Luận văn nghiên cứu phương pháp dụ báo nhu cầu điện năng trong giai đoạn 2015~2025. Đây là bài luận văn rất hay. mình sưu tầm được. Tải lên với mục đích để các bạn sinh viên chuẩn bị ra trường đọc và tham khảo. Chúc các bạn thành công.
Trang 1TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC -
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Dương Trung Kiên
Hà Nội 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả các Quý Thầy/Cô đã giảngdạy trong chương trình cao học Quản lý năng lượng - trường Đại học Điện Lực,những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích về Quản lý Năng Lượng,làm cơ sở cho tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Dương Trung Kiên đã tận tình hướngdẫn, chỉ bảo, cho tôi nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy/Cô đang giảng dạy tại khoa Quản lýNăng Lượng - trường Đại học Điện Lực, các đồng nghiệp của Điện lực Sơn la đãgiúp đỡ tôi trong việc trong quá trình thu thập dữ liệu, thông tin của luận văn, đónggóp ý kiến và bổ sung những thiếu sót cho luận văn của tôi
Sau cùng tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện tốtnhất cho tôi trong quá trình học cũng như thực hiện luận văn
Do thời gian có hạn, kinh nghiệm nghiên cứu chưa có nên còn nhiều thiếu xót,tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý Thầy/Cô và các anh chị học viên
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướngdẫn của TS Dương Trung Kiên, tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thựchiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã đượcchỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Trần Duy Trinh
Trang 4Contents
MỞ ĐẦU 5
1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài 5
2 Mục đích nghiên cứu: 7
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 8
4 Phương pháp nghiên cứu: 8
5 Kết cấu của luận văn: 8
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN NĂNG 9
1.1 LÝ THUYẾT VỀ DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN NĂNG 9
1.1.1 Khái niệm về dự báo 9
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của dự báo 10
1.1.2.1 Vai trò 10
1.1.2.2 Ý nghĩa 11
1.1.3 Phân loại dự báo 11
1.1.4 Tính chất của dự báo 13
1.1.5 Những nguyên tắc trong dự báo 14
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN NĂNG 15
1.2.1 Phương pháp dự báo trực tiếp theo các nhóm ngành 15
1.2.2 Phương pháp chuyên gia 15
1.2.3 Phương pháp mô hình kinh tế lượng 16
1.3 GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH ĐA HỒI QUY 20
1.3.1 Khái niệm 20
1.3.2 Bản chất và nguồn số liệu phân tích cho hồi quy 21
1.3.3 Quá trình phân tích hàm hồi quy 22
1.3.4 Các tiêu chuẩn để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1: 26
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2015-2025 27
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Sơn La 28
2.1.1 Điều kiện tự nhiên - xã hội của tỉnh Sơn La 28
2.1.1.1 Vị trí địa lý 28
2.1.1.2 Diện tích, dân số, đơn vị hành chính 30
2.1.1.3 Khí hậu, thủy văn 30
2.1.1.4 Tài nguyên khoáng sản 31
2.1.1.5 Tiềm năng du lịch 32
2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Sơn La 33
2.1.3 Thực trạng các ngành kinh tế chủ yếu của tỉnh Sơn La 37
2.1.3.1 Ngành Nông lâm nghiệp và thủy sản 37
2.1.3.2 Công nghiệp và xây dựng 41
2.1.3.3 Thương mại - Dịch vụ 44
2.1.4 Định hướng phát triển kinh tế xã hội 45
2.1.4.1 Quan điểm phát triển 45
2.1.4.2 Mục tiêu phát triển chủ yếu 46
2.1.4.3 Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực 48
2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ điện năng của tỉnh Sơn La 53
Trang 52.2.1 Điện năng tiêu thụ theo thời gian 53
TÓM TẮT CHƯƠNG II 60
CHƯƠNG 3 DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN NĂNG CHO TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2014 – 2025 61
3.1 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO 61
3.2 MÔ HÌNH DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN NĂNG CHO TỈNH SƠN LA TRONG GIAI ĐOẠN DỰ BÁO 62
3.2.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ điện năng của Tỉnh Sơn La 62 3.2.2 Phân tích mô hình dự báo 63
Bảng 3.1 Số liệu thực tế từng ngành của tỉnh Sơn La giai đoạn 1995-2013 30
Bảng 3.2 Giá điện năng từng ngành của tỉnh Sơn La giai đoạn 2014-2025 31
Bảng 3.3 Bộ số liệu của Sơn La giai đoạn 1995-2025 32
3.2.3 Giới thiệu phần mềm thống kê Eviews 35
3.2.4 Xây dựng mô hình dự báo 37
3.2.4.2 Mô hình Log tuyến tính 52
Bảng 3.27 Các mô hình dự báo 64
3.3 LỰA CHỌN MÔ HÌNH , KẾT QUẢ DỰ BÁO 64
3.3.1 Lựa chọn mô hình 64
Bảng 3.28 Giá trị R 2 của các mô hình dự báo 64
Bảng 3.29 Mô hình dự báo nhu cầu tiêu thụ điện năng cho tỉnh Sơn La giai đoạn 2014 2025 65 3.3.2 Kết quả dự báo 65
Bảng 3.30 Nhu cầu tiêu thụ điện năng cho Tỉnh Sơn La giai đoạn 2014 - 2025 65
Tóm tắt chương III: 67
KẾT LUẬN 68
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1 Quá trình phân tích hàm hồi quy 24
Hình 2 1 Bản đồ hành chính tỉnh Sơn La 29
Hình 2 2 Cơ cấu các thành phần kinh tế năm 2005 và 2011 37
Hình 2 3 Biểu đồ tiêu thụ điện năng tỉnh Sơn La giai đoạn 2003-2013 54
Hình 2 4 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng tiêu thụ điện năng tỉnh Sơn La giai đoạn 2003-2013 55
Hình 2 5 Biểu đồ tiêu thụ điện năng theo thành phần kinh tế giai đoạn 2003-2013 56
Hình 2 6 Biểu đồ về sự thay đổi tỷ trọng tiêu thụ điện năng giai đoạn 2003-2013 57
Hình 2 7 Cơ cấu tiêu thụ điện năng theo các thành phần kinh tế năm 2003 và 2013 59
Hình 3 1 Giao diện màn hình chính của Eviews 35
Hình 3 2 Nhập bảng số liệu đầu vào của Eviews 36
Hình 3 3 Bảng kết quả chạy Eviews 36
Hình 3 4 Kết quả chạy Eviews mô hình tuyến tính cho ngành công nghiệp 37
Hình 3 5 Kết quả chạy Eviews mô hình tuyến tính cho ngành công nghiệp sau khi loại biến 39
Hình 3 6 Kết quả chạy Eviews mô hình tuyến tính cho ngành nông nghiệp 41
Hình 3 7 Kết quả chạy Eviews mô hình tuyến tính cho ngành nông nghiệp sau khi loại biến 42
Hình 3 8 Kết quả chạy Eviews mô hình tuyến tính cho ngành thương mại dịch vụ 44
Hình 3 9 Kết quả chạy Eviews mô hình tuyến tính cho ngành thương mại dịch vụ sau khi loại biến 45
Hình 3 10 Kết quả chạy Eviews mô hình tuyến tính cho Dân dụng sinh hoạt 47 Hình 3 11 Kết quả chạy Eviews mô hình tuyến tính cho Dân dụng sinh hoạt sau khi loại biến 48
Hình 3 12 Kết quả chạy Eviews mô hình tuyến tính cho ngành khác 49
Hình 3 13 Kết quả chạy Eviews mô hình tuyến tính cho ngành khác sau khi loại biến 51
Hình 3 14 Kết quả chạy Eviews mô hình Log tuyến tính cho ngành công nghiệp 53
Hình 3 15 Kết quả chạy Eviews mô hình Log tuyến tính cho ngành công nghiệp sau khi loại biến 54
Hình 3 16 Kết quả chạy Eviews mô hình Log tuyến tính cho ngành nông nghiệp 55
Hình 3 17 Kết quả chạy Eviews mô hình Log tuyến tính cho ngành nông nghiệp sau khi loại biến 56
Trang 8Hình 3 18 Kết quả chạy Eviews mô hình Log tuyến tính cho ngành thương mại dịch vụ 57 Hình 3 19 Kết quả chạy Eviews mô hình Log tuyến tính cho ngành thương mại dịch vụ sau khi loại biến 58 Hình 3 20 Kết quả chạy Eviews mô hình Log tuyến tính cho Dân dụng sinh hoạt 60 Hình 3 21 Kết quả chạy Eviews mô hình Log tuyến tính cho Dân dụng sinh hoạt sau khi loại biến 61 Hình 3 22 Kết quả chạy Eviews mô hình Log tuyến tính cho ngành khác 62 Hình 3 23 Kết quả chạy Eviews mô hình Log tuyến tính cho ngành khác sau khi loại biến 63 Hình 3 24 Biểu đồ điện năng tiêu thụ của Tỉnh Sơn La giai đoạn 2014 - 2025 66
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu về năng lượng và tốc độ sử dụngnăng lượng ngày càng cao Các nguồn năng lượng hóa thạch truyền thống như: than, dầu,khí đốt có nguy cơ cạn kiệt, đồng thời vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêmtrọng và trở thành vấn đề toàn cầu Ngành điện cũng trong tình trạng như vậy Xét riêng
ở nước ta, trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế thế giới,cùng với sự phát triển mạnh mẽ về mọi mặt của nền kinh tế quốc dân, nhu cầu về điệnnăng cũng tăng lên rất cao Theo Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21/7/2011 của Thủtướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn 2011 –
2020 có xét đến 2030 với mục tiêu tổng quát là: Cung cấp đủ nhu cầu điện trong nước,sản lượng điện sản xuất và nhập khẩu năm 2015 khoảng 194 - 210 tỷ kWh; năm 2020khoảng 330 - 362 tỷ kWh; năm 2030 khoảng 695 - 834 tỷ kWh; Ưu tiên phát triển nguồnnăng lượng tái tạo cho sản xuất điện, tăng tỷ lệ điện năng sản xuất từ nguồn năng lượngnày từ mức 3,5% năm 2010, lên 4,5% tổng điện năng sản xuất vào năm 2020 và 6,0%vào năm 2030; Giảm hệ số đàn hồi điện/GDP từ bình quân 2,0 hiện nay xuống còn bằng1,5 vào năm 2015 và còn 1,0 vào năm 2020; Đẩy nhanh chương trình điện khí hóa nôngthôn, miền núi đảm bảo đến năm 2020 hầu hết số hộ dân nông thôn có điện Năm 2020:Tổng công suất các nhà máy điện khoảng 75.000 MW, trong đó: Thủy điện chiếm23,1%; thủy điện tích năng 2,4%; nhiệt điện than 48,0%; nhiệt điện khí đốt 16,5% (trong
đó sửdụng LNG 2,6%); nguồn điện sửdụng năng lượng tái tạo 5,6%; điện hạt nhân 1,3%
và nhập khẩu điện 3,1% Điện năng sản xuất và nhập khẩu năm 2020 khoảng 330 tỷkWh,trong đó: Thủy điện chiếm 19,6%; nhiệt điện than 46,8%; nhiệt điện khí đốt 24,0% (trong
đó sử dụng LNG 4,0%); nguồn điện sửdụng năng lượng tái tạo 4,5%; điện hạt nhân 2,1%
và nhập khẩu điện 3,0% Như vậy, để đáp ứng nhu cầu phụ tải, từ nay đến năm 2020 ta
sẽ phải xây dựng thêm các nhà máy điện, các đường dây truyền tải, phân phối và cáctrạm biến áp Tổng vốn đầu tư cho toàn ngành điện đến năm 2020 khoảng 929,7 nghìn tỷ
Trang 10đồng (tương đương với 48,8 tỷ USD, trung bình mỗi năm cần khoảng 4,88 tỷ USD) Đây
là một sức ép lớn đối với ngành điện cũng như Chính phủ trong việc thu hút vốn đầu tư
cả ở trong nước lẫn nước ngoài
Sơn La là một tỉnh Miền núi nằm ở phía Tây – Bắc với diện tích trên 14 nghìn
Km2, dân cư thưa thớt chỉ khoảng trên 1 triệu dân Kinh tế chủ yếu phát triển ngành kinh
tế nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, riêng công nghiệp chưa mấy phát triển do điềukiện giao thông khó khăn và không có lợi thế đặc biệt để phát triển công nghiệp Trongnhững năm qua, đời sống của bà con nhân dân trên địa bàn tỉnh đã có nhiều chuyển biếntích cực, mức sống, mức thu nhập ngày càng được nâng cao, đời sống văn hóa tinh thầncủa người dân ngày càng được đáp ứng tốt hơn Chính vì thế nhu cầu năng lượng chosinh hoạt, sản xuất của nhân dân ngày một tăng cao đặc biệt là nhu cầu sử dụng điện chocác thiết bị máy điện gia dụng, các loại máy phục vụ quá trình sản xuất… Theo thống kê,giai đoạn 2009-2012 tỷ lệ tăng trưởng GDP của tỉnh Sơn La trung bình từ 6 đến 9% thì tỷ
lệ tăng trưởng của Điện năng đủ để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế phải gấp 1,5 đến1,8 lần tỷ lệ tăng trưởng GDP
Chính vì vậy, việc dự báo nhu cầu điện năng có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nóquyết định rất lớn tới việc qui hoạch và phát triển hệ thống điện nhằm đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế xã hội trong thời gian tới cũng như đảm bảo an ninh quốc phòng, giữvững ổn định chính trị khu vực biên giới Là một cán bộ đang làm công tác quản lý tạiCông ty Điện lực Sơn La sau quá trình được trang bị những kiến thức thiết thực liên quanđến quản lý hiệu quả nguồn năng lượng, cùng với yêu cầu mang tính cấp bách của việc
dự báo nhu cầu năng lượng điện phục vụ tốt quá trình phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh,
tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu, đề xuất phương pháp dự báo nhu cầu điện năng cho
tỉnh Sơn La giai đoạn 2015-2025” làm luận văn tốt nghiệp.
2 Mục đích nghiên cứu:
Đưa ra phương pháp dự báo nhu cầu điện năng của Tỉnh Sơn La từ năm 2015 – 2025.Trên cơ sở đó giúp cho việc qui hoạch tổng thể tỉnh Sơn La đạt hiệu quả cao nhất, góp phầnnâng cao chất lượng, độ tin cậy cung cấp điện và thỏa mãn nhu cầu phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh Sơn La
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu:
Trang 11+ Hệ thống điện tỉnh Sơn La, hoạt động tiêu thụ điện năng theo các thành phầnkinh tế
+ Tình hình phát triển kinh tế theo khu vực của tỉnh Sơn La, các kế hoạch ngắnhạn, dài hạn của các thành phần kinh tế
+ Tình hình tăng dân số, dự báo tăng trưởng và tốc độ đô thị hóa
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Địa bàn tỉnh Sơn La
4 Phương pháp nghiên cứu:
* Phương pháp thống kê thu thập số liệu:
- Số liệu phục vụ công tác nghiên cứu được thu thập bằng phương pháp điều trabằng bảng hỏi hoặc bằng các phiếu điều tra hay thông qua các cuộc phỏng vấn trực tiếp.Toàn bộ số liệu này đều là số liệu thô chưa qua xử lý, nó sẽ có tính chính xác cao hơn các
số liệu thống kê Tuy nhiên để khái quát hóa được toàn bộ số liệu này cần phải áp dụngcác nguyên lý thuộc Lý thuyết Thống kê nhằm đảm bảo các con số là có ích, có thể mô tảđược thực tế và qua đó đưa ra được những nhận định, kết luận phù hợp với thực tế
- Phân tích, sử dụng mô hình toán để tính toán
* Phương pháp phân tích tổng hợp: Dựa trên cơ sở toàn bộ số liệu có được thôngqua phương pháp thu thập số liệu trên, phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng Điện năngtrên địa bàn tỉnh
5 Kết cấu của luận văn:
Nội dung của luận văn ngoài những phần mở đầu, mục lục, tài liệu tham khảo,bao gồm những phần chính sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về dự báo nhu cầu điện năng.
Chương 2: Tổng quan về tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Sơn La giai đoạn 2015-2025.
Chương 3: Dự báo nhu cầu điện năng của tỉnh Sơn La giai đoạn 2015-2025.
Trang 12CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN NĂNG 1.1 LÝ THUYẾT VỀ DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN NĂNG
1.1.1 Khái niệm về dự báo
Dự báo đã hình thành từ đầu những năm 60 của thế kỉ 20 Khoa học dự báo với
tư cách một ngành khoa học độc lập có hệ thống lí luận, phương pháp luận và phươngpháp hệ riêng nhằm nâng cao tính hiệu quả của dự báo Người ta thường nhấn mạnhrằng một phương pháp tiếp cận hiệu quả đối với dự báo là phần quan trọng trong hoạchđịnh Khi các nhà quản trị lên kế hoạch, trong hiện tại họ xác định các hướng trongtương lai cho các hoạt động mà họ sẽ thực hiện Bước đầu tiên trong hoạch định là dựbáo hay là ước lượng nhu cầu tương lai cho sản phẩm hoặc dịch vụ và các nguồn lựccần thiết để sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ đó
Dự báo là một khoa học suy đoán những sự việc xảy ra trong tương lai, trên cơ
sở phân tích khoa học về các dữ liệu đã thu thập được Khi tiến hành dự báo cần căn cứvào việc thu thập, xử lý số liệu trong quá khứ và hiện tại để xác định xu hướng vậnđộng của các hiện tượng trong tương lai nhờ vào một số mô hình toán học hoặc có thể làmột dự đoán chủ quan, trực giác của con người
Dự báo là một khoa học và nghệ thuật tiên đoán trước các hiện tượng và sự
việc sẽ xảy ra trong tương lai được căn cứ vào các tài liệu như sau:
- Các dãy số liệu của các thời kì quá khứ
- Căn cứ vào kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đối với kết quả dự báo
- Căn cứ vào các kinh nghiệm thực tế đã được đúc kết
Như vậy, tính khoa học ở đây thể hiện ở chỗ căn cứ vào dãy số liệu của các thời kì quá khứ
và căn cứ vào kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đối với kết quả dự báo Tính nghệ thuậtđược thể hiện căn cứ vào các kinh nghiệm thực tế và từ nghệ thuật phán đoán của các chuyên gia,
Trang 13được kết hợp với kết quả dự báo, để có được các quyết định với độ chính xác và tin cậy cao.
Khi tiến hành dự báo cần căn cứ vào việc thu thập, xử lý số liệu trong quá khứ và hiệntại để xác định xu hướng vận động của các hiện tượng trong tương lai nhờ vào một số mô hìnhtoán học (định lượng) Tuy nhiên dự báo cũng có thể là một dự đoán chủ quan hoặc trực giác
về tương lai (định tính) và để dự báo định tính được chính xác hơn, người ta cố loại trừ nhữngtính chủ quan của người dự báo
Dựa vào thời gian dự báo mà phân biệt dự báo thành 3 loại:
Dự báo ngắn hạn: Thời gian có thể đến một năm, nhưng thường ít hơn ba tháng
Dự báo trung hạn: Thời gian dự báo từ trên ba tháng đến dưới ba năm
Dự báo dài hạn: Thường từ ba năm trở lên
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của dự báo
1.1.2.1 Vai trò
Vai trò của dự báo nhu cầu điện năng có tác dụng rất to lớn, nó liên quan đến quản lýkinh tế nói chung và quy hoạch hệ thống điện nói riêng Dự báo và quy hoạch là hai giai đoạnliên kết chặt chẽ với nhau của một quá trình quản lý Trong mối quan hệ ấy, phần dự báo sẽgóp phần giải quyết vấn đề cơ bản sau:
- Xác định xu thế phát triển của nhu cầu điện năng
- Đề xuất những yếu tố cụ thể
- Xác định quy luật và đặc điểm của sự phát triển của nhu cầu điện năng
Trên cơ sở định hướng phát triển ngành điện, người ta xây dựng quy hoạch phát triển
hệ thống điện cho từng giai đoạn 5 năm có xét đến triển vọng 10 – 15 năm sau
Nếu công tác dự báo nói chung mà dựa trên lập luận khoa học thì sẽ trở thành cơ sở đểxây dựng các kế hoạch phát triển nền kinh tế quốc dân Đặc biệt đối với ngành năng lượng, tácdụng của dự báo còn có ý nghĩa quan trọng, vì điện năng liên quan chặt chẽ với tất cả cácngành kinh tế quốc dân, cũng như đến mọi sinh hoạt bình thường của người dân Do đó, nếu
dự báo không chính xác sai lệch quá nhiều về khả năng cung cấp, về nhu cầu điện năng thì sẽdẫn đến hậu quả không tốt cho nền kinh tế Chẳng hạn, nếu chúng ta dự báo phụ tải quá thừa
so với nhu cầu sử dụng dẫn đến hậu quả là huy động nguồn quá lớn, làm tăng vốn đầu tư, cóthể gây tổn thất điện năng tăng lên Ngược lại, nếu chúng ta dự báo phụ tải quá thấp so với nhucầu thì sẽ không đủ điện năng cung cấp cho các hộ tiêu thụ và tất nhiên sẽ dẫn đến việc cắt bỏmột số phụ tải một cách không có kế hoạch gây thiệt hại cho nền kinh tế quốc dân
Trang 141.1.2.2 Ý nghĩa
Dự báo các mức độ tương lai của hiện tượng qua đó giúp các nhà quản trị doanhnghiệp chủ động trong việc đề ra các kế hoạch và các quyết định cần thiết phục vụ cho quátrình sản xuất kinh doanh, đầu tư, quảng bá, quy mô sản xuất, kênh phân phối sản phẩm,nguồn cung cấp tài chính… và chuẩn bị đầy đủ điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật cho sự pháttriển trong thời gian tới (kế hoạch cung cấp các yếu tố đầu vào như: lao động, nguyên vật liệu,
tư liệu lao động… cũng như các yếu tố đầu ra dưới dạng sản phẩm vật chất và dịch vụ)
Trong các doanh nghiệp nếu công tác dự báo được thực hiện một cách nghiêm túc còntạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường
Dự báo chính xác sẽ giảm bớt mức độ rủi ro cho doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nềnkinh tế nói chung
Dự báo chính xác là căn cứ để các nhà hoạch định các chính sách phát triển kinh tế vănhoá xã hội trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Nhờ có dự báo các chính sách kinh tế, các kế hoạch và chương trình phát triển kinh tếđược xây dựng có cơ sở khoa học và mang lại hiệu quả kinh tế cao
Nhờ có dự báo thường xuyên và kịp thời, các nhà quản trị doanh nghiệp có khả năngkịp thời đưa ra những biện pháp điều chỉnh các hoạt động kinh tế của đơn vị mình nhằm thuđược hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất
1.1.3 Phân loại dự báo
Dựa vào độ dài thời gian dự báo:
- Dự báo dài hạn: Là những dự báo có thời gian dự báo từ 5 năm trở lên Thườngdùng để dự báo những mục tiêu, chiến lược về kinh tế chính trị, khoa học kỹ thuật trongthời gian dài ở tầm vĩ mô
- Dự báo trung hạn: Là những dự báo có thời gian dự báo từ 3 đến 5 năm Thườngphục vụ cho việc xây dựng những kế hoạch trung hạn về kinh tế văn hoá xã hội… ở tầm
vi mô và vĩ mô
- Dự báo ngắn hạn: Là những dự báo có thời gian dự báo dưới 3 năm, loại dự báo
này thường dùng để dự báo hoặc lập các kế hoạch kinh tế, văn hoá, xã hội chủ yếu ở tầm vi
mô và vĩ mô trong khoảng thời gian ngắn nhằm phục vụ cho công tác chỉ đạo kịp thời
Dựa vào các phương pháp dự báo:
- Phương pháp dự báo trực tiếp theo các nhóm ngành: Nội dung của phương pháp
tính trực tiếp là xác định nhu cầu điện năng của năm dự báo dựa trên tổng sản lượng của
Trang 15các ngành (5 ngành) ở năm hiện tại, quá khứ và năm dự báo theo kế hoạch, ứng với suấttiêu hao điện năng của từng loại sản phẩm
- Phương pháp chuyên gia: Là phương pháp thu thập xử lý thống kê những ý kiếnđánh giá, những dự báo mang tính kinh nghiệm, tự nhiên của các chuyên gia giỏi, giàu kinhnghiệm cũng như linh cảm nhạy bén trong lĩnh vực hẹp của một phân ngành nào đó
- Phương pháp mô hình kinh tế lượng: Phương pháp mô hình kinh tế lượng làphương pháp được sử dụng rộng rãi trong dự báo nhu cầu năng lượng Dưới đây là một
số phương pháp cơ bản:
+ Phương pháp ngoại suy: Nội dung của phương pháp ngoại suy là nghiên cứu diễnbiến của phụ tải trong các năm quá khứ tương đối ổn định và tìm ra quy luật biến đổi củaphụ tải theo thời gian, từ đó sử dụng mô hình tìm được để tính cho giai đoạn dự báo
+ Phương pháp hệ số đa hồi quy: Nội dung của phương pháp này là nghiên cứu
mối tương quan giữa điện năng tiêu thụ A và các tham số kinh tế (X1,X2 ) nhằm pháthiện những quan hệ về mặt định lượng của các đại lượng này
Dựa vào nội dung (đối tượng dự báo): Có thể chia dự báo thành: Dự báo khoa học, dự báo kinh tế, dự báo xă hội, dự báo tự nhiên, thiên văn học…
- Dự báo khoa học: Là dự đoán về những sự kiện, hiện tượng nào đó có thể haynhất định sẽ xảy ra trong tương lai Theo nghĩa hẹp hơn, đó là sự nghiên cứu khoa học
về những triển vọng của một hiện tượng nào đó, chủ yếu là những đánh giá số lượng vàchỉ ra khoảng thời gian mà trong đó hiện tượng có thể diễn ra những biến đổi
- Dự báo kinh tế: Là khoa học dự báo các hiện tượng kinh tế trong tương lai Dựbáo kinh tế được coi là giai đoạn trước của công tác xây dựng chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội và dự án kế hoạch dài hạn Dự báo kinh tế bao trùm sự phát triển kinh tế và
xã hội của đất nước có tính đến sự phát triển của tình hình thế giới và các quan hệ quốc
tế Thường được thực hiện chủ yếu theo những hướng sau: dân số, nguồn lao động, việc
sử dụng và tái sản xuất …
- Dự báo xã hội: Dự báo xã hội là khoa học nghiên cứu những triển vọng cụ thểcủa một hiện tượng, một sự biến đổi, một qúa trình xă hội, để đưa ra dự báo hay dựđoán về tình hình diễn biến, phát triển của một xã hội
- Dự báo tự nhiên, thiên văn học, loại dự báo này thường bao gồm:
+ Dự báo thời tiết: Thông báo thời tiết dự kiến trong một thời gian nhất định trênmột vùng nhất định
Trang 16+ Dự báo thuỷ văn: Là loại dự báo nhằm tính để xác định trước sự phát triển cácquá trình, hiện tượng thuỷ văn xảy ra ở các sông hồ, dựa trên các tài liệu liên quan tớikhí tượng thuỷ văn
+ Dự báo động đất: Là loại dự báo trước địa điểm và thời gian có khả năng xảy
ra động đất Động đất không đột nhiên xảy ra mà là một quá trình tích luỹ lâu dài, có thểhiện ra trước bằng những biến đổi địa chất, những hiện tượng vật lí, những trạng tháisinh học bất thường ở động vật…
1.1.4 Tính chất của dự báo
Dự báo không phải là sự phán đoán định tính mà là sự định lượng cái sẽ xảy ra,khả năng xảy ra nhiều nhất hoặc định lượng mức độ xảy ra dựa trên cơ sở khoa học củanhững phân tích trong thực tiễn Vì vậy dự báo mang tính xác suất, vừa mang tínhkhách quan vừa mang tính chủ quan Kết quả của dự báo phụ thuộc vào trình độ tư duycủa người dự báo
Với cùng môt hiện tượng, với những giả thiết về biến đổi của đối tượng trongtương lai thì dự báo có thể được thể hiện bằng nhiều dạng kết quả khác nhau Đó chính
là tính linh hoạt, đa phương án của dự báo
1.1.5 Những nguyên tắc trong dự báo
Nguyên tắc biện chứng
Mỗi hiện tượng đều có quan hệ, tác động qua lại với các hiện tượng khác, có thểtrực tiếp hay gián tiếp, tất nhiên hay ngẫu nhiên, quan hệ hàm số hay quan hệ nhân quả,
ít hay nhiều Vì vậy khi thực hiện dự báo cần tính đến mối quan hệ giữa các mặt của vấn
đề, giữa các ngành, thành phần kinh tế, giữa các lĩnh vực trong cuộc sống, để chọn rađược quan hệ ảnh hưởng mạnh tới đối tượng dự báo
Nguyên tắc kế thừa lịch sử
Các hiện tượng vận động và phát triển không ngừng từ thấp tới cao, từ đơn giản đếnphức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện Vì vậy việc nghiên cứu trạng thái trongquá khứ và hiện tại sẽ là cơ sở vững chắc để dự báo xu hướng vận động và phát triểncủa đối tượng trong tương lai được dự báo Khi đó kết quả dự báo trong tương lai sẽ có
độ tin cậy cao khi chúng ta nghiên cứu sâu sắc quá khứ và hiện tại
Nguyên tắc tính đặc thù và tương tự của đối tượng cần dự báo.
Nhận biết được đúng tính đặc thù, quy luật biến đổi của đối tượng được dự báo
sẽ tránh được sai lầm khi dự báo Đồng thời nhận biết được sự tương tự của các đối
Trang 17tượng dự báo sẽ giúp cho chủ thể dự báo tiết kiệm được kinh phí, thời gian và đặc biệt
nó cho phép kiểm tra kết quả của mô hình dự báo bằng cách so sánh với các kết quả củađối tượng dự báo tương tự trước đó
Nguyên tắc mô tả tối ưu đối tượng dự báo.
Mỗi hiện tượng, mỗi đối tượng dự báo có thể được mô tả bằng nhiều cách khácnhau xong chủ thể dự báo cần tìm được cách mô tả hiện tượng một cách xác thực nhất,chính xác nhất với chi phí thấp nhất có thể Đó chính là nguyên tắc cuối cùng của dự báo
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN NĂNG
Hiện nay có rất nhiều phương pháp dự báo nhu cầu điện năng Phần dưới đây đồ
án xin trình bày một số phương pháp thông dụng trong thực tế quy hoạch Điện Lực
1.2.1 Phương pháp dự báo trực tiếp theo các nhóm ngành
Nội dung của phương pháp tính trực tiếp là xác định nhu cầu điện năng của năm
dự báo dựa trên tổng sản lượng của các ngành (5 ngành) ở năm hiện tại , quá khứ vànăm dự báo theo kế hoạch, ứng với suất tiêu hao điện năng của từng loại sản phẩm Đốivới những trường hợp không có suất tiêu hao điện năng thì xác định nhu cầu điện năngcho từng trường hợp cụ thể (như công suất trung bình cho một hộ gia đình, bệnh viện,trường học ) Phương pháp này có ưu điểm là tính toán đơn giản, ngoài yêu cầu xácđịnh tổng điện năng dự báo còn biết được tỷ lệ sử dụng điện năng trong các ngành vàcác khu vực địa lý khác nhau, từ đó có thể thực hiện phân vùng và phân nút phụ tảithích hợp, làm cơ sở cho việc thiết kế hệ thống cung cấp điện Trên cơ sở đó có thể đềxuất các phương án điều chỉnh quy hoạch cho cân đối và phù hợp Với các ưu điểm nóitrên, phương pháp này được dùng phổ biến để dự báo nhu cầu điện trong các đề án quyhoạch phát triển điện lực quận, thành phố
Tuy nhiên việc đánh giá mức độ chính xác của phương pháp này thường gặpnhiều khó khăn vì nó phụ thuộc vào mức độ chính xác của các thông tin về phát triểncác ngành kinh tế và các hộ phụ tải trong tương lai, cũng như phụ thuộc vào suất tiêuhao điện năng của các loại sản phẩm Khối lượng tính toán khá nhiều Phương pháp nàythường được áp dụng để dự báo nhu cầu điện năng với thời gian ngắn hạn và trung hạn,trong vòng 5 năm
1.2.2 Phương pháp chuyên gia
Như chúng ta đã biết, trong thực tế cuộc sống có nhiều hiện tượng không thể mô
tả được bằng số, không thể hình thức hóa nó được Có những hiện tượng có thể mô tả
Trang 18được xong lại thiếu thông tin cho việc áp dụng phương pháp khoa học chính xác để dựbáo, kiểm tra có hiệu quả Trong những trường hợp như vậy chúng ta phải làm như thếnào để dự báo sự biến đổi của chúng? Phương pháp chuyên gia có thể thực hiện được.
Vậy phương pháp chuyên gia là gì? Là phương pháp thu thập xử lý thống kênhững ý kiến đánh giá, những dự báo mang tính kinh nghiệm, tự nhiên của các chuyêngia giỏi, giàu kinh nghiệm cũng như linh cảm nhạy bén trong lĩnh vực hẹp của một phânngành nào đó
Những chuyên gia này là những người có cái nhìn sâu sắc về những mâu thuẫn,những vấn đề nảy sinh cũng như xu hướng phát triển không ngừng của các hiện tượngtrong lĩnh vực họ nghiên cứu một cách khách quan mà cho tới nay chưa có một mô hìnhnào có thể thay thế
Phương pháp chuyên gia là phương pháp thu thập xử lý thống kê những ý kiến đánh giá,những dự báo mang tính kinh nghiệm, tự nhiên của các chuyên gia giỏi, giàu kinh nghiệm cũngnhư nhạy bén trong lĩnh vực hẹp của một phân ngành nào đó Phương pháp này được triển khaitheo một quy trình chặt chẽ bao gồm nhiều khâu: thành lập nhóm chuyên gia, đánh giá năng lựcchuyên gia, lập biểu câu hỏi và xử lý toán học kết quả thu được từ ý kiến chuyên gia
Khó khăn của phương pháp này là việc tuyển chọn và đánh giá khả năng của cácchuyên gia Phương pháp này được áp dụng có hiệu quả cho những đối tượng thiếu (hoặc chưađủ) số liệu thống kê, phát triển có độ bất ổn lớn hoặc đối tượng của dự báo phức tạp không có
số liệu nền Kết quả của phương pháp dự báo này chủ yếu phục vụ cho nhu cầu định hướng,quản lý vì thế cần kết hợp (trong trường hợp có thể) với các phương pháp định lượng khác
1.2.3 Phương pháp mô hình kinh tế lượng
Mô hình kinh tế lượng được sử dụng rộng rãi trong dự báo nhu cầu năng lương.Tuy nhiên, cách tiếp cận này là mối liên hệ giữa thu nhập, giá và nhu cầu năng lượngtồn tại trong quá khứ sẽ được tiếp tục giữ vững trong tương lai Thực tế cho thấy mốiquan hệ giữa nhu cầu năng lượng, thu nhập và giá có thể thay đổi đáng kể trong tươnglai khi mà những thay đổi quan trọng trong cấu trúc công nghệ của nhu cầu năng lượng
và phản ứng của người tiêu dùng xảy ra
Phương pháp mô hình kinh tế lượng là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong
dự báo nhu cầu năng lượng, được áp dụng với nhiều dạng khác nhau, dưới đây là một sốphương pháp cơ bản:
Phương pháp ngoại suy
Trang 19Phương pháp ngoại suy được xây dựng trên mối quan hệ giữa điện năng và thờigian Nội dung của phương pháp ngoại suy là nghiên cứu diễn biến của phụ tải trongcác năm quá khứ tương đối ổn định và tìm ra quy luật biến đổi của phụ tải theo thờigian, từ đó sử dụng mô hình tìm được A = f t) để tính cho giai đoạn dự báo Tiến hànhsuy diễn toàn bộ diễn biến của phụ tải ở quá khứ vào tương lai và phụ tải dự báo đượcxác định theo hàm xu thế ở thời điểm tương ứng Có thể có rất nhiều dạng hàm xu thế,
mà thông thường được xác định theo phương pháp ngoại suy
Phương pháp ngoại suy là một trong những phương pháp được ứng dụng nhiều
do những ưu điểm là phản ánh khá chính xác quá trình phát triển của phụ tải, có thểđánh giá mức độ tin cậy của hàm xu thế dễ dàng Tuy nhiên, để áp dụng phương phápnày cần phải có lượng thông tin đủ lớn, quá trình khảo sát phải tương đối ổn định
Bản chất của phương pháp ngoại suy là nghiên cứu quy luật của đối tượng dự báo đãhình thành trong quá khứ và hiện tại để làm dự báo cho tương lai Giả thiết cơ bản của phươngpháp này là sự bảo toàn nhịp điệu, quan hệ và những quy luật phát triển của đối tượng dự báotrong quá khứ cho tương lai Thông tin cung cấp cho phương pháp ngoại suy là số liệu của đốitượng dự báo trong quá khứ theo một đặc trưng nào đó ( ngày, tháng, năm…) thì hình thànhmột chuỗi thời gian Ta có thể mô tả khái quát như sau:
T (thời điểm) t1 t2 … t.n
Y (giá trị đối tượng dự báo) y1 y2 … yn
Điều kiện chuỗi thời gian kinh tế : Khoảng cách giữa các thời điểm của chuỗi thời gianphải bằng nhau, có nghĩa là phải đảm bảo tính liên tục nhằm phục vụ cho việc xử lý Đơn vị đogiá trị của chuỗi thời gian phải được đồng nhất
Theo ý nghĩa toán học thì phương pháp ngoại suy chính là việc phát hiện xu thế vậnđộng của đối tượng dự báo, có khả năng tuân theo quy luật hàm số f(t) nào đó để dựa vào đó dựđoán giá trị đối tượng dự báo ở ngoài khoảng giá trị đã biết (y1,yn) dưới dạng:
Ydbn+1 = f(n+l) + εTrong đó: Ydbn+1 giá trị dự báo của đối tượng kinh tế ở thời điểm (n+1)
f(n+l) giá trị lý thuyết trên hàm dự báo tại thời điểm (n+1)
l là khoảng cách dự báo
Trang 20ε sai số.
Điều kiện của phương pháp ngoại suy:
- Cần có lượng số liệu lớn để có thể tìm ra quy luật của đối tượng dự báo
- Đối tượng dự báo phát triển tương đối ổn định theo thời gian: Đó là vì phương phápngoại suy dựa trên giả định là tình huống sẽ tiếp tục xảy ra trong tương lai như đã xảy ra ở quákhứ và hiện tại Không có những tác động mạnh mẽ nào từ bên ngoài dẫn đến sự thay đổitrong quá trình phát triển của đối tượng dự báo
- Khi các phương pháp khác có thể bị ảnh hưởng sai lệch của người dự báo: Chẳng hạn,
dự báo chuyên gia thường bị ảnh hưởng sai lệch chủ quan của người dự báo, nên khi đó dự báochuyên gia không phù hợp và khi đó ta nên sử dụng dự báo bằng phương pháp ngoại suy
Phương pháp ngoại suy có ưu điểm là tương đối đơn giản, đặc biệt so với các phươngpháp dự báo phức tạp khác như mô hình kinh tế lượng nhiều biến Do tính đơn giản nên dựbáo bằng phương pháp ngoại suy có thể thực hiện nhanh chóng ít tốn kém về chi phí Tuynhiên, phương pháp này chỉ lưu ý đến các hiện tượng xảy ra trong quá khứ mà bỏ qua các tácđộng mới xuất hiện trong tương lai và phương pháp dự báo này sẽ không đánh giá hết được sựảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài, ví dụ như ảnh hưởng của giá cả và GDP đến nhu cầu, …Các tác động đó có thể làm thay đổi sự vận động của đối tượng dự báo trong tương lai so vớiquá khứ, nên việc dự báo sẽ không chính xác Phương pháp này không được sử dụng nhiều để
dự báo do thiếu số liệu cần thiết về tiêu thụ điện trong quá khứ Để có thể áp dụng đượcphương pháp này thì cần phải ý thức được tầm quan trọng của thông tin để thu thập và lưu giữ,đồng thời cần phải trang bị các cơ cấu đo cần thiết
Phương pháp đa hồi quy
Phân tích đa hồi quy là nghiên cứu mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế - xã hội…với nhu cầu tiêu thụ điện năng từng ngành dựa vào thống kê toán học Các mối quan hệ đó cóthể giúp chúng ta xác định được lượng tiêu thụ điện năng cho các ngành Hay có thể nói phântích đa hồi quy là nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của nhiều biến số (biến giải thích hay biến độclập) đến một biến số ( biến cần giải thích hay biến phụ thuộc), nhằm dự báo biến phụ thuộc dựavào các giá trị được biết trước của các biến độc lập Hồi quy là phương pháp thống kê toán dùng
để ước lượng, dự báo những sự kiện xảy ra trong tương lai dựa vào quy luật quá khứ Mục tiêucủa phương pháp đa hồi quy là dựa vào dữ liệu lịch sử của các biến số Yi, Xi, dùng thuật toán đểtìm ra mô hình hồi quy phục vụ cho quá trình dự báo
Một chỉ tiêu kinh tế chịu sự tác động cùng lúc của rất nhiều nhân tố thuận chiều hoặc trái
Trang 21chiều nhau Chẳng hạn như doanh thu lệ thuộc và giá cả, thu nhập bình quân xã hội, lãi suất tiềngửi, mùa vụ, thời tiết,… Mặt khác, giữa những nhân tố lại cũng có sự tương quan tuyến tính nộitại với nhau Phân tích hồi quy giúp ta vừa kiểm định lại giả thiết về những nhân tố tác động vàmức độ ảnh hưởng, vừa định lượng được các quan hệ kinh tế giữa chúng Từ đó, làm nền tảngcho phân tích dự báo và có những quyết sách phù hợp, hiệu quả, thúc đẩy tăng trưởng.
Ưu, nhược điểm của phương pháp:
1.3 GIỚI THIỆU VỀ MÔ HÌNH ĐA HỒI QUY
Nhu cầu điện năng của mỗi ngành công nghiệp, nông nghiệp, thương mại - dịch
vụ, dân dụng và ngành khác trên phạm vi toàn quốc được dự báo trên cơ sở xây dựnghàm hồi quy biểu thị mối tương quan giữa tiêu thụ điện năng của mỗi ngành trong quákhứ với các biến phụ thuộc
1.3.1 Khái niệm
Hồi quy - nói theo cách đơn giản, là đi ngược lại về quá khứ để nghiên cứunhững dữ liệu đã diễn ra theo thời gian hoặc diễn ra tại cùng một thời điểm nhằm tìm đếnmột quy luật về mối quan hệ giữa chúng Mối quan hệ đó được biểu diễn thành mộtphương trình (hay mô hình) gọi là: phương trình hồi quy mà dựa vào đó, có thể giải thíchbằng các kết quả lượng hoá về bản chất, hỗ trợ củng cố các lý thuyết và dự báo tương lai
Theo thuật ngữ toán, phân tích hồi quy là sự nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của một hay nhiều biến số (biến giải thích hay biến độc lập), đến một biến số(biến kết quả hay biến phụ thuộc), nhằm dự báo biến kết quả dựa vào các giá trị đượcbiết trước của các biến giải thích
Hồi quy được dùng để xem xét mối quan hệ giữa biến độc lập (X) và biến phụthuộc (Y) Mục tiêu của phân tích hồi quy là mô hình hoá mối liên hệ, nghĩa là từ các dữ
Trang 22liệu mẫu thu thập được ta cố gắng xây dựng một mô hình toán học nhằm thể hiện mộtcách tốt nhất mối liên hệ giữa hai biến X và Y Phân tích hồi quy xác định sự liên quanđịnh lượng giữa hai biến ngẫu nhiên Y và X, kết quả của phân tích hồi quy được dùngcho dự báo, ngược lại phân tích tương quan khảo sát khuynh hướng và mức độ của sự liênquan, được dùng để đo lường tính bền vững của mối liên hệ giữa các biến.
1.3.2 Bản chất và nguồn số liệu phân tích cho hồi quy
Các loại số liệu trong phân tích hồi quy
Thành công trong bất cứ một sự phân tích kinh tế nào đều phụ thuộc vào việc sửdụng các số liệu thích hợp và phương pháp xử lý các số liệu đó Có ba loại số liệu: sốliệu theo chuỗi thời gian, số liệu chéo và số liệu hỗn hợp của 2 loại trên:
- Các số liệu theo thời gian: là các số liệu được thu thập trong một thời kỳ, một khoảng thờigian nhất định Ví dụ như các số liệu về GDP, giá điện, dân số hay giá trị sản xuất
- Các số liệu chéo: là các số liệu về một hoặc nhiều biến được thu thập tại một thờiđiểm ở nhiều địa phương, đơn vị khác nhau
- Các số liệu hỗn hợp theo không gian và thời gian Ví dụ như các số liệu về giá USDhàng ngày ở Hà Nội, Hải Phòng, Huế…
Nguồn gốc của các số liệu
Các số liệu thường được các cơ quan nhà nước, các tổ chức quốc tế, các công ty tưnhân hay cá nhân thu thập Chúng có thể là số liệu thực nghiệm hoặc không thực nghiệm.Tuy nhiên trong thực tế các số liệu không phải do thực nghiệm mà có, các số liệu vềGDP, số người thất nghiệp, giá cổ phiếu nằm dưới sự kiểm soát của các kỹ thuật viên,thường thì chất lượng của số liệu bị ảnh hưởng của các nguyên nhân sau:
- Các số liệu thu thập phi thực nghiệm thường có sai số quan sát, bỏ sót quan sáthoặc cả hai
- Sai số trong phép đo
- Các số liệu thường được tổng hợp ở mức cao không cho phép đi sâu vào từngđơn vị nhỏ
- Một số các số liệu thuộc bí mật quốc gia nên không phải ai cũng sử dụng được
Ta có thể thấy rằng phương pháp hồi quy có ưu điểm là xét đến tác động của cácyếu tố tới tiêu thụ điện trong thực tế như giá điện, dân số và thu nhập Kết quả có độchính xác cao nó bắt kịp được sự chuyển đổi cấu trúc tăng trưởng về nhu cầu
Trang 231.3.3 Quá trình phân tích hàm hồi quy
Quá trình phân tích kinh tế hàm hồi quy được tiến hành theo các bước:
Bước1: Nêu ra các giả thiết hay giả thuyết về các mối quan hệ giữa các biến kinh
tế Chẳng hạn kinh tế vĩ mô khẳng định rằng mức tiêu dùng của các hộ gia đình phụthuộc theo quan hệ cùng chiều với thu nhập khả dụng của họ
Bước 2: Thiết lập các mô hình toán học để mô tả mối quan hệ giữa các biến số này:
Ví dụ: Hàm tuyến tính: Y= β1 + β2* X + u
Trong đó Y chi tiêu cho tiêu dùng của một hộ gia đình
X: thu nhập khả dụng của hộ gia đình
βi: Hệ số chặn và hệ số góc
U: yếu tố ngẫu nhiên
Sự tồn tại của các yếu tố ngẫu nhiên bắt nguồn từ mối quan hệ giữa các yếu tốkinh tế nói chung là không chính xác
Bước 3: Thu thập số liệu: để ước lượng các tham số của mô hình, cần phải thu
thập số liệu
Bước 4: Ước lượng các tham số của mô hình nhằm nhận được số đo về mức ảnh
hưởng của các yếu tố với các số liệu hiện có Các ước lượng này là các kiểm định thựcnghiệm cho các lý thuyết kinh tế
Bước 5: Phân tích kết quả dựa trên lý thuyết kinh tế để phân tích đánh giá kết quả
nhận được Xét xem các kết quả nhận được có phù hợp với lý thuyết kinh tế không,kiểm định các giả thiết thống kê về các ước lượng nhận được trong mô hình, nếu ướclượng của β2 là số dương và nhỏ hơn 1 thì ước lượng này là hợp lý về mặt lý thuyết,trường hợp ngược lại thì không phù hợp Khi đó cần tìm ra một mô hình đúng
Bước 6: Dự báo: Nếu như mô hình phù hợp với lý thuyết kinh tế thì có thể sử
dụng mô hình để dự báo Dự báo là giá trị trung bình hoặc dự báo cá biệt
Bước 7: Sử dụng mô hình để đề ra chính sách
Trang 24Hình 1 1 Quá trình phân tích hàm hồi quy
1.3.4 Các tiêu chuẩn để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy
Để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình người ta thường sử dụng các tiêu chuẩnkiểm định sau:
Hệ số xác định R 2 : đo lường phần biến thiên của Y có thể được giải thích bởi
các biến độc lập X, đây chính là đại lượng thể hiện sự thích hợp của mô hình hồi quybội đối với dữ liệu Đại lượng R2 nằm trong khoảng từ 0 đến 1 Nếu R2 = 1, đường hồiquy mẫu giải thích 100% của sự biến thiên trong Y Ngược lại, nếu R2 = 0 thì mô hình
sẽ không giải thích được gì cho sự biến thiên trong Y Do đó, R2 càng lớn thì mô hìnhhồi quy bội được xây dựng được xem là càng thích hợp và càng có ý nghĩa trong việcgiải thích sự biến thiên của Y
Hệ số R 2 hiệu chỉnh: một mô hình có R 2lớn thì tổng bình phương sai số dự báonhỏ hay nói cách khác độ phù hợp của mô hình đối với dữ liệu càng lớn Tuy nhiên mộttính chất đặc trưng quan trọng của là nó có xu hướng tăng khi số biến giải thích trong
mô hình tăng lên Nếu chỉ đơn thuần chọn tiêu chí là chọn mô hình có R 2cao, người ta
Nêu ra giả thiết
Thiết lập mô hình toán
họcThu thập số liệu
Phân tích kết quả
Dự báo
Ra quyết địnhƯớc lượng tham số
Trang 25có xu hướng đưa rất nhiều biến độc lập vào mô hình trong khi tác động riêng phần củacác biến đưa vào đối với biến phụ thuộc không có ý nghĩa thống kê.
Vì lẽ này, chúng ta cần một thước đo khác có tính đến số biến giải thích trongmỗi mô hình Thước đo đó được gọi làR 2hiệu chỉnh (Adjusted R2 ):
R là thước đo sự phù hợpcủa mô hình hồi quy có tính đến số lượng biến giải thích trong mỗi mô hình
Kiểm định T: Kiểm định giả thiết về các hệ số hồi quy Kiểm định này giải thích
sự ảnh hưởng của biến độc lập X lên biến phụ thuộc Y
Với mức ý nghĩa , việc bác bỏ giả thuyết Ho , chấp nhận giả thuyết H1 khi t
W và ngược lại khi t W thì chấp nhận Ho, bác bỏ H1
Với kiểm định t, ta sẽ biết được những biến độc lập nào có ảnh hưởng tới biếnphụ thuộc Đối với những biến độc lập không ảnh hưởng tới biến phụ thuộc thì ta có thểloại bỏ biến đó ra khỏi mô hình
Kiểm định F: Kiểm định này dùng để kiểm tra tham số của các biến độc lập có
đồng thời bằng 0 hay không
Giả thiết Ho: 2 = = k = 0
H1: có ít nhất một j 0
Nếu chấp nhận H0, tức là tồn tại mối liên hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc Y vớibất kỳ một biến độc lập Xj nào đó Và ngược lại, bác bỏ H0 ta có thể kết luận rằng ítnhất có một biến độc lập Xj nào đó không ảnh hưởng tới biến phụ thuộc Y
Trang 26Kiểm định d _ Durbin-Watson.
Kiểm định d _ Durbin-Watson là kiểm định thống kê được sử dụng phổ biến nhất
để phát hiện ra hiện tượng tương quan chuỗi Tương quan chuỗi là sự tương quan giữacác thành phần của chuỗi các quan sát sắp xếp theo thứ tự thời gian (trong các số liệuchuỗi thời gian) hoặc không gian ( trong số liệu chéo) Người ta dùng tiêu chuẩnDurbin-Watson để kiểm tra xem có tồn tại hiện tượng tự tương quan hay không
1 1
2
(
n t t
n t
t t d
Không tựtươngquan
Vùngkhôngquyếtđịnh
Tự tươngquan âm
0 dL dU 2 4-dU 4-dL 4
+ 0<D<dL: mô hình có sự tương quan dương
+ dL<D<du: không đủ điều kiện để kết luận
+ du<D<4-du: mô hình có không tự tương quan
+ 4-du<D<4-dL: không đủ điều kiện để kết luận
+ 4-dL<D<4: mô hình có tự tương quan âm
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1:
Dự báo là một trong những công cụ hữu ích giúp cho những nhà quản lý, nhàquy hoạch có được cái nhìn khái quát ban đầu để lập kế hoạch cho mục tiêu giai đoạntiếp theo Dự báo giúp nhà quản lý lường trước được những rủi ro có thể xảy ra đối vớidoanh nghiệp Trong chương này luận văn đã trình bày được một cách tổng quan về dựbáo nhu cầu điện năng và các phương pháp dự báo đang được ứng dụng phổ biến nhất
Trang 27hiện nay là cơ sở lý thuyết cho việc dự báo nhu cầu điện năng cho tỉnh Sơn La giai đoạn
2015 - 2025 Trong chương tiếp theo luận văn tập trung phân tích, đánh giá tình hìnhphát triển kinh tế - xă hội và thực trạng cung cấp điện của tỉnh Sơn La
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA
TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2015-2025
Để có được kết quả dự báo tốt thì ta cần phải phân tích được các thực trạng về tìnhhình phát triển kinh tế - xã hội và tình hình tiêu thụ điện năng của tỉnh Sơn La, xem xétđến những biến động lớn ở thời gian quá khứ để đưa ra những quy luật vận động của sự
Trang 28việc và tìm ra được xu thế phát triển trong tương lai Do đó, dự báo nhu cầu điện năng vàphân tích nhu cầu điện năng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Chi phí điện năng chiếm một phần trong tổng chi phí sản xuất của từng ngành Vì vậyquan tâm đến việc xây dựng kế hoạch tiêu thụ điện năng là rất cần thiết nhằm giảm thiểuchi phí sản xuất và tối ưu hóa lợi nhuận cho từng ngành Trong đó, phân tích nhu cầuđiện năng cho ngành này trong quá khứ đóng vai trò rất quan trọng cho việc định hướngxây dựng kế hoạch tiêu thụ điện năng của ngành trong tương lai Thông qua việc phântích này có thể xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu thụ điện năng Ngoài ra, phân tích nhu cầu điện năng còn cho ta thấy mối quan hệ của việc tiêu thụ điệnnăng với các chỉ số kinh tế xã hội khác như: GDP, giá điện năng…
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Sơn La
2.1.1 Điều kiện tự nhiên - xã hội của tỉnh Sơn La
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Trang 29Hình 2 1 Bản đồ hành chính tỉnh Sơn La
Sơn La là một tỉnh miền núi nằm ở phía Tây Bắc có toạ độ địa lý 20039’ - 22002’ vĩ độBắc và 103011’ - 105002’ kinh độ Đông
Về địa giới hành chính:
- Phía Bắc giáp tỉnh Yên Bái, Lai Châu
- Phía Đông giáp tỉnh Phú Thọ, Hoà Bình
- Phía Nam giáp tỉnh Thanh Hoá, Hòa Bình và nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
- Phía Tây giáp Tỉnh Điện Biên
Sơn La nằm cách thủ đô Hà Nội 320 km, có đuờng biên giới với nước Lào dài 250km,
có các cửa khẩu quốc gia Pa Háng, Chiềng Khương, Nà Cài Vị trí địa lý của Tỉnh không chỉ
có ý nghĩa về mặt KT-XH mà còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng về mặt an ninh và quốcphòng Tỉnh Sơn La cùng Hoà Bình, Lai Châu và Điện Biên được coi là mái nhà xanh củađồng bằng Bắc Bộ, có diện tích rừng 1 triệu ha giữ vai trò lớn về môi sinh, phòng hộ đầunguồn sông Đà, điều tiết nước cho Thủy điện Hoà Bình và Thủy điện Sơn La
Tuy nhiên, do là tỉnh vùng miền núi cao, địa hình hiểm trở, lại nằm sâu trong lục địa,cách xa các trung tâm lớn, hệ thống giao thông chưa phát triển khắp tỉnh, điều kiện đi lại, vậnchuyển hàng hoá còn nhiều khó khăn gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc thu hút đầu tư, pháttriển kinh tế của tỉnh
Trang 302.1.1.2 Diện tích, dân số, đơn vị hành chính
Tổng diện tích toàn tỉnh là 14.174 km2, chiếm 4,28% diện tích tự nhiên cả nước, rộngthứ 5 trong số 64 tỉnh thành Tính đến 31/12/2011, dân số tỉnh Sơn La là 1.119,3 người, với 12dân tộc anh em sinh sống; Trong đó đông nhất là dân tộc Thái chiếm 53,2%, tiếp đến dân tộcKinh chiếm 17,6%, dân tộc Mông 14,6% và dân tộc Mường chiếm 7,6% dân số toàn tỉnh
Toàn tỉnh Sơn La có 12 đơn vị hành chính bao gồm: Thành phố Sơn La và 11 huyện:Mộc Châu, Yên Châu, Phù Yên, Bắc Yên, Mai Sơn, Mường La, Thuận Châu, Quỳnh Nhai,Sông Mã, Sốp Cộp, Vân Hồ
2.1.1.3 Khí hậu, thủy văn
Sơn La có khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi: Mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, mùa đônglạnh khô, nhiệt độ bình quân năm từ 230C– 250C vào mùa hè, còn mùa đông 150C– 190C.Vùng núi cao đôi khi có băng giá, nhiệt độ xuống dưới 00C Lượng mưa trung bình năm
14000 - 15000 mm, độ ẩm tương đối trung bình năm là 81% Tỉnh ít chịu ảnh hưởng của gióĐông Bắc và không bị ảnh hưởng của bão Tuy nhiên vẫn gặp các thiên tai như: Gió nóng,mưa đá, sương muối, khô hạn, lũ quét, gió lốc, rét đậm, rét hại…
Sơn La có hệ thống thủy văn phong phú, khá dày với 2 hệ thống chính là sông Đà vàsông Mã Đặc điểm chung của hệ thống sông suối là lưu lượng dòng chảy lớn (lớn nhất nămtrên sông Đà tại Tạ Bú đạt 22.700 m3/s, trên Sông Mã là 6.930 m3/s), trắc diện hẹp, tạo ra tiềm
năng thủy điện rất lớn, công suất ước khoảng 5.000 MW Trong đó có 2 công trình lớn là nhàmáy thủy điện Sơn La (công suất 2.400 MW), nhà máy thủy điện Hòa Bình (công suất 1.920MW) và gần 60 dự án thủy điện vừa và nhỏ có tổng công suất trên 2.000 MW
2.1.1.4 Tài nguyên khoáng sản
- Tài nguyên đất: Sơn La có 1.417.444 ha đất tự nhiên Trong đó, đất nông nghiệp, chiếm 62,7%, đất chưa sử dụng chiếm 32,8% và phi nông nghiệp chiếm 4,5%.
Khi nhà máy thuỷ điện Sơn La được xây dựng và đi vào sản xuất, tích nước ở mức215m, tổng diện tích đất của Sơn La bị ngập trong vùng lòng hồ sẽ 15.790 ha, do đó sẽ có sựthay đổi cơ cấu đất Sơn La có nhiều loại đất phù hợp với phát triển nông nghiệp, nhất là cây
CN ngắn ngày, cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc, nuôi trồng thuỷ sản, chủ yếu tập trung ở 2
cao nguyên tương đối bằng phẳng và rộng lớn là Mộc Châu và Sơn La - Nà Sản
Trang 31- Tài nguyên rừng: Là tỉnh miền núi cao, đất lâm nghiệp chiếm 73% diện tích tự
nhiên Riêng đất rừng là chiếm 34,2%, trong đó rừng tự nhiên chiếm 32,27%, độ che phủ rừng
là 50% Diện tích đồi trọc, núi đá không có cây khá lớn chiếm 45,98%
Trữ lượng rừng có khoảng 12,3 triệu m3 gỗ và vài chục tỷ cây tre nứa các loại Đấtrừng sản xuất của tỉnh đạt 178.920 ha, chiếm 28,7% đất lâm nghiệp Năm 2011 diện tích rừng
là 624.564,2 ha tuy nhiên chất lượng rừng vẫn còn hạn chế Nguyên nhân, vì mô hình pháttriển lâm nghiệp chủ yếu dựa vào sự gia tăng số lượng
- Tài nguyên khoáng sản: Sơn La có nhiều loại khoáng sản nhưng quy mô nhỏ, nằm
rải rác, trữ lượng nhỏ và khó khai thác bao gồm: Vàng, Niken, Côban, đồng, than, sắt, bột tan,tài nguyên vật liệu xây dựng… Trong đó có hai loại trữ lượng tương đối lớn là than (có 10 mỏvới trữ lượng hơn 40 triệu tấn, tập trung ở mỏ Suối Bàng, Mộc Châu, Quỳnh Nhai, Hang Mon,Yên Châu…) và tài nguyên vật liệu xây dựng phân bố tương đối rộng (Mỏ sét Nà Pó, mỏ đávôi xi măng Chiềng Sinh, nguyên liệu gốm ở Mường Chanh…) chủ yếu phục vụ sản xuất ximăng, gạch ngói và xây dựng NM thuỷ điện Sơn La
2.1.1.5 Tiềm năng du lịch
Sơn La là tỉnh được đánh giá có tiềm năng du lịch lớn nhất trong 4 tỉnh vùng Tây Bắc:
- Cao nguyên Mộc Châu: Cách Hà Nội 180km, đã được Chính phủ, Bộ văn hóa, Thể
thao và Du lịch xác định là Khu du lịch quốc gia, đang tiến hành quy hoạch do có tiềm năngphát triển các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch mạohiểm, du lịch hội nghị, hội thảo, … và sẽ có tiềm năng lớn hơn khi đại lộ Thăng Long - TP.Hòa Bình xây dựng xong
- Thành phố Sơn La: là trung tâm của vùng Tây Bắc với sản phẩm du lịch văn hóa,
lịch sử thương hiệu với di tích nhà ngục Sơn La, Cây đa Bản Hẹo, văn bia Quế Lâm Ngự chế
và các bản văn hóa dân tộc Thái… Rà soát, điều chỉnh và bổ sung quy hoạch cần khai thác,phát huy tiềm năng, lợi thế này
- Khu bảo tồn thiên nhiên: 4 khu bảo tồn thiên nhiên (Sốp Cộp, Cô Pia, Tà Xùa, Xuân Nha)
với các đặc trưng đa dạng sinh học của rừng nhiệt đới vùng Tây Bắc, hệ thống canh tác, nếp sốngvăn hóa tạo điều kiện xây dựng sản phẩm du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm, du lịch văn hóa…
- Các nhà máy thủy điện, các khu định cư mới: đây là nét mới của tài nguyên du lịch do
cộng đồng các dân tộc và chính quyền Sơn La xây dựng Bài học kinh nghiệm về tham gia xâydựng nhà máy thủy điện, thu phí môi trường rừng và đặc biệt là di dân, tái định cư thủy điện
Trang 32Sơn La … có sức hấp dẫn cao đối với du khách và là bài học kinh nghiệm tốt về phát triểnthủy điện ở miền núi với nét văn hóa riêng.
Để hình thành tour, tuyến du lịch với các sản phẩm du lịch hấp dẫn trên cơ sở khaithác, phát huy tiềm năng tài nguyên du lịch, tỉnh cần đẩy mạnh hợp tác với các đối tác, trong
đó coi trọng đối tác lớn trong và nước ngoài và bảo vệ môi trường
2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Sơn La
Về kinh tế
- Trong thời kỳ 2001 - 2009, nhịp độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Sơn La đạt khá cao
đã làm GDP bình quân đầu người theo giá thực tế tăng từ 2,02 triệu đồng năm 2000 lên 10,47triệu đồng năm 2009 Tuy nhiên, GDP bình quân đầu người của tỉnh vẫn còn ở mức thấp, chỉbằng khoảng 59% so với cả nước (ước bình quân 17,74 triệu đồng, năm 2009) Năm 2010,GDP tỉnh tính theo giá cố định 1994 ước đạt 4.410 tỷ đồng và GDP theo giá hiện hành bìnhquân đầu người ước đạt 14,2 triệu đồng
- Giai đoạn 2006 – 2010, kinh tế tỉnh Sơn La đạt tốc độ tăng trưởng 14%/năm Năm
2010, hầu hết các chỉ tiêu kinh tế của Sơn La đều đạt được so với các chỉ tiêu dự báo được xácđịnh trong mục tiêu quy hoạch Một số chỉ tiêu đạt vượt so với dự báo như giá trị tăng thêm(VA)/người, thu ngân sách, bình quân lương thực/người, vốn đầu tư toàn xã hội
- Tại Sơn La đã hình thành một số khu vực tạo ra cực tăng trưởng và phát triển của tỉnhnhư thành phố Sơn La, đô thị Mai Sơn, đô thị Mộc Châu, khu du lịch Mộc Châu, khu đại họcTây Bắc Đang hình thành KCN Mai Sơn (150 ha), CCN Mộc Châu (59,3 ha), CCN PhùYên (38 ha), CCN Mường La (30 ha), CCN thị trấn Phù Yên (6 ha), CCN thành phố Sơn La(18 ha) …
Bảng 2 1 So sánh chỉ tiêu chủ yếu quy hoạch, thực hiện 2010, 2011
TT Chỉ tiêu so sánh Đơn vị
Quy hoạch 2010
Thực hiện 2010
Thực hiện 2011
2010 TH/QH%
2011 TH/QH
Trang 33TT Chỉ tiêu so sánh Đơn vị
Quy hoạch 2010
Thực hiện 2010
Thực hiện 2011
2010 TH/QH%
2011 TH/QH
10 Năng suất lao
động
triệu đồng/
Nguồn: Báo cáo quy hoạch 2006 - 2020, Cục TK Sơn La
- Các sản phẩm chủ lực ngành sản xuất như điện năng, xi măng, đường, sữa tươi, chè,
cà phê, ngô, hoa, quả và các sản phẩm dịch vụ như dịch vụ công, du lịch, thương mại, đào tạo
… tạo ra sức mạnh mới trong tăng trưởng và phát triển thời gian vừa qua Đặc biệt là sữa tươi,chè Mộc Châu đã được khẳng định thương hiệu, có uy tín trên thị trường trong nước, nướcngoài, tham gia tốt vào chuỗi giá trị và mạng sản xuất; năm 2011: điện, chè, sữa tăng mạnh
- Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế thấp so với dự báo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm,xuất khẩu đạt rất thấp so với tiềm năng và năng suất lao động bằng khoảng 60% năng suất laođộng chung cả nước, năng suất cây trồng, vật nuôi còn hạn chế Dù tài nguyên giàu có nhưngSơn La chưa được hưởng lợi ích phù hợp do chính sách về phí tài nguyên chưa hợp lý
Về xã hội
- Các chỉ tiêu dự báo cơ bản được xác định trong quy hoạch đều đạt được như tốc độtăng dân số bình quân chung, tỷ lệ hộ nghèo giảm, tỷ lệ xã đạt chuẩn giáo dục, tỷ lệ lao độngqua đào tạo
- Nhìn chung công tác giáo dục - đào tạo, công tác y tế, kế hoạch hóa gia đình, công tácvăn hóa, thông tin, thể thao … và phòng, chống tệ nạn xã hội có bước tiến bộ, tạo cơ sở đểphát triển hơn nữa trong giai đoạn tiếp theo
Trang 34- Đặc biệt, công tác di dân, tái định cư thủy điện Sơn La và ổn định đời sống nhân dântại nơi mới đến là thành tựu đáng khích lệ, góp phần quan trọng vào vận hành sớm nhà máythủy điện Sơn La so với kế hoạch dự kiến.
Bảng 2 2 So sánh chỉ tiêu chủ yếu quy hoạch, thực hiện 2010, 2011
TT Chỉ tiêu so sánh Đơn vị
Quy hoạch 2010
Thực hiện 2010
Thực hiện 2011
2010 TH/QH
%
2011 TH/QH
Nguồn: Quy hoạch 2006 – 2020, Cục TK Sơn La
- Về công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, hiện nay tỉnh Sơn La đã và đang có nhiềubiện pháp mạnh, thực tế như lập Ban chỉ đạo 03 để thực hiện kết luận của Ban thường vụ tỉnh
ủy, thực hiện các đề án đối với điểm nóng, xây dựng các trung tâm GDLĐ… nên công tácphòng chống ma túy có nhiều tiến bộ
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí giai đoạn 2011 – 2015) năm 2011 là 34,8% và vùngbiên giới, vùng sâu, vùng xa, giảm nghèo và bình ổn xã hội vẫn là thách thức lớn đối với chínhquyền, đồng bào các dân tộc anh em Mặt khác, một số chỉ tiêu chưa đạt và chất lượng nguồnnhân lực còn hạn chế, cần tiếp tục phải quan tâm hơn
Trang 352.1.3 Thực trạng các ngành kinh tế chủ yếu của tỉnh Sơn La
Hình 2 2 Cơ cấu các thành phần kinh tế năm 2005 và 2011
2.1.3.1 Ngành Nông lâm nghiệp và thủy sản
Tăng trưởng nông, lâm, ngư nghiệp giai đoạn 2006 - 2010 đạt 3,04%/năm, thấp hơnmức dự báo (5,3%) Tổng giá trị sản xuất (giá thực tế) khối ngành này năm 2010 là 8.359,9 tỷđồng, năm 2011 là 12.681 tỷ đồng Năm 2010, sản lượng lương thực có hạt đạt 564.409 tấn,đưa bình quân lương thực/người lên 513,6 kg, năm 2011 kết quả tương ứng là 662.490 tấn và
592 kg
Chuyển dịch cơ cấu chung đúng hướng do tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 50,8% (2005)xuống còn 41,4% (2010), và cơ cấu nội ngành nông, lâm, ngư nghiệp giảm dần sự mất cânđối, năm 2011 tỷ trọng này lại tăng lên 44,5% năm (do ảnh hưởng suy thoái kinh tế toàn cầu,khối ngành công nghiệp, xây dựng gặp khó khăn)
Đã hình thành nên một số vùng chuyên canh nông, lâm, thủy sản, nhờ đó phát triểnđược một số sản phẩm chủ lực, trong đó đã có sản phẩm xác định được vị thế trong trị trườngtrong nước và quốc tế, như: sữa, chè, cà phê,…
Nông nghiệp: Có nhiều tiến bộ về giá trị sản xuất, sản lượng hàng hóa, diện tích
canh tác và hàng hóa nông sản xuất khẩu … làm cơ sở để phát triển nhanh, bền vững KT - XHthời kỳ vừa qua
Bảng 2.3: Thành tựu ngành Nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2011
1 Giá trị sản xuất (giá TT) Tỷ đồng 2.447,4 3.232,3 7.169,0 10.933,
Trang 36Nguồn: Sở Nông nghiệp và PTNT, Cục Thống kê Sơn La
Giá trị sản xuất giai đoạn 2006 - 2010 tăng 2,98%/năm, giá trị sản xuất (giá thực tế)năm 2010 là 7.169 tỷ đồng, năm 2011 là 10.981 tỷ đồng Cụ thể, cơ cấu kinh tế tiến bộ do giátrị chăn nuôi tăng lên, giá trị trồng trọt giảm và năng suất lao động, năng suất cây trồng vậtnuôi nâng lên nhờ hệ thống trạm trại kỹ thuật nông nghiệp, công tác khuyến nông được tăngcường Bước đầu đã hình thành nên một số vùng chuyên canh như bò sữa, chè, rau, hoa, quảtại cao nguyên Mộc Châu, cà phê, mía đường, lúa, ngô tại cao nguyên Nà Sản và một sốhuyện như Mai Sơn, Thuận Châu, Yên Châu, Phù Yên Bước đầu tạo thành vùng chuyên canhcao su tại Mường La, Thuận Châu, Quỳnh Nhai, bông tại một số huyện như Thuận Châu, PhùYên, Bắc Yên… Hàng hóa nông sản chủ lực đang từng bước tạo được vị thế vững chắc hơn
do sản phẩm có số lượng cùng với chất lượng tiến bộ và có thị trường tiêu thụ như chè, sữa,thịt gia súc, quả, hoa, cà phê, mía cây và ngô Tuy nhiên, còn một số chỉ tiêu chưa đạt và năngsuất thấp, chất lượng sản phẩm chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, thị trường, giá cả bấpbênh và canh tác đất dốc thiếu bền vững, ô nhiễm môi trường tổ chức không gian lạc hậu,doanh nghiệp yếu là những thách thức lớn, trong bối cảnh công nghiệp hóa và hội nhập quốc
tế
Lâm nghiệp: Lâm nghiệp có vị thế cao trong các ngành kinh tế vì ngoài quy mô
diện tích lớn với trữ lượng rừng còn khá, tính đa dạng sinh học cao, đóng góp giá trị kinh tế
Trang 37khá thì rừng còn giữ vai trò quan trọng trong bảo đảm quốc phòng, an ninh, đặc biệt vùng biêngiới phía Tây Bắc của Tổ quốc Hơn nữa, rừng phòng hộ đầu nguồn Sơn La có vị trí, vai tròrất lớn trong điều hòa nguồn nước và chống xói mòn, rửa trôi cho nhà máy thủy điện Sơn La,nhà máy thủy điện Hòa Bình và một số nhà máy thủy điện quy mô lớn khác nữa mà an ninhnăng lượng quốc gia trong thời kỳ CNH là cực kỳ quan trọng Nhìn xa hơn nữa, rừng Sơn Lacòn góp phần quan trọng đối với phát triển KT - XH nhanh, bền vững ở vùng đồng bằng sôngHồng
Bảng 2.4: Thành tựu ngành Lâm nghiệp giai đoạn 2005 - 2011
Nguồn: Sở Nông nghiệp và PTNT, Cục Thống kê Sơn La
Giá trị sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2010 tăng 2,97%/năm Khai thác lâm sảnthu được giá trị cao nhất, thu dịch vụ lâm nghiệp giá trị tăng hơn 2 lần do có chính sách mới vàthu từ xây dựng rừng có giá trị thấp là chưa thỏa đáng do định mức chi phí thấp Sản lượng gỗkhai thác năm 2010 là 44.267 m3, củi là hơn 1,02 triệu m3 và hàng trăm ngàn cây tre, nứa, vàichục tấn măng, đặc sản rừng Dịch vụ môi trường rừng đang là tiềm năng lớn để phát triểnkinh tế và xóa đói, giảm nghèo cho người dân vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa Tuy nhiên,ngành lâm nghiệp còn các yếu kém như sau: Phát triển chủ yếu dựa trên gia tăng về lượng,canh tác lạc hậu gây mất rừng; Chưa biết khai thác, phát huy được tiềm năng, thế mạnh củarừng; Đặc biệt là việc chi trả phí dịch vụ môi trường rừng còn gặp nhiều khó khăn trong pháttriển KT-XH vùng sâu, vùng xa; Bảo vệ đa dạng sinh học vùng xuyên biên giới còn hạn chế
Thủy sản: Có bước tiến bộ nên giá trị sản xuất, sản lượng sản phẩm, diện tích
nuôi trồng tăng lên nhờ khai thác, phát huy tiềm năng, lợi thế hồ thủy điện Hòa Bình, hồ thủyđiện Sơn La, một số hồ thủy lợi, thủy điện khác và tiềm năng thủy sản của sông Đà, sông Mã
Bảng 2.5: Thành tựu ngành Thủy sản giai đoạn 2005 - 2011
Trang 38Nguồn: Sở Nông nghiệp và PTNT, Cục Thống kê Sơn La
Giá trị sản xuất thủy sản giai đoạn 2006-2010 tăng 5,5%/năm; Sản lượng thủy sản năm
2010 đạt được là 5.253 tấn (thấp hơn dự báo 539 tấn), gồm khai thác 691 tấn và nuôi trồng là4.562 tấn (nuôi trồng, sản lượng thấp hơn dự báo 1.492 tấn) Năm 2011 sản lượng khai thácthủy sản là 5.565 tấn Tuy bước đầu đã có tiến bộ vượt bậc nhưng ngành thủy sản Sơn La vẫnchưa khai thác, phát huy được hết tiềm năng, lợi thế diện tích mặt nước và bảo vệ môi trườngsinh thái, đặc biệt là các hồ thủy điện lớn
2.1.3.2 Công nghiệp và xây dựng
Công nghiệp - xây dựng có tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt29,13% và thấp hơn mức dự báo quy hoạch là 28,3%, đưa tổng giá trị sản xuất (giá thực tế)năm 2010 lên 10.607,4 tỷ đồng, năm 2011 là 12.392,1 tỷ
Chuyển dịch cơ cấu đúng hướng, từ 15,8% năm 2005, tăng lên 42,85% năm 2010, chủyếu là tăng mạnh về đầu tư xây dựng trong thời gian vừa qua Tuy nhiên, chuyển dịch cơ cấukinh tế khối ngành, thay đổi mô hình tăng trưởng chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu, đồng thời
do ảnh hưởng suy thoái kinh tế toàn cầu, năm 2011 cơ cấu này giảm xuống còn 36,91%
Đã hình thành nên một số khu vực sản xuất công nghiệp tập trung và hệ thống đô thị,công trình dịch vụ quan trọng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển thời gian vừa qua
Tuy nhiên, kết quả đạt được còn nhiều hạn chế để tái cấu trúc, đổi mới mô hình tăngtrưởng trên cơ sở tăng năng suất lao động và tổ chức không gian sản xuất, kinh doanh hiện đại,bảo vệ tốt các yếu tố môi trường
Công nghiệp: có nhiều tiến bộ về giá trị sản xuất, sản lượng hàng hóa, diện tích
xây dựng, hàng hóa công nghiệp xuất khẩu… bước đầu đảm bảo cơ sở phát triển ngành thời
kỳ vừa qua
Bảng 2.6: Thành tựu Công nghiệp giai đoạn 2005 - 2011
Trang 393 Khối lượng xuất khẩu
Nguồn: Cục thống kê Sơn La, Sở Công Thương
Giá trị công nghiệp chế biến (giá thực tế) tăng lên 3,9 lần, giá trị công nghiệp khai tháctăng gấp 6,3 lần trong khi giá trị công nghiệp sản xuất phân phối điện, nước tăng 5,6 lần trongcùng thời kỳ 2006 - 2010 Cơ cấu kinh tế ngành cũng từng bước có tiến bộ hơn Đã hình thànhđược một số vùng tập trung sản xuất công nghiệp như Mường La (thủy điện), khu vực MaiSơn (xi măng, vật liệu xây dựng, đường,…), khu vực Mộc Châu (sữa tươi, chè, rau, quả) … vàđang hình thành KCN Mai Sơn, CCN Mộc Châu, CCN Mường La, CCN Phù Yên…Sảnphẩm công nghiệp chủ lực trên địa bàn đã xác định được vị thế trong chuỗi giá trị toàn cầu,quốc gia và mạng sản xuất, như: điện (thủy điện), sữa tươi, cà phê, chè xanh, đồng niken vàmột số sản phẩm tiềm năng (cao su, bông) Bên cạnh đó, phát triển ngành nghề tiểu thủ côngnghiệp như dụng cụ thủ công, hàng thổ cẩm, sơ chế nông lâm thủy sản đã thu được một sốthành tựu trên cơ sở tham gia của doanh nghiệp, hộ gia đình và đổi mới cơ chế, chính sách.Tuy nhiên, còn có một số chỉ tiêu chưa đạt và năng suất thấp do trình độ khoa học công nghệkém, chất lượng sản phẩm chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, thị trường, giá cả bấp bênh,tham gia hạn chế vào chuỗi giá trị toàn cầu, mạng sản xuất và tổ chức không gian lạc hậu, cácyếu tố môi trường bị tác động là những khó khăn, thách thức lớn, trong bối cảnh công nghiệphóa và hội nhập quốc tế
Trang 40 Xây dựng: Nhìn chung ngành xây dựng đạt được tiến bộ hơn ngành công
nghiệp, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2006 - 2010 là 28,25%/năm Giá trị sản xuất (giá sosánh) đạt 2.537,2 tỷ đồng năm 2010, với mức tăng khoảng 3,8 lần so với 2005, vượt mức dựbáo Giá trị sản suất (giá thực tế) năm 2010 đạt 7.984,3 tỷ đồng, năm 2011 đạt 8.623,1 tỷ đồng
Do ảnh hưởng suy thoái kinh tế, năm 2011 GTSX ngành xây dựng chỉ tăng 8,0% so với năm
2010 Trong 5 năm, ngành xây dựng đóng góp lớn hơn vào chuyển dịch cơ cấu khối côngnghiệp - xây dựng, cụ thể tăng tới 7,0% điểm, trong khi ngành công nghiệp chỉ tăng 1,7%điểm cùng giai đoạn Hiện nay tầm nhìn phát triển đô thị còn hạn chế, hiệu quả đầu tư chưacao và hiệu quả khai thác, sử dụng các công trình xây dựng, đặc biệt là đô thị, KCN, CCN vàcác khu dịch vụ vẫn còn yếu kém, ô nhiễm môi trường
2.1.3.3 Thương mại - Dịch vụ
Bảng 2.7: Thành tựu Thương mại - Dịch vụ giai đoạn 2005 - 2011
1 Giá trị sản xuất (giá SS) Tỷ đồng 1.083,7 1.306,6 2.544,9 2.947,1
2 Giá trị sản xuất (giá TT) Tỷ đồng 2.197,6 2.724,0 6.854,8 9.154,3
3 T/bán lẻ + dịch vụ
7 K/lượng khách l/chuyển Tr/người/
8 K/lượng hàng l/chuyển Tr/tấn/km 198,6 214,6 309,1 319,7
9 Đ/thoại cố định/100 dân Số thuê bao 3,2 4,2 13,8 13,7
Nguồn: Cục TK Sơn La; Sở Công thương
Tốc độ tăng trưởng bình quân thương mại dịch vụ 5 năm (2006-2010) đạt 19,8%/năm,vượt mức dự báo quy hoạch là 13,9%/năm Tổng giá trị sản xuất (giá thực tế) tăng từ 2.724 tỷđồng năm 2006 lên 6.854,8 tỷ đồng năm 2010, năm 2011 là 9.154,3 tỷ đồng
Đã hình thành các trung tâm hoạt động thươ ng mại và dịch vụ như thành phố Sơn La(trung tâm thương mại, trung tâm hành chính công, trung tâm đào tạo), đô thị Mộc Châu(trung tâm du lịch, thương mại), đô thị Hát Lót