Thị trường tài chính là nơi giao dịch các loại tài sản tài chínhThị trường tài chính là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng các khoản vốn ngắn hạn hoặc dài hạn thông qua các công cụ tài chính nhất định (financial instruments).Các trung gian tài chính là những tổ chức thực hiện huy động nguồn tiền của những người tiết kiệm cuối cùng và sau đó cung cấp cho những người cần vốn cuối cùng.
Trang 1CHƯƠNG 2
THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Trang 2TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI
Trang 41 GIỚI THIỆU VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Thị trường tài chính là nơi giao dịch các loại tài sản tài chính
Tài sản tài chính là những tài sản có giá trị
không dựa vào nội dung vật chất của nó mà dựa vào các quan hệ trên thị trường.
Ví dụ: cổ phiếu, trái phiếu, tiền gửi ngân hàng, các giấy tờ có giá,…
Trang 51 GIỚI THIỆU VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Một tài sản tài chính mang lại cho người nắm giữ nó quyền hưởng một khối lượng tiền cố định,
được ấn định trước, gọi là công cụ nợ.
Ví dụ: trái phiếu kho bạc, trái phiếu công ty,…
Một tài sản tài chính buộc người phát hành phải trả cho người nắm giữ một số tiền căn cứ vào lợi nhuận đạt được sau khi đã thanh toán các
nghĩa vụ, gọi là công cụ vốn.
Ví dụ: cổ phiếu thường.
Trang 61 GIỚI THIỆU VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Công cụ phái sinh là những công cụ được
phát hành trên cơ sở những công cụ đã có như
cổ phiếu, trái phiếu nhằm nhiều mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo lợi nhuận.
Ví dụ: hợp đồng tương lai, hợp đồng kỳ hạn,
hợp đồng quyền chọn,…
Trang 7Thị trường tài chính là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng các khoản vốn ngắn hạn hoặc dài hạn thông qua các công cụ tài chính nhất định (financial instruments).
Trang 81 GIỚI THIỆU VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Trang 102 PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Căn cứ vào thời hạn luân chuyển vốn
Trang 112 PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Thị trường tiền tệ (Money market)
Thị trường tiền tệ là thị trường mua bán các chứng khoán
nợ ngắn hạn – short-term debt securities (có thời hạn đáo hạn từ một năm trở xuống).
Thị trường vốn (Capital market)
Thị trường vốn là thị trường mua bán các chứng khoán nợ
dài hạn – long-term debt securities (có thời hạn đáo hạn trên một năm) và các chứng khoán vốn (equity securities).
Trang 122 PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Thị trường ngoại hối
Trang 132 PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Thị trường chứng khoán
Trang 142 PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Căn cứ vào tính chất chuyên môn hóa
Thị trường công cụ vốn
Thị trường công cụ phái
sinh
Thị trường công cụ phái
sinh
Trang 152 PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Căn cứ vào cơ cấu thị trường
Trang 162 PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Căn cứ vào đặc điểm của thị trường
TT tập trung
• Là thị trường giao dịch tập trung ở Sở giao dịch
• Giao dịch các
CK đã được niêm yết
TT phi tập trung
• Là thị trường giao dịch ở ngoài sở giao dịch
• Giao dịch các chứng khoán chưa được niêm yết
Trang 173 CHỨC NĂNG CỦA TTTC TRONG NỀN KT
Tập trung các khoản tiết kiệm thành nguồn
vốn lớn tài trợ ngắn hạn và dài hạn cho các
chủ thể cần vốn trong nền kinh tế
Nguồn cung ứng vốn (nơi
thừa vốn):
- Cá nhân, hộ gia đình
- Đơn vị kinh tế
- Tổ chức đoàn thể, xã
Trang 183 CHỨC NĂNG CỦA TTTC TRONG NỀN KT
Trang 19Kích thích tiết kiệm và đầu tư
- Tích luỹ tiền tệ: Thói quen của mọi tầng lớp dân cư trong xã hội dẫn đến việc tích luỹ tiền tệ một cách thường xuyên.
- Đầu tư: Làm cho đồng tiền tích lũy được bảo toàn và sinh lời
- Thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển
Trang 203 CHỨC NĂNG CỦA TTTC TRONG NỀN KT
Hình thành giá các tài sản tài chính
Thông qua quan hệ giữa người mua và người bán (quan hệ cung cầu trên thị trường) giá cả của các tài sản tài chính được xác định, hay nói cách khác, lợi tức yêu cầu của tài sản tài chính được xác định Vì vậy, thị trường tài chính là nơi hình thành nên giá cả của các tài sản tài chính – các “hàng hoá” trên thị trường
Trang 213 CHỨC NĂNG CỦA TTTC TRONG NỀN KT
Tạo tính thanh khoản cho các tài sản tài
chính
Thị trường tài chính cung cấp một một cơ chế để các nhà đầu tư có thể trao đổi, mua bán các tài sản tài chính của mình trên thị trường thứ cấp, như vậy thị trường tài chính tạo ra tính thanh khoản cho các tài sản tài chính Nếu thiếu tính thanh khoản, người đầu tư sẽ buộc phải nắm giữ các công cụ nợ cho tới khi đáo hạn, hoặc nắm giữ các công cụ vốn cho tới khi công ty phá sản hoặc giải thể phải thanh lý tài sản Mức độ thanh khoản của các thị truờng tài chính là khác nhau, nó phụ thuộc vào sự phát triển của thị trường.
Trang 224 VAI TRỊ CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Tạo lập nguồn vốn cho nền kinh tế:
+ Tạo lập nguồn vốn qua hệ thống NHTM (vốn gián tiếp)
+ Tạo lập nguồn vốn qua thị trường chứng khoán (vốn trực tiếp)
Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của nền
kinh tế.
+ Khai thác triệt để các nguồn lực tài chính
+ Kích thích việc sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả
Trang 23 Đẩy nhanh quá trình tự do hoá tài chính và hội nhập quốc tế
+ Tự do hoá tài chính
- Tự do hoá lãi suất (lãi suất thỏa thuận)
- Thực hiện cơ chế quản lý tỷ giá linh hoạt
- Tự do hoá giao dịch vãng lai
- Tự do hoá giao dịch vốn
- Thực hiện chuyển đổi đồng bản tệ + Hội nhập quốc tế:
- Hội nhập trong lĩnh vực Kinh tế - Thương mại
- Hội nhập trong lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng
- Hội nhập trong các lĩnh vực khác (XH ngoại giao, văn hoá, )
4 VAI TRỊ CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
Trang 24CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRUNG GIAN
Khái quát về các định chế tài chính trung gian
Đặc điểm cơ bản của một số TGTC
I
II
Trang 25I KHÁI QUÁT VỀ CÁC ĐỊNH CHẾ
TCTG
1 • Khái niệm về trung gian tài chính
• Khái niệm về trung gian tài chính
2 • Đặc điểm của trung gian tài chính
• Đặc điểm của trung gian tài chính
3 • Vai trò của trung gian tài chính
• Vai trò của trung gian tài chính
4 • Phân loại các trung gian tài chính
• Phân loại các trung gian tài chính
Trang 261 Khái niệm về trung gian tài
chính
Trang 271 Khái niệm về trung gian tài
chính
Các trung gian tài chính là những tổ chức thực hiện huy động nguồn tiền của những người tiết kiệm cuối cùng và sau đó cung cấp cho những người cần vốn cuối cùng.
Trung gian tài chính là các tổ chức có tư cách pháp nhân kinh doanh trong lĩnh vực tài chính tiền
tệ với hoạt động chủ yếu và thường xuyên là huy động vốn nhàn rỗi từ những người thừa vốn rồi đến lượt cho vay đối với những người cần vốn
Trang 282 Đặc điểm của trung gian tài
chính
Các trung gian tài chính là các cơ sở kinh doanh tiền tệ và phát hành giấy tờ có giá được tổ chức và hoạt động để đạt những mục đích sinh lợi nhất định.
Trang 292 Đặc điểm của trung gian tài
chính
Tiến trình tạo các đầu ra của các TGTC
gồm 2 giai đoạn:
cùng bằng việc phát hành các loại tài sản tài chính của riêng mình như trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, tài khoản thanh toán,…
Mua lại các tài sản tài chính do những đơn vị cần vốn cuối cùng phát hành như thương phiếu, trái phiếu, hợp đồng vay nợ, hợp đồng BH hoặc sử dụng vốn huy động để cho vay, đầu tư,….
Trang 302 Đặc điểm của trung gian tài
chính
Các trung gian tài chính là các cơ sở kinh doanh tiền tệ và phát hành giấy tờ có giá được tổ chức và hoạt động để đạt những mục đích sinh lợi nhất định.Các trung gian tài chính đảm nhận các hoạt động trung gian như trung gian mệnh giá, trung gian rủi ro ngầm định, trung gian kỳ hạn,…
Trang 313 Vai trò của trung gian tài
chính
đáo hạn của các tài sản tài chính.
Khắc phục tình trạng thông tin bất cân xứng
trên thị trường tài chính, giảm thiểu rủi ro bằng cách đa dạng hóa danh mục đầu tư.
Giảm chi phí giao dịch xã hội, chi phí hợp đồng
và xử lý thông tin
Nâng cao hiệu quả kinh tế, tạo lập cơ chế cho
thanh toán.
Trang 324 Phân loại các trung gian tài
chính
Căn cứ vào đặc điểm hoạt động
Các loại quỹ tiết kiệm
Trang 334 Phân loại các trung gian tài
Các cty BH nhân thọ
Các cty BH tai nạn và tài
sản
Các cty BH tai nạn và tài
tư
Các định chế trung gian đầu
tư
Các loại quỹ đầu tư/ hỗ tương
Các loại quỹ đầu tư/ hỗ tương
Các quỹ hỗ tương TTTTCác quỹ hỗ
tương TTTT
Các công ty tài chính
Các công ty tài chính
Trang 34Trung gian đầu tư
Tổ chức nhận tiền gửi
Ngân hàng thương mại
Quỹ tương trợ Công ty tài chính
Các quỹ trợ cấp tư nhân, quỹ hưu trí
bang và địa phương
Các liên hiệp tín dụng (Credit Unions)
Các công ty bảo hiểm
Các hiệp hội cho vay tiết kiệm(S&L)
Các ngân hàng tiết kiệm trương trợ
(Mutual Saving Banks)
Quỹ tương trợ thị trường tiền tệ Các Ngân hàng đặc biệt
Trang 354 Phân loại các trung gian tài
Ngân hàng trung ương
Định chế tài chính phi ngân
hàng
Định chế tài chính phi ngân
hàngCông ty bảo
hiểm
Công ty tài
chínhQuỹ đầu tư, quỹ hưu trí,
…
Trang 36II ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA MỘT
Trang 371 Các tổ chức nhận tiền gửi
Là những trung gian tài chính có chức năng
và hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi từ các
cá nhân, tổ chức rồi sử dụng vốn đó để cho vay
Các tổ chức tiết kiệm (Thrift Institutions)
Các liên hiệp tín dụng (Credit Unions)
Trang 38NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Kinh doanh tiền tệ
Cung cấp dịch vụ ngân hàng
Huy động vốn: nhận tiền gửi (phát séc/
thanh toán, tiết kiệm, kì hạn)
Sử dụng vốn: Cho vay và đầu tư
Trung gian thanh toán
Hoạt động kinh doanh có độ rủi ro cao, vì mục đích lợi nhuận
Là kênh dẫn vốn gián tiếp lớn nhất
Trang 39TỔ CHỨC TIẾT KIỆM
Hiệp hội tiết kiệm và cho vay
Ngân hàng tiết kiệm tương trợ
Huy động vốn: Nhận tiền gửi (tiền gửi thanh toán/ phát séc, tiết kiệm, kì hạn)
Trang 40LIÊN HIỆP TÍN DỤNG
Huy động vốn từ các thành viên
Chỉ cho các thành viên vay vốn
Tổ chức tương trợ, phi lợi nhuận
Trang 41 Cho vay chủ yếu trung và dài hạn các dự
án đầu tư ưu tiên của quốc gia
Þ Phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
Þ Mục tiêu lợi nhuận là thứ yếu
Trang 422 Các trung gian tiết kiệm theo
HĐ
Là các trung gian tài chính huy động vốn theo định kỳ trong một khoảng thời gian nhất định dựa trên cơ sở hợp đồng ký kết với khách hàng
Quỹ lương hưu, trợ cấp
Trang 43CÔNG TY BẢO HIỂM
Là trung gian tài chính với hoạt động thường xuyên và chủ yếu là thu phí bảo hiểm để hình
thành nên quỹ bảo hiểm, sử dụng quỹ đó để
bồi thường tổn thất cho những người tham gia
bảo hiểm gặp phải rủi ro được bảo hiểm
Huy động vốn: Phí bảo hiểm
Sử dụng vốn: Bảo toàn và phát triển vốn (Cho vay, đầu tư => bồi thường tổn thất cho khách hàng gặp rủi ro)
Bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm phi nhân thọ
Trang 44QUỸ LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP
Huy động vốn: Tiền lương, thu nhập định
kì của người lao động
Sử dụng vốn: Chi trả tiền lương hưu sau khi người lao động nghỉ hưu
Þ cần bảo toàn và phát triển quỹ (đầu tư, cho vay…)
Þ Việt Nam: hình thức bảo hiểm xã hội
Trang 453 Các trung gian đầu tư
Là các trung gian tài chính huy động vốn bằng cách phát hành các công cụ tài chính
và sử dụng vốn đó vào các mục đích riêng biệt dựa trên lợi thế của từng loại hình
Công ty tài chính (Finance companies)
Quỹ đầu tư tương trợ (Mutual funds)
Quỹ đầu tư trên thị trường tiền tệ (Money market mutual funds -MMMFs)
Trang 46CÔNG TY TÀI CHÍNH
Là trung gian tài chính huy động vốn bằng cách phát hành các giấy tờ có giá ngắn hạn, trái phiếu và cổ phiếu và sử dụng vốn
đó để cho vay
Không được huy động tiền gửi thanh toán
Không được cung cấp dịch vụ thanh toán
Công ty tài chính bán hàng
Công ty tài chính tiêu dùng
Công ty tài chính kinh doanh
Trang 47QUỸ ĐẦU TƯ TƯƠNG TRỢ QUỸ ĐẦU TƯ TRÊN THỊ TRƯỜNG
TIỀN TỆ
Quỹ đầu tư tương trợ: Huy động vốn thông qua phát hành chứng chỉ quỹ và sử dụng vốn đó để đầu tư vào chứng khoán
Quỹ đầu tư đóng
Quỹ đầu tư mở
Quỹ đầu tư trên thị trường tiền tệ: Huy
động vốn giống quỹ đầu tư tương trợ
nhưng sử dụng vốn đó đầu tư vào các
công cụ tài chính trên thị trường tiền tệ
Trang 48Loại hình TGTC Hình thức huy
động vốn Hình thức sử dụng vốn Marks Ngân hàng thương
mại
Tổ chức tiết kiệm Tiền gửi Cho vay thế chấp Ngày nay được phép
cung cấp DVTT
Tổ chức tín dụng Chứng chỉ quỹ Cho vay tiêu dùng Trong phạm vi thành
viên quỹ, tương trợ, phi lợi nhuận
Công ty bảo hiểm
(Nhân thọ, phi
nhân thọ)/ Quỹ
lương hưu
khoán CP, công ty, cho vay thế chấp
Công ty tài chính Phát hành giấy tờ
có giá ngắn hạn, trái phiếu, cổ phiếu
Cho vay tiêu dùng,
không được huy động tiền gửi ngắn hạn
Mutual Funds
MMMFs Chứng chỉ quỹChứng chỉ quỹ Trái phiếu, cổ phiếu
Các công cụ trên thị trường tiền tệ