- Đã xây dựng phòng đào tạo tin học cho hệ thống quản lý hành chánh nhà nước tại Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường đã đào tạo trình độ A cho 70 cán bộ tham gia hệ thống ., đang tiếp tụ
Trang 1SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MỖI TRƯỜNG ĐỘC LẬP TỰ DO HẠNH PHÚC
BAO CAO TINH HINH HOAT BONG KHOA HQC CÔNG NGHỆ VÀ
MOI TRUONG NĂM 1997 VÀ KẾ HOẠCH KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 1998
PHẦN THỨ I : TỔNG KẾT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KHCN & MT NĂM 1997
- Go quan tang cường nhiều cán bộ trẻ mới ra trường nhiệt tình công tác nhưng kinh nghiệm chưa cao
- Chua tap hop được nhiều lực lượng từ các trưởng, Viện về tham gia triển khai kế hoạch KHƠNMT trong tỉnh
Trang 2i)
B NHỮNG KẾT QUÁ ĐẠT ĐƯỢC :
I ÁP DỤNG CÁC THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ :
- Số thành tựu KHCN được bố trí vào kế hoạch : 2
- Kinh phí đã cân đối và bố trí vào kế hoạch cho việc áp dụng : 930 triệu đỏng
- Một số kết quả nổi bật :
Dự án sản xuất cơm dừa nạo sấy ( dự án P do TW hổ trợ ) công suốt 2 tấn/ ngày, triển khai tại Xí nghiệp 1/5 : đã hoàn chỉnh việc chế tạo thiết
Dự án KX08 chuyển giao tiến bộ KHKT góp phần phát triển kinh
tế vưởn xã Tân Thiềng, huyện Chợ Lách - Đã tập Huấn 700 nông dân nắm 9 tiến bộ kỹ thuật về nưôồi trồng, xây dựngL@điểm trình diễn với tổng qui mô 30,6
ha Tập trung các lãnh vực thâm canh sảu riêng, cam, nhản, chôm chôm, sản xuất hoa kiểng, sản xuất giống cây ăn trái, nuôi tòỏm càng xanh, nuôi gà thả vưởn, nuôi gà đẻ hậu bị, nuôi vịt siêu trứng Xây dựng mô hình sấy trái cây, rượu trái cây, năng lượng mặt trời Hố xí gia đình rẻ tiền, hổ xí công cộng ở các trưởng học, các điểm dịch vụ kỹ thuật đã mang lại hiệu quả rõ rệt, hình thành phong trào ứng dụng khoa học góp phần thay đổi nhanh chóng bộ mặt nóng thôn x4 Tan Thiéng
li NGHIEN CUU UNG DUNG, DIEU TRA CO BAN TAI NGUYEN THIEN
NHIÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, TRIEN KHAL CHUONG TRINH CNTT:
lI.1-Nghiên cứu ng dụng
- Số đề tài nghiên cứu và dự án sản xuất thú-thử nghiệm đã được
bố trí vào kế hoạch : 20 và 16 đề tài dự án tử năm 1996 chuyển sang
- Kinh phi đã cân đối và bố trí vào kế hoạch cho việc thực hiện :
- Số đẻ tài đã được đánh gia, nghiém thu: 7'
- Số đề tài đang tiếp tục thực hiện : 24
- Một số kết quả nối bật :
+ Trong lãnh vực nông nghiệp : Điều tra khảo sát xây dựng mõ hình thâm canh đất giồng cát Ba Tri ( 4 ha ) qua một năm thực hiện tỉ lệ sống hơn 70% cho thấy có khả năng đưa xoài, nhản, sabô để nắng cao hiệu quả đất giồng
Thử nghiệm †1 giống tmía mới tại vùng chuyên canh mía huyện Mỏ Cây ( 10 ha ), có 6/10 giống được nỏng dân ủng hộ và chọn được 3 giống tốt có khả năng phát triển được đại trà ( Quế đường 11, VN 84-4137,
Bình tuyển cây đầu dòng trên một số giống cảy ăn trái trên địa ban tỉnh Bến Tre Đã tuyển được 29 giống : nhản, sầu riéng, sabô, chỏm chỏm, cảy có múi, mít, xoài, dừa có triển vọng để làm cây đầu dòng Đang theo dõi tính ốn định
Sưu tập thử nghiệm tuyển chọn một số giống cây ăn trái
có giá trị cao du nhập vào tỉnh Bến Tre trong đó có 231 cây trong nước, 142 cây nhap rea phuc vụ cho chương trình cải tạo cây ăn trái trong tỉnh
Trang 3lao che ép mía cải tiến 2 loại : qui mô 3 tấn/giở và 50 tấn/ngày, đã lắp đặt hoàn chỉnh vận hành thử cho kết quả bước đầu có triển vọng ( nâng hiệu suất
ép lên khoảng 70% đối với che 3tấn/giở và 80% đối với che 50 tấn/ngày
+ Khoa học xã hội nhân văn :
Dé tai thí điểm phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng triển khai tại 5 xã điểm huyện Mỏ Cây, bước đầu có kết quả tốt và đang được tỉnh xây dựng dự án triển khai mở rộng
Thí điểm hạ thấp tỉ lệ bệnh phụ khoa ở xã điểm Tân Thiềng, đã xác định tỉ lệ bệnh phụ khoa 62,9% phân tích các nguyên nhân và đang xây dựng mô hình điều trị
1I.2-Diêu tra cơ bản tải nguyện thiên nhiên, _bảo vệ môi trưởng, công nghệ thông tín, dự dn GIS (hệ thống thông tín địa lý ) sử dụng nguồn vớn sự
, Kết quả Hội đồng KHCN nghiệm thu đạt loại khá
Tổng kinh phí : 90 triệu đồng
- Đề tài : " Đánh giá tổng thể tiềm năng khoáng sản cát lòng sông phần thượng nguồn các sông Cửa Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiến thuộc tỉnh Bến Tre"
Cơ quan chủ trì : Sở KHOỎN-MT tỉnh Bến Tre Thời gian thực hiện : tháng 9/1997 đến tháng 12/1997 Tổng kinh phí : 200 triệu đồng
- Dự án công nghệ thông tín : Tiếp tục triển khai dự án tin học hóa quản lý nhà nước tại VP.Ủy Ban Nhân Dãn tỉnh giai đoạn ! ( 1996-1997 ), đến nay sau gần 2 năm thực hiện với tổng kinh phí đầu tư 1.616 triệu đồng (Trung ương 800 triệu, tỉnh B16 triệu ) trong đó năm 1997 là 750 triệu, Trung ương 500 triệu, tỉnh 250 triệu i
Đã trang bị hoàn chỉnh mạng cục bộ ( LAN ) tại VP.Ủy Ban Nhân Dân tỉnh.
Trang 44
- Đã trang bị hoàn chỉnh các thiết bj tin hoc cho VP.Uy Ban Nhan Dan 8 huyén, thị, các phòng tài chánh, kế hoạch 8 huyện, thị, 25 Sở, ngành của tỉnh
- Đã xây dựng phòng đào tạo tin học cho hệ thống quản lý hành chánh nhà nước tại Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường đã đào tạo trình độ A cho 70 cán bộ tham gia hệ thống , đang tiếp tục đào tạo 40 cán bộ trình độ A, 1 dai học, 2 trung cấp và chuẩn bị mở lớp đào tạo cho cán bộ lãnh đạo ( trong tháng 9/1997 )
Tu tháng 9 đến tháng 12/1997 sẽ cai đặt tập huấn sử dụng phần mềm ứng dụng phục vụ tin học hóa VP.Ủy Ban Nhân Dân tỉnh nối kết với VP.Uy Ban Nhân Dân các huyện, thị
- Dự án GIS : Đã xây dựng dự án : " Xây dựng hệ thống thông tin địa lý ( GIS ) phục vụ Công tác quản lý tài nguyên thiên nhién va giám sát mỗi trưởng tỉnh Bến Tre, đã gởi ra văn phòng dự án GI8 chở xem xét phê duyệt
HI CỘNG TÁC TIỆU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG:
- Số tiều chuẩn cơ sở đã xây dựng : 10
- Số tiêu chuẩn đã áp dụng ( TCVN, TỒN); 15
- Số cơ sở cấp đăng ký chất lượng : 200
- Số lượt thanh tra, kiểm tra về TĐC : 30 lượt
- Số vụ vi phạm trong công tác kiểm tra : 05 ( khuyến cáo }
- Tổng số sản phẩm được quản lý chất lượng : 30 sản phẩm các loại,
- Số dụng cụ đo kiểm định : 4.900 phương tiện đo các loại
- Số dụng cụ đo sửa chữa : 412 phương tiện đo
- Số mẫu phan tích : 392 mẫu, 1.400 chỉ tiều
- Số vụ vi phạm quy định quản lý về TCĐLCL đã được phát hiện : 02
- Số vụ được thanh tra xử ly: 02
- Số tiền phạt thu về cho ngắn sách 100.000 đồng
- Số tiền phải bồi thường cho bền bị hại : 0 đồng
1 Về cộng tác xây dưng vả áp dụng tiêu chuẩn :
Trong năm, đã hướng dẫn các cơ sở sản xuất xây dựng tiêu chuẩn cơ
Sở ( đối với các sản phẩm chưa có tiêu chuẩn ) và áp dụng các tiêu chuẩn đã
Có Công tác xây dựng tiều chuẩn cơ sở có tập trung chủ yếu vào các sản phẩm thực phẩm ăn liền
2 Về hướng dẫn đăng ký chất lượng vả cấp đăng ký :
Đã có những buổi tập huấn về hướng dẫn và cấp đăng ký chất lượng cho ngành y tế và các cơ sở sản xuất thuộc hàng hóa không phải là thực phẩm Số lượng cơ sở cấp đăng ký giảm nhiều so với năm 1996 ( vi hầu hết các hàng hóa đăng ký đều thuộc lãnh vực thực phẩm ).
Trang 55 Công tác tuyên truyền, đảo tạo nghiệp vụ tiêu chuẩn đo lưỡng chất lượng :
Tập huấn nghiệp vụ về các mô hình quản lý chất lượng cho một số
doanh nghiệp trọng điểm, tuyên truyền về các mô hình này và giải thưởng chất lượng Việt Nam Tuy nhiên chưa có doanh nghiệp nào mạnh dan dang ky ap dụng và tham gia giải trưởng chất lượng
IV CÔNG TÁC QUẦN LÝ MỘI TRƯỜNG :
- Số cơ sở đã được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn mỏi trường : chưa
- Số cơ sở đã được kiểm tra đánh giá tác động môi trưởng : 1.200
- Số đơn vị mới áp dụng các biên pháp xử lý bảo vệ môi trường : 50
- Số vụ vi phạm qui định quản lý báo vệ môi trưởng được phái hiện : 43,
số được thanh tra xử ly đút điểm : 43
- Số tiên bén gây tác hại phải đền bử cho bồn bị hại ; 0 triệu đồng
- Số tiền phạt thư về eho ngân sách : 22,9 triệu đồng
- Các hình thức thông tin, tuyên truyền, đào tạo đã được triển khai trong
+ Thi tuyên truyền viền về môi trưởng
- Về chiến lược : Đã xây dựng đề án tổng quan Bảo vệ môi trưởng tỉnh Bến Tre giai đoạn 1998-2000 đến 2005 thông qua HĐND tỉnh ( tháng 9/1997 ) để Ủy Ban Nhân Đân tỉnh chính thúc phé duyệt, kế hoạch hóa hang nam, thu hut các nguồn lực góp phần bảo vệ môi trưởng
Trang 6- Thông tin chuyền đồ : 3 số ( Nuôi gà thả vưỡn và tôm càng xanh, nuôi tôm biển, nuôi cua và sò huyết )
- Ban tin chon loc phục vụ lãnh đạo : 24 số
- Lam phim khoa học : 4 cuộn
- Chuyên mục trên Đài truyền hình : 06
c Sinh hoạt câu lạc bộ khoa học : 2 lần
d Xây dựng dự án GIS xin hổ trợ của Trung ương
e Triển khai dự án tin học hóa quản lý nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn I( 1996-1997 )
2 Thư viện :
- Số sách, tạp chí được bổ sung : 61 loại tạp chí, 3.000 đầu sách
- Đang vi tính hóa công tác thư viện để phục vụ rộng rãi lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật và nhân dân
3 Sở hữu công nghiệp :
- Tổ chức tổng kết các mô hình nông dân sản xuất giỏi năm 1996
- Củng cổ và xây dựng phong trảo sáng kiến : 8 cơ sở
VI.HOAT ĐÔNG TRUNGTÂM NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KHCN-BVMT
Trung tâm nghiên cứu ứng dụng KHCN-BVMT đã được TT.Ủy Ban Nhân Dân tỉnh quyết định thành lập và bắt đầu triển khai hoạt động qui IV/1987
- Số dịch vụ dự kiến được hợp đồng : 05 ( xảy dựng ĐTM và xử lý môi trưởng các cơ sở sản xuất )
- Số dịch vụ được giao : Triển khai dự án khoahoc về sản xuất thức ăn tom và sấy cá ( giá trị 100 triệu đồng)
- óc giá trị thực hiện trong ky báo cáo : 70%
Trang 71 Tiếp nhận đơn :
a Môi trường : Toàn năm 1997 tiếp nhận 100 đơn khiếu nại về môi trường, trong đó chủ yếu khiếu nại về chăn nuôi heo gay 6 nhiễm ở nội ô Thị xã
Có 02 đơn khiếu nại lần 2
b Đo lưỡng : không có đơn khiếu nại nào về đo lưởng
c Chất lượng : 02 đơn khiếu nại về chất lượng
d Sở hữu công nghiệp : 2 đơn khiếu nại nhản hiệu, kiểu đáng công nghiệp
2 Nói dung đơn :
Do tính chuyền ngành của Thanh tra Sở Khoa Học Công Nghệ và Mỗi Trưởng nén nội dụng đơn nhận được tập trung chủ yếu về khiểu nại môi trưởng đặc biệt có nhiều đơn khiếu nại về chăn nuôi heo ở nội ö Thị xã gây
ô nhiễm
Thanh tra Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trưởng đã phối hợp với các ngành chức năng như Trung tâm Y tế Dự phỏng tỉnh, phòng Kinh tế xứ lý :
- 02 về chất lượng ( 1 chất tượng kẹo đừa, 1 chất lượng nước mắm )
- 80 đơn khiếu nại về môi trưởng ( trong đó có 02 đơn giải quyết lần 2,
01 chuyển UBND Thị xã Bến Tre vì nội dung đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền UBND Thị xã, 10 đơn chuyển về UBND xã, phường vì chủ yếu là làm công tác
hòa giải )
- 02 đơn khiếu nại về nhản hiệu ( trong đó có 01 đơn QLTT chủ trì giải quyết )
4, Thanh tra định kử đệt xuất :
a Đo lường : Đã tiến hành thanh tra đo lưỡng ( cần bản, cột bơm xăng dầu) ở Mỏ Cây, Giồng Tröôm, Thị Xã 104 cơ sở Kết quả có 01 cơ sd
xử phạt cảnh cáo ( cơ sở xăng dầu ) do cột bơm không đạt về đo lưởng
b Mỗi trường : Thực h lên chỉ thị 513/VP cla BO KHCN-MT v/v tiến hãnh thanh tra diện rộng chuyền đề BVMT và kế hoạch thanh tra năm
1987 của Sở, Thanh tra Sở đã tiến hành thanh tra trên địa bản tỉnh nhà, kết quả như sau :
+ Kết hợp với Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh, phòng Kinh
tế Giồng Tröm, Mỏ Cây, Thị xã thanh tra 250 co sở gồm các loại hình : chỉ xơ dừa, đốt than gáo dua, cd sd sản xuất đường, cơ sở sản xuất keo, lò giết mổ gia súc, xay xát, cửa hang phan bon thuốc trừ sầu
Trang 88
- 15 cd 86 vì đã dùng vỏ hạt điều làm chất đốt thải khói độc gây ô nhiễm môi trưởng ( 13 cơ sở, mỗi cơ sở 300.000đ, 02 cơ sở, mỗi cơ sở 500.000đ, 03 cơ sở vị phạm lần 2, mỗi cơ sở 1.000.000đ )
- 10 cơ sở đốt than gáo dua thai khoi độc gây ô nhiễm môi trưởng xung quanh, mỗi cơ SỞ 500.000d, đồng thời tạm ngừng hoạt động để
- Chuyển 21 đơn khiếu nại về chất lượng rượu cho Sở Y tế vì thuộc thẩm quyền Sở Y tế,
VII CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC CỦA SỞ KHCN-MT :
1 Công tác tham mưu tự vấn :
: Đã tham mưu cho Tĩnh ủy xây dựng chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện NGTW2 (khoá VIII) về phát triển khoa học và công nghệ, hổ trợ các huyện, thị hướng dẫn xây dựng chương trình hành động cấp huyện, thị
- È Thẩm định công nghề, đánh giả trình độ công nghệ :
- Đã được Bộ tập huẩn, triển khai thực hiện thí điểm trong qúi IV/1997 đối với các cơ sở chế biến thủy hải sản
- Đã tham gia giám định tài sản ( thanh lý , hoá gia 120 don vi san xuất kinh doanh ).
Trang 91 Xáy dựng vả bổ sung cơ sở vậi chất cho Sở KHCM-MT:
Trong năm 1997 Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường có xây dựng
và bổ sung cơ sở vật chất như sau :
- Xây dựng mới nhà làm việcTrung tâm quản lý môi trường ( vốn 4
tỉ nguồn xảy dựng cơ bản của tỉnh, trong đó xây lắp 750 triệu, thiết bị 250 triệu )
- Sửa chữa, trang trí nội thất và mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trưởng và Chỉ Cục Tiếu chuẩn Đo lưởng Chất lượng : Sửa nhà, đóng laphông trần, sửa cửa, mua máy vi tinh, máy lạnh, bàn ghế trang thiết bị văn phòng với tổng đầu tứ : 185 triệu đồng
2 Qui hoạch đảo tao nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ CNYV:
- Đội ngũ CB.CNVC Sở hiện tại là: 38 người trong tổng biên chế được duyét là : 40 Trong đó có 01 phó tiến si, 18 dai hoc, 2 cao dang Sở đã tiến hành công tác qui hoạch đảo tạo cán bộ đến năm 2000
- Trong năm 1997 đã cử : 3 học đại học tại chức, 2 vi tính trung cấp, 8 học vi tính căn bản A, 2 học sinh ngữ C, 3 học sinh ngữ B, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý KHCNMT thưởng xuyên theo chiéu sinh cla BO KHCNMT
cấp : 1.176.587.000đ và dự kiến đạt 100% kế hoạch KHNMT cho đến cuối nam 1997
Dự án P : Cơm dừa nạo sấy : 700 triệu đồng dự kiến thực
Trang 10và yêu cầu nhiệm vụ mới đề ra
Tất cả CB.CNVC của Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường an tâm tu tưởng, giữ vững lập trưởng, quan điểm chính trị chấp hành tốt chủ trương đường lối của Đảng chính sách và pháp luật nha nude, tôn trọng nội qui cơ quan Tung bộ phận đã tích cực triển khai các mặt cỏng tác đã đồ ra trong kế hoạch năm 1997, trong đó có các hoạt động khá nổi bật như : Tổ chức hội nghị KHCNMT cac tỉnh ĐB.SCL lần thứ 13, tổ chức tất cả CB.CNVC tham gia hoc nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc thứ VIII, nghị quyết Tỉnh Đảng bộ lần thứ
VI, NGTW2 ( khóa VII ) về giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ, học luật bầu cử và bầu cử Quốc hội khóa X đại 100%,thực hiện tốt các chương trình dự
án P, dự án KX08, chương trình CNTT, chương trình điều tra cơ bản về môi trưởng do Trung ương hổ trợ
Riéng hoat động của các bộ phận khác như :
- Về công tác tổ chức : Đã ổn định hơn, mạnh dạn đầu tư cho công tác quy hoạch, đào tạo cán bộ, tăng cường cơ sở vật chất cơ quan, thành lập qũy phát triển KHCN, đã được TT.Ủy Ban Nhân Dân tỉnh quyết định thành lập Trung tâm nghiên cứu ứng dụng KHCN-BVMT
- Về công tác quản lý khoa học diễn biến tốt, hoạt động tương đối ổn định Các đề tài đầu tư tập trung vào các nhiệm vụ phát triển KT-XH của tỉnh nhìn chung có kết quả tốt nhất là trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp nông thôn và KHXH
- Hoạt động thông tín-tin liệu-sở hữu công nghiệp tùng bước đi vào nề nếp, tổ chức tốt việc tổng kết các sáng tạo trong dân ( NN-TTCN ) để nhân rộng, đang tiến hành chương trình CNTT phục vụ quản lý nhà nước, từng bước
vi tính hóa thư viện, chất lượng các ấn phẩm thỏng tin có năng lên
/ - Về quản lý môi trưởng : Có tính chủ động và có tính thần trách nhiệm trong công việc Công việc nói chung dap ứng kịp thời theo yéu cầu chỉ đạo của lãnh đạo tỉnh, của nhân dân và theo kế hoạch được giao kể cả công tác thẩm định quản lý môi trưởng các cơ sở sản xuất, dự án đầu tư lẫn các vấn đề chiến lược nhất là trong bảo vệ môi trưởng ven biển
- Về công tác Thanh tra Sở : Đã phối hợp tốt với các Ban, ngành trong tỉnh, các phòng và Chỉ cục trong Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường được sự quan tâm chỉ đạo và lãnh đạo của Bộ, tỉnh, Sở nén công tác thanh tra
đã giải quyết được phần lớn đơn thư khiếu nại chủ yếu về lãnh vực môi trưởng Các ý kiến xử lý được chấp hành tương đối tốt
- Về Chị Cục Tiêu chuẩn Đo lưởng Chất lượng :
+ Về hoại động quản lý đo lưởng đã đi vào nề nếp ổn định Hầu hết các phương tiện đo trong mua bán giao nhận có giá trị lớn, quan trọng đều phải qua thẩm định nhà nước Hiện tượng gian lận trong mua bán giảm
+ Hoạt động quản lý chất lượng hàng hoá trong điều kiện thực hiện NÐ 86/CP chuyển hướng vào việc hỗ trợ nghiên cứu phát triển kiểm soát
Trang 11đã đạt được kétqa kha quan
- Việc thanh quyết toán các đề tải và xử lý tồn tại cũ còn chậm
- Công tác xảy dựng cø bản ( nhà làm việc Trung tâm quan ly mỗi trưởng } và việc sửa trang bị cơ quan côn chậm so kế hoạch
- Dự án cơm dừa nạo sấy do Bộ KEICNMT hổ trợ triển khai chậm,
- Tìn học hóa thư viện còn chậm và tra cứu nhản hiệu hàng hóa chưa được vi tính hóa
- Hiệu quả hoạt động thực hiện Chỉ thị 200/TTg còn hạn chế so
kế hoạch đề ra
- Lực lượng cán bộ phòng quản lý môi trưởng thiếu, mỏng khong thể đáp ứng yêu cầu công tác thẩm định môi trưởng khi chưa có mạng lưới môi trưởng tại huyện, thị nhất là trong đợt đăng ký kinh doanh lại theo chỉ thị 657/TTg của Thủ tướng
- Về thanh tra tồn đọng 9 đơn về mới trưởng và 1 đơn về SHOƠN, các dia phương không chủ động các đơn (hư theo NĐÐ 26/CP mà tất cả đều chuyển về Thanh tra Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trưởng
- Về tiêu chuẩn đo lưỡng chất lượng ; Chưa quản lý và kiểm định hết các phương tiện đo nhỏ lẻ, nên ở tuyến huyện hiện tượng gian lận trong
3 Nguyên nhân tồn tại:
- Về tổ chức thu nhận nhân sự chậm còn phụ thuộc vào yêu cầu, chuyền ngành, tiều chuẩn của từng bộ phận của Sở, mặt khác còn do điều kiện đời sống ở ngành khoa học còn khó khăn,
- Công tác xảy dựng cơ bản chậm do bên B { vat tu và công nhân không đáp úng đúng, đủ và kịp thời )
- Hoạt dong quan ly KHCN : còn phụ thuộc nhiều vào các đơn vị đăng ký thực hiện đề tài Mặt khác Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường chưa tiếp cận và thu hút nhiều lực lượng trưởng, Viện về tham gia thực hiện
kế hoạch KHCN của tỉnh Đối với lãnh vực quản lý công nghệ, thiếu các văn bản pháp qui và chưa được tập huấn
- Hoạt động quản lý môi trường : công việc nhiều, nhưng nhắn sư
_it chua đáp ứng kịp thời theo yêu cầu ngày cảng bức xúo
- Công tác Thanh tra sĩ Đa số đơn khiếu nại về môi trưởng, cơ
sở c chấp hành quyết định xử phạt nhưng còn khó khăn về công nghệ xử lý ( đối với qui mô sản xuất CN-TTCN )
- Công tác tiêu chuẩn đo lường chất lượng:
Do công nghệ và trình độ sản xuất côn lạc hậu, nén khó kiểm soát được chất lượng trong quá trình sản xuất, mặt khác, các cơ sở có xu
Trang 12`
chất lượng
12 hướng chạy theo lợi nhuận đơn thuần cũng gáy khó khăn cho quá trình quản lý
- Nhắn sự cơ quan còn thiếu so biên chế được duyệt1997 lại tăng cưởng đầu tư đào tạo nên cũng ảnh hưởng đến tiến độ chung trong công việc, mặc dù toàn thể CB.CNVC rất cố gắng
2 Với Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bén Tre:
- Thống nhất việc thành lập tổ quản lý KHÉỎMN & MT cấp huyện, thị
Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trưởng tỉnh Bến Tre xin báo cáo đến
Vụ Kế Hoạch ( Bộ KHƠN-MT ), TT.Ủy Ban Nhắn Dân tỉnh để biết theo dõi chỉ đạo
Trang 13PHAN THU It: kẾ HOẠCH NĂM 19898
thứ 6 và kế hoạch phát triển kinh té-x4 hoi nam 1998 va Uy Ban Nhan Dan
linh
- Tham mưu tử vấn luận cứ khoa học của các chủ trương
phát triển kinh
tế-xã hội, nhập công nghệ thiết DỊ
- Tổ chức nghiên cuu tối và ứng dụng tiến bộ khoa học
góp phần chuyển đổi cơ cấu lạnh tế nông hiôn, xây dựng nông
thôn mới, đối mới công nghệ sản xual, nang cao trinh do cong nghé các ngành
sản xuất và dịch vụ chủ yếu Tạo được sự tiến bộ về năng suất, chất lượng, hiệu
quả ca trong sản xuất nông nghiệp, chế biến sản phẩm phục vụ tiêu dùng và xuất
- Tổ chức công tác quản lý công nghệ, đánh giá hiện
dự án G18 (hệ thống thông tin địa lý 3
- Tăng cường công tác thanh tra KHCNMT va do lường
chất tượng sản
phẩm
- Đẩy mạnh hoạt động của Trung tâm nghiên cứu Ứng
dụng khoa học
công nghệ và bảo vệ môi IƯỜINg thực sự có hiệu quả
- On định tổ chức, xây dựng tiềm lực ( con người, công
học cấp cơ sở thức hiện những đề tài khuyến nông, khuyến ngư, Y tế, giáo dục đáp
ung yêu cầu
- Vốn KHCN của tỉnh, phần nghiên cứu ứng dụng
số tập
trung cho những chương trình đề tôi, dự án trọng tâm của
tỉnh.
Trang 14ăn trải, sản xuất giống tôm sú, nuôi gà thả vưởn „ xây dựng mô hình chuyển
Chế biển : Sấy cá, sản xuất thức ăn tôm
Khoa học xã hội : Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng, giảm tỉ lệ bệnh phụ khoa, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chính trị cơ sở, chuẩn mực dao duc gia đình, bệnh giun sãn, bệnh viêm não, bại não trẻ em
+ Thực hiện những đề tài dự án năm 1998 :
Tập trung vào 4 chương trình : Chương trình hổ trợ chuyển giao tiến bộ KHIKT ở xã điểm ( Thị xã, Châu Thành, GiồngTrôm ), chương trình hổ trợ phát triển nông thôn vùng Đồng Tháp Mười ( dân Bến Tre }
Chương trình ứng dụng công nghệ sinh học phát triển toàn diện nông nghiệp nông thôn : Cây có múi sạch bệnh, cây sầu riêng, ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô, sản xuất tôm giống bằng quy trình lọc nước tuần hoàn kín, nuôi tôm sú tăng sản
Chương trình nâng cao chất lượng sản phẩm truyền thống, tạo chất lượng sản phẩm mới : rượu nếp xuất khẩu, bánh tráng Mỹ Lồng xuất khẩu, mut trái cây
Chương trình khoa học xã hội nhân văn : nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước, nâng cao chất lượng giáo dực tiểu học, khảo sát tình hình bướu cổ tỉnh Bến Tre tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục, quản lý cao huyết áp và hướng dẫn điều trị hạn chế dùng thuốc
Tranh thủ nguồn đầu tư Bộ KHONMT triển khai 2 dự án :
- Dự án sản xuất thử thử nghiệm P, sản xuất bột sữa dừa
_ - Du an chuyén giao khoa học công nghệ góp phần phát triển kinh tế nông thôn thâm canh đất giồng tạp tại các xã ven biển huyện Ba Tri đồng thời tiếp tục thực hiện tốt dự án cơm dừa nạo sấy 2 tấn/ngày đã được đầu
tu trong nam 1997
b Quản jý công nghệ :
- Thực hiện chức năng quản lý công nghệ và chức năng thẩm định công nghệ các dự án đầu tư, tổ chức công tác thẩm định công nghệ các cơ sở sản xuất hiện có, hổ trợ cơ sở phương án đổi mới công nghệ ( thí điểm ngành thủy sản ) Giám sát việc chuyển giao công nghệ nhập vào tỉnh
- Thực hiện công tác thẩm định kỹ thuật phục vụ công tác hóa giá, thanh lý tài sản
2 Công tác quản lý môi trưởng :
a Thấm định môi trường : Thẩm định môi trưởng các cơ sở sản xuất kinh doanh theo luật
|
Cchỉ tiều tối thiểu 1.000 cơ sở/năm )
1
Trang 15b Nghiên củu kỹ thuật xử lý 6 nbiém mdi frudng:
Nghiên cửu các giải pháp kỹ thuật công nghệ xử lý chất thải, nước thải đối với các loại hình đặc thủ của Bốn Trø : than Ihiều kết, lò gạch, lò kẹo,
lò giết mổ, che đường để tham mưu cho Ủy Ban Nhân Dân tỉnh bạn hành các quy hoạch bắt buộc áp dụng để góp phần hạn chế ô nhiễm môi tiưởng
c Điều tra cơ bản về mài trưởng :
- Tranh thủ nguôn vốn sự nghiệp kinh tế tỉnh { phần điều tra cơ bản về môi trưởng ) tiến hành điều tra các nguồn tài nguyên : Cat long sống và khu vực ở nhiềm mỏi tưởng lớn vùng cửa sông ven biển ( tiếp tục thực hiện các dự án đã triển khai Lử nãm 1996, 1997 ) để xây dựng các dự án khai thác hợp lý cát lòng sông và bảo vệ môi trưởng vert biển }
- Điều tra hiện trạng môi tưởng chúng của toàn tỉnh xác
định các vùng Ôô nhiễm trọng điểm
- Xây dựng các biện pháp quản lý phòng chống sự cố mỗi trưởng, các đề án dự án thu hút các nguồn vốn đầu từ trong nước, ngoài nước góp phần giải quyết các vấn đề bức xúc của tỉnh
d Tham gia thực hiện chỉ thị 200/TTg về nước sạch và vệ sinh môi trưởng nông thôn với nhiệm vụ chính là đỗ xuất các giải pháp kỹ thuật phủ hợp và xảy dựng mô hình thí điểm ( chọn qui mô xã điểm, phưởng điểm
để triển khai )
e.Tăng cường công tác tuyên truyền nang cao nhận thúc vỗ BVMT cho nhân dân, trước mắt xảy dựng chương trình phổi hợp với Sở Giáo dục Đào tạo đưa giáo dục mỗi trưởng vào học đường
3 Cóng tác théng tín-tự liệu-sở hữu công nghiệp :
a Théng tin:
Đẩy mạnh hoạt động thông tin KHCNMT bằng nhiều hình thức , - Xudt ban thong tin chuyén dé phúc vụ phát triển nông thôn 6 sØ/năm, tin nhanh chọn lọc phục vụ lãnh đạo 21 sở/năm
- Xây dựng chương trình KHCỎNMT trên Đài truyền hình Bốn Tre 24 chương trình/năm
- Sinh hoạt câu lạc bộ khơa học hội thảo khoa học 6 lần/năm
b Thư viện : Vì tính hóa hoạt động thư viện đảm bảo phục vụ rộng rãi các đối tượng có nhu cau thong tin KHCNMT
- Đẩy mạnh công tác quản lý SHCN đăng ký bảo hộ nhan hiệu hàng hóa và kiểu dáng công nghiệp cho các cơ sở sản xuất khi có yều cầu
c Sở hữu công nghiêp :
- Xay dựng phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật ở các xÍ nghiệp quốc doanh và tổng kết các mó hình sáng tạo trong dân trên các lĩnh vực để tổ chức nhân rộng.
Trang 1616
d Tranh thd su hé trợ của Trung ương, xây dựng và triển khai thực hiện dự án hệ thống thông tin địa lý ( Gis ) để quản lý tư liệu điều tra cơ bản về mỗi trưởng phục vụ quy hoạch phát triển
e Tiếp tục xây dựng và triển khai dự án tin học hóa quản lý nhà nước tỉnh Bến Tre đến năm 2000 ( chủ yếu phần đào tạo tin học cho cán bộ lãnh đạo và chuyền viên trong hệ thống )
4 Công tác thanh tra Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường :
Thực hiện pháp lệnh đo lưỡng chất lượng, pháp lệnh SHCN, Luật
BVMT, tăng Cưởng hoạt động thanh tra KHCNMT :
- Giải quyế các đơn khiếu nại, khiếu tố về đo lưỡng, chất lượng, mỏi trưởng theo đúng luật không để tön đọng
- Tổ chức thanh tra theo chuyên đề thanh tra đột xuất để giải quyết ngay các vấn đề bức xúc theo yêu cầu của xã hội hoặc của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Các vấn đề ð nhiễm môi trưởng, đo lưỡng chất lượng, nhãn
- Thanh tra tiều chuẩn đọ lưỡng chất lượng : 200 cuộc
- Thanh tra vé KHON : thục hiện đề tài : 2 cuộc
- Thanh tra nhản hiệu và thanh tra khác 10 cuộc
- thanh tra đột xuất : 08 cuộc
5 Hoạt động Trung tâm nghiên cứu ung dung KHCN va BVMT:
a Tư vấn hổ trợ phát triển KHCN và BVMT tập trung :
- Xâm nhập thị trường thông qua việc thiết lập mở rộng quan hệ các tổ chức bên ngoài
- Tổ chúc đảo tạo, nang cao trình độ công nghệ tư vấn về công tác đánh giá trình độ công nghệ của các đơn vi san xuất kinh doanh khi
có yêu cầu
b Nghiên cửu ứng dụng chuyển giao công nghệ :
- Nghiên cứu thực hiện các đề án, dự án sản xuất thử, thử nghiệm
Cấp Bộ : Bột sữa dừa Cấp tỉnh : Chế biến trái cây, sản xuất thúc ăn tôm, sấy cá, thạch dừa
Bao quản trái cây tươi, trái cây đóng hộp
- Nghiên cứu triển khai và chuyển giao các mô hình :
- Mô hình xử lý bụi các lò che đường Mô hình hầm biogaz
Mô hình cấp nước sạch nông thôn
- Mô hình xử ly nude va vé sinh môi trưởng.
Trang 17c Thực hiện các dịch vụ ky thuật :
- Sửa chữa cưng ưng vật tư, thiết bị công nghệ trên lãnh
vực khoa học, công nghệ, mỗi trưởng, đo lưỡng, chất lượng
- Tham gia lap bao cáo đánh giá tác động mỗi trường theo yêu cầu của các đơn Vị và cá nhân
6 Cóng tác quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm :
a Tăng cường quản lý đo lường theo pháp lệnh đo lưởng đổi với các dụng cụ đo phổ biến ( cột bơm, cân vàng, cân các loại, đồng hồ điện, đồng hồ nước ),
b Thực hiện tốt nghị định 86/GP của chính phủ về phân cấp quản
é Phổ biến tiêu chuẩn quốc gia, các tiều chuẩn quốc tế và khu vực cho các cơ sở sản xuất đặc biệt có biện pháp hổ trợ, tích cực các doanh nghiệp có sản phẩm xuất khẩu bảo đảm đạt các tiêu chuẩn xuất khẩu ổn định ( thuy san, dua )
d Phổ biến các mô hình đảm bảo chất lượng cho các doanh nghiệp, đặc biệt đối với các doanh nghiệp có xuất khẩu và tổ chức xét giải thưởng về chất lượng trong tỉnh
e Tăng cưởng trang bị kỹ thuật phòng kiểm nghiệm, kiểm định phục vụ cho công tác quản lý :
- Kiểm nghiệm : 200 mẫu
- Kiểm định : 200 phương tiện đo
- Sửa chữa : 500 cân các loại
- Hướng dẫn đăng ký chất lượng : 100 cơ sở
7 Tăng cường tiêm lực Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trưởng :
- Trung tam nghiền cuu ung dung KHICN-BVMT : 06
- Chí Cực Tiêu chuẩn Ðo lưởng Chất lượng : 12
Trang 1818
b Tăng cường công tác đào lao chính trị, chuyền môn, nghiệp vụ,
vi tinh, ngoai ngự cho CB.CNVC theo quy hoạch, phấn đấu có 02 cán bộ đi học cao học, 04 cán bộ học đại học, các cán bộ đại học cơ bản có tối thiểu chung chi A sinh ngú và tin học cần bản,
C€ Xây dựng tạng lưới quản lý KHCN và tôi trưởng tại các huyện, thị ( trước mat moi huyện, thị có Irột chuyên viên trực thuộc văn phòng UBND huyện, thị được trả lương và hoạt động phía từ Hguồn sự nghiệp KHCNMT )
d Tang cudng trang bị vải chất cho Sở lập trung các hạng mục
Trang 19II KINH PHÍ :
Nhu cầu kinh phí cho hoạt động KHCNMT năm 1998 như sau :
A.Tổng kinh phí sự nghiệp khoa học tứ ngân sách nhà nước ( qŨy sự nghiệp khoa học tỉnh ) lá 23t đồng, trong đó chỉ các nội dụng sau :
A,1- | Công tác điều tra cơ bản, i i
| | nghién cuu KHXL, nghién cuu ¡ 1.200
" triển khai và ng dụng tiến bộ :
xây dựng đề án, dự án tranh thị là 80 triệu
A.2 | Dự án mục tiều :
Khu sản xuất thử-thử nghiệm ` 890
( Hai 1Ï bảy trăm liệu dong chan ).
Trang 2020 B.Kinh phí từ ngân sách địa phương: 980.000.000đ
2 Sự nghiệp kinh tế
(điều tra cơ bản về môi trường )
Tổng cộng : +3.400.000.000đ Tổng cộng: A+B+C+D=