Dị dạng mạch máu vascular malformations, đặc trưng bởi sự phát triển bất thường về cấu trúc hình thể của mạch máu động mạch, tĩnh mạch, maomạch, bạch huyết ngay thời kỳ bào th
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Các bất thường mạch máu là bệnh lý rất hay gặp ở trẻ em và được các tácgiả nghiên cứu từ nhiều thập kỷ trước , Trước đây việc chẩn đoán và phân loạithường gặp khó khăn do thường gộp chung các bệnh lý bất thường mạch máu với
thuật ngữ “u máu hay bướu máu” (angiomas, hemangiomas)
Năm 1982, Mulliken và Glowacki công bố phân loại mới về bất thườngmạch máu dựa trên đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học của các tổn thương Phânloại này về sau được chấp nhận và bổ sung bởi Hiệp hội quốc tế nghiên cứu vềcác bất thường mạch máu (ISSVA -International Society for the Study ofVascular Anomalies), nó đã trở thành hệ thống phân loại bất thường mạch máu
được chấp nhận rộng rãi nhất trong y văn Các bất thường mạch máu (vascular anomalies) được phân chia thành 2 nhóm khác nhau gồm: Dị dạng mạch máu (vascular malformations) và U mạch máu (vascular tumors)
U mạch máu (vascular tumors), đặc trưng bởi sự tăng sinh của tế bào nội
mô, thường xuất hiện sau sinh, phần lớn diễn tiến qua 3 giai đoạn: phát triển,ổn định và thoái triển
Dị dạng mạch máu (vascular malformations), đặc trưng bởi sự phát triển
bất thường về cấu trúc hình thể của mạch máu (động mạch, tĩnh mạch, maomạch, bạch huyết) ngay thời kỳ bào thai, tăng kích thước theo sự phát triển của
cơ thể, không thoái triển Tuy nhiên, nó có thể đột ngột tăng kích thước saumột chấn thương, nhiễm khuẩn, hay thay đổi hóoc môn Các biến chứng có thểgặp như: ứ máu, thiếu máu cục bộ, bất thường xương, bệnh đông máu, xơ cứnglòng mạch, suy tim hoặc tử vong
Trang 2Để điều trị các bất thường mạch máu cần sự phối hợp của nhiều chuyênkhoa: nhi khoa, da liễu, phẫu thuật tạo hình, phẫu thuật mạch máu, chẩn đoánhình ảnh, gây mê hồi sức
Ở Việt nam, do chưa thống nhất về phân loại các bất thường mạch máunên đôi khi các bác sĩ còn nhầm lẫn giữa các u mạch máu và các dị dạngmạch máu Hơn nữa, còn chưa có sự phối hợp giữa các chuyên khoa trongchẩn đoán và điều trị dẫn đến chẩn đoán không chính xác, kết quả điều trịthấp, dẫn tới nhiều biến chứng và di chứng Trong đó việc mô tả chi tiết cácđặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của các dị dạng mạch máu là vô cùngquan trọng, là chìa khóa cho việc chẩn đoán, phân loại và điều trị đúng.Chúng tôi chưa tìm thấy tài liệu nào trong nước nghiên cứu một cách hệ thống
về vấn đề này Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của các dị dạng mạch máu” với mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của các dị dạng mạch máu.
2 Kết quả phân loại các dị dạng mạch máu trên người Việt Nam.
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 THUẬT NGỮ VÀ PHÂN LOẠI CÁC BẤT THƯỜNG MẠCH MÁU 1.1.1 Thuật ngữ
Phân loại của bệnh có hiệu quả khi bắt đầu đúng với định nghĩa vềthuật ngữ, hậu tố gốc Hy Lạp “oma” nghĩa là “sưng nề” hoặc “khối u” Trongquá khứ, hậu tố “oma” được sử dụng để miêu tả chung khối u và dị dạng Tuynhiên, do dị dạng không phải là khối u, các từ như “lymphangioma” (u bạchmạch) đã bị dùng sai và thuật ngữ đó đã bị bỏ Từ “hemangioma”(u máu) đãđược sử dụng để miêu tả cho nhiều loại tổn thương mạch máu, mà hiện nayđược dùng chỉ bệnh lý khối u mạch máu; còn dị dạng mạch máu được dùngvới từ “vascular malformation” Những nghiên cứu gần đây thì thuật ngữ
“hemangioma” vẫn bị sử dụng sai (71,3%), vẫn dùng chung cho các phân loạibất thường mạch máu (vascular anomalies)
1.1.2 Phân loại các bất thường mạch máu
1.1.2.1 Cách phân loại bất thường mạch máu trên Thế giới
Thời cổ đại, do hầu hết các bất thường mạch máu đều liên quan đếnmức độ biến đổi về da nên nó được gọi với các tên theo mầu sắc Tới đầu thếkỷ 19, những yếu tố liên quan đến người mẹ được dùng để gọi như “naevusmaternus”, ‘‘mother’s mark” Ngoài ra hệ thống phân loại miêu tả theo thực
phẩm “strawberry hemangioma” (u máu hình quả dâu tây), “cherry angioma” (u máu hình quả anh đào), “port-wine stain” (vết rượu vang),
“salmon patch” (miếng cá hồi) được dùng để gọi
Năm 1880, Virchow và Wegner phân loại theo đặc điểm bệnh học, dựatrên kích thước và đặc điểm của những mạch máu cấu tạo nên Gồm 2 nhóm :
Trang 4U mạch máu (angiomas): u mạch máu đơn giản (Angioma simplex), u máu hang (Angioma carvenosum), u mạch máu thể chùm (Angioma racemosum).
U bạch mạch (lymphangiomas): u bạch mạch đơn giản (simplex), u bạch mạch thể hang (cavernosum) và u bạch mạch thể nang (cystoides).
Năm 1982, Mulliken và Glowacki đã dựa trên sự khác nhau về đặcđiểm lâm sàng, bệnh học và mô học để phân loại các bất thường mạch máuthành 2 nhóm khác nhau :
U mạch máu (Hemangiomas): là những tổn thương tăng sinh tế bào
nội mô, thường xuất hiện sau sinh, phát triển nhanh trong những tháng đầucủa đời sống và thoái lui qua nhiều năm
Dị dạng mạch máu (Vascular malformations): là những sai sót trong
phát triển hình dạng của mạch máu với các tế bào nội mô bình thường,thường xuất hiện vào lúc sinh, lớn lên tỷ lệ thuận với sự tăng trưởng của trẻ
và không bao giờ thoái lui
Nhóm từ “Angiomas” đã được thay thế bằng “Hemangiomas and Vascular malformation”.
Năm 1993, Jackson và cộng sự đề xuất phân loại bất thường mạch máudựa vào lâm sàng, mô học và đặc điểm dòng chảy Chia làm 3 nhóm: (nhómI) u máu; (nhóm II) dị dạng mạch máu (tổn thương dòng chảy thấp hay dịdạng tĩnh mạch và dòng chảy cao hay dị dạng động mạch) và (nhóm III) dịdạng bạch mạch
Năm 1996, tại hội nghị lần thứ 11 ở Roma, Hiệp hội quốc tế nghiên cứu
các bất thường mạch máu (ISSVA- International Society for the Study of Vascular Anomalies) đã chấp thuận và bổ sung theo phân loại của Mulliken và Glowacki,
được áp dụng dễ dàng trong chẩn đoán và giúp định hướng cho điều trị
Trang 5Bảng 1.1 Phân loại của ISSVA (1996) về các bất thường mạch máu
(Vascular Anomalies)
U mạch máu (Vascular Tumors)
U mạch máu trẻ em (Infantile
Hemangioma)
U máu bẩm sinh (Congenital
hemangioma)
U mạch dạng túi (Tufted angioma)
U mạch nội mô kiểu kaposiform
(Kaposiform hemangioendothelioma)
U hạt sinh mủ (Pyogenic granuloma)
Dị dạng mạch máu (Vascular Malformations)
Đơn thuần ( Simple )
Dị dạng mao mạch (CM) Dị dạng bạch mạch (LM) Dị dạng tĩnh mạch (VM) Dị dạng động mạch (AM)
Phối hợp ( Combined)
Dị dạng động tĩnh mạch (AVM) Thông động tĩnh mạch (AVF)
…….
Trong bảng phân loại này, các bất thường mạch máu (vascular anomalies hoặc vascular birthmarks) được phân chia thành các u mạch máu (vascular tumors) và các dị dạng mạch máu (vascular malformations)
(bảng 1.1) Nhóm u mạch máu được mở rộng cho cả khối u khác hiếm gặp
hơn như: u hạt sinh mủ (pyogenic granuloma), u mạch nội mô dạng Kaposi (kaposiform hemangioendothelioma) Các dị dạng mạch máu bao gồm dị dạng mao mạch hay vết rượu vang (Capillary Malformation), dị dạng tĩnh mạch (Venous Malformation), dị dạng bạch mạch (Lymphatic Malformation), dị dạng động mạch (Arterial Malformation) và các thể phối hợp (combined): dị dạng động tĩnh mạch (Arteriovenous Malformation), dị dạng thông động tĩnh mạch (Arteriovenous Fistula)…
Phân loại của ISSVA về các dị dạng mạch máu có thể được phân chiathành 2 nhóm dựa vào đặc điểm dòng chảy và thành phần mạch máu
Trang 6Bảng 1.2 Phân loại của ISSVA về các dị dạng mạch máu
Dòng chảy chậm (Slow-flow)
Đơn thuần (Simple)
Dị dạng mao mạch (bớt rượu vang): CM
Trong phân loại này các dị dạng mạch máu được chia (bảng 1.2): Dòngchảy chậm (slow-flow) gồm có dị dạng mao mạch (CM), dị dạng tĩnh mạch
(VM), dị dạng búi tĩnh mạch (Glomuvenous malformations), dị dạng bạch mạch (LM)… và dòng chảy nhanh gồm có dị dạng động mạch (AM), dị dạng động tĩnh mạch (AVM), dị dạng mao động tĩnh mạch (capillary AVM), dị
dạng thông động tĩnh mạch (AVF)
Năm 1999, Waner và Suen (dựa trên phân loại của ISSVA -1996) Tácgiả phân loại bất thường mạch máu giống bảng 1.1 và bảng 1.2 của ISSVA
Trang 7nhưng có bổ sung Tác giả chia thể dị dạng mao mạch thành: dị dạng vết rượuvang và dị dạng đường giữa Phân loại bất thường về mạch máu của Waner vàSuen hiện được ứng dụng nhiều nhất trong y văn.
1.1.2.2 Các quan niệm về bất thường mạch máu ở Việt Nam
Trước kia, rất ít các tài liệu giáo khoa bệnh học nói về phân loại các bấtthường mạch máu, chỉ có vài sách chuyên ngành có đề cập đến một số u mạchmáu để gộp chung cho tất cả các tổn thương khác nhau
Theo sách bài giảng răng hàm mặt: phân loại u mạch máu (gồm có u
máu và u bạch mạch) theo tổ chức học và lâm sàng :
Theo tổ chức học: u máu (u máu mao mạch, u máu hang, u máu phối
hợp 2 thể trên) và u bạch mạch (u bạch mạch đơn giản, u bạch mạch hang, ubạch mạch nang)
Theo lâm sàng: u máu (u máu phẳng, u máu gồ, phình mạch rối, u máunông dưới da, u máu sâu dưới da, u máu niêm mạc miệng, u máu trong xoang
hàm) và u bạch mạch (thể lan tỏa ở mặt, thể nang ở cổ, các thể đặc biệt khác).
Theo sách bài giảng phẫu thuật tạo hình: phân loại u mạch máu (u huyết quản và u bạch mạch) theo cấu trúc và hình thái lâm sàng :
Theo cấu trúc: u huyết quản (u mao mạch, u nội mạc mao mạch, u huyết
thể hang, u huyết quản thể ngành) và u bạch mạch (u bạch mạch thể nang)
Theo hình thái lâm sàng: u huyết quản (u huyết quản kiểu hình sao, u huyết quản phẳng, u huyết quản sùi) và u bạch mạch (gồm có: u bạch mạch
thể lan tỏa, u bạch mạch thể sùi)
Những năm gần đây trong các nghiên cứu của Phạm Hữu Nghị, Đỗ ĐìnhThuận, Đỗ Ngọc Linh, Phạm Minh Thông có phân chia bất thường mạch máutheo phân loại của ISSVA
Trang 81.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA DỊ DẠNG MAO MẠCH
Xuất hiện ngay từ lúc sinh, tỷ lệ 3/1000 trẻ (tuỳ thuộc vào các nghiêncứu ở các nước khác nhau), không bao giờ mất đi, có thể gặp ở bất cứ đâutrên cơ thể, khu trú hay rải rác, tỷ lệ gặp ở nam và nữ như nhau
Các tác giả chia dị dạng mao mạch thành 2 loại: vết rượu vang (Port-winestains) và dị dạng đường giữa (middle vascular malformation) ,
1.2.1 Đặc điểm lâm sàng
Lúc mới sinh: tổn thương dưới dạng những vết màu hồng hoặc đỏ, bềmặt phẳng hay mịn (trước kia hay gọi là “u máu phẳng- angiome plan” hoặc
“vết rượu vang- porte-wine stains”)
Ở tuổi trưởng thành: tổn thương trở lên dày và thẫm màu (đỏ thẫm,tím), có thể nổi sẩn cục gồ lên trên bề mặt da hoặc gây phì đại tổ chức phầnmềm hoặc sừng hóa
Tổn thương dị dạng CM lớn lên tỉ lệ với sự phát triển của trẻ, có thểgây phì đại các cấu trúc phần mềm hay xương lân cận (môi, mũi, xươnghàm ) gây mất cân đối mặt, xương hàm, thân mình và phì đại chi thể
Với vết rượu vang biểu hiện trên khuôn mặt: thường 1 bên nhiều hơn 2bên, chủ yếu biểu hiện theo nhánh V2 của dây TK V (thần kinh cảm giác trênkhuôn mặt), đôi khi biểu hiện các nhánh phối hợp V1&V2, V2&V3
Tránh nhầm lẫn vết rượu vang (Port-wine stains) với dị dạng đườnggiữa (middle vascular malformation): thường xuất hiện ở giữa: trán “angle’skiss – nụ hôn thiên thần”, gáy “stork bite – vết cò cắn”, lưng “salmon path –vết cá hồi” Các dị dạng này thường mờ dần hoặc biến mất sau vài năm (nhất
là các dị dạng ở gáy và lưng)
Trang 9CM đôi khi còn phối hợp với dị dạng tĩnh mạch hay dị dạng bạchmạch…kèm nhiều tổn thương khác (não, gan, tim ) trong các các hội chứng:Sturge-Weber syndrome (SWS) , , Klippel-Trenaunay, Proteous.
Hình 1.1 Bệnh nhân không được điều trị vết rượu vang (PWS)
A Hình ảnh dị dạng mao mạch với nốt sẩn nhỏ, da màu đỏ và mỏng
B Hình ảnh dị dạng mao mạch gây biến dạng tổ chức nhẹ
C Hình ảnh dị dạng mao mạch gây biến dạng tổ chức nặng
1.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng
Siêu âm: có hình ảnh dòng chảy chậm (thể hiện bằng hình ảnh không tín
hiệu mạch trên Doppler), chủ yếu chẩn đoán phân biệt với thể AVM đôi khi códấu hiệu lâm sàng giả với dị dạng mao mạch (cần khám lâm sàng kỹ trước)
MRI hay CT scan: thường không cần thiết, chỉ dùng khi muốn xác
định tổn thương xương, phần mềm nếu có và đánh giá tổn thương đi kèm ởcác hội chứng
Giải phẫu bệnh lý: sự giãn các mao mạch da, không có tăng sinh tế bào
nội mô (thường chỉ dùng sau phẫu thuật khẳng định lại chẩn đoán)
Trang 10Hình 1.2 Bệnh nhân bị hội chứng Sturge-Weber (SWS)
A Hình ảnh vết rượu vang ở vị trí TK V1,V2
B Hình ảnh teo não bên phải và ngấm thuốc màng não phải trên phim CT scan
1.2.3 Điều trị
Phương pháp trang điểm: đơn giản, áp dụng cho những BN trẻ dị dạng
mao mạch phẳng, diện tích dị dạng nhỏ Những tổn thương gồ lên mặt da vàngười già không dùng được
Phương pháp xăm da: đạt được hài lòng nhất định, tuy vậy mang tính
che phủ tạm thời, hay gặp bất thường bề mặt da xung quanh và xuất hiện sẩnmạch thứ phát do chấn thương với kim xăm
Phương pháp bào da cơ học: chỉ định với dị dạng mao mạch phân bố
ở nông mới có kết quả, ngược lại ở sâu sẽ ít thành công
Phương pháp chiếu tia phóng xạ: chỉ định hạn chế, kết quả hạn chế Phương pháp phẫu thuật lạnh: ít được sử dụng do nhược điểm đau,
sẹo xấu
Phương pháp laser màu (pulsed dye laser): hiệu quả cao nhất 80%
Chỉ định điều trị cho các vết rượu vang
Trang 11Tác dụng dựa trên nguyên lý sử dụng các bước sóng chọn lọc lênoxyhemoglobin (577, 585, 595 nm), tác dụng làm đông lòng mạch và ít pháhủy các tổ chức xung quanh.
Kết quả điều trị tốt nhưng còn nhược điểm phải điều trị nhiều lần (6-10)Ngoài ra còn sử dụng laser CO2 để điều trị, tuy nhiên có thể gặp sẹoxấu sau điều trị
Phương pháp phẫu thuật: dùng khi có ảnh hưởng tới chức năng và
thẩm mỹ Gồm có:
Cắt bỏ u, kéo 2 mép vết mổ lại rồi khâu đóng da trực tiếp
Cắt bỏ u rồi tạo hình che phủ bằng các vạt da lân cận
Cắt u, khâu thu nhiều lần, cắt u và ghép da rời tự thân
Sử dụng tùi căng giãn da
Có thể sử dụng các loại vạt vi phẫu để che phủ khuyết hổng sau cắt
Điều trị các tổn thương kèm theo: cắt các tổ chức phần mềm xung quanh
phì đại, phẫu thuật cắt xương (cắt chỉnh xương hàm khi có biến dạng xương)
1.3 ĐẶC ĐIỂM DỊ DẠNG BẠCH MẠCH
Phân loại gồm dị dạng nang lớn, nang nhỏ hoặc phối hợp, gặp ở nam vànữ như nhau và không bao giờ tự mất đi
1.3.1 Đặc điểm lâm sàng
Trang 12ở mặt có thể gây các biến chứng phì đại phần mềm và xương vùng mặt gâylệch, vẹo, biến dạng xương Nếu ở mắt có thể gây sung huyết, giảm thị lực….Nếu gặp ở lưỡi và sàn miệng có thể gây nói khó, nuốt khó, nặng hơn gây chẹnđường thở Nếu gặp ở bụng có thể sờ thấy khối, ấn đau, căng phồng và có thểgây tắc nghẽn bụng nhẹ
Hình 1.3 Bệnh nhân dị dạng bạch mạch môi trên, má trái
A Hình ảnh tổn thương trẻ lúc sinh ra
B Hình ảnh tổn thương lớn lên theo sự phát triển của trẻ
1.3.2 Đặc điểm cận lâm sàng
Siêu âm: dòng chảy chậm; có giá trị chẩn đoán phân biệt giữa nang nhỏ
và nang lớn: nang nhỏ (cho hình ảnh tăng âm, cấu trúc vỏ nang rõ, còn nanglớn (cho hình ảnh giảm âm, cấu trúc thùy và có thể thấy cả dịch nang nếu cónhiễm trùng hoặc chảy máu) Đặc biệt nang lớn có thể thấy khi siêu âm trước
BA
Trang 13sinh Ngoài ra còn chẩn đoán phân biệt giữa LM (dòng chảy chậm) với AM(dòng chảy nhanh) và hướng dẫn để tiêm xơ.
Cộng hưởng từ (MRI): là tiêu chuẩn vàng để xác định phạm vi tổn
thương và xác định tổn thương sâu của dị dạng bạch mạch nông Thấy tổnthương thành thùy hoặc khối tách biệt, dấu hiệu giảm sáng trên T1W và tăngsáng trên T2W Khi chụp tiêm thuốc cản quang: ở nang nhỏ không có dấu hiệungấm thuốc, ở nang lớn có dấu hiệu ngấm thuốc hình ở thành hoặc vách
CT-scan: giúp chẩn đoán tổnthương xương kèm theo
Hình 1.4 Hình ảnh bệnh nhân dị dạng bạch mạch trên MRI
A.Hình ảnh giảm sáng trên T1WB.Hình ảnh tăng sáng trên T2W
1.3.3 Điều trị
Điều trị không phẫu thuật:
Chọc hút bạch mạch: được sử dụng tuy nhiên tỷ lệ tái phát cao
Tiêm sơ bề mặt có thể áp dụng cho dị dạng bạch mạch nang lớn: cácchất tiêm như nước muối ưu trương, cồn nguyên chất (Ethibloc), acetic acid,bleomycin Ngoài ra còn dùng OK-432 (hợp chất bào chế từ A Streptococcuspyogenes trộn với benzylpenicillin-Kali) có kết quả cao với dị dạng bạch
BA
Trang 14mạch nang lớn, hiệu quả vùng đầu mặt cổ, nhất với nang lớn Nang nhỏkhông đáp ứng với điều trị tiêm xơ, có hiệu quả với doxycycline
Một vài báo cáo điều trị dị dạng bạch mạch với laser Nd Yag- Qswitchcho kết quả cao, tuy nhiên phải điều trị nhiều lần
Các điều trị hỗ trợ khác: nghỉ ngơi, chống đau, chống viêm
Điều trị phẫu thuật:
Chỉ định khi có hạn chế về chức năng, triệu chứng nặng lên và mongmuốn cải thiện thẩm mỹ
Mục đích cắt hết tổn thương vì cắt 1 phần dễ dẫn đến tái phát.Tuynhiên, cắt hết tổn thương rất khó vì dị dạng bạch mạch thường dính liền vớicác thành phần giải phẫu bình thường
Với tổn thương ở cổ gây chèn ép vào đường thở có thể phải mở khíquản sau đó phẫu thuật bóc tổn thương, tổn thương ở lưỡi cần bóc trần vàkhâu phục hồi trực tiếp hoặc bằng vạt, biến dạng xương hàm mặt cần chỉnhhình và phẫu thuật cắt xương hàm Sau phẫu thuật cần đặt dẫn lưu để tránh tụhuyết thanh và bơm kháng sinh điều trị
Với tổn thương nông có thể cắt toàn bộ và che phủ bằng vạt tại chỗ,hoặc ghép da Những tổn thương sâu sau phẫu thuật dễ tái phát, nhất là sửdụng ghép da, tuy nhiên có thể che phủ lại bằng vạt tại chỗ hoặc giãn da
1.4 ĐẶC ĐIỂM DỊ DỊ DẠNG TĨNH MẠCH
Xuất hiện lúc sinh, tỷ lệ gặp 1-2/1.000 trẻ (tuỳ vào các nghiên cứukhác nhau) , lớn lên theo tuổi, không tự mất đi, hay gặp nhất trong các dịdạng mạch máu
Có thể gặp mọi nơi trên cơ thể, thường khu trú ở mặt , chi thể, thân mình
Có thể xuất hiện bên trong như: hầu họng, bàng quang, gan, xương…
1.4.1 Đặc điểm lâm sàng
Có thể thấy đau và cứng tại chỗ VM, đặc biệt khi thức dậy buổi sáng
Sờ thường mềm, khối màu xanh đặc trưng, có thể ấn xẹp dễ dàng,phồng trở lại khi thả ép, đôi khi sờ thấy các sỏi tĩnh mạch, tăng thể tích ở tư
Trang 15thế dốc xuống Đôi khi gặp dị dạng búi tĩnh mạch (Glomuvenousmalformation) là 1 loại của VM, hiếm hặp (5% VM) hoặc có thể sờ thấy sỏibề mặt da, tổn thương có thể tăng lên
Đôi khi thấy tắc mạch, sỏi tĩnh mạch có thể xuất hiện ở bệnh nhân trẻ 2tuổi, lớn lên theo tuổi, tăng chậm, thường to khi tuổi dậy thì
Có thể gặp ở mọi nơi, hay gặp nhất vùng đầu mặt cổ:
+ Ở vùng mặt: tổn thương thường ở da và dưới da nhưng thường lan tớicả cơ và niêm mạc miệng VM thường 1 bên, khối thường tác động mất cânđối mặt, hình ảnh lệch mặt
+ Tổn thương ở thái dương thường lan tới cả phần dưới hố thái dương
và tuyến mang tai
+ Miệng: răng bị lệch, khớp cắn hở hoặc chéo
+ Mắt: gây thông rãnh chân bướm hàm với hố thái dương và má
+ Má, lưỡi có tổn thương nhưng ít gây ảnh hưởng đến phát âm
Chi thể: có thể đi kèm ở các hội chứng Klippel-Trenaunay…với triệutrứng ứ máu chi, đau và sưng nề gây phì đại chi
Biến chứng có thể gặp: viêm tĩnh mạch và chảy máu nội tạng Có thểtắc mạch do ứ đọng canxi
BA
Hình 1.5 Hình ảnh canxi trong
VM cẳng chân (P) [ HYPERLINK
\l "_ENREF_7" \o "Legiehn,
2008 #22" 7]
A Hình ảnh sỏi canxi rải rác
B Hình ảnh canxi hóa gây biến dạng tổ chức vùng cẳng chân (P)
Trang 161.4.2 Đặc điểm cận lâm sàng
Siêu âm: có hình ảnh dòng chảy chậm trên doppler, phân biệt dòng
chảy chậm và nhanh (dị dạng động tĩnh mạch) Cho dấu hiệu giảm âm hoặctổn thương không đồng nhất Đôi khi không thấy dòng chảy phản ánh dấuhiệu tắc mạch hoặc thiết bị hỏng
MRI: Tăng độ tương phản có giá trị nhất để xác minh và khẳng định
chẩn đoán, phạm vi hình ảnh và kế hoạch điều trị
BA
Hình 1.6 Các vị trí dị dạng tĩnh mạch có thể gặp [ HYPERLINK \l "_ENREF_3" \o "Garzon, 2007 #1" 3]
A Hình ảnh dị dạng tĩnh mạch lưỡi gây phì đại lưỡi
B Hình ảnh dị dạng tĩnh mạch ở bàn ngón tay gây phì đại ngón tay
C Hình ảnh dị dạng tĩnh mạch ở sâu dưới cơ lưng to
D Hình ảnh dị dạng tĩnh mạch dạng búi tĩnh mạch
Trang 17Dấu hiệu giảm sáng trên T1W, tăng sáng trên T2W Trường hợp tắcmạch hoặc chảy máu cho dấu hiệu tăng sáng không đồng nhất trên T1W Dấuhiệu gợi ý nhất VM là có hình ảnh sỏi.
Phân biệt VM và LM: cả 2 đều tăng sáng ở T2W, VM ngấm thuốc toànbộ, LM không ngấm thuốc mà chỉ ngấm ở vách và thành, VM ngấm thuốcnhiều hơn LM (so với tổ chức cơ, thần kinh, gân, xương)
CT-scan: chụp CT có tiêm chất cản quang cho hình ảnh với sỏi tĩnh mạch
tốt hơn MRI , có giá trị khi cần xác định tổn thương xương
CB
A
Hình 1.8 BN dị dạng tĩnh mạch lưỡi má với hình ảnh trên MRI [ HYPERLINK \l "_ENREF_9" \o "Hochman, 2011 #36" 9]
A Hình ảnh trước chụp khi chưa có thuốc cản quang trên T1W
B Hình ảnh sau tiêm cản quang trên T1W
C Hình ảnh sau tiêm cản quang trên T2W
BA
Hình 1.7 Dị dạng tĩnh mạch má trên siêu âm
A.Hình ảnh cấu trúc giảm âm
B.Hình ảnh siêu âm Doppler xác định dòng chảy thấp
Trang 181.4.3 Điều trị
Chỉ định khi có tổn thương chức năng và ảnh hưởng thẩm mỹ
Một số nhỏ VM có thể được điều trị bằng tiêm xơ (như 1% sodiumtetradecyl sulfate, Polidocanol, Ethanol oleat) hoặc nút mạch (coils ) Có thểgặp các biến chứng như nhiễm trùng, hoại tử, tổn thương thần kinh, nhiễmđộc thận, tim
Điều trị giảm đau, chống viêm (Aspirine)
Laser Argon hay Nd YAG Q-switch có thể được sử dụng điều trị dị dạngtĩnh mạch trong miệng, môi, mũi nhưng cần lập lại điều trị nếu cần ,
Phẫu thuật: chỉ định khi có nhiều triệu chứng hoặc tổn thương chứcnăng (chảy máu, đau, chèn ép thần kinh…) và những tổn thương do biến dạngthẩm mỹ Phẫu thuật có thể làm 1 thì hay nhiều thì, có hoặc không tiêm xơtrước phẫu thuật
1.5 ĐẶC ĐIỂM DỊ DẠNG ĐỘNG TĨNH MẠCH
Hiếm gặp, thường xuất hiện từ khi sinh (60%), gặp ở nam và nữ nhưnhau, thường xuất hiện ở đầu mặt cổ
1.5.1 Đặc điểm lâm sàng
Da màu đỏ hoặc tím, sờ thấy 1 khối chắc, ấm, có thể cảm thấy tiếngrung, đập hoặc tiếng thổi khi nghe ấn thấy xẹp
Thông động tĩnh mạch diện rộng, thường bao gồm toàn bộ các chi,khung chậu, có thể gây ra tăng cung lượng tim Tăng nhanh sau chấn thươnghoặc thay đổi hóoc môn
Chẩn đoán lâm sàng được chứng minh bằng siêu âm Doppler mạch máu.Schobinger (Hội nghị ISSVA ở Amsterdam 1990): mô tả các giai đoạntiến triển lâm sàng của AVM :
+ Giai đoạn I (im lặng): đặc trưng bởi các vết đỏ xanh và luồng thôngđộng –tĩnh mạch phát hiện trên doppler
Trang 19+ Giai đoạn II (mở rộng): cũng như giai đoạn I nhưng có nhịp đập trênlâm sàng, và thấy được mạch máu ngoằn nghèo và xoắn chặt.
+ Giai đoạn III (phá hủy): giống giai đoạn II, kèm theo đau, loét, chảy máu.+ Giai đoạn IV (mất bù): tương tự giai đoạn III, kèm suy tim và sung huyết
1.5.2 Đặc điểm cận lâm sàng
Siêu âm: có hình ảnh dòng chảy nhanh (trên doppler), dung tích lớn và
sự đảo chiều dòng mạch
MRI: Xác định phạm vi tổn thương và mối liên quan với các tổ chức
giải phẫu lân cận
Chụp chưa tiêm thuốc: Không xác định rõ khối tổn thương, ảnh giãnđộng tĩnh mạch, khoảng trống dòng chảy trên SE (Spin Encho)
Chụp tiêm thuốc: Ngấm thuốc toàn bộ bề mặt, dấu hiệu giãn độngmạch ngấm thuốc sớm, tạo thành ổ nếu có shunt với tĩnh mạch
BA
Hình 1.9 Các vị trí thường gặp của dị dạng động tĩnh mạch
[ HYPERLINK \l "_ENREF_3" \o "Garzon, 2007 #1" 3]
A Hình ảnh dị dạng thông động tĩnh mạch má, tai và cổ (giai đoạn I&II của AVM)
B Hình ảnh dị dạng thông động tĩnh mạch ở bàn ngón
Trang 20Angiography (Chụp mạch): phương pháp lý tưởng xác định giải phẫu
mạch, thông động tĩnh mạch, cuộn khúc, ổ tổn thương và cho điều trị nút dịdạng động tĩnh mạch
1.5.3 Điều trị
Dựa theo tổn thương ở các giai đoạn lâm sàng:
- Giai đoạn tổn thương sớm (I và II) có thể được cắt và tái tạo: phối hợpgây tắc mạch và cắt tổn thương
- Đau và tổn thương lớn nhanh (III và IV) cần được bảo đảm can thiệp sớmcho xác suất tiến triển cao và đôi khi kèm theo nguy cơ chảy máu nghiêm trọng
- Can thiệp cho giai đoạn I tăng sinh còn gây nhiều tranh cãi vì: chưaxác định được nguy cơ tiến triển cho lần sau
BA
B Hình ảnh trên CT có tiêm thuốc cản quang cho bờ tổn thương rõ hơn
C,D Hình ảnh trên CT mạch máu thấy khối dị dạng rõ các búi
D
Trang 21- Trường hợp tổn thương AVM mức độ nhẹ có thể cắt trực tiếp và đóngtrực tiếp, ghép da hay tạo vạt tại chỗ Khi tổn thương AVM lớn, nguy hiểm cầnphối hợp chuyên khoa mạch máu và chẩn đoán hình ảnh để nút mạch
1.6 CHẨN ĐOÁN DỊ DẠNG MẠCH MÁU
Dựa theo chẩn đoán và phân loại của Waner và Suen : Hầu hết cácdị dạng mạch máu (đặc biệt các dị dạng ở nông) đều nhận thấy bằng tiềnsử lâm sàng và khám trên lâm sàng, không cần tới chẩn đoán hình ảnh.Tuy nhiên, các dị dạng lan rộng vào các mô sâu yêu cầu phải có chẩnđoán hình ảnh (mục đích khẳng định chẩn đoán ban đầu, xác định phạm
vi dị dạng và xây dựng kế hoạch điều trị và chẩn đoán phân biệt giữa cácthể dị dạng)
1.6.1 Tiền sử lâm sàng
Tiến triển của các dị dạng mạch máu có đặc điểm xuất hiện từ lúc sinh
ra hoặc nhận thấy lúc nhỏ, lớn lên theo tỉ lệ thuận với sự phát triển của cơ thể
và không bao giờ mất đi
1.6.2 Chẩn đoán dị dạng mao mạch: (theo tiêu chuẩn Waner và Suen)
1.6.2.1 Lâm sàng
Da có màu hồng, đỏ hoặc tím, bề mặt phẳng mịn, phần mềm về sau cóthể gồ và dầy lên, biến dạng
1.6.2.2 Cận lâm sàng
Ít làm (thường dùng để chẩn đoán phân biệt u mạch máu thể nông haygiai đoạn đầu của dị dạng động tĩnh mạch), siêu âm (dòng chảy chậm)
1.6.2.3 Chẩn đoán phân biệt
- U mạch máu thể nông: giai đoạn tiến triển (trên MRI: tăng sáng T1W,
giảm sáng T2W), giai đoạn ổn định và thoái lui sau vài năm
- Dị dạng động tĩnh mạch (giai đoạn I): phân biệt bằng siêu âm (dòng
chảy nhanh, phụt ngược)
Trang 221.6.3 Chẩn đoán dị dạng tĩnh mạch (theo tiêu chuẩn Waner và Suen)
1.6.3.1 Lâm sàng:
- Da có màu xanh hoặc màu da, sờ mềm, có thể ấn xẹp dễ dàng, phồng trởlại khi thả ép, đôi khi sờ thấy sỏi tĩnh mạch, tăng thể tích ở tư thế dốc xuống
- Đau khi vận động (hay đau vào buổi sáng)
1.6.3.2 Cận lâm sàng:
- Siêu âm: thấy dòng chảy chậm
- MRI: dấu hiệu giảm sáng trên T1W, tăng sáng trên T2 W Dấu hiệu
gợi ý nhất là thấy sỏi
- CT Scan: cho phát hiện sỏi tĩnh mạch tốt hơn MRI và để đáng giá tổn
thương xương
1.6.3.3 Chẩn đoán phân biệt
- Dị dang bạch mạch: phân biệt trên MRI (dị dạng tĩnh mạch ngấm
thuốc toàn bộ, dị dạng bạch mạch ngấm thuốc xung quanh thành), siêu âm
- Dị dạng động tĩnh mạch: không ấn xẹp và siêu âm thấy dòng chảy nhanh.
- U mạch máu thể sâu: giai đoạn tiến triển có thể phân biệt, nhưng giai
đoạn thoái lui dễ nhầm với dị dạng tĩnh mạch Phân biệt dựa vào tiến triểnlâm sàng (phát triển và thoái lui) và siêu âm (dòng chảy nhanh)
- Phân biệt với chàm bẩm sinh: vết màu xanh, xuất hiện ngay sau sinh,
phẳng, không có biến chứng và không cần điều trị, tự mất khi dạy thì (siêu âmkhông có dòng chảy)
1.6.4 Chẩn đoán dị dạng bạch mạch (theo tiêu chuẩn Waner và Suen)
1.6.4.1 Lâm sàng
Màu da hoặc màu xanh, cảm giác mềm khi sờ vào và có thể cho ánhsáng xuyên qua khi soi dưới ánh đèn
Trang 231.6.4.2 Cận lâm sàng
- Siêu âm: dòng chảy chậm; nang nhỏ (hình ảnh tăng âm, cấu trúc vách
rõ), nang lớn (hình ảnh giảm âm, cấu trúc thùy) và có thể chẩn đoán nang lớntrước sinh
- MRI: giảm sáng trên T1W, tăng sáng T2W (khi chụp thuốc cản
quang: nang nhỏ không ngấm thuốc, nang lớn ngấm thuốc ở thành)
1.6.5 Chẩn đoán dị dạng động tĩnh mạch
1.6.5.1 Lâm sàng
Màu đỏ hay tím xanh; sờ thấy một khối chắc, ấm, có thể cảm thấy tiếngrung, đập hoặc tiếng thổi Đôi khi xuất hiện các đợt chảy máu và tắc mạch
1.6.5.2 Cận lâm sàng
- Siêu âm: dòng chảy nhanh, có thể có đảo chiều dòng mạch
- MRI: chưa tiêm thuốc (hình ảnh giãn động tĩnh mạch, khoảng trống
dòng chảy trên SE), khi tiêm thuốc cản quang (ngấm toàn bộ bề mặt, tạo ổnếu có shunt động tĩnh mạch)
- Chụp mạch: có thể thấy thông động tĩnh mạch, cuộn khúc, ổ.
1.6.5.3 Chẩn đoán phân biệt
- U mạch máu thể nông
- Dị dạng mao mạch
- Dị dạng tĩnh mạch
Trang 24Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại khoa Phẫu thuật tạo hình BệnhViện Đa Khoa Saint Paul - Hà Nội từ tháng 1/2008 đến 8/2013
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Bệnh nhân được chọn theo các tiêu chuẩn sau:
- Các bệnh nhân được khám, chẩn đoán là dị dạng mạch máu theotiêu chuẩn Waner và Suen (dựa theo ISSVA-1996)
- Có đầy đủ hồ sơ bệnh án lưu trữ, có ảnh chụp tổn thương trong cácthời điểm thăm khám và theo dõi
- Các bệnh nhân dị dạng mạch máu chưa được phẫu thuật
- Đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Nếu gặp các bệnh nhân sau:
- Các BN trong quá theo dõi đã xác định lại là các u mạch máu trẻ em
và u mạch máu hiếm gặp
- Các BN dị dạng mạch máu nội sọ và nội tạng
- Các BN đã được chẩn đoán dị dạng mà đã được phẫu thuật
Trang 252.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu và tiến cứu
2.3.2 Cỡ mẫu
Vận dụng công thức tính cỡ mẫu:
Trong đó:
- a = 0,05, tra bảng Z ta được Z2 = 1,962
- Chọn p = 0,015 là tỷ lệ phát hiện dị dạng mạch máu theoISSVA của Kyun-Bok Lee và Dong-IL Kim (2011)
- q = 1- p = 0.985
- d = 0,02 (sai số tuyệt đối)Với các hệ số đã giả định áp dụng công thức trên ta tính được số đốitượng nghiên cứu tối thiểu là:
2.3.3 Kỹ thuật chọn mẫu
Chọn những bệnh nhân đã được chẩn đoán và theo dõi dị dạng mạchmáu theo phân loại của Waner và Suen tại khoa Phẫu thuật tạo hình BệnhViện Saint Paul thoả mãn tiêu chuẩn nghiên cứu Từ đó tiến hành chọn mẫucho tới đủ số lượng nghiên cứu (chọn mẫu thuận tiện)
2.3.4 Phương tiện nghiên cứu
Mẫu bệnh án nghiên cứu (xem phụ lục)
Thước đo kích thước tổn thương (thước đo chất liệu bóng kính đơn vị
mm2 hoặc thước kẻ đơn vị mm)
Máy ảnh, bút vẽ
48 )
781 0 15 0 (
219 0 781 0 96
, 0
985 , 0 015 , 0 96
Trang 26Bảng so mầu tổn thương (theo bảng mầu nhà máy in Thống Nhất)
Ống nghe, máy tính
Siêu âm màu (nếu cần)
MRI (nếu cần)
CT scanner (nếu cần)
Hình 2.1 Dụng cụ thực hiện khám lâm sàng
2.3.5 Cách tiến hành nghiên cứu
2.3.5.1 Sàng lọc bệnh nhân
Nhóm hồi cứu (1/2008-12/2012): thu thập số liệu bệnh án lưu trữkèm hình ảnh đủ với mục tiêu đề ra của mẫu nghiên cứu
Nhóm tiến cứu (1/2013-10/2013): được khám sàng lọc từ cácbệnh nhân đến khám bất thường mạch máu và thăm khám theomẫu nghiên cứu
Chẩn đoán các dị dạng mạch máu dựa theo tiêu chuẩn chẩn đoáncủa Waner và Suen (dựa theo phân loại của ISSVA có cải tiến):chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt giữa các thể
Trang 27Sơ đồ 2.1 Sơ đồ phương pháp nghiên cứu 2.3.5.2 Các bước nghiên cứu
Hỏi bệnh: Khai thác các vấn đề
Đặc điểm chung của bệnh nhân:
Tuổi
Giới tính
Tiền sử liên quan đến bệnh lý:
Tuổi xuất hiện dị dạng
Đã điều trị gì, ở đâu, tiến triển
Đã xét nghiệm gì
Tiến triển của dị dạng trong những tháng đầu:
Kích thước có tăng lên không
Nếu tăng lên khi nào (sau chấn thương, sau nhiễm trùng, thay đổihóoc môn)
Bất thường mạch máu
Chẩn đoán dị dạng mạch máu
Phân biệtcác thể dị dạngTiền sử
Lâm sàng
Phân loại từng thể dị dạngSiêu âm
Phân biệt
u mạch máu
Trang 28Xác định mầu sắc da nơi tổn thương (so sánh với bảng so mầu của nhà
máy In Thống Nhất –Phạm Hữu Nghị)
Xác định vị trí vết rượu vang theo các nhánh cảm giác TK V
Sờ thăm dò:
Mật độ tổn thương: mềm hay cứng, sỏi hay không
Bề mặt tổn thương: bằng phẳng hay gồ ghề
Hình 2.2 Hình ảnh giải phẫu chi phối 3 nhánh cảm giác thần kinh V
(Atlas of Human Anatomy, Frank H Netter)
Trang 29 Ấn tổn thương: có xẹp hay không, thả ra có phồng lại hay không
Đối với tổn thương nghi ngờ LM: soi đèn có thể thấy ánh sángxuyên qua
Đối với tổn thương nghi ngờ VM: sử dụng nghiêm pháp Valsava hoặcdốc đầu bệnh nhân xuống 1 thời gian sẽ thấy khối phồng tăng lên
Đối với AM: đánh giá nhiệt độ bề mặt da của dị dạng (ấm haykhông), có nhịp đập của mạch
Hình 2.3 Hình ảnh sờ thăm khám bề mặt và mật độ dị dạng
(BN Lê Sỹ H 8t, nam, VM (MS: 13063854))
Ghi số lượng tổn thương trên cơ thể 1 bệnh nhân (1 hoặc 2 hoặc >2)
Đo kích thước tổn thương: đơn vị centimet vuông (cm2):
Cách 1: vẽ xung quang tổn thương qua thước bóng kính (đơn vị
mm2) và ghi lại kết quả đo được
Cách 2: có thể quy về các hình học (hình tròn, hình vuông, chữnhật, tam giác ) để tính theo các công thức hình học ghi lạikết quả các lần đo ở mỗi lần thăm khám
Trang 30Hình 2.4 Hình ảnh vẽ đánh dấu ranh giới để đo kích thước dị dạng
(BN Ngô Khánh L 4t, nữ, VM (MS: 12057102))
Kiểm tra tiếng thổi: dùng ống nghe đánh giá tiếng thổi nếu có.
Khám biến chứng: khám tại chỗ xem có loét, có chảy máu, hay đau và
khám ảnh hưởng chức năng gây nuốt khó, khó thở, giảm thị lực, thính lực
Xác dịnh biến dạng tổ chức kèm theo: kiểm tra vận động khớp thái
dương, khớp cắn ngược, lệch xương hàm; kiểm tra xem có biến dạng xươngchi trên, chi dưới và thử vận động các chi; khám cột sống
Khám cận lâm sàng: chẩn đoán xác định và phân biệt
Các thăm khám cận lâm sàng thường quy: Công thức máu, Sinh hóa
máu, X-quang tim phổi, Điện tim để xác định có các tổn thương phối hợp haybiến chứng của các dị dạng mạch máu
Siêu âm: (phối hợp bác sĩ chẩn đoán hình ảnh)
Dòng chảy chậm: (phát hiện CM, LM, VM) thể hiện không cótín hiệu mạch trên siêu âm doppler Để phân biệt LM và VM trênsiêu âm: khi ta ấn ép khối dị dạng thì với VM vẫn có dòng chảychảy về, còn LM không có dòng chảy về
Trang 31 Dòng chảy nhanh: (phát hiện AM, AVM, AVF) thể hiện có tínhiệu mạch trên siêu âm doppler, phân biêt AM và AVF có dòngchảy phụt ngược.
Thể LM: dựa vào kích thước đo trên siêu âm
Nếu kích thước < 2cm: nang bé
Nếu kích thước > 2cm: nang lớnNếu có cả 2: hỗn hợp
Thể VM: dựa trên siêu âm chia 3 loại: nông, sâu, và búi
Hình 2.5 Hình ảnh siêu âm phát hiện dòng chảy và phân biệt
(BN Ngô Khánh Linh, 4t, nữ, VM (MS: 12057102))
MRI: Đánh giá tín hiệu trên các xung T1W (thường để đánh giá giải
phẫu lớp cắt), T2W (thường để phát hiện tổ chức chứa dịch) xem có tăngsáng, giảm sáng hay đồng tính với các tổ chức xung quanh
Cấu trúc thành, vỏ:
LM thể nang lớn rõ
VM không rõ
Trang 32 Đọc tín hiệu:
LM, VM giảm sáng T1W, tăng sáng T2W
AV tăng sáng cả T1W, T2W
CT- Scanner: đánh giá tổn thương xương khi có các tổn thương: mất
cân đối, biến dạng, quá phát hay thiểu sản
Chụp mạch máu: xác định dòng chảy và định hướng cho điều trị nếu
cần thiết (đặc biệt trong AVM hay AVF)
2.3.6 Các chỉ số và biến số nghiên cứu
2.3.6.1 Đánh giá đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Tuổi khám: phân ra các nhóm tuổi
Thời gian bắt đầu xuất hiện dị dạng: Theo Garzon (2007)
Ngay sau sinh
1 tháng đầu
Sau 2 tháng
2 tuổi
> 2 tuổi
Trang 33Số lượng dị dạng: 1 hoặc 2 hoặc >2 dị dạng
Vị trí tổn thương:
Đầu mặt cổ
Chi thể
Thân mình
Tỷ lệ các thể dị dạng: CM,VM, LM, AM…
2.3.6.2 Đánh giá đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
Thay đổi kích thước tổn thương trong những tháng đầu tiên: tăng
hoặc không (kích thước đo)
Vị trí CM theo các nhánh TK V chi phối mặt: V1, V2, V3, V1&V2,
V2&V3
Bề mặt dị dạng: bằng phẳng hay không bằng phẳng (gồ, sần)
Mật độ nơi dị dạng: mềm, cứng, sỏi
Ấn dị dạng: có xẹp hay không, phồng trở lại khi thả ép.
Mầu sắc dị dạng (dựa theo phân chia biến đổi mầu sắc da của Waner
và Suen (1999) ): màu da, màu xanh, màu đỏ, màu tím, màu hồng.
Cảm giác bề mặt da: ấm/ không ấm; nhịp đập/ không có nhịp đập
Biến chứng của tổn thương:
Tại chỗ: loét hoặc chảy máu
Ảnh hưởng chức năng: khó thở, khó nuốt, nói khó, giảm thị lực,vận động khớp khó khăn
Biến dạng phần mềm: biến dạng môi, mũi, tai, …
Trang 342.3.6.3 Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
Siêu âm: (đen trắng hoặc màu)
Đánh giá dòng chảy: nhanh hoặc chậm
Đảo chiều dòng mạch (có hoặc không), cuộn mạch (có hoặckhông)
Thể LM: nang bé, nang lớn, phối hợp
Thể VM: nông, sâu, búi
MRI:
Hình ảnh T1W: tăng sáng hoặc giảm sáng
Hình ảnh T2W: tăng sáng hoặc giảm sáng
Ranh giới: rõ hoặc không, cấu trúc trong tổn thương: đồng nhất,không đồng nhất
CT-scan:
Tổn thương xương: mòn xương (có, không),
Biến dạng (có, không), quá phát (có, không)
2.3.7 Phương pháp và công cụ thu thập thông tin
Tất cả thông tin thu thập sẽ do một người đảm nhiệm Kết quả sẽ đượcghi nhận theo một biểu mẫu thống nhất
2.4 XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Thu thập số liệu theo mẫu bệnh án theo dõi
Xử lý và phân tích số liệu trên chương trình SPSS 16.0
Kết quả được thể hiện dưới dạng tỷ lệ %, các số trung bình, kết quả sosánh sự khác biệt được coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05
Trang 352.5 KHÍA CẠNH ĐẠO ĐỨC
Nghiên cứu này sẽ được tiến hành sau khi được hội đồng khoa học kỹthuật của Bệnh viện Đa Khoa Saint-Paul và Trường Đại học Y Hà Nội thôngqua, được tiến hành trong khám và điều trị BN thường quy, việc chẩn đoánxác định và điều trị chỉ có mục đích khoa học và cho sức khoẻ của BN ngoài
ra không có mục đích gì khác
Bệnh nhân và gia đình bệnh nhân sẽ được:
+ Giải thích rõ mục đích của nghiên cứu với BN
+ Nghiên cứu chỉ được tiến hành trên các BN tự nguyện
+ Sẵn sàng tư vấn cho bệnh nhân khi BN có yêu cầu
+ Thông tin kết quả lại cho BN trong trong quá trình nghiên cứu
Trang 36Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong thời gian từ tháng 1/2008 đến 8/2013 đã có 148 bệnh nhân đượckhám, chẩn đoán và phân loại các dị dạng mạch máu (có 56 bệnh nhân tiếncứu và 82 bệnh nhân hồi cứu) Tất cả các bệnh nhân đều được khám, chẩnđoán và phân loại dị dạng mạch máu theo tiêu chuẩn của Waner và Suen
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU
3.1.1 Tuổi và giới
Bảng 3.1: Phân bố về tuổi và giới
11(7,4%)
5(3,4%)
1(0,7%)
148(100%)
p > 0,05
Nhận xét: Trong 148 BN nghiên cứu thấy
Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 7,44 Người nhiều tuổi nhất là
73, người ít tuổi nhất là 1 tháng, phần lớn tập trung ở lứa tuổi trẻ em (81,1%)
Tỷ lệ bệnh nhân nữ /nam xấp xỉ bằng nhau (52,7% / 47,3%)
Không có sự khác biệt giữa nam và nữ ở các nhóm tuổi với p > 0,05 (T-test)
Trang 373.1.2 Số lượng dị dạng trên 1 bệnh nhân
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ số lượng dị dạng
Nhận xét: Trong 148 BN nghiên cứu thấy: các dị dạng mạch máu chủyếu xuất hiện với 1 dị dạng (76,4%) và với số lượng 3 dị dạng ít nhất (7,4%)
3.1.3 Thời gian bắt đầu xuất hiện các dị dạng
Biểu đồ 3.2: Thời gian xuất hiện dị dạng
Nhận xét: Trong nhóm nghiên cứu thấy: hầu hết các dị dạng xuất hiện
Tỷ lệ %
Thời gian
Trang 38sớm ngay sau sinh (78,3%), số ít xuất hiện muộn lúc trưởng thành 2 BN (1,4%)
3.1.4 Tỷ lệ các thể dị dạng
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ các thể dị dạng
Trong 148 BN nghiên cứu chúng tôi gặp nhiều nhất thể CM 64 BN(43,2%), ít nhất Phối hợp 2 BN (1,4%) Không gặp thể AVM, AVF, Thể phốihợp đều là LVM
3.1.5 Vị trí xuất hiện dị dạng
Biểu đồ 3.4: Vị trí xuất hiện dị dạng
Trang 39Trong 148 BN: chúng tôi thấy dị dạng vùng đầu mặt cổ nhiều nhất 96 BN(64,9%), ít nhất vùng thân mình 15 BN (10,1%)
3.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CÁC DỊ DẠNG 3.2.1 Phân bố màu sắc các thể dị dạng
Bảng 3.2: Mỗi liên quan giữa thể dị dạng với màu sắc
57 (100%)
5 (100%)
Màu đỏ: chủ yếu gặp ở thể CM (62,5%) và thể AM (80%)
Màu xanh: chủ yếu gặp ở thể VM (85,9%) và thể phối hợp (100%).Màu da: chủ yếu gặp ở thể LM (80%)
Trang 40Hình 3.1 Hình ảnh thể hiện màu sắc các dị dạng
A: Bn Trần Hà Ch nữ 2t, (MS: 13472834), CM má T
B: Bn Nguyễn Thị Y Nữ 24t (MS: 13026427), CM má T
C: Bn Nguyễn Thi Dạ Tr, nữ 24t (MS: 13090781), CM gối PD: Bn Bùi Nguyễn Bảo Ph, nam 2t
(MS: 13039094), VM má PE: Bn Vương Toàn Tr, nam 11th (MS: 13097959), LM má P