1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

GIS xây dựng cơ sở dữ liệu khai thác quặng boxit tại đăk nông

117 649 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ quy hoạch và quản lý môi trường khu vực khai thác bô-xít tại tỉnh Đắk Nông.. Đề tài tác giả đã được lựa chọn nghiên cứu: “Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS ph

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là đúng sự thật và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Trần Công Thủy

Trang 2

2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

MỤC LỤC 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ VÀ BẢN ĐỒ 8

MỞ ĐẦU 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 13

1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực khai thác bô-xít 15

1.1.1 Điều kiện tự nhiên 15

1.1.1.1 Vị trí địa lý 15

1.1.1.2 Đặc điểm địa hình địa mạo 15

1.1.1.3 Đặc điểm địa chất công trình 15

1.1.1.4 Động đất 18

1.1.1.5 Bậc chịu lửa và cấp công trình 18

1.1.1.6 Đặc điểm địa chất thủy văn 18

1.1.2 Điều kiện khí tượng – thủy văn 19

1.1.2.1 Điều kiện khí tượng 19

1.1.2.2 Điều kiện thủy văn 22

1.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 24

1.1.3.1 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Đăk R’lấp 24

1.1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Nhân Cơ 28

1.2 Hiện trạng các thành phần tài nguyên - môi trường 32

1.2.1 Môi trường không khí 32

1.2.2 Môi trường nước 36

1.2.3 Môi trường đất 48

1.2.4 Hiện trạng tài nguyên sinh học 53

1.2.4.1 Hệ sinh thái trên cạn 53

1.2.4.2 Hệ sinh thái dưới nước 54

Trang 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ MÔI

TRƯỜNG 55

2.1 Giới thiệu chung về GIS 55

2.1.1 Khái niệm GIS .55

2.1.2 Các thành phần của GIS .56

2.1.3 Các nhiệm vụ của GIS 58

2.1.4 Mô hình dữ liệu của GIS: 60

2.1.5 Cấu trúc dữ liệu GIS 61

2.2 Tổng quan về cơ sở dữ liệu GIS 63

2.2.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu GIS .63

2.2.2 Ngôn ngữ xây dựng cơ sở dữ liệu GIS 65

2.2.3 Cấu trúc cơ sở dữ liệu GIS .65

2.2.4 Tổ chức cơ sở dữ liệu GIS 73

2.2.5 Chuẩn cơ sở dữ liệu GIS .74

2.3 Nghiên cứu lựa chọn giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ quy hoạch và quản lý môi trường .76

2.3.1 Các giải pháp công nghệ GIS .76

2.3.2 Tích hợp tư liệu viễn thám trong xây dựng cơ sở dữ liệu GIS 79

2.3.3 Nguyên tắc gắn kết dữ liệu không gian và thuộc tính trong phân tích dữ liệu 80

2.3.4 Qui trình xây dựng cơ sở dữ liệu GIS .80

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU GIS PHỤC VỤ QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG DO ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH KHAI THÁC BÔ-XÍT TẠI TỈNH ĐẮK NÔNG 85

3.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ quy hoạch và quản lý môi trường khu vực khai thác bô-xít tại tỉnh Đắk Nông .85

3.1.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý 86

3.2.2 Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý .98

3.2.3 Cơ sở dữ liệu GIS phục vụ quy hoạch và quản lý môi trường 102

3.2.4 Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS chuyên đề môi trường 104

Trang 4

4

3.2.5 Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu GIS môi trường .110

3.2 Phát triển ứng dụng GIS .112

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115

TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

PHỤ LỤC 118

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TMV: Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam

TKV: Tập Đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

BĐĐH: Bản đồ địa hình

BVMT: Bảo vệ môi trường

CSDL: Cơ sở dữ liệu

HTTĐL: Hệ thông tin địa lý

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

TNTN: Tài nguyên thiên nhiên

TNMT: Tài nguyên môi trường

DBMS (Database Management System): Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

ESRI (Enviromental System Research Institute): Viện Nghiên cứu hệ thống Môi trường

GIS (Geographic Information System): Hệ thống thông tin địa lý

GEMS (Global environmental monitoring system): Hệ thống quan trắc toàn cầu GML (Geography Markup Language): Ngôn ngữ đánh dấu địa lý mở rộng GFM (General Feature Model): Mô hình đối tượng địa lý tổng quát

UML (Unified modeling language): Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất

XML (eXtensible Markup Language): Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng

WRI (World Resources Institute): Viện Tài nguyên Thế giới

ISO (International Organization for Standardization): Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá

Trang 6

6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1 Tính chất cơ lý của c¸c lớp đất sét tại khu vực 17

Bảng 1.2 Tính chất cơ lý của lớp bazan tại khu vực 18

Bảng 1.3 Nhiệt độ trung bình tháng, năm, cao nhất, thấp nhất tuyệt đối, oC - Trạm khí tượng Đắk Nông (1978-2008) 19

Bảng 1.4 Độ ẩm không khí(%) - Trạm khí tượng Đắk Nông (1978-2008) 20

Bảng 1.5 Tốc độ gió lớn nhất 8 hướng (m/s) - Trạm khí tượng Đắk Nông 20

Bảng 1.6 Tần suất gió 8 hướng tại Trạm khí tượng Đắk Nông 20

Bảng 1.7 Tổng lượng bốc hơi tháng (mm) - Trạm khí tượng Đắk Nông (1978-2008)20 Bảng 1.8 Lượng mưa tại Đắk Nông 21

Bảng 1.9 Lượng mưa tháng tại Đắk Nông 21

Bảng 1.10 Lưu lượng trung bình tháng tại trạm Đắk Nông 21

Bảng 1.11 Lượng bức xạ trung bình các tháng trong năm 22

Bảng 1.12 Số giờ nắng trung bình tháng và năm (giờ) Trạm khí tượng ĐăkNông (1979-1999) 22

Bảng 1.13 Phân phối dòng chảy trong năm trên suối Đăk R’Tih tại tuyến đập thủy điện Đăk R’Tih (Đơn vị tính: m3/s) 23

Bảng 1.14 Đặc trưng dòng chảy mùa cạn - suối Đăk R’Tih 23

Bảng 1.15 Vị trí quan trắc môi trường không khí 32

Bảng 1.16 Kết quả quan trắc và phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực dự án ( ngày 05 ÷ 09/11/2008) 34

Bảng 1.17 Vị trí quan trắc môi trường nước mặt 37

Bảng 1.18 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án (ngày 05÷09/11/2008) 39

Bảng 1.19 Vị trí quan trắc môi trường nước ngầm 43

Bảng 1.20 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực dự án ( ngày 05 ÷ 09/11/2008) 44

Bảng 1.21 Vị trí quan trắc môi trường nước sinh hoạt 45

Bảng 1.22 Kết quả phân tích chất lượng nước sinh hoạt khu vực dự án (ngày 05 ÷ 09/11/2008) 47

Bảng 1.23 Vị trí quan trắc môi trường đất 49

Bảng 1.25 Thang đánh giá độ chua của đất theo pH 49

Trang 7

Bảng 1.24 Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất khu vực dự án (ngày

05÷09/11/2008) 50

Bảng 1.26 Thang đánh giá đất theo hàm lượng P2O5 52

Bảng 1.27 Thang đánh giá đất theo hàm lượng K2O 52

Bảng 1.28 Thang đánh giá đất theo hàm lượng N tổng số 52

Bảng 1.29 Các loại đất vùng dự án thu hồi 31

Bảng 1.30 Các loại cây trồng trên đất vùng dự án thu hồi 31

Bảng 2.1 Ví dụ về các định nghĩa kiểu đối tượng trong cơ sở dữ liệu GIS 64

Bảng 2.2 Ví dụ về phân lớp đối tượng địa lý 67

Bảng 2.3 Các nguyên tắc topology 69

Sơ đồ 2.1 Tổ chức cơ sở dữ liệu - GeoDatabase 73

Bảng 2.4 Một số chức năng thường dùng trong GIS 78

Sơ đồ 2.2 Qui trình xây dựng cơ sở dữ liệu GIS 83

Sơ đồ 2.3 Mô hình tổ chức cơ sở dữ liệu GIS quản lý môi trường 84

Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức dữ liệu trong cơ sở dữ liệu GIS tài nguyên - môi trường tỉnh Đắk Nông 86

Bảng 3.3 Gộp nhóm dữ liệu 88

Sơ đồ 3.2 Mô hình cơ sở dữ liệu nền địa lý 90

Bảng 3.4 Các lớp dữ liệu nền địa lý 90

Bảng 3.5 Chi tiết topology với từng đối tượng trong từng nhóm lớp 92

Bảng 3.6 Dữ liệu thuộc tính của các đối tượng nền địa lý 94

Trang 8

8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ VÀ BẢN ĐỒ

Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Nông 14

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của hệ thống GIS 56

Hình 2.2 Mô hình các lớp dữ liệu vector 61

Hình 2.3 Cấu trúc dữ liệu raster và vector 62

Hình 2.4 Biểu diễn thông tin dạng điểm, đường, vùng theo cấu trúc vector 66

Hình 2.5 Minh họa thông tin raster 67

Hình 2.6 Liên kết dữ liệu không gian và thuộc tính 72

Hình 2.7 Tổ chức cơ sở dữ liệu Shape files 74

Hình 3.1 BĐĐH tỉ lệ 1:10.000 được sử dụng để xây dựng CSDL nền địa lý 87

Hình 3.2 Thiết kế Geodatabase chuẩn 98

Hình 3.3 Nội dung dữ liệu Thủy hệ 98

Hình 3.4 Nội dung dữ liệu Phủ bề mặt 99

Hình 3.5 Nội dung dữ liệu Tim đường giao thông 99

Hình 3.6 Nội dung dữ liệu Giao thông 100

Hình 3.7 Nội dung dữ liệu Địa hình 100

Hình 3.8 Nội dung dữ liệu Dân cư cơ sở hạ tầng 101

Hình 3.9 Nội dung dữ liệu Biên giới địa giới 101

Hình 3.10 Nội dung dữ liệu chuyên đề môi trường Đất 110

Hình 3.11 Nội dung dữ liệu chuyên đề môi trường nước mặt 110

Hình 3.12 Nội dung dữ liệu chuyên đề môi trường nước ngầm 111

Hình 3.13 Nội dung dữ liệu chuyên đề môi trường nước sinh hoạt 111

Hình 3.14 Nội dung dữ liệu chuyên đề môi trường không khí 112

Hình 3.13 Ví dụ lựa chọn đối tượng trong CSDL 113

Phụ lục 3.1 Bản đồ hiện trạng hàm lượng BOD môi trường nước mặt tại khu vực nghiên cứu 119

Phụ lục 3.2 Bản đồ hiện trạng ô nhiễm vi khuẩn coliform trong nguồn nước sinh hoạt .120

Phụ lục 3.3 Bản đồ hiện trạng ô nhiễm NH4 trong nguồn nước mặt 121

Phụ lục 3.4 Bản đồ hiện trạng ô nhiễm tiếng ồn trong môi trường không khí 122

Phụ lục 3.5 Bản đồ hiện trạng ô nhiễm TSS môi trường nước ngầm 123

Phụ lục 3.6 Bản đồ hiện trạng phủ bề mặt khu vực dự án khai thác bô xít 124

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cũng như nhiều nước trên thế giới, ở Việt Nam, công nghiệp mỏ vẫn giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Bên cạnh lợi ích, khai thác mỏ cũng là nguyên nhân gây ra nhiều tác động tiêu cực đối với các thành phần tài nguyên và môi trường Quyết định khai thác quặng bô-xít khu vực Tây Nguyên chắc chắn sẽ đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh Đắk Nông nói riêng và cho Tây Nguyên nói chung Tuy vậy, trong bối cảnh Việt Nam là quốc gia cam kết quốc tế thực hiện Nghị định 21 về phát triển bền vững, vấn đề bảo vệ tài nguyên và môi trường sống do ảnh hưởng của quá trình khai thác bô-xít là nhiệm vụ cần thiết để bảo đảm sự phát triển bền vững trong khu vực với cả ba tiêu chí kinh tế, xã hội và môi trường

Muốn quy hoạch và quản lý môi trường có hiệu quả cần phải dựa vào các cơ sở

dữ liệu và thông tin đa dạng, đầy đủ được cập nhập nhanh chóng và kịp thời Trong những năm gần đây, hệ thống thông tin địa lý GIS đã thể hiện những ưu điểm nổi trội trong cập nhật, lưu trữ, phân tích không gian và hiển thị các thông tin địa lý GIS đã trở thành công cụ hiệu quả trong công tác quy hoạch và quản lý môi trường

Đề tài tác giả đã được lựa chọn nghiên cứu: “Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục

v ụ quy hoạch và quản lý môi trường do ảnh hưởng của quá trình khai thác bô-xít khu vực

t ỉnh Đắk Nông phục vụ phát triển bền vững” là xuất phát từ yêu cầu thực tế đó Cơ

sở dữ liệu GIS tỉnh Đắk Nông được xây dựng dựa trên nền bản đồ địa hình, kết hợp tư liệu ảnh viễn thám, số liệu thống kê hiện trạng môi trường và các nguồn tài liệu có liên quan, sẽ thể hiện đầy đủ và chi tiết tất cả các dữ liệu, thông tin phục vụ đắc lực cho công tác quy hoạch và quản lý môi trường hiện tại và trong tương lai, đảm bảo tính bền vững cho sự phát triển kinh tế - xã hội

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở khoa học và phương pháp luận xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý cơ bản tỉnh Đắk Nông và các lớp cơ sở dữ liệu chuyên đề về môi trường theo tiêu chuẩn Quốc gia Kết quả nghiên cứu cho phép lưu trữ, cập nhật, truy cập, và xử lý thông tin nhằm phục vụ công tác quy hoạch và quản lý môi trường do quá trình khai thác bô-xít khu vực tỉnh Đắk Nông theo hướng phát triển bền vững

Trang 10

10

- Thông qua kết quả nghiên cứu để minh chứng tính hiệu quả của cơ sở dữ liệu GIS trong công tác quy hoạch và quản lý môi trường

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Đối tượng địa hình là cơ sở dữ liệu nền địa hình 7 nhóm lớp tỉnh Đắk Nông: biên giới địa giới, cơ sở đo đạc, dân cư cơ sở hạ tầng, địa hình, giao thông, phủ bề mặt

và thủy hệ

- Các đối tượng chuyên đề về môi trường như các nhóm lớp: không khí, nước mặt, nước ngầm, nước sinh hoạt, hiện trạng sử dụng đất, số liệu quan trắc môi trường các khu vực nhạy cảm,

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi không gian: khu vực Tổ hợp Nhà máy tuyển quặng bô-xít và Nhà máy alumin được xây dựng tại xã Nhân Cơ (Nhà máy alumin), xã Nghĩa Thắng (Nhà máy tuyển quặng bô-xít), huyện Đăk R’lấp, tỉnh Đắk Nông

- Phạm vi nội dung: Xây dựng một hệ thống quản trị, cập nhật, vận hành cơ sở

dữ liệu và cung cấp các công cụ phục vụ công tác phòng chống sự tác động của môi trường do ảnh hưởng của quá trình khai thác bô-xít gây ra

4 Nội dung nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu các nội dung sau:

- Thu thập và tổng hợp tài liệu có liên quan đến đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Tổng quan về tình hình quy hoạch và quản lý môi trường tỉnh Đắk Nông

- Nghiên cứu lựa chọn giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quy hoạch và quản lý môi trường

- Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỉnh Đắk Nông

- Xác định các chuyên đề về môi trường

- Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ quy hoạch và quản lý môi trường khu vực khai thác bô-xít tỉnh Đắk Nông

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các nhiệm vụ đặt ra, đề tài có sử dụng những phương pháp sau đây:

Trang 11

- Ph ương pháp điều tra thực địa: Phương pháp này được sử dụng nhằm thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; thu thập dữ liệu, tài liệu, có liên quan đến luận văn, lấy mẫu một số điểm ô nhiễm, kiểm chứng kết quả nghiên cứu trong phòng

- Ph ương pháp GIS: Phương pháp chủ yếu được sử dụng trong đề tài, từ việc xây dựng, trình bày, hỏi đáp đến truy xuất dữ liệu Sử dụng các phần mềm tương thích nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu và phân tích tổng hợp dữ liệu theo các nguyên tắc tổ hợp không gian địa lý Xây dựng các trường dữ liệu trong phần mềm ArcGIS, hoàn chỉnh

dữ liệu trong bộ phần mềm ARC/INFO (ArcCatalog - ArcMap)

Cơ sở dữ liệu GIS được xây dựng theo 4 chuẩn: chuẩn hệ qui chiếu, chuẩn tổ chức dữ liệu (geodatabase), chuẩn topology và chuẩn dữ liệu thuộc tính

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Về mặt khoa học, đề tài đã xác lập cơ sở khoa học ứng dụng công nghệ GIS, một hệ thống thông tin hiện đại xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý và cơ sở dữ liệu chuyên đề tài nguyên - môi trường nhằm phục vụ hiệu quả công tác quản lý của ngành Kết quả nghiên cứu đạt được của đề tài đã thiết lập quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu GIS cho tỉnh Đắk Nông, xây dựng mô hình tổ chức cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý tài nguyên môi trường tỉnh Đắk Nông, xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng tài nguyên môi trường, làm cơ sở nhận biết, đánh giá hiện trạng, biến động môi trường khu vực khai thác bô-xít

- Về mặt thực tiễn, việc xây dựng ứng dụng GIS đã giúp các nhà quản lý khảo sát hiện trạng và tra cứu thông tin một cách nhanh chóng, chính xác và trực quan Đề tài được hoàn thành sẽ là một tài liệu hữu ích cho công tác qui hoạch, quản lý môi trường khu vực khai thác bô-xít tỉnh Đắk Nông, là tiền đề gợi mở giúp Tỉnh đưa ra các giải pháp điều chỉnh và khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy thoái các nguồn tài nguyên - môi trường, nhằm tiến tới sự phát triển bền vững kinh tế - xã hội

7 Dữ liệu, trang thiết bị và phần mềm

Đề tài nghiên cứu sử dụng những tư liệu sau:

- Bản đồ địa hình tỉ lệ 1:10.000 tỉnh Đắk Nông (Nguồn: Tổng Công ty Tài nguyên & Môi trường Việt Nam, cập nhật hoàn thành tháng 4/2010)

Trang 12

- Máy tính, phần mềm GIS: Mapinfo, ArcGIS 9.3

8 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1 - Tổng quan về khu vực nghiên cứu

Chương 2 - Cơ sở khoa học và phương pháp luận nghiên cứu xây dựng cơsở dữ liệu phục vụ quy hoạch và quản lý môi trường

Chương 3 - Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ quy hoạch và quản lý môi trường do ảnh hưởng của quá trình khai thác bô-xít khu vực tỉnh Đắk Nông

9 Lời cảm ơn

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới GS.TS Võ Chí Mỹ, thầy là người đã đưa ra định hướng và tận tình hướng dẫn về mặt khoa học cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Bộ môn Trắc địa Mỏ, khoa Trắc địa đã chỉ dẫn, đóng góp nhiều ý kiến bổ ích trong quá trình hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn đến các cán bộ, lãnh đạo Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam, Công ty CP Alumin Nhân Cơ – TKV, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Nông đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu cho luận văn

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã thường xuyên động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Bô-xít là một trong những khoáng sản phổ biến trên bề mặt Trái đất để chế biến thành nhôm kim loại và là một trong những nguồn tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn của Việt Nam Theo kết quả điều tra thăm dò địa chất chưa đầy đủ, ở nước ta, khoáng sản bô-xít phân bố rộng từ Nam đến Bắc với trữ lượng khoảng 5,5 tỷ tấn quặng nguyên khai, tương đương với 2,4 tỷ tấn quặng tinh; tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên (chiếm 91,4%), trong đó Đắk Nông có 1,44 tỷ tấn (chiếm 61%) So với các

mỏ bô-xít trên thế giới, bô-xít ở Việt Nam được đánh giá có chất lượng trung bình

Theo báo cáo “Tổng quan về tài nguyên quặng bô-xít và quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng quặng bô-xít giai đoạn 2007-2015 có xét đến năm 2025” của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), cơ quan chịu trách nhiệm chính trong việc đầu tư thực hiện quy hoạch bô-xít tại Tây Nguyên thì đến năm 2015, Việt Nam sẽ sản xuất từ 6,0-8,5 triệu tấn Alumin và 0,2-0,4 triệu tấn nhôm Tại vùng Tây Nguyên sẽ xây dựng 6 nhà máy Alumin, 1 nhà máy điện phân nhôm, 1 đường sắt khổ đơn dài 270km, rộng 1,43m từ Đắk Nông đến Bình Thuận và 1 cảng biển chuyên dụng công suất 10 - 15 triệu tấn tại Bình Thuận Đến năm 2025 sẽ xây dựng và nâng công suất của 7 nhà máy Alumin, 2 nhà máy điện phân nhôm, 1 đường sắt khổ đôi rộng 1,43 mét và 1 cảng biển công suất 25 - 30 triệu tấn để sản xuất

từ 12-18 triệu tấn alumin / năm Tổng đầu tư cho toàn bộ chương trình này đến năm

2025 ước khoảng 20 tỷ USD và Việt Nam sẽ trở thành một trong những “cường quốc” sản xuất và xuất khẩu Alumin ra thế giới

Theo số liệu điều tra sơ bộ cho thấy trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, khoáng sản xít được phân bố ở thị xã Gia Nghĩa, huyện Đắk GLong, Đắk R'Lấp, Đắk Song nhưng tập trung chủ yếu ở thị xã Gia Nghĩa và huyện Đắk R'Lấp Trữ lượng dự đoán khoảng 5,4 tỉ tấn, trữ lượng thăm dò 2,6 tỉ tấn, hàm lượng Al2O3 từ 35-40%

bô-Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, TKV bắt đầu thí điểm dự án Nhà máy sản xuất alumin Nhân Cơ là tổ hợp Nhà máy tuyển quặng bô-xít và Nhà máy alumin được xây dựng tại xã Nhân Cơ (Nhà máy alumin), xã Nghĩa Thắng (Nhà máy tuyển quặng bô-xít), huyện Đăk R’lấp, tỉnh Đắk Nông, nằm cạnh đường quốc lộ 14 đi từ thành phố

Trang 14

14

Hồ Chí Minh lên Buôn Ma Thuột, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 220 km về phía Tây Bắc và cách thị xã Gia Nghĩa khoảng 20km về phía Tây Nam Trong luận văn này tác giả xây dựng CSDL nền địa lý toàn tỉnh Đắk Nông và xây dựng CSDL chuyên đề môi trường khu vực dự án khai thác bô xít phục vụ công tác quy hoạch và quản lý môi trường

Hình 1.1 B ản đồ hành chính tỉnh Đắk Nông

Điểm khu vực khai thác bô xít

Trang 15

1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực khai thác bô-xít

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Nhà máy sản xuất alumin Nhân Cơ là tổ hợp Nhà máy tuyển quặng bô-xít và

Nhà máy alumin có vị trí địa lý như sau:

* Nhà máy alumin có toạ độ địa lý:

X = 1.324.000,0 ÷ 1.324.800,0 ; Y = 782.000,0 ÷ 782.750,0

* Nhà máy tuyển quặng bô-xít có toạ độ địa lý:

X = 1.321.600,0 ÷ 1.322.000,0; Y= 777.900,0 ÷ 778.530,0

Được giới hạn như sau:

- Phía Bắc: giáp khu cây xanh ven suối Đăk Yao

- Phía Nam: giáp khu đất trồng cây công nghiệp

- Phía Đông: giáp Cụm công nghiệp Nhân Cơ

- Phía Tây: giáp tuyến đường liên xã

1.1.1.2 Đặc điểm địa hình địa mạo

Khu vực dự án thuộc cao nguyên Đăk R’lấp, địa hình đồi núi tương đối phức tạp, bị chia cắt mạnh bởi các khe tụ thủy và hệ thống suối Đăk R’Tih Địa hình có hướng thấp dần về hai phía Bắc, Nam

- Cao độ tự nhiên trung bình là htb = 660 m, cao nhất là hmax = 693 m (khu vực trên tuyến đường liên xã), thấp nhất hmin = 615 m (khe tụ thủy phía Nam)

- Độ dốc trung bình i = 15%, độ dốc cao nhất imax = 35%, độ dốc thấp nhất là imin = 5%

1.1.1.3 Đặc điểm địa chất công trình

Khu vực thực hiện dự án nằm trên địa hình cao nguyên Quá trình phong hóa, bóc mòn đã tạo ra sự phân cắt khá mạnh, tạo ra nhiều khe tụ thủy xen kẽ các thung lũng hẹp Phủ lên trên bề mặt địa hình là lớp đất sườn tích, tàn tích (eluvi, deluvi) với thành phần chủ yếu là á sét lẫn sỏi sạn Một số nơi gặp bồi tích (aluvi) với thành phần nham thạch chứa nhiều tảng lăn

Theo báo cáo kết quả nghiên cứu dự báo nứt đất, trượt lở đất phục vụ cho việc phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai, rủi ro gây ra ở khu vực Gia Nghĩa - Kiến Đức tỉnh Đắk Nông của Liên đoàn địa chất miền Nam tháng 4 năm 2006 thì: Khu vực Nhân Cơ

Trang 16

16

ghi nhận được 7 hệ thống khe nứt 0° cắm đứng; 310 - 325 Ð 60 - 70°; 130° cắm đứng; 60- 65 Ð 80- 90°; 170° cắm đứng; 340 Ð 80°; 240 Ð 80° Các khe nứt được sinh ra chủ yếu trong trạng thái ứng suất trượt bằng, chủ yếu có tính chất trượt bằng (trái hoặc phải)

Đây là vùng nhạy cảm thấp đối với nứt trượt lở đất phân bố ở 2 khu vực Kiến Đức - Nhân Cơ và Gia Nghĩa - Đăk Nia Ở những vùng này đất đá bị dập vỡ từ yếu đến rất mạnh nhưng chia cắt sâu nhỏ - trung bình, độ dốc trắc diện dọc thấp, sườn xâm thực hiện đại kém phát triển, thung lũng thường có tích tụ đáy, tương phản kiến trúc hình thái với địa hình âm nghịch thấp - trung bình Vẫn có những nhiều dấu hiệu nứt sụt trên các sườn nhưng ít thấy những cung nứt trượt lở đất xuất hiện cùng với chúng

So với diện tích toàn vùng, các khu xung yếu nứt trượt lở đất chiếm khoảng 15%, diện tích liên quan với các điểm xung yếu chiếm khoảng 3%

Trên cơ sở tài liệu khảo sát thu được từ các công trình khai đào, kết quả lộ trình quan trắc, kết quả tổng hợp công tác nghiên cứu ĐCCT đã thực hiện, từ trên xuống khu vực xây dựng có thể chia làm 3 tầng đất đá khác nhau:

L ớp 1- Lớp trầm tích eluvi - deluvi

Lớp đất này hầu như phủ toàn bộ bề mặt khu khu vực dự án Đây là lớp đất trồng trọt với với thành phần là sét pha, sét lẫn dăm, sạn, vật chất hữu cơ, rễ cây với chiều dày thay đổi trên dưới 1,0 m; trạng thái dẻo mềm đến nửa cứng Một số nơi trên

bề mặt địa hình gặp bồi tích (aluvi) với thành phần nham thạch chứa nhiều tảng lăn

L ớp 2- Lớp bùn sét lẫn vật chất hữu cơ (lớp 2)

Lớp đất này chỉ tồn tại ở đáy các thung lũng ngay trên bề mặt địa hình với chiều dày thay đổi từ dưới 1,0m đến 3,0m

L ớp 3- Tầng đất sét với các lớp có tính chất, trạng thái khác nhau

Lớp 3.1- Lớp sét dẻo mềm, màu đỏ nâu: Chiều dày thay đổi từ 0,7 m đến 3,5 m Lớp 3.2- Lớp sét dẻo mềm màu xám nâu, nâu vàng, nâu đỏ chứa ít sạn sỏi: Chiều dày thay đổi từ 1,2 m đến 4,8 m

Lớp 3.3- Lớp sét dẻo cứng chứa ít sạn sỏi màu xám nâu, màu vàng, màu đỏ Lớp này thường nằm dưới lớp trên,chiều dày trung bình 6,5 m

Lớp 3.4- Lớp sét dẻo mềm, màu nâu vàng, nâu đỏ, nâu tím: Lớp này phát hiện

thấy tại hầu hết các hố khoan khảo sát tại hồ bùn đỏ Bề dày thay đổi từ 2 m đến 10 m

Trang 17

Lớp 3.5- Lớp sột dẻo cứng màu nõu vàng, đốm trắng Cú chiều dày thay đổi từ

3 đến 21m

Lớp 3.6- Lớp sột trạng thỏi nửa cứng đến cứng màu xỏm vàng, xỏm xanh, đốm

trắng: Cú chiều dày thay đổi từ 2 đến 35 m

Tớnh chất cơ - lý cỏc lớp đất theo tài liệu khảo sỏt của Cụng ty cổ phần Địa chất khoỏng sản (Geosimco) thuộc Tập đoàn Cụng nghiệp Than - Khoỏng sản Việt Nam được thể hiện trong bảng 1.1

B ảng 1.1 Tớnh chất cơ lý của các lớp đất sột tại khu vực

Chỉ tiờu cơ lý Đơn vị Lớp 2 Lớp 3.1 Lớp 3.2 Lớp 3.3 Lớp 3.4 Lớp 3.5 Lớp 3.6

- Mụ đun biến dạng, E1-2 kg/cm2 21,595 36,225 62,321 44,091 61,581 79,092

- Mụ đun biến dạng, E2-4 kg/cm2 34,452 51,565 102,782 74,830 109,649 137,631

0,608

0,003ữ 0,368

L ớp 4- Tầng đỏ bazan

Lớp 4.1- Lớp đá bazan phong húa mạnh, độ bền thấp, màu xỏm xanh, xỏm vàng: Lớp này nằm dưới tầng sột, với chiều dày khoảng 6 - 7 m

Trang 18

18

Lớp 4.2- Lớp đá bazan chặt, độ bền trung bỡnh đến cao, màu xỏm đen, xỏm xanh, phong húa ớt đến vừa Lớp này phỏt hiện thấy ở nhiều hố khoan khảo sỏt Chiều dày chưa được xỏc định

Lớp 4.3- Lớp đá bazan rỗng cú độ bền trung bỡnh đến thấp màu xỏm đen, xỏm vàng, phong húa mức độ trung bỡnh đến cao Lớp này được phỏt hiện thấy ở một số hố khoan khảo sỏt

Tớnh chất cơ lý của các lớp đá bazan tại khu vực theo tài liệu khảo sỏt của Geosimco được thể hiện trong Bảng 1.2

B ảng 1.2 Tớnh chất cơ lý của lớp bazan tại khu vực

1.1.1.4 Động đất

Cụng trỡnh nằm trong vựng động đất cấp 5 theo tài liệu của Viện vật lý địa cầu thuộc Viện khoa học và cụng nghệ Việt Nam

1.1.1.5 Bậc chịu lửa và cấp cụng trỡnh

- Bậc chịu lửa: Bậc II

- Cấp cụng trỡnh: Cụng trỡnh cụng nghiệp cấp II và III

Trong đú:

+ Cỏc hạng mục cụng trỡnh nhà xưởng chớnh: Cấp II

+ Cỏc hạng mục cụng trỡnh phụ trợ: Cấp III

1.1.1.6 Đặc điểm địa chất thủy văn

Nước ngầm trờn lónh thổ Đắk Nụng tồn tại chủ yếu dưới 2 dạng: Nước lỗ rỗng

và nước khe nứt với trữ lượng khoảng 3,506 x 106 m3 Trong cỏc thành tạo chứa nước

Trang 19

sự phân bố nước ngầm rất phức tạp, ít theo quy luật nhất định; độ sâu mực nước từ 5 -

15 m, có nơi sâu hơn; nguồn gốc chủ yếu là nước mưa và nước mặt; động thái biến đổi theo mùa, dao động mực nước giữa mùa mưa và mùa khô trong đất bazan từ 0,7-8,5 m

Nguồn nước ngầm có trữ lượng tương đối lớn, phân bố ở độ sâu 40 - 90 m Đây

là nguồn cung cấp nước bổ sung phổ biến cho sinh hoạt, làm kinh tế vườn, trang trại Tuy nhiên, trên một số địa bàn núi cao thuộc các huyện Đăk R’lấp, Đăk G’long và thị

xã Gia Nghĩa nguồn nước ngầm hạn chế Nước ngầm được khai thác chủ yếu thông qua các giếng khoan, giếng đào

Theo tài liệu của Liên đoàn địa chất thủy văn - địa chất công trình miền Trung: Nước ngầm trong địa bàn chủ yếu vận động, tàng trữ trong thành tạo phun trào bazan;

độ sâu phân bố từ 15 m – 120 m; trữ lượng động tự nhiên là 0,121 l/s.km2, trữ lượng khai thác Qktmin=12m3/nđ.km2

1.1.2 Điều kiện khí tượng – thủy văn

1.1.2.1 Điều kiện khí tượng

b Độ ẩm

Độ ẩm trung bình năm khá cao, xấp xỉ 85% Trong thời kì khô hạn nhất trong năm (tháng 1÷3), độ ẩm dao động trong phạm vi 76÷78% Từ tháng 6 đến tháng 10 là thời kì có độ ẩm cao nhất trong năm, trên 90% Độ ẩm thấp nhất đã quan trắc được là 10% (tháng 2-1978)

Trang 20

20

B ảng 1.4 Độ ẩm không khí(%) - Trạm khí tượng Đắk Nông (1978-2008)

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII năm TB Trung bình 78 76 77 82 87 90 91 92 91 88 83 79 84,5 Min 36 29 28 35 48 59 58 58 55 50 47 41 45,3

c Gió và h ướng gió

Gió thịnh hành trong mùa Hè là gió Tây – Nam (12,3%), gió Đông – Bắc thường thịnh hành vào mùa Đông (17,9%) Vận tốc gió trung bình từ 2,4÷ 5,4 m/giây Khu vực dự án hầu như không chịu ảnh hưởng của bão

B ảng 1.5 Tốc độ gió lớn nhất 8 hướng (m/s) - Trạm khí tượng Đắk Nông

B ảng 1.7 Tổng lượng bốc hơi tháng (mm) - Trạm khí tượng Đắk Nông (1978-2008)

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII năm TB Trung

bình 106,4 112,7 119,9 93,1 71,3 53,3 54,4 46 43,6 62 75,2 92 904,8

Trang 21

e M ưa

Lượng mưa trung bình năm dao động trong phạm vi 2400 ÷ 2500 mm, phân hóa thành hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Lượng mưa mùa mưa chiếm 90% lượng mưa năm Lượng mưa trong các tháng mùa mưa thay đổi trong khoảng 250÷450 mm, trong đó các tháng 7, 8, 9 có lượng mưa lớn nhất, thường trên 400 mm

B ảng 1.8 Lượng mưa tại Đắk Nông

Chuỗi Trạm Đắk

Nông

Tổng 7,1 66,1 84,1 205,2 229,9 257,1 518,0 573,4 469,1 338,7 76,5 - Max 4,3 26,7 24,5 35,9 54,3 73,8 55,6 86,5 84,2 62,0 20,3 0

Lượng mưa năm 2825,2 mm Số ngày có mưa 214 ngày

B ảng 1.9 Lượng mưa tháng tại Đắk Nông

2008

Trung

bình 3,21 2,11 1,72 2,07 4,00 8,85 15,13 33,22 36,15 28,97 12,12 6,22 12,81

Trung bình mỗi năm có khoảng 200 ngày mưa Thời gian từ tháng 4 đến tháng

10, trung bình mỗi tháng có trên 15 đến 20 ngày mưa, trong đó thời gian từ tháng 7 đến tháng 9, trung bình mỗi tháng có đến 26 đến 28 ngày mưa

Trang 22

22

f B ức xạ, nắng, mây

Lượng bức xạ tổng cộng trung bình hàng năm khá cao, đạt 159,5 kcal/cm2 Trong các tháng mùa khô, lượng bức xạ tổng cộng trung bình tháng dao động trong năm khoảng 15-18 kcal/cm2 Tháng 3 có lượng bức xạ tổng cộng cao nhất hàng năm Lượng bức xạ tổng cộng trung bình trong các tháng mùa mưa giảm thấp, khoảng 10-13 kcal/cm2 Tháng 10 có lượng bức xạ tổng cộng thấp nhất trong năm

B ảng 1.11 Lượng bức xạ trung bình các tháng trong năm

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm Lượng bức xạ 15,4 16,0 18.0 14,6 12,8 10,2 12.9 13.0 10,7 9,8 11,3 14,8 159,5

Số giờ nắng trung bình hàng năm dao động trong phạm vi 2.200-2.300 giờ Số giờ nắng trong các tháng mùa khô hầu hết đều trên 200 giờ, cao nhất trong tháng 3 (258,8 giờ), trong các tháng mùa mưa từ 130-190 giờ Số giờ nắng trong tháng 9 thấp nhất trong năm

B ảng 1.12 Số giờ nắng trung bình tháng và năm (giờ) Trạm khí tượng ĐăkNông

1.1.2.2 Điều kiện thủy văn

Khu vực dự án nằm ở thượng nguồn sông Đồng Nai với nhánh chính là suối Đăk R’Tih có diện tích lưu vực 718 km2, chiều dài suối 65 km Lưu lượng trung bình tại tuyến đập thủy điện Đắk R’Tih là 30,4 m3/s, tương ứng với modul dòng chảy năm 42,4 l/s.km2

Dòng chảy phân phối không đều trong năm và biến đổi theo mùa: mùa lũ và mùa cạn

Mùa lũ kéo dài trong 5 tháng, từ tháng 7 đến tháng 11 Thời gian bắt đầu mùa lũ chậm hơn so với thời gian mùa mưa tới 3 tháng, nhưng thời gian kết thúc của mùa lũ

Trang 23

chậm hơn 1 tháng so với mùa mưa Lượng dòng chảy trong các tháng mùa lũ chiếm khoảng 81 ÷ 84% lượng dòng chảy năm Ba tháng liên tục có lượng dòng chảy lớn nhất (tháng 8 đến tháng 10) chiếm đến 63 ÷ 67% lượng dòng chảy năm Đỉnh lũ lớn nhất trong năm thường xuất hiện trong tháng 9 Môđun đỉnh lũ lớn nhất đã quan trắc được là Mmax = 248 l/s.km2, xuất hiện trong trận mưa lớn tháng 7 – 1999, có lượng mưa 1 ngày lớn nhất đo được là H1n.max = 325,4 mm Tháng 9 cũng là tháng có lượng nước lớn nhất trong năm, chiếm khoảng 23 ÷ 24% lượng dòng chảy năm

B ảng 1.13 Phân phối dòng chảy trong năm trên suối Đăk R’Tih tại tuyến đập thủy

điện Đăk R’Tih (Đơn vị tính: m 3 /s)

QTB 7,24 3,86 2,94 3,43 6,92 19,7 31,4 81,8 87,6 73,8 30,8 15,2 30,4

Mùa cạn kéo dài 7 tháng, từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau, có lượng dòng chảy chỉ chiếm khoảng 16- 19% lượng dòng chảy năm Ba tháng liên tục có lượng dòng chảy nhỏ nhất (tháng 2 đến tháng 4) chỉ chiếm khoảng 3 – 4% lượng dòng chảy năm Tháng 3, thường xuất hiện lưu lượng nhỏ nhất trong năm và cũng là tháng có lượng dòng chảy thấp nhất trong năm, chiếm không quá 1% lượng dòng chảy năm Bảng 1.14 trình bày một số đặc trưng dòng chảy mùa cạn trên suối Đắk R’Tih tại tuyến đập thủy điện

B ảng 1.14 Đặc trưng dòng chảy mùa cạn - suối Đăk R’Tih

Q

m3/s

M l/s/km2

% so với năm

Q

m3/s

M l/s/km2

% so với năm 8,47 11,8 16,3 3,41 4,75 2,8 2,94 4,09 0,80

Ngoài ra còn có các suối Đăk Yao, Đăk Drung, Đăk R’lấp, Đăk R’Keh có nước chảy quanh năm; hồ Cầu Tư dung tích khoảng 1,12 triệu m3 và hồ Nhân Cơ dung tích khoảng 0,3 triệu m3, phục vụ cấp nước sinh hoạt và tưới tiêu

Nhìn chung, lưu vực có tiềm năng nguồn nước mặt khá phong phú vào mùa mưa, việc sử dụng nước cho các mục đích khá dồi dào, đặc biệt là sử dụng nước mặt

Trang 24

24

phục vụ việc tuyển quặng Vào mùa kiệt, việc sử dụng nguồn nước mặt cho các mục đích thường gặp khó khăn, nên cần có biện pháp tích nước và phân bố nguồn nước một cách hợp lý Với sự phân bậc địa hình nên khả năng đắp, nâng cấp các hồ đập xung quang khu vực dự án để tích nước mặt dự trữ phục vụ sản xuất trong những tháng có dòng chảy kiệt là thuận lợi

Dự án dự kiến sẽ nâng cấp đập hồ Cầu Tư lên dung tích chứa 11 ÷ 12 triệu m3nước nhằm tích nước phục vụ sản xuất (nước cấp cho Nhà máy tuyển) trong mùa kiệt Việc nâng cấp này được tính toán xác định không ảnh hưởng đến nguồn nước mặt của khu vực cũng như phía hạ du (vì lưu vực hứng nước của hồ Cầu Tư khoảng 25 km2, bằng 3,48% lưu vực suối Đăk R’Tih là 718 km2, bằng 0,068% lưu vực sông Đồng Nai

là 36.800 km2) Việc tính toán nâng cấp còn tạo ra khoảng 2 ÷ 3 triệu m3 nước phục vụ nhu cầu sản xuất nông nghiệp của người dân tại các khu vực lân cận

Bên cạnh Nhà máy alumin, Dự án dự kiến xây dựng hồ Sinh thái (diện tích khoảng 15 ha, dung tích chứa nước khoảng 0,2 triệu m3) nhằm điều hoà không khí, tạo cảnh quan, sinh thái khu vực, đồng thời đây cùng là nguồn nước dự trữ phục vụ sản xuất nông nghiệp của dân cư khu vực lân cận

Tóm lại, việc triển khai Dự án chắc chắn sẽ không ảnh hưởng đến nguồn nước mặt, nước ngầm Bên cạnh đó, Chủ dự án còn tính toán nâng thêm sức chứa của các hồ chứa nước nhằm đáp ứng đủ nhu cầu nước cho Dự án, đồng thời tạo ra lượng nước đáng kể phục vụ sản xuất nông nghiệp tại các khu vực lân cận trong thời gian mùa kiệt, mang lại lợi ích thiết thực cho dân cư trong khu vực

1.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.1.3.1 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Đăk R’lấp

a Điều kiện kinh tế

Theo niên giám thống kê năm 2007, huyện Đăk R’lấp có diện tích là 634 km2; dân số 66.110 người, với mật độ 104,27 người/km2 Trong đó có 7.227 người sống ở thành thị còn 58.883 người sống ở nông thôn, có 3.789 người lao động trong các cơ sở kinh tế cá thể phi nông lâm nghiệp

Theo báo cáo sơ kết 9 tháng đầu năm 2009 của UBND huyện Đăk R’lấp:

- Sản xuất nông lâm nghiệp: Diện tích cây lương thực, hoa màu 1.030 ha

Trang 25

- Các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình khuyến nông, mô hình chăn

nuôi triển khai có hiệu quả, các mô hình phù hợp đang tiến hành nhân rộng Đang triển khai thực hiện mô hình: nuôi rắn ri voi và cá lăng đỏ, lợn rừng lai,

- Thương mại dịch vụ: Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 9 tháng đầu năm đạt 27 tỷ 114 triệu đồng Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch

vụ 460 tỷ 550 triệu đồng; doanh thu bưu điện 1 tỷ 712 triệu đồng; lượng khách vận chuyển 368 nghìn người, khối lượng hàng vận chuyển 72 nghìn tấn

- Công tác thu - chi ngân sách: Tổng thu ngân sách Nhà nước 9 tháng đầu năm

2009 được 64 tỷ 082 triệu đồng đạt 50% so với dự toán tỉnh giao, trong đó: thu ngân sách trên địa bàn: 48 tỷ 454 triệu đồng gồm: thu thuế phí và lệ phí 42 tỷ 336 triệu đồng, đạt 46%, trong đó một số khoản thu đạt thấp như: thu từ doanh nghiệp quốc doanh đạt 56%, thu từ khu vực công nghiệp ngoài quốc doanh đạt 46%, thu lệ phí trước bạ đạt 28%, thuế nhà đất 21%, thu phí và lệ phí xã hưởng 62%; thu biện pháp tài chính 3 tỷ 748 triệu đồng đạt 97%; thu huy động đóng góp 2 tỷ 370 triệu đồng; nguồn năm trước chuyển sang 13 tỷ 258 triệu đồng Tổng chi ngân sách huyện, xã 73 tỷ 698 triệu đồng đạt 59% trong đó: chi đầu tư phát triển 15 tỷ 770 triệu đồng đạt 106%; chi thường xuyên 53 tỷ 139 triệu đồng đạt 71%; chi chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình 135: 4 tỷ 265 triệu đồng đạt 66%

b Điều kiện xã hội

+ Công tác giáo d ục và đào tạo

Tổng số học sinh bậc mầm non, tiểu học và trung học cơ sở đầu năm học 17.625 học sinh Đội ngũ giáo viên hiện có 769 giáo viên Số lượng giáo viên còn thiếu so với nhu cầu

Bậc trung học phổ thông có 3 trường, 72 lớp với 2.926 học sinh Mặc dù là một địa phương thuộc diện “vùng sâu, vùng xa”, công tác giáo dục – đào tạo đã được chú ý phát triển hướng tới sự nâng cao dân trí trong cộng đồng dân tộc ít người

+ Công tác y t ế

Tổng số bệnh nhân khám và điều trị tại Bệnh viện đa khoa huyện 36.324 lượt, trong đó khám bệnh BHYT 14.939 lượt, trẻ em dưới 6 tuổi được 27.106 lượt Chương

Trang 26

26

trình mục tiêu y tế quốc gia: Các loại bệnh nhân tâm thần, bệnh nhân lao, trẻ suy dinh dưỡng đang chăm sóc và điều trị

+ Công tác v ăn hóa - thông tin

Tổ chức chiếu phim tại các thôn, bon vùng đồng bào trên địa bàn huyện Thực hiện báo cáo đề án “Phát triển hoạt động văn hóa thông tin vùng Tây Nguyên đến năm 2010” và báo cáo việc triển khai thực hiện chiến lược “Phát triển văn hóa đến năm 2020” Thư viện có 4.438 đầu sách, phục vụ 1.780 lượt độc giả Khảo sát lập dự án bảo tồn văn hóa truyền thống dân tộc M’Nông (bon Pi Nao xã Nhân Đạo), tổ chức lớp tập huấn nâng cao cho 16 nghệ nhân cồng chiêng Hệ thống loa truyền thanh tại các

xã, thị trấn; tăng diện tích phủ sóng phục vụ 90% người dân nghe truyền thanh, 80% người dân được xem truyền hình

+ Công tác tuyên truy ền

Tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo về phòng chống dịch bệnh, kỹ thuật thâm

canh và chăm sóc cây trồng, vật nuôi, phương pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn

Tổ chức tuyên truyền về bảo vệ rừng, trồng rừng Giao khoán, quản lý, bảo vệ rừng cho nhân dân xã: Hưng Bình, Đăk Sin, Đạo Nghĩa, Nhân Đạo

+ Công tác b ồi thường, giải phóng mặt bằng

Tiến hành chi trả và lập phương án bổ sung tại các công trình thuộc Dự án Nhà máy sản xuất alumin Nhân Cơ: mặt bằng Nhà máy tuyển quặng bô-xít (đợt 1) thu hồi của 43 hộ, lập phương án bổ sung 11 hộ; hồ thải bùn đỏ: thu hồi đất của 140 hộ, lập phương án bổ sung 38 hộ; tuyến đường liên xã vào Nhà máy alumin thu hồi đất của 8 hộ; mở rộng mặt bằng Nhà máy alumin thu hồi đất của 33 hộ; tuyến băng tải vận chuyển quặng tinh thu hồi đất của 68 hộ Đang tiến hành thực hiện các hạng mục: khu tái định cư thác Diệu Thanh, tuyến đường dân sinh; hệ thống cấp nước phục vụ Nhà máy alumin và một số các hạng mục khác trong kế hoạch sử dụng đất của Dự án

Tổng giá trị bồi thường giải phóng mặt bằng toàn bộ diện tích Dự án ước khoảng 255 tỷ đồng

Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng được thực hiện bởi Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Đăk R’lấp và Ban Bồi thường hỗ trợ và tái định cư trực thuộc UBND huyện Đăk R’lấp Quá trình thực hiện được tuân thủ chặt chẽ, đầy

Trang 27

đủ, đúng chế độ chính sách, quy định của Nhà nước và địa phương về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

* Nh ận xét

Huyện Đăk R’lấp là huyện có cơ cấu kinh tế mang tính thuần nông, công nghiệp chưa phát triển, thương mại dịch vụ cũng nặng về cung ứng các mặt hàng thiết yếu phục vụ đời sống Dân số thành thị chỉ chiếm có 12,27% tổng số dân trong huyện

Do vậy, sự có mặt của Dự án Nhà máy sản xuất alumin Nhân Cơ sẽ làm thay đổi cơ cấu kinh tế huyện, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội huyện theo hướng công nghiệp hoá – hiện đại hoá Tuy nhiên, hiện trạng cuộc sống của nhân dân trong huyện Đăk R’lấp còn đang phụ thuộc nhiều vào nguồn tài nguyên đất, rừng, nguồn nước tưới (nước mưa và nước cấp từ các công trình thủy lợi), những tác động đến các nguồn tài nguyên này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống dân cư trên địa bàn

Đây là huyện có nhiều đồng bào dân tộc Ngoài đồng bào dân tộc tại chỗ là Mơ Nông, Châu Mạ còn có đồng bào thuộc các dân tộc khác ở phía Bắc di cư vào làm ăn sinh sống tại địa bàn huyện như Tày, Nùng, Mông, Hoa kiều , tạo nên sự cộng cư đan xen nhiều dân tộc Sự có mặt của công trình xây dựng và sự tồn tại của Tổ hợp bô-xít Alumin Nhân Cơ sẽ ảnh hưởng đến nhiều mặt đời sống dân cư, kinh tế - xã hội của huyện

Tình hình xã hội tại huyện khá ổn định, tuy nhiên cũng có một số vụ vi phạm về

an ninh Trong đó, 9 tháng đầu năm nay đã phát hiện 2 vụ vi phạm quy định về khai thác bảo vệ rừng tại tiểu khu 1601 và mua bán động vật rừng trái phép tại bon Châu

Mạ, Hưng Bình; phạm pháp hình sự: xảy ra 31 vụ làm chết 1 người, bắt 21 đối tượng; tội phạm ma tuý phát hiện 2 vụ, 5 đối tượng; tệ nạn xã hội: bắt 3 vụ đánh bạc, với 33 đối tượng, bắt 3 vụ chứa mại dâm, khởi tố 02 chủ chứa; tai nạn giao thông xảy ra 07

vụ, làm chết 8 người, bị thương 5 người Nếu tập trung một lượng dân cư lớn có thể dẫn đến những xáo trộn về mặt xã hội, gây ảnh hưởng đến trật tự, an ninh trên địa bàn

Bên cạnh Dự án Nhà máy sản xuất alumin Nhân Cơ, việc triển khai nhiều công trình phát triển kinh tế - xã hội hiện đang làm cho nhiều khu vực dân cư bị xáo trộn, trong đó:

- Dự án thủy điện Đăk R’Tih, thu hồi 129 hộ với tổng kinh phí 18 tỷ đồng; dự

án thủy điện Đăk Sin 1 có 130 hộ với 38 tỷ 773 triệu đồng; dự án nâng cấp Quốc lộ 14

Trang 28

28

đoạn đi qua thị trấn Kiến Đức 15 tỷ 479 triệu đồng; dự án điện thôn Bon thuộc 5 tỉnh Tây nguyên 443 triệu đồng; đường dây 220 kV, Đồng Nai 3, Đồng Nai 4, thủy điện Buôn Tua sar, thủy điện Điasiat, dự án thủy Điện Đăk R’Ker, thủy điện Đăk Kar tổng kinh phí 2 tỷ 146 triệu đồng đang tiến hành lập phương án đền bù bổ sung

- Công trình thủy lợi thôn 8 xã Đăk Sin số hộ bị thu hồi 48 hộ, kinh phí 2 tỷ 258 triệu đồng; hồ bon Pi Nao xã Nhân Đạo diện tích thu hồi 15,5 ha của 54 hộ kinh phí bồi thường 3 tỷ 412 triệu đồng; kênh mương hóa tại xã Đạo Nghĩa, cụm trung tâm xã Đạo Nghĩa, trụ sở Chi cục thuế đang tiến hành kiểm đếm và lập phương án trình cấp

có thẩm quyền phê duyệt

1.1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Nhân Cơ

a Đất đai

- Tổng diện tích tự nhiên: 4.575,06 ha, trong đó:

+ Đất nông nghiệp: 3746,23 ha Tổng diện tích gieo trồng toàn xã là: 3.347 ha + Đất phi nông nghiệp: 759,60 ha

- Thu nhập nông nghiệp: 85.772.670.000 đồng, chiếm 57,19 %.;

- Thu nhập từ chăn nuôi: 3.735.000.000 đồng, chiếm 2,49 %;

- Thu nhập từ thủ công nghiệp và dịch vụ: 49.600.000.000 đồng, chiếm 33,07%;

- Thu nhập khác: 11.532.000.000 đồng, chiếm 7,25 %;

Tăng so với năm 2007 là 23 % vượt chỉ tiêu đề ra là 14%

Bình quân thu nhập/người-năm là: 16.608.380 đồng

c L ĩnh vực văn hoá – xã hội

+ Công tác giáo d ục

Có hướng phát triển tốt về chất lượng, số lượng và quy mô Toàn xã có 6 cơ sở giáo dục, trong đó có: 1 trường cấp III; 2 trường THCS; 2 trường tiểu học và 1 mẫu giáo

Trang 29

Nhìn chung cơ sở vật chất đủ phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập Tổng

số phòng học hiện có 69 phòng trong đó 66 phòng xây và 3 phòng tạm (trong đó mẫu giáo: 4 phòng xây và 3 phòng tạm)

Tổng số cán bộ công nhân viên làm công tác giảng dạy: 165 người

Năm học 2007-2008 tỷ lệ học sinh giỏi các cấp tăng lên, chất lượng giáo dục được cải thiện đáng kể, đặc biệt là công tác xây dựng cơ sở vật chất trường học đã hoàn thành chỉ tiêu, xây dựng mới 12 phòng học tại trường tiểu học Lê Đình Chinh

+ Công tác xây d ựng đời sống văn hoá mới

Xã Nhân Cơ có 08 dân tộc lưu trú trên địa bàn xã, được chia thành 8 thôn và một Bon

- Dân tộc thiểu số có: 216 hộ/ 986 khẩu chiếm 11,25 % dân số toàn xã

- Tổng số tín đồ tôn giáo: 2.752 người chiếm 31,39 % tổng dân số

- Thường xuyên tuyên truyền các văn bản pháp luật trên hệ thống truyền thanh của xã và chủ đề các ngày lễ lớn trong năm

+ Công tác chính sách xã h ội

Công tác xoá đói giảm nghèo: Luôn nhận được sự quan tâm chăm lo, giúp đỡ của lãnh đạo các cấp, cũng như lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương, có nhiều giải pháp giúp đỡ hộ có hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, hộ nghèo để họ có điều kiện vươn lên ổn định cuộc sống Đặc biệt sự quan tâm của Ngân hàng chính sách xã hội huyện ĐăkR’Lấp cho các hộ có hoàn cảnh khó khăn vay nguồn vốn ưu đãi, giải quyết việc làm Tính đến năm 2008, toàn xã đã giảm giảm 26 hộ nghèo (121/147), qua điều tra khảo sát tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới giảm còn 6,5%

+ L ĩnh vực giao thông, thuỷ lợi

- Hệ thống mạng lưới giao thông đường bộ: Quốc lộ 14, cách khu vực Nhà máy alumin khoảng 1 km, mặt đường bê tông nhựa rộng trung bình 7 m, nền đường rộng 9 m

- Hệ thống mạng lưới giao thông liên lạc nội bộ: giao thông trong khu vực với bên ngoài chủ yếu là các tuyến đường tạm phục vụ dân sinh Ngoài ra có tuyến đường liên xã từ Quốc lộ 14 chạy vào khu mặt bằng Nhà máy alumin, Nhà máy tuyển quặng bô-xít, rộng 3,5 m, nền 5,5 m, mặt đường rải nhựa, Chủ dự án dự kiến nâng cấp tuyến

Trang 30

30

đường liên xã này rộng 12m, mặt đường thảm bê tông nhựa; bên cạnh đó Chủ dự án xây dựng các tuyến đường mới nối từ đường liên xã vào Tổ hợp

- Các hoạt động xây dựng, tu sửa cơ sở hạ tầng:

Vận động nhân dân tu sửa 12 km đường giao thông nông thôn tại thôn 4, thôn

17, thôn 8 và thôn 12

Xây dựng 1 cầu tại thôn 17 trị giá 16 triệu đồng Xây dựng 2 nhà hội trường thôn 11 và 12 Làm tốt công tác quản lý hệ thống hồ, đập thuỷ lợi đảm bảo nước tưới cho 100% diện tích cây trồng trên địa bàn toàn xã

* Nh ận xét:

- Cũng như tình hình kinh tế toàn huyện, xã Nhân Cơ có cơ cấu kinh tế thuần nông, thu nhập bình quân của nhân dân trong xã không thấp so với nhiều địa phương khác trong nước, nhưng không cao so với các địa phương khác trên địa bàn Tây Nguyên Thu nhập chủ yếu của nhân dân trong xã chủ yếu là thu nhập từ nguồn sản xuất nông nghiệp (57,19% tổng thu nhập) Ngoài ra nguồn thu nhập quan trọng khác là

từ thủ công nghiệp và dịch vụ, chiếm đến 33,07% Hai nguồn thu này chiếm đến 90,26% nguồn thu nhập bình quân hộ gia đình Đây là đặc điểm quan trọng của nguồn thu có lợi cho việc chuyển đổi nghề nghiệp của nhân dân, nhất là chuyển đổi sang các ngành nghề gần gũi với nguồn thu từ tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ mà nhân dân đang có kinh nghiệm sản xuất

- Dân cư trong xã cũng mang đặc điểm đa dân tộc với 8 dân tộc cùng lưu trú trong 8 thôn và 1 bon Đồng bào dân tộc thiểu số có: 216 hộ/986 khẩu chiếm 11,25 % dân số toàn xã Đây cũng là xã có tỷ lệ đồng bào tôn giáo cao với 2.752 người chiếm 31,39 % tổng dân số, là điểm cần lưu ý trong quá trình phát triển

- Toàn bộ địa bàn xã nằm trên vùng có khoáng sản bô-xít Do vậy, có khả năng diện tích các khu vực phân bố quặng được phép hoạt động khoáng sản sẽ được thu hồi

để khai thác bô-xít theo các giai đoạn phát triển khác nhau của Tổ hợp bô-xít – alumin Nhân Cơ

- Với nguồn thu chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp nên việc thu hồi đất cho các

dự án phát triển sẽ ảnh đến nguồn thu và đời sống của một bộ phận dân cư trong xã Bên cạnh đó các tác động nâng cấp cải tạo đến các hồ chứa nước, san lấp mặt bằng,

Trang 31

xây dựng các công trình của Dự án cũng sẽ ảnh hưởng (cả trực tiếp và gián tiếp, tích tực và tiêu cực) đến một phần đời sống dân sinh, kinh tế của nhân dân trong xã

Dự án nhà máy alumin Nhân Cơ có diện tích chiếm đất là 883 ha bao gồm các loại đất theo bảng 1.29

B ảng 1.29 Các loại đất vùng dự án thu hồi

Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

số ít diện tích đất hoang hoá, đồi trọc hoặc đất trồng cây mang lại hiệu quả kinh tế thấp

B ảng 1.30 Các loại cây trồng trên đất vùng dự án thu hồi

Loại cây trồng Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

Trang 32

32

Diện tích đất trồng các loại cây này chiếm đến 93,77% tổng diện tích đất của dự

án, trong đó, chủ yếu là diện tích trồng cà phê (76,87%) Đây chính là diện tích cây trồng cho thu nhập kinh tế hộ chính của các hộ gia đình vùng dự án Vì vậy, diện tích chiếm đất của dự án có ảnh hưởng đáng kể đến thu nhập của các hộ gia đình bị ảnh hưởng do thu hồi đất

Tổng diện tích đất bị thu hồi phục vụ dự án là 883 ha Tổng số hộ dân mất đất sản xuất là 529 hộ Số hộ phải di dời nhà ở là 220 hộ, trong đó có 11 hộ là người dân tộc thiểu số (chủ yếu là người M’Nông, Hoa, Tày) Khu vực dự kiến di dân tái định cư của dự án là khu dân cư tái định cư thác Diệu Thanh (15ha); khu vực rừng Sao - đối diện trụ sở Công ty cổ phần Alumin Nhân Cơ (3ha); Khu Kiến thành (35 ha)

Hiện tại đất khu vực xây dựng dự án là nơi canh tác cây công nghiệp tiêu, điều,

cà phê của dân cư

Trên địa bàn dự án và các vùng kế cận không thấy có bất kỳ công trình văn hóa,

xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử

1.2 Hiện trạng các thành phần tài nguyên - môi trường

1.2.1 Môi trường không khí

K2 Khu dân cư gần quốc lộ 14 – xã Nhân Cơ 1.324.682,12 454.442,66

K4 Khu văn phòng Công ty KTKS Tây Nguyên 1.323.679,07 455.658,39

K5 Điểm gần cống thông hồ GĐ1 & GĐ2 (dự kiến) 1.323.089,79 454.924,30

K6 Điểm cạnh đập dự phòng hồ 6, 7 (dự kiến) 1.322.377,94 454.490,40

K7 Điểm cạnh đập bùn đỏ GĐ6 (dự kiến) 1.322.760,09 453.605,99

K8 Khu vực Nhà máy alumin (dự kiến) 1.323.384,64 454.286,50

K10 Khu vực bãi quặng (Cụm CN Nhân Cơ) 1.323.465,68 454.951,31

Trang 33

K11 Thôn 3 - xã Nhân Cơ (gần suối Đăk R’Tih) 1.325.651,03 455.341,92

K12 Mốc 09 (khu vực Nhà máy alumin ) 1.323.015,70 455.884,78

K13 Mốc 12 (khu vực Nhà máy alumin ) 1.323.125,94 456.581,28

K14 Mốc 15 ( khu vực Nhà máy alumin ) 1.322.405,58 455.204,60

K15 Văn phòng Công ty CP Alumin Nhân Cơ 1.323.733,98 453.686,34

K16 Khu vực Nhà máy tuyển (dự kiến) 1.321.535,92 450.540,33

K17 Tuyến băng tải quặng (dự kiến) 1.322.758,19 452.668,41 K18 Điểm gần hồ thải quặng đuôi 1.320.317,11 450.516,0

 Thông s ố quan trắc

Thông số quan trắc môi trường không khí bao gồm: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, hướng gió, áp suất, bức xạ nhiệt, độ ồn, độ rung, bụi lơ lửng, CO, SO2, NO, CO2, NO2

 Ph ương pháp quan trắc và thiết bị lấy mẫu

Các số liệu vi khí hậu, tiếng ồn, độ rung, nồng độ bụi lơ lửng các chất khí độc hại được đo tại hiện trường bằng các thiết bị sau:

- Máy HAZ-DUST: Lấy mẫu và xác định hàm lượng bụi lơ lửng

- Máy TESTO 815 (Đức): Đo độ ồn tương đương

- Máy Vibration meter VI-100: Đo độ rung

- Máy TESTO 445 (Đức): Đo các chỉ tiêu vi khí hậu

Các mẫu khí được lấy bằng phương pháp hấp thụ qua các dung dịch hấp thụ thích hợp, phân tích bằng máy quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS; máy quang phổ tử ngoại khả kiến UV - VIS

 K ết quả quan trắc

Kết quả đo đạc các thông số về khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió …) và một

số thông số có tác động đến môi trường không khí như nồng độ bụi, khí độc, độ ồn, độ rung được trình bày trong bảng 1.16

Trang 34

B ảng 1.16 Kết quả quan trắc và phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực dự án ( ngày 05 ÷ 09/11/2008)

Kí hiệu mẫu ToC

Độ

ẩm (%)

Tốc độ gió (m/s)

Hướng gió

Áp suất (mmHg)

Bức xạ nhiệt (cal/cm2/phút)

Độ ồn (dBA)

Độ rung (m/s2)

Bụi lơ lửng (mg/m3)

CO (mg/m3)

SO 2 (mg/m3)

CO 2 (%)

NO 2 (mg/m3) K1 26,4 81 0,98 ĐB 577,38 0,227 62 0,007 0,13 0,78 0,053 0,035 0,0063

Trang 35

Kí hiệu mẫu ToC Độ ẩm

(%)

Tốc độ gió (m/s)

Hướng gió

Áp suất (mmHg)

Bức xạ nhiệt (cal/cm2/phút)

Độ ồn (dBA)

Độ rung (m/s2)

Bụi lơ lửng (mg/m3)

CO (mg/m3)

SO 2 (mg/m3)

CO 2 (%)

NO 2 (mg/m3)

Trang 36

36

 C ơ sở đánh giá

- TCVN 5937: 2005 (TB 1h): Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh

- TCVN 5949 - 1998: Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - mức

ồn tối đa cho phép

- Độ rung được đánh giá theo TCVN 6962:2001 Trong khoảng thời gian từ 6h – 18h, tại khu dân cư xen kẽ khu vực thương mại, dịch vụ, sản xuất mức rung cho phép tối đa là 0,055 m/s2

 Nh ận xét

- Điều kiện vi khí hậu: Tại thời điểm quan trắc: không mưa, có nắng, gió nhẹ hướng Đông Bắc; nhiệt độ dao động từ 24,5÷27,10C; Độ ẩm khá cao từ 69 ÷ 84%; Tốc độ gió dao động từ 0,66 ÷1,53 m/s

- Hàm lượng bụi: Hàm lượng bụi lơ lửng tại các vị trí đo tại thời điểm quan trắc

có giá trị dao động trong khoảng từ 0,03 ÷ 0,2 mg/m3 Một số khu vực dự kiến thực hiện tuyến băng tải, nhà máy tuyển, hồ bùn đỏ, đập dự phòng có hàm lượng bụi thấp Khu vực gần mặt bằng văn phòng Công ty Khai thác khoáng sản Tây Nguyên và khu bãi chứa quặng nguyên khai (Khu vực Cụm công nghiệp Nhân Cơ) có hàm lượng tương đối cao, nhưng vẫn thấp hơn nồng độ cho phép theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 5937: 2005 (trung bình 1giờ)

- Độ ồn và độ rung: Giá trị đo độ ồn và độ rung của một số vị trí tại thời điểm quan trắc cho thấy khu vực xây dựng nhà máy tuyển quặng và sản xuất alumin, các khu dân cư lân cận đều đạt tiêu chuẩn cho phép tương ứng

- Hàm lượng một số chất khí độc hại: Hàm lượng các chất khí CO, NO2, SO2, CO2 trong môi trường không khí xung quanh thấp, đều nằm trong tiêu chuẩn cho phép theo quy định của TCVN 5937:2005 (trung bình 1 giờ)

1.2.2 Môi trường nước

Phương pháp khảo sát và lấy mẫu: Tuân theo các TCVN sau:

- TCVN 5992-1995: Chất lượng nước Lấy mẫu Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu

- TCVN 5993-1995: Chất lượng nước Lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu

Trang 37

- TCVN 5994-1995: Chất lượng nước Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở ao hồ tự nhiên và nhân tạo

- TCVN 5996-1995: Chất lượng nước Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối

- TCVN 6000-1995: Chất lượng nước Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm

D ụng cụ lấy mẫu: Chai đựng mẫu có dung tích 1,5 lít được súc sạch sẽ, sau đó

tráng lại bằng nước cất

Cách l ấy mẫu: Mẫu được lấy vào chai nhựa trung tính bằng thiết bị lấy mẫu,

sau đó vặn kín nút chai Các chai được dán nhãn, ghi rõ, ngày tháng, địa điểm lấy mẫu

để tránh nhầm lẫn trong quá trình phân tích

Ph ương pháp bảo quản mẫu: Các mẫu sau khi lấy được bảo quản trong thùng

bảo ôn và gửi về phòng thí nghiệm để phân tích

Quan trắc chất lượng môi trường nước mặt tại 12 điểm (bảng 1.17)

B ảng 1.17 Vị trí quan trắc môi trường nước mặt

Tọa độ Tên điểm Vị trí – diễn giải

NM2 Hồ Nhân Cơ (điểm giữa hồ) 1.324.179,35 453.237,6

NM3 Hồ Nhân Cơ (điểm gần đập) 1.324.345,59 453.969,22

NM4 Suối Đăk Yao – điểm chảy qua thôn 4 1.324.642,65 455.384,77

NM5 Suối Đăk Yao – ranh giới Nhà máy alumin 1.322.809,66 454.217,54

NM6 Điểm gần hố thu nước 01 – Hồ Đăk Nêr 1.322.865,19 455.041,06

NM7 Điểm gần hồ bùn đỏ GĐ5 1.322.825,01 456.243,73 NM8 Điểm nước mặt – gần mốc 16 (ranh giới Nhà máy

alumin)

1.322.541,00 453.938.10

NM9 Hồ sau Công ty KTKS Tây Nguyên 1.323.772,80 455.992,71

Trang 38

Các thông số phân tích trong nước mặt bao gồm pH, độ kiềm toàn phần, TSS,

DO, Fetp, Mn, Ca2+, NH4+, SO42-, Cl-, NO3-, COD, BOD5, Cr6+, Al, Cu, Zn, As, Pb, Cd,

Hg, dầu mỡ khoáng, Coliform

 Nh ận xét

Căn cứ kết quả phân tích trong bảng 1.18 thấy rằng:

- Giá trị pH trong các mẫu nước mặt dao động từ 6,36÷6,9, nằm trong giới hạn cho phép

- Ôxy hoà tan (DO) trong nước mặt cao hơn không nhiều so với quy chuẩn Việt Nam Hàm lượng cặn lơ lửng đều thấp hơn giá trị giới hạn của quy chuẩn nhiều, dao động từ 4 ÷13 mg/l Chỉ tiêu BOD5 và COD của các mẫu đều có giá trị thấp hơn nhiều

so với quy chuẩn Việt Nam

- Các kim loại (Fe, As, Pb, Hg, Cd, Al, Zn, Mn, Cr, Cu) hầu hết đều phát hiện thấy nhưng có hàm lượng rất nhỏ, thấp hơn giá trị cho phép tương ứng của quy chuẩn nhiều lần

- Các thông số khác như NO3-, Coliform trong nước mặt rất thấp, nhỏ hơn nhiều

so với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Thông số dầu mỡ có giá trị dao động từ 0,08 ÷0,18 mg/l, xấp xỉ QCVN Như vậy, nguồn nước mặt khu vực dự án còn sạch, chưa bị ô nhiễm bởi chất thải sinh hoạt và các hoạt động khác (công nghiệp, nông nghiệp)

Trang 40

40

QCVN 08:2008/BTNMT (Gh

Ngày đăng: 15/10/2014, 15:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (2008), Quyết định 06/07/QĐ-BTNMT về việc ban hành Quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy"ế"t "đị"nh 06/07/Q"Đ"-BTNMT v"ề" vi"ệ"c ban hành Quy "đị"nh áp d"ụ"ng chu"ẩ"n thông tin "đị"a lý c"ơ" s"ở" qu"ố"c gia
Tác giả: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Năm: 2008
2. Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam - Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Hướng dẫn số hóa và biên tập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: H"ướ"ng d"ẫ"n s"ố" hóa và biên t"ậ"p b"ả"n "đồ đị"a hình t"ỷ" l"ệ" 1:10.000
Tác giả: Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam - Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2009
3. Cục Công nghệ thông tin - Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Hướng dẫn sử dụng phần mềm Arcgis, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: H"ướ"ng d"ẫ"n s"ử" d"ụ"ng ph"ầ"n m"ề"m Arcgis
Tác giả: Cục Công nghệ thông tin - Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2009
4. Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam - Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), Mô hình cấu trúc và nội dung dữ liệu nền địa lý 10.000, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình c"ấ"u trúc và n"ộ"i dung d"ữ" li"ệ"u n"ề"n "đị"a lý 10.000
Tác giả: Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam - Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2008
5. Nguyễn Ngọc Dung (2008), Quản lý tài nguyên và môi trường, NXB Xây Dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n lý tài nguyên và môi tr"ườ"ng
Tác giả: Nguyễn Ngọc Dung
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2008
6. Nguyễn Văn Đài (2002), Hệ thông tin địa lý (GIS), Giáo trình trường đại học khoa học tự nhiên - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: H"ệ" thông tin "đị"a lý (GIS)
Tác giả: Nguyễn Văn Đài
Năm: 2002
7. Vừ Chớ Mỹ (2005), Kỹ thuật mụi trườngá Giỏo trỡnh Cao học Trắc địa, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: K"ỹ" thu"ậ"t mụi tr"ườ"ng
Tác giả: Vừ Chớ Mỹ
Năm: 2005
8. Vo Chi My (2010), Geomatics Engineering for Environmental and Natural resources research, Leture Note for post graduate, Hanoi University of Mining and Geology, Ha Noi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Geomatics Engineering for Environmental and Natural resources research
Tác giả: Vo Chi My
Năm: 2010
9. Võ Chí Mỹ (2010), Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS môi trường, Bài giảng Sau đại học cho ngành Kỹ thuật trắc địa, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây d"ự"ng c"ơ" s"ở" d"ữ" li"ệ"u GIS môi tr"ườ"ng
Tác giả: Võ Chí Mỹ
Năm: 2010
10. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Nông , http://www.daknong.gov.vn 11. Tổng cục Môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi trường, http://vea.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://www.daknong.gov.vn
12. Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam - Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008 - 2010), Dự án: “Thành lập cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý ở tỷ lệ 1/10 000 gắn với mô hình số độ cao phủ trùm khu vực các tỉnh Tây Nguyên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành l"ậ"p c"ơ" s"ở" d"ữ" li"ệ"u n"ề"n thông tin "đị"a lý "ở" t"ỷ" l"ệ" 1/10 000 g"ắ"n v"ớ"i mô hình s"ố độ" cao ph"ủ" trùm khu v"ự"c các t"ỉ"nh Tây Nguyên

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Nông - GIS xây dựng cơ sở dữ liệu khai thác quặng boxit tại đăk nông
Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Đắk Nông (Trang 14)
Bảng 1.16. Kết quả quan trắc và phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực dự án ( ngày 05 ÷ 09/11/2008) - GIS xây dựng cơ sở dữ liệu khai thác quặng boxit tại đăk nông
Bảng 1.16. Kết quả quan trắc và phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực dự án ( ngày 05 ÷ 09/11/2008) (Trang 34)
Bảng 1.18. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án (ngày 5÷9/11/2008) tiếp theo - GIS xây dựng cơ sở dữ liệu khai thác quặng boxit tại đăk nông
Bảng 1.18. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án (ngày 5÷9/11/2008) tiếp theo (Trang 41)
Bảng 1.20. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực dự án ( ngày 05 ÷ 09/11/2008) - GIS xây dựng cơ sở dữ liệu khai thác quặng boxit tại đăk nông
Bảng 1.20. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực dự án ( ngày 05 ÷ 09/11/2008) (Trang 44)
Bảng 1.21. Vị trí quan trắc môi trường nước sinh hoạt - GIS xây dựng cơ sở dữ liệu khai thác quặng boxit tại đăk nông
Bảng 1.21. Vị trí quan trắc môi trường nước sinh hoạt (Trang 45)
Bảng 1.22. Kết quả phân tích chất lượng nước sinh hoạt khu vực dự án (ngày 05 ÷ 09/11/2008) - GIS xây dựng cơ sở dữ liệu khai thác quặng boxit tại đăk nông
Bảng 1.22. Kết quả phân tích chất lượng nước sinh hoạt khu vực dự án (ngày 05 ÷ 09/11/2008) (Trang 47)
Bảng 1.24. Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất khu vực dự án (ngày 05÷09/11/2008) - GIS xây dựng cơ sở dữ liệu khai thác quặng boxit tại đăk nông
Bảng 1.24. Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất khu vực dự án (ngày 05÷09/11/2008) (Trang 50)
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của hệ thống GIS - GIS xây dựng cơ sở dữ liệu khai thác quặng boxit tại đăk nông
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của hệ thống GIS (Trang 56)
Hình 2.2. Mô hình các lớp dữ liệu vector - GIS xây dựng cơ sở dữ liệu khai thác quặng boxit tại đăk nông
Hình 2.2. Mô hình các lớp dữ liệu vector (Trang 61)
Hình 2.4. Biểu diễn thông tin dạng điểm, đường, vùng theo cấu trúc vector - GIS xây dựng cơ sở dữ liệu khai thác quặng boxit tại đăk nông
Hình 2.4. Biểu diễn thông tin dạng điểm, đường, vùng theo cấu trúc vector (Trang 66)
Hình 2.6. Liên kết dữ liệu không gian và thuộc tính - GIS xây dựng cơ sở dữ liệu khai thác quặng boxit tại đăk nông
Hình 2.6. Liên kết dữ liệu không gian và thuộc tính (Trang 72)
Sơ đồ 2.1. Tổ chức cơ sở dữ liệu - GeoDatabase - GIS xây dựng cơ sở dữ liệu khai thác quặng boxit tại đăk nông
Sơ đồ 2.1. Tổ chức cơ sở dữ liệu - GeoDatabase (Trang 73)
Sơ đồ 2.2. Qui trình xây dựng cơ sở dữ liệu GIS - GIS xây dựng cơ sở dữ liệu khai thác quặng boxit tại đăk nông
Sơ đồ 2.2. Qui trình xây dựng cơ sở dữ liệu GIS (Trang 83)
Sơ đồ 2.3. Mô hình tổ chức cơ sở dữ liệu GIS quản lý môi trường - GIS xây dựng cơ sở dữ liệu khai thác quặng boxit tại đăk nông
Sơ đồ 2.3. Mô hình tổ chức cơ sở dữ liệu GIS quản lý môi trường (Trang 84)
Hình 3.1. BĐĐH tỉ lệ 1:10.000 được sử dụng để xây dựng CSDL nền địa lý - GIS xây dựng cơ sở dữ liệu khai thác quặng boxit tại đăk nông
Hình 3.1. BĐĐH tỉ lệ 1:10.000 được sử dụng để xây dựng CSDL nền địa lý (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w