động logistics để đáp ứngnhu cầu của chủ hàng, chưa tích hợp hoạt động logistics
5PL4PL3PL2PL1PL
Trang 9+ Logistics bên thứ ba (3PL – Third Party Logistics): là người thay
mặt cho chủ hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics
+ Logisitcs bên thứ tư (4PL – Fourth Party Logistics): là người tích
hợp, gắn kết các nguồn lực, tiềm năng và CSVC KHKT của mình với các tổchức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi logisitcs,4PL hướng đến quản trị cả quá trình logistics
+ 5PL phát triển nhằm phục vụ cho thương mại điện tử logistics cho
từng bộ phận chức năng
* Phân loại theo quá trình :
+ Logistics đầu vào (inbound logistics) là các hoạt động đảm bảo cung
ứng tài nguyên đầu vào (nguyên vật liệu, thông tin, vốn…) một cách tối ưu cả
về vị trí, thời gian và chi phí sản xuất
+ Logistics đầu ra (outbound logistics) là các hoạt động đảm bảo cung cấp
thành phẩm đến người tiêu dùng một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian và chi phínhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
+ Logistics ngược (reverse logistics) là quá trình thu hồi các phụ phẩm,
phế liệu, phế phẩm, các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường phát sinh từ quátrình sản xuất, phân phối và tiêu dùng trở về để tái chế hoặc xử lý
1.5 Vai trò của Logistics
1.5.1 Vai trò của Logistics đối với nền kinh tế Quốc Dân
Trang 10+ Logistics hỗ trợ cho luồng chu chuyển các giao dịch kinh tế
+ Logistics có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chu trình lưuchuyển của sản xuất kinh doanh từ khâu đầu vào của nguyên vật liệu, phụkiện…tới sản phẩm cuối cùng đến tay khách hàng sử dụng
+ Làm tăng khả năng hội nhập nền kinh tế
+ Tăng tính cạnh tranh của 1 quốc gia trên trường quốc tế
1.5.2 Vai trò của Logistics đối với doanh nghiệp
Logistics tạo ra khả năng cạnh tranh
+ Logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
+ Tác động đến tài chính của doanh nghiệp : Logistics tiết kiệm chi phíđầu vào cho sản xuất cũng như khâu phân phối cho doanh nghiệp từ đó làmcho doanh nghiệp có nguồn tài chính dồi dào do tiết kiện được chi phí tăngdoanh thu, lợi nhuận
Thời gian và địa điểm thuận tiện Vận chuyển hiệu quả đến khách hàng Tài sản sỡ hữu
Quản trị logistics
NL Lưu kho TP
Nhà cung cấp
Khách hàng
Trang 12càng phổ biến và sâu rông trong lĩnh vực logistics.
+ Thứ hai, phương pháp quản lý logistics kéo ngày càng phát triểnmạnh mẽ và dần thay thế cho phương pháp đẩy theo truyền thống
+ Thứ ba là, thuê dịch vụ Logistics từ các công ty Logistics chuyênnghiệp ngày càng phổ biến
1.7 Chỉ tiêu đánh giá.
Các chỉ tiêu để đánh giá dịch vụ logistics một quốc gia là :
+ Hải quan (thủ tục hải quan, thời gian thông quan, chi phí gián tiếp )
+ Cơ sở hạ tầng (kho bãi, vận tải, hệ thống CNTT)
+ Vận chuyển quốc tế
+ Năng lực quản lý logistics nội địa
+ Khả năng track and trace (theo dõi hàng hóa trong hệ thống logistics)+ Chi phí logistics nội địa
+ Thời gian vận chuyển
1.8 Các nhân tố ảnh hưởng.
+ Nguồn nhân lực : với bất kỳ ngành nào nguồn nhân lực cũng đóng vaitrò quyết định thanh công của doanh nghiệp trên thương trường và sự pháttriển chung của ngành, nguồn nhân lực dồi dào chất lượng cao là động lựcthúc đẩy sự phát triển nhanh của ngành
Trang 13Ngược lại khan hiếm nhân lực hay kém chuyên môn sẽ làm ngành tụthậu chậm phát triển.
+ Công nghệ : tăng khả năng hoàn thiện các khâu trong chuỗi cung ứngdịch vụ Logistics Với trình độ khoa học công nghệ phát triển nhanh như vũbão hiện nay xuất hiện thêm các mảng mới trong dịch vụ Logistics : Mail,Thương mại điện tử…
+ Chính sách quốc gia : Các cơ quan chính phủ hoạch định các chínhsách đúng đắn, ưu tiên phát triển dịch vụ Logistics, tạo hành lang pháp lý,khuyến kích các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư phát triển ngành tối
đa, ngược lại ngành sẽ không được ưu tiên phát triển Ngoài ra hải quan cũng
là một yếu tố ảnh hương tới Logistics
+ Cơ sở hạ tầng : nhà kho, bến bãi, cầu cảng, hệ thống đường sắt và hệthống giao thông … có ảnh hưởng rất lớn tới dịch vụ Logistics Nó như nềntảng của dịch vụ Logistics là cơ sở để xây dựng phát triển dịch vụ Logistics
Trang 14CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG DỊCH VỤ LOGISTICS
HIỆN NAY Ở VIỆT NAM.
2.1 Đặc điểm Logistics Việt Nam.
Trong những năm gần đây, ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam đã vàđang phát triển rất nhanh chóng, từ một vài doanh nghiệp giao nhận quốcdoanh của đầu thập niên 90 đến nay đã có hơn 600 công ty được thành lập vàhoạt động từ Nam, Trung, Bắc Trung bình mỗi tuần có một công ty giaonhận, logistics được cấp phép hoạt động hoặc bổ sung chức năng logistics Sựphát triển ồ ạt về số lượng các công ty giao nhận, logistics trong thời gian qua
là kết quả của Luật doanh nghiệp sửa đổi có hiệu lực từ ngày 1-1-2000 vớiviệc dở bỏ rất nhiều rào cản trong việc thành lập và đăng ký doanh nghiệp.Hiện nay, đối với doanh nghiệp làm dịch vụ giao nhận, logistics tại Việt Nam,vốn và trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, ngay cả các điều kiện kinh doanh tiêuchuẩn của ngành cũng không còn là rào cản nữa và lợi nhuận biên (profitmargin), lợi nhuận trên vốn tương đối cao (theo các thống kê ở mức trungbình ngành vào khoảng 18-20%) Cứ theo đà này thì trong vài năm nữa ViệtNam sẽ vượt cả Thái Lan (1100 công ty), Singapore(800), Indonesia, Philipin(700-800) về số lượng các công ty logistics đăng ký hoạt động trong nước.Các công ty giao nhận nước ngoài, mặc dù các quy định về pháp luật ViệtNam chưa cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, bằng cáchnày, cách nọ cũng thành lập chừng vài chục doanh nghiệp, chủ yếu tạiTP.HCM, Hải Phòng… Việc phát triển nóng của ngành logistics theo chúngtôi là điều đáng lo ngại do các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, xét về quy
Trang 15mô (con người, vốn, doanh số…) vẫn rất nhỏ bé, ngoại trừ vài chục doanhnghiệp quốc doanh và cổ phần là tương đối lớn (từ 200-300 nhân viên), sốcòn lại trung bình từ 10-20 nhân viên, trang thiết bị, phương tiện, cơ sở hạtầng còn thấp kém, chủ yếu mua bán cước tàu biển, cước máy bay, đại lý khaiquan và dịch vụ xe tải, một số có thực hiện dịch vụ kho vận nhưng khôngnhiều Nói chung là hoạt động thiếu đồng bộ, manh mún và quy mô nhỏ, mức
độ công nghệ chưa theo kịp các nước phát triển trong khu vực Đông Nam Á
2.2 Phân tích thực trang dịch vụ Logistics Việt Nam.
Từ những đặc điểm, thực trạng dịch vụ Logistics Việt Nam ta có thế
phân tích được một số điểm sau :
+ Các công ty giao nhận VN vẫn tập trung vào các hoạt động giao nhậntruyền thống mà chưa thực sự hoạt động Logistics: Thực tế ở VN hiện nay,hoạt động Logistics mới bắt đầu hình thành Các công ty giao nhận VN bướcđầu áp dụng nhưng chưa đạt mức độ hoàn thiện mà chỉ thực hiện một vàicông đoạn nào đó của quy trình Logistics
+ Các công ty giao nhận VN chưa đầu tư để phát triển Logistics:
+ Rất ít công ty giao nhận VN có đủ năng lực, tài chính để phát triểnLogistics Đa số các công ty giao nhận của VN có quy mô vừa và nhỏ Mộttrong những yếu tố quan trọng trong hoạt động Logistics toàn cầu là công typhải có tiềm lực mạnh về tài chính, và phải có uy tín trên thương trường nghĩa
là phải đủ mạnh để áp đặt hoạt động của mình lên các đại lý (tương tự nhưAPL Logistics, Maersk Logistics, TNT, Schenker…) Nhưng phần lớn cáccông ty giao nhận VN chưa thật sự có tiềm lực như vậy