MỤC LỤCChương I: Tổng quan về nhà máy thực phẩm Việt Trì .2I. Đặc điểm nhà máy thực phẩm Việt trì .21. Địa điểm 2II. Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất nhà máy 31. Bố trí nhân lực 32. Nguyên vật liệu, năng lượng và nước 33. Công nghệ sản xuất 4Chương II. Mô tả hiện trạng môi trường sản xuất kinh doanh của nhà máy thực phẩm Việt trì 81. Các đặc điểm khí hậu .82. Đặc điểm thuỷ văn .93. Hiện trạng môi trường nước .94. Hiện trạng môi trường không khí .125. Ống khói lò hơi .126. Chất thải rắn .147. Hiện trạng môi trường sinh vật .148. Tác động đến sức khỏe cộng đồng 14Chương III. Các biện pháp xử lý, phòng ngừa ô nhiễm và bảo vệ môi trường 16I. Các biện pháp giảm thiểu và phòng ngừa ô nhiễm .16II. Kiểm soát và xử lý chất thải 161. Khí thải lò hơi .162. Thu bụi .173. Xử lý nước thải .174. Xử lý chất thải rắn .19III. Các biện pháp phòng ngừa sự cố và quản lý chất thải 19Kết luận 21
Trang 1MỤC LỤC Chương I: Tổng quan về nhà máy thực phẩm Việt Trì 2
I Đặc điểm nhà máy thực phẩm Việt trì - 2
2 Đặc điểm thuỷ văn «c «« «<< sss<se 9
3 Hiện trạng môi (trường nước - - - 9
4 Hiện trạng môi trường không khí - 12
1 Các biện pháp giảm thiểu và phòng ngừa ô nhiễm 16
Il Kiểm soát và xử lý chất thải - «<< «« 16
Trang 2Ranh giới địa lý:
- Phía bắc giáp khu dân cư số 5- Phường Tiên Cát
- _ Phía tây giáp cánh đồng trồng lúa, trồng rau
- _ Phía đông giáp khu dân cư số 2- Phường Tiên Cát
- Phía nam giáp quốc lộ 2
Diện tích sử dụng tổng cộng là: 26.000 m°
b Địa hình:
Địa hình của thành phố mang nét đặc trưng của địa hình trung du
miền núi, có nhiều đồi thấp xen kẽ giữa các cánh đồng canh tác, dốc dần về
các ao, đầm hồ nằm rải rác trên toàn bộ khu vực
Hướng dốc của địa hình từ tây bắc xuống đông nam
Trang 3II SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY
THUC PHAM VIET TRI
- Bộ máy quản lý của các phân xưởng sẽ trực tiếp điều hành đối
với các dây truyền sản xuất Bộ máy này gồm có quản đốc, phó quản đốc
và các trưởng ca, kỹ thuật,
- Mỗi dây truyền sản xuất sẽ có l ca, ca sản xuất kẹo mềm gồm
các tổ nấu, vận chuyển chọn kẹo, bao gói, đóng túi, mỗi tổ có 1 tổ trưởng
và 1 tổ phó có trách nhiệm quản lý trực tiếp
2 Nguyên vật liêu, năng lương và nước:
a Nguyên vật liệu và hoá chất chính:
Nhu cầu nguyên vật liệu chính được thống kê trong bảng số liệu
Trang 4b Tiêu thụ và cung cấp năng lượng:
*, Tiêu thụ và cung cấp điện:
Nhu cầu của nhà máy hàng năm là: 600.000KW/măm
Nguồn điện sử dụng được hạ thế từ mạng lưới điện quốc gia, qua 2 máy biến áp công xuất 560 KVA-35/0,4KV đổi từ điện 35KV xuống 380
V, sau đó phân phối xuống các thiết bị sử dụng
*, Cấp hơi:
Hơi nước bão hoà được cấp từ lò hơi UL- S400 của hãng LOOS của Đức Đây là loại nồi hơi ống nước, đốt dầu FO, công suất 4 tấn/năm, áp
lực P=10KG/cm
c Tiêu thu và cung cấp nước:
Nhu cầu của nhà máy một năm khoảng 50.000 mỶ/năm được lấy từ nguồn nước giếng khoan của nhà máy
3 Công nghệ sản xuất:
Đường, Glucose
Hoà đường
Tao hình Bao gói
Sản phẩm
Trang 5
*, Chuẩn bị nguyên liệu: Các nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất đều
phải qua bộ phận kiểm tra chất lượng của công ty, đạt tiêu chuẩn chất
lượng
a Công đoan hoà tan va loc đường:
Đường, glucose được chuyển sang nồi hoà đường cùng với nước và được máy khuâý hoà tan rồi chuyển sang thiết bị lọc tạp chất Sau khi lọc
được dịch đường chuyển sang nồi nấu
b Chuẩn bi phối phu liêu:
Công đoạn đánh phụ liệu thành 1 khối đồng nhất trên máy đánh
trộn để thuận lợi đưa vào nấu kẹo
Cho chất béo vào nồi, cho từ từ các phụ liệu khác như sữa bột, các
loại bột như càfê, cacao, vào đánh trộn Ban đầu đánh trộn ở tốc độ thấp sau đó tăng tốc dần đến khi đều thì dừng lại và tháo phụ liệu ra
c Nấu keo:
Là quá trình cô đặc dịch đường Quá trình này được thực hiện trong
các nồi cô đặc hai vỏ có cánh khuấy bên trong Dưới tác dụng của nhiệt hơi
đốt ở vỏ nồi và sự khuấy trộn trong điều kiện chân không, nước trong dịch
đường thoát ra, dịch đường sôi, nhiệt độ tăng, độ ẩm trong dịch đường giảm xuống khuấy đều trong dịch kẹo Khi dịch kẹo đạt độ ẩm của kẹo thì kết thúc giai đoạn nấu
Kẹo nấu ra phải đạt độ ẩm: 7-8%, đường khử 20-25%
d Làm lanh keo:
- Mở van nước vào lòng các bàn làm lạnh
- Vệ sinh sạch và lau khô bàn làm lạnh
- Quét một lớp dầu béo bôi trơn lên mặt bàn
- Khênh các nồi kẹo đổ lên bàn làm lạnh dày khoảng 2-3 cm
- Mặt kẹo se, nhiệt độ tương đương 90°C thi đong tinh dau
vani, đổ lên mặt bàn kẹo Dùng dao vét đảo đều tinh đầu, sau đó người ta cho phối phụ liệu
- Đầu đuôi quay vòng, khô, hết bột bám, không hồi, không chảy, không cán bìa, tạp chất được dải lên bề mặt kẹo tỷ lệ đầu 20% so với kẹo
- Dùng xe beng lật trở khối kẹo, dần cho đầu, đuôi tan hết trong
kẹo
- Khi kẹo nguội đến 55-56 °C (dang déo) thi kết thúc gian đoạn làm lạnh và chuyển sang máy quật
e Quât keo:
Trang 6- Tác dụng làm cho kẹo xốp, không dính răng và làm cho kẹo đồng đều hương vị
- Dàn tay quật nằm ngang
- Khénh khối kẹo đã được làm lạnh xong đạt đều lên các tay quật
- Bấm công tắc cho máy hoạt động, khối kẹo được xé ra nhập lại nhiều lần, không khí được nhồi vào khối kẹo, làm cho kẹo xốp có trạng
miếng vuông vắn, có kích thước 22x22 hoắc 25x25 cm
- Cán miếng kẹo: Đặt miếng kẹo lên bàn máy cán Tay phải bấm máy, tay
trái cầm que gỗ đẩy nhẹ tấm kẹo chạy vào hai trục lô cán, sau đó lại bấm
nút cho trục lô quay ngược để kéo miếng kẹo trở lại Dùng 2 que gỗ ép cho
miếng kẹo vuông vắn, dùng kim chọc thủng các bọt khí và lại đưa kẹo qua
máy cán Lật ngược kẹo lên, làm tương tự cho đến khi miếng kẹo vuông
vắn, hai mặt bằng phẳng và hết bọt khí Khi cán phải bỏ khung an toàn để
đề phòng tai nạn Phải điều chỉnh khoảng cách giữa hai trục lô cán để đảm
bảo kẹo yêu cầu về trọng lượng viên/100g theo quy định
- Làm nguội miếng kẹo: Mở van cho nước đi vào lòng bàn nguội Đặt các
miếng kẹo sau cán lên mặt bàn thành hàng không bị dính vào nhau Lật trở hai mặt thường xuyên để miếng kẹo được nguội đều Khi kẹo hạ nhiệt độ
đến 40-43°C thì đưa lên máy cắt
- Cát viên kẹo: Đặt miếng kẹo đã làm nguội vào từ bìa mà bề mặt đã được
xoa một lớp bột rang Căn cho miếng kẹo vuông với trục dao và sao cho via
cắt ra là ít nhất Bấm nút cho máy cắt dọc làm việc cắt kẹo thành từng thanh dài đều nhau Chuyển kẹo sang máy cắt ngang, cắt thành từng viên,
gạt bỏ ba via và gạt nhẹ xuống sàng cho chúng rời nhau ra Bấm nút cho sàng hoạt động để loại bỏ bột bám và các mảnh kẹo nhỏ Gạt kẹo dàn đều
1 lớp trong khay và đem đi bao gói
8ø Bao gói:
- Phải vệ sinh bàn gói, hộp đựng kẹo, người gói phải rửa tay sạch lau khô, kẹo mềm được gói trong 2 lớp giấy, giấy nhãn và giấy tinh bột Giấy tỉnh
bột đặt cao hơn giấy nhãn 5mm, viên kẹo đặt ngay ngắn chính giữa nhãn
Gấp giấy trên trước, mép dưới sau, gấp hai tai kẹo chặt và cân đối
h Đóng thành phẩm:
Trang 7Cân thu kẹo đã gói, xúc vào túi nhỏ cho etiket và cân đủ định lượng
theo túi đã quy định Hàn bằng máy dập chân, thanh nhiệt phải đủ nóng để
hàn kín, đường hàn phẳng cân đối, chín đều Các túi kẹo được xếp vào hộp cáctông có lót bìa 2đáy Xếp đủ số kẹo theo trọng lượng ghi ngoài nhãn
hộp, dán băng bảo hiểm, phiếu kiểm tra KCS có ghi các thông số lên bể
mặt
Trang 81 Đặc điểm khí hâu:
Mang đậm tính chất của vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng,
nóng ẩm, mưa nhiều, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Thời tiết trong
năm chia hai mùa rõ rệt: Mùa khô, mùa mưa
Bảng 1: Giá trị trung bình các yếu tố khí tượng khu vực Việt Trì:
Trang 92 Đặc điểm thuỷ văn:
Khu vực nhà máy nói riêng và thành phố Việt trì nói chung được bao bọc bởi 2 con sông lớn: Phía đông nam là sông Lô, phía tây nam là
sông Hồng Đây là 2 con sông lớn của miền bắc thuộc hệ thống sông Hồng,
hai con sông này hợp lưu tại Bến Gót-Việt trì Các sông có lưu lượng lớn,
mùa lũ, mực nước lên rất cao, bể mặt sông có thể mở rộng, khả năng chuyển nước rất lớn Hai con sông này là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho thành phố Việt trì
Ngoài 2 con sông chính, trong khu vực còn có các dòng chảy tràn vào mùa mưa, hệ thống mương máng thuỷ lợi và các hệ thống tiêu thoát nước, đặc biệt là nước thải của thành phố và nước thải của các nhà máy
trong khu vực
3 Hiên trang môi trường nước:
Nguồn nước thải của nhà máy bao gồm 2 loại sau: Nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt
*, Nước thải sản xuất:
- Nguồn gốc: Công nghiệp sản xuất bánh kẹo là một trong những ngành sử dụng không nhiều nước cho quá trình sản xuất: Dùng để nấu và làm mát
Các loại nước này hoặc chuyển thành sản phẩm hoặc chuyển thành hơi
nước Nên hầu như không bị thải bỏ hoặc nếu có thì rất ít Ngoài ra nước còn được sử dụng làm nước rửa Loại nước này chiếm phần lớn trong lượng nước thải ra môi trường
- Đặc tính chung của nước thải: Chứa nhiều chất gây ô nhiễm, chủ yếu gồm các chất hữu cơ hoà tan và dạng keo, chất rắn ở dạng lơ lửng, và một số chát vô cơ hoà tan
- Đánh giá chung: Nước thải sản xuất có lưu lượng và nồng độ các chất ô
nhiễm thường thay đổi theo thời gian, các chỉ tiêu thường vượt mức cho phép
*, Nước thải sinh hoạt:
Tổng lượng nước thải sinh hoạt của nhà máy khoảng 40m*/ngay
Các chất ô nhiễm chủ yếu là: Chất hữu cơ và chất rắn lơ lửng
*, Nước mưa chảy tràn:
Nước mưa chảy tràn qua mặt bằng nhà máy sẽ cuốn theo các chất
bẩn bị vương vãi Tuy nhiên nhà máy có hệ thống thu gom nước mưa và
công tác vệ sinh công nghiệp tốt nên ảnh hưởng của chất bẩn được cuốn
theo nước mưa là không nhiều
Nước thải của nhà máy sau khi qua hệ thống thu gom, được dẫn theo đường ống D=300mm, chảy ra sông Hồng (Đoạn dài khoảng 500 m)
Trang 10như vậy nước thải của nhà máy có liên quan trực tiếp đến chất lượng nước sông Hồng tại khu vực thải
Các đối tượng được khảo sát là:
Nước thải sản xuất của nhà máy
Nước giếng khoan của nhà máy
Nước mặt sông Hồng(Khu vực nước thải của nhà máy thải vào)
a Nước sông Hồng:
Bảng 2: Kết quả phân tích nước sông Hồng trên và dưới cửa xả của nhà máy thực phẩm Việt Trì
Nhận xét: Tại thời điểm kiểm tra, chất lượng nước sông Hồng 6 mau | va
mẫu 3 bị ô nhiễm bởi các chỉ tiêu sau: COD vượt 1,14 lần, BOD vượt 1,19 lần, TSS vượt 1,21 lần, Coliorm vượt 1,2 lần Riêng mẫu 2 bị ô nhiễm nặng
hơn bởi các chỉ tiêu: COD vượt 1,34 lần, BOD vượt 1,28 lần, TSS vượt 1,35 lần, Coliorm vượt 2,3 lần
b Nước thải:
Bảng 3: Kết quả phân tích nước thải nhà máy thực phẩm Việt trì
10
Trang 11
Nhận xét: Tại thời điểm kiểm tra nước thải bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ:
BOD, vượt 2,3 lần, COD vượt 1,57 lần, TSS 1,57 lần tiêu chuẩn cho phép
c Nước giếng khoan:
Bảng 4: Kết quả phân tích nước giếng khoan nhà máy thực phẩm Việt Trì
Trang 12
Nhận xét: Tất cả các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép
4 Hiên trang môi trường không khí:
Bảng 5: Kết quả phân tích chất lượng không khí trong và ngoài khu vực
sản xuất nhà máy thực phẩm Việt trì:
Trang 13Bảng 6: Các yếu tố vi khí hậu và tiếng ồn trong và ngoài khu vực sản xuất
Các yếu tố vi khí hậu
Nhan xét: Tai thoi diém kiém tra :
- Chất lượng môi trường không khí trong khu vực sản xuất: Chỉ tiêu bụi lơ lửng vượt 3 lần, còn các chỉ tiêu khác đạt chỉ tiêu cho phép
- Chất lượng môi trường không khí ngoài khu vực sản xuất: Chỉ tiêu bụi lơ lửng vượt 1,4 lần , các chỉ tiêu khác đạt tiêu chuẩn cho phép
5 Ống khói lò hơi:
Bảng 7: Kết quả đo các chỉ tiêu ô nhiễm tại ống khói lò hơi
Nhận xét: Tại thời điểm kiểm tra: Nồng độ CO, NO đều nằm trong giới hạn
cho phép, nồng độ SO; vượt 7,58 lần tiêu chuẩn cho phép
13
Trang 14
6 Chất thải rắn:
*, Chất thai rắn do hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhà máy bao
gồm: Các chất thai ran v6 co: plastic(1,5 tấn/năm), nhựa, giẻ
lau, (10m3/nam) Và các chất thải rắn dạng hữu cơ
*, Đặc tính chất thải rắn: Trong các chất thải rắn, chất thải hữu cơ thể gây
mất vệ sinh môi trường do bị thối rữa khi để lâu ngày Các chất thải vô cơ
bị rửa trôi theo nước mặt sẽ lắng đọng trong hệ thống thoát nước Nói
chung việc quản lý chất thải rắn đối với nhà máy là không phức tạp và nhà
máy đang làm tốt công tác này
7 Hiên trang môi trường sinh vật:
Khu vực xung quanh nhà máy chủ yếu trồng rau , hoa màu, lúa
Trước đây vùng có nhiều cây ăn quả nhưng hiện nay không còn nhiều do
hiệu quả kinh tế thấp Về thành phần thuỷ sinh, đây là vùng đặc trưng cho vùng nước ngọt Các loại cá trôi ấn, trôi ta, cá trắm cỏ được nuôi phổ biến trong các ao đầm Các loài cá sông, trôi, chày, chép đều có ở vùng này song số lượng cá thể ít hơn các vùng khác
Động vật có trong khu vực gồm động vật nuôi, gia súc, gia cầm của các hộ gia đình
*, Đánh giá chung: Hệ sinh thái xung quanh nhà máy đã không còn tính
đa dạng và không phát triển mạnh mẽ do ảnh hưởng của ô nhiễm trong
vùng
8 Tác đông lên sức khoẻ công đồng:
a Ảnh hưởng của SO, va bui:
Theo kết quả nghiên cứu của tổ chức Y tế thế giới, nồng độ SO, thấp nhất có thể gây bệnh cho con người khi tiếp xúc thường xuyên là 100 Micro gram/mỶ Còn ở nồng độ cao hơn với thời gian tiếp xúc trên 10 phút
có thể bị ảnh hưởng Khi tiếp xúc khoảng 1 giờ thì nồng độ SO; được đề
xtic (Microgram/m)) | (Microgram/m?)
Như vậy ta thấy rằng công nhân làm việc trong vòng bán kính 200
m với tâm là ống khói sẽ bị ảnh hưởng nhẹ, tuy nhiên không lớn do không
14
Trang 15phải lúc nào trong năm người công nhân cũng phải tiếp xúc với nồng độ
như vậy
b Ảnh hưởng của CO:
Khí CO không màu, không mùi, không vị, rất độc do kết hợp với
Hb trong máu là giảm lượng oxy và khả năng vận chuyển Oxy của máu
c Ảnh hưởng của NO;:
Nếu nồng độ của NO, nhỏ (0.35 ppm) thì thời gian tác dụng là 1 tháng Nồng độ 100 ppm sau 1 phút tiếp xúc có thể ảnh hưởng xấu đến hệ
hô hấp Tiếp xúc lâu có thể mắc các bệnh về phổi
d Các tác động của yếu tố vật lý:
- Nhiệt độ: Ở các nước nhiệt đới, điều kiện nóng ẩm, kèm theo nhiệt độ
cao dễ tác động xấu đến người tiếp xúc: Rối loạn điều hoà nhiệt, say nắng, say nóng, mất muối, mất nudc, giam Clo trong huyết tương gây nhức đầu, mệt mỏi, buồn nôn hoặc gây các cơn kích thích não
- Độ ẩm: Do có bộ phận sử dụng nguồn nước liên tục nên độ ẩm trong nhà
máy cao dẫn đến các bệnh dễ mắc: Bệnh ngoài da hoặc khớp
- Tiếng ôn: Có thể gây mất ngủ, mệt mỏi, khó chịu, làm giảm năng xuất
lao động, kém tập chung tư tưởng dẫn đến tai nạn lao động
15