Xã Lộc Giang có tổng diện tích đất là 1.833,06 ha, trong đó 1.552,69 ha cho nôngnghiệp; 24,59 ha là đất lâm nghiệp có rừng; 122,10 ha là đất chuyên dùng; 98,96 ha làđất ở; 34,72 ha là đất chưa sử dụng và sôngsuối, núi, đá.Dân số của xã Lộc Giang là 11.450 người, trong đó số dân sản xuất nông nghiệp là9.733 người, số phi nông nghiệp là 1.7718 người, mật độ dân cư thưa thớt. Nhìn chungđây là khu vực dân cư tương đối nghèo, chủ yếu sống bằng cây lúa và một phần nhỏ hoamàu như đậu phộng, mía với năng suất thấp, đất thuộc diện khô cằn và bạc màu.Điều kiện phát triển kinh tế xã hội của xã Lộc Giang rất khó khăn do đất chủyếu dùng cho nông nghiệp với năng suất thấp, trong khu vực hoạt động phát triển côngnghiệp và các hình thức đầu tư khác như thương mại, dịch vụ rất ít.Đặc điểm cơ sở hạ tầng: khu vực xã hiện chưa có mạng lưới điện quốc gia, chưacó hệ thống cấp nước, nguồn cung cấp nước cho hoạt động trong khu vực là nước kênhXáng cách khu vực Dự án khoảng 200m.
Trang 1Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
thu hút rất nhiều lao động, sử dụng nguồn tài nguyên phong phú của khu vực là sét gạch
ngói để sản xuất hàng hóa, phục vụ cho nhu câu xây dựng ngày càng tăng của người dân trong và ngoài tỉnh
Khu đất xây dựng dự án thuộc ấp Lộc Thạnh, xã Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh
Long An với tổng diện tích khu khai thác là 667.600 m” Khu vực khai thác thuộc vùng
đồng bằng, địa hình bằng phẳng, chênh lệch độ cao không đáng kể Khu vực dự án và xung quanh đa phần là đất bạc màu trồng cây nông nghiệp có giá trị thấp hay đất bỏ hoang do lớp trên là sét lẫn sỏi đỏ không thể trồng bất cứ loại cây nào Các thửa đất
trong vùng thường được sử dụng cấy lúa, trồng đậu phộng và các loại cây nông nghiệp có
năng xuất rất thấp do là đất bạc màu, khó cải tạo Hoạt động nông nghiệp không mang lại hiệu quả kinh tế
Theo Điều 18 của Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam (1994) qui định, tất cả các
dự án đầu tư phải lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ÐĐTM) Chi tiết đã được cụ
thể hóa trong Nghị định 175/CP của Thủ tướng Chính phủ Tháng 4/1998, Thông tư số
490 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường)
đã phân định các dự án thành hai loại phải lập báo cáo ĐTM và lập Bản đăng kí đạt tiêu chuẩn môi trường Căn cứ theo hướng dẫn này, Dự án khai thác sét nằm trong nhóm dự
án loại I phải trình và duyệt nghiên cứu ĐTM
Như vậy một nghiên cứu ĐTM chỉ tiết là cần thiết nhằm đáp ứng các yêu cầu về
bảo vệ môi trường của Nhà nước, cung cấp các dữ kiện khoa học cho các cơ quan chức năng về quản lý môi trường của tỉnh Long An trong việc thẩm định dự án; đồng thời cung
cấp các thông tin thiết yếu cho chủ đầu tư trong việc xây dựng và phát triển dự án
Trang 2oo CHƯƠNG MỘT CÁC VÂN ĐỀ PHÁP LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIEN
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1.1 Mục tiêu của báo cáo Đánh giá tác động môi trường
Báo cáo DTM nay do Chi dau tư là Công ty TNHH Thương Mại- Xây dựng- Kinh Doanh nhà Xuân Lan thực hiện với sự tư vấn của Trung tâm Công nghệ Môi trường- Viện Môi trường và Tài nguyên Mục tiêu của nghiên cứu ĐTM cho dự án khai thác sét
nhằm:
- Xem xét các hoạt động của dự án khai thác sét cho nhà máy sản xuất gạch công suất 30 triệu viên/năm tại xã Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
- _ Xác định các tác động đến môi trường chủ yếu của dự án
- _ Đánh giá và dự báo các tác động chính của dự án đến môi trường
-_ Để xuất các biện pháp tổng hợp để giảm thiểu các tác động tiêu cực do hoạt động của dự án đến môi trường Xây dựng chương trình quan trắc chất lượng
môi trường hàng năm cho hoạt động của dự án
12 Cơ sở pháp lý
Việc đánh giá tác động của dự án khai thác sét đến môi trường dựa trên cơ sở các văn bản pháp lý sau:
- Luật Bảo vệ Môi trường do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam thông qua ngày 27 tháng 12 năm 1993 và Chủ tịch Nước ký lệnh công bố số
29/CTN ngày 10 tháng 1 năm 1994
- Nghị định 175/CP ngày 18 tháng 10 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về
hướng dẫn thực hiện Luật Bảo vệ Môi trường
- Tiêu chuẩn Nhà nước về môi trường do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành năm 1995, 2000 và 2001
- Thông tư số 490/1998/TT-BKHCNMT ngày 29 tháng 4 năm 1998 của Bộ Khoa
học Công nghệ và Môi trường về việc hướng dẫn lập và thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đâu tư
- Nghị định 143/2004/NĐ-CP ngày 12/7/2004 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung Điều 14 Nghị định số 175/CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ
Trang 3Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
- Công văn số 1706/CV-UB ngày 22/5/2002 của UBND tỉnh Long An về việc cho
chủ trương triển khai kê biên bổi thường để thu hồi đất
- Thông tư 78/TT-UB của UBND dân huyện Đức Hòa ngày 2/4/2002 về việc xin
chủ trương cho huyện tổ chức kê biên áp giá đền bù khu vực đất mà Công Ty TNHH TM-XD-Kinh doanh nhà Xuân Lan xin khai thác đất
1.3 Các tài liệu kỹ thuật
Các tài liệu kỹ thuật sau đây được dùng tham khảo trong nghiên cứu này
- Phương án khai thác đất xã Lộc Giang, huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An
- Báo cáo “Để án thăm dò mỏ sét gạch ngói ấp Lộc Thạnh, xã Lộc Giang, huyện
Đức Hòa, tỉnh Long An” do Trung tâm Công nghệ Môi trường - Viện Môi trường & Tài nguyên thực hiện tháng 01/2006
- Các tài liệu về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Đức
Hoà, tỉnh Long An
- Các số liệu đo đạc về hiện trạng chất lượng môi trường (nước và không khí) khu
vực dự án
- Các số liệu về KTTV của các trạm quan trắc trên địa bàn tỉnh Long An
- Hướng dẫn về phương pháp đánh giá nhanh về ô nhiễm môi trường do Tổ chức Y
tế Thế giới (WHO), phát hành năm 1993
- Hướng dẫn về quản lý và xử lý chất thải rắn của Bộ Xây dựng
- Hướng dẫn về quan trắc môi trường của Hệ thống quan trắc môi trường Toàn
cau, WHO, 1987
14 Tổ chức thực hiện
Trang 4Xuất phát từ nhiệm vụ và yêu cầu thực hiện nghiên cứu, Chủ dự án đã thành lập
nhóm nghiên cứu liên ngành với sự tham gia của các chuyên gia kinh tế, xây dựng và
chuyên gia môi trường thuộc các lĩnh vực chất lượng nước, khí thải, chất thải rắn thuộc
các cơ quan sau:
- _ Trung tâm Công nghệ Môi trường- Viện Môi trường & Tài nguyên
- _ Phân viện bảo hộ lao động Tp.HCM
- _ Công ty TNHH Thương Mại- Xây dựng- Kinh Doanh nhà Xuân Lan
Sau khi các nội dung chính của quá trình nghiên cứu được định hướng, một chương
trình thu thập số liệu và khảo sát hiện trạng các thành phần môi trường vùng dự án đã được thực hiện theo các phương pháp tiêu chuẩn về thu mẫu và phân tích các thông số hóa, lý, sinh học Các kiến nghị và kết luận được đưa vào phần cuối của báo cáo này
1.5 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Nội dung nghiên cứu
e Thu thập, biên hội số liệu hiện có về hiện trạng môi trường vùng dự án
- _ Khí tượng, thủy văn
- _ Địa hình, thổ nhưỡng
- _ Tài nguyên sinh vật
- Kinh tế - xã hội
e_ Khảo sát thực địa, phân tích mẫu môi trường
Các nội dung sau đây đã được khảo sát ở vùng nghiên cứu:
- Xác định nồng độ SO;, NO;, CO, bụi và tiếng ồn ở mặt đất tại 02 điểm tại vùng
Trang 5Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu
Việc đánh giá tác động môi trường cho dự án khai thác sét cho nhà máy sản xuất gạch công suất 30 triệu viên/năm tại xã Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An dựa trên phương pháp sau đây
e_ Lập bảng kiểm tra
Bảng kiểm tra được áp dụng để định hướng nghiên cứu trong Chương Bốn bao
gồm danh sách các yếu tố có thể tác động đến môi trường và các ảnh hưởng hệ quả trong
các giai đoạn của dự án
Bảng kiểm tra cho phép xác định định tính tác động đến môi trường do các hoạt
động trong quá trình xây dựng và hoạt động đến các hệ sinh thái, yếu tố thủy văn và kinh
tế xã hội trong vùng dự án
e_ Khảo sát thực địa
Khảo sát thực địa bao gồm quan sát cảnh quan sinh thái, điều tra đo đạc hiện trạng
chất lượng môi trường thông qua các chỉ tiêu chất lượng
- Thu mẫu, phân tích chất lượng không khí theo các phương pháp tiêu chuẩn nêu trong tài liệu của Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường và tham khảo tài liệu của Hệ
thống Quan trắc môi trường toàn cầu (GEMS/Air)
- Thu mẫu và phân tích chất lượng nước mặt, nước ngầm thực hiện theo qui trình
tiêu chuẩn của (GEMS/Water)
e Phong dodn
Nhờ vào lý luận và kinh nghiệm của chuyên gia để phỏng đoán các tác động có
thể có, trên cơ sở đó xem xét tác động của dự án đến chất lượng môi trường và hệ sinh
thái trong vùng dự án Việc phỏng đoán dựa vào các cơ sở sau:
- Xem xét đặc điểm tự nhiên, KT - XH vùng dự án
- Xem xét đặc điểm xây dựng và hoạt động của nhà máy
Từ đó dự đoán mức độ các tác động chủ yếu của dự án đến chất lượng môi trường
và các hệ sinh thái trong vùng
Trang 6e Đánh giá nhanh
Phương pháp đánh giá nhanh do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phổ biến và để
nghị năm 1993, được sử dụng trong những trường hợp sau:
- Đánh giá tải lượng ô nhiễm (khí thải, nước thải) cho đơn vị cơ sở
- Đánh giá phương pháp kiểm soát và khống chế ô nhiễm
Dựa vào đánh giá tác động môi trường và trên cơ sở lý luận và thực tiễn về công
nghệ môi trường, các biện pháp quản lý, kỹ thuật giảm thiểu các tác động tiêu cực cũng
như một chương trình giám sát khống chế ô nhiễm với khái toán cho dự án đã được để
xuất trong Chương Năm của báo cáo
1.6 Trình bày báo cáo
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án khai thác sét cho nhà máy sảẩn xuất
gạch công suất 30 triệu viên/năm được trình bày theo hướng dẫn của Nghị định 175/CP
ngày 18/10/1994 của Chính phủ
Trang 7Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
TAI XA LOC GIANG - HUYEN DUC HOA - TINH LONG AN
Tên dự án và chủ đầu tư
Tên dự án: Dự án khai thác sét cho nhà máy sản xuất gạch công suất 30 triệu
viên/năm tại xã Lộc Giang, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An
Chủ đầu tư: Công ty TNHH TM-XD-KD nhà Xuân Lan
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5002000164 do Sở Kế hoạch Đầu tư
tỉnh Long An cấp ngày 09 tháng 07 năm 2002
Địa chỉ: 267 ấp Lộc Thạnh, xã Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Điện thoại: 072.853.383
Người đại diện: Bà Nguyễn Thị Lan Chức vụ: Giám Đốc
Lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh: Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, khai thác khoáng sản (đất, cát, sỏi, đá); nạo vét lòng sông
san lấp mặt bằng, sản xuất gạch ngói, vật liệu xây dựng, kinh doanh nhà, kinh
doanh mua bán vật liệu xây dựng
Vốn điều lệ: 4.000.000.000 đồng
Vị trí của dự án
Khu đất xây dựng dự án thuộc tờ bản đồ số 3, 4, 5, 6, 9, 10 tại ấp Lộc Thạnh, xã
Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An với tổng diện tích khu khai thác là 667.600 mổ Khu vực khai thác thuộc vùng đồng bằng, địa hình bằng phẳng, chênh lệch độ cao không đáng kể
Khu vực dự án và xung quanh đa phần là đất bạc màu trồng cây nông nghiệp có giá trị thấp hay đất bỏ hoang do lớp trên là sét lẫn sỏi đỏ không thể trồng bất cứ loại cây nào Các thửa đất trong vùng thường được sử dụng cấy lúa, trồng đậu phộng và các loại cây nông nghiệp có năng xuất rất thấp do là đất bạc màu, khó cải tạo Hoạt động nông
nghiệp không mang lại hiệu quả kinh tế
Bản đồ vị trí khu đất được trình bày trong Phần phụ lục
Trang 82.3 Sơ lược về phương án khai thác sét của dự án
2.3.1 Công suất và trữ lượng khai thác
- Công suất khai thác khoảng 11.000m/tháng
- Trữ lượng khai thác dự kiến là 6.721.789mỶ
2.3.2 Thời gian và kế hoạch khai thác
- Thời gian khai thác: xét về năng lực khai thác, công ty có thể đáp ứng từ
100.000m”/năm đến 150.000m/năm nếu sử dung nguồn đất này cho san lấp mặt bằng
Tuy nhiên, do khai thác vừa dùng cho sản xuất gạch tuynen vừa dùng cho san lấp mặt
bằng nên thời gian khai thác dự kiến sẽ kéo dài tối đa là 50 năm
- Kế hoạch khai thác dự kiến như sau: Diện tích Moong 1: 106.000 m, khai thác
được 858.305 mỶ (khai thác trong vòng 78 tháng); Diện tích Moong 2: 171.000 m”, khai
thác được 1.397.379 mỶ (khai thác trong vòng 127 tháng); Diện tích Moong 3: 119.000 m* , khai thác được 1.036.421,5 mỶ (khai thác trong vòng 94 tháng); Diện tích Moong 4:
138.000 m”, khai thác được 1.203.660 mẺ (khai thác trong vòng 109 tháng); Diện tích
Moong 5: 83.000 mỶ, khai thác được 653.538 mỶ (khai thác trong vòng 59 tháng)
2.3.3 Biện pháp và trình tự khai thác
1 Biện pháp khai thác
- Khu vực dự án phân chia thành 5 moong khai thác theo từng g.đoạn khác nhau
- Cặp ranh đất đắp bờ bao: chân rộng 4,5 mét, mặt rộng 1,5 mét, cao 1,5 mét
- Khoảng không lưu 6 - 7 mét
- Phân tầng khai thác: Căn cứ vào chiều sâu của các lớp đất, các tầng khai thác
được phân chia như sau:
+ Tầng 1: lấy đến độ sâu 4 mét, bể dày H¡ = 4,0 mét
+ Tầng 2: lấy đến độ sâu 7 mét, bể dày Hạ = 3,0 mét
+ Tầng 3: lấy đến độ sâu 10 mét, bề dầy H; = 3,0 mét
Trang 9Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
2 Trình tự khai thác
- Bóc tầng phủ và các tầng sét bằng máy xúc và máy đào —> máy cạp sẽ xúc trực
tiếp đất lên xe ben —> chuyển đất về bãi tập kết -> vận chuyển đến nơi san lấp hoặc về
thác xong tầng thứ nhất mới khai thác tiếp đến tầng thứ hai Ở mỗi tâng trong quá trình
khai thác sẽ thực hiện đúng kỹ thuật, cụ thể như phải chừa taluy, độ đốc và khoảng
không lưu theo quy định để đảm bảo chống sạt lở trong quá trình khai thác Tầng được khai thác theo lớp bằng Khấu suốt từ mặt địa hình đến đáy khai trường Dùng máy xúc
thủy lực gầu ngược xúc đất khai thác lên xe ben, khai thác đến đâu thì cho xe vận chuyển
sét về kho bãi của nhà máy sản xuất gạch và đất san lấp tới nơi cần san lấp đến đó Các
xe chuyên chở được phủ bạt kín trên đường vận chuyển và thực hiện tốt các biện pháp bảo vệ môi trường Với lớp đất mùn gạt sang bên cạnh sẽ thực hiện phun nước thường
xuyên tránh phát tán bụi vào môi trường Sau mỗi tầng khai thác lớp đất này có thể đùng
hoàn thổ lại moong khai thác hoặc tận dụng vào mục đích xây dựng khu du lịch sinh thái
hay hồ sinh thái trong tương lai
- Trạm bơm để bơm nước mưa và nước ngâm được đặt ở đáy moong
Bảng 2.1 - Các thông số tính toán của các moong khai thác
C¡ = giá trị của lực kết đính tầng khai thác thứ i, kg/cm”
⁄ : giá trị của dung trọng của tầng khai thác thi i, kg/m’
H; : bể dầy tầng khai thác thứ ¡, m
A,B: tra bảng A = 2,34; B = 5,79
Trang 10f¡ =tgợ : trị số trung bình hệ số góc ma sát trong
rị: là hệ số an toàn
tgV;: hệ số ổn định đường bờ tầng khai thác thứ i
3 Khối lượng đất khai thác
- Khối lượng đất đắp đê bao: Vạ¿„= 33.786 mỶ
- Tổng khối lượng đất đào cả 5 moong: Vạao = 5.149.303 m”
- Khối lượng đất khai thác = khối lượng đất đào - khối lượng đất đắp bờ bao
Vina mác = ( Vaao — Vaáp)K Trong đó : K là hệ số thu hồi đất
K= Kị x Ky
K= 1,46 x 0,9 = 1,314 Vihai thac = (5.149.303 — 33.786) x 1,314 = 6.721.789 m?
Như vậy, lượng sét có thể sử dụng sản xuất gạch tuynen khoảng từ 2.010.490 mỶ
và lượng đất có thé ding cho san lấp khoảng từ 4.711.299m°
2.3.4 Máy móc và thiết bị phục vụ cho hoạt động khai thác sét
Máy móc và thiết bị phục vụ cho khai thác là các thiết bị chuyên dùng, các thiết bị này hầu hểt được nhập từ nước ngoài và được sản xuất trong những năm gần đây Tình trạng thiết bị còn khá tốt Danh mục thiết bị, nước sản xuất và năm sản xuất được trình
bày trong Bảng 2.2
Bảng 2.2- Danh mục các máy móc, thiết bị sử dụng
9 | Xe lu rung cầm tay — Nhat 1991 Cái 01 1,5 tấn
10 | Xe bổn nước IPA - CHLB Đức 1985 Cái 01 6.000 lít
Trang 11Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
11 | Xe ben HUYNDAI - Hàn Quốc 1992 Cái 02 12 tấn
13 |Xe ben HUYNDAI Asia - Hàn Quốc Cái 02 14 tấn
1990
16 | Xe lu nhựa bánh hơi - Hàn Quốc 1992 Cái 01 12 tấn
17 | Máy bơm nước — Việt Nam 1990 Cái 03 150 m*/h
2.3.5 Tổ chức sản xuất
Để tận dụng hết công suất của thiết bị và phục vụ được nhu câu của thực tế, việc
khai thác được tổ chức theo quy mô đội sản xuất hoạt động theo cơ chế khoáng sản
phẩm, làm việc 2 ca trong ngày, đội chịu sự điều hành trực tiếp của Giám Đốc Công Ty
TNHH TM-XD-KD nha Xuan Lan
1 Nhiệm vụ của đội
- Quản lý toàn bộ thiết bị do công Ty giao
- Tổ chức khai thác vật liệu san lấp và bốc lên các phương tiện vận chuyển của khách hàng hoặc công Ty
- Chấp hành đầy đủ mọi nội quy, quy định của khai trường, khai thác theo đúng
quy trình kỹ thuật, đảm bảo an toàn lao động trong khai thác
- Chấp hành tốt các nội quy về vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường
- Chấp hành tốt luật lệ giao thông đặc biệt là trên đường vận chuyển
- Có chế độ báo cáo thường xuyên cho Giám Đốc công ty
- Thanh toán tiễn hàng theo quy định của công ty
2 Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực
Tổng số CBCNV 57 người, trong đó bao gồm:
- 05 Đội Trưởng chịu trách nhiệm chung
- 05 Đội Phó kiêm công tác tiếp thị, bán hàng
- 01 Kế toán thống kê
- 02 Cấp dưỡng
- 04 Kỹ thuật, vật tư kiêm sửa chữa thiết bị
- 20 Thợ máy chính, 20 Thợ máy phụ
Trang 12- Số còn lại là công nhân khai thác, bảo vệ
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI
VÀ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC XÂY DỰNG DỰ ÁN 3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng dự án
3.1.1 Vi tri dia ly
Khu đất dự án có diện tích 667.600 mỶ, thuộc tờ bản đồ số 3, 4, 5, 6, 9, 10 tại ấp
Lộc Thạnh, xã Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An Có vị trí nằm cách UBND xã Lộc Giang về phía Bắc khoảng 500m, cách đường giao thông Tỉnh lộ 6A khoảng 100m về
phía Tây Về ranh giới hành chánh, cả bốn hướng Đông, Tây, Nam, Bắc của dự án đều tiếp giáp với đất ruộng, hoa màu của các hộ dân sống xung quanhh
Khu vực dự án và xung quanh đa phần là đất bạc màu trồng cây nông nghiệp có giá trị thấp hay đất bỏ hoang do lớp trên là sét lẫn sỏi đỏ không thể trồng bất cứ loại cây nào Các thửa đất trong vùng thường được sử dụng cấy lúa, trồng đậu phộng và các loại cây nông nghiệp có năng xuất rất thấp do là đất bạc màu, khó cải tạo Hoạt động nông
nghiệp không mang lại hiệu quả kinh tế
3.1.2 Đặc điểm khí hậu vùng dự án
Điều kiện tự nhiên và các yếu tố khí hậu có liên quan gây ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát tán, pha loãng các chất ô nhiễm trong nước, không khí và chất thải rắn Quá trình lan truyền, phát tán và chuyển hoá các chất ô nhiễm ngoài môi trường phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khí hậu trong khu vực có nguồn gây ô nhiễm
Do dự án có vị trí tại huyện Đức Hòa nên có thể sử dụng các số liệu về khí tượng
thủy văn của trạm Mộc Hóa và Tân An (Long An) để đánh giá ảnh hưởng của khí hậu
đến quá trình phát tán, chuyển hóa và pha loãng các chất ô nhiễm trong quá trình đánh
giá tác động môi trường
1 Nhiệt độ
Trang 13Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
- Nhiệt độ tối đa ghi nhận được là 39°C và nhiệt độ thấp nhất là 15,3°C
(Nguồn: Phân viện Nghiên cứu Khí tượng - Thủy văn phía Nam)
2 Độ ẩm không khí
Trong ngày, độ ẩm tương đối đạt cao nhất vào 4-5 giờ và thấp nhất lúc 12-15 giờ
Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm cao (80%), thấp nhất đạt khoảng 69%, độ ẩm trung bình vào mùa khô là 75% và trong ngày mưa độ ẩm tương đối đạt tới 99% Độ ẩm có độ
phân hóa theo mùa nhưng không rõ nét, ít biến đổi theo không gian và ổn định theo các năm
3 Chế độ mưa
Vị trí dự án nằm trong vùng chịu ảnh hưởng khí hậu chung của tỉnh Long An và
TP.HCM gồm hai mùa mưa nắng rõ rệt Mùa nắng (mùa khô) kéo dài từ tháng XI đến
tháng IV còn mùa mưa từ tháng V đến tháng X Lượng mưa trung bình khoảng 1.614,3 mm/năm Số lượng ngày mưa trong năm trung bình là 98 ngày và lượng mưa của ngày có mưa lớn nhất là 183 mm
Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa (từ tháng V
đến tháng XI) Trong các tháng mùa mưa lượng mưa trung bình tương đối đồng đều nhau
(khoảng 300 mm/tháng) Tuy nhiên mưa nhiều vào tháng IX với lượng mưa khoảng 400mm Các tháng mùa khô (từ tháng XI đến tháng IV năm sau) có lượng mưa nhỏ (khoảng 200mm/tháng), thậm chí có tháng lượng mưa chỉ khoảng 5mm hoặc hoàn toàn không có mưa
4 Chế độ gió
- Mùa mưa, hướng gió chủ đạo là hướng Tây Nam, với tần suất 70%, từ tháng V đến tháng IX Gió theo hướng từ biển vào mang nhiễu hơi nước
Trang 14- Mùa khô hướng gió chủ đạo là gió Đông Bắc với tần suất 60-70%, từ tháng XI đến thang III nim sau
Vào các tháng mùa mưa, tốc độ gió trung bình lớn hơn mùa khô nhưng chênh lệch
các tháng trong năm không nhiều Tốc độ gió trung bình các tháng trong năm là 1,5-2,5 m⁄s, mạnh nhất là vào tháng 3 (2,53m/s) và nhỏ nhất vào tháng 11 (1,5m/s) Tốc độ gió
mạnh nhất quan trắc được có thể đạt được vào khoảng 30 - 40m/s và xảy ra trong các cơn giông, phần lớn là vào mùa mưa với hướng gió Tây hoặc Tây Nam
Tỉnh Long An ít bị ảnh hưởng trực tiếp của bão nhưng vẫn chịu ảnh hưởng của mưa
bão Mưa bão kéo dài và trải trên chiều rộng nên thường làm tăng mức độ ngập lụt mùa mưa bão
5 Lượng bốc hơi
Lượng bốc hơi phân bố theo mùa khá rõ rệt: mùa khô và mùa mưa ít biến động theo không gian Tổng quát lượng bốc hơi trung bình trong tỉnh chiếm 65-70% lượng mưa năm Lượng bốc hơi mùa khô khá lớn, ngược lại mùa mưa lượng bốc hơi khá nhỏ Lượng bốc hơi trung bình 4-5mm/ngày
3.1.3 Đặc điểm địa hình khu vực dự án
Khu vực dự án nằm ở vị trí sườn đổi, là nơi tiếp giáp giữa bể mặt Holocen trũng thấp và bể mặt Pleitocen dốc thoải có độ cao tuyệt đối từ 1-óm, đất đang bị bạc màu,
khoảng 1⁄2 diện tích nhân dân đang canh tác cây đậu phộng, rau quả ngắn ngày và lúa một vụ, 1⁄2 diện tích còn lại là các bụi cây tạp, tre tự nhiên rậm rạp Cách khu vực dự án
về phía Bắc, Tây Bắc khoảng Ikm có suối Quan, suối chảy theo hướng Tây-Đông, đây là
suối có nước chảy thường xuyên
3.1.4 Đặc điểm thổ nhưỡng và cấu trúc địa chất khu vực dự án
1 Đặc điểm thổ nhưỡng
Huyện Đức Hòa có 8 loại đất, chia thành 2 nhóm đất sau:
- Nhóm đất phù sa cổ: có diện tích 25.001,77ha chiếm 58,61% diện tích tự nhiên
của huyện và bằng 26,27% diện tích đất phù sa cổ của tỉnh Long An, phân bố tập trung ở
vùng trung tâm huyện Đất có thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ, kết cấu rời rạc,
Trang 15Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
khả năng giữ nước, giữ phân kém, phản ứng chua, hàm lượng dưỡng chất thấp do bị rửa
trôi mạnh Phần lớn diện tích đất phù sa cổ còn thiếu nguồn nước tưới trong mùa khô nên
khó thâm canh tăng vụ
- Nhóm đất phèn: có diện tích 17.652,21ha chiếm 41,39% diện tích tự nhiên của huyện, bằng khoảng 6,42% diện tích đất phèn của tỉnh Long An, phân bố chủ yếu ở vùng ven huyện Đất có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến sét, nồng độ độc tố CI, SO”, AI, Fe?” trong đất cao, mất cân đối nghiêm trọng NPK, thường bị ngập úng trong mùa mưa
2 Đặc điểm cấu trúc địa tầng
Hệ tầng Củ Chỉ Trầm tích sông (aQ”;cc) tuổi Pleistocen muộn phân bố khá rộng
trong vùng dự án, thành tạo phân bố chủ yếu phía bờ trái sông Vàm Cỏ Đông, tạo các gò
đổi cao trong vùng Ở phân chân rìa hệ tầng Củ Chỉ bị các trầm tích trẻ hơn phủ lên trên
Từ các tài liệu thu thập qua các lỗ khoan sâu và các lỗ khoan khảo sát địa tầng từ trên xuống trong vùng dự án bao gồm:
- Trên cùng hầu hết đều gặp lớp cát bở rời (đất phủ) mầu xám, xám vàng, dày từ
3-5m
- Tiếp đến là tầng kết vón laterit màu nâu đỏ có chiều dày thay đổi từ 1-3,5m
- Dưới cùng là tầng sét màu loang 16 nâu vàng trắng, dẻo mịn (tầng sản phẩm làm sét gạch ngói) dày từ 3-I5m
Khu vực dự án chịu ảnh hưởng chung đang xảy ra chủ yếu là các hoạt động tân kiến tạo của vùng Đông Nam Bộ Đó là các hoạt động xâm thực - tích tụ cũng như gắn
liền với lịch sử phát triển của các hệ thống sông trong vùng, đặc biệt là hệ thống sông
Vàm Cỏ Đông Khu vực xã Lộc Giang là sườn của thung lũng sông Vàm Cỏ Đông bao
gồm các bậc thêm và bãi bôi từ cổ đến trẻ có nguồn gốc xâm thực - tích tụ và tích tụ
- Thểm xâm thực - tích tụ bậc II Pleistocen muộn (QỶ, ) bậc thểm có dạng đổi, sườn thoải (10-15°), bề mặt bằng phẳng, hơi lượn sóng, phân bố ở độ cao 2-6m Các trầm tích cấu tạo thểm gỗm: cát, bột, sét, sạn dày khoảng 15m
- Thêm tích tụ bậc I tuổi Holocen sớm — giữa (Q'';): chiếm diện tích hẹp ven rìa các bậc thêm cổ Độ cao của đỉnh thềm: 0-2m Thểm được cấu tạo chủ yếu bởi sét, bột, cát, sét lẫn mùn thực vật dày 2-4m
- Bãi bồi thấp và tích tụ lòng hiện đại tuổi Holocen muộn (Q)): phân bố ở ven
sông Vàm Cỏ Đông, các lòng suối, được cấu tạo bởi cát, sạn, bột, sét màu xám, đôi nơi
có chứa than bùn
Trang 16Các quá trình địa mạo trong khu vực thăm dò chủ yếu là các quá trình rửa trôi và tích tụ, các hoạt động nhân sinh trong khu vực diễn ra không nhiều, không tác động đáng
kể đến địa hình khu vực thăm dò
3 Đặc điểm vê khoáng sản sét gạch ngói khu vực dự án
Khu vực xã Lộc Giang là vùng rất phổ biến loại hình khoáng sản sét gạch ngói
phân bố trong Hệ tầng Củ Chỉ (aQ”;cc), tại đây đã có hai để án thăm dò sét gạch ngói
trong hệ tầng này và có một nhà máy gạch tuynen sử dụng khoáng sản sét trong hệ tầng
này và đã cho các sản phẩm đạt chất lượng cao Đặc điểm chất lượng sét gạch ngói khu
vực dự án được trình bày sau đây:
* Thành phần độ hạt — chỉ số dẻo: Sét có chỉ số dẻo trung bình, hàm lượng bột
sét vừa phải, lượng cát sạn không đáng kể, có thể sử đụng làm nguyên liệu sản xuất gạch
ngói tốt Thành phần độ hạt và chỉ số dẽo của khoáng sản sét gạch ngói khu vực dự án
trình bày trong Bảng 3.1
Bảng 3.1 - Thành phần độ hạt — chỉ số dẻo của sét ở khu vực dự án
Trang 17
Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
Phương án khai thác đất xã Lộc Giang, huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An
* Thành phần hoá cơ bản: Sét có hàm lượng oxit nhôm Al;Oa, oxit sắt FeaO› khá
ổn định, đạt chỉ tiêu làm sét gạch ngói Thành phần hóa cơ bản của khoáng sản sét gạch ngói khu vực dự án trình bày trong Bảng 3.2
Bảng 3.2 - Thành phần hóa cơ bản sét gạch ngói ở khu vực dự án
Phuong án khai thác đất xã Lộc Giang, huyện Đức Hoa, Tinh Long An
* Kết quả vật liệu nung: Cả hai nhiệt độ nung gạch đều có màu hồng, không gặp
vết loang màu khác trên mặt và trong lõi gạch, ở nhiệt độ nung 1050°C gạch đạt yêu cầu
về chất lượng hơn, màu đỏ thẫm hơn Kết quả đo vật liệu nung trình bày trong Bảng 3.3
Bảng 3.3 - Kết quả đo vật liệu nung
Số hiệu mẫu | Tỷ trọng | Khối | Độhút | Cường | Cường | Độco | Độ xốp
2 Nhiệt độ nung 1050°C
Phương án khai thác đất xã Lộc Giang, huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An
* Đặc điểm tính chất sét: Đặc điểm tính chất sét của các mẫu đo khu vực dự án
trình bày trong Bảng 3.4
Trang 18Bảng 3.4- Đặc điểm tính chất sét của mẫu
(g/cm3) | 0,05 | 0,005 | 0,005 | (%) |(%) |(%) |hình | nhạy | (4%)
LK8 | 2,70 10 51 39 46,20 | 27,14 | 19,06 | 27,40 | 0,72 | 12
Phuong án khai thác đất xã Lộc Giang, huyện Đức Hoa, Tinh Long An
Với các kết quả về chất lượng sét gạch ngói đã nêu trên, sét ở đây không những
đáp ứng yêu cầu kỹ thuật sử dụng làm gạch ngói theo Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN
4358-1986 “Đất sét để sản xuất gạch ngói nung - yêu cầu kỹ thuật” mà còn đáp ứng các
chỉ tiêu công nghiệp tạm thời theo qui định số 56/2000/QĐ-BCN ngày 22 tháng 9 năm
2000 của Bộ Công nghiệp
Trong khu vực dự án còn có khoáng sản cát san lấp và laterit kết vón đóng vai trò
là lớp phủ, đôi nơi là lớp kẹp, tầng lót đáy, đây là nguyên liệu rất cần thiết trong công
cuộc cải tạo và chỉnh trang đường giao thông nông thôn hiện nay
3.1.5 Đặc điểm thủy văn các nguồn nước
1 Nước mặt
Tại khu vực dự án có kênh Xáng chảy ra sông Vàm Cỏ Đông Với sông Vàm Có Đông cũng là một trong những nguồn cung cấp nước quan trọng cho sinh hoạt, nông
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản của phần lớn dân cư trong vùng và một số vùng lân cận
Hiện nay một số kênh rạch trong khu vực đã bị nhiễm phèn và thường có pH khá thấp,
kèm theo hàm lượng sắt cao không đủ tiêu chuẩn cho nước sinh hoạt
2 Nước ngâm
Tỉnh Long An có nguồn nước ngầm tương đối phong phú Qua kết quả điều tra cơ bản của Liên đoàn Địa chất 8 (Đoàn 803) và kết quả khảo sát của Trung tâm Nước & Công nghệ Môi trường - CEFINEA cho thấy nước ngầm có mặt hầu hết ở các huyện và
xã với 3 tầng chứa nước ngọt khác nhau tùy theo vùng địa lý
-_ Tâng Icó độ sâu 27+ 48m;
- Tầng HIcó độ sâu 120 + 180 m;
Trang 19Lộc Giang, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An
- _ Tầng III sâu hơn 220m
Tại khu vực dự án khai thác nước sử dụng tại tầng I Tuy nhiên tùy từng vùng, có khu vực có thể đùng tầng I (cụm công nghiệp Hoàng Gia), nhưng cũng có khu vực phải khai thác ở tầng sâu hơn (tầng 3 - cụm công nghiệp nhựa của Công ty Nhựa Việt Nam)
3.2 Khái quát về điều kiện KT-XH khu vực dự án
3.2.1 Tình hình phát triển KT-XH huyện Đức Hòa
Huyện Đức Hoà có tổng diện tích là 447,557kmỸ, gồm có 17 xã và 3 thị trấn Dân
số toàn huyện năm 2003 là 192.209 người với 44.175 hộ, mật độ dân số 233 ngudi/km?
Lao động trong độ tuổi là 118.995 người, chiếm 62% tổng nhân khẩu Đa số lao động trong độ tuổi này đều hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, số còn lại làm các ngành nghề khác Một số đặc điểm cụ thể của huyện được trình bày sau đây:
- Hoạt động sản xuất nông nghiệp: sẳn xuất nông nghiệp của huyện chiếm tỷ
trọng lớn với 3 loại cây trồng chủ đạo: cây lúa, đậu phộng và cây mía
- Hiện trạng cung cấp điện: hiện nay đã có 20/20 thị trấn/xã thuộc huyện Đức Hòa
có điện sinh hoạt (có trên 95% hộ dân sử dụng điện), điện khí hóa nông thôn diễn ra trong toàn huyện
- Hiện trạng cung cấp nước: chương trình nước sạch nông thôn đã triển khai trên
địa bàn toàn huyện Ngoài việc đầu tư mở rộng kênh rạch tạo nguồn nước ngọt về huyện,
chương trình giếng khoan được nhân dân hưởng ứng, đáp ứng nhu cầu nước ngọt, nước sạch cho sản xuất, sinh hoạt trong nhân dân
- Hiện trạng giao thông trong khu vực:
+ Giao thông đường bộ: mạng lưới giao thông được phân bố tương đối đồng đều trên địa bàn huyện, đã có 20/20 xã, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã, thị trấn
Toàn huyện có tổng cộng 136,70km đường sỏi đỏ và nhựa
+ Giao thông đường thấy: tại huyện có hệ thống kênh rạch tương đối nhiều, nhưng hầu hết là kênh thủy lợi nội đồng hẹp và cạn Huyện Đức Hòa có sông Vàm Cỏ Đông
chạy dọc theo địa bàn huyện là trục vận tải thủy quan trọng không những đối với huyện