1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình pháp luật trong xây dựng công trình

135 330 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình, đồng bộ các công trình hạ chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng như sau:  Các tổ chức, cá nhân kh

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH ĐÀO TẠO: XÂY DỰNG; KIẾN TRÚC; KT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC

TP HỒ CHÍ MINH

Khoa Xây Dựng

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -

Trang 2

MỤC LỤC

Chương I: TỔNG QUAN VỀ LUẬT XÂY DỰNG 7

I Hệ thống pháp luật xây dựng 7

II Phạm vi và đối tượng áp dụng của luật xây dựng 7

1 Phạm vi 7

2 Đối tượng áp dụng của luật xây dựng 7

III Những nguyên tắc cơ bản của luật xây dựng 7

IV Năng lực hành nghề và năng lực hoạt động về xây dựng 8

1 Những quy định chung 8

2 Chứng chỉ hành nghề 10

3 Quy định về năng lực hành nghề và năng lực hoạt động về xây dựng của các cá nhân, tổ chức cụ thể 14

V Những hành vi bị cấm trong hoạt động xây dựng 27

Chương II: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG 29

I Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng 29

II Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng 29

III Thanh tra xây dựng 29

1 Những quy định chung 29

2 Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra xây dựng 32

3 Hoạt động của thanh tra xây dựng 35

4 Quyền và nghĩa vụ các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thanh tra 37

Chương III: QUY HOẠCH XÂY DỰNG 38

I Các quy định chung về quy hoạch xây dựng 38

1 Yêu cầu chung đối với quy hoạch xây dựng 38

2 Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng 38

II Quy hoạch xây dựng vùng 39

1 Nhiệm vụ quy hoach vùng 39

2 Nội dung quy hoạch vùng 39

3 Thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng 40

4 Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng 41

III Quy hoạch xây dựng đô thị 41

1 Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng đô thị 41

Trang 3

2 Nội dung quy hoạch xây dựng đô thị 42

3 Thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng đô thị 43

4 Điều chỉnh quy hoạch xây dựng đô thị 44

IV Quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn 45

1 Nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn 45

2 Nội dung quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn 45

3 Thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn 46

4 Điều chỉnh quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn 46

Chương IV: DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 47

I Khái niệm, yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng công trình 47

1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng 47

2 Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng công trình 48

II Quyền, nghĩa vụ các chủ thể trong lập, thẩm định, phê duyệt dự án 50

1 Thẩm định, quyết định dự án đầu tư xây dựng 50

2 Điều kiện tổ chức, cá nhân trong việc lập dự án ĐTXD 53

3 Quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc lập dự án ĐTXD 54

4 Quyền, nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn trong việc lập dự án ĐTXD 55

5 Quyền, nghĩa vụ của người quyết định đầu tư trong việc lập dự án ĐTXD 55

III Quản lý dự án đầu tư xây dựng 57

1 Nội dung quản lý dự án 57

2 Các hình thức quản lý thực hiện dự án 60

3 Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng 61

Chương V: KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG 62

I Khảo sát xây dựng 62

1 Yêu cầu đối với công tác khảo sát xây dựng 62

2 Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát xây dựng 62

3 Quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc khảo sát xây dựng 65

4 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu khảo sát xây dựng 66

II Thiết kế xây dựng công trình 67

1 Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng 67

2 Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân thực hiện thiết kế xây dựng 68

3 Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thiết kế xây dựng 69

4 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế trong việc thiết kế xây dựng 70

Trang 4

5 Thay đổi và lưu trữ hồ sơ thiết kế 71

Chương VI: XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ KỸ THUẬT CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 73

I Giấy phép xây dựng công trình 73

1 Danh mục công trình xây dựng phải cấp phép 73

2 Hồ sơ xin cấp phép xây dựng 74

3 Điều kiện cấp giấy phép trong đô thị 75

4 Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng 76

5 Trách nhiệm của cơ quan cấp giấy phép 77

6 Quyền và nghĩa vụ của người xin cấp giấy phép 78

II Thi công xây dựng công trình 78

1 Điều kiện để khởi công xây dựng 78

2 Điều kiện để tham gia thi công xây dựng 79

3 Yêu cầu đối với công trường xây dựng 81

4 Quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thi công xây dựng công trình 81

5 Quyền, nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng công trình 82 6 Quyền, nghĩa vụ của nhà thầu xây dựng trong việc thi công xây dựng công trình 84 III Giám sát thi công xây dựng công trình 85

1 Yêu cầu của việc giám sát thi công xây dựng 85

2 Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc giám sát thi công xây dựng 88

3 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu giám sát trong việc giám sát thi công xây dựng ……… 88

IV Sự cố công trình xây dựng 89

1 Trách nhiệm nhà thầu thi công xây dựng công trình, chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình khi công trình xảy ra sự cố: 89

2 Nội dung giải quyết sự cố công trình xây dựng 90

3 Hồ sơ sự cố công trình xây dựng 91

Chương VII: ĐẤU THẦU TRONG XÂY DỰNG 92

I Những quy định chung về đấu thầu 92

1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Luật đấu thầu 92

2 Yêu cầu đối với đấu thầu trong hoạt động xây dựng 93

3 Tư cách hợp lệ của nhà thầu 93

4 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu 94

Trang 5

II Quyền, nghĩa vụ các bên trong đấu thầu 98

1 Trách nhiệm người có thẩm quyền 98

2 Quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư 98

3 Quyền, nghĩa vụ của bên mời thầu 99

4 Quyền, nghĩa vụ của tổ chuyên gia xét thầu 100

5 Quyền, nghĩa vụ của bên dự thầu thầu 100

III Quản lý hoạt động đấu thầu 101

1 Nội dung quản lý nhà nước về đấu thầu 101

2 Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và đầu tư 101

3 Xử lý tình huống trong đấu thầu 102

4 Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu 107

5 Xử lý vi phạm trong đấu thầu 109

Chương VIII: HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG 116

I Những quy định chung 116

1 Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng 116

2 Các loại hợp đồng xây dựng 117

3 Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng 118

II Nội dung chủ yếu của hợp đồng xây dựng 119

1 Văn bản hợp đồng 119

2 Tài liệu kèm theo hợp đồng 120

3 Mối quan hệ các phần trong hợp đồng xây dựng 121

III Xác định giá hợp đồng 122

1 Cơ sở xác định giá hợp đồng 122

2 Hình thức giá hợp đồng xây dựng 122

3 Phương thức xác định giá các loại hợp đồng 122

4 Điều chỉnh giá hợp đồng 124

IV Tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng 126

1 Tạm ứng hợp đồng 126

2 Thanh toán hợp đồng 127

3 Quyết toán hợp đồng 128

V Quản lý thực hiện hợp đồng 129

1 Quản lý chất lượng 129

2 Quản lý thực hiện tiến độ hợp đồng 130

3 Quản lý giá hợp đồng, thay đổi, điều chỉnh giá hợp đồng 131

Trang 6

4 Quản lý an toàn, vệ sinh môi trường phòng chống cháy nổ 131

5 Quản lý thay đổi, điều chỉnh hợp đồng 133

Trang 7

Chương I: TỔNG QUAN VỀ LUẬT XÂY DỰNG

(3 tiết)

I Hệ thống pháp luật xây dựng

 Hệ thống pháp luật xây dựng bao gồm:

 Luật xây dựng

 Luật đấu thầu

 Luật xây dựng-Luật đấu thầu sửa đổi

 Nghị định hướng dẫn thi hành luật

 Các thông tư

II Phạm vi và đối tượng áp dụng của luật xây dựng

1 Phạm vi

 Luật này quy định về hoạt động xây dựng, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá

nhân đầu tư xây dựng công trình và hoạt động xây dựng

2 Đối tượng áp dụng của luật xây dựng

 Luật xây dựng áp dụng đối với:

 Tổ chức, cá nhân trong nước

 Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng công trình và hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam

 Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết

hoặc gia nhập có quy định khác với Luật này thì áp dụng quy định của điều ước

quốc tế đó

III Những nguyên tắc cơ bản của luật xây dựng

Tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản sau

đây:

 Bảo đảm xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế.Bảo đảm mỹ quan công

trình, bảo vệ môi trường và cảnh quan chung; phù hợp với điều kiện tự nhiên,

đặc điểm văn hoá, xã hội của từng địa phương; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội

với quốc phòng, an ninh

 Tuân thủ quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng

 Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình,tính mạng con người và tài

sản, phòng, chống cháy nổ, vệ sinh môi trường

Trang 8

 Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình, đồng bộ các công trình hạ

chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng như

sau:

 Các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện

năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình và công việc theo quy định

của Nghị định này

 Tổ chức, cá nhân khi tham gia các lĩnh vực sau đây phải có đủ điều kiện về

năng lực:

 Lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

 Thiết kế quy hoạch xây dựng;

 Thiết kế xây dựng công trình;

 Khảo sát xây dựng công trình;

 Thi công xây dựng công trình;

 Giám sát thi công xây dựng công trình;

 Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;

 Kiểm định chất lượng công trình xây dựng;

 Chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực công trình xây dựng và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng

Năng lực của các tổ chức, cá nhân khi tham gia lĩnh vực hoạt động xây dựng nêu trên được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ hành nghề hoặc các điều kiện về

năng lực phù hợp với công việc đảm nhận

 Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo

phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp

 Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án thiết kế quy hoạch xây dựng,

thiết kế xây dựng công trình; chủ trì thiết kế; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; giám

Trang 9

sát thi công xây dựng và cá nhân hành nghề độc lập thực hiện các công việc thiết

kế quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng

phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định Cá nhân tham gia quản lý dự án phải

có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

 Để bảo đảm chất lượng công trình xây dựng, các tổ chức, cá nhân trong hoạt

động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với từng gói thầu hoặc loại

công việc cụ thể

 Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức được xác định theo cấp bậc trên cơ

sở năng lực hành nghề xây dựng của các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm hoạt

động xây dựng, khả năng tài chính, thiết bị và năng lực quản lý của tổ chức

 Bộ Xây dựng thành lập hệ thống thông tin về năng lực và hoạt động

của các tổ chức, cá nhân tư vấn xây dựng, các nhà thầu hoạt động xây dựng trong

phạm vi cả nước, kể cả nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam

 Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo

lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, nhà thầu lập thiết kế kỹ thuật

hoặc thiết kế bản vẽ thi công thì không được ký hợp đồng tư vấn giám sát thi

công xây dựng công trình với chủ đầu tư đối với công trình do mình thiết kế, nhà

thầu giám sát thi công xây dựng không được ký hợp đồng với nhà thầu thi công

xây dựng thực hiện kiểm định chất lượng công trình xây dựng đối với công trình

do mình giám sát, trừ trường hợp được người quyết định đầu tư cho phép

 Khi lựa chọn nhà thầu để thực hiện các công việc trong hoạt động xây dựng,

chủ đầu tư phải căn cứ vào các quy định về điều kiện năng lực tại Nghị định này

và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thiệt hại do việc lựa chọn nhà

thầu không đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc

chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân về quản lý chi phí trong hoạt

động xây dựng như sau:

 Tổ chức, cá nhân khi thực hiện tư vấn các công việc quản lý chi phí sau đây

phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định:

 Lập, thẩm tra tổng mức đầu tư;

 Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dưng công trình;

 Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, định mức, đơn giá xây dựng công trình,

chỉ số giá xây dựng;

Trang 10

 Đo bóc khối lượng xây dựng công trình;

 Lập, thẩm tra dự toán xây dựng công trình;

 Xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

 Kiểm soát chi phí xây dựng công trình;

 Lập hồ sơ thanh toán, quyết toán hợp đồng;

 Lập hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

 Năng lực của các tổ chức tư vấn quản lý chi phí được thể hiện theo 02 hạng và

được xác định trên cơ sở số lượng cá nhân có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng

thuộc tổ chức

 Năng lực của các cá nhân tư vấn quản lý chi phí được thể hiện dưới hình thức

chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng

 Cá nhân là công chức đang làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước

có liên quan đến quản lý chi phí đáp ứng đủ điều kiện quy định của Nghị định

này được cấp Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng; việc hành nghề tư vấn của

công chức phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về công chức

 Tổ chức tư vấn quản lý chi phí quy định tại Nghị định này bao gồm tổ chức tư

vấn chỉ thực hiện những công việc cụ thể trong quản lý chi phí và các tổ chức tư

vấn khác có chức năng hành nghề thực hiện những công việc liên quan đến quản

lý chi phí và đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định

2 Chứng chỉ hành nghề

chứng chỉ hành nghề của cá nhân trong hoạt động xây dựng như sau:

 Chứng chỉ hành nghề là giấy xác nhận năng lực hành nghề cấp cho kỹ sư, kiến

trúc sư có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp hoạt động trong

lĩnh vực thiết kế quy hoạch xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công

trình, giám sát thi công xây dựng

 Chứng chỉ hành nghề được quy định theo mẫu thống nhất và có giá trị trong

phạm vi cả nước Chứng chỉ hành nghề phải nêu rõ phạm vi và lĩnh vực được

phép hành nghề

 Chứng chỉ hành nghề trong hoạt động xây dựng do Giám đốc Sở Xây dựng

cấp Giám đốc Sở Xây dựng quyết định thành lập Hội đồng Tư vấn giúp Giám

đốc Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề trong hoạt động xây dựng theo quy

Trang 11

a Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư như sau:

 Người được cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư phải có trình độ đại học trở

lên thuộc chuyên ngành kiến trúc hoặc quy hoạch xây dựng, có kinh nghiệm

trong công tác thiết kế tối thiểu 5 năm và đã tham gia thiết kế kiến trúc ít nhất 5

công trình hoặc 5 đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt

b Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư

điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề kĩ sư như sau:

 Người được cấp chứng chỉ hành nghề kỹ sư phải có trình độ đại học trở lên

thuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hành nghề xin đăng ký, có kinh

nghiệm trong lĩnh vực đăng ký hành nghề ít nhất 5 năm và đã tham gia thực hiện

thiết kế hoặc khảo sát ít nhất 5 công trình

c Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình

điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình như

sau:

 Người được cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình

phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hành

nghề xin đăng ký; đã trực tiếp tham gia thiết kế hoặc thi công xây dựng từ 3 năm

trở lên hoặc ít nhất 5 công trình hoặc có kinh nghiệm giám sát thi công xây dựng

công trình 3 năm trở lên trước khi Luật Xây dựng có hiệu lực; đã qua lớp bồi

dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng

 Đối với những người có trình độ cao đẳng, trung cấp thuộc chuyên ngành phù

hợp, đã trực tiếp tham gia thiết kế hoặc thi công xây dựng hoặc giám sát thi công

xây dựng công trình ít nhất 3 năm, đã qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi

công xây dựng thì được cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng

công trình Chứng chỉ này chỉ được dùng để thực hiện giám sát đối với công trình

cấp IV

Trang 12

d Điều kiện cấp chứng chỉ kĩ sư định giá xây dựng

Chứng chỉ kĩ sư định giá xây dựng

chứng chỉ kĩ sư định giá xây dựng như sau:

 Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng được phân thành Chứng chỉ Kỹ sư định

giá xây dựng hạng 1 và hạng 2 theo mẫu thống nhất và có giá trị trong phạm vi

cả nước

 Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng do Giám đốc Sở Xây dựng cấp Giám đốc

Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức cấp Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng

theo các quy định tại Nghị định này công bố trên trang thông tin điện tử của địa

phương

Điều kiện cấp chứng chỉ kĩ sư định giá xây dựng

điều kiện cấp chứng chỉ kĩ sư định giá xây dựng như sau:

 Điều kiện cấp Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2:

 Có đầy đủ năng lực hành vi `dân sự, không bị cấm hành nghề theo quyết

định của cơ quan có thẩm quyền, không đang trong tình trạng bị truy cứu trách

nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù;

 Có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, kinh tế

- kỹ thuật, kỹ thuật, cử nhân kinh tế do các tổ chức hợp pháp ở Việt Nam hoặc

nước ngoài cấp và đang thực hiện công tác quản lý chi phí;

 Có giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng

theo quy định của Bộ Xây dựng;

 Đã tham gia hoạt động xây dựng ít nhất 5 năm kể từ ngày được cấp bằng

tốt nghiệp Riêng các trường hợp có bằng tốt nghiệp kinh tế xây dựng chuyên

ngành thời gian hoạt động xây dựng ít nhất là 03 năm;

 Đã tham gia thực hiện ít nhất 5 công việc nêu tại khoản 1 Điều 18 Nghị

định này

 Điều kiện cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 1:

 Có Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2;

 Có ít nhất 5 năm liên tục tham gia hoạt động quản lý chi phí kể từ khi được

cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2;

Trang 13

 Đã tham gia khoá đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ quản lý chi phí và

cơ chế chính sách đầu tư xây dựng;

 Đã chủ trì thực hiện ít nhất 5 công việc nêu tại khoản 1 Điều 18 Nghị định

này

 Trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 khi chưa

có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 thì người đề nghị cấp chứng chỉ

phải có tối thiểu 10 năm liên tục tham gia hoạt động quản lý chi phí và chủ trì

thực hiện ít nhất 5 công việc nêu tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này

 Người Việt Nam và người nước ngoài có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng

hoặc giấy tờ khác tương đương do các tổ chức hợp pháp của nước ngoài cấp còn

giá trị sử dụng được công nhận để hoạt động tư vấn các công việc quản lý chi phí

tại Việt Nam Đối với các tổ chức, cá nhân người nước ngoài trước khi thực hiện

tư vấn các công việc quản lý chi phí phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm

quyền cấp giấy phép hoạt động và cấp giấy phép lao động theo quy định của

pháp luật Việt Nam

Quản lý việc đào tạo và cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng

quản lý việc đào tạo và cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng như sau:

 Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng phải có đủ các điều

kiện sau:

 Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập đối với

các cơ sở không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của

pháp luật; có chức năng, nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thuộc lĩnh

vực chuyên môn liên quan đến quản lý chi phí;

 Có chương trình, tài liệu giảng dạy phù hợp với chương trình khung do Bộ

Xây dựng ban hành;

 Có tối thiểu 03 giảng viên trực thuộc có trình độ chuyên môn và kinh

nghiệm giảng dạy đáp ứng yêu cầu nội dung chương trình khung do Bộ Xây

dựng ban hành và có kinh nghiệm tối thiểu 7 năm trong lĩnh vực quản lý chi

phí

 Bộ Xây dựng thống nhất quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ

định giá xây dựng, cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng; hướng dẫn các nội

Trang 14

dung liên quan đến chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá

xây dựng và trình tự thủ tục cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng

 Sở Xây dựng là cơ quan xét duyệt hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ Kỹ sư định giá

tại địa phương; tổ chức cấp, đổi, cấp lại chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng, giải

quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến quản lý đào tạo và cấp chứng chỉ Kỹ sư

định giá xây dựng theo thẩm quyền; tổ chức kiểm tra các cơ sở đào tạo, không

công nhận hoặc thu hồi các chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây

dựng do các cơ sở đào tạo không đủ điều kiện cấp

e Quyền và nghĩa vụ của cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề

quyền và nghĩa vụ của cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề như sau:

 Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề có quyền:

 Sử dụng chứng chỉ hành nghề để thực hiện các công việc theo quy định của

pháp luật;

 Khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm các quy định về cấp chứng chỉ

hành nghề

 Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề có nghĩa vụ:

 Tham gia các lớp bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ liên quan tới việc

cấp chứng chỉ hành nghề thiết kế, khảo sát, giám sát thi công xây dựng;

 Chỉ được thực hiện khảo sát xây dựng, thiết kế, giám sát thi công xây dựng

trong phạm vi chứng chỉ hành nghề cho phép;

 Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung hồ sơ, chất lượng các công

việc do mình thực hiện;

 Không được tẩy xoá, cho mượn chứng chỉ hành nghề

3 Quy định về năng lực hành nghề và năng lực hoạt động về xây dựng của các

cá nhân, tổ chức cụ thể

a Điều kiện năng lực của chủ nhiệm lập dự án

điều kiện năng lực của chủ nhiệm lập dự án như sau:

Trang 15

 Năng lực của Chủ nhiệm lập dự án được phân thành 2 hạng theo loại công

trình Chủ nhiệm lập dự án phải có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp

với tính chất, yêu cầu của dự án và đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi

hạng dưới đây:

 Hạng 1: có thời gian liên tục làm công tác lập dự án tối thiểu 7 năm, đã là

chủ nhiệm lập 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại hoặc là chủ

nhiệm thiết kế hạng 1 đối với công trình cùng loại dự án;

 Hạng 2: có thời gian liên tục làm công tác lập dự án tối thiểu 5 năm, đã là

chủ nhiệm lập 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là chủ

nhiệm thiết kế hạng 2 trở lên đối với công trình cùng loại dự án;

 Riêng đối với vùng sâu, vùng xa, những cá nhân có bằng cao đẳng, trung

cấp thuộc chuyên ngành phù hợp với loại dự án, có thời gian liên tục làm công

tác lập dự án, thiết kế tối thiểu 5 năm thì được công nhận là chủ nhiệm lập dự

án hạng 2

 Phạm vi hoạt động:

 Hạng 1: được làm chủ nhiệm lập dự án đối với dự án quan trọng quốc gia,

dự án nhóm A, B, C cùng loại;

 Hạng 2: được làm chủ nhiệm lập dự án đối với dự án nhóm B, C cùng loại;

 Đối với cá nhân chưa xếp hạng được làm chủ nhiệm lập Báo cáo kinh tế -

kỹ thuật xây dựng công trình cùng loại; nếu đã làm chủ nhiệm 5 Báo cáo kinh

tế - kỹ thuật xây dựng công trình thì được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm C

cùng loại

b Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi lập dự án

điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi lập dự án như sau:

 Năng lực của tổ chức tư vấn lập dự án được phân thành 2 hạng theo loại dự án

như sau:

 Hạng 1: có ít nhất 20 người là kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với

yêu cầu của dự án; trong đó có người có đủ điều kiện làm chủ nhiệm lập dự án

hạng 1 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 1 công trình cùng loại;

Trang 16

 Hạng 2: có ít nhất 10 người là kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với

yêu cầu của dự án; trong đó có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm lập dự án

hạng 2 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 2 công trình cùng loại

 Phạm vi hoạt động:

 Hạng 1: được lập dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C cùng loại;

 Hạng 2: được lập dự án nhóm B, C cùng loại;

 Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng chỉ được lập Báo cáo kinh tế

- kỹ thuật của công trình cùng loại

c Điều kiện năng lực của Giám đốc tư vấn quản lý dự án

điều kiện năng lực của giám đốc tư vấn quản lý dự án như sau:

 Năng lực của Giám đốc tư vấn quản lý dự án được phân thành 2 hạng theo loại

dự án Giám đốc tư vấn quản lý dự án phải có trình độ đại học thuộc chuyên

ngành xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án, có chứng nhận nghiệp vụ về

quản lý dự án và đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây:

 Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 1:Có thời gian liên tục làm công tác

thiết kế, thi công xây dựng tối thiểu 7 năm, đã là Giám đốc hoặc Phó Giám

đốc tư vấn quản lý dự án của 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại

hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng 1 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 1;

 Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 2: Có thời gian liên tục làm công tác

thiết kế, thi công xây dựng tối thiểu 5 năm, đã là Giám đốc hoặc Phó Giám

đốc tư vấn quản lý dự án của 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm C cùng loại

hoặc đã là chỉ huy trưởng công trường hạng 2 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 2;

 Đối với vùng sâu, vùng xa, những người có trình độ cao đẳng hoặc trung

cấp thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với loại công trình, có kinh nghiệm

trong công tác lập dự án hoặc thiết kế hoặc thi công xây dựng tối thiểu 5 năm

được giữ chức danh Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 2

 Trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án thì Giám đốc quản lý dự

án phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp, có chứng nhận

nghiệp vụ về quản lý dự án và có kinh nghiệm làm việc chuyên môn tối thiểu 3

năm Riêng đối với các dự án nhóm C ở vùng sâu, vùng xa thì Giám đốc quản lý

dự án có thể là người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp thuộc chuyên ngành

Trang 17

phù hợp và có kinh nghiệm làm việc chuyên môn tối thiểu 3 năm Chủ đầu tư có

thể cử người thuộc bộ máy của mình hoặc thuê người đáp ứng các điều kiện nêu

trên làm Giám đốc quản lý dự án

 Phạm vi hoạt động:

 Hạng 1: được quản lý dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C;

 Hạng 2: được quản lý dự án nhóm B, C;

 Đối với cá nhân chưa được xếp hạng thì chỉ được quản lý Báo cáo kinh tế

- kỹ thuật xây dựng công trình; nếu đã quản lý 5 Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây

dựng công trình thì được quản lý dự án nhóm C cùng loại

d Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi làm tư vấn quản lý dự án

điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi làm tư vấn quản lý dự án như sau:

 Năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án được phân thành 2 hạng như sau:

 Hạng 1:

 Có Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 1 phù hợp với loại dự án;

 Có tối thiểu 30 kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của

dự án trong đó có ít nhất 3 kỹ sư kinh tế;

 Đã thực hiện quản lý ít nhất 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng

loại

 Hạng 2:

 Có Giám đốc tư vấn quản lý dự án hạng 1 hoặc hạng 2 phù hợp với loại dự

án;

 Có tối thiểu 20 kiến trúc sư, kỹ sư, kỹ sư kinh tế phù hợp với yêu cầu của

dự án trong đó có ít nhất 2 kỹ sư kinh tế;

 Đã thực hiện quản lý ít nhất 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm C cùng

loại

 Phạm vi hoạt động:

 Hạng 1: được quản lý dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C;

 Hạng 2: được quản lý dự án nhóm B, C;

 Các tổ chức chưa đủ điều kiện xếp hạng được thực hiện quản lý Báo cáo

kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình

Trang 18

 Đối với tổ chức tư vấn quản lý dự án chưa đủ điều kiện xếp hạng, nếu đã thực

hiện quản lý dự án ít nhất 5 Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình thì

được thực hiện quản lý dự án nhóm C

e Điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát xây dựng

điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát xây dựng như sau:

 Năng lực của chủ nhiệm khảo sát được phân thành 2 hạng như sau:

 Hạng 1: có chứng chỉ hành nghề kỹ sư, đã là chủ nhiệm ít nhất 1 nhiệm vụ

khảo sát công trình cấp I trở lên hoặc đã chủ nhiệm 5 nhiệm vụ khảo sát công

trình cấp II;

 Hạng 2: có chứng chỉ hành nghề kỹ sư, đã chủ nhiệm ít nhất 1 nhiệm vụ

khảo sát của công trình cấp II hoặc 3 nhiệm vụ khảo sát của công trình

cấp III hoặc đã tham gia ít nhất 5 nhiệm vụ khảo sát công trình cấp II trở lên

 Phạm vi hoạt động:

 Hạng 1: được làm chủ nhiệm khảo sát của công trình cấp đặc biệt, cấp I,

cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại;

 Hạng 2: được làm chủ nhiệm khảo sát của công trình cấp II, cấp III và cấp

IV cùng loại;

 Đối với khảo sát địa hình, các chủ nhiệm khảo sát được làm chủ nhiệm

khảo sát các loại quy mô

f.Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi khảo sát xây dựng

điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi khảo sát xây dựng như sau:

 Năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng được phân thành 2 hạng như sau:

 Hạng 1:

 Có ít nhất 20 người là kỹ sư phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát,

trong đó có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm khảo sát hạng 1;

 Có đủ thiết bị phù hợp với từng loại khảo sát và phòng thí nghiệm hợp

chuẩn;

 Đã thực hiện ít nhất 1 nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp đặc biệt hoặc

cấp I cùng loại, hoặc 2 nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp II cùng loại

Trang 19

 Hạng 2:

 Có ít nhất 10 người là kỹ sư phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ khảo sát

trong đó có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm khảo sát hạng 2;

 Có đủ thiết bị khảo sát để thực hiện từng loại khảo sát;

 Đã thực hiện ít nhất 1 nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp II cùng loại

hoặc 2 nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp III cùng loại

 Phạm vi hoạt động:

 Hạng 1: được thực hiện nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp đặc biệt, cấp

I, cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại;

 Hạng 2: được thực hiện nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp II, cấp III và

cấp IV cùng loại;

 Đối với khảo sát địa hình, chỉ các tổ chức khảo sát hạng 1 và 2 mới được

thực hiện khảo sát địa hình các loại quy mô

 Đối với tổ chức khảo sát xây dựng chưa đủ điều kiện để xếp hạng, nếu đã thực

hiện ít nhất 5 nhiệm vụ khảo sát xây dựng của công trình cấp IV thì được thực

hiện nhiệm vụ khảo sát xây dựng của công trình cấp III cùng loại

g Điều kiện năng lực của chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình

điều kiện năng lực của chủ nhiệm thiết kế công trình như sau:

 Chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình được phân thành 2 hạng như sau:

 Hạng 1:

 Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc đảm

nhận;

 Đã là chủ nhiệm thiết kế ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2

công trình cấp II cùng loại hoặc đã làm chủ trì thiết kế 1 lĩnh vực chuyên môn

chính của 3 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I cùng loại

 Hạng 2:

 Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc đảm

nhận;

 Đã là chủ nhiệm thiết kế ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III

cùng loại hoặc đã làm chủ trì thiết kế 1 lĩnh vực chuyên môn chính của 3 công

trình cấp II cùng loại

Trang 20

 Phạm vi hoạt động:

 Hạng 1: được làm chủ nhiệm thiết kế công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II,

cấp III và cấp IV cùng loại và làm chủ nhiệm lập dự án nhóm A, B, C cùng

loại;

 Hạng 2: được làm chủ nhiệm thiết kế công trình cấp II, cấp III và

cấp IV cùng loại và được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm B, C cùng loại

h Điều kiện năng lực của chủ trì thiết kế xây dựng công trình

điều kiện năng lực của chủ trì thiết kế xây dựng công trình như sau:

 Chủ trì thiết kế xây dựng công trình được phân thành 2 hạng như sau:

 Hạng 1:

 Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc

đảm nhận;

 Đã làm chủ trì thiết kế chuyên môn của ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt

hoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại

 Hạng 2:

 Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc

đảm nhận;

 Đã làm chủ trì thiết kế chuyên môn của ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2

công trình cấp III cùng loại hoặc đã tham gia thiết kế 5 công trình cùng loại

 Riêng đối với vùng sâu, vùng xa, những cá nhân có trình độ cao đẳng, trung

cấp thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình, có thời gian liên tục làm

công tác thiết kế tối thiểu 5 năm thì được làm chủ trì thiết kế công trình cấp

III, cấp IV, trừ các công trình bắt buộc thực hiện kiểm tra, chứng nhận đủ điều

kiện bảo đảm an toàn chịu lực theo quy định

 Phạm vi hoạt động:

 Hạng 1: được làm chủ trì thiết kế cùng lĩnh vực chuyên môn công trình cấp

đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV;

 Hạng 2: được làm chủ trì thiết kế cùng lĩnh vực chuyên môn công trình cấp

II, cấp III và cấp IV

Trang 21

i Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi thiết kế xây dựng công trình

điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn thiết kế xây dựng công trình như sau:

 Năng lực của tổ chức tư vấn thiết kế xây dựng được phân thành 2 hạng theo

loại công trình như sau:

 Hạng 1:

 Có ít nhất 20 người là kiến trúc sư, kỹ sư thuộc các chuyên ngành phù hợp

trong đó có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình

hạng 1;

 Có đủ chủ trì thiết kế hạng 1 về các bộ môn thuộc công trình cùng loại;

 Đã thiết kế ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trình

cấp II cùng loại

 Hạng 2:

 Có ít nhất 10 người là kiến trúc sư, kỹ sư thuộc các chuyên ngành phù hợp

trong đó có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình

hạng 2;

 Có đủ chủ trì thiết kế hạng 2 về các bộ môn thuộc công trình cùng loại;

 Đã thiết kế ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại

 Phạm vi hoạt động:

 Hạng 1: được thiết kế công trình cấp đặc biệt, cấp I , cấp II, cấp III và cấp

IV cùng loại; lập dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C cùng loại;

 Hạng 2: được thiết kế công trình cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại; lập dự

án nhóm B, C cùng loại;

 Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng thì được thiết kế công trình

cấp IV cùng loại, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình của công

trình cùng loại

 Đối với tổ chức tư vấn thiết kế chưa đủ điều kiện để xếp hạng, nếu đã thiết kế

ít nhất 5 công trình cấp IV thì được thiết kế công trình cấp III cùng loại

Trang 22

j.Điều kiện năng lực của chủ trì thẩm tra thiết kế xây dựng công trình và tổ

chức tư vấn khi thẩm tra thiết kế xây dựng công trình

điều kiện năng lực của chủ trì thẩm tra thiết kế xây dựng công trình và tổ chức tư

vấn khi thẩm tra thiết kế xây dựng công trình như sau:

 Điều kiện năng lực của chủ trì thẩm tra thiết kế xây dựng công trình tương ứng

với điều kiện năng lực của chủ trì thiết kế xây dựng công trình quy định tại Điều

48 Nghị định này

 Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi thẩm tra thiết kế xây dựng công

trình tương ứng với điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi thiết kế xây dựng

công trình quy định tại Điều 49 Nghị định này

k Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi giám sát thi công xây dựng công

trình

điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi giám sát thi công xây dựng công trình

như sau:

 Năng lực của tổ chức giám sát công trình được phân thành 2 hạng theo loại

công trình như sau:

 Hạng 1:

 Có ít nhất 20 người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng

công trình thuộc các chuyên ngành phù hợp;

 Đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I,

hoặc 2 công trình cấp II cùng loại

 Hạng 2:

 Có ít nhất 10 người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng

công trình thuộc các chuyên ngành phù hợp;

 Đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình

cấp III cùng loại

 Phạm vi hoạt động:

 Hạng 1: được giám sát thi công xây dựng công trình cấp đặc biệt,

cấp I, II, III và IV cùng loại;

Trang 23

 Hạng 2: được giám sát thi công xây dựng công trình cấp II, III và IV cùng

loại;

 Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng thì được giám sát thi công

xây dựng công trình cấp IV cùng loại

 Đối với tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình chưa đủ điều

kiện để xếp hạng, nếu đã giám sát thi công ít nhất 5 công trình cấp IV thì được

giám sát thi công xây dựng công trình cấp III cùng loại

l Điều kiện năng lực của chỉ huy trưởng công trường

điều kiện năng lực của chỉ huy trưởng công trường như sau:

 Năng lực của chỉ huy trưởng công trường được phân thành 2 hạng Chỉ huy

trưởng công trường phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với

loại công trình và đáp ứng các điều kiện tương ứng với mỗi hạng dưới đây:

 Hạng 1:

 Có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng tối thiểu 7 năm;

 Đã là chỉ huy trưởng công trường của công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I

hoặc 2 công trình cấp II cùng loại

 Hạng 2:

 Có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng tối thiểu 5 năm;

 Đã là chỉ huy trưởng công trường của công trình cấp II hoặc 2 công trình

cấp III cùng loại

 Đối với vùng sâu, vùng xa, những người có trình độ cao đẳng hoặc trung

cấp thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với loại công trình, có kinh nghiệm

thi công tối thiểu 5 năm được giữ chức danh chỉ huy trưởng hạng 2

 Phạm vi hoạt động:

 Hạng 1: được làm chỉ huy trưởng công trình cấp đặc biệt, cấp I, II, III và IV

cùng loại;

 Hạng 2: được làm chỉ huy trưởng công trình cấp II, III và IV cùng loại;

 Đối với cá nhân chưa được xếp hạng thì chỉ làm được chỉ huy trưởng công

trình cấp IV; nếu đã làm chỉ huy trưởng 5 công trình cấp IV thì được làm chỉ

huy trưởng công trình cấp III cùng loại

Trang 24

m.Điều kiện năng lực của tổ chức thi công xây dựng khi thi công xây dựng

công trình

điều kiện năng lực của tổ chức thi công xây dựng khi thi công xây dựng công

trình như sau:

 Năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình được phân thành 2 hạng

theo loại công trình như sau:

 Hạng 1:

 Có chỉ huy trưởng hạng 1 của công trình cùng loại;

 Có đủ kiến trúc sư, kỹ sư thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình

thi công xây dựng;

 Có đủ công nhân kỹ thuật có chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm

nhận;

 Có thiết bị thi công chủ yếu để thi công xây dựng công trình;

 Đã thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc 2 công

trình cấp II cùng loại

 Hạng 2:

 Có chỉ huy trưởng hạng 1 hoặc hạng 2 của công trình cùng loại;

 Có đủ kiến trúc sư, kỹ sư thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình

thi công xây dựng;

 Có đủ công nhân kỹ thuật có chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm

nhận;

 Có thiết bị thi công chủ yếu để thi công xây dựng công trình;

 Đã thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III

cùng loại

 Phạm vi hoạt động:

 Hạng 1: được thi công xây dựng công trình cấp đặc biệt, cấp I,

cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại;

 Hạng 2: được thi công xây dựng công trình từ cấp II, cấp III và cấp IV cùng

loại;

 Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng thì được thi công xây dựng

công trình cải tạo, sửa chữa có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng, nhà ở riêng lẻ

Trang 25

 Đối với tổ chức thi công xây dựng công trình chưa đủ điều kiện xếp hạng, nếu

đã thi công cải tạo 3 công trình thì được thi công xây dựng công trình cấp IV và

tiếp sau đó nếu đã thi công xây dựng ít nhất 5 công trình cấp IV thì được thi công

xây dựng công trình cấp III cùng loại

n Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập thiết kế, khảo sát, giám sát thi

công xây dựng công trình

điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập thiết kế, khảo sát, giám sát thi công xây

dựng công trình như sau:

 Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập thiết kế, khảo sát xây dựng, giám sát

thi công xây dựng công trình như sau:

 Có chứng chỉ hành nghề phù hợp với lĩnh vực hành nghề;

 Có đăng ký kinh doanh hoạt động hành nghề thiết kế, khảo sát, giám sát thi

công xây dựng theo quy định của pháp luật

 Phạm vi hoạt động:

 Cá nhân hành nghề độc lập khảo sát xây dựng chỉ được tư vấn cho chủ đầu

tư về việc lập nhiệm vụ khảo sát, thẩm định để phê duyệt kết quả từng loại

khảo sát phù hợp với chứng chỉ;

 Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế xây dựng công trình được thiết kế các

công trình cấp IV cùng loại và nhà ở riêng lẻ;

 Cá nhân hành nghề giám sát thi công xây dựng độc lập được giám sát thi

công xây dựng công trình cấp IV cùng loại và nhà ở riêng lẻ

 Cá nhân hành nghề độc lập khi hoạt động phải thực hiện theo các quy định của

pháp luật

o Điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí

điều kiện năng lực của các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí như sau

 Tổ chức tư vấn thực hiện các công việc quản lý chi phí phải có đủ điều kiện

sau:

 Tổ chức tư vấn quản lý chi phí hạng 1: có ít nhất 5 cá nhân thuộc tổ chức có

chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 1;

Trang 26

 Tổ chức tư vấn quản lý chi phí hạng 2: có ít nhất 3 cá nhân thuộc tổ chức có

chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 hoặc 1 cá nhân có chứng chỉ Kỹ sư

định giá xây dựng hạng 1

 Cá nhân hoạt động độc lập về tư vấn quản lý chi phí phải có đủ điều kiện sau:

 Có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng;

 Có đăng ký kinh doanh hoạt động tư vấn theo quy định của pháp luật

phạm vi hoạt động của các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí như sau

 Phạm vi hoạt động của tổ chức tư vấn quản lý chi phí:

 Tổ chức tư vấn quản lý chi phí hạng 1: được thực hiện tư vấn các công việc

quản lý chi phí các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C và các

công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

 Tổ chức tư vấn quản lý chi phí hạng 2: được thực hiện tư vấn các công việc

quản lý chi phí như các tổ chức tư vấn hạng 1 trừ các công việc quy định tại

điểm a, b và g khoản 1 Điều 18 Nghị định này đối với các dự án quan trọng

quốc gia;

 Đối với các tổ chức chưa đủ điều kiện xếp hạng: được thực hiện tư vấn các

công việc quản lý chi phí các công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ

thuật

 Phạm vi hoạt động của các cá nhân hoạt động độc lập về tư vấn quản lý chi

phí:

 Cá nhân có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 1 được thực hiện:

Thực hiện tư vấn một hoặc một số công việc quản lý chi phí các dự án quan

trọng quốc gia (trừ các công việc quy định tại điểm a, b và g khoản 1 Điều 18

Nghị định này); các dự án nhóm A;

Thực hiện tư vấn tất cả các công việc quản lý chi phí các dự án nhóm B, C và

các công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

 Cá nhân có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 được thực hiện:

Thực hiện tư vấn các công việc quản lý chi phí như cá nhân có chứng chỉ Kỹ

sư định giá xây dựng hạng 1 trừ các công việc quy định tại điểm a, b và g

khoản 1 Điều 18 Nghị định này đối với các dự án nhóm A, B;

Trang 27

Thực hiện tư vấn tất cả các công việc quản lý chi phí các dự án nhóm C và các công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

 Đối với các dự án đầu tư xây dựng ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó

khăn, những cá nhân có bằng tốt nghiệp từ trung cấp kỹ thuật, kinh tế, kinh tế -

kỹ thuật trở lên, có giấy chứng nhận đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định

giá xây dựng của các cơ sở đào tạo quy định tại khoản 1Điều 23 Nghị định này

thì được thực hiện tư vấn quản lý chi phí đối với các dự án nhóm C và các công

trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật

 Cá nhân có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng nhưng không đăng ký kinh

doanh hoạt động tư vấn quản lý chi phí theo quy định của pháp luật được thực

hiện các công việc quản lý chi phí nhưng không được ký các báo cáo, kết quả

thẩm tra các công việc quản lý chi phí nêu tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này

p Điều kiện năng lực của cá nhân, tổ chức nước ngoài hoạt động xây dựng tại

Việt Nam

điều kiện năng lực của cá nhân, tổ chức nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt

Nam như sau:

 Tổ chức, cá nhân nước ngoài khi hành nghề lập dự án, quản lý dự án, khảo sát

xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám

sát thi công xây dựng tại Việt Nam phải đủ điều kiện năng lực theo quy định của

Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Xây dựng

V Những hành vi bị cấm trong hoạt động xây dựng

Trong hoạt động xây dựng nghiêm cấm các hành vi sau đây:

 Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng, xây dựng công trình

lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình giao thông, thuỷ lợi, đê điều, năng lượng,

khu di tích lịch sử - văn hoá và khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định

của pháp luật; xây dựng công trình ở khu vực có nguy cơ lở đất, lũ quét, trừ

những công trình xây dựng để khắc phục những hiện tượng này

 Xây dựng công trình sai quy hoạch, vi phạm chỉ giới, cốt xây dựng; không có

giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây

dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp

Trang 28

 Nhà thầu hoạt động xây dựng vượt quá điều kiện năng lực hành nghề xây

dựng, năng lực hoạt động xây dựng; chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực

hành nghề xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng để thực hiện công việc

 Xây dựng công trình không tuân theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng

 Vi phạm các quy định về an toàn tính mạng con người,tài sản và vệ sinh môi

trường trong xây dựng

 Cơi nới, lấn chiếm không gian, khu vực công cộng, lối đi và các sân bãi khác

đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố

 Đưa và nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; dàn xếp trong đấu thầu nhằm

vụ lợi, mua bán thầu, thông đồng trong đấu thầu,bỏ giá thầu dưới giá thành xây

dựng công trình trong đấu thầu

 Lạm dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật về xây dựng; dung túng, bao

che cho hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng

 Cản trở hoạt động xây dựng đúng pháp luật

 Các hành vi khác vi phạm pháp luật về xây dựng

Trang 29

Chương II: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG

(3 tiết)

I Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng

 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các hoạt động

xây dựng

 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng

 Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng

 Quản lý chất lượng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng

 Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng

 Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm

trong hoạt động xây dựng

 Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong hoạt động xây dựng

 Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động xây dựng

 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng

II Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng

 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng trong phạm vi cả nước

 xây dựng.Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống

nhất quản lý nhà nước về

 Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối

hợp với Bộ Xây dựng để thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng

 Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về xây

dựng trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ

III Thanh tra xây dựng

1 Những quy định chung

a Vị trí, chức năng của thanh tra Xây dựng

Vị trí, chức năng của thanh tra Xây dựng như sau:

Thanh tra Xây dựng được tổ chức thành hệ thống ở Trung ương là Thanh tra

Bộ Xây dựng (sau đây gọi tắt là Thanh tra Bộ) và ở địa phương là Thanh tra Sở

Trang 30

Xây dựng (sau đây gọi tắt là Thanh tra Sở); thực hiện chức năng thanh tra hành

chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước về : xây dựng,

vật liệu xây dựng, nhà ở và công sở, kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị, quy

hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, hạ tầng kỹ thuật đô thị theo quy định của

pháp luật

b Đối tượng của Thanh tra Xây dựng

đối tượng của thanh tra Xây dựng như sau:

 Tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của cơ quan quản lý nhà

nước về Xây dựng

 Tổ chức, cá nhân Việt Nam tham gia hoạt động xây dựng trong và ngoài nước;

tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam

c Nguyên tắc hoạt động của Thanh tra Xây dựng

nguyên tắc hoạt động của thanh tra Xây dựng như sau:

 Hoạt động Thanh tra Xây dựng phải tuân theo pháp luật, bảo đảm chính xác,

trung thực, khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời; không làm cản trở đến

hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra

 Khi tiến hành thanh tra, người ra quyết định thanh tra, Thủ trưởng cơ quan

thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên và các thành viên đoàn thanh tra

phải tuân theo đúng quy định của pháp luật về thanh tra, Nghị định này và phải

chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hành vi và quyết định của mình

d Mối quan hệ của Thanh tra Xây dựng

mối quan hệ của thanh tra Xây dựng như sau:

 Thanh tra Bộ Xây dựng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ của

Thanh tra Chính phủ

Trang 31

 Thanh tra Sở chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở; chịu sự hướng dẫn về

công tác, nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương và về công tác, nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ

 Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Thanh tra Xây dựng có trách

nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan khác trong việc thực hiện quyền thanh

tra và phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật

e Trách nhiệm của các cơ quan liên quan khác trong hoạt động của Thanh tra

Xây dựng

Trách nhiệm của các cơ quan liên quan khác trong hoạt động của Thanh tra Xây

dựngcủa thanh tra Xây dựng như sau:

 Thủ trưởng các cơ quan công an, cơ quan thanh tra chuyên ngành và các cơ

quan, tổ chức liên quan khác trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm

phối hợp với Thanh tra Xây dựng trong việc phòng ngừa, phát hiện và xử lý các

hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động xây dựng

f Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động

của Thanh tra Xây dựng

Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động của

Thanh tra Xây dựng như sau:

 Bộ trưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo hoạt động của Thanh

tra Xây dựng trong phạm vi quản lý của Bộ; kiện toàn tổ chức bộ máy của Thanh

tra Bộ; trang bị cơ sở vật chất, trang bị kỹ thuật, trang phục và các điều kiện khác

phục vụ hoạt động thanh tra; xử lý kịp thời các kết luận, kiến nghị của Thanh tra

Bộ theo quy định của pháp luật

 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi

chung là cấp tỉnh) có trách nhiệm tổ chức, kiện toàn tổ chức, trang bị cơ sở vật

chất, trang thiết bị kỹ thuật, trang phục cho Thanh tra Sở

 Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo và đảm bảo điều kiện hoạt

động cho Thanh tra Sở; xử lý kịp thời các kết luận, kiến nghị của Thanh tra Sở

theo quy định của pháp luật

Trang 32

2 Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra xây dựng

a Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra Bộ xây dựng

Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra Bộ xây dựng

Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra Bộ xây dựng như sau:

 Chủ trì hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình cấp có thẩm

quyền ban hành; kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành

các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về xây

dựng

 Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ đối với các tổ

chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra chuyên ngành Xây dựng theo quy

định tại Điều 17 Nghị định này

 Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm

hành chính

 Kiến nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ hành vi trái pháp luật của tổ chức, cá

nhân khi có đủ căn cứ xác định hành vi vi phạm gây thiệt hại đến lợi ích nhà

nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân

 Giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố

cáo theo quy định của pháp luật

 Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy

định của pháp luật

 Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ về thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra Sở;

hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ thực hiện quy định của pháp luật về

công tác thanh tra

 Báo cáo định kỳ, báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra với Bộ trưởng Bộ Xây

dựng và Tổng thanh tra

 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh thanh tra Bộ xây dựng

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh thanh tra Bộ xây dựng như sau:

Trang 33

 Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ

Xây dựng

 Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê

duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó

 Trình Bộ trưởng quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp

luật

 Trình Bộ trưởng quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc thành lập

các đoàn thanh tra, cử Thanh tra viên, trưng tập Cộng tác viên thanh tra thực hiện

thanh tra theo quy định của pháp luật

 Kiến nghị Bộ trưởng tạm đình chỉ việc thi hành quyết định của tổ chức, cá

nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ Xây dựng khi có căn cứ cho rằng các

quyết định đó trái pháp luật hoặc gây ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra

 Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm

hành chính

 Kiến nghị Bộ trưởng xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm

thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng; phối hợp với Thủ trưởng cơ quan, tổ chức

trong việc xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm thuộc quyền

quản lý của cơ quan, tổ chức đó

 Kiến nghị Bộ trưởng giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra; trường

hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Tổng thanh tra

 Lãnh đạo Thanh tra Bộ Xây dựng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo

quy định của pháp luật

b Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra Sở xây dựng

Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra Sở xây dựng

Nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra Sở xây dựng như sau:

 Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị

thuộc quyền quản lý của Giám đốc Sở

 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra chuyên ngành Xây dựng theo quy

định tại Điều 17 Nghị định này

Trang 34

 Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm

hành chính

 Thanh tra vụ, việc khác do Giám đốc Sở Xây dựng giao

 Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật

về khiếu nại, tố cáo

 Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy

định của pháp luật về chống tham nhũng

 Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc quyền quản lý của Giám đốc Sở Xây

dựng thực hiện quy định của pháp luật về công tác thanh tra; hướng dẫn về

nghiệp vụ thanh tra cho Thanh tra viên

 Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo,

chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Xây dựng với các cơ

quan quản lý theo quy định

 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh thanh tra Sở xây dựng

Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh thanh tra Sở xây dựng như sau:

 Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của Sở Xây dựng

 Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Giám đốc Sở Xây dựng quyết

định và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó

 Trình Giám đốc Sở Xây dựng quyết định thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi

phạm pháp luật

 Trình Giám đốc Sở Xây dựng quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền

việc thành lập các đoàn thanh tra, cử Thanh tra viên, trưng tập Cộng tác viên

thanh tra thực hiện việc thanh tra theo quy định của pháp luật

 Kiến nghị Giám đốc Sở Xây dựng tạm đình chỉ việc thi hành quyết định của

đơn vị thuộc quyền quản lý của Sở Xây dựng khi có căn cứ cho rằng các quyết

định đó trái pháp luật hoặc gây ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra; kiến nghị

Giám đốc Sở Xây dựngxem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm

thuộc quyền quản lý của Sở Xây dựng

 Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm

hành chính

Trang 35

 Kiến nghị Giám đốc Sở Xây dựng giải quyết những vấn đề về công tác thanh

tra; trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Chánh thanh tra

tỉnh, đồng thời báo cáo Chánh thanh tra Bộ Xây dựng

 Lãnh đạo cơ quan Thanh tra Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy

định của pháp luật

3 Hoạt động của thanh tra xây dựng

a Nội dung thanh tra chuyên ngành xây dựng

Nội dung thanh tra chuyên ngành xây dựng như sau:

Thanh tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện chính sách, pháp luật của

Nhà nước về hoạt động xây dựng:

 Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, tổng mức

đầu tư;

 Công tác giải phóng mặt bằng xây dựng; điều kiện khởi công xây dựng công

trình;

 Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán, dự toán

công trình; công tác khảo sát xây dựng;

 Việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng;

 Công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng; nghiệm thu bàn giao đưa

công trình vào sử dụng; thanh, quyết toán công trình;

 Điều kiện, năng lực hoạt động xây dựng của Ban quản lý dự án đầu tư xây

dựng công trình, nhà thầu tư vấn xây dựng và nhà thầu thi công xây dựng công

trình và các tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật;

 Việc thực hiện an toàn lao động, bảo vệ tính mạng con người và tài sản; phòng

chống cháy, nổ, vệ sinh môi trường trong công trường xây dựng;

 Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc lập nhiệm vụ quy hoạch xây

dựng; nội dung quy hoạch xây dựng, thẩm quyền lập, thẩm định và phê duyệt,

điều chỉnh và thực hiện, quản lý xây dựng theo quy hoạch;

 Việc lập và tổ chức thực hiện các định hướng phát triển nhà; các chương trình,

dự án phát triển các khu đô thị mới; việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử

dụng nhà và việc quản lý, sử dụng công sở;

Trang 36

 Việc lập và tổ chức thực hiện định hướng, quy hoạch, kế hoạch chương trình,

dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, tình hình khai thác, quản lý, sử dụng các

công trình gồm: hè, đường đô thị, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường, rác

thải đô thị, nghĩa trang, chiếu sáng, công viên cây xanh, bãi đỗ xe trong đô thị,

công trình ngầm và các công trình kỹ thuật hạ tầng khác trong đô thị;

 Việc thực hiện quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng và việc quản lý chất

lượng vật liệu xây dựng đưa vào công trình;

 Việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về hoạt động xây dựng

b Hình thức thanh tra

Hình thức thanh tra như sau:

 Hoạt động thanh tra được thực hiện dưới hình thức thanh tra theo chương

trình, kế hoạch và thanh tra đột xuất

 Thanh tra theo chương trình kế hoạch được tiến hành theo chương trình, kế

hoạch đã được phê duyệt

 Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu hiệu

vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do Thủ

trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao

c Phương thức hoạt động thanh tra

Phương thức hoạt động thanh tra như sau:

 Việc thanh tra được thực hiện theo phương thức Đoàn thanh tra hoặc Thanh

tra viên độc lập

 Đoàn thanh tra và Thanh tra viên hoạt động theo quy định của Luật Thanh tra

 Khi tiến hành thanh tra phải có quyết định của Thủ trưởng cơ quan Thanh tra

Xây dựng hoặc cơ quan quản lý nhà nước

 Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

và người ra quyết định thanh tra về quyết định và biện pháp xử lý của mình

 Khi xử lý vi phạm, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên phải thực hiện đầy

đủ trình tự theo quy định của pháp luật

Trang 37

4 Quyền và nghĩa vụ các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thanh tra

a Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thanh tra có các quyền sau đây:

quyền của đối tượng thanh tra như sau:

 Giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra;

 Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước khi pháp luật có

quy định và các thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung thanh tra;

 Khiếu nại với người ra quyết định thanh tra về quyết định, hành vi của Trưởng

đoàn thanh tra, Thanh tra viên và các thành viên khác của đoàn thanh tra trong

quá trình thanh tra khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật;

khiếu nại với Thủ trưởng cơ quan thanh tra, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà

nước có thẩm quyền về kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra khi có

căn cứ cho rằng kết luận đó là trái pháp luật Trong khi chờ giải quyết, người

khiếu nại phải thực hiện các quyết định đó;

 Yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

 Cá nhân là đối tượng thanh tra có quyền tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật

của thủ trưởng cơ quan thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên và các

thành viên khác của đoàn thanh tra

b Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thanh tra có cácnghĩa vụ sau đây:

nghĩa vụ của đối tượng thanh tra như sau:

 Chấp hành quyết định thanh tra;

 Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ

quan thanh tra, đoàn thanh tra, Thanh tra viên và phải chịu trách nhiệm trước

pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp;

 Chấp hành các yêu cầu, kết luận thanh tra, quyết định xử lý của Thủ trưởng cơ

quan thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên và Thủ trưởng cơ quan nhà

nước có thẩm quyền

Trang 38

Chương III: QUY HOẠCH XÂY DỰNG

(Tham khảo)

I Các quy định chung về quy hoạch xây dựng

1 Yêu cầu chung đối với quy hoạch xây dựng

 Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội, quy hoạch phát triển

của các ngành khác, quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch chi tiết xây dựng phải phù

hợp với quy hoạch chung xây dựng; bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo ra động

lực phát triển kinh tế - xã hội

 Tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý

tài nguyên thiên nhiên, đất đai và các nguồn lựcphù hợp với điều kiện tự nhiên,

đặc điểm lịch sử, kinh tế - xã hội, tiếnbộ khoa học và công nghệ của đất nước

trong từng giai đoạn phát triển;

 Tạo lập được môi trường sống tiện nghi, an toàn và bền vững; thoả mãn các

nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của nhân dân; bảo vệ môi trường, di

sản văn hoá, bảo tồn lịch sử - văn hoá, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và phát

triển bản sắc văn hoá dân tộc;

 Xác lập được cơ sở cho công tác kế hoạch quản lý đầu tư và thu hút đầu tư

xây dựng; quản lý, khai thác và sử dụng các công trình xây dựng trong đô thị,

điểm dân cư nông thôn

2 Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân thiết kế quy hoạch xây dựng

a Tổ chức thiết kế quy hoạch xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

 Có đăng ký hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng;

 Có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng phù hợp;

 Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án quy hoạch xây dựng, chủ trì

thiết kế chuyên ngành thuộc đồ án quy hoạch xây dựng phải có năng lực hành

nghề xây dựng và chứng chỉ hành nghề phù hợp với từng loại quy hoạch xây

dựng

Trang 39

b Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế quy hoạch xây dựng phải đáp ứng các

điều kiện sau đây:

 Có năng lực hành nghề, có chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng

 Có đăng ký hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng

 Chính phủ quy định phạm vi hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng của cá

nhân hành nghề độc lập thiết kế quy hoạch xây dựng

II Quy hoạch xây dựng vùng

1 Nhiệm vụ quy hoach vùng

 Nội dung:

 Dự báo quy mô dân số đô thị, nông thôn phù hợp với quy hoạch phát triển

kinh tế - xã hội của vùng và chiến lược phân bố dân cư của quốc gia cho giai

đoạn năm năm, mười năm và dài hơn

 Tổ chức không gian các cơ sở công nghiệp chủ yếu, hệ thống công trình hạ

tầng kỹ thuật, hạ tầng xây dựng trên phạm vi vùng theo từng giai đoạn phù hợp

với tiềm năng và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng;

 Tổ chức không gian hệ thống đô thị, điểm dân cư phù hợp với điều kiện địa lý,

tự nhiên của từng khu vực, bảo đảm quốc phòng, an ninh và việc khai thác tài

nguyên thiên nhiên hợp lý của toàn vùng

dung nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng:

 Bản vẽ sơ đồ vị trí, ranh giới, quy mô và mối quan hệ liên vùng tỉ lệ

1/100.000-1/500.000

 Thời gian lập nhiệm vụ, phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng không quá 03

tháng đối với vùng tỉnh, 06 tháng đối với vùng liên tỉnh kể từ ngày được giao

nhiệm vụ

2 Nội dung quy hoạch vùng

dung quy hoạch xây dựng vùng như sau:

Trang 40

 Đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, xác định các động

lực phát triển vùng

 Xác định hệ thống các đô thị, các điểm dân cư, các khu công nghiệp, nông

nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, du lịch; các khu vực bảo vệ di sản, cảnh quan

thiên nhiên,di tích lịch sử văn hóa;các khu vực cấm xây dựng và các khu dự trữ

phát triển

 Xác định mạng lưới,vị trí,quy mô các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật

mang tính chất vùng hoặc liên vùng

 Dự kiến những hạng mục ưu tiên phát triển và hạng mục thực hiện

 Dự báo tác động của môi trường vùng và đề xuất biện pháp để giảm thiểu ảnh

hưởng xấu đến môi trường trong đồ án quy hoạch xây dựng vùng

3 Thẩm quyền lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng

dung thẩm quyền lập, thẩm định,phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng như sau:

a Đối với quy hoạch vùng trọng điểm,vùng liên tỉnh hoặc các vùng phải lập

quy hoạch xây dựng theo yêu cầu của Thủ Tướng Chính Phủ

 Thủ tướng chính phủ phê duyệt nhiệm vụ,đồ án quy hoạch xây dựng vùng

trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 Bộ xây dựng thẩm định các đồ án quy hoạch xây dựng vùng thuộc thẩm quyền

phê duyệt của Thủ Tướng Chính Phủ trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày

nhận đủ hồ sơ hợp lệ

b Đối với quy hoạch xây dựng vùng thuộc tỉnh

 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhiệm vụ,đồ án quy hoạch xây dựng vùng

thuộc địa giới hành chính do mình quản lý trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ

ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

 Sở Xây dựng hoặc sở quy hoạch kiến trúc đối với các tỉnh, thành phố có sở

quy hoạch kiến trúc thẩm định các nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng vùng

thuộc thẩm quyền phê duyệt của ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 20 ngày

làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Ngày đăng: 15/10/2014, 08:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w