Các chi tiết nhóm P-X-X phải làm việc trong điều kiện rất khắc nghiệt như chịu tác động của nhiệt độ cao, lực ma sát lớn, … được thể hiện ở các yếu tố sau: lanh... GIẢ THIẾT KHOA HỌC VỀ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN
Trang 2Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
diesel
Chương 3: Nghiên cứu thực nghiệm
lượng làm việc nhóm Piston-Xécmăng-Xylanh trong động cơ diesel S1100 (Dong Feng)
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.2 TỔNG QUAN VỀ CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT
CÓ ỨNG DỤNG LOGIC MỜ
PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Trang 4CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHẨN ĐOÁN
ĐỘNG CƠ DIESEL
2.1 LÝ THUYẾT CHUNG VỀ ĐỘNG CƠ DIESEL
2.1.1 Nguyên lý làm việc của động cơ Diesel 4 kỳ.
Sơ đồ nguyên lý hoạt động của
động cơ Diesel
Hình a: Kỳ hút.
Hình b: Kỳ nén.
Hình c: Kỳ cháy giãn nở
4.Trục khuỷu;5.Xupáp nạp
Trang 52.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng làm việc nhóm P-X-X
1 - Piston; 2 - Xéc măng; 3 - Áp lực của màng dầu; 4 - Xy lanh;
Sơ đồ chịu lực của nhóm P-X-X
Các ký hiệu: P0 - áp lực khí (N/mm 2 );
Pi, Pi’ , Pi+1 - lần lượt là lực ma sát giữa các xéc măng và rãnh xéc măng (N);
Fzi - lực ma sát trên xéc măng thứ i (N); Xi - áp lực căng màng dầu của váy Piston; V,E - lần lượt là tốc độ vận động hướng trục của Piston và tốc độ chuyển động ngang (m/s)
Trang 6Các chi tiết nhóm P-X-X phải làm việc trong điều kiện rất khắc nghiệt như chịu tác động của nhiệt độ cao, lực ma sát lớn,
… được thể hiện ở các yếu tố sau:
lanh
Trang 72.1.3 Phân tích kết cấu và hư hỏng nhóm P-X-X
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN ĐỘNG CƠ
2.2.1 Các dấu hiệu chẩn đoán động cơ
2.2.2 Phương pháp chẩn đoán động cơ
2.2.2.1 Chẩn đoán động cơ theo công suất có ích.
2.2.2.2 Chẩn đoán động cơ theo thành phần khí thải 2.2.2.3 Chẩn đoán động cơ theo hàm lượng kim loại
có trong động cơ.
Trang 82.2.2.4 Chẩn đoán động cơ bằng phương pháp phân tích dao động.
2.2.2.5 Chẩn đoán động cơ thep áp P c 2.2.2.6 Chẩn đoán theo mức độ lọt khí qua nhóm bao kín buồng cháy.
2.2.2.7 Chẩn đoán động cơ theo độ lọt khí xuống Các t
te
Trang 92.2.3 Cơ sở lý thuyết về chẩn đoán chẩn đoán công suất động cơ theo áp suất Các te
2.3.2.1 Biểu thị thông tin bằng tập mờ 2.3.2.2 Tập mờ
2.3 CƠ SỞ LUẬN LOGIC MỜ TRONG CHẨN ĐOÁN
2.3.1 Vai trò của Logic mờ trong chẩn đoán
2.3.2 Tập mờ
Trang 11CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 3.1 GIẢ THIẾT KHOA HỌC VỀ CHẨN ĐOÁN CHẤT
LƯỢNG LÀM VIỆC NHÓM P-X-X
Khi nghiên cứu chẩn đoán chất lượng làm việc nhóm
P-X-X dựa vào thông số áp suất các te, thì thông số chẩn đoán được quan tâm ở đây là khe hở miệng của Xéc măng khí
Quá trình thay đổi khe hở miệng của xéc măng khí:
Những tác động của nhiệt độ, sự tác động tương hỗ của các lực quán tính, lực khí thể và lực mát gây lên sự hao mòn các chi tiết nhóm P-X-X Độ mòn này sẽ ảnh hưởng tới trị số khe hở miệng của Xéc măng
Trang 123.2 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CHẨN ĐOÁN CHẤT LƯỢNG LÀM ViỆCNHÓM P-X-X
của đề tài là động cơ diesel
S1100 (Dong Feng), một loại
động cơ Diesel 4 kỳ, công
suất thiết kế là 16 mã lực ở
số vòng quay 2200 v/ph Các
thống số kỹ thuật được thể
hiện ở bảng sau:
3.2.1 Đối tượng thí nghiệm
Động cơ Diesel Dong
Feng S1100A
Trang 13STT Thông số Kí hiệu Giá trị Đơn vị
12 Kiểu động cơ Làm mát bằng nước – 1 xy lanh – nằm ngang – 4 kỳ
13 Phương pháp đốt cháy Hỗn hợp xoáy trong buồng đốt tự bốc cháy
Trang 143.2.2 Xây dựng hệ thống đo các thông số chẩn đoán
Các thông số chẩn đoán cần xác định thông qua đo lường bao gồm:
- Số vòng quay của trục khuỷu động cơ
- Áp suất Các te.
- Áp suất nén của động cơ Trong quá trình nghiên cứu thực nghiệm một hệ thống đo đã được Xây dựng bao gồm: các cảm biến, bộ khuếch đại tín hiệu, các bộ gom và bộ chuyển đổi A/D, máy tính với phần mềm Dasylab.
Trang 153.2.2.1 Lựa chọn cảm biến và thiết bị do
Thiết bị đo áp suất nén
Vật đích phản
xạ
Điều chỉnh độ nhạy Đèn chỉ thị hoạt động
0 V (xanh) Điều khiển (trắng) Tín hiệu ra (đen) 12-24 VDC (nâu)
Cảm biến đo số vòng quay
Cảm biến đo áp suất các te
Trang 163.2.2.2 Xây dựng hệ thống đo và phần mềm sử lý
Sơ đồ hệ thống gom và xử lý tín hiệu đo
Worksheet đo trong phần mềm
Trang 17Việc thực nghiệm được tiến hành tại xưởng Khoa Cơ khí động lực – Trường Đại học sư phạm kỹ thuật Hưng yên Quy trình thí nghiệm được tiến hành như sau:
1 Thí nghiệm động cơ ở trạng thái tốt
2 Thí nghiệm động cơ ở trạng tháy lọt khí thứ nhất (khe hở = 1.5 mm)
3 Thí nghiệm động cơ ở trạng thái lọt khí thứ hai (Khe hở
= 3.0 mm)
3.2.2.3 Kế hoạch thực nghiệm
Trang 183.2.3 Xử lý dữ liệu và kết quả thực nghiệm
3.2.3.1 Phân tích kết quả thực nghiệm
800 1000 1200 1400 1600 1800 2000 2200 2400
ne [v/p]
D [%]
XM new XM0.3 XM 1.5 XM 3.0
Áp suất cácte thay đổi theo tốc độ
quay và khe hở Xéc măng
Độ khói thay đổi theo tốc độ quay và
khe hở Xéc măng khí
Trang 19CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG LOGIC MỜ CHẨN ĐOÁN CHẤT LƯỢNG LÀM ViỆC NHÓM P-X-X TRONG ĐỘNG
CƠ DIESEL S1100 (DONG FENG) 4.1 PHÂN TÍCH HƯ HỎNG KẾT CẤU VÀ DẤU HiỆU
CHẨN ĐOÁN
1 Phân tích hư hỏng kết cấu Piston
2 Phân tích hư hỏng Xéc măng
3 Phân tích hư hỏng Xy lanh
4 Kết luận
Trang 21Khái niệm
Tên khái niệm
Các thông số hàm phụ thuộc
1
Tốc độ thấp và khe hở tốt TDT-KH1 0.02 0.02 0.025 0.03 Tốc độ thấp và khe hở thứ
nhất TDT-KH2
0.0275 0.03 0.035 0.0375
Tốc độ thấp và khe hở thứ hai
TDTB-0.04 0.04 0.05 0.06
Tốc độ trung bình và khe thứ nhất
KH2
TDTB-0.055 0.06 0.07 0.075
Tốc độ trung bình và khe
hở thứ hai
KH3
khái niệm với các giá trị cụ thể theo
bảng trên Các kí hiệu dùng phải
đảm bảo dễ dàng nhận biết khi viết
tắt, các thông số hàm phụ thuộc
chọn theo dạng hình thang với các
đặc điểm đặc trưng là: Mỗi biến vào
được chọn từ 3-5 tập mờ con, biến
ra được chọn với 5 tập mờ con
Bảng xác định biến mờ4.2.2 Cơ sở tri thức
Trang 23Weight là trọng số của các yếu tố tùy thuộc vào mục đích chẩn
đoán, thường chọn theo kinh
nghiệm, và dựa vào các đặc điểm:
hư hỏng, kinh tế, kỹ thuật và độ tin
cậy
Trọng số để đánh giá trong bài này là độ tin cậy của các tập
luật trong suy luận logic, dùng để
Áp suất Các
te ở tốc độ trung bình
Áp suất Các
te ở tốc độ cao
Hư hỏng nhóm p-x-x
Trọng số
Trang 24- Membership Funtion Editor: xây dựng
các biến vào, ra.
- Ruler Editor: xây dựng các luật điều
khiển.
- Ruler View: cho ra kết quả ứng với
các giá trị đầu vào.
- Surface View: quan hệ giữa các biến
vào, ra thông qua luật điều khiển.
Ứng dụng fuzzy trong toobox
của Matlab
4.2.4 Ứng dụng Fuzzy Logic trong phần mềm Matlab
Trang 25Kích chuột vào từng biến vào và
biến ra trên màn hình chính để
đặt tên các biến
Sau khi đặt tên các biến màn
hình soạn thảo sẽ có dạng sau:
Các biến đầu vào: Pcacte-TDT,
Pcacte-TDTB, Pcacte-TDC
Biến ra :
HHKC-Nhom(p-x-x)
Giao diện xác định số biến vào và biến
ra để chẩn đoán chất lượng làm việc
của nhóm P-X-X
Trang 26Xây dựng các biến vào - ra với không gian mờ theo yêu cầu của bài toán:
Tên biến: Pcacte-TDT
hình thang Miền giá trị: trên hình là
từ (0.04 - 0.085) bar Tên các tập mờ: TDTB- KH1, TDTB-KH2, TDTB- KH3.
Tên biến: x-x)
HHKC-Nhom(p-Số lượng tập mờ: 5 Dạng hàm phụ thuộc:
hình thang Miền giá trị: trên hình là
Trang 27toán và bộ nhớ, còn nếu số lượng luật
điều khiển quá ít thì không điều khiển
được hoặc cho ra kết quả không chính
xác Do vậy, ta thường chọn những
luật điều khiển hay xảy ra nhất
Trong phần này thì chỉ có hai phép toán logic (OR và AND) được
ứng dụng để xây dựng luật điều khiển
Trang 28Giao diện thể hiện kết quả của
các luật điều khiển
Phần này ứng với giá trị của biến vào đưa ra bằng giá trị
của biến ra (kết quả cụ thể)
Màn hình kết quả hiển thị như
hình vẽ ứng với trạng thái tốt
nhất của động cơ:
Trang 29CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 KẾT LUẬN
5.2 KIẾN NGHỊ