Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình, đồng bộ các công trình hạ chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng như sau: Các tổ chức, cá nhân kh
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH ĐÀO TẠO: XÂY DỰNG; KIẾN TRÚC; KT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC
TP HỒ CHÍ MINH
Khoa Xây Dựng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -
Trang 2MỤC LỤC
Chương I: TỔNG QUAN VỀ LUẬT XÂY DỰNG 7
I Hệ thống pháp luật xây dựng 7
II Phạm vi và đối tượng áp dụng của luật xây dựng 7
1 Phạm vi 7
2 Đối tượng áp dụng của luật xây dựng 7
III Những nguyên tắc cơ bản của luật xây dựng 7
IV Năng lực hành nghề và năng lực hoạt động về xây dựng 8
1 Những quy định chung 8
2 Chứng chỉ hành nghề 10
3 Quy định về năng lực hành nghề và năng lực hoạt động về xây dựng của các cá nhân, tổ chức cụ thể 14
V Những hành vi bị cấm trong hoạt động xây dựng 27
Chương II: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG 29
I Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng 29
II Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng 29
III Thanh tra xây dựng 29
1 Những quy định chung 29
2 Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra xây dựng 32
3 Hoạt động của thanh tra xây dựng 35
4 Quyền và nghĩa vụ các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thanh tra 37
Chương III: QUY HOẠCH XÂY DỰNG 38
I Các quy định chung về quy hoạch xây dựng 38
1 Yêu cầu chung đối với quy hoạch xây dựng 38
2 Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng 38
II Quy hoạch xây dựng vùng 39
1 Nhiệm vụ quy hoach vùng 39
2 Nội dung quy hoạch vùng 39
3 Thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng 40
4 Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng 41
III Quy hoạch xây dựng đô thị 41
1 Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng đô thị 41
Trang 32 Nội dung quy hoạch xây dựng đô thị 42
3 Thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng đô thị 43
4 Điều chỉnh quy hoạch xây dựng đô thị 44
IV Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn 45
1 Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn 45
2 Nội dung quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn 45
3 Thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn 46
4 Điều chỉnh quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn 46
Chương IV: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 47
I Khái niệm, yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng công trình 47
1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng 47
2 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng công trình 48
II Quyền, nghĩa vụ các chủ thể trong lập, thẩm định, phê duyệt dự án 50
1 Thẩm định, quyết định dự án đầu tư xây dựng 50
2 Điều kiện tổ chức, cá nhân trong việc lập dự án ĐTXD 53
3 Quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc lập dự án ĐTXD 54
4 Quyền, nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn trong việc lập dự án ĐTXD 55
5 Quyền, nghĩa vụ của người quyết định đầu tư trong việc lập dự án ĐTXD 55
III Quản lý dự án đầu tư xây dựng 57
1 Nội dung quản lý dự án 57
2 Các hình thức quản lý thực hiện dự án 60
3 Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng 61
Chương V: KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG 62
I Khảo sát xây dựng 62
1 Yêu cầu đối với công tác khảo sát xây dựng 62
2 Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát xây dựng 62
3 Quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc khảo sát xây dựng 65
4 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu khảo sát xây dựng 66
II Thiết kế xây dựng công trình 67
1 Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng 67
2 Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân thực hiện thiết kế xây dựng 68
3 Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thiết kế xây dựng 69
4 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế trong việc thiết kế xây dựng 70
Trang 45 Thay đổi và lưu trữ hồ sơ thiết kế 71
Chương VI: XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ KỸ THUẬT CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 73
I Giấy phép xây dựng công trình 73
1 Danh mục công trình xây dựng phải cấp phép 73
2 Hồ sơ xin cấp phép xây dựng 74
3 Điều kiện cấp giấy phép trong đô thị 75
4 Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng 76
5 Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép 77
6 Quyền và nghĩa vụ của người xin cấp giấy phép 78
II Thi công xây dựng công trình 78
1 Điều kiện để khởi công xây dựng 78
2 Điều kiện để tham gia thi công xây dựng 79
3 Yêu cầu đối với công trường xây dựng 81
4 Quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thi công xây dựng công trình 81
5 Quyền, nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng công trình 82 6 Quyền, nghĩa vụ của nhà thầu xây dựng trong việc thi công xây dựng công trình 84 III Giám sát thi công xây dựng công trình 85
1 Yêu cầu của việc giám sát thi công xây dựng 85
2 Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc giám sát thi công xây dựng 88
3 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu giám sát trong việc giám sát thi công xây dựng ……… 88
IV Sự cố công trình xây dựng 89
1 Trách nhiệm nhà thầu thi công xây dựng công trình, chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình khi công trình xảy ra sự cố: 89
2 Nội dung giải quyết sự cố công trình xây dựng 90
3 Hồ sơ sự cố công trình xây dựng 91
Chương VII: ĐẤU THẦU TRONG XÂY DỰNG 92
I Những quy định chung về đấu thầu 92
1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Luật đấu thầu 92
2 Yêu cầu đối với đấu thầu trong hoạt động xây dựng 93
3 Tư cách hợp lệ của nhà thầu 93
4 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu 94
Trang 5II Quyền, nghĩa vụ các bên trong đấu thầu 98
1 Trách nhiệm người có thẩm quyền 98
2 Quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư 98
3 Quyền, nghĩa vụ của bên mời thầu 99
4 Quyền, nghĩa vụ của tổ chuyên gia xét thầu 100
5 Quyền, nghĩa vụ của bên dự thầu thầu 100
III Quản lý hoạt động đấu thầu 101
1 Nội dung quản lý nhà nước về đấu thầu 101
2 Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và đầu tư 101
3 Xử lý tình huống trong đấu thầu 102
4 Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu 107
5 Xử lý vi phạm trong đấu thầu 109
Chương VIII: HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG 116
I Những quy định chung 116
1 Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng 116
2 Các loại hợp đồng xây dựng 117
3 Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng 118
II Nội dung chủ yếu của hợp đồng xây dựng 119
1 Văn bản hợp đồng 119
2 Tài liệu kèm theo hợp đồng 120
3 Mối quan hệ các phần trong hợp đồng xây dựng 121
III Xác định giá hợp đồng 122
1 Cơ sở xác định giá hợp đồng 122
2 Hình thức giá hợp đồng xây dựng 122
3 Phương thức xác định giá các loại hợp đồng 122
4 Điều chỉnh giá hợp đồng 124
IV Tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng 126
1 Tạm ứng hợp đồng 126
2 Thanh toán hợp đồng 127
3 Quyết toán hợp đồng 128
V Quản lý thực hiện hợp đồng 129
1 Quản lý chất lượng 129
2 Quản lý thực hiện tiến độ hợp đồng 130
3 Quản lý giá hợp đồng, thay đổi, điều chỉnh giá hợp đồng 131
Trang 64 Quản lý an toàn, vệ sinh môi trường phòng chống cháy nổ 131
5 Quản lý thay đổi, điều chỉnh hợp đồng 133
Trang 7Chương I: TỔNG QUAN VỀ LUẬT XÂY DỰNG
(3 tiết)
I Hệ thống pháp luật xây dựng
Hệ thống pháp luật xây dựng bao gồm:
Luật xây dựng
Luật đấu thầu
Luật xây dựng-Luật đấu thầu sửa đổi
Nghị định hướng dẫn thi hành luật
Các thông tư
II Phạm vi và đối tượng áp dụng của luật xây dựng
1 Phạm vi
Luật này quy định về hoạt động xây dựng, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá
nhân đầu tư xây dựng công trình và hoạt động xây dựng
2 Đối tượng áp dụng của luật xây dựng
Luật xây dựng áp dụng đối với:
Tổ chức, cá nhân trong nước
Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng công trình và hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam
Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết
hoặc gia nhập có quy định khác với Luật này thì áp dụng quy định của điều ước
quốc tế đó
III Những nguyên tắc cơ bản của luật xây dựng
Tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản sau
đây:
Bảo đảm xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế.Bảo đảm mỹ quan công
trình, bảo vệ môi trường và cảnh quan chung; phù hợp với điều kiện tự nhiên,
đặc điểm văn hoá, xã hội của từng địa phương; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội
với quốc phòng, an ninh
Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng
Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình,tính mạng con người và tài
sản, phòng, chống cháy nổ, vệ sinh môi trường
Trang 8 Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình, đồng bộ các công trình hạ
chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng như
sau:
Các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện
năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình và công việc theo quy định
của Nghị định này
Tổ chức, cá nhân khi tham gia các lĩnh vực sau đây phải có đủ điều kiện về
năng lực:
Lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Thiết kế quy hoạch xây dựng;
Thiết kế xây dựng công trình;
Khảo sát xây dựng công trình;
Thi công xây dựng công trình;
Giám sát thi công xây dựng công trình;
Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;
Kiểm định chất lượng công trình xây dựng;
Chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực công trình xây dựng và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng
Năng lực của các tổ chức, cá nhân khi tham gia lĩnh vực hoạt động xây dựng nêu trên được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ hành nghề hoặc các điều kiện về
năng lực phù hợp với công việc đảm nhận
Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo
phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp
Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án thiết kế quy hoạch xây dựng,
thiết kế xây dựng công trình; chủ trì thiết kế; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; giám
Trang 9sát thi công xây dựng và cá nhân hành nghề độc lập thực hiện các công việc thiết
kế quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng
phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định Cá nhân tham gia quản lý dự án phải
có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Để bảo đảm chất lượng công trình xây dựng, các tổ chức, cá nhân trong hoạt
động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với từng gói thầu hoặc loại
công việc cụ thể
Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức được xác định theo cấp bậc trên cơ
sở năng lực hành nghề xây dựng của các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm hoạt
động xây dựng, khả năng tài chính, thiết bị và năng lực quản lý của tổ chức
Bộ Xây dựng thành lập hệ thống thông tin về năng lực và hoạt động
của các tổ chức, cá nhân tư vấn xây dựng, các nhà thầu hoạt động xây dựng trong
phạm vi cả nước, kể cả nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam
Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo
lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, nhà thầu lập thiết kế kỹ thuật
hoặc thiết kế bản vẽ thi công thì không được ký hợp đồng tư vấn giám sát thi
công xây dựng công trình với chủ đầu tư đối với công trình do mình thiết kế, nhà
thầu giám sát thi công xây dựng không được ký hợp đồng với nhà thầu thi công
xây dựng thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng đối với công trình
do mình giám sát, trừ trường hợp được người quyết định đầu tư cho phép
Khi lựa chọn nhà thầu để thực hiện các công việc trong hoạt động xây dựng,
chủ đầu tư phải căn cứ vào các quy định về điều kiện năng lực tại Nghị định này
và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thiệt hại do việc lựa chọn nhà
thầu không đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc
chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân về quản lý chi phí trong hoạt
động xây dựng như sau:
Tổ chức, cá nhân khi thực hiện tư vấn các công việc quản lý chi phí sau đây
phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định:
Lập, thẩm tra tổng mức đầu tư;
Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dưng công trình;
Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, định mức, đơn giá xây dựng công trình,
chỉ số giá xây dựng;
Trang 10 Đo bóc khối lượng xây dựng công trình;
Lập, thẩm tra dự toán xây dựng công trình;
Xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng;
Kiểm soát chi phí xây dựng công trình;
Lập hồ sơ thanh toán, quyết toán hợp đồng;
Lập hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
Năng lực của các tổ chức tư vấn quản lý chi phí được thể hiện theo 02 hạng và
được xác định trên cơ sở số lượng cá nhân có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng
thuộc tổ chức
Năng lực của các cá nhân tư vấn quản lý chi phí được thể hiện dưới hình thức
chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng
Cá nhân là công chức đang làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước
có liên quan đến quản lý chi phí đáp ứng đủ điều kiện quy định của Nghị định
này được cấp Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng; việc hành nghề tư vấn của
công chức phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về công chức
Tổ chức tư vấn quản lý chi phí quy định tại Nghị định này bao gồm tổ chức tư
vấn chỉ thực hiện những công việc cụ thể trong quản lý chi phí và các tổ chức tư
vấn khác có chức năng hành nghề thực hiện những công việc liên quan đến quản
lý chi phí và đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định
2 Chứng chỉ hành nghề
chứng chỉ hành nghề của cá nhân trong hoạt động xây dựng như sau:
Chứng chỉ hành nghề là giấy xác nhận năng lực hành nghề cấp cho kỹ sư, kiến
trúc sư có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực thiết kế quy hoạch xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công
trình, giám sát thi công xây dựng
Chứng chỉ hành nghề được quy định theo mẫu thống nhất và có giá trị trong
phạm vi cả nước Chứng chỉ hành nghề phải nêu rõ phạm vi và lĩnh vực được
phép hành nghề
Chứng chỉ hành nghề trong hoạt động xây dựng do Giám đốc Sở Xây dựng
cấp Giám đốc Sở Xây dựng quyết định thành lập Hội đồng Tư vấn giúp Giám
đốc Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề trong hoạt động xây dựng theo quy
Trang 11a Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư như sau:
Người được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư phải có trình độ đại học trở
lên thuộc chuyên ngành kiến trúc hoặc quy hoạch xây dựng, có kinh nghiệm
trong công tác thiết kế tối thiểu 5 năm và đã tham gia thiết kế kiến trúc ít nhất 5
công trình hoặc 5 đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt
b Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư
điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kĩ sư như sau:
Người được cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư phải có trình độ đại học trở lên
thuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hành nghề xin đăng ký, có kinh
nghiệm trong lĩnh vực đăng ký hành nghề ít nhất 5 năm và đã tham gia thực hiện
thiết kế hoặc khảo sát ít nhất 5 công trình
c Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình
điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình như
sau:
Người được cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình
phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hành
nghề xin đăng ký; đã trực tiếp tham gia thiết kế hoặc thi công xây dựng từ 3 năm
trở lên hoặc ít nhất 5 công trình hoặc có kinh nghiệm giám sát thi công xây dựng
công trình 3 năm trở lên trước khi Luật Xây dựng có hiệu lực; đã qua lớp bồi
dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng
Đối với những người có trình độ cao đẳng, trung cấp thuộc chuyên ngành phù
hợp, đã trực tiếp tham gia thiết kế hoặc thi công xây dựng hoặc giám sát thi công
xây dựng công trình ít nhất 3 năm, đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi
công xây dựng thì được cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng
công trình Chứng chỉ này chỉ được dùng để thực hiện giám sát đối với công trình
cấp IV
Trang 12d Điều kiện cấp chứng chỉ kĩ sư định giá xây dựng
Chứng chỉ kĩ sư định giá xây dựng
chứng chỉ kĩ sư định giá xây dựng như sau:
Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng được phân thành Chứng chỉ Kỹ sư định
giá xây dựng hạng 1 và hạng 2 theo mẫu thống nhất và có giá trị trong phạm vi
cả nước
Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng do Giám đốc Sở Xây dựng cấp Giám đốc
Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức cấp Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng
theo các quy định tại Nghị định này công bố trên trang thông tin điện tử của địa
phương
Điều kiện cấp chứng chỉ kĩ sư định giá xây dựng
điều kiện cấp chứng chỉ kĩ sư định giá xây dựng như sau:
Điều kiện cấp Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2:
Có đầy đủ năng lực hành vi `dân sự, không bị cấm hành nghề theo quyết
định của cơ quan có thẩm quyền, không đang trong tình trạng bị truy cứu trách
nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù;
Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, kinh tế
- kỹ thuật, kỹ thuật, cử nhân kinh tế do các tổ chức hợp pháp ở Việt Nam hoặc
nước ngoài cấp và đang thực hiện công tác quản lý chi phí;
Có giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng
theo quy định của Bộ Xây dựng;
Đã tham gia hoạt động xây dựng ít nhất 5 năm kể từ ngày được cấp bằng
tốt nghiệp Riêng các trường hợp có bằng tốt nghiệp kinh tế xây dựng chuyên
ngành thời gian hoạt động xây dựng ít nhất là 03 năm;
Đã tham gia thực hiện ít nhất 5 công việc nêu tại khoản 1 Điều 18 Nghị
định này
Điều kiện cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 1:
Có Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2;
Có ít nhất 5 năm liên tục tham gia hoạt động quản lý chi phí kể từ khi được
cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2;
Trang 13 Đã tham gia khoá đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý chi phí và
cơ chế chính sách đầu tư xây dựng;
Đã chủ trì thực hiện ít nhất 5 công việc nêu tại khoản 1 Điều 18 Nghị định
này
Trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 khi chưa
có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 thì người đề nghị cấp chứng chỉ
phải có tối thiểu 10 năm liên tục tham gia hoạt động quản lý chi phí và chủ trì
thực hiện ít nhất 5 công việc nêu tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này
Người Việt Nam và người nước ngoài có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng
hoặc giấy tờ khác tương đương do các tổ chức hợp pháp của nước ngoài cấp còn
giá trị sử dụng được công nhận để hoạt động tư vấn các công việc quản lý chi phí
tại Việt Nam Đối với các tổ chức, cá nhân người nước ngoài trước khi thực hiện
tư vấn các công việc quản lý chi phí phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền cấp giấy phép hoạt động và cấp giấy phép lao động theo quy định của
pháp luật Việt Nam
Quản lý việc đào tạo và cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng
quản lý việc đào tạo và cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng như sau:
Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng phải có đủ các điều
kiện sau:
Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đối với
các cơ sở không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của
pháp luật; có chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuộc lĩnh
vực chuyên môn liên quan đến quản lý chi phí;
Có chương trình, tài liệu giảng dạy phù hợp với chương trình khung do Bộ
Xây dựng ban hành;
Có tối thiểu 03 giảng viên trực thuộc có trình độ chuyên môn và kinh
nghiệm giảng dạy đáp ứng yêu cầu nội dung chương trình khung do Bộ Xây
dựng ban hành và có kinh nghiệm tối thiểu 7 năm trong lĩnh vực quản lý chi
phí
Bộ Xây dựng thống nhất quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ
định giá xây dựng, cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng; hướng dẫn các nội
Trang 14dung liên quan đến chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá
xây dựng và trình tự thủ tục cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng
Sở Xây dựng là cơ quan xét duyệt hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá
tại địa phương; tổ chức cấp, đổi, cấp lại chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng, giải
quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến quản lý đào tạo và cấp chứng chỉ Kỹ sư
định giá xây dựng theo thẩm quyền; tổ chức kiểm tra các cơ sở đào tạo, không
công nhận hoặc thu hồi các chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây
dựng do các cơ sở đào tạo không đủ điều kiện cấp
e Quyền và nghĩa vụ của cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề
quyền và nghĩa vụ của cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề như sau:
Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề có quyền:
Sử dụng chứng chỉ hành nghề để thực hiện các công việc theo quy định của
pháp luật;
Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm các quy định về cấp chứng chỉ
hành nghề
Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề có nghĩa vụ:
Tham gia các lớp bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ liên quan tới việc
cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế, khảo sát, giám sát thi công xây dựng;
Chỉ được thực hiện khảo sát xây dựng, thiết kế, giám sát thi công xây dựng
trong phạm vi chứng chỉ hành nghề cho phép;
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung hồ sơ, chất lượng các công
việc do mình thực hiện;
Không được tẩy xoá, cho mượn chứng chỉ hành nghề
3 Quy định về năng lực hành nghề và năng lực hoạt động về xây dựng của các
cá nhân, tổ chức cụ thể
a Điều kiện năng lực của chủ nhiệm lập dự án
điều kiện năng lực của chủ nhiệm lập dự án như sau:
Trang 15 Năng lực của Chủ nhiệm lập dự án được phân thành 2 hạng theo loại công
trình Chủ nhiệm lập dự án phải có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp
với tính chất, yêu cầu của dự án và đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi
hạng dưới đây:
Hạng 1: có thời gian liên tục làm công tác lập dự án tối thiểu 7 năm, đã là
chủ nhiệm lập 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại hoặc là chủ
nhiệm thiết kế hạng 1 đối với công trình cùng loại dự án;
Hạng 2: có thời gian liên tục làm công tác lập dự án tối thiểu 5 năm, đã là
chủ nhiệm lập 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là chủ
nhiệm thiết kế hạng 2 trở lên đối với công trình cùng loại dự án;
Riêng đối với vùng sâu, vùng xa, những cá nhân có bằng cao đẳng, trung
cấp thuộc chuyên ngành phù hợp với loại dự án, có thời gian liên tục làm công
tác lập dự án, thiết kế tối thiểu 5 năm thì được công nhận là chủ nhiệm lập dự
án hạng 2
Phạm vi hoạt động:
Hạng 1: được làm chủ nhiệm lập dự án đối với dự án quan trọng quốc gia,
dự án nhóm A, B, C cùng loại;
Hạng 2: được làm chủ nhiệm lập dự án đối với dự án nhóm B, C cùng loại;
Đối với cá nhân chưa xếp hạng được làm chủ nhiệm lập Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật xây dựng công trình cùng loại; nếu đã làm chủ nhiệm 5 Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật xây dựng công trình thì được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm C
cùng loại
b Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi lập dự án
điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi lập dự án như sau:
Năng lực của tổ chức tư vấn lập dự án được phân thành 2 hạng theo loại dự án
như sau:
Hạng 1: có ít nhất 20 người là kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với
yêu cầu của dự án; trong đó có người có đủ điều kiện làm chủ nhiệm lập dự án
hạng 1 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 1 công trình cùng loại;
Trang 16 Hạng 2: có ít nhất 10 người là kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với
yêu cầu của dự án; trong đó có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm lập dự án
hạng 2 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 2 công trình cùng loại
Phạm vi hoạt động:
Hạng 1: được lập dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C cùng loại;
Hạng 2: được lập dự án nhóm B, C cùng loại;
Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng chỉ được lập Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật của công trình cùng loại
c Điều kiện năng lực của Giám đốc tư vấn quản lý dự án
điều kiện năng lực của giám đốc tư vấn quản lý dự án như sau:
Năng lực của Giám đốc tư vấn quản lý dự án được phân thành 2 hạng theo loại
dự án Giám đốc tư vấn quản lý dự án phải có trình độ đại học thuộc chuyên
ngành xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án, có chứng nhận nghiệp vụ về
quản lý dự án và đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây:
Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 1:Có thời gian liên tục làm công tác
thiết kế, thi công xây dựng tối thiểu 7 năm, đã là Giám đốc hoặc Phó Giám
đốc tư vấn quản lý dự án của 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại
hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng 1 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 1;
Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 2: Có thời gian liên tục làm công tác
thiết kế, thi công xây dựng tối thiểu 5 năm, đã là Giám đốc hoặc Phó Giám
đốc tư vấn quản lý dự án của 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm C cùng loại
hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng 2 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 2;
Đối với vùng sâu, vùng xa, những người có trình độ cao đẳng hoặc trung
cấp thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với loại công trình, có kinh nghiệm
trong công tác lập dự án hoặc thiết kế hoặc thi công xây dựng tối thiểu 5 năm
được giữ chức danh Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 2
Trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án thì Giám đốc quản lý dự
án phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp, có chứng nhận
nghiệp vụ về quản lý dự án và có kinh nghiệm làm việc chuyên môn tối thiểu 3
năm Riêng đối với các dự án nhóm C ở vùng sâu, vùng xa thì Giám đốc quản lý
dự án có thể là người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp thuộc chuyên ngành
Trang 17phù hợp và có kinh nghiệm làm việc chuyên môn tối thiểu 3 năm Chủ đầu tư có
thể cử người thuộc bộ máy của mình hoặc thuê người đáp ứng các điều kiện nêu
trên làm Giám đốc quản lý dự án
Phạm vi hoạt động:
Hạng 1: được quản lý dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C;
Hạng 2: được quản lý dự án nhóm B, C;
Đối với cá nhân chưa được xếp hạng thì chỉ được quản lý Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật xây dựng công trình; nếu đã quản lý 5 Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây
dựng công trình thì được quản lý dự án nhóm C cùng loại
d Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi làm tư vấn quản lý dự án
điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi làm tư vấn quản lý dự án như sau:
Năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án được phân thành 2 hạng như sau:
Hạng 1:
Có Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 1 phù hợp với loại dự án;
Có tối thiểu 30 kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của
dự án trong đó có ít nhất 3 kỹ sư kinh tế;
Đã thực hiện quản lý ít nhất 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng
loại
Hạng 2:
Có Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 1 hoặc hạng 2 phù hợp với loại dự
án;
Có tối thiểu 20 kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của
dự án trong đó có ít nhất 2 kỹ sư kinh tế;
Đã thực hiện quản lý ít nhất 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm C cùng
loại
Phạm vi hoạt động:
Hạng 1: được quản lý dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C;
Hạng 2: được quản lý dự án nhóm B, C;
Các tổ chức chưa đủ điều kiện xếp hạng được thực hiện quản lý Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình
Trang 18 Đối với tổ chức tư vấn quản lý dự án chưa đủ điều kiện xếp hạng, nếu đã thực
hiện quản lý dự án ít nhất 5 Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thì
được thực hiện quản lý dự án nhóm C
e Điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát xây dựng
điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát xây dựng như sau:
Năng lực của chủ nhiệm khảo sát được phân thành 2 hạng như sau:
Hạng 1: có chứng chỉ hành nghề kỹ sư, đã là chủ nhiệm ít nhất 1 nhiệm vụ
khảo sát công trình cấp I trở lên hoặc đã chủ nhiệm 5 nhiệm vụ khảo sát công
trình cấp II;
Hạng 2: có chứng chỉ hành nghề kỹ sư, đã chủ nhiệm ít nhất 1 nhiệm vụ
khảo sát của công trình cấp II hoặc 3 nhiệm vụ khảo sát của công trình
cấp III hoặc đã tham gia ít nhất 5 nhiệm vụ khảo sát công trình cấp II trở lên
Phạm vi hoạt động:
Hạng 1: được làm chủ nhiệm khảo sát của công trình cấp đặc biệt, cấp I,
cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại;
Hạng 2: được làm chủ nhiệm khảo sát của công trình cấp II, cấp III và cấp
IV cùng loại;
Đối với khảo sát địa hình, các chủ nhiệm khảo sát được làm chủ nhiệm
khảo sát các loại quy mô
f.Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi khảo sát xây dựng
điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi khảo sát xây dựng như sau:
Năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng được phân thành 2 hạng như sau:
Hạng 1:
Có ít nhất 20 người là kỹ sư phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát,
trong đó có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm khảo sát hạng 1;
Có đủ thiết bị phù hợp với từng loại khảo sát và phòng thí nghiệm hợp
chuẩn;
Đã thực hiện ít nhất 1 nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp đặc biệt hoặc
cấp I cùng loại, hoặc 2 nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp II cùng loại
Trang 19 Hạng 2:
Có ít nhất 10 người là kỹ sư phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát
trong đó có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm khảo sát hạng 2;
Có đủ thiết bị khảo sát để thực hiện từng loại khảo sát;
Đã thực hiện ít nhất 1 nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp II cùng loại
hoặc 2 nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp III cùng loại
Phạm vi hoạt động:
Hạng 1: được thực hiện nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp đặc biệt, cấp
I, cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại;
Hạng 2: được thực hiện nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp II, cấp III và
cấp IV cùng loại;
Đối với khảo sát địa hình, chỉ các tổ chức khảo sát hạng 1 và 2 mới được
thực hiện khảo sát địa hình các loại quy mô
Đối với tổ chức khảo sát xây dựng chưa đủ điều kiện để xếp hạng, nếu đã thực
hiện ít nhất 5 nhiệm vụ khảo sát xây dựng của công trình cấp IV thì được thực
hiện nhiệm vụ khảo sát xây dựng của công trình cấp III cùng loại
g Điều kiện năng lực của chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình
điều kiện năng lực của chủ nhiệm thiết kế công trình như sau:
Chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình được phân thành 2 hạng như sau:
Hạng 1:
Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc đảm
nhận;
Đã là chủ nhiệm thiết kế ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2
công trình cấp II cùng loại hoặc đã làm chủ trì thiết kế 1 lĩnh vực chuyên môn
chính của 3 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I cùng loại
Hạng 2:
Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc đảm
nhận;
Đã là chủ nhiệm thiết kế ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III
cùng loại hoặc đã làm chủ trì thiết kế 1 lĩnh vực chuyên môn chính của 3 công
trình cấp II cùng loại
Trang 20 Phạm vi hoạt động:
Hạng 1: được làm chủ nhiệm thiết kế công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II,
cấp III và cấp IV cùng loại và làm chủ nhiệm lập dự án nhóm A, B, C cùng
loại;
Hạng 2: được làm chủ nhiệm thiết kế công trình cấp II, cấp III và
cấp IV cùng loại và được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm B, C cùng loại
h Điều kiện năng lực của chủ trì thiết kế xây dựng công trình
điều kiện năng lực của chủ trì thiết kế xây dựng công trình như sau:
Chủ trì thiết kế xây dựng công trình được phân thành 2 hạng như sau:
Hạng 1:
Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc
đảm nhận;
Đã làm chủ trì thiết kế chuyên môn của ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt
hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại
Hạng 2:
Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc
đảm nhận;
Đã làm chủ trì thiết kế chuyên môn của ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2
công trình cấp III cùng loại hoặc đã tham gia thiết kế 5 công trình cùng loại
Riêng đối với vùng sâu, vùng xa, những cá nhân có trình độ cao đẳng, trung
cấp thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình, có thời gian liên tục làm
công tác thiết kế tối thiểu 5 năm thì được làm chủ trì thiết kế công trình cấp
III, cấp IV, trừ các công trình bắt buộc thực hiện kiểm tra, chứng nhận đủ điều
kiện bảo đảm an toàn chịu lực theo quy định
Phạm vi hoạt động:
Hạng 1: được làm chủ trì thiết kế cùng lĩnh vực chuyên môn công trình cấp
đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV;
Hạng 2: được làm chủ trì thiết kế cùng lĩnh vực chuyên môn công trình cấp
II, cấp III và cấp IV
Trang 21i Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi thiết kế xây dựng công trình
điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn thiết kế xây dựng công trình như sau:
Năng lực của tổ chức tư vấn thiết kế xây dựng được phân thành 2 hạng theo
loại công trình như sau:
Hạng 1:
Có ít nhất 20 người là kiến trúc sư, kỹ sư thuộc các chuyên ngành phù hợp
trong đó có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình
hạng 1;
Có đủ chủ trì thiết kế hạng 1 về các bộ môn thuộc công trình cùng loại;
Đã thiết kế ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình
cấp II cùng loại
Hạng 2:
Có ít nhất 10 người là kiến trúc sư, kỹ sư thuộc các chuyên ngành phù hợp
trong đó có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình
hạng 2;
Có đủ chủ trì thiết kế hạng 2 về các bộ môn thuộc công trình cùng loại;
Đã thiết kế ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại
Phạm vi hoạt động:
Hạng 1: được thiết kế công trình cấp đặc biệt, cấp I , cấp II, cấp III và cấp
IV cùng loại; lập dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C cùng loại;
Hạng 2: được thiết kế công trình cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại; lập dự
án nhóm B, C cùng loại;
Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng thì được thiết kế công trình
cấp IV cùng loại, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình của công
trình cùng loại
Đối với tổ chức tư vấn thiết kế chưa đủ điều kiện để xếp hạng, nếu đã thiết kế
ít nhất 5 công trình cấp IV thì được thiết kế công trình cấp III cùng loại
Trang 22j.Điều kiện năng lực của chủ trì thẩm tra thiết kế xây dựng công trình và tổ
chức tư vấn khi thẩm tra thiết kế xây dựng công trình
điều kiện năng lực của chủ trì thẩm tra thiết kế xây dựng công trình và tổ chức tư
vấn khi thẩm tra thiết kế xây dựng công trình như sau:
Điều kiện năng lực của chủ trì thẩm tra thiết kế xây dựng công trình tương ứng
với điều kiện năng lực của chủ trì thiết kế xây dựng công trình quy định tại Điều
48 Nghị định này
Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi thẩm tra thiết kế xây dựng công
trình tương ứng với điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi thiết kế xây dựng
công trình quy định tại Điều 49 Nghị định này
k Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi giám sát thi công xây dựng công
trình
điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi giám sát thi công xây dựng công trình
như sau:
Năng lực của tổ chức giám sát công trình được phân thành 2 hạng theo loại
công trình như sau:
Hạng 1:
Có ít nhất 20 người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng
công trình thuộc các chuyên ngành phù hợp;
Đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I,
hoặc 2 công trình cấp II cùng loại
Hạng 2:
Có ít nhất 10 người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng
công trình thuộc các chuyên ngành phù hợp;
Đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình
cấp III cùng loại
Phạm vi hoạt động:
Hạng 1: được giám sát thi công xây dựng công trình cấp đặc biệt,
cấp I, II, III và IV cùng loại;
Trang 23 Hạng 2: được giám sát thi công xây dựng công trình cấp II, III và IV cùng
loại;
Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng thì được giám sát thi công
xây dựng công trình cấp IV cùng loại
Đối với tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình chưa đủ điều
kiện để xếp hạng, nếu đã giám sát thi công ít nhất 5 công trình cấp IV thì được
giám sát thi công xây dựng công trình cấp III cùng loại
l Điều kiện năng lực của chỉ huy trưởng công trường
điều kiện năng lực của chỉ huy trưởng công trường như sau:
Năng lực của chỉ huy trưởng công trường được phân thành 2 hạng Chỉ huy
trưởng công trường phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với
loại công trình và đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây:
Hạng 1:
Có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng tối thiểu 7 năm;
Đã là chỉ huy trưởng công trường của công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I
hoặc 2 công trình cấp II cùng loại
Hạng 2:
Có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng tối thiểu 5 năm;
Đã là chỉ huy trưởng công trường của công trình cấp II hoặc 2 công trình
cấp III cùng loại
Đối với vùng sâu, vùng xa, những người có trình độ cao đẳng hoặc trung
cấp thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với loại công trình, có kinh nghiệm
thi công tối thiểu 5 năm được giữ chức danh chỉ huy trưởng hạng 2
Phạm vi hoạt động:
Hạng 1: được làm chỉ huy trưởng công trình cấp đặc biệt, cấp I, II, III và IV
cùng loại;
Hạng 2: được làm chỉ huy trưởng công trình cấp II, III và IV cùng loại;
Đối với cá nhân chưa được xếp hạng thì chỉ làm được chỉ huy trưởng công
trình cấp IV; nếu đã làm chỉ huy trưởng 5 công trình cấp IV thì được làm chỉ
huy trưởng công trình cấp III cùng loại
Trang 24m.Điều kiện năng lực của tổ chức thi công xây dựng khi thi công xây dựng
công trình
điều kiện năng lực của tổ chức thi công xây dựng khi thi công xây dựng công
trình như sau:
Năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình được phân thành 2 hạng
theo loại công trình như sau:
Hạng 1:
Có chỉ huy trưởng hạng 1 của công trình cùng loại;
Có đủ kiến trúc sư, kỹ sư thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình
thi công xây dựng;
Có đủ công nhân kỹ thuật có chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm
nhận;
Có thiết bị thi công chủ yếu để thi công xây dựng công trình;
Đã thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc 2 công
trình cấp II cùng loại
Hạng 2:
Có chỉ huy trưởng hạng 1 hoặc hạng 2 của công trình cùng loại;
Có đủ kiến trúc sư, kỹ sư thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình
thi công xây dựng;
Có đủ công nhân kỹ thuật có chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm
nhận;
Có thiết bị thi công chủ yếu để thi công xây dựng công trình;
Đã thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III
cùng loại
Phạm vi hoạt động:
Hạng 1: được thi công xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I,
cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại;
Hạng 2: được thi công xây dựng công trình từ cấp II, cấp III và cấp IV cùng
loại;
Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng thì được thi công xây dựng
công trình cải tạo, sửa chữa có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng, nhà ở riêng lẻ
Trang 25 Đối với tổ chức thi công xây dựng công trình chưa đủ điều kiện xếp hạng, nếu
đã thi công cải tạo 3 công trình thì được thi công xây dựng công trình cấp IV và
tiếp sau đó nếu đã thi công xây dựng ít nhất 5 công trình cấp IV thì được thi công
xây dựng công trình cấp III cùng loại
n Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập thiết kế, khảo sát, giám sát thi
công xây dựng công trình
điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập thiết kế, khảo sát, giám sát thi công xây
dựng công trình như sau:
Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập thiết kế, khảo sát xây dựng, giám sát
thi công xây dựng công trình như sau:
Có chứng chỉ hành nghề phù hợp với lĩnh vực hành nghề;
Có đăng ký kinh doanh hoạt động hành nghề thiết kế, khảo sát, giám sát thi
công xây dựng theo quy định của pháp luật
Phạm vi hoạt động:
Cá nhân hành nghề độc lập khảo sát xây dựng chỉ được tư vấn cho chủ đầu
tư về việc lập nhiệm vụ khảo sát, thẩm định để phê duyệt kết quả từng loại
khảo sát phù hợp với chứng chỉ;
Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế xây dựng công trình được thiết kế các
công trình cấp IV cùng loại và nhà ở riêng lẻ;
Cá nhân hành nghề giám sát thi công xây dựng độc lập được giám sát thi
công xây dựng công trình cấp IV cùng loại và nhà ở riêng lẻ
Cá nhân hành nghề độc lập khi hoạt động phải thực hiện theo các quy định của
pháp luật
o Điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí
điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí như sau
Tổ chức tư vấn thực hiện các công việc quản lý chi phí phải có đủ điều kiện
sau:
Tổ chức tư vấn quản lý chi phí hạng 1: có ít nhất 5 cá nhân thuộc tổ chức có
chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 1;
Trang 26 Tổ chức tư vấn quản lý chi phí hạng 2: có ít nhất 3 cá nhân thuộc tổ chức có
chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 hoặc 1 cá nhân có chứng chỉ Kỹ sư
định giá xây dựng hạng 1
Cá nhân hoạt động độc lập về tư vấn quản lý chi phí phải có đủ điều kiện sau:
Có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng;
Có đăng ký kinh doanh hoạt động tư vấn theo quy định của pháp luật
phạm vi hoạt động của các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí như sau
Phạm vi hoạt động của tổ chức tư vấn quản lý chi phí:
Tổ chức tư vấn quản lý chi phí hạng 1: được thực hiện tư vấn các công việc
quản lý chi phí các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C và các
công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
Tổ chức tư vấn quản lý chi phí hạng 2: được thực hiện tư vấn các công việc
quản lý chi phí như các tổ chức tư vấn hạng 1 trừ các công việc quy định tại
điểm a, b và g khoản 1 Điều 18 Nghị định này đối với các dự án quan trọng
quốc gia;
Đối với các tổ chức chưa đủ điều kiện xếp hạng: được thực hiện tư vấn các
công việc quản lý chi phí các công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ
thuật
Phạm vi hoạt động của các cá nhân hoạt động độc lập về tư vấn quản lý chi
phí:
Cá nhân có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 được thực hiện:
Thực hiện tư vấn một hoặc một số công việc quản lý chi phí các dự án quan
trọng quốc gia (trừ các công việc quy định tại điểm a, b và g khoản 1 Điều 18
Nghị định này); các dự án nhóm A;
Thực hiện tư vấn tất cả các công việc quản lý chi phí các dự án nhóm B, C và
các công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
Cá nhân có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 được thực hiện:
Thực hiện tư vấn các công việc quản lý chi phí như cá nhân có chứng chỉ Kỹ
sư định giá xây dựng hạng 1 trừ các công việc quy định tại điểm a, b và g
khoản 1 Điều 18 Nghị định này đối với các dự án nhóm A, B;
Trang 27Thực hiện tư vấn tất cả các công việc quản lý chi phí các dự án nhóm C và các công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
Đối với các dự án đầu tư xây dựng ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, những cá nhân có bằng tốt nghiệp từ trung cấp kỹ thuật, kinh tế, kinh tế -
kỹ thuật trở lên, có giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định
giá xây dựng của các cơ sở đào tạo quy định tại khoản 1Điều 23 Nghị định này
thì được thực hiện tư vấn quản lý chi phí đối với các dự án nhóm C và các công
trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
Cá nhân có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng nhưng không đăng ký kinh
doanh hoạt động tư vấn quản lý chi phí theo quy định của pháp luật được thực
hiện các công việc quản lý chi phí nhưng không được ký các báo cáo, kết quả
thẩm tra các công việc quản lý chi phí nêu tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này
p Điều kiện năng lực của cá nhân, tổ chức nước ngoài hoạt động xây dựng tại
Việt Nam
điều kiện năng lực của cá nhân, tổ chức nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt
Nam như sau:
Tổ chức, cá nhân nước ngoài khi hành nghề lập dự án, quản lý dự án, khảo sát
xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám
sát thi công xây dựng tại Việt Nam phải đủ điều kiện năng lực theo quy định của
Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Xây dựng
V Những hành vi bị cấm trong hoạt động xây dựng
Trong hoạt động xây dựng nghiêm cấm các hành vi sau đây:
Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng, xây dựng công trình
lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình giao thông, thuỷ lợi, đê điều, năng lượng,
khu di tích lịch sử - văn hoá và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định
của pháp luật; xây dựng công trình ở khu vực có nguy cơ lở đất, lũ quét, trừ
những công trình xây dựng để khắc phục những hiện tượng này
Xây dựng công trình sai quy hoạch, vi phạm chỉ giới, cốt xây dựng; không có
giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây
dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp
Trang 28 Nhà thầu hoạt động xây dựng vượt quá điều kiện năng lực hành nghề xây
dựng, năng lực hoạt động xây dựng; chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực
hành nghề xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng để thực hiện công việc
Xây dựng công trình không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng
Vi phạm các quy định về an toàn tính mạng con người,tài sản và vệ sinh môi
trường trong xây dựng
Cơi nới, lấn chiếm không gian, khu vực công cộng, lối đi và các sân bãi khác
đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố
Đưa và nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; dàn xếp trong đấu thầu nhằm
vụ lợi, mua bán thầu, thông đồng trong đấu thầu,bỏ giá thầu dưới giá thành xây
dựng công trình trong đấu thầu
Lạm dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật về xây dựng; dung túng, bao
che cho hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng
Cản trở hoạt động xây dựng đúng pháp luật
Các hành vi khác vi phạm pháp luật về xây dựng
Trang 29Chương II: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG
(3 tiết)
I Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng
Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các hoạt động
xây dựng
Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng
Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng
Quản lý chất lượng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng
Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng
Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm
trong hoạt động xây dựng
Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong hoạt động xây dựng
Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động xây dựng
Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng
II Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng trong phạm vi cả nước
xây dựng.Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống
nhất quản lý nhà nước về
Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối
hợp với Bộ Xây dựng để thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng
Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về xây
dựng trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ
III Thanh tra xây dựng
1 Những quy định chung
a Vị trí, chức năng của thanh tra Xây dựng
Vị trí, chức năng của thanh tra Xây dựng như sau:
Thanh tra Xây dựng được tổ chức thành hệ thống ở Trung ương là Thanh tra
Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Thanh tra Bộ) và ở địa phương là Thanh tra Sở
Trang 30Xây dựng (sau đây gọi tắt là Thanh tra Sở); thực hiện chức năng thanh tra hành
chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước về : xây dựng,
vật liệu xây dựng, nhà ở và công sở, kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị, quy
hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, hạ tầng kỹ thuật đô thị theo quy định của
pháp luật
b Đối tượng của Thanh tra Xây dựng
đối tượng của thanh tra Xây dựng như sau:
Tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của cơ quan quản lý nhà
nước về Xây dựng
Tổ chức, cá nhân Việt Nam tham gia hoạt động xây dựng trong và ngoài nước;
tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam
c Nguyên tắc hoạt động của Thanh tra Xây dựng
nguyên tắc hoạt động của thanh tra Xây dựng như sau:
Hoạt động Thanh tra Xây dựng phải tuân theo pháp luật, bảo đảm chính xác,
trung thực, khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời; không làm cản trở đến
hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra
Khi tiến hành thanh tra, người ra quyết định thanh tra, Thủ trưởng cơ quan
thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên và các thành viên đoàn thanh tra
phải tuân theo đúng quy định của pháp luật về thanh tra, Nghị định này và phải
chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hành vi và quyết định của mình
d Mối quan hệ của Thanh tra Xây dựng
mối quan hệ của thanh tra Xây dựng như sau:
Thanh tra Bộ Xây dựng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ của
Thanh tra Chính phủ
Trang 31 Thanh tra Sở chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở; chịu sự hướng dẫn về
công tác, nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và về công tác, nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Thanh tra Xây dựng có trách
nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan khác trong việc thực hiện quyền thanh
tra và phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
e Trách nhiệm của các cơ quan liên quan khác trong hoạt động của Thanh tra
Xây dựng
Trách nhiệm của các cơ quan liên quan khác trong hoạt động của Thanh tra Xây
dựngcủa thanh tra Xây dựng như sau:
Thủ trưởng các cơ quan công an, cơ quan thanh tra chuyên ngành và các cơ
quan, tổ chức liên quan khác trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm
phối hợp với Thanh tra Xây dựng trong việc phòng ngừa, phát hiện và xử lý các
hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động xây dựng
f Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động
của Thanh tra Xây dựng
Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động của
Thanh tra Xây dựng như sau:
Bộ trưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo hoạt động của Thanh
tra Xây dựng trong phạm vi quản lý của Bộ; kiện toàn tổ chức bộ máy của Thanh
tra Bộ; trang bị cơ sở vật chất, trang bị kỹ thuật, trang phục và các điều kiện khác
phục vụ hoạt động thanh tra; xử lý kịp thời các kết luận, kiến nghị của Thanh tra
Bộ theo quy định của pháp luật
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi
chung là cấp tỉnh) có trách nhiệm tổ chức, kiện toàn tổ chức, trang bị cơ sở vật
chất, trang thiết bị kỹ thuật, trang phục cho Thanh tra Sở
Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo và đảm bảo điều kiện hoạt
động cho Thanh tra Sở; xử lý kịp thời các kết luận, kiến nghị của Thanh tra Sở
theo quy định của pháp luật
Trang 322 Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra xây dựng
a Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra Bộ xây dựng
Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra Bộ xây dựng
Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra Bộ xây dựng như sau:
Chủ trì hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình cấp có thẩm
quyền ban hành; kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành
các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về xây
dựng
Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ đối với các tổ
chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra chuyên ngành Xây dựng theo quy
định tại Điều 17 Nghị định này
Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính
Kiến nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ hành vi trái pháp luật của tổ chức, cá
nhân khi có đủ căn cứ xác định hành vi vi phạm gây thiệt hại đến lợi ích nhà
nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
Giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo theo quy định của pháp luật
Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy
định của pháp luật
Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ về thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra Sở;
hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ thực hiện quy định của pháp luật về
công tác thanh tra
Báo cáo định kỳ, báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra với Bộ trưởng Bộ Xây
dựng và Tổng thanh tra
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh thanh tra Bộ xây dựng
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh thanh tra Bộ xây dựng như sau:
Trang 33 Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng
Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê
duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó
Trình Bộ trưởng quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp
luật
Trình Bộ trưởng quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc thành lập
các đoàn thanh tra, cử Thanh tra viên, trưng tập Cộng tác viên thanh tra thực hiện
thanh tra theo quy định của pháp luật
Kiến nghị Bộ trưởng tạm đình chỉ việc thi hành quyết định của tổ chức, cá
nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ Xây dựng khi có căn cứ cho rằng các
quyết định đó trái pháp luật hoặc gây ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra
Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính
Kiến nghị Bộ trưởng xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm
thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng; phối hợp với Thủ trưởng cơ quan, tổ chức
trong việc xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền
quản lý của cơ quan, tổ chức đó
Kiến nghị Bộ trưởng giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra; trường
hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Tổng thanh tra
Lãnh đạo Thanh tra Bộ Xây dựng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo
quy định của pháp luật
b Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra Sở xây dựng
Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra Sở xây dựng
Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra Sở xây dựng như sau:
Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị
thuộc quyền quản lý của Giám đốc Sở
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra chuyên ngành Xây dựng theo quy
định tại Điều 17 Nghị định này
Trang 34 Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính
Thanh tra vụ, việc khác do Giám đốc Sở Xây dựng giao
Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật
về khiếu nại, tố cáo
Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy
định của pháp luật về chống tham nhũng
Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc quyền quản lý của Giám đốc Sở Xây
dựng thực hiện quy định của pháp luật về công tác thanh tra; hướng dẫn về
nghiệp vụ thanh tra cho Thanh tra viên
Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo,
chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Xây dựng với các cơ
quan quản lý theo quy định
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh thanh tra Sở xây dựng
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh thanh tra Sở xây dựng như sau:
Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của Sở Xây dựng
Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Giám đốc Sở Xây dựng quyết
định và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó
Trình Giám đốc Sở Xây dựng quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi
phạm pháp luật
Trình Giám đốc Sở Xây dựng quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền
việc thành lập các đoàn thanh tra, cử Thanh tra viên, trưng tập Cộng tác viên
thanh tra thực hiện việc thanh tra theo quy định của pháp luật
Kiến nghị Giám đốc Sở Xây dựng tạm đình chỉ việc thi hành quyết định của
đơn vị thuộc quyền quản lý của Sở Xây dựng khi có căn cứ cho rằng các quyết
định đó trái pháp luật hoặc gây ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra; kiến nghị
Giám đốc Sở Xây dựngxem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm
thuộc quyền quản lý của Sở Xây dựng
Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính
Trang 35 Kiến nghị Giám đốc Sở Xây dựng giải quyết những vấn đề về công tác thanh
tra; trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Chánh thanh tra
tỉnh, đồng thời báo cáo Chánh thanh tra Bộ Xây dựng
Lãnh đạo cơ quan Thanh tra Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy
định của pháp luật
3 Hoạt động của thanh tra xây dựng
a Nội dung thanh tra chuyên ngành xây dựng
Nội dung thanh tra chuyên ngành xây dựng như sau:
Thanh tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện chính sách, pháp luật của
Nhà nước về hoạt động xây dựng:
Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, tổng mức
đầu tư;
Công tác giải phóng mặt bằng xây dựng; điều kiện khởi công xây dựng công
trình;
Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán, dự toán
công trình; công tác khảo sát xây dựng;
Việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng;
Công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng; nghiệm thu bàn giao đưa
công trình vào sử dụng; thanh, quyết toán công trình;
Điều kiện, năng lực hoạt động xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình, nhà thầu tư vấn xây dựng và nhà thầu thi công xây dựng công
trình và các tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật;
Việc thực hiện an toàn lao động, bảo vệ tính mạng con người và tài sản; phòng
chống cháy, nổ, vệ sinh môi trường trong công trường xây dựng;
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc lập nhiệm vụ quy hoạch xây
dựng; nội dung quy hoạch xây dựng, thẩm quyền lập, thẩm định và phê duyệt,
điều chỉnh và thực hiện, quản lý xây dựng theo quy hoạch;
Việc lập và tổ chức thực hiện các định hướng phát triển nhà; các chương trình,
dự án phát triển các khu đô thị mới; việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử
dụng nhà và việc quản lý, sử dụng công sở;
Trang 36 Việc lập và tổ chức thực hiện định hướng, quy hoạch, kế hoạch chương trình,
dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, tình hình khai thác, quản lý, sử dụng các
công trình gồm: hè, đường đô thị, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường, rác
thải đô thị, nghĩa trang, chiếu sáng, công viên cây xanh, bãi đỗ xe trong đô thị,
công trình ngầm và các công trình kỹ thuật hạ tầng khác trong đô thị;
Việc thực hiện quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng và việc quản lý chất
lượng vật liệu xây dựng đưa vào công trình;
Việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về hoạt động xây dựng
b Hình thức thanh tra
Hình thức thanh tra như sau:
Hoạt động thanh tra được thực hiện dưới hình thức thanh tra theo chương
trình, kế hoạch và thanh tra đột xuất
Thanh tra theo chương trình kế hoạch được tiến hành theo chương trình, kế
hoạch đã được phê duyệt
Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu hiệu
vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do Thủ
trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao
c Phương thức hoạt động thanh tra
Phương thức hoạt động thanh tra như sau:
Việc thanh tra được thực hiện theo phương thức Đoàn thanh tra hoặc Thanh
tra viên độc lập
Đoàn thanh tra và Thanh tra viên hoạt động theo quy định của Luật Thanh tra
Khi tiến hành thanh tra phải có quyết định của Thủ trưởng cơ quan Thanh tra
Xây dựng hoặc cơ quan quản lý nhà nước
Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
và người ra quyết định thanh tra về quyết định và biện pháp xử lý của mình
Khi xử lý vi phạm, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên phải thực hiện đầy
đủ trình tự theo quy định của pháp luật
Trang 374 Quyền và nghĩa vụ các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thanh tra
a Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thanh tra có các quyền sau đây:
quyền của đối tượng thanh tra như sau:
Giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra;
Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước khi pháp luật có
quy định và các thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung thanh tra;
Khiếu nại với người ra quyết định thanh tra về quyết định, hành vi của Trưởng
đoàn thanh tra, Thanh tra viên và các thành viên khác của đoàn thanh tra trong
quá trình thanh tra khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật;
khiếu nại với Thủ trưởng cơ quan thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền về kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra khi có
căn cứ cho rằng kết luận đó là trái pháp luật Trong khi chờ giải quyết, người
khiếu nại phải thực hiện các quyết định đó;
Yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
Cá nhân là đối tượng thanh tra có quyền tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật
của thủ trưởng cơ quan thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên và các
thành viên khác của đoàn thanh tra
b Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thanh tra có cácnghĩa vụ sau đây:
nghĩa vụ của đối tượng thanh tra như sau:
Chấp hành quyết định thanh tra;
Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ
quan thanh tra, đoàn thanh tra, Thanh tra viên và phải chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp;
Chấp hành các yêu cầu, kết luận thanh tra, quyết định xử lý của Thủ trưởng cơ
quan thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên và Thủ trưởng cơ quan nhà
nước có thẩm quyền
Trang 38Chương III: QUY HOẠCH XÂY DỰNG
(Tham khảo)
I Các quy định chung về quy hoạch xây dựng
1 Yêu cầu chung đối với quy hoạch xây dựng
Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội, quy hoạch phát triển
của các ngành khác, quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch chi tiết xây dựng phải phù
hợp với quy hoạch chung xây dựng; bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo ra động
lực phát triển kinh tế - xã hội
Tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý
tài nguyên thiên nhiên, đất đai và các nguồn lựcphù hợp với điều kiện tự nhiên,
đặc điểm lịch sử, kinh tế - xã hội, tiếnbộ khoa học và công nghệ của đất nước
trong từng giai đoạn phát triển;
Tạo lập được môi trường sống tiện nghi, an toàn và bền vững; thoả mãn các
nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của nhân dân; bảo vệ môi trường, di
sản văn hoá, bảo tồn lịch sử - văn hoá, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và phát
triển bản sắc văn hoá dân tộc;
Xác lập được cơ sở cho công tác kế hoạch quản lý đầu tư và thu hút đầu tư
xây dựng; quản lý, khai thác và sử dụng các công trình xây dựng trong đô thị,
điểm dân cư nông thôn
2 Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng
a Tổ chức thiết kế quy hoạch xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
Có đăng ký hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng;
Có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng phù hợp;
Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án quy hoạch xây dựng, chủ trì
thiết kế chuyên ngành thuộc đồ án quy hoạch xây dựng phải có năng lực hành
nghề xây dựng và chứng chỉ hành nghề phù hợp với từng loại quy hoạch xây
dựng
Trang 39b Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế quy hoạch xây dựng phải đáp ứng các
điều kiện sau đây:
Có năng lực hành nghề, có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng
Có đăng ký hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng
Chính phủ quy định phạm vi hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng của cá
nhân hành nghề độc lập thiết kế quy hoạch xây dựng
II Quy hoạch xây dựng vùng
1 Nhiệm vụ quy hoach vùng
Nội dung:
Dự báo quy mô dân số đô thị, nông thôn phù hợp với quy hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của vùng và chiến lược phân bố dân cư của quốc gia cho giai
đoạn năm năm, mười năm và dài hơn
Tổ chức không gian các cơ sở công nghiệp chủ yếu, hệ thống công trình hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xây dựng trên phạm vi vùng theo từng giai đoạn phù hợp
với tiềm năng và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng;
Tổ chức không gian hệ thống đô thị, điểm dân cư phù hợp với điều kiện địa lý,
tự nhiên của từng khu vực, bảo đảm quốc phòng, an ninh và việc khai thác tài
nguyên thiên nhiên hợp lý của toàn vùng
dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng:
Bản vẽ sơ đồ vị trí, ranh giới, quy mô và mối quan hệ liên vùng tỉ lệ
1/100.000-1/500.000
Thời gian lập nhiệm vụ, phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng không quá 03
tháng đối với vùng tỉnh, 06 tháng đối với vùng liên tỉnh kể từ ngày được giao
nhiệm vụ
2 Nội dung quy hoạch vùng
dung quy hoạch xây dựng vùng như sau:
Trang 40 Đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, xác định các động
lực phát triển vùng
Xác định hệ thống các đô thị, các điểm dân cư, các khu công nghiệp, nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch; các khu vực bảo vệ di sản, cảnh quan
thiên nhiên,di tích lịch sử văn hóa;các khu vực cấm xây dựng và các khu dự trữ
phát triển
Xác định mạng lưới,vị trí,quy mô các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật
mang tính chất vùng hoặc liên vùng
Dự kiến những hạng mục ưu tiên phát triển và hạng mục thực hiện
Dự báo tác động của môi trường vùng và đề xuất biện pháp để giảm thiểu ảnh
hưởng xấu đến môi trường trong đồ án quy hoạch xây dựng vùng
3 Thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng
dung thẩm quyền lập, thẩm định,phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng như sau:
a Đối với quy hoạch vùng trọng điểm,vùng liên tỉnh hoặc các vùng phải lập
quy hoạch xây dựng theo yêu cầu của Thủ Tướng Chính Phủ
Thủ tướng chính phủ phê duyệt nhiệm vụ,đồ án quy hoạch xây dựng vùng
trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Bộ xây dựng thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc thẩm quyền
phê duyệt của Thủ Tướng Chính Phủ trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ
b Đối với quy hoạch xây dựng vùng thuộc tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ,đồ án quy hoạch xây dựng vùng
thuộc địa giới hành chính do mình quản lý trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Sở Xây dựng hoặc sở quy hoạch kiến trúc đối với các tỉnh, thành phố có sở
quy hoạch kiến trúc thẩm định các nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng
thuộc thẩm quyền phê duyệt của ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 20 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ