1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công tác kiểm tra sau thông quan về phân loại và áp mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chi cục kiểm tra sau thông quan cục hải quan thanh hóa

68 1,2K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 450 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân tích và đánh giá thực trạng của hoạt động kiểm tra sau thôngquan về phân loại và áp mã đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cụcKiểm tra sau thông quan Thanh Hóa.- Đề xuất

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập nền kinh tế thế giới, Chính Phủ Việt Nam đãthực hiện nhiều biện pháp cải cách và hiện đại hóa công tác quản lý hànhchính trong khu vực công, thể hiện đúng cam kết trong quá trình đàm phám

và gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO năm 2007, trong đó có việcquản lý Hải quan

Những năm gần đây, khi tình hình hoạt động thương mại – đầu tư vàoViệt Nam tăng nhanh với tốc độ tăng trung bình hơn 20% hàng năm (giaiđoạn 2003-2009), nhất là những năm sau khi Việt Nam gia nhập WTO (năm

2007 kim ngạch xuất nhập khẩu tăng 23,2%, lượng doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu tăng 13,5% so với cùng kỳ năm 2006), đòi hỏi ngành Hải quan phảinhanh chóng cải thiện cơ chế quản lý sao cho phù hợp với các quy định củaWTO Đồng thời, ngành Hải quan phải góp phần tạo thuận lợi cho đầu tư,thương mại nhằm tận dụng các cơ hội hỗ trợ phát triển nền kinh tế, nhưng vẫnđảm bảo an ninh quốc gia và lợi ích công cộng Với nguồn lực hạn hẹp và áplực cân đối giữa “tạo thuận lợi thương mại” và “kiểm soát Hải quan hiệu quả”đồng nghĩa với việc Hải quan Việt Nam phải thực hiện sự chuyển đổi từphương thức quản lý truyền thống “tiền kiểm” (Gate - keeper) sang “hậukiểm” (Post Clearance Audit) cho phép Hải quan kiểm tra chính thức ở giaiđoạn sau, đảm bảo tính tuân thủ của cộng đồng doanh nghiệp

Tuy nhiên, thực tế thì hoạt động “hậu kiểm” (kiểm tra sau thông quan)của Hải quan chưa thật sự hiệu quả và chưa hỗ trợ hữu hiệu cho hệ thốngquản lý rủi ro trong khâu “tiền kiểm” Dưới áp lực hội nhập nền kinh tế thếgiới, áp lực tăng trưởng hơn 20% kim ngạch xuất nhập khẩu mỗi năm, ngànhHải quan đã nhanh chóng cải cách thủ tục hành chính, giảm đáng kể tỷ lệkiểm tra thực tế trung bình từ 63% của tổng số tờ khai xuất nhập khẩu năm

2003 xuống còn 15,72% năm 2010, giảm thời gian thông quan tại cửa khẩu từ

8 giờ (tối đa với hàng nhập khẩu) năm 2003 xuống còn 2,5 giờ năm 2008, chothấy khâu “tiền kiểm” đã tương đối thông thoáng Việc tạo thông thoáng trongkhâu “tiền kiểm” càng làm tăng vai trò, áp lực công việc trong khâu “hậukiểm” Nhưng kết quả hoạt động khâu “hậu kiểm” – kiểm tra sau thông quan(PCA) lại vô cùng khiêm tốn với số vụ kiểm tra thực hiện trung bình hàngnăm là 479 vụ, kể từ năm 2003 đến 2010, và trung bình chỉ khoảng 34 vụ

Trang 2

(0,11%) được tiến hành tại trụ sở doanh nghiệp trên tổng số 35.306 doanhnghiệp xuất nhập khẩu hàng năm (trung bình từ 2006-2010).

Một khía cạnh quan trọng của hàng hóa xuất nhập khẩu đó là mã sốhàng hóa Nó được coi như là “thẻ căn cước” của hàng hóa, giúp phân biệtđược nhanh chóng và chính xác các loại hàng hóa khác nhau Không nhữngthế nó quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế phải nộp đối với hànghóa đó Chính vì thế việc phân loại, áp mã hàng hóa luôn là một trong nhữngkhâu nghiệp vụ rất quan trọng của ngành Hải quan, góp phần thiết thực trongviệc thực hiện không chỉ chính sách thuế, mà còn chính sách mặt hàng, thống

kê và đàm phán thương mại Thế nhưng việc phân loại, áp mã hàng hóa xuấtnhập khẩu hiện nay tại Việt Nam còn nhiều khó khăn bất cập, đối với lượnghàng hóa ngày một đa dạng, phong phú thì việc áp mã đúng cho hàng hóakhông chỉ là khó cho doanh nghiệp mà còn gây không ít khó khăn cho chínhcông chức hải quan Cũng chính vì đây là một lĩnh vực phức tạp nên cũngchứa nhiều rủi ro, không ít doanh nghiệp lợi dụng kẽ hở của các quy định về

mã hàng của VN để gian lận thuế Và trong tổng số thuế thất thu đối với hànghóa xuất nhập khẩu thì thất thu do áp mã sai chiếm một tỉ trọng khá lớn.Trong những tháng đầu năm 2009, Tổng cục hải quan VN đã phải đưa ra lờikhuyến cáo vì tình trạng áp mã sai quá nhiều (ví dụ: mặt hàng máy nén nhậpkhẩu dùng cho hệ thống máy nén lạnh phải điều chỉnh thuế suất từ 0% thành13%, hay mặt hàng hóa chất điều chỉnh từ 5% thành 40% )

Việc thực hiện kiểm tra sau thông quan đối với mã số hàng hóa hơn baogiờ hết trở nên vô cùng quan trọng Nó không những giúp phát hiện ra sai sót

mà còn là cơ sở cho quá trình áp mã sau này

Qua quá trình học tập nghiên cứu tại Học viện, và thực tập tại Chi cụckiểm tra sau thông quan – Cục hải quan Thanh Hóa, em đã lựa chọn đề tài:

“Công tác kiểm tra sau thông quan về phân loại và áp mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục Kiểm tra sau thông quan Cục Hải quan Thanh Hóa” làm luận văn cuối khóa.

1 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của kiểm tra sau thông quan về phân loại và

áp mã hàng hóa, các văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động quản lý sauthông quan về phân loại và áp mã hàng hóa

Trang 3

- Phân tích và đánh giá thực trạng của hoạt động kiểm tra sau thôngquan về phân loại và áp mã đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cụcKiểm tra sau thông quan Thanh Hóa.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm tra sau thôngquan tại Chi cục Kiểm tra sau thông quan Cục Hải quan Thanh Hóa

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm tra sau thông quan về phânloại và áp mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động kiểm tra sau thông quan về phân loại

và áp mã hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục KTSTQ - Cục Hải quan ThanhHóa từ khi thành lập tới nay (2003-2012)

3 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như duy vật biệnchứng, duy vật lịch sử kết hợp với tổng hợp, phân tích, so sánh nhằm giảiquyết vấn đề đặt ra một cách có hệ thống

Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu chính từ báo cáo tổng kết của Chi cụcKiểm tra sau thông quan Thanh Hóa, thông tin mạng Internet…

4 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, , luận văn được kếtcấu làm 3 chương gồm:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản của kiểm tra sau thông quan

về phân loại và áp mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra sau thông quan về phân loại và

áp mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục Kiểm tra sau thông quanCục Hải quan Thanh Hóa

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra sau thông quan vềphân loại và áp mã hàng hóa tại Chi cục Kiểm tra sau thông quan Cục Hảiquan Thanh Hóa

Trang 4

CHƯƠNG I:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN VỀ PHÂN LOẠI VÀ ÁP MÃ HÀNG HÓA XUẤT

KHẨU, NHẬP KHẨU

1.1 MỘT SỐ NHẬN THỨC CƠ BẢN VỀ PHÂN LOẠI VÀ ÁP

MÃ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU.

1.1.1 Tìm hiểu chung về phân loại và áp mã hàng hóa

Phân loại hàng hóa là công việc cần thiết và gắn liền với công việc củangành hải quan, thương mại, môi trường và các chính sách thương mại khácliên quan và nó tác động đến nền kinh tế theo nhiều góc độ Vì vậy, phân loạihàng hóa phải rõ ràng, chính xác và không tách rời HS

Phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là việc căn cứ vào tên gọi, mô

tả về tính chất, thành phần, cấu tạo, công dụng, quy cách đóng gói và cácthuộc tính khác của hàng hóa để xác định, sắp xếp hàng hóa, Danh mục hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các quy định khác của pháp luật cóliên quan

Theo thuật ngữ của Tổ chức hải quan thế giới WCO thì áp mã hàng hóahay áp mã thuế hàng hóa (Tarriff classification of goods) là việc xác địnhdòng thuế trong Danh mục biểu thuế mà theo đó một hàng hóa cụ thể đượcphân loại

Việc phân loại, áp mã hàng hóa trong lĩnh vực hải quan nhằm mục đíchxác định mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông qua hồ sơ hải quan, quathực tế hàng hóa và các thông tin khác về hàng hóa; từ đó tìm được mức thuếsuất thuế nhập khẩu (xuất khẩu), thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt của hànghóa đó Đối với kiểm tra sau thông quan đây là một nghiệp vụ nhằm kiểm tra

sự chuẩn xác trong việc khai báo mã và thuế suất hàng hóa của chủ hàng

Hiện nay, việc phân loại và áp mã hàng hoa xuất khẩu, nhập khẩu đượcxác định theo Nghị định số 06/2003/NĐ-CP của Chính Phủ này 22/01/2003quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số49/2010/TT-BTC quy định về hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuếđối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Như vậy, trong lĩnh vực hải quan, phân loại hàng hóa được hiểu là mộtnghiệp vụ thực hiện bằng cách đối chiếu lời khai, hồ sơ hàng hóa với thực tế

Trang 5

hàng hóa để sắp xếp một mặt hàng vào đúng Nhóm và Phân nhóm của Danhmục biểu thuế theo các quy tắc của Công ước HS và theo các quy định hiệnhành của Việt Nam.

1.1.2 Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa

Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa là bản danh mục hàng hóa

do Tổ chức Hải quan thế giới ban hành, bao gồm danh sách các nhóm hàng,phân nhóm hàng cùng mã số tương ứng của các nhóm, phân nhóm hàng đó

Hệ thống còn bao gồm cả các chú giải phần, chương, nhóm, phân nhóm vàcác quy tắc giải thích cho hệ thống, được ban hành kèm Công ước Quốc tế về

Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá (International Convention on theHarmonized Commodity Description anh Coding System) (Công ước HS)

Theo thông cáo báo chí của WCO, danh mục phân loại hàng hoá HS

2012 đã chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2012 Danh mục HS 2012 đưa

ra các chuẩn mực phân loại 98% mặt hàng của thương mại quốc tế

Hiện tại có hơn 200 quốc gia, vùng lãnh thổ cũng như các tổ chức quốc

tế như Phòng Thống kê Liên hợp quốc và Tổ chức thương mại thế giới sửdụng Danh mục HS Cho đến nay, Hiệp định HS được coi là một công cụthành công nhất của WCO với 141 bên ký kết tham gia Danh mục HS 2012

là phiên bản sửa đổi lần thứ 5 kể từ khi Danh mục HS được Hội đồng WCOthông qua năm 1983

Phiên bản HS 2012 bao gồm 220 nội dung sửa đổi: 98 nội dung thuộcphần nông nghiệp, 27 nội dung thuộc phần hoá chất, 9 nội dung thuộc phầngiấy, 14 nội dung thuộc phần sản phẩm dệt, 5 nội dung thuộc phần kim loại

cơ bản, 30 nội dung thuộc phần máy móc, và bổ sung mục 37 áp dụng chomột số phần khác

Các nội dung sửa đổi tập trung vào các vấn đề môi trường và xã hội, cụthể là việc sử dụng Danh mục HS như công cụ chuẩn trong việc phân loại và

áp mã hàng hoá đặc biệt quan trọng đối với vấn đề an toàn thực phẩm và hệthống cảnh báo sớm của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO)

Danh mục HS 2012 cũng bao gồm những quy định phân loại mới chocác loại hoá chất cụ thể nêu tại Công ước Rotterdam và các chất huỷ hoại tầngozon theo Nghị định thư Montreal nhằm góp phần hơn nữa vào các nỗ lựcchung trong việc bảo vệ môi trường

Trang 6

Danh mục HS được công nhận trên toàn thế giới như một công cụ đamục tiêu, được sử dụng rộng rãi làm cơ sở cho việc tính thuế xuất nhập khẩu

và thống kê thương mại trong nước và quốc tế

1.1.3 Hệ thống danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt

Nam

1.1.3.1 Quá trình hình thành

Vào cuối năm 2006 Việt Nam đang thực hiện các công tác chuẩn bị choviệc tham gia Tổ chức Thương mại thế giới WTO, để tạo điều kiện thuận lợitối đa cho thương mại và theo đúng tinh thần hội nhập thì VN cần phải có mộtdanh mục hàng hóa XNK và Biểu thuế XNK đạt được các tiêu chuẩn quốc tế.Đặc biệt là thỏa mãn các chuẩn mực khoa học của Biểu thuế quan hài hòaASEAN để đảm bảo việc thực hiện AHTN và Nghị định thư thực hiệnAHTN

Ngày 21/06/2006, Tổng cục Hải quan đã tổ chức Hội thảo danh mụcBiểu thuế hài hoà ASEAN với tinh thần xây dựng danh mục hàng hóa XNKViệt Nam thỏa mãn các tiêu chuẩn của AHTN, trở thành danh mục thuế quancủa một nước thành viên; là phương tiện thu thuế và phân tích số liệu thống

kê thương mại Quốc tế; đàm phán thương mại; kiểm tra giám sát Hảiquan.Hội thảo đã đưa ra một chương trình công tác, sự phối hợp tích cực củacác Bộ ngành, cơ quan chức năng của chính phủ trong quá trình chuẩn bị,nghiên cứu xây dựng chính sách, đảm bảo các yếu tố cơ bản, cần thiết choquá trình hội nhập khu vực và quốc tế của Việt nam

Theo đó, nhóm chuyên viên kỹ thuật hàng hóa của các Tổng côngty/Công ty có trình độ chuyên môn về hàng hóa và nhóm chuyên viên vềDanh mục Biểu thuế (chuyên viên Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan,Tổng cục Thuế) đã phối hợp, hiệu đính bản dịch AHTN

Ngày 13/6/2003, Bộ trưởng Bộ Tài Chính đã ban hành Danh mục hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam kèm theo Quyết định 82/2003/QĐ-BTC,dựa trên cơ sở HS 2002 và hoàn toàn thống nhất với AHTN ; làm cơ sở xâydựng danh mục mặt hàng trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu;thống kê Nhà nước về xuất nhập khẩu và thực hiện chính sách quản lý Nhànước đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Trang 7

Hiện nay, ở Việt Nam, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đượcxác định theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 quy định vềviệc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam

1.1.3.2 Cấu trúc danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu.

Danh mục gồm 2 phần tiếng Việt và tiếng Anh, với nội dung gồm 6quy tắc tổng quát; các chủ giải phần, chương, chú giải nhóm, phân nhóm ; 21phần, 97 chương (trong đó có 1244 nhóm hàng, 5225 phân nhóm hàng cấp độ

6 số, 10.681 phân nhóm 8 số)

Trong mỗi chương, ở phần đầu sẽ có chú giải phần, chương; chú giảinày xác định phạm vi của từng phần, chương và nhóm hàng Các chú giải nàybao gồm 4 loại: Chú giải loại trừ (loại trừ hàng hóa không thuộc vào phần,chương, nhóm và phân nhóm); chú giải định nghĩa (nêu lên khái niệm phạm

vi của các từ, nhóm từ hay các diễn đạt khác); chú giải định hướng (địnhhướng làm thế nào để phân loại một hàng hóa cụ thể); chú giải bao trùm (baotrùm một danh sách hàng hóa điển hình được phân loại vào một nhóm cụ thể)

Danh mục được chia làm 3 cột: Mã hàng; mô tả hàng hóa; đơn vị tính.Như vậy trong danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu mỗi loại hàng hóa sẽđược phân vào một chương, nhóm, phân nhóm cụ thể và có một mã số nhấtđịnh

1.1.4 Mã số hàng hóa

Mã số hàng hóa là dãy số dùng đê phân biệt hàng hóa này với hàng hóakhác, là con số duy nhất đặc trưng cho hàng hóa Mỗi loại hàng hóa đượcnhận diện bởi một dãy số và mỗi dãy số chỉ tương ứng với một loại hàng hóa

Với một hàng hóa, trong danh mục cũng như biểu thuế chỉ có một mã

số duy nhất cho hàng hóa đó, và ứng với mã số đó sẽ có một mức thuế suấtnhất định Việc xác định mức thuế suất của hàng hóa thông qua mã hàng đượcgọi là áp mã thuế cho hàng hóa

Ví dụ : Phân nhóm “cừu” được mã hóa bằng mã hiệu 0104.10, trong đóhai chữ số đầu (01) là mã hiệu chương (chương thứ 01), hai chữ tiếp theo (04)

là mã hiệu xác định vị trí của nhóm đó trong chương (nhóm thứ 4 củachương), 2 chữ số tiếp theo (10) xác định vị trí của phân nhóm đó trong nhóm(phân nhóm thứ nhất của nhóm)

Trang 8

1.1.5 Sáu quy tắc giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới

Theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC về việc ban hành Danh mục hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu và Thông tư số 49/2010/TT-BTC quy định vềhướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu nêu lên Sáu quy tắc giải thích việc phân loại hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu:

- Quy tắc 1: Tên của các phần của chương hoặc của phân chương

được đưa ra chỉ nhằm mục đích tra cứu Để đảm bảo tính pháp lý, việc phânloại hàng hóa phải được theo nội dung của từng nhóm và bất cứ chú giải nàocủa các phân, chương liên quan và theo các qui tắc dưới đây nếu các nhómhoặc các chú giải đó không có yêu cầu nào khác

- Quy tắc 2:

+ Một mặt hàng được phân loại vào một nhóm hàng thì mặt hàng đó ởdạng chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện cũng thuộc nhóm đó, nếu đã cóđặc tính cơ bản của hàng hóa đó khi đã hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện Cũngphân loại như vậy đối với hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện hoặc đã

có đặc tính cơ bản của hàng hóa ở dạng hoàn chỉnh hay hoàn thiện (hoặc đượcphân loại vào dạng hàng hóa đã hoàn chỉnh hay hoàn thiện theo nội dung Quitắc này), nhưng chưa lắp ráp hoặc tháo rời

+ Một nguyên liệu, một chất được phân loại trong một nhóm nào đó thìhỗn hợp hay hợp chất của nguyên liệu hoặc chất đó với những nguyên liệuhoặc chất khác cũng thuộc nhóm đó Hàng hóa làm toàn bộ bằng một loạinguyên liệu hay một chất, hoặc làm một phần bằng nguyên liệu hay chất đóđược phân loại trong cùng nhóm Việc phân loại những hàng hóa làm bằnghai loại nguyên liệu hay hai chất trở lên phải tuân theo Qui tắc 3

- Quy tắc 3: Khi áp dụng Qui tắc 2(b) hoặc vì bất cứ một lý do nào

khác, hàng hóa thoạt nhìn có thể phân loại vào hai hay nhiều nhóm, thì sẽ phânloại như sau:

+ Những nhóm có mô tả cụ thể nhất sẽ được ưu tiên hơn các nhóm có

mô tả khái quát khi thực hiện việc phân loại hàng hóa Tuy nhiên, khi hai haynhiều nhóm mà mỗi nhóm chỉ liên quan đến một phần của nguyên liệu hoặcchất chứa trong hàng hóa là hỗn hợp hay hợp chất, hoặc chỉ liên quan đến một

Trang 9

phần của hàng hóa trong trường hợp hàng hóa đó ở dạng bộ được đóng gói đểbán lẻ, thì những nhóm này được coi như thể hiện đặc trưng ngang nhau vềnhững hàng hóa nói trên, ngay cả khi một trong số các nhóm đó có mô tả đầy

đủ hơn hoặc chính xác hơn về những hàng hóa đó

+ Những hàng hóa hỗn hợp bao gồm nhiều nguyên liệu khác nhau hoặcnhững hàng hóa được làm từ nhiều bộ phận cấu thành khác nhau, và nhữnghàng hóa ở dạng bộ để bán lẻ, nếu không phân loại được theo Qui tắc 3(a), thìphân loại theo nguyên liệu hoặc bộ phận cấu thành tạo ra đặc tính cơ bản củachúng

+ Khi hàng hóa không thể phân loại theo Qui tắc 3(a) hoặc 3(b) nêutrên thì phân loại vào nhóm cuối cùng theo thứ tự đánh số trong số các nhómtương đương được xem xét

- Quy tắc 4: Hàng hóa không thể phân loại theo đúng các qui tắc

trên đây thì được phân loại vào nhóm phù hợp với loại hàng hóa giống chúngnhất

- Quy tắc 5: Những qui định sau được áp dụng cho những hàng hóa

dưới đây:

+ Bao đựng máy ảnh, máy quay phim, hộp đựng nhạc cụ, bao súng,hộp đựng dụng cụ vẽ, hộp tư trang và các loại bao hộp tương tự, thích hợphoặc có hình dạng đặc biệt để chứa hàng hóa hoặc bộ hàng hóa xác định, cóthể dùng trong thời gian dài và đi kèm với sản phẩm khi bán, được phân loạicùng với những sản phẩm này Tuy nhiên, nguyên tắc này không được ápdụng đối với bao bì mang tính chất cơ bản nổi trội hơn so với hàng hóa mà nóchứa đựng

+ Ngoài Qui tắc 5(a) nêu trên, bao bì đựng hàng hóa được phân loạicùng với hàng hóa đó khi bao bì là loại thường được dùng cho loại hàng hóa

đó Tuy nhiên, nguyên tắc này không áp dụng đối với các loại bao bì mà rõràng là phù hợp để dùng lặp lại

- Quy tắc 6 : Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hóa vào

các phân nhóm của một nhóm phải được xác định phù hợp theo nội dung củatừng phân nhóm, các chú giải phân nhóm có liên quan, và các qui tắc trên vớinhững sửa đổi về chi tiết cho thích hợp, trong điều kiện là chỉ có những phânnhóm cùng cấp độ mới so sánh được Theo Qui tắc này thì các chú giải phần

Trang 10

và chương có liên quan cũng được áp dụng, trừ khi nội dung mô tả trongphân nhóm có những yêu cầu khác.

1.2 KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN VỀ PHÂN LOẠI VÀ ÁP

MÃ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU.

1.2.1 Một số nhận thức cơ bản kiểm tra sau thông quan về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

1.2.1.1 Khái niệm về kiểm tra sau thông quan :

Hiện nay, mỗi quốc gia trên thế giới khái niệm kiểm tra sau thông quancòn có sự khác biệt nhưng chung quy lại chúng đều có những điểm chung là:

- Kiểm tra sau thông quan là một nghiệp vụ của cơ quan hải quan, cụthể do công chức hải quan thực hiện

- Mục đích của kiểm tra sau thông quan là thẩm định lại tính trung thực

và độ chính xác của việc khai hải quan của người khai hải quan

- Kiểm tra sau thông quan là phương pháp kiểm tra ngược thời gian,diễn ra sau quá trình thông quan

Tại Việt Nam theo luật Hải quan, kiểm tra sau thông quan được hiểu:

“Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan Hải Quan nhằmthẩm định lại tính chính xác và mức độ trung thực của nội dung các chứng từ

mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan Hải Quan đối vớihàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan”

Từ những nhận xét nêu trên chúng ta có thể hiểu kiểm tra sau thông

quan về phân loại và áp mã hàng hòa xuất khẩu, nhập khẩu như sau: “Kiểm tra sau thông quan về phân loại và áp mã hàng hòa xuất khẩu, nhập khẩu là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan nhằm thẩm định lại tính chính xác

và mức độ trung thực về việc phân loại và áp mã hàng hóa trong nội dung các chứng từ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan Hải Quan đối với hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan”.

1.2.1.2 Nguyên tắc, mục đích và phạm vi kiểm tra sau thông quan

Về nguyên tắc, Kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất nhập

khẩu áp dụng phương pháp quản lý rủi ro để quyết định việc kiểm tra hoặckhông kiểm tra, kiểm tra trước hoặc kiểm tra sau, kiểm tra theo kế hoạch,kiểm tra chọn mẫu hoặc kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với đốitượng kiểm tra

Trang 11

- Kiểm tra theo kế hoạch: là việc cơ quan hải quan thực hiện kiểm tratại trụ sở doanh nghiệp theo kế hoạch xác định cho từng năm Mỗi năm cómột số lượng nhất định doanh nghiệp được kiểm tra Việc xác định doanhnghiệp được kiểm tra thực hiện theo các tiêu chí do Tổng cục Hải quan quyđịnh.

- Kiểm tra chọn mẫu: là việc cơ quan hải quan căn cứ vào diễn biến củatình hình trốn thuế, gian lận thương mại nổi lên trong từng giai đoạn để lựachọn những doanh nghiệp, loại hình, loại mặt hàng xuất nhập khẩu điển hình

để thực hiện kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp

- Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm: Kiểm tra sau thông quan tại trụ sởdoanh nghiệp khi có dấu hiệu doanh nghiệp vi phạm pháp luật hoặc có khảnăng vi phạm pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan

Về mục đích, Kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu,

nhập khẩu nhằm xác định mức độ chính xác, trung thực của việc kê khai vềhàng hóa, tự tính và nộp thuế, mức độ chấp hành pháp luật về thuế của doanhnghiệp, làm cơ sở cho việc truy thu tiền thuế, xác định mức độ ưu tiên trongquản lý của hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp và xử lýcác vi phạm pháp luật về Thuế và Hải quan

Về phạm vi, Kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập

khẩu căn cứ theo yêu cầu đặt ra cho mỗi cuộc kiểm tra sau thông quan mà xácđịnh phạm vi kiểm tra sau thông quan toàn diện hoặc chuyên sâu, bao gồm:

- Kiểm tra tất cả các hoạt động nhập khẩu hàng hóa của một doanhnghiệp trong một giai đoạn;

- Kiểm tra việc nhập khẩu một mặt hàng của một hoặc nhiều doanhnghiệp trong một giai đoạn;

- Kiểm tra việc của một hoặc nhiều mặt hàng nhập khẩu của một doanhnghiệp trong một giai đoạn;

- Kiểm tra một hoặc nhiều loại hình nhập khẩu của một doanh nghiệptrong một giai đoạn

1.2.1.3 Đối tượng kiểm tra sau thông quan

Đối tượng chịu kiểm tra sau thông quan là người nhập khẩu; ngườiđược ủy thác nhập khẩu; đại lý làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp cung cấpdịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh; người được chủ hàng ủy

Trang 12

Đối tượng kiểm tra của kiểm tra sau thông quan về phân loại và áp mãhàng hòa xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm:

- Hồ sơ Hải quan đang lưu giữ tại doanh nghiệp và đơn vị Hải quan làmthủ tục cho hàng hóa nhập khẩu liên quan

- Hàng hóa, nơi sản xuất nếu cần thiết và còn điều kiện

- Chứng từ, tài liệu liên quan tới hàng hóa nhập khẩu đã được thôngquan như sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu, dữ liệuliên quan, do doanh nghiệp lưu giữ ở dạng giấy tờ hoặc dữ liệu điện tử

1.2.2 Phương pháp kiểm tra sau thông quan về phân loại và áp mã hàng hóa xuất nhập khẩu

Việc kiểm tra sau thông quan về phân loại và áp mã hàng hóa đượcthực hiện thành 2 khâu: Kiểm tra tại cơ quan hải quan và kiểm tra tại doanhnghiệp

- Kiểm tra tại trụ sở cơ quan Hải quan

Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan Hải quan là hoạt độngthường xuyên của cơ quan Hải quan nhằm đánh giá việc chấp hành pháp luật

về thuế và pháp luật Hải quan của doạnh nghiệp Khi kiểm tra sau thông quantại trụ sở cơ quan Hải quan, cơ quan Hải quan không phải ban hành quyếtđịnh kiểm tra

Tại trụ sở cơ quan Hải quan, cán bộ kiểm tra sau thông quan cần tiếnhành:

+ Kiểm tra, đối chiếu tên hàng, ký mã hiệu hàng hóa, mà Doanhnghiệp khai báo với các thông báo kết quả phân loại hàng hóa để đánh giámức độ tuân thủ pháp luật của việc phân loại và áp mã hàng hóa khai báo;

+ Thu thập thông tin về mức độ tuân thủ pháp luật về tài chính, thuếcủa doanh nghiệp từ cơ quan thuế địa phương trực tiếp quản lý doanh nghiệp

có hàng hóa xuất nhập khẩu đang được kiểm tra;

+ Thu thập thông tin khác liên quan đến loại hàng hóa xuất nhập khẩucần kiểm tra để có thể nắm được những nội dung cơ bản về việc phân loại và

áp mã hàng hóa xuất nhập khẩu, từ đó rút ra những kết luận cần thiết đối vớihàng hóa xuất nhập khẩu đang kiểm tra

Trên cơ sở kiểm tra, đối chiếu các thông tin thu thập được, cơ quan Hảiquan sẽ đưa ra quyết định cuối cùng về việc có hay không đi sâu kiểm trahoặc kiểm tra tại doanh nghiệp hay không, kiểm tra ở mức độ vi phạm nào

- Kiểm tra tại doanh nghiệp

Trang 13

Tại trụ sở doanh nghiệp cán bộ kiểm tra sau thông quan sẽ tiến hànhkiểm tra các nội dung sau:

+ Kiểm tra toàn bộ hồ sơ xuất, nhập khẩu của loại hàng cần kiểm tra,trong một thời kỳ nhất định, tùy theo phạm vi kiểm tra đã được xác địnhtrước;

+ Kiểm tra toàn bộ các chứng từ thương mại liên quan đến hoạt độngnhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp, tập trung vào những mặt hàng cầnkiểm tra Trên cơ sở các thư tín đó xác định tính trung thực, chính xác củaviệc phân loại và áp mã hàng hóa Đặc biệt, trong khi kiểm tra các thư tínthương mại, cần lưu ý đến các hợp đồng thương mại, hợp đồng vận chuyển,hợp đồng bảo hiểm và các hóa đơn khác để kiểm tra với các thông tin khaibáo trên tờ khai hải quan;

+ Nếu có điều kiện thì cán bộ hải quan có thể tìm hiểu về hàng hóa vànơi sản xuất, dây chuyền sản xuất

1.2.3 Nội dung kiểm tra sau thông quan về phân loại và áp mã hàng hóa

Đối với kiểm tra sau thông quan nói chung, nội dung kiểm tra bao gồm:kiểm tra tính đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ hải quan; kiểm tra tính chính xáccủa các căn cứ tính thuế, tính chính xác của việc khai các khoản thuế phảinộp, được miễn, không thu, được hoàn; kiểm tra việc thực hiện các quy đinhkhác của pháp luật về thuế; kiểm tra việc thực hiện pháp luật về hải quan

Theo đó, kiểm tra sau thông quan về phân loại, áp mã hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu bao gồm các nội dung sau:

Thứ nhất là kiểm tra xem việc khai báo tên hàng đã đúng với thực tế

hàng hóa chưa?

Thứ hai là kiểm tra mã số khai báo có đúng với thực tế hàng hóa, đúng

với tên hàng không, có tuân theo 6 quy tắc chung của WCO và tuân thủ quyđịnh hiện hành về phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu luật không? Đểkiểm tra được điều này, cần đối chiếu với các thông tin đã có được trong cácgiai đoạn trước, danh mục Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu (Biểuthuế nhập khẩu ưu đãi và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt); so sánh vớicác quy định hiện hành của Việt Nam về phân loại hàng hóa

Thứ ba là kiểm tra xuất xứ hàng hóa, có thuộc quốc gia/ vùng lãnh thổ

Trang 14

Thứ tư là mặt hàng có thuộc danh mục quy định riêng của các Bộ quản

lý chuyên ngành hay không?

Thứ năm là doanh nghiệp có thuộc diện được hưởng các chính sách ưu

đãi về thuế không?

Thứ sáu là với mã số và các nội dung như trên thì thuế suất thuế nhập

khẩu/ xuất khẩu, thuế VAT hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) đối với hànghóa khai báo có chính xác không?

Để thực hiện được các nội dung trên, kiểm tra sau thông quan phảikiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra các chứng từ sổ sách kế toán Cụ thể:

(1) Kiểm tra hồ sơ Hải quan:

- Kiểm tra nội dung khai báo:

Kiểm tra chi tiết nội dung khai báo, cụ thể: kiểm tra các tiêu chí liênquan tới phân loại và áp mã hàng hóa gồm: Tên hàng, ký mã hiệu, nhãn hiệu,xuất xứ hàng hoá,

Tên hàng khai báo là tên thương mại thông thường kèm theo các đặctrưng cơ bản về hàng hoá, như: Cấu tạo, vật liệu cấu thành, thành phần, hàmlượng, công suất, kích cỡ, kiểu dáng, công dụng, nhãn hiệu, xuất xứ,… đápứng được yêu cầu về phân loại

Ví dụ: Mặt hàng xe máy, ô tô cần có các thông tin về nhãn hiệu xe,hãng sản xuất, nước sản xuất, kiểu dáng, dung tích xi lanh, model, ký mã hiệukhác, …

Kiểm tra việc khai báo của các tiêu chí liên quan đến trị giá tính thuế(đơn giá, các khoản phí cộng vào trị giá, phí vận chuyển, các khoản chiếtkhấu giảm giá, số lượng ) ; Các tiêu chí liên quan tới việc xác định các khoảnđiều chỉnh thuế và lệ phí phải nộp như: khoản miễn thuế, giảm thuế, hoànthuế

- Kiểm tra tính chính xác của tên hàng và mã số khai báo; sự trungthực, phù hợp về nội dung của hồ sơ; tính hợp pháp của các chứng từ liênquan đến việc phân loại và áp mã hàng hóa:

Kiểm tra tính chính xác của tên hàng và mã số khai báo trên bộ hồ sơhải quan,…; Sự trung thực, phù hợp về nội dung giữa các chứng từ trong bộ

hồ sơ hải quan như so sánh, đối chiếu giữa các điều khoản của hợp đồng, sosánh; so sánh, đối chiếu các nội dung khai báo trên tờ khai Hải quan với cácchứng từ tương ứng có liên quan trong hồ sơ hải quan…;

Trang 15

+ Kiểm tra hợp đồng mua bán hàng hóa:

Kinh nghiệp thực tế của Hải quan các nước, cũng như của hải quanViệt Nam cho thấy, miêu tả sai hàng hóa là một trong những thủ đoạn gianlận thương mại tương đối phổ biến hiện nay, việc miêu tả sai hàng hóa này lại

có nguồn gốc chính từ hợp đồng thương mại, bởi các chứng từ khác như: Thưtín dụng, hóa đơn thương mại, khai báo của chủ hàng trên tờ khai về tên hànghóa đều phải căn cứ vào hợp đồng thương mại

Nội dung kiểm tra hợp đồng thương mại: kiểm tra tên hàng và mã sốhàng hóa trên hợp đồng có khớp với tên hàng và mã số ở khai báo hải quankhông,kiểm tra tính xác thực của hợp đồng: hợp đồng có đúng của lô hàngkhai báo không? Khi đó tên trên hợp đồng có đúng với thực tế hàng hóakhông, kiểm tra tính hợp pháp của hợp đồng mua bán hàng hóa và các chứng

từ kèm theo; kiểm tra các điều khoản trên hợp đồng mua bán hàng hóa như:tên hàng hóa, số lượng, quy cách sản phẩm, đơn giá, trị giá, điều khoản giaohàng, phương thức thanh toán, hiệu lực của hợp đồng thương mại,

+ Kiểm tra vận tải đơn: số vận đơn, tên người giao nhận hàng, cảng bốcgiỡ, kí mã hiệu lô hàng, miêu tả hàng hóa, kiểm tra ngày ký phát vận đơn cóphù hợp với các chứng từ khác hay không, …

+ Kiểm tra hóa đơn thương mại: Kiểm tra việc miêu tả hàng hóa trênhóa đơn thương mại có phù hợp với miêu tả hàng hóa trong thư tín dụngkhông,Kiểm tra ngày lập hóa đơn;kiểm tra tên, địa chỉ người lập hóa đơn;kiểm tra các nội dung liên quan đến vận chuyển, giao hàng; kiểm tra việc mô

tả hàng hóa trên hóa đơn có rõ ràng hay không, thông tin về hàng hóa có bịthiếu hay không, nhiều mặt hàng có bị gộp vào cùng một loại với nhau haykhông…

+ Kiểm tra giấy chứng nhận phẩm chất: kiểm tra việc khai báo chấtlượng hàng hóa có đúng không, tránh trường hợp khai sai chất lượng hànghóa để áp dụng mức thuế suất thấp hơn,….Trong công tác KTSTQ, giấychứng nhận phẩm chất là căn cứ để các bộ hải quan xác định xem chủ hàng cómiêu tả sai tên hàng hóa hay không?

+ Kiểm tra bảng kê chi tiết: Đây không phải là chứng từ bắt buộcnhưng tờ kê đóng gói lại ghi nhận những thông tin cơ bản nhất, đầy đủ nhất

về tên hàng, mã số, chủng loại hàng hóa, số lượng vì vậy có thể coi thông tin

về hàng hóa trên tờ kê đóng gói là những thông tin chính thức làm chuẩn để

so sánh, đối chiếu với các thông tin hàng hóa ghi trên các chứng từ khác Do

Trang 16

vậy trong kiểm tra sau thông quan không được bỏ qua việc kiểm tra chứng từnày.

+ Kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ: kiểm tra xuất xứ hàng hóa, cóthuộc quốc gia/ vùng lãnh thổ đã kí kết Hiệp định/ thỏa thuận ưu đãi với ViệtNam hay không, kiểm tra mối quan hệ về nước xuất xứ hàng hóa xuất khẩuvới cảng bốc xếp hàng lên tàu, so sánh giữa giấy chứng nhận xuất xứ của các

lô hàng đang kiểm tra với giấy chứng nhận xuât xứ của các lô hàng có cùngxuất xứ,… Việc kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ là một nội dung rất quantrọng trong công tác KTSTQ về mã số và thuế suất Vì trên C/O thể hiện rất

rõ tên thương mại, ngay cả mã HS của hàng hóa Vì vậy kiểm tra tính xácthực của C/O là một điều rất cần thiết Điều này được thể hiện ở chữ kí và condấu của Cơ quan có thẩm quyền cấp C/O Ngoài ra, nhờ vào việc kiểm tra C/

O công chức KTSTQ biết được hàng hóa có xuất xứ từ nước nào, có đượchưởng ưu đãi về thuế suất hay không

- Kiểm tra tính tuân thủ các quy tắc, điều kiện, trình tự của việc phân loại và áp mã hàng hóa xuất nhập khẩu:

Đánh giá tính tuân thủ các quy tắc, điều kiện, trình tự của việc phânloại và áp mã hàng hóa theo quy định tại Thông tư số 156/2011/TT-BTC vềviệc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

(2) Kiểm tra các chứng từ sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, chứng từthanh toán quốc tế, chứng từ giám định, chứng từ vận tải, bảo hiểm, ngânhàng và các chứng từ khác có liên quan tới hàng hóa nhập khẩu đã đượcthông quan tại đơn vị

(3) Kiểm tra thực tế hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan nếu hànghóa đó còn đang được lưu giữ tại đơn vị được kiểm tra hoặc cơ quan hải quan

có căn cứ chứng minh hàng hóa đó còn lưu giữ tại doanh nghiệp Việc kiểmtra thực tế hàng hóa là cần thiết để Hải quan có căn cứ kết luận chính xác nộidung kiểm tra Công chức kiểm tra thực tế hàng hóa đối chiếu tên gọi củahàng hóa trên tờ khai với hàng hóa nhập khẩu thực tế để xác định thông tin.Trong quá trình kiểm tra, công chức hải quan cần làm rõ những đặc trưng cơbản của hàng hóa có ảnh hưởng đến việc phân loại và áp mã hàng hóa nhưngchưa được thể hiện trên hồ sơ, khai báo của người nhập khẩu

1.3 QUY TRÌNH KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN VỀ PHÂN LOẠI VÀ ÁP MÃ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU

Trang 17

1.3.1 Cơ sở pháp lý của kiểm tra sau thông quan về phân loại và

áp mã hàng hóa xuất nhập khẩu

Cơ sở pháp lý của việc thu thập và xử lý thông tin phục vụ công táckiểm sau thông quan là hệ thống pháp luật mà công chức hải quan căn cứ vào

đó để tiến hành thu thập và xử lý thông tin, từ đó ra các quyết định liên quantới kiểm tra sau thông quan Hiện nay cơ sở pháp lý của công tác kiểm tra sauthông quan về phân loại và áp mã hàng hóa xuất nhập khẩu bao gồm:

Nguồn luật quốc tế: Trên bình diện quốc tế kiểm tra sau thông quan về

phân loại và áp mã hàng hóa xuất nhập khẩu mà hiện nay hầu hết các nướcđều áp dụng nhằm xác định mức độ ưu tiên trong quản lý hàng hóa nhập khẩu

và chống thất thu thuế cho nhà nước, đối với Việt Nam kiểm tra sau thôngquan về phân loại và áp mã hàng hóa xuất nhập khẩu cũng không nằm ngoàimục đích đó và hoạt động này được điều chỉnh bởi những thỏa thuận, hợptác, các tổ chức mà chúng ta tham gia như: WCO, công ước HS, công ướcKyoto năm 1974 và được sửa đổi năm 1999,…

Pháp luật quốc gia: Ở Việt Nam kiểm tra sau thông quan về phân loại

và áp mã hàng hóa xuất nhập khẩu được thực hiện dựa trên cơ sở pháp lý như:

- Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửađổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6năm 2005

- Thông tư số 194/2010/TT-BTC Hướng dẫn về thủ tục Hải quan, kiểmtra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối vớihàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

- Thông tư số49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 Hướng dẫn việc phânloại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

- Nghị định số 06/2003/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 22 tháng 10 năm

2003 Quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

- Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 Về việc ban hànhdanh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

- Các văn bản hướng dẫn:

+ Quyết định số1383/QĐ-Tổng cục hải quan ngày 14/7/2009 về việcban hành quy trình nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan, kiểm tra thuế đối vớihàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Trang 18

+ Quyết định số 2579/QĐ-TCHQ ngày 05/12/2011 của Tổng cục Hảiquan về quy trình sửa đổi quy trình nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan, kiểmtra thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

+ Quyết định số1323/QĐ-TCHQ ngày 22/6/2010 ban hành về quy trìnhkiểm tra việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu trong khi làm thủ tục Hải quan

- Các văn bản khác…

Theo quy định, Việt Nam phải chuyển hóa nguồn luật quốc tế về kiểmtra sau thông quan vào pháp luật quốc gia, nếu quy định của pháp luật quốcgia không thông nhất với quy định của quốc tế về kiểm tra sau thông quan thìphải thực hiện theo quy định quốc tế

1.3.2 Quy trình kiểm tra sau thông quan về phân loại và áp mã hàng hóa xuất nhập khẩu

Quy trình kiểm tra sau thông quan là quy trình hướng dẫn về nghiệp vụkiểm tra sau thông quan, kiểm tra tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu

Hiện nay ở Việt Nam việc kiểm tra sau thông quan về phân loại, áp mãhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng theo quy trình KTSTQ ban hànhkèm Quyết định 1383/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quan ngày 14 tháng 7năm 2009 và quyết định 2579/QĐ-TCHQ ngày 05/12/2011 của Tổng cục Hảiquan sửa đổi, bổ sung quy trình kiểm tra sau thông quan theo quyết định1383/QĐ-TCHQ

Quy trình này gồm 3 quy trình đó là:

- Quy trình 1: Quy trình thu thập, xử lý thông tin trong nghiệp vụ kiểm

tra sau thông quan

- Quy trình 2: Kiểm tra sau thông quan

- Quy trình 3: Lập hồ sơ và ban hành quyết định hành chính trong

nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

1.4 SỰ CẦN THIẾT CỦA KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN VỀ PHÂN LOẠI VÀ ÁP MÃ HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU

- Sự phát triển của nền kinh tế thế giới:

Sự phát triển của thương mại quốc tế và hội nhập kinh tế khiến cho lưulượng hàng hóa được trao đổi buôn bán giữa các quốc gia ngày càng tăng, áp

Trang 19

lực trong cạnh tranh của các doạnh nghiệp theo đó cũng càng lớn Nó đòi hỏicác doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới trong kinh doanh, trong chiếnlược hoạch định chính sách của mình Nhiều doanh nghiệp vì mong muốn tối

đa hóa lợi nhuận mà không ngại sử dụng nhiều cách thức nhằm trốn thuế,trong đó hình thức gian lận qua việc phân loại và áp mã hàng hóa chiếm đaphần và đang ngày càng tinh vi, đa dạng hơn Những gian lận này thường rấttinh vi và khó phát hiện Đối với gian lận trong lĩnh vực mã số và thuế suấtthường có một số thủ đoạn chủ yếu như :

+ Khai sai xuất xứ hàng hóa, để được hưởng ưu đãi về thuế

+ Khai sai công dụng, cấu tạo, chất lượng hàng hóa để được áp thuếsuất thấp

+ Khai sai mục đích sử dụng để được hưởng chính sách miễn thuế+ Lợi dụng sơ hở hạn chế trong chính sách chế độ về thuế XK, NK+ Lợi dụng những hạn chế trong hoạt động quản lý, giám sát, kiểm trahải quan

+ Lợi dụng quá trình cải tiến, đơn giản hóa thủ tục hải quan, giảm tỉ lệkiểm tra thực tế hàng hóa, tạo điều kiện thông thoáng cho thương mại rútngắn thời gian thông quan

+ Lợi dụng kỹ thuật hiện đại để làm giả chứng từ

Hậu quả của những gian lận này không những làm thất thu ngân sáchNhà nước, mà nó còn ảnh hưởng tiêu cực đến nền quản lý vĩ mô, gây bất lợicho nền sản xuất nội địa, việc hàng nhập trốn thuế bán với giá rẻ gây mất cânbằng giá cả ảnh hưởng đến lưu thông hàng hóa trong nước;…

- Xu thế toàn cầu hóa tạo sự thông thoáng trong giao lưu thương mại:

Việt Nam đang mở rộng quan hệ giao thương với các quốc gia trên thếgiới, nhiều hiệp định song phương và đa phương đã được ký kết giữa Nhànước Việt Nam, Hải quan Việt Nam với các quốc gia trên thế giới Theo đóViệt Nam cam kết thực thi các chính sách tạo thuận lợi thương mại quốc tế vàđơn giản hóa thủ tục trong lĩnh vực hải quan trong hoạt động xuất nhập khẩu.Một mặt vừa phải kiểm soát lưu lượng hàng hóa vào quốc gia ngày càng lớn;mặt khác phải tạo điều kiện thông quan nhanh, góp phần tích cực phát triểngiao lưu thương mại quốc tế, cải thiện môi trường đầu tư Trước áp lực đókiểm tra về phân loại và áp mã hàng hóa xuất nhập khẩu trong quá trình thông

Trang 20

quan không thể kiểm soát hết được nhưng kiểm tra sau thông quan lại hoàntoàn có thể làm được điều này.

- Xu hướng phát triển của Hải quan thế giới “giảm tiền kiểm, tăng hậu kiểm” do áp dụng quản lý rủi ro:

Mặt khác, xu hướng chung của các quốc gia trên thế giới, của Hải quanquốc tế là áp dụng khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực hải quan nhằm giúp ngắnthời gian thông quan Việc hiện đại hóa thủ tục Hải quan, áp dụng quy trìnhquản lý rủi ro như một xu hướng tất yếu khách quan Để hệ thống quản lý rủi

ro thực sự có hiệu quả, thì việc xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đáp ứng nhucầu thực tế là điều quan trọng Phương thức quản lý Hải quan truyền thốngđược thay thế dần băng phương thức quản lý rủi ro hiện đại, chuyển đổi từ

“tiền kiểm” sang “hậu kiểm” Hoạt động kiểm tra sau thông quan sẽ giúpnâng cao hiệu quả hoạt động khâu “hậu kiểm”, góp phần bảo vệ nguồn thungân sách, tạo môi trường bình đẳng và công bằng trong cộng đồng doanhnghiêp

Đó là những đòi hỏi thúc bách từ thực tế mà kiểm tra về phân loại và áp

mã đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình thông quan khôngđáp ứng được Do vậy, kiểm tra sau thông quan về phân loại và áp mã đối vớihàng hóa xuất nhập khẩu là thực sự cần thiết nhằm tạo điều kiện cho phép ápdụng đơn giản hóa, tự động hóa thủ tục Hải quan; luật Hải quan và pháp luật

có liên quan đến lĩnh vực xuất nhập khẩu được thực hiện nghiêm chỉnh; nângcao năng lực quản lý của cơ quan Hải quan, thực hiện chống gian lận thươngmại qua mã số và thuế suất có hiệu quả; tác động tích cực trở lại với hệ thốngquản lý của cơ quan Hải quan thông qua việc nhận biết và xử lý các rủi rotiềm ẩn

Một số lý luận cơ bản của kiểm tra sau thông quan về phân loại và áp

mã hàng hóa XNK giúp cho chúng ta có cái nhìn khái quát về nghiệp vụ này,

từ đó chúng ta sẽ đi tìm hiểu thực trạng công tác kiểm tra sau thông quan vềphân loại và áp mã hàng hóa xuất nhập khẩu, tại Chi cục KTSTQ- Cục Hảiquan Thanh Hóa tại chương 2

Trang 21

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN

VỀ PHÂN LOẠI VÀ ÁP MÃ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN – CỤC HẢI QUAN

THANH HÓA 2.1 GIỚI THIỆU VỀ CHI CỤC KTSTQ – CỤC HẢI QUAN THANH HÓA

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ngày 01/01/2002 Luật Hải quan chính thức bắt đầu có hiệu lực thihành,Bộ Trưởng Bộ Tài Chính quyết định thành lập ba phòng kiểm tra sauthông quan thuộc cục Hải Quan Thành phố Hà Nội, Hải quan Thành phố HảiPhòng và Hải Quan Thành phố Hồ Chí Minh Sau hơn một năm thực hiện,ngày 19/3/2003 Bộ trưởng Bộ Tài Chính đã ký quyết định số 37/2003/QĐ-BTC thành lập Phòng kiểm tra sau thông quan thuộc các cục Hải quan Tỉnh,Thành phố trực thuộc Tổng cục Hải Quan trong đó có phòng kiểm tra sauthông quan thuộc cục Hải Quan Tỉnh Thanh Hóa được thành lập vào ngày19/5/2003

Qua một thời gian hoạt động, cùng với những thay đổi về quy trìnhnghiệp vụ, luật hải quan sửa đổi bổ sung và những bước tiến về cải tiến côngtác nghiệp vụ dựa trên công nghệ tin học theo yêu cầu hiện đại hóa của ngànhHải quan Bên cạnh đó, với tình hình xuất nhập khẩu tại các cửa khẩu ngàycàng trở nên sôi động và phức tạp, để đáp ứng tình hình nhiệm vụ mới, ngày06/06/2006 bộ trưởng Bộ Tài Chính đã ký quyết định số 34/2006/QĐ-BTCthành lập Chi cục kiểm tra sau thông quan trực thuộc Cục Hải quan Tỉnh,Liên tỉnh, Thành phố với nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức mới Chi cụcKiểm tra sau thông quan - Cục Hải quan Thanh Hóa là đơn vị trực thuộc CụcHải quan Thanh Hóa

Dưới sự chỉ đạo của lãnh đạo Cục và sự quyết tâm, bản lĩnh của toàn bộcán bộ công chức trong đơn vị, cùng với những thay đổi về quy trình nghiệp

vụ, Luật Hải quan sửa đổi bổ sung và những bước tiến bộ về cải tiến công tácnghiệp vụ quản lý Hải quan chuyển mạnh từ tiền tiền kiểm sang hậu kiểm, ápdụng phương pháp quản lý rủi ro, dựa trên hệ thống thông tin, bên cạnh đó,với tình hình hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng trở nên sôi động và thủđoạn gian lận thương mại ngày càng phức tạp, thì công tác kiểm tra sau thông

Trang 22

quan ngày càng trưởng thành và phát triển cả về nguồn nhân lực cũng như vềtrang thiết bị hiện đại, hoạt động nghiệp vụ ngày càng tinh thông, chuyên sâu,quản lý theo địa bàn và công khai, minh bạch Áp dụng công nghệ thông tinvào nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan, phát hiện và truy thu thuế cho ngânsách nhà nước hàng chục tỷ đồng; qua công tác kiểm tra sau thông quan đảmbảo cho doanh nghiệp thực hiện sự tuân thủ đúng pháp luật trong hoạt độngxuất nhập khẩu, đồng thời thực hiện tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ, tạomôi trường lành mạnh trong hoạt động thương mại.

Xác định công tác kiểm tra sau thông quan là lĩnh vực mới, còn rấtnhiều khó khăn về mọi mặt, cùng với đặc điểm đòi hỏi trình độ chuyên môncao, phải có kiến thức đa dạng, tổng hợp trên nhiều lĩnh vực, tập thể cán bộ,công chức đơn vị có phẩm chất đạo đức tốt, bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng,năng động, tâm huyết và có trách nhiệm cao đối với công việc được giao,không ngừng tự học hỏi, nghiên cứu văn bản cũng như trau dồi nâng cao kiếnthức nghiệp vụ, tham gia nhiều khóa đào tạo về công tác kiểm tra sau thôngquan, đoàn kết, làm việc hết sức mình để hoàn thành tốt nhiệm vụ

Hiện nay chi cục kiểm tra sau thông quan - Cục Hải quan Thanh Hóa ở

địa chỉ Số 21, Phan Chu Trinh, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh

Thanh Hóa, được bố trí nơi làm việc khá hiện đại, được trang bị thông tinhiện đại, chính quy, 100% công chức của chi cục được trang bị máy tính,được nối mạng nội bộ của ngành: Chương trình quản lý nghiệp vụ Hải Quan,

Hệ thống GTT01, Chương trình quản lý thông tin vi phạm pháp luật HảiQuan, Hệ thống KT559, Hệ thống thông tin quản lý rủi ro, Hệ thống danh bạdoanh nghiệp

Bộ máy tổ chức của Chi cục với biên chế 17 cán bộ công chức, baogồm 1 chi cục trưởng, 2 phó chi cục trưởng và 14 cán bộ công chức, 100% đãtốt nghiệp Đại học, trong đó có 01 cán bộ công chức đã tốt nghiệp Cao học,hoạt động theo mô hình 2 đội công tác chuyên sâu với các chức năng vànhiệm vụ cụ thể, bao gồm:

- Đội tham mưu tổng hợp

- Đội kiểm tra sau thông quan

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Chi cục kiểm tra sau thông quan – Cục Hải quan Tỉnh Thanh Hóa

Trang 23

Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Chi cục kiểm tra sau thông quan –Cục Hải quan Thanh Hóa được thực hiện theo Quyết định số 1166/QĐ-TCHQngày 09/06/2010 của Tổng cục Hải quan Cụ thể:

Chi cục kiểm tra sau thông quan có chức năng giúp cục trưởng quản

lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kiểm tra sau thông quan, thanhtra thuế theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Chi cục kiểm tra sau thông quan có nhiệm vụ và quyền hạn

Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch và kiểm tra sauthông quan, thanh tra thuế

- Quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ phúctập hồ sơ hải quan và kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế trong phạm viquản lý của Cục Hải quan Thanh Hóa

- Thu thập, tổng hợp, phân tích, xử lý thông tin trong và ngoài ngành đểphục vụ công tác kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế

- Trực tiếp kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật; thựchiện truy thu, truy hoàn tiền thuế và các khoản thu khác theo kết luận củakiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế; xử lý vi phạm hành chính và giảiquyết khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính phát hiện trong quátrình kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế

- Trực tiếp giao dịch với các tổ chức, cá nhân, tiến hành các biện phápnghiệp vụ để xác minh, nắm tình hình, thu thập thông tin, tiếp nhận tin báo, tốgiác phục vụ cho công tác kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế

- Sơ kết, tổng kết, thống kê, báo cáo, đánh giá tình hình và kết quả thựchiện công tác phúc tập hồ sơ hải quan, công tác kiểm tra sau thông quan củaCục; thông qua đó phát hiện, kiến nghị sửa đổi bổ sung những thiếu sót, bấtcập trong quy định và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, quy trình, quyđịnh nghiệp vụ của ngành, của Cục

- Tuyên truyền phổ biến pháp luật về kiểm tra sau thông quan và thanhtra thuế; Lưu trữ, bảo mật hồ sơ, tài liệu kiểm tra sau thông quan, thanh trathuế theo quy định

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN VỀ PHÂN LOẠI VÀ ÁP MÃ HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC KTSTQ – CỤC HẢI QUAN THANH HÓA

Trang 24

2.2.1 Đặc điểm tình hình Cục Hải quan Thanh Hóa

- Địa bàn hoạt động kiểm tra sau thông quan của Cục Hải quan ThanhHóa “hoạt động theo vùng” bao gồm 04 Tỉnh: Thanh Hóa, Ninh Bình, NamĐịnh, Hà Nam; trải dài từ miền núi Thanh Hóa (cửa khẩu Na Mèo, giáp Lào,cách trung tâm thành phố trên 200km) đến tuyến biển (Nghi Sơn, cảng biển,cách trung tâm thành phố Thanh Hóa trên 80km; Cảng Ninh Phúc – NinhBình, Cảng Hải Thịnh – Nam Định cách thành phố Nam Định 70km);

- Hiện nay Cục Hải quan Thanh Hóa có 13 đơn vị thuộc và trực thuộcCục, trong đó có 7 phòng ban và tương đương, 6 Chi cục hải quan trực thuộcCục Hải quan Thanh Hóa (Chi cục kiểm tra sau thông quan, Chi cục Hải quancủa khẩu Cảng Thanh Hóa, Chi cục Hải quan cửa khẩu Na Mèo, Chi cục Hảiquan cửa khẩu Nam Định, Chi cục Hải quan cửa khẩu Ninh Bình, Chi cục Hảiquan cửa khẩu quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam)

- Triển khai hải quan điện tử: 5/5 chi cục triển khai hải quan điện tử đạtriêng Chi cục kiểm tra sau thông quan chỉ tham mưu (Chi cục Hải quan củakhẩu Cảng Thanh Hóa bắt đầu áp dụng vào ngày 18/1/2013, Chi cục Hải quancửa khẩu Na Mèo áp dụng HQĐT vào ngày 25/1/2013, Chi cục Hải quan cửakhẩu Nam Định áp dụng vào ngày 1/4/2013 , Chi cục Hải quan cửa khẩu NinhBình 15/3/2013, Chi cục Hải quan cửa khẩu quản lý các khu công nghiệp tỉnh

Hà Nam áp dụng vào ngày 1/4/2013) Hiện nay các chi cục mới sử dụng phầnmềm HQĐT 3.1.8.1.1, 100%, kim ngạch XNK điện tử đạt 100%, số lượng tờkhai điện tử đạt 100%

- Hoạt động XNK trên địa bàn nhiều loại hình, đa dạng, phức tạp, nhiềuloại hình, nhiều dự án đầu tư, liên doanh khách sạn; gia công SXXK; khucông nghiệp, kho ngoại quan…

- Số lượng doanh nghiệp XNK trên địa bàn 4 tỉnh lớn, bình quân hàngnăm có đến 550 doanh nghiệp làm thủ tục xuất nhập khẩu

2.2.2 Tình hình công tác kiểm tra sau thông quan tại Chi cục kiểm tra sau thông quan - Cục Hải quan Thanh Hóa

Kể từ khi thành lập tới nay Chi cục kiểm tra sau thông quan Cục hảiquan Thanh Hóa, mặc dù là lực lượng còn non trẻ so với lực lượng kiểm trasau thông quan cả nước nhưng những năm qua thành tựu mà chi cục kiểm trasau thông quan đã đạt được là hết sức đáng ghi nhận Cụ thể:

Năm 2009:

Trang 25

Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànước: Cán bộ, công chức Chi cục Kiểm tra sau thông quan luôn luôn quántriệt, nghiên cứu và triển khai đầy đủ, kịp thời các quy định, hướng dẫn liênquan đến công tác quản lý nhà nước về Hải quan; tham mưu, đóng góp ý kiến

để thực hiện các quy định có hiệu quả hơn Ngoài ra, chấp hành nghiêm túccác văn bản về kỷ cương, kỷ luật của ngành Hải quan, được quy định trongcác văn bản liên quan

Công tác tham mưu: Tham mưu cho lãnh đạo cục tổ chức hội thảo triểnkhai quy trình kiểm tra sau thông quan theo quyết định 1383, thực hiện côngtác rà soát thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan, kiểm tra sau thôngquan; xây dựng kế hoạch đôn đốc, nắm tình hình phúc tập tại 06 chi cục hảiquan; thực hiện tốt và báo cáo kịp thời công tác chuyên môn

Công tác phúc tập: kiểm tra, đôn đốc nắm tình hình công tác phúc tập

hồ sơ tại 06 chi cục hải quan Qua đó, đã nắm bắt được các vướng mắc tồn tại

và kiến nghị về công tác phúc tập hồ sơ đồng thời chấn chỉnh một số thiếu sóttrong công tác phúc tập Tổng số hồ sơ phải phúc tập 32.553 tờ khai, đã phúctập được hơn 31.606 tờ khai đạt 97% kế hoạch

Năm 2009 đã kiểm tra sau thông quan đối với 10 doanh nghiệp.Tổng sốtiền phải truy thu qua kiểm tra sau thông quan và phúc tập là: 496.867.000đồng, số đã truy thu được là 496.867.000 đồng vượt trên 28% so với năm

2008 Năm 2009 chi cục kiểm tra sau thông quan đã được Bộ Tài Chính tặngbằng khen “tập thể lao động xuất săc”

Năm 2010:

Qua kiểm tra sau thông quan đã đánh giá được sự tuân thủ pháp luậtcủa các doanh nghiệp, nhờ đó, doanh nghiệp tuân thủ pháp luật tốt hơn, tạomôi trường bình đẳng, lành mạnh trong hoạt động thương mại Đồng thờinâng cao tính tuân thủ pháp luật khâu thông quan; cung cấp thông tin vềdoanh nghiệp, mặt hàng, thủ đoạn gian lận để khâu thông quan kiểm tra ngay,phát hiện sớm không để gian lận tràn lan, khó thu khi phát hiện chậm và đảmbảo thực hiện quản lý rủi ro

Công tác chuyên môn của đơn vị:

Trên chặng đường hình thành và phát triển, cán bộ công chức Chi cụckiểm tra sau thông quan đã vượt qua mọi khó khăn, thử thách, nỗ lực phấn

Trang 26

đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, kết quả phúc tập hồ sơ và kiểm tra sauthông quan năm cao Cụ thể:

- Công tác phúc tập hồ sơ: Về cơ bản tất cả các hồ sơ đều được phúctập Tổng số hồ sơ phải phúc tập là 44.850tờ khai, đã phúc tập được hơn43.167 tờ khai, đạt 96,20%

- Năm 2010 đã kiểm tra sau thông quan đối với 6 doanh nghiệp trọngđiểm Tổng số thuế truy thu nộp vào ngân sách nhà nước qua công tác kiểmtra sau thông quan trong toàn cục là 408.796.000 đồng Với những thành tíchđáng biểu dương như chi cục kiểm tra sau thông quan vinh dự một lần nữađược Bộ Tài Chính tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” và băng khencủa Thủ tướng Chính phủ về việc đã có thành tích trong công tác từ năm 2007đến năm 2010, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ

tổ quốc

Năm 2011:

Trong năm 2011, Chi cục kiểm tra sau thông quan tăng cường công táckiểm tra sau thông quan Điều này đã tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhậnthức và hành động đối với các cán bộ công chức trong việc chuyển đổiphương thức quản lý từ kiểm tra trong thông quan sang kiểm tra sau thôngquan Toàn thể cán bộ công chức Chi cục kiểm tra sau thông quan đoàn kết,quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị,chuyên môn của đơn vị Theo đóChi cục KTSTQ đã xác định công tác kiểm tra sau thông quan trong năm

2011 sẽ tập trung kiểm tra về mã số hàng hóa; hàng gia công, hàng sản xuấtxuất khẩu, hàng đầu tư được miễn thuế…tập trung kiểm tra, đánh giá mức độtuân thủ pháp luật của nhóm những doanh nghiệp trọng điểm, chiếm tỷ trọnglớn về kim ngạch xuất nhập khẩu Chi bộ và Lãnh đạo Chi cục thường xuyêngiáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ công chức trong các cuộc họp, sinhhoạt định kỳ và đột xuất

Kết quả trong năm 2011đã tiến hành kiểm tra sau thông quan 55 doanhnghiệp (tăng gấp hơn 9 lần so với cùng kỳ năm trước và đạt 78,57% so với chỉtiêu kế hoạch đề ra), tiến hành phúc tập 43.854 hồ sơ đạt tỷ lệ 88,60%; kiểmtra sau thông quan tại trụ sở hải quan được 52 doanh nghiệp (tăng gấp 8,67lần so với cùng kỳ năm trước) trong đó có 27 doanh nghiệp được đánh giá làtuân thủ, ra quyết định ấn định thuế đối với 25 doanh nghiệp; kiểm tra sauthông quan tại trụ sở doanh nghiệp được 3 doanh nghiệp, sau quá trình kiểm

Trang 27

tra phát hiện ra 2 doanh nghiệp chưa tuân thủ Tổng số thuế thu được từ công

tác kiểm tra sau thông quan là 1.613.344.785 đồng,

Trong năm 2011, ban hành 27 quyết định ấn định thuế xuất khẩu,

thuế nhập khẩu, VAT và TTĐB với tổng số thuế là 4.400.595.305 đồng Chi

cục đã nộp vào ngân sách nhà nước với số tiền là 2.130.406.740 đồng Số tiền

thuế còn lại chưa được nộp vào ngân sách nhà nước do chưa thu được với số

tiền là 2.270.188.565 đồng Đồng thời, ban hành 2 quyết định hoàn thuế đối

với 2 doanh nghiệp (Công ty TNHH Yên Bình với số tiền thuế được hoàn lại

là 32.520.585 đồng và Công ty TNHH Khoáng sản và Vật liệu xây dựng

Thanh Hà được hoàn lại số tiền thuế là 41.723.711 đồng)

Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả ấn định thuế năm 2011 của Chi cục

KTSTQ

Đvt: đồng

Tổng số thuế ra QĐAĐ

Tổng số tiền đã nộp vào NSNN

Tổng số tiền chưa nộp vào NSNN (chưa thu được)

- Từ năm 2012, thực hiện Quyết định số 135/QĐ-HQTH ngày

29/3/2012 của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Thanh Hoá quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ của các đội công tác thuộc Chi cục kiểm

tra sau thông quan, Chi cục Kiểm tra sau thông quan được tổ chức thành 02

Đội công tác; tại mỗi Đội có Đội trưởng, Phó Đội trưởng và 01 Lãnh đạo Chi

cục theo dõi theo hướng quản lý chuyên sâu

- Chi cục đã tích cực áp dụng công nghệ thông tin, quản lý rủi ro vào

công tác kiểm tra 134 doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa, vụ việc trọng

tâm, trọng điểm; quyết định ấn định thuế đối với 36 doanh nghiệp với tổng số

thuế ấn đinh thuế là 4.055.429.299 đồng Tiếp nhận và tự thu thập, phân tích,

Trang 28

xử lý, gần 200 thông tin của 134 doanh nghiệp; phối hợp với các đơn vị trong

và ngoài ngành xác minh, kiểm tra thông tin, chứng từ, hóa đơn để phục vụcho kiểm tra sau thông quan

- Đẩy mạnh công tác đánh giá mức độ tuân thủ của doanh nghiệp (đánhgiá được 134 doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm), bên cạnh đó đã có tích cựctác động lại khâu thông quan làm cho khâu thông quan vừa đảm bảo đượcthông thoáng, vừa đảm bảo tuân thủ pháp luật tốt hơn, cung cấp thông tin vềdoanh nghiệp, mặt hàng, thủ đoạn gian lận và giúp cho công tác ngăn chặnhành vi gian lận kịp thời, đảm bảo tốt quản lý rủi

- Kết quả trong năm 2012, ban hành 36 quyết định ấn định thuế xuất

khẩu, thuế nhập khẩu, VAT và TTĐB với tổng số thuế là 4,055,429,299 đồng

đồng thời phạt chậm nộp thuế và phạt vi phạm hành chính 100.921.873 đồng

Chi cục đã nộp vào ngân sách nhà nước với số tiền là 3.825.077.206 đồng

(trong đó: thuế xuất khẩu:82.904.256 đồng; thuế nhập khẩu: 3.096.180.122 đồng; thuế VAT: 547.093.340 đồng; thuế TTĐB: 6.200.400 đồng) Số tiền

thuế còn lại chưa được nộp vào ngân sách nhà nước do chưa thu được với số

tiền là 331.273.966 đồng Cụ thể như sau:

Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả ấn định thuế năm 2012 của Chi cục KTSTQ

Đvt: đồng

Các loại thuế và phạt Số tiền đã ra quyết định

trong năm Số tiền đã thu trong năm

(Nguồn: Chi cục KTSTQ – Cục Hải Quan Thanh Hóa)

Hiện nay Chi cục kiểm tra sau thông quan đã ra quyết định áp dụngbiện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩuđối với 3 công ty còn nợ thuế quá hạn 90 ngày tính đến 31/12/2012

Trang 29

Bảng 2.3: Thống kê kết quả kiểm tra sau thông quan tại Chi cục kiểm tra sau thông quan Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa.

Kết quả phúc tập tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Số biên chế

Tổng số tờ khai phải phúc tập

Tổng số

tờ khai

đã phúc tập

Tỷ lệ hoàn thành

(Nguồn: Chi cục KTSTQ – Cục hải quan tỉnh Thanh Hóa)

Như vậy tính từ ngày thành lập đến hết năm 2012, Chi cục Kiểm tra sauthông quan đã thực hiện 222 cuộc kiểm tra sau thông quan (trong đó có 6cuộc kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp chiếm 2,7% tổng số cuộc kiểm tra sauthông quan) Qua kiểm tra phát hiện nhiều doanh nghiệp khai sai mã số, thuếsuất dẫn đến thiếu số thuế phải nộp, khai sai định mức, thất lạc tờ khai hànghoá phải lưu trữ theo quy định…trên cơ sở đó đã kịp thời ra các quyết định ấnđịnh thuế, các quyết định xử phạt vi phạm hành chính Tổng số tiền đã thunộp vào Ngân sách nhà nước trong 10 năm qua là: 10.191.025.754 đồng

2.2.3 Tình hình kiểm tra sau thông quan về phân loại và áp mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục KTSTQ - Cục Hải quan Thanh Hóa

2.2.3.1 Quy trình kiểm tra sau thông quan về phân loại và áp mã hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục KTSTQ-Cục Hải Quan Thanh Hóa.

Quy trình kiểm tra sau thông quan về phân loại, áp mã hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu là trình tự các bước nghiệp vụ mà công chức hải quan phải

Trang 30

thực hiện để kiểm tra tính chính xác, trung thực của mã số, thuế suất đã khaibáo của người khai hải quan đối với các hàng hóa đã được thông quan.

Hiện nay để thống nhất với tất cả các Chi cục KTSTQ trên cả nước,Chi cục KTSTQ – Cục Hải Quan Thanh Hóa đã áp dụng quy trình kiểm trasau thông quan được ban hành kèm theo Quyết định số 1383/QĐ-TCHQ ngày14/07/2009 và Quyết định số 2579/QĐ-TCHQ ngày 05/12/2011 của Tổng cụcHải quan sửa đổi, bổ sung quy trình kiểm tra sau thông quan theo Quyết định

số 1383/QĐ-TCHQ

Theo đó, việc kiểm tra sau thông quan về phân loại và áp mã hàng hóaxuất nhập khẩu tại Chi cục KTSTQ – Cục Hải Quan T hanh Hóa được thựchiện theo 3 quy trình :

Quy trình 1: Quy trình thu thập, xử lý thông tin trong nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan.

Quy trình thu thập và xử lý thông tin trong nghiệp vụ kiểm tra sauthông quan được chia làm hai trường hợp đó là: thu thập, xử lý thông tin đốivới loại chưa có dấu hiệu vi phạm và thu thập, xử lý thông tin đối với loại đã

vi đã xác định

Bước 2:

Xác định phạm vi thu thập thông tin

về đối tượng

Bước 4:

Phân tích,

xử lý thông tin

Bước 5:Kết thúc giai đoạnthu thập,

xử lý thông tin

Trang 31

Sơ đồ 1: Quy trình thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan (loại chưa có dấu hiệu vi phạm)

(Nguồn: Quyết định số 1383/QĐ-TCHQ và Quyết định số TCHQ)

Đối với quy trình thu thập, xử lý thông tin đối với loại chưa có dấuhiệu vi phạm thực chất là quá trình đi tìm dấu hiệu vi phạm hoặc có thể kếtluận là chưa có dấu hiệu vi phạm Quy trình này được mô tả thông qua sơ đồsau:

Sơ đồ 2: Quy trình thu thập, xử lý thông tin trong nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan (đối với loại đã có dấu hiệu vi phạm)

Trang 32

(Nguồn: Quyết định số 1383/QĐ-TCHQ và Quyết định số 2579/QĐ-TCHQ)

Quy trình 2: Kiểm tra sau thông quan:

Quy trình kiểm tra sau thông quan đầy đủ gồm hai giai đoạn nối tiếpnhau (kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan và kiểm tra sauthông quan tại trụ sở doanh nghiệp), 12 bước, nhưng không phải cuộc kiểmtra sau thông quan nào cũng phải thực hiện tất cả các bước này

Trường hợp kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm, kiểm tra chọn mẫu nếu cácvấn đề kiểm tra đã rõ, có thể kết luận được, không có ý kiến khác nhau giữa

cơ quan Hải quan và doanh nghiệp thì có thể dừng lại ở bất cứ bước nào kể từbước 2

Trường hợp kiểm tra theo kế hoạch thì thực hiện đầy đủ 12 bước

Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan Hải quan không gồm cácbước 4 và bước 5

Cụ thể như sau:

Bước 1: Xác định đối tượng chịu kiểm tra, đối tượng kiểm tra, phạm vi

kiểm tra: việc xác định đối tượng chịu kiểm tra, đối tượng kiểm tra, phạm vi

Đối với loại đã có dấu hiệu vi phạm

Bước 3:

Xác địnhquy mô của dấu hiệu vi phạm được phản ánhtại cơ sở

dữ liệu

Bước 4:

Thu thậpthêm thông tin

từ nguồnkhác

Bước 5:

Phân tích, xử

lý thông tin

Bước 6:Kết thúcgiai đoạn thuthập, xử

lý thông tin

Trang 33

kiểm tra thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro, căn cứ vào kết quả thu thập,

xử lý thông tin, kế hoạch đã được xác định, dấu hiệu vi phạm mới phát hiện ,tình hình nổi cộm từng thời gian hoặc chỉ đạo của cấp trên

Bước 2: Thu thập, phân tích thông tin về đối tượng kiểm tra: Việc thu

thập thông tin ở bước này nhằm bổ sung, củng cố thông tin đã có, làm cơ sởđánh giá tình hình, xác định phạm vi kiểm tra, biện pháp nghiệp vụ áp dụng

Bước 3: Yêu cầu doanh nghiệp giải trình: doanh nghiệp phải giải trình

trong các trường hợp cơ quan Hải quan có nghi ngờ vể các nội dung trên cácchứng từ mà người khai Hải quan đã khai như: áp mã sai, nộp thiếu thuế, cóhành vi gian lận về thuế hoặc những vấn đề chưa rõ

Bước 4: Kiểm tra tại doanh nghiệp: Khi chưa đủ căn cứ ấn định thuế

công chức hải quan tiến hành kiểm tra sau thông quan cần: Thành lập đoànkiểm tra tại doanh nghiệp; xác định phạm vi kiểm tra; lập kế hoạch kiểm tra;

rà soát, củng cố lại thông tin thuộc phạm vi kiểm tra đã được xác định; banhành quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp; gửi quyếtđịnh kiểm tra tới doanh nghiệp được kiểm tra

Bước 5: Kết luận kiểm tra sau thông quan, kiểm tra thuế tại trụ sở

doanh nghiệp: Gửi cho doanh nghiệp bản dự thảo kết luận kiểm tra; ban hànhbản kết luận kiểm tra sau thông quan; gửi một bản kết luận cho doanh nghiệp

Bước 6: Báo cáo kết quả kiểm tra, đề xuất xử lý: Ngay sau khi kết thúc

việc kiểm tra hoặc trong trường hợp có tình huống phức tạp, vượt thẩmquyền, vượt khả năng giải quyết, trưởng đoàn kiểm tra sau thông quan tại trụ

sở doanh nghiệp, công chức hoặc trưởng nhóm kiểm tra sau thông quan tại trụ

sở cơ quan Hải quan báo cáo người quyết định kiểm tra toàn bộ diễn biến, kếtquả kiểm tra, những vấn đề thống nhất, những vấn đề còn ý kiến khác nhau,những sai sót của phía cơ quan quản lý nhà nước, những bất cập của chínhsách pháp luật, biện pháp quản lý và đề xuất giải quyết từng vấn đề

Bước 7: Quyết định ấn định thuế (nếu có): Việc ấn định thuế thực hiện

theo quy định luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn Quyết định ấn địnhthuế do người có thẩm quyền quyết định trên cơ sở đề xuất của trưởng đoànkiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp, công chức hoặc trưởng nhómcông chức kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan

Bước 8: Lập biên bản vi phạm hành chính (nếu có)

Bước 9: Quyết định xử lý vi phạm hành chính

Bước 10: Giai quyết khiếu nại (nếu có)

Bước 11: Tổ chức rút kinh nghiệm

Trang 34

Bước 12: Cập nhập thông tin và lưu giữ hồ sơ

Quy trình 3: Lập hồ sơ và ban hành quyết định hành chính trong nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Để thực hiện quy trình kiểm tra sau thông quan về phân loại và áp mãhàng hóa, các cán bộ công chức hải quan tại Chi cục KTSTQ còn cần phảidựa trên cơ sở quy trình kiểm tra việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuếđối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong khi làm thủ tục Hải quan đượcban hành theo Quyết định 1323/QĐ-TCHQ ngày 22/6/2010

2.2.3.2 Kết quả kiểm tra sau thông quan về phân loại và áp mã hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục KTSTQ – Cục Hải Quan Thanh Hóa năm 2011 và năm 2012

Trong những năm gần đây do xu thế toàn cầu hóa, hoạt động nhập khẩudiễn ra ngày càng sôi động hơn, bên cạnh đó các gian lận về phân loại và áp

mã hàng hóa xuất nhập khẩu ngày càng gia tăng đòi hỏi phải tăng cường kiểmsoát hải quan chặt chẽ, ý thức được tầm quan trọng trong việc phân loại và áp

mã hàng hóa xuất nhập khẩu, đội kiểm tra sau thông quan trực thuộc chi cụckiểm tra sau thông quan - Cục hải quan Thanh Hóa, đã ra sức phấn đấu hoànthành tốt mọi chỉ tiêu, công việc được giao

Năm 2011:

Năm 2011 là năm kiểm tra sau thông quan với quyết tâm chuyển đổimạnh mẽ trong toàn ngành Hải quan Biên chế của đội kiểm tra sau thôngquan đã được tăng cường lên 17 cán bộ công chức Cục Hải quan Thanh Hóa

đã cung cấp máy móc trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật cho Chi cục kiểmtra sau thông quan, do đó đội kiểm tra sau thông quan đã được đáp ứng vềmặt bằng làm việc cũng như máy móc trang thiết bị làm việc Cùng với sựquan tâm, hướng dẫn, chỉ đạo của các cấp lãnh đạo và sự quyết tâm của toànthể cán bộ trong đội kiểm tra sau thông quan, công tác kiểm tra sau thôngquan về năm qua đã đạt được nhiều kết quả khả quan

- Đội công tác kiểm tra sau thông quan luôn tổ chức, tuyên truyền,quán triệt Nghị quyết Đảng ủy Cục và chỉ thị 568/CT-TCHQ ngày09/02/2011 của Tổng cục trưởng đến doanh nghiệp, công chức trong đội gắnliền với tuyên ngôn phục vụ khách hàng với phương châm hành động

“Chuyên nghiệp-minh bạch-hiệu quả”; không ngừng nâng cao nhận thức vàhành động đến từng cán bộ công chức

Ngày đăng: 14/10/2014, 21:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả ấn định thuế năm 2011 của Chi cục KTSTQ - công tác kiểm tra sau thông quan về phân loại và áp mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chi cục kiểm tra sau thông quan cục hải quan thanh hóa
Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả ấn định thuế năm 2011 của Chi cục KTSTQ (Trang 27)
Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả ấn định thuế năm 2012 của Chi cục KTSTQ - công tác kiểm tra sau thông quan về phân loại và áp mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chi cục kiểm tra sau thông quan cục hải quan thanh hóa
Bảng 2.2 Tổng hợp kết quả ấn định thuế năm 2012 của Chi cục KTSTQ (Trang 28)
Sơ đồ 1: Quy trình thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan (loại chưa có dấu hiệu vi phạm) - công tác kiểm tra sau thông quan về phân loại và áp mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chi cục kiểm tra sau thông quan cục hải quan thanh hóa
Sơ đồ 1 Quy trình thu thập, xử lý thông tin nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan (loại chưa có dấu hiệu vi phạm) (Trang 30)
Bảng 2.4:  Thống kê các doanh nghiệp bị truy thu thuế do khai sai mã số và thuế suất năm 2011 - công tác kiểm tra sau thông quan về phân loại và áp mã hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chi cục kiểm tra sau thông quan cục hải quan thanh hóa
Bảng 2.4 Thống kê các doanh nghiệp bị truy thu thuế do khai sai mã số và thuế suất năm 2011 (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w