Đề tài tìm hiểu và so sánh các món chè 3 miền
Trang 5M t s lo i chè: ộ ố ạ
Trang 6Công d ng: ụ
• Chè là một món truyền thống dân cúng tổ tiên
• Chè là một món ăn chơi những lúc gia đình sum họp
hay đi cùng bạn bè.
• Chè có thể giải nhiệt trong mùa nóng, làm ấm bụng
khi trời lạnh.
• Ngoài ra, chè còn có tác dụng nhuận tràng, có lợi cho
người yếu về tiêu hóa.
Trang 7II Đ c đi m VHAT chè ng t c a 3 mi n: ặ ể ọ ủ ề
-Ẩm thực miền Bắc in đậm cốt cách của một nền văn hóa lâu đời
- Hà Nội được xem như tinh hoa ẩm thực miền Bắc
Trang 8II Đ c đi m VHAT c a 3 mi n: ặ ể ủ ề
1 Miền Bắc:
Yếu tố văn hóa:
- Chịu ảnh hưởng của Nho giáo
- Đến việc nấu nướng rất cầu kỳ, lựa chọn nguyên vật liệu hay phối hợp gia vị cũng được chú trọng
- Gia vị không quá cay, quá ngọt hay quá béo
Trang 9II Đ c đi m VHAT c a 3 mi n: ặ ể ủ ề
1 Miền Bắc:
Yếu tố kinh tế - xã hội:
- Là vùng có lịch sử phát triển công nghiệp và đô thị vào loại sớm nhất ở nước ta
- Là nơi có vị trí quan trọng đối với nền kinh tế của cả nước, là động lực phát triển chung
- Về tài nguyên khoáng sản của vùng, tuy không nhiều nhưng có một số khoáng sản quan trọng so với cả nước
Trang 10II Đ c đi m VHAT c a 3 mi n: ặ ể ủ ề
Trang 11II Đ c đi m VHAT c a 3 mi n: ặ ể ủ ề
2 Miền Trung:
Yếu tố văn hóa:
- Thể hiện qua các loại hình văn hóa, tập tục xã hội nói chung và cuộc sống trong các làng, xã đồng bằng ven biển nói riêng.
- Diện tích đồng bằng rất hẹp, mưa bão, lũ lụt, hạn hán xảy ra thường xuyên, nên người dân có thói quen ăn cần no và đậm
Yếu tố kinh tế - xã hội:
- Kinh tế miền Trung với sự tập trung là 5 tỉnh kinh tế trọng điểm
- Có nhiều lợi thế về vị trí chiến lược bao gồm nguồn nhân lực, cảng biển, khu kinh tế.
Trang 12II Đ c đi m VHAT c a 3 mi n: ặ ể ủ ề
3 Miền Nam:
Yếu tố lịch sử - địa lý:
- Những món ăn Nam Bộ chế biến càng đơn giản, càng nhanh càng tốt
- Thực phẩm đa dạng, phong phú, các món ăn miền Nam luôn mang đậm phong cách thoải mái, phóng khoáng
- Ẩm thực miền Nam mang nét pha trộn của miền Bắc, miền Trung, sự ảnh hưởng của văn hoá Khmer, người Hoa
Trang 13II Đ c đi m VHAT c a 3 mi n: ặ ể ủ ề
3 Miền Nam:
Yếu tố văn hóa:
- Nền văn minh sông nước, nguồn lương thực - thực phẩm chính là lúa, cá và rau.
- Ẩm thực miền Nam thiên về sự dư dả, phong phú, ít chú ý đến cái tinh vi trong cách nấu, cách trình bày.
- Quan trọng việc ăn no, ăn ngon, ăn thoải mái và ăn chơi.
Trang 14II Đ c đi m VHAT c a 3 mi n: ặ ể ủ ề
3 Miền Nam:
Yếu tố kinh tế - xã hội:
- Hiện nay bộ mặt kinh tế của Nam Bộ Việt Nam đã hoàn toàn khác xưa Trở thành một trong những vùng kinh tế trọng điểm của cả nước.
Trang 15III Các món chè đ c s n c a 3 mi n: ặ ả ủ ề
Chè miền Bắc mang nét mộc mạc, bình dị, phảng phất vẻ đẹp đằm thắm, nhẹ nhàng mà thanh tao của người con gái đất Bắc.
CHÈ BẮC
Trang 16Ca, P, Fe, vitamin B1, PP,
100g gạo nếp cho độ 347 kcal
Thành phần dinh dưỡng
CHÈ BẮC
Gạo nếp tính dương được nấu chín nhừ Gừng cay là nhiệt (dương), có tác dụng thanh hàn, giải cảm nấu cùng với đường có tính cực âm để cân bằng
Cân bằng âm dương
Trang 17Chè Hoa Cau
Hạt đậu xanh chứa: nước 14%; protid 23,4%; lipid 2,4%; glucid 53,10%; cellulose 4,7%, các nguyên tố vi lượng Ca, P, Fe và các vitamin (tiền sinh tố A, B1, B2, PP, C)
Thành phần dinh dưỡng
CHÈ BẮC
Đậu xanh nhiều kali, tính âm Bột năng tính âm kết hợp với nước cốt dừa cũng mang tính âm, làm ra một món chè thanh mát, giải nhiệt thích hợp ăn vào mùa nóng
Cân bằng âm dương
Trang 18Chè Cốm
Cốm có hàm lượng nước 25%; protid 6,1%; lipid 0,8%; glucid tổng 66,3%; các chất khoáng Ca, P , Fe
Trang 19CHÈ TRUNG
Chè Huế chịu ảnh hưởng từ ẩm thực hoàng gia, nên rất cầu kỳ trong chế biến và trình bày Mặt khác, do địa phương không có nhiều sản vật mà ẩm thực hoàng gia lại đòi hỏi số lượng lớn món, nên mỗi loại nguyên liệu đều được chế biến rất đa dạng với nhiều món khác nhau
Trang 20Chè long nhãn hạt sen
Long nhãn có đường glucose, đường saccharose, vitamin B1, B2, C, PP và các nguyên tố canxi, phốt pho, sắt
Trong 100g hạt Sen tươi có 9,5g protit, 30g gluxit, cung cấp 162calo
Thành phần dinh dưỡng
CHÈ TRUNG
Nhãn nóng tính dương, kết hợp với hạt sen tính
âm tạo sự cân bằng âm dương
Cân bằng âm dương
Trang 21Chè thịt quay
Thịt quay cung cấp protein, chất béo, bột lọc có chất bột đường Vị mặn ngọt kết hợp hài hòa thú vị
Trang 23CHÈ NAM
- Chè Nam Bộ gợi sự tưng bừng, rộn ràng, nhiều màu sắc.
- Thành phần chè ít khi dưới ba nguyên liệu
- Những phụ liệu tạo nên nét đặc trưng: Nước cốt dừa, dầu chuối, đậu phộng…
Trang 24Chè bà ba
CHÈ NAM
Trang 25CHÈ NAM
Chè bà ba
Các nguyên liệu: đậu xanh, khoai
mì, khoai lang, bột năng, nước cốt dừa… cung cấp một lượng dồi dào dinh dưỡng từ thiên nhiên
Khoai mang đến cảm giác thanh mát, dịu dàng
Dừa tạo vị ngọt nồng nàn nơi đầu lưỡi
Đậu xanh cung cấp đạm và nhiều loại vitamin bổ sung dưỡng chất cho
cơ thể
Thành phần dinh dưỡng
-Chè ba ba thì phải ăn nóng!
Cách ăn
Trang 26CHÈ NAM
Chè bưởi
Các nguyên liệu hết sức quen thuộc như đậu xanh, nước cốt dừa, bột năng, cung cấp chất dinh dưỡng chính
Cùi bưởi, là thành phần quan trọng, quyết định tới chất lượng món chè
Thành phần dinh dưỡng
-cùi bưởi có nhiều thành phần gây đắng khi dùng nóng, nên để giảm vị đắng thì chè bưởi có thể được để nguội
-Hoặc để lạnh
Cách ăn
Trang 27CHÈ NAM
Chè sương sa hạt lựu
Chè "sương sa hạt lựu" gồm các thành phần chính là : "hạt lựu", sương sa", đậu xanh đánh
Trang 29Miền Bắc Miền Trung Miền Nam
Tên gọi -Bánh trôi nước – bánh
Hình dạng – kích
thước - Tròn vừa (r=3cm) -Nhỏ hơn (r=1,5cm) - Tròn, to (>3cm)
Đặc điểm nhân
-Nhân đường thẻ-Nhân đậu xanh luộc và nghiền nhỏ
-thường không có nhân
-Nhân đậu xanh có nêm gia vị (muối)
- Trong nhân có thêm hành phi hoặc hành lá
Nước chè
-Sánh, trong do sử dụng thêm nước sắn dây pha với nước đường trắng
- Sánh, màu nâu, chỉ
sử dụng đường phèn
-Sánh, màu nâu, có thể
sử dụng đường phèn, đường thốt nốt
Vị của nước chè -Ngọt thanh do sử dụng rất
Trang 30Miền Bắc Miền Trung Miền Nam
Cách sử dụng
gừng
Gừng thường xắt sợi mỏng dài để trang trí
-Gừng xay nhuyễn, vắt trực tiếp vào nước chè
- Gừng cắt lát thành những miếng tròn (ovan)
- Sử dụng thêm mè đen
để trang trí
- Sử dụng nước cốt dừa để tăng thêm vị béo ngọt và mùi thơm
Trang 31L/O/G/O