Khái niệm Vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật vềquản lý nhà nước trong lĩnh vực Hải qua
Trang 1Về mặt thực tiễn:
Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng diễn ra mạnh mẽ, ViệtNam cũng không nằm ngoài xu thế đó với việc trở thành thành viên củacác tổ chức
Việc hội nhập kinh tế một mặt tạo ra nhiều cơ hội lớn cho nước taphát triển kinh tế nhưng mặt khác cũng tạo ra nhiều thách thức cho đấtnước ta, đặc biệt là cơ quan quản lý Nhà nước tronng đó có ngành Hảiquan
Hội nhập kinh tế đồng nghĩa với việc hoạt động XNK và XNC giatăng, đây là nguy cơ tiềm ẩn nhiều hành vi vi phạm Hành chính tronglĩnh vực Hải quan.Hơn thế nữa các hành vi vi phạm ngày càng được cheđậy một cách tinh vi Do đó cần phải phát hiện kịp hời và xử lý nghiêmnhững hành vi đó để đảm bảo an ninh chính trị và an ninh kinh tế cho đấtnước ta
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên và qua quá trình thực tập tại Chi cục Hải quan cửa khẩu SBQT Nội Bài tôi nhận thấy công tác xử
Trang 2lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan là một nhiệm vụ hết sức quan trọng của ngành Hải quan Do đó tôi đã lựa chọn đề tài này.
Mục đích nghiên cứu đề tài
Đánh giá được thực trạng của công tác XLVPHC tại chi cục Hảiquan cửa khẩu SBQT Nội Bài, từ đó đề ra nâng cao hiệu quả của công tácXLVPHC trong lĩnh vực hải quan
Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu
- Đối tượng: Nghiên cứu về công tác xử lý vi phạm hành chính
trong lĩnh vực Hải quan
- Phạm vi: Nghiên cứu công tác Xử lý vi phạm hành chính tronglĩnh vực Hải quan tại chi cục Hải quan cửa khẩu SBQT Nội Bài
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Lý luận: Trên cơ sở những kiến thức về XLVPHC trong lĩnh vựcHải quan và nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật về XLVPHCtrong lĩnh vực Hải quan và các văn bản có liên quan
+ Thực tiễn: Nhìn nhận, đánh giá thực trạng công tác XLVPHC tạichi cục Hải quan của khẩu SBQT Nội Bài trong thời gian qua và tại thờiđiểm hiện tại Đưa ra một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả của công tácnày
Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, đề tài được chia thành baphần như sau:
Chương 1: Tổng quan về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hảiquan
Chương 2: Thực trạng công tác xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vựcHải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài
Trang 3Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác xử lý vi phạm hànhchính trong lĩnh vực Hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Sân bayquốc tế Nội Bài
Trang 4Chương 1: Tổng quan về xử lý vi phạm hành chính
trong lĩnh vực Hải quan
1.1 Vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan
1.1.1. Khái niệm,các dấu hiệu pháp lý cơ bản của vi phạm hành chính
trong lĩnh vực Hải quan
a Khái niệm
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan là hành vi do cá nhân,
tổ chức thực hiện cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật vềquản lý nhà nước trong lĩnh vực Hải quan mà không phải là tội phạm vàtheo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính
b Các dấu hiệu pháp lý cơ bản của vi phạm hành chính trong lĩnh vựcHải quan
Những dấu hiệu pháp pháp lý cơ bản để nhận biết một hành vi làhành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực Hải quan, đó là:
- Hành vi do tổ chức, cá nhân thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý
- Hành vi đó xâm phạm các nguyên tắc quản lý nhà nước về Hảiquan nhưng không phải là tội phạm hình sự
- Hành vi vi phạm đó được quy định trong văn bản pháp luật hiệnhành và có hình thức xử phạt tương ứng
1.1.2. Phân loại vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan:
Theo quy định hiện hành của pháp luật thì vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực Hải quan bao gồm:
- Vi phạm các quy định về thủ tục Hải quan
- Vi phạm các quy định về kiểm tra, giám sát, kiểm soát Hải quan
- Vi phạm các quy định của pháp luật về thuế đối với hàng hóaXK,NK
Trang 5- Vi phạm các quy định về XK, NK, quá cảnh hàng hóa, hành lý,ngoại hối, vàng, tiền Việt Nam, kim khí quý, đá quý, cổ vật, văn hóaphẩm, bưu phẩm, vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh,quá cảnh và các tài sản khác (sau đây gọi chung là hàng hóa; Vi phạmcác quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phươngtiện vận tải.
1.2. Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan
1.2.1 Khái niệm, cơ sở pháp lý của xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan
a Khái niệm:
Xử lý vi phạm hành chính bao gồm xử phạt vi phạm hành chính vàcác biện pháp xử lý hành chính khác
b Cơ sở pháp lý của xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan
Cơ sở luật pháp của xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hảiquan bao gồm các văn bản về luật quốc tế và luật quốc gia về lĩnh vựcHải quan
Tuy nhiên, trong các văn bản luật quốc tế đều quy định việc xử lý
vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan được thực hiện theo quyđịnh trong luật quốc gia vì vậy cơ sở pháp lý của công tác xử lý vi phạmhành chính trong lĩnh vực Hải quan Việt Nam là những văn bản luật vànhững văn bản có liên quan đến việc Xử lý vi phạm trong lĩnh vực Hảiquan Việt Nam
Theo quy định hiện nay thì cơ sở pháp lý của Xử lý vi phạm hànhchính trong lĩnh vực Hải quan Việt Nam bao gồm:
- Luật Hải quan ngày 29/6/2001 và luật sửa đổi bổ sung một số điềucủa luật Hải quan ngày 14/6/2005
Trang 6- Luật quản lý thuế ngày 29/11/2006
- Luật khiếu nại tố cáo năm 1998 và Luật sửa đổi,bổ sung một số điềucủa Luật Khiếu nại tố cáo ngày 15/6/2004 và ngày 29/11/2005
- Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02/7/2002 và pháp lệnhsửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chínhngày 02/4/2008
- Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chính phủ quyđịnh việc xử lý vi phạm hành chính và thi hành cưỡng chế thi hành quyếtđịnh hành chính trong lĩnh vực Hải quan và Nghị định số 18/2009/NĐ-
CP ngày 18/02/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số97/2007/NĐ-CP
- Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Khiếu nại, tố cáo
và luật sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo
- Thông tư số 193/2009/TT-BTC ngày 01/10/2009 của Bộ Tài Chínhquy định chi tiết thi hành Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007của Chính phủ quy định việc Xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế;
- Quyết định 2238/QĐ-TCHQ về việc ban hành bản hướng dẫn trình tự
xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến việc xử phạt vi phạm hànhchính trong lĩnh vực Hải quan và bản hướng dẫn sử dụng mẫu biên bản,quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hànhquyết định hành chính trong ngành Hải quan
1.2.2 Mục đích, vai trò của công tác xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan.
a Mục đích
Thực hiện công tác xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hảiquan là nhằm mục đích đấu tranh phòng ngừa và chống vi phạm hành
Trang 7chính trong lĩnh vực Hải quan, góp phần giữ vững an ninh, trật tự, antoàn xã hội, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cánhân, tổ chức, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, nâng cao hiệu lựcquản lý của Nhà nước.
b Vai trò
Xử lý vi phạm trong lĩnh vực Hải quan là một nhiệm vụ quan trọngcủa Ngành Hải quan Nó luôn gắn liền với công tác chống buôn lậu vàgian lận thương mại - nhiệm vụ chính trị được đặt lên hàng đầu đối vớiNgành Hải quan nói chung và đối với Chi cục nói riêng Là một bộ phậncủa công tác xử lý vi phạm về Hải quan nên xử lý vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực Hải quan có vai trò quan trọng không kém Nhất là khi xuhướng hội nhập kinh tế quốc tế đã trở nên phổ biến, tự do hóa thương mạiphát triển với tốc độ mạnh mẽ, số lượng doanh nghiệp tham gia hoạtđộng xuất nhập khẩu và số lượt khách xuất nhập cảnh ngày càng gia tăngmột cách nhanh chóng Do đó, trong quá trình làm thủ tục Hải quankhông thể không gặp phải những khó khăn, vướng mắc, đôi khi do khônghiểu rõ về pháp luật Hải quan mà những hành vi không cố ý cũng trởthành hành vi vi phạm Bên cạnh đó, cũng có không ít những tổ chức, cánhân còn lợi dụng sự thông thoáng của những quy trình thủ tục nghiệp vụHải quan mới để vi phạm nhằm mục đích chuộc lợi cho mình Vì vậy rấtcần thiết phải có chế tài xử hạt những hành vi vi phạm đó
Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan còn gópphần làm tăng nộp cho Ngân sách Nhà nước.Mặc dù nguồn thu từ côngtác này không lớn nhưng nó đã phần nào đảm bảo cho Ngân sách Nhànước không bị thất thoát; bù đắp được những thiệt hại do hành vi vi phạmgây nên
Trang 8Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan một mặt mangtính chất giáo dục về pháp luật Hải quan để nâng cao tính tuân thủ phápluật của người khai Hải quan và công chức Hải quan Một mặt có tính răn
đe đối với những tổ chức, cá nhân khi thực hiện pháp luật Hải quan, từ đógóp phần đấu tranh phòng ngừa và chống vi phạm hành chính trong lĩnhvực Hải quan, giữ vững an ninh, trật tự, an toàn xã hội
Những thông tin về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hảiquan được xử dụng để làm cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý rủi ro, giúpcho việc phân luồng các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhậpkhẩu được chính xác, nhanh chóng, góp phần thúc đẩy tiến trình cải cáchhành chính về Hải quan
Vì có vai trò to lớn như vậy nên xử lý vi phạm hành chính tronglĩnh vực Hải quan có được đặc quyền lớn hơn so với các chế tài xử lý viphạm khác, đó là quyền được khởi tố đối với những vụ án mang tính hình
sự Và cũng chính vì thế mà công tác xử lý vi phạm hành chính tronglĩnh vực Hải quan là rất cần thiết đối với xã hội nói chung và đối vớiNgành Hải quan nói riêng
1.2.3 Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan
Việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan phải đảmbảo được các nguyên tắc sau:
Một là: Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện kịp thời và phải
bị đình chỉ ngay.Việc xử lý vi phạm hành chính phải được tiến hànhnhanh chóng, công minh, triệt để; mọi hậu quả do vi phạm hành chínhgây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật
Hai là: Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt hành chính khi có vi phạm
hành chính do pháp luật quy định
Trang 9Ba là: Việc xử lý vi phạm hành chính phải do người có thẩm quyền
tiến hành theo đúng quy định của pháp luật
Năm là: Việc xử lý vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất,
mứcđộ vi phạm, nhân thân người vi phạm và những tình tiết giảm nhẹ,tăng nặng để quyết định hình thức, biện pháp xử lý thích hợp
Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng dược quy định rõ trong pháp lệnh
xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 của Ủy ban thường
vụ Quốc Hội và nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 của Chínhphủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyêtđịnh hành chính trong lĩnh vực Hải quan Theo đó, các tình tiết được sửdụng để làm tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng gồm:
Tình tiết giảm nhẹ
1.Vi phạm lần đầu
Vi phạm lần đầu trong lĩnh vực Hải quan là vi phạm trong trườnghợp cá nhân, tổ chức trước đó chưa bị xử phạt vi phạm hành chính tronglĩnh vực Hải quan hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hảiquan nhưng đã qua một năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xửphạt hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không táiphạm
Trang 102 Tang vật vi phạm có giá trị nhỏ hơn mức tiền phạt tối thiểu của khungtiền phạt
3 Người vi phạm hành chính đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của viphạm hoặc đã tự nguyện khai báo và khắc phục hậu quả, bồi thường thiệthại
4 Vi phạm trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái phápluật của người khác gây ra
5 Vi phạm do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần
6 Người vi phạm là phụ nữ có thai, người già yếu, người có bệnh hoặctàn tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vicủa mình
7 Vi phạm vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra
8 Vi phạm do trình độ lạc hậu
Các tình tiết tăng nặng
1 Vi phạm có tổ chức
2 Vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm
Vi phạm nhiều lần là việc một cá nhân, tổ chức thực hiện một hành vi
vi phạm ở cùng một thời điểm và trên nhiều tờ khai
Hành vi vi phạm nhiều lần chỉ bị xử phạt một lần, đồng thời ápdụng tình tiết tăng nặng "vi phạm nhiều lần trong cùng lĩnh vực"
Trang 11Tái phạm là trường hợp đã bị xử phạt về một hành vi vi phạm, nhưngchưa hết một năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc kể
từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà lại tiếp tục thực hiệnhành vi đó ở lô hàng khác
3 Xúi giục, lôi kéo người chưa thành niên vi phạm, ép buộc người bị lệthuộc vào mình về vật chật, tinh thần vi phạm
4 Vi phạm trong tình trạng say do dùng rượu, bia hoặc các chất kíchthích khác
9 Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che dấu vi phạm hành chính
Sáu là: Không xử lý vi phạm hành chính trong các trường hợp thuộc
tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ hoặc vi phạmhành chính trong khi đang mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác làmmất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình Cụthể là trong các trường hợp sau:
Trang 121 Hàng hóa, phương tiện vận tải được đưa vào lãnh thổ Việt Nam do bịhoả hoạn, thiên tai, địch họa, sự kiện bất ngờ, trong tình thế cấp thiết phảikhai hải quan theo quy định của pháp luật; hàng hóa, phương tiện vận tải
đó phải được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam sau khi các yếu tố nêu trênđược khắc phục
Trường hợp không khai sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiệnhành
2 Nhầm lẫn trong quá trình nhập khẩu, gửi hàng hóa vào Việt Namnhưng đã được người gửi hàng, người nhận hoặc người đại diện hợp phápthông báo bằng văn bản với cơ quan hải quan, được Thủ trưởng cơ quanhải quan nơi tiếp nhận và xử lý hồ sơ chấp nhận trước thời điểm kiểm trathực tế hàng hóa hoặc quyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hóa Quyđịnh này không áp dụng đối với trường hợp hàng hoá nhập khẩu là matúy, vũ khí, tài liệu phản động, hóa chất độc Bảng I được quy định trongCông ước cấm vũ khí hóa học
Trong trường hợp có căn cứ xác định có sự thông đồng giữa người gửihàng, người nhận hàng và/hoặc người vận chuyển dể trốn thuế, vậnchuyển trái phép hàng hóa qua biên giới hoặc buôn lậu thì cơ quan Hảiquan có quyền từ chối chấp nhận nhầm lẫn
3 Khai bổ sung hồ sơ hải quan trong các trường hợp sau:
- Trước thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa hoặcquyết định miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan phát hiện
hồ sơ hải quan đã nộp có sai sót;
Trang 13- Người nộp thuế tự phát hiện những sai sót ảnh hưởng đến số thuếphải nộp trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khaihải quan nhưng trước khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thuế, thanhtra thuế tại trụ sở của người nộp thuế Trong trường hợp này, người nộpthuế vẫn bị xử phạt về hành vi chậm nộp thuế theo quy định của phápluật.
4 Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về thuế đối với hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu mà làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc tăng sốthuế được miễn, giảm, được hoàn, không thu nhưng số tiền thuế chênhlệch không quá 500.000 đồng đối với trường hợp vi phạm do cá nhânthực hiện hoặc 2.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm do tổ chứcthực hiện
5 Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá không đúng với khai hải quan về sốlượng, trọng lượng quy định của pháp luật mà hàng hoá xuất khẩu, nhậpkhẩu không đúng với khai hải quan có trị giá không quá 10% trị giá hànghóa thực xuất khẩu, thực nhập khẩu, nhưng tối đa không quá 10.000.000đồng
6 Khai đúng tên hàng hoá thực xuất khẩu, nhập khẩu nhưng khai sai mã
số, thuế suất lần đầu
Người khai hải quan khi khai sai mã số thuế, thuế suất lần đầu sẽđược cơ quan Hải quan hướng dẫn khai lại cho chính xác, lập biên bảnchứng nhận và không xử phạt
Việc khai sai mã số, thuế suất được coi là lần đầu khi trong thờihạn một năm (tính đến ngày đăng ký tờ khai Hải quan xuất, nhập khẩu lô
Trang 14hàng khai sai mã số, thuế suất) cá nhân, tổ chức chưa xuất nhập khẩu mặthàng đó hoặc đã xuất nhập khẩu mặt hàng đó nhưng khai mã số, thuế suấtchưa đúng và chưa bị phát hiện; và chưa được cơ quan Hải quan hướngdẫn khai mã số, thuế suất mặt hàng này hoặc đẫ hướng dẫn nhưng chưađúng
7 Vi phạm quy định về khai hải quan đối với ngoại tệ, tiền Việt Nambằng tiền mặt, vàng (dạng khối, thỏi, hạt, miếng) của người xuất cảnh,nhập cảnh bằng hộ chiếu, giấy thông hành mà tang vật vi phạm có trị giádưới 10.000.000 đồng.”
1.2.4 Xử phạt vi phạm hành chính
1.2.4.1 Khái niệm, các hình thức xử phạt vi phạm hành chính
a Khái niệm
Xử phạt vi phạm hành chính là một dạng hoạt động áp dụng phápluật hành chính, là quá trình các cơ quan nhà nước, người có thẩm quyềncăn cứ vào pháp luật, tính chất, mức độ vi phạm, nhân thân người viphạm, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ… để ban hành các quyết định xửphạt
Trang 15Đối với mỗi vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu mộttrong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền
Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính khác vềhải quan là 70.000.000 đồng và về thủ tục thuế là 100.000.000 đồng.Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm là mức trung bình củakhung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó Trường hợp có tìnhtiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt được giảm xuống nhưng không thấp hơnmức tối thiểu của khung tiền phạt Trường hợp có tình tiết tăng nặng thìmức tiền phạt có thể được tăng lên nhưng không vượt mức tối đa củakhung tiền phạt
Xử phạt bổ sung
Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hànhchính còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sauđây:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính
Các biện pháp khắc phục hậu quả
Trang 16Ngoài hình thức xử phạt được quy định như trên thì cá nhân, tổ chức
vi phạm hành chính còn có thể bị áp dụng một hoặc các biện pháp khắcphục hậu quả sau đây:
a) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm là văn hóa phẩm độc hại, hàng hóa gâyhại cho sức khoẻ con người, vật nuôi và cây trồng;
b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa,phương tiện vi phạm;
c) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm đã bịtiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái với quy định của pháp luật;
d) Các biện pháp khác theo quy định của pháp luật
Đặc biệt, trong trường hợp hành vi vi phạm không bị áp dụng hình
thức xử phạt bổ sung là tịch thu hàng hóa, phương tiện vi phạm hànhchính và các biện pháp khắc phục hậu quả thì hàng hóa, phương tiện viphạm hành chính có thể được thông quan theo quy định của pháp luật nếuđối tượng vi phạm đã nộp đủ tiền phạt theo quy định hoặc được tổ chứctín dụng, tổ chức khác được phép thực hiện một số hoạt động ngân hàngbảo lãnh đối với số tiền phải nộp để thực hiện quyết định xử phạt.”
1.2.4.2 Thời hiệu xử phạt
Thời hiệu xử phạt là khoảng thời gian mà người có thẩm quyền có thểđưa ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhânthực hiện hành vi vi phạm hành chính và quyết định đó phải có hiệu lựcbuộc người vi phạm phải thực hiện
Trang 171 Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan là hainăm, kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện Đối với hành vikhai thiếu nghĩa vụ thuế, hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mứctruy cứu trách nhiệm hình sự và hành vi chậm nộp tiền thuế thì thời hiệu
xử phạt vi phạm hành chính là 05 (năm) năm, kể từ ngày vi phạm hànhchính được thực hiện
Quá thời hiệu xử phạt trên đây thì không xử phạt vi phạm hành chínhnhưng vẫn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả; đối với hành vitrốn thuế, gian lận thuế, chậm nộp tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế thìngười nộp thuế vẫn phải nộp đủ số thuế phải nộp theo quy định
2 Đối với cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét
xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điềutra hoặc đình chỉ vụ án, mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hànhchính trong lĩnh vực hải quan thì bị xử phạt hành chính theo quy định củaNghị định này; trong trường hợp này, thời hiệu xử phạt hành chính là 03tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết địnhđình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án và hồ sơ vụ vi phạm
3 Trong thời hạn quy định như trên, nếu cá nhân, tổ chức lại tiếp tục cóhành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan hoặc cố tình trốntránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu xử phạt vi phạmhành chính như đã quy định ở trên; thời hiệu xử phạt vi phạm hành chínhđược tính lại kể từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc thờiđiểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt
1.2.4.3 Áp dụng các hình thức xử phạt và mức phạt
Trang 18a Đối với chủ hàng
1 Khi vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục Hải quan, nộp hồ sơ thuếthì có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt là phạt cảnh cáo hoặc phạttiền từ 200.000 đồng đến 40.000.000 đồng Ngoài ra, tổ chức, cá nhân viphạm hành chín còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả là buộctái xuất hàng hóa, buộc tái xuất phương tiện vận tải, buộc thực hiện việcquá cảnh hàng hóa
2 Khi vi phạm quy định về khai Hải quan và khai thuế
- Nếu hành vi vi phạm không liên quan đến thuế thì có thể bị ápdụng hình thức cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000đ đến 20.000.000đ
- Nếu là hành vi khai sai làm thiếu thuế hoặc tăng thuế thì phạt tiền10% số thuế khai thiếu hoặc số thuế khai tăng
3 Vi phạm về khai Hải quan của người xuất cảnh, nhập cảnh đối vớingoại tệ, tiền Việt Nam bằng tiền mặt, vàng (dạng khối, thỏi, hạt, miếng)thì sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng dến 70.000.000 đồng
4 Vi phạm quy định về kiểm tra Hải quan, thanh tra thuế có thể bị phạtcảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000.000 Tang vật viphạm có thể bị tịch thu
5 Vi phạm về giám sát Hải quan tổ chức, cá nhân vi phạm sẽ bị phạt tiền
từ 5.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng Ngoài ra tổ chức, cá nhân viphạm còn bị phạt bổ sung hoặc bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậuquả là tịch thu tang vật vi phạm, buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vậtnếu tang vật vi phạm không còn; hoặc buộc thực hiện việc chuyển khẩu,quá cảnh hàng hóa, phương tiện vận tải đúng cửa khẩu, tuyến đường quyđịnh
6.Vi phạm về kiểm soát Hải quan tổ chức, cá nhân vi phạm có thể bị phạttiền từ 500.000 đồng đến 30.000.000 đồng và trong một số trương hợp
Trang 19có thể bị tịch thu tang vật, nếu tang vật không còn sẽ bị buộc nôp lại sốtiền bằng trị giá tang vật.
7 Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế mà chưa đến mức truy cứutrách nhiệm hình sự thì tổ chức, cá nhân vi phạm ngoài việc phải nộp đủ
số tiền thuế theo quy định còn bị phạt từ 1 đến 3 lần số thuế đã trốn, gianlận
9 Vi phạm các quy định về chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thì tổchức, cá nhân vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 500.000 dồng đến 20.000.000đồng và cồn bị phạt bổ sung hoặc áp dụng các biện pháp khắc phục hậuquả là tịch thu hàng hóa; tước quyền sử dụng giấy phép trong thời hạn 30ngày đến 90 ngày; buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đình chỉxuất khẩu Trong thời hạn quy định mà cơ quan quản lý chuyên ngànhcho phép nhập khẩu thì được phép nhập khẩu
10 Vi phạm quy định về quản lý kho ngoại quan, kho bảo thuế cá nhân,
tổ chức vi phạm sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 10.000.000 đồng,ngoài ra còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung hoặc các biện phápkhắc phục hậu quả.là tịch thu hàng hóa, nếu tang vật vi phạm không còn
Trang 20thì bị buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm; hoặc buộc đưahàng hoá ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trong vòng 30 (ba mươi) ngày, kể từngày được giao quyết định xử phạt hoặc buộc tiêu hủy hàng hoá vi phạm.Đối với hàng hoá giả mạo nhãn hiệu hoặc tên gọi, xuất xứ Việt Nam thìbuộc phải loại bỏ các dấu hiệu vi phạm trước khi đưa hàng hoá ra khỏilãnh thổ Việt Nam.
11 Nếu tổ chức, cá nhân có hành vi xúc phạm, đe doạ, cản trở công chứchải quan đang thi hành công vụ thì sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến10.000.0000 đồng
b Đối với Kho bạc Nhà nước, ngân hàng Thương mại, tổ chúc tín dụng khác và tổ chức, cá nhân liên quan
1 Trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày hết hạn trích tiền từ tàikhoản tiền gửi của người bị cưỡng chế mà Kho bạc Nhà nước, Ngân hàngThương mại, tổ chức tín dụng khác không thực hiện trích toàn bộ hoặcmột phần tương ứng số tiền thuế, tiền phạt phải nộp từ tài khoản tiền gửicủa tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính tronglĩnh vực hải quan vào tài khoản của ngân sách nhà nước theo yêu cầu của
cơ quan hải quan, khi mà tại thời điểm nhận được quyết định cưỡng chế,tài khoản tiền gửi của người bị cưỡng chế có số dư đủ hoặc thừa so với sốtiền thuế, tiền phạt phải nộp thì bị xử phạt như sau:
- Phạt tiền tương ứng với số tiền không trích chuyển vào tài khoảncủa ngân sách nhà nước đối với trường hợp người nộp thuế bị xử lý viphạm pháp luật về thuế hoặc bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chínhthuế;
Trang 21- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trườnghợp không thực hiện các quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xửphạt vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực hải quan.
2 Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân, tổchức đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế thihành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan nhưng không thựchiện hoặc thực hiện không đúng việc khấu trừ một phần tiền lương, thunhập của cá nhân bị cưỡng chế theo quyết định cưỡng chế của cơ quanhải quan
3 Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đốivới cá nhân, tổ chức có hành vi không cung cấp hoặc cung cấp khôngchính xác thông tin, chứng từ, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến hànghoá xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh khi
cơ quan hải quan yêu cầu theo quy định của pháp luật
4 Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với cá nhân, tổchức có liên quan có các hành vi thông đồng, bao che người nộp thuếtrốn thuế, gian lận thuế, không thực hiện quyết định cưỡng chế hànhchính trong lĩnh vực hải quan
c Đối với cơ quan Hải quan, công chức Hải quan
Xử lý vi phạm đối với cơ quan hải quan
1 Cán bộ, công chức hải quan có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnhvực hải quan mà gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân thì cơ quan hải quanphải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật
Trang 222 Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục, trình tự giải quyết bồi thường thiệt hại
Xử lý vi phạm đối với công chức hải quan
1 Công chức hải quan gây phiền hà, sách nhiễu làm ảnh hưởng đến hoạtđộng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thì tuỳ theo tính chất, mức độ viphạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gâythiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật
2 Công chức hải quan thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc xử lý sai quyđịnh pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luậthoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thườngtheo quy định của pháp luật
3 Công chức hải quan lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thông đồng, baoche cho tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về hải quanthì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứutrách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
4 Công chức hải quan lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sử dụng trái phép,chiếm dụng, chiếm đoạt tiền thuế, tiền phạt và tiền bán tang vật vi phạmhành chính bị tịch thu trong lĩnh vực hải quan thì tuỳ theo tính chất, mức
độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và bồithường cho Nhà nước theo quy định pháp luật toàn bộ số tiền thuế, tiềnphạt, tiền bán hàng tịch thu đã sử dụng trái phép, chiếm dụng, chiếmđoạt
1.2.5 Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính trong lĩnh vực
Hải quan
Trang 23Khái niệm: Ngăn chặn là biện pháp dùng quyền lực nhà nước buộc
người có liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật Hải quan phải tuântheo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Theo quy định hiện nay của pháp luật thì các biện pháp ngăn chặn viphạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan gồm các biện pháp sau:
+ Tạm giữ người theo thủ tục hành chính
+ Tạm giữ tài liệu, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
+ Khám người theo thủ tục hành chính
+ Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính
+ Khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật, phương tiện liên quan đến hành
vi vi phạm
1.3 Thẩm quyền, thủ tục xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan
1.3.1 Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan
1 Nhân viên Hải quan đang thi hành công vụ có quyền:
Trang 243 Chi cục trưởng Hải quan (bao gồm Chi cục trưởng Chi cục Hải quancửa khẩu, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu, Chi cụctrưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan); Đội trưởng Đội kiểm soátthuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sauđây gọi chung là Cục Hải quan); Đội trưởng Đội kiểm soát chống buônlậu và Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển thuộc Cục Điều trachống buôn lậu Tổng cục Hải quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính
4 Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục Kiểm trasau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan cóquyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền tối đa đến 70.000.000 đồng đối với lĩnh vực hải quan,100.000.000 đồng đối với lĩnh vực thuế
c) Tước quyền sử dụng giấy phép thuộc thẩm quyền;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; đ) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất tang vật,phương tiện vi phạm;
Trang 25e) Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm là văn hoá phẩm độc hại, hàng hoáthuộc diện gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi, cây trồng;
g) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm đã bịtiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái phép
h) Các biện pháp khác theo quy định tại Nghị định này
5 Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển có quyền xử phạt theo quy định tạiĐiều 32 và 33 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi viphạm về kiểm soát hải quan
6 Chi cục trưởng Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan, Cục trưởng CụcĐiều tra chống buôn lậu và Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan xửphạt đối với các hành vi: Trốn thuế, gian lận thuế; vi phạm quy định vềnộp thuế, không trích chuyển vào tài khoản của ngân sách Nhà nước;khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế đượcmiễn, giảm, được hoàn
1.3.2. Nội dung công tác xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan
Khi phát hiện hành vi vi phạm, công chức hải quan đang thi hànhnhiệm vụ phải ra quyết định bằng lời nói, còi, tín hiệu hoặc các hình thứckhác tuỳ từng trường hợp vi phạm cụ thể để đình chỉ ngay hành vi viphạm và báo cáo kịp thời cho người có thẩm quyền xử phạt
Trang 26Người có thẩm quyền xử phạt sẽ xem xét mức độ và tính chất củahành vi vi phạm mà tiến hành xử phạt theo thủ tục đơn giản: nếu chỉ xửphạt cảnh cáo hoặc phạt tiền không quá 200.000đ thì xử phạt tại chỗ;những vi phạm còn lại sẽ được tiến hành lập biên bản vi phạm hànhchính , người có thẩm quyền sẽ vào sổ theo dõi hồ sơ vi phạm hành chính
về hải quan và thu thập thông tin, đề xuất ý kiến để ra quyết định xử phạt.Trong quá trình đó, nếu xét thấy vụ việc vi phạm không phân biệt rõ giữa
vi phạm hành chính hay hình sự thì hồ sơ sẽ chuyển sang các cơ quanliên quan (Viện Kiểm sát nhân dân, cơ quan Công an) để quyết định mức
xử phạt Nếu người vi phạm bị tạm giữ tang vật, phương tiện thì trong
10 ngày, người ra quyết định tạm giữ phải xử lý tang vật, phương tiện đó;ngoại trừ việc xác minh, điều tra thêm thì trong thời hạn tối đa là 60 ngàyphải xử lý xong Nếu người vi phạm không đến nhận lại tang vật, phươngtiện thì trong vòng 30 ngày kể từ lần thông báo cuối cùng của người cóthẩm quyền tịch thu trên thông tin đại chúng thì tang vật, phương tiện đó
sẽ bị tịch thu theo quy định pháp luật
Trước khi ra quyết định xử phạt, người vi phạm có thể làm thủ tụcgia hạn thời hạn ra quyết định xử phạt nếu thấy vụ việc này cần có thờigian xác minh làm rõ Cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định xử phạt
và sẽ xem xét cho người vi phạm được nộp phạt nhiều lần hay không.Trường hợp người vi phạm không tuân thủ và thực hiện theo đúng quyếtđịnh xử phạt sẽ bị cơ quan thẩm quyền cưỡng chế thi hành quyết địnhtheo quy định của pháp luật
Trường hợp hồ sơ vụ vi phạm đã được chuyển cho cơ quan tiếnhành tố tụng hình sự nhưng xét thấy hành vi vi phạm không đủ dấu hiệucấu thành tội phạm và người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố
Trang 27tụng hình sự ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự hoặc trường hợp
cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theothủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó lại có quyết định đình chỉ điều trahoặc đình chỉ vụ án thì trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từ ngày ra quyếtđịnh, cơ quan tiến hành tố tụng hình sự phải chuyển quyết định khôngkhởi tố vụ án hình sự và hồ sơ vi phạm để cơ quan hải quan xử lý viphạm theo thẩm quyền
Trang 28Chương 2: Thực trạng công tác xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Sân bay Quốc tế Nội Bài
2.1 Giới thiệu chung về Chi cục Hải quan cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài và bộ phận làm công tác xử lý vi phạm hành chính của Chi cục
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay Quốc tế Nội Bài
Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài là đơn vị trựcthuộc Cục Hải quan Thành phố Hà Nội Từ một trạm Hải quan với biênchế chỉ có vài chục cán bộ công chức được tách ra từ Hải quan Gia Lâmnăm 1981 theo Quyết định số 583/BNT/TCCB của Bộ ngoại Thương,Chi cục hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài hiện nay đã trở thànhmột Cửa khẩu Sân bay quốc tế lớn nhất của cả nước với tổng số cán bộcông chức, nhân viên hợp đồng gồm 182 người làm việc trong 10 Tổ,Đội; trong đó trên 80% có trình độ đại học
Cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tếNội Bài:
Lãnh đạo Chi cục gồm 06 người, trong đó có 01 Chi cục trưởng và 05phó Chi cục trưởng Đứng đầu các tổ, đội là Đội trưởng và 02 phó độitrưởng
Mười Tổ, Đội của Chi cục là :
1 Đội tổng hợp:
Trang 292 Đội thủ tục hành lý xuất khẩu
3 Đội thủ tục hành lý nhập khẩu
4 Đội thủ tục hàng hóa xuất khẩu
5 Đội thủ tục hàng hóa nhập khẩu
6 Đội thủ tục hải quan chyển phát nhanh
7 Đội giám sát
8 Đội quản lý thuế
9 Tổ kiểm soát chống buôn lậu
10 Tổ kiểm soát phòng chống ma túy
Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài có 01 Đảng bộ
bộ phận và 09 chi bộ Đảng cơ sở trực thuộc gồm 115 Đảng viên; 01 côngđoàn bộ phận; 01 chi hội phụ nữ và 01 chi đoàn thanh niên với 55 đoànviên
Trong những năm qua, Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tếNội Bài không ngừng phát triển lớn mạnh và đạt được nhiều thành tíchđáng khen ngợi Năm 1996 Chi cục đã được nhận huân chương khángchiến hạng nhất của Chủ tịch nước, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.Năm 2001 Chi cục đã dược tặng bằng khen của Tổng cục Hải quan vềthành tích chống buôn lậu từ năm 1994 đến năm 2000 Và trong nhiềunăm liên tiếp Chi cục luôn đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc cùngvới nhiều bằng khen của UBND Thành phố Hà Nội và bằng khen của Bộ
Tài Chính
2.1.2 Phạm vi, địa bàn hoạt động và nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay Quốc tế Nội Bài.
Trang 302.1.2.1 Phạm vi, địa bàn hoạt động của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sânbay Quốc tế Nội Bài.
Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bay quốc tế Nội Bài có địa điểmtrụ sở chính là Sân bay quốc tế Nội Bài - Huyện Sóc Sơn -Thành phố HàNội Là một đơn vị có địa bàn hoạt động rộng xa cơ quan Cục, xa trungtâm thành phố; vị trí làm việc của các tổ, đội được bố trí dàn trải trên toànkhu vực Cảng hàng không quốc tế Nội Bài.Cụ thể:
- Đội thủ tục hành lý nhập và đội thủ tục hành lý xuất được bố trílàm việc tại khu vực cách ly quốc tế đến và quốc tế đi tại tầng 2 và tầng 1tại khu nhà ga mới T1
- Đội thủ tục hàng hóa nhập được bố trí làm việc tại ga hàng hóaG1, phía sau nhà ga T1
- Đội thủ tục hải quan hàng hóa xuất khẩu được chia làm 04 mảngcông việc tại 04 nơi: Nơi tiếp nhận mở tờ khai và kiểm hóa hàng xuấtkhẩu tại nhà ga hàng hóa G1, nơi tính thuế
- Đội giám sát được bố trí làm việc tại nhà ga hàng hóa G1
- Đội tổng hợp, Đội quản lý thuế, Tổ kiểm soát hải quan, Tổ kiểmsoát phòng chống ma túy nằm trong trụ sở của Chi cục
Lãnh đạo chi cục được bố trí phòng làm việc tại trụ sở của Chi cục.2.1.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Sân bayQuốc tế Nội Bài
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục được quy định trong Quyết định415/TCHQ/QĐ/TCCB ngày 06/3/2003 của Tổng cục trưởng Tổng cụcHải quan Cụ thể là:
Trang 31- Tiến hành thủ tục hải quan, thực hiện kiểm tra, giám sát hải quanđối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, chuyển cửa khẩu,phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo quy định củapháp luật;
- Tiến hành kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, chốnggian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới trongphạm vi địa bàn hoạt động của Chi cục Hải quan Cửa khẩu sân bay quốc
tế Nội Bài Phối hợp với các lực lượng chức năng khác: an ninh hàngkhông, cơ quan kiểm dịch … để thực hiện công tác phòng, chống gianlận thương mại, buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giớingoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan;
- Tiến hành thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của phápluật đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; thực hiện việc theo dõi, đônđốc thu thuế nợ đọng, cưỡng chế thuế và phúc tập hồ sơ hải quan; đảmbảo thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời vào ngân sách Nhà nước;
- Thực hiện thống kê Nhà nước về hải quan đối với hàng hoá xuấtkhẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh,quá cảnh thuộc phạm vi quản lý của Chi cục hải quan cửa khẩu sân bayquốc tế Nội Bài;
- Thực hiện việc lập biên bản, ra quyết định tạm giữ hàng hoá, tangvật, phương tiện vi phạm hành chính về hải quan và xử lý vi phạm hànhchính về hải quan; giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vihành chính và giải quyết tố cáo theo thẩm quyền của Chi cục Hải quanCửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài theo pháp luật quy định;