III.Phương pháp thực hiện: Trong quá trình thực hiện đề tài có sử dụng các phương pháp sau : Phương pháp tổng hợp tài liệu Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước thải P
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM CÔNG TY ALLIANCE-ONE KHU CÔNG NGHIỆP GIAO
LONG TỈNH BẾN TRE CÔNG SUẤT 800 M3/NGÀY.
GVHD : ThS VŨ PHÁ HẢI SVTH : DƯƠNG MẠNH TUẤN MSSV : 90402888
TP.HCM, Tháng 12/2008
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên của luận văn tốt nghiệp này em xin gửi lòng biết ơn chân thành đến quí Thầy, Cô những người đã tận tình truyền dạy những kiến thức, kinh nghiệm quí báu trong suốt thời gian em học tập tại trường.
Sư nhiệt thành của quí Thầy cô trong khoa Môi Trường cũng như các Thầy
cô khác của trường Đại Học Bách Khoa cùng với sự động viên của bạn bè đã giúp em nỗ lực vượt qua mọi khó khăn trong học tập.
Em xin chân thành cám ơn Thạc Sĩ Vũ Phá Hải đã tận tình hướng dẫn đề
em hoành thành tốt luận văn tốt nghiệp này.
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2008.
Sinh viên
Dương Mạnh Tuấn
Trang 3TÓM TẮT
Dệt nhuộm là ngành có truyền thống lâu đời và đóng vai trò quan trọng trong đờisống người dân Ngày xưa nguời dân dùng các sản phẩm từ thiên nhiên tạo nên các sảnphẩm may mặc có màu sắc tươi tắn bền lâu thì ngày nay với kỹ thuật hiện đại và hóachất công nghiệp sản phẩm tạo ra nhiều hơn , màu sắc đẹp và phong phú hơn, điều nàydẫn đến hệ quả là ô nhiễm môi trường nặng nề hơn
Luận văn này không đi vào con đường nghiên cứu để giải quyết vấn đề mangtầm vóc lớn lao là sự ô nhiễm môi trường tạo ra bởi ngành dệt nhuộm mà chỉ là côngtrình thiết kế qui mô nhỏ hệ thống xử lý nước thải của công ty dệt nhuộm Alliance One– Khu công nghiệp Giao Long tỉnh Bến Tre nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm môitrường ở địa phương
Luận văn gồm 7 chương:
Chương mở đầu
Chương I : Tổng quan về ngành dệt nhuộm
Chương II : Tổng quan về Công ty dệt nhuộm Alliance One
Chương III : Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm
Chương IV : Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải
Chương V : Dự toán kinh phí cho các công trình xử lý môi trường
Chương VI : Vận hành
Trang 4MỤC LỤC
M C
Đề tài: i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT viii
CHƯƠNG MỞ ĐẦU 1
I Đặt vấn đề: 1
II Mục tiêu: 1
III Phương pháp thực hiện: 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT NHUỘM 2
1.1 QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ TỔNG QUÁT: 3
1.2 CÁC LOẠI NGUYÊN LIỆU CỦA NGÀNH DỆT NHUỘM: 4
1.3 CÁC CÔNG ĐOẠN ĐIỂN HÌNH: 4
1.3.1 Chuẩn bị nguyên liệu: 4
1.3.2 Hồ sợi: 4
1.3.3 Chuẩn bị nhuộm: 4
1.3.4 Công đoạn nhuộm: 5
1.3.5 Công đoạn in hoa: 10
1.3.6 Công đoạn sau in hoa: 11
1.3.7 Công đoạn văng khổ hoàn tất: 11
1.4 KHẢ NĂNG GÂY Ô NHIỄM CỦA NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM: 12
1.4.1 Phân tích khả năng gây ô nhiễm: 12
1.4.2 Nồng độ ô nhiễm nước thải ngành dệt nhuộm ở nước ta và trên thế giới: 16
1.4.3 Một số sơ đồ công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm tham khảo: 18
1.5 CÁC BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA, GIẢM THIỂU Ô NHIỄM NUỚC THẢI NGÀNH DỆT NHUỘM: 21
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỆT NHUỘM ALLIANCE ONE – BẾN TRE 22
Trang 52.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ: 22
2.1.1 Địa điểm: 22
2.1.2 Khoảng cách ly khu dân cư và cơ sở công nghiệp khác: 22
2.2 HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY: 22
2.2.1 Tổng vốn đầu tư: 22
2.2.2 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ: 22
2.2.3 Danh mục máy móc thiết bị: 23
2.2.4 Nhu cầu về nguyên vật liệu, nhiên liệu: 23
2.2.5 Nhu cầu về nhân lực: 28
2.2.6 Quy trình công nghệ sản xuất: 28
2.3 CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM TRONG KHU VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY: 30 2.3.1 Ô nhiễm không khí: 30
2.3.2 Ô nhiễm do nước thải: 32
2.3.3 Ô nhiễm do chất thải rắn: 36
2.4 CÁC THÔNG SỐ NƯỚC THẢI: 37
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM 38
3.1 ĐIỀU HOÀ LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI: 38
3.2 XỬ LÝ BẰNG PHƯƠNG PHÁP CƠ HỌC: 38
3.2.1 Song chắn rác và lưới lọc rác: 38
3.2.2 Lắng cát: 38
3.2.3 Lọc cơ học: 39
3.3 PHƯƠNG PHÁP HOÁ LÝ: 39
3.3.1 Keo tụ: 40
3.3.2 Hấp phụ: 42
3.4 PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC: 42
3.5 PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC: 42
3.5.1 Các phương pháp hiếu khí xử lý nước thải trong điều kiện nhân tạo: 43
3.5.2 Các phương pháp kị khí: 44
Trang 63.6 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ BÙN CẶN: 46
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ, TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI 48
4.1 ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI: 48
4.1.1 Thông số ô nhiễm đầu vào và yêu cầu nước thải đầu ra: 48
4.1.2 Đề suất sơ đồ công nghệ: 49
Dựa vào thành phần và tính chất nước thải của nhà máy, hệ thống xử lý nước thải được đề xuất theo sơ đồ công nghệ sau: 49
4.2 THUYẾT MINH, TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ: 50
4.2.1 Song chắn rác: 50
4.2.2 Hầm bơm: 50
4.2.3 Bể điều hoà: 52
4.2.4 Bể lắng 1: 56
4.2.5 Ngăn trung hoà: 60
4.2.6 Bể Aerotank: 62
4.2.7 Bể lắng 2: 74
4.2.8 Bể keo tụ: 77
4.2.9 Bể tạo bông: 80
4.2.10 Bể tuyển nổi: 83
4.2.11 Bể nén bùn: 89
4.2.12 Máy ép bùn dây đai: 91
CHƯƠNG 5: DỰ TOÁN KINH PHÍ CHO CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG. .93
5.1 THUYẾT MINH PHẦN DỰ TOÁN: 93
5.2 DỰ TOÁN: 93
5.2.1 Xây lắp – thiết bị: 93
5.2.2 Điện năng: 97
5.2.3 Hoá chất: 98
5.2.4 Tổng hợp kinh phí: 99
CHƯƠNG 6: VẬN HÀNH HỆ THỐNG XỬ LÝ 101
Trang 76.1 VẬN HÀNH HỆ THỐNG: 101
6.2 KIỂM TRA XỬ LÝ SỰ CỐ: 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC A 103
PHỤ LỤC B 104
PHỤ LỤC D 105
PHỤ LỤC E 105
PHỤ LỤC F 105
PHỤ LỤC G 106
PHỤ LỤC H 106
PHỤ LỤC I 106
PHỤ LỤC J 107
Trang 8MLVSS : Nồng độ bùn hoạt tính bay hơi.
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TCXD : Tiêu chuẩn Xây dựng
XLNT : Xử lý nước thải
Trang 9CHƯƠNG MỞ ĐẦU
I Đặt vấn đề:
Ngành dệt may đã phát triển từ rất lâu trên thế giới , nhưng nó chỉ mới hình thành vàphát triển hơn 100 năm nay ở nước ta Trong những nằm gần đây, nhờ chính sách đổi mới mởcửa ở Việt Nam,đã có 72 doanh nghiệp nhà nước, 40 doanh nghiệp tư nhân, 40 dự án liêndoanh và 100% vốn đầu tư nước ngoàicùng rất nhiều các tổ hợp đang hoạt động trong lĩnh vựcsợi, dệt , nhuộm
Ngành dệt may là một trong những ngành sản xuất đóng góp kim ngạch xuất khẩu rấtlớn, lại thu hút nhiều lao động nên được chú trọng nhiều ở Việt Nam như một ngành xuất khẩuquan trọng trong nền kinh tế quốc dân Với mục tiêu phấn đấu đạt chỉ tiêu 2 tỷ mét vải trongnăm 2010 cho thấy qui mô và định hướng phát triển lớn mạnh của ngành công nghiệp này
Tuy nhiên, hầu hết các nhà máy xí nghiệp dệt nhuộm ở nước ta đều chưa có hệ thống
xử lí nước thải mà đang xả trực tiếp ra sông suối ao hồ; loại nước thải này có độ kiềm cao, độmàu lớn, nhiều hoá chất độc hại đối với các loài thủy sinh
Trước tình hình trên , đã có một số đề tài đi vào lĩnh vực nghiên cứu và thiết kế các hệthống xử lí nước thải cho ngành dệt nhuộm Trong đó có nhiều đề tài đã được ứng dụng vàothực tế và đem lại một số kết quả khả quan
II Mục tiêu:
Qua khảo sát thực tế về tình hình sản xuất , mức độ xả thải của công ty dệt nhuộmALLIANCE ONE và việc phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước thải nhận thấy việc lắp đặt hệthống xử lí nước thải cho công ty là việc làm cần thực hiện
Bài luận văn này sẽ tiến hành thiết kế hệ thống xử lí nước thải cuối đường ống chocông ty dệt nhuộm ALLIANCE ONE
III.Phương pháp thực hiện:
Trong quá trình thực hiện đề tài có sử dụng các phương pháp sau :
Phương pháp tổng hợp tài liệu
Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước thải
Phương pháp thống kê xử lí số liệu
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT NHUỘM.
Ngành công nghiệp dệt nhuộm là một trong những ngành công nghiệp có bề dàytruyền thống ở nước ta Khi nền kinh tế chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thịtrường thì ngành này cũng chiếm được một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, đónggóp dáng kể cho ngân sách nhà nước và là nguồn giải quyết việc làm cho khá nhiều lao động
Cùng với sự phát triển của đất nước, ngành công nghiệp dệt nhuộm cũng có nhiều thayđổi, bên cạnh những nhà máy xí nghiệp quốc doanh, ngày càng có nhiều xí nghiệp mới ra đời,trong đó có các xí nghiệp ngoài quốc doanh, liên doanh và 100% vốn đầu tư nước ngoài Cóthể kể ra một số xí nghiệp có qui mô lớn như sau:
Bảng 1.1: Nhu cầu nguyên liệu và hoá chất của một số nhà máy dệt nhuộm.
Tên công ty Khu vực Nhu cầu (Tấn sợi/ năm) Hoá chất
Nguồn cung cấp: Tổng Công Ty Dệt May Việt Nam (Kế hoạch 1997 – 2010)
Kết quả khảo sát cho thấy hầu hết các nhà máy đều nhập thiết bị , hoá chất từ nhiềunước khác nhau:
Thiết bị: Mỹ, Đức, Nhật, Ba Lan, Ấn Độ, Đài Loan …Thuốc nhuộm: Nhật, Đức, Thuỵ Sĩ, Anh…
Hoá chất cơ bản: Trung Quốc, Ấn Độ, Đài Loan, Việt Nam…
Trang 11Với khối lượng lớn hoá chất sử dụng, nước thải ngành dệt nhuộm có mức ô nhiễmcao Tuy nhiên trong những năm gần đây khi nền kinh tế phát triển mạnh đã xuất hiện nhiềunhà máy, xí nghiệp với công nghệ hiện đại ít gây ô nhiễm môi trường.
1.1.QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ TỔNG QUÁT:
Qui trình công nghệ của nhà máy dệt nhuộm có một số công đoạn sử dụng hoá chất vàtạo ra nước thải, như sau:
Hình 1.1: Quy trình công nghệ dệt nhuộm tổng quát.
Kéo sợi, chải, ghép Đánh bóng
Trang 121.2.CÁC LOẠI NGUYÊN LIỆU CỦA NGÀNH DỆT NHUỘM:
Nguyên liệu cho các nhà máy dệt nhuộm chủ yếu là các loại sợi tự nhiên (sợi Cotton,sợi tổng hợp (sợi Polyester), và sợi pha, trong đó:
Sợi Cotton (Co): được kéo từ sợi bông vải có đặt tính hút ẩm cao, xốp, bền trongmôi trường kiềm, phân huỷ trong môi trường axit Vải dệt từ loại sợi này thích hợpcho khí hậu nóng mùa hè Tuy nhiên sợi còn lẫn nhiều loại tạp chất như sáp, màylông và dễ nhăn
Sợi tổng hợp (PE): là sợi hoá học dạng cao phân tử được tạo thành từ quá trìnhtổng hợp các chất hữu cơ Nó có đặt tính là hút ẩm kém, cứng, bền ở trạng thái ướt
Sợi pha (sợi Polyester kết hợp với sợi cotton): sợi pha này khi tạo thành sẽ khắcphục được những nhược điểm của sợi tổng hợp và sợi tự nhiên
1.3.CÁC CÔNG ĐOẠN ĐIỂN HÌNH:
1.3.1. Chuẩn bị nguyên liệu:
Nguyên liệu dưới dạng bông thô, các sợi bông có kích thước khác nhau chứa nhiều tạpchất tự nhiên như bụi, đất
Nguyên liệu thô được đánh tung, làm sạch và trộn đều làm thành các tấm bông phẳngđều Kéo sợi thô để giảm kích thước sợi, tăng độ bền, quấn sợi vào các ống sợi
Trang 13nhuộm và hồ in ở các công đoạn sau Hoá chất dùng là xút và chất thẩm thấu (loại anion hoặctrung tính như dầu đơ,Invadin, JEC, solovapin, )
và dễ tách ra trong quá trình giặt
1.3.4. Công đoạn nhuộm:
1.3.4.1 Tổng quan thuốc nhuộm:
Thuốc nhuộm là tên chỉ chung những hợp chất hữu cơ có màu (gốc thiên nhiên và tổnghợp) rất đa dạng về màu sắc và chủng loại, chúng có khả năng nhuộm màu cho các vật liệukhác
Tùy theo cấu tạo, tính chất và phạm vi sử dụng của thuốc nhuộm mà người ta chiachúng thành các nhóm, họ, loại và lớp khác nhau Thuốc nhuộm được dùng chủ yếu để nhuộmvật liệu dệt từ thiên nhiên (bông, len, tơ tằm ) sợi nhân tạo và sợi tổng hợp Ngoài ra chúngcòn được dùng để nhuộm cao su, chất dẻo, chất béo, sáp, xà phòng, chế tạo mực in, vật liệulàm ảnh màu, chất tăng và làm giảm độ nhạy với ánh sáng
Để nhuộm các loại vật liệu dệt ưa nước người ta thường dùng những lóp thuốc nhuộmhoà tan trong nước, chúng khuếch tán và gắn màu vào xơ sợi nhờ các lực liên kết hoá lý, liênkết ion hoặc liên kết đồng hoá trị Để nhuộm các loại vật liệu ghét nước và nhiệt dẻo người tadùng các loại thuốc nhuộm không tan trong nứơc, sản xuất ở dạng bột mịn phân tán cao gọi làthuốc nhuộm phân tán, nó bắt màu vào xơ sợi theo cơ chế hoà tan hoặc phân bố sâu trong maoquản của xơ
1.3.4.2 Phân loại:
Trang 141.3.4.2.1 Phân loại bằng chỉ số màu:
Việc phân loại bằng chỉ số màu được thực hiện đầu tiên bởi Hiệp hội những người sảnxuất thuốc nhuộm và màu vào năm 1921, trong đó giới thiệu hơn 1.200 loại thuốc nhuộm hữu
cơ tổng hợp và một số thuốc nhuộm thiên nhiên cùng pigment Trong phiên bản thứ ba của chỉ
số màu (color under) xuất bản năm 1971 đã liệt kê được 7.900 tên xuất xứ và 36.000 tên màuthương mại
1.3.4.2.2 Phân loại thuốc nhuộm theo cấu tạo hoá học:
Thuốc nhuộm Azo: Trong phân tử có một hay nhiều nhóm Azo
Monoazo Ar-N = N-Ar’
Điazo Ar – N = N – Ar’ –N =N – Ar’
Tri và polyazô Ar – N = N – Ar’- N = N-Ar’ – N = N – Ar’’
Ar, Ar’, Ar’’ là những gốc hữu cơ nhân thơm có cấu tạo đa vòng, dị vòng
Thuốc nhuộm Azo là thuốc nhuộm quan trọng nhất
Thuốc nhuộm antraquinon: Trong phân tử có một hay nhiều nhân Antraquinon hay các dẫn xuất của nó Antraquinon đứng vị trí thứ hai sau Azo
Thuốc nhuộm thiazon: Đặc tính của chất mang màu của thuốc nhuộm này là vòng thiazon, thông thường được tạo thành từ hai nhóm phenylbenzo thiazon
Thuốc nhuộm Indiogit
Thuốc nhuộm Arylmetan: Chúng là những dẫn xuất của metan mà trong đó nguyên
tử cacbon trung tâm sẽ tham gia vào mạch liên hợp của hệ mang màu
Thuốc nhuộm Nitro: Có cấu tạo đơn giản và có ý nghĩa không lớn Loại này chỉ bao gồm một số thuốc nhuộm phân tán
Thuốc nhuộm Nitrozo: Trong phân tử có nhóm nitrozo (NO)
Thuốc nhuộm polymetyn:
Ar – ( CH=CH)n – CH = Ar’Thuốc nhuộm lưu huỳnh: Trong phân tử có nhiều nguyên tử lưu huỳnh
Trang 15Thuốc nhuộm Arylamin: Ar – N –A/r.
Thuốc nhuộm hoàn nguyên đa vòng
Thuốc nhuộm Azometyn: Ar – CH = N –A/r
Thuốc nhuộm phtaloxianin: Chúng là một lớp thuốc nhuộm tương đối mới, hệ thống mang màu trong phân tử của chúng là một hệ liên hợp khép kín
1.3.4.2.3 Phân loại thuốc nhuộm theo phân lớp kỹ thuật:
Thuốc nhuộm được liên kết với vật liệu bằng liên kết ion, liên kết hydro, liên kết đồnghoá trị và liên kết Van der Waals
Thuốc nhuộm hoạt tính:
Trong nguyên tử của chúng có chứa các nhóm nguyên tử có thể thực hiện mối liên kếthoá trị với vật liệu nói chung và xơ dệt nói riêng trong quá trình nhuộm nhờ vậy chúng có độbền màu cao trong quá trình xử lý ướt, ma sát, nhiệt và ánh sáng mặt trời Thuốc nhuộm hoạttính có đủ gam màu, màu tươi và thuần sắc công nghệ nhuộm đa dạng và không quá phức tạp
vì vậy chúng được sử dụng khá phổ biến cho các vật liệu xenlulo, tơ tằm, len, xơ polyamit
Thuốc nhuộm phân tán:
Chúng có độ hoà tan rất thấp trong nước và phải sử dụng ở dạng huyền phù hay phântán với kích thước hạt trong khoảng 0,2 – 2 m dùng cho các xơ polyamit, polyeste,polyacrylonitrin, polyvinylic và các xơ tổng hợp khác
Thuốc nhuộm trực tiếp:
Là thuốc nhuộm có khả năng tự bắt màu vào một số vật liệu như xơ xenlulô, giấy, tơtằm, da một cách trực tiếp nhờ các lực hấp phụ trong môi trường trung tính hoặc kiềm
Thuốc nhuộm axit:
Chúng bắt màu vào xơ trong môi trường axit
Thuốc nhuộm bazơ – cation:
Hầu hết chúng là các muối clorua, ôxalat hoặc muối kép của bazơ hữu cơ
Thuốc nhuộm hoàn nguyên:
Trang 16Là những hợp chất hữu cơ không hoà tan trong nước, một số dung môi hữu cơ chứanhóm xeton trong phân tử và có dạng tổng quát là R-C=O.
Thuốc nhuộm lưu huỳnh:
Là những hợp chất màu không tan trong nước, một số dung môi hữu cơ nhưng tan trongdung dịch kiềm
Thuốc nhuộm pigment:
Không tan trong nước, có độ bền màu cao với ánh sáng và nhiệt độ cao, màu thuần sắc,tươi
Bảng 1.2: Một số loại thuốc nhuộm thường gặp.
Tên gọi loại thuốc nhuộm
Tên gọi thông phẩm thường gặp Thuốc nhuộm
(tiếng Việt)
Dyes (tiếng Anh)
Hoàn nguyên không tan
Hoàn nguyên tan
Direct AcidBasicReactiveSulphurDispersePitmentVat dyesIndigosol
Dipheryl, sirius, pirazol, chloramin…
Eriosin, irganol, carbolan, …Malachite, auramine, rhodamine,…
Procion, cibaron,…
Thionol, pyrogene, immedia,…
Foron, easman, synten,…
Oritex, poloprint, acronym,…
Indanthrene, caledon, durindone,…
Solazol, cubosol, anthrasol,…
Nguồn: Giáo trình “Mực màu hoá chất – kỹ thuật in lưới” Nguyễn
Văn Mai, Nguyễn Ngọc Hải
1.3.4.3 Phạm vi sử dụng thuốc nhuộm:
Thuốc nhuộm trong dịch nhuộm có thể ở dạng hòa tan hay phân tán; và mỗi loại thuốcnhuộm khác nhau sẽ thích hợp cho từng loại vải khác nhau Để nhuộm vải từ những nguyênliệu ưa nước, người ta dùng thuốc nhuộm hòa tan trong nước Các loại thuốc nhuộm này sẽkhuếch tán và gắn màng vào xơ sợi nhờ các lực liên kết hoá lí (thuốc nhuộm trực tiếp), liên
Trang 17kết ion (thuốc nhuộm axit, bazơ), liên kết đồng hoá trị (thuốc nhuộm hoạt tính) Còn đểnhuộm vải từ những nguyên liệu sợi kị nước như sợi tổng hợp thì người ta thường dùng thuốcnhuộm không tan trong nước (thuốc nhuộm phân tán) Phạm vi sử dụng các loại thuốc nhuộmcho các loại sợi khác nhau được thể hiện trong bảng 1.3.
Bảng 1.3: Phạm vi sử dụng các loại thuốc nhuộm trong công nghiệp dệt nhuộm.
Sợi bông
Sợi từ thực vật
Len Tơ lụa Polyeste
1.3.4.4 Mức độ gắn màu của các loại thuốc nhuộm:
Khi nhuộm vải thì quá trình nhuộm vải xảy ra theo bốn bước:
Di chuyển các phân tử thuốc nhuộm đến bề mặt sợi
Gắn màu vào bề mặt sợi
Khuếch tán màu vào trong sợi, quá trình này xảy ra chậm hơn so với quá trìnhtrên
Cố định màu vào sợi
Trang 18Tuy nhiên, độ gắn màu của các loại thuốc nhuộm vào sợi rất khác nhau Tỷ lệ gắn màuvào trong sợi nằm trong khoảng 50 – 98%, phần còn lại sẽ đi vào nước thải Tỉ lệ màu khônggắn vào sợi được tóm tắt trong bảng 1.4.
Bảng 1.4: T l màu không g n vào s iỉ lệ màu không gắn vào sợi ệ màu không gắn vào sợi ắn vào sợi ợi
Thuốc nhuộm Phần màu không gắn vào sợi (%)
1.3.5. Công đoạn in hoa:
In hoa là tạo ra các vân hoa có một hoặc nhiều màu trên nền vải trắng hoặc vải màubằng hồ in
Hồ in là một loại hỗn hợp các loại thuốc nhuộm ở dạng hoà tan hay pigment dung môi.Các loại thuốc nhuộm dùng cho in hoa như pigment, hoạt tính, hoàn nuyên, azo không tan vàindigozol Hồ in có nhiều loại như hồ tinh bột, dextrin, hồ liganit natri, hồ nhũ tương hay hồnhũ hoá tổng hợp
Hồ tinh bột: Tinh bột : 199 g
Nước : 987 gHCl 28% : 1,5 g
Trang 19CH3COONa : 1,5 g
Hồ dextrin: British gum D : 500 g
Nước : 500 g
Hồ dextrin được dùng để in thuốc nhuộm hoàn nguyên và in phá gắn màu
Hồ nhũ tương: Chất nhũ tương dispersal PR 8 – 15 g
Nước : 185 – 192 gKhuấy đều để nguội, trong lúc khuấy tốc độ cao cho thêm vào xăng công nghệ hay dầukhác 800g tiếp tục khuấy cho đến khi hồ đồng nhất
1.3.6. Công đoạn sau in hoa:
1.3.6.1 Cạo ôn: sau khi in, vải được cao ôn để cầm màu:
Thuốc hoạt tính: 150oC trong 5 phút
Thuốc pigment: 140oC – 150oC trong 3 phút
Thuốc nhuộm phân tán: 215oC
1.3.6.2 Giặt: sau khi nhuộm và in vải được giặt nóngvà lạnh nhiều lần để loại bỏ
tạp chất hay thuốc nhuộm, in dư trên vải
Đối với thuốc nhuộm hoạt tính: 4 lần
Đối với thuốc nhuộm pigment: 2 lần
Đối với thuốc nhuộm phân tán: 2 lần
1.3.7. Công đoạn văng khổ hoàn tất:
Trang 20Polysol S5 1g/l : chống nhàu và nhăn vải.
Repellan 77 10g/l : làm mềm vải sợi PE
Softener NN 5g/l : làm mềm vải sợi Co
Slovapon N 0.1g/l : tăng khả năng thấm hoá chất
1.3.7.3 Mặt hàng nhuộm 100% cotton:
Finish PU 20g/l
Calalyst PU 1g/l
1.3.7.4 Mặt hàng nhuộm PE/Co:
Hồ mềm :giống in bông PE/Co
Repellan HYN 40g/l : chất béo để tạo savon, làm mềm vải
Al2(SO4)3 2g/l : muối làm tác nhân savon hoá
1.3.7.5 Mặt hàng in bông có diện tích ăn mòn nhỏ cần tăng độ trắng:
Leucophor BRB 2g/l : chất hoạt quang
Cibaoron BBlue 0.02g/l : màu hoạt tính
1.4.KHẢ NĂNG GÂY Ô NHIỄM CỦA NƯỚC THẢI DỆT NHUỘM:
1.4.1. Phân tích khả năng gây ô nhiễm:
Nguồn nước thải phát sinh trong công nghệ dệt nhuộm là từ các công đoạn hồ sợi, rũ hồ,nấu tẩy, nhuộm và hoàn tất Tuy nhiên do đặc điểm của ngành công nghiệp dệt nhuộm là côngnghệ sản xuất gồm nhiều công đoạn, thay đổi theo mặt hàng nên việc xác định thành phần tínhchất lưu lượng nước thải gặp nhiều khó khăn
Sự phân phối nước trong nhà máy dệt nhuộm như sau:
Nước làm mát và xử lí bụi trong thiết bị dệt nhuộm 7,8%
Trang 21Nước cho các quá trình chính trong xí nghiệp dệt nhuộm 72,3%
Nước cho việc PCCC và các vấn đề khác 0,6%
Qua đó cho thấy lượng nước phát sinh từ các nhà máy dệt nhuộm là rất lớn và ứng vớimỗi công đoạn khác nhau trong quá trình dệt nhuộm sẽ có lưu lượng nước thải và nồng độ cácchất ô nhiễm khác nhau Điều này được thể hiện qua bảng 1.5 và các số liệu sau Lượng nướcthải tính cho một đơn vị sản phẩm của một số mặt hàng như sau:
Hàng len, nhuộm dệt thoi 100 – 250 m3/1 tấn vải
Hàng vải bông nhuộm, dệt thoi 80 – 240 m3/ tấn vải, bao gồm:
Hồ sợi 0,02 m3/ 1 tấn
Nấu, rũ hồ, tẩy 30 – 120 m3/ 1 tấn
Nhuộm 50 – 120 m3/ 1 tấn
Hàng vải bông, nhuộm, dệt kim 70 – 180 m3/ 1 tấn vải
Hàng vải bông in hoa dệt thoi 65 – 280 m3/ 1 tấn vải, bao gồm:
Bảng 1.5: Các chất ô nhiễm và đặc tính của nước thải của ngành công nghiệp dệt nhuộm
Công đoạn Chất ô nhiễm trong nước thải Đặt tính của nước thải
Hồ sợi, rũ hồ Tinh bột, glucose, polyvinyl, BOD cao (34 – 50 tổng lượng
Trang 22alcol, nhựa… BOD)Nấu tẩy NaOH, chất sáp, soda, silicat,
và sợi vải vụn
Độ kiềm cao màu tối, BOD cao
Tẩy trắng Hypoclorit, các hợp chất chứa
Clo, axit, NaOH…
Độ kiềm cao, chiếm 5% BOD Tổng
Làm bóng NaOH, tạp chất… Độ kiềm cao , BOD thấp
(dưới 1% BOD tổng)Nhuộm Các loại thuốc nhuộm, axit axetic,
các muối kim loại,…
Độ màu rất cao BOD khá cao (6% BOD tổng), SS cao
In Chất màu, tinh boat , dầu muối,
kim loại, axit…
Độ màu cao, BOD cao
Hoàn tất Vết tinh boat, mỡ động vật, muối,… Kiềm nhẹ, BOD thấp…
Nguồn:[11]
Với các hoá chất sử dụng như trên thì khi thải ra ngoài, ra nguồn tiếp nhận, nhất là racác sông ngòi, ao hồ sẽ gây độc cho các loài thuỷ sinh Có thể phân chia các nhóm hoá chất ralàm 3 nhóm chính:
Nhóm 1 : Các chất độc hại đối với vi sinh và cá:
Xút (NaOH) và Natri Cacbonat (Na2CO3) được dùng với số lượng lớn
để nấu vải sợi bông và xử lý vải sợi pha (chủ yếu là Polyeste, bông)
Axít vô cơ (H2SO4) dùng để giặt, trung hòa xút, hiện màu thuốc nhuộmhoàn nguyên tan (Indigosol)
Clo hoạt động (nước tẩy Javen) dùng để tẩy trắng vải sợi bong
Fomatđêhyt có trong phần chất cầm màu và các chất dùng xử lý hoàntất
Dầu hỏa dùng để chế tạo hồ in pigment
Một hàm lượng kim loại nặng đi vào nước thải
Trong một tấn xút công nghiệp nếu sản xuất bằng điện cực thủy ngân sẽ
có 4g thủy ngân (Hg)
Trang 23 Tạp chất kim loại nặng có trong thuốc nhuộm sử dụng.
Một lượng halogen hữu cơ độc hại đưa vào nước thải từ một số thuốcnhuộm hoàn nguyên, phân tán, hoạt tính, pigment…
Nhóm 2 : Các chất khó phân giải vi sinh:
Các chất giặt vòng thơm, mạch etylenoxit dài hoặc có cấu trúc mạchnhánh Alkyl
Các Polyme tổng hợp bao gồm các chất hồ hoàn tất, các chất hố sợi dọc như polyvinylalcol, polyacrylat…
Phần lớn các chất làm mềm vải, các chất tạo phức trong xử lý hoàn tất
Nhiều thuốc nhuộm và chất tăng trắng quang học đang sử dụng…
Nhóm 3 : Các chất ít độc và có thể phân giải vi sinh:
Sơ sợi và các tạp chất thiên nhiên có trong sơ sợi bị loại bỏ trong cáccông đoạn xử lý trước
Các chất dùng để hồ sợi dọc
Axit axetic (CH3COOH), axít fomic (HCOOH), để điều chỉnh pH…Tải lượng ô nhiễm phụ thuộc vào nhiều loại sợi thuộc thiên nhiên hay tổng hợp, côngnghệ nhuộm (nhuộm liên tục hay gián đoạn), công nghệ in hoa và độ hoà tan của hóa chất sửdụng Khi hòa trộn nước thải của các công đoạn, thành phần nước thải có thể khái quát nhưsau:
pH : 4 – 12 (pH = 4,5 cho công nghệ nhuộm sợi PE, pH= 11 cho công
nghệ nhuộm sợi Co)
Nhiệt độ : dao động theo thời gian và thấp nhất là 40oC So sánh với nhiệt độ cao
nhất không ức chế hoạt động của vi sinh là 37oC thì nướcthải ở đây gây ảnh hưởng bất lợi đến hiệu quả xử lý sinhhọc
COD : 250 – 1500 mg 02/l (50 -150 kg/tấn vải)
Trang 24BOD5 : 80 – 500 mg 02/l.
Độ màu : 500 – 2000 Pt–Co
Chất rắn lơ lửng : 30 – 400 mg/l, đôi khi cao đến 1000mg/l (trường hợp
nhuộm sợi cotton)
SS : 0 – 50 mg/l
Chất hoạt tính bề mặt : 10 – 50 mg/l
Qua những số liệu vừa nêu cho thấy nước thải ngành dệt nhuộm rất độc cho hệ sinh tháinước Những ảnh hưởng cho các chất ô nhiễm trong nước thải ngành dệt nhuộm tới nguồn tiếpnhận có thể tóm tắt như sau:
Độ kiềm cao làm tăng độ pH của nước, nếu pH > 9 sẽ gây độc hại cho các loài thủysinh
Muối trung tính làm tăng tổng hàm lượng chất rắn Nếu lượng nước thải lớn sẽ gâyđộc hại đối với các loài thủy sinh do tăng áp suất thẩm thấu, ảnh hưởng đến quátrình trao đổi chất của tế bào
Hồ tinh bột biến tính làm tăng BOD, COD của nguồn nước gây tác hại đối với đờisống thủy sinh do làm giảm oxy hòa tan trong nước
Độ màu cao do dư lượng thuốc nhuộm đi nước thải gây màu cho nguồn tiếp nhận,ảnh hưởng tới quá trình quang hợp của các loài thủy sinh, ảnh hưởng tới cảnh quang.Các chất độc nặng như sunfit kim loại nặng, các hợp chất halogen hữu cơ (AOX) cókhả năng tích tụ trong cơ thể sinh vật với hàm lượng tăng dần theo chuỗi thức ăntrong hệ sinh thái nguồn nước, gây ra một số bệnh mãn tính đối với người và độngvật
Hàm lượng ô nhiễm các chất hữu cơ cao sẽ làm giảm oxy hòa tan trong nước, ảnhhưởng tới sự sống của các loài thủy sinh
1.4.2. Nồng độ ô nhiễm nước thải ngành dệt nhuộm ở nước ta và trên thế giới:
Hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong nước thải của từng loại hình công nghệ và từngloại sản phẩm thường khác nhau và thay đổi từ cơ sở này sang cơ sở khác, cũng thay đổi lớn
Trang 25trong ngày của một cơ sở sản xuất Có thể thấy rõ qua bảng tổng kết về nồng độ ô nhiễm, lưulượng nước thải… như sau:
Bảng 1.6: Thành ph n, tính ch t n c th i d t nhu m n c ngoài ần, tính chất nước thải dệt nhuộm ở nước ngoài ất nước thải dệt nhuộm ở nước ngoài ước thải dệt nhuộm ở nước ngoài ải dệt nhuộm ở nước ngoài ệ màu không gắn vào sợi ộm ở nước ngoài ở nước ngoài ước thải dệt nhuộm ở nước ngoài
Công đoạn Thành phần ô nhiễm ( mg/l)
BOD COD TSS C – G Phenol Cr Sulphite
300250
300001040100012001000
1000800
8000130200300300
120075
5500 1453
1,50,5_0,040,24
0,130,12
0,054,000,010,040,24
0,130,12
0,20,18,03,00,2
0,140,09
Nguồn: The Textile Industry And The Environment, Technical Report N 0 16, UNEP, 1993.
Khảo sát một số xí nghiệp dệt nhuộm hàng bông ở Ấn Độ cho thấy các kết quả về lượngnước thải và đặc tính nước thải khác nhau
Bảng 1.7:Thành ph n, tính ch t n c th i d t nhu m m t hàng bông n ần, tính chất nước thải dệt nhuộm ở nước ngoài ất nước thải dệt nhuộm ở nước ngoài ước thải dệt nhuộm ở nước ngoài ải dệt nhuộm ở nước ngoài ệ màu không gắn vào sợi ộm ở nước ngoài ặt hàng bông ở Ấn Độ ở nước ngoài Ấn Độ Độm ở nước ngoài
Trang 26Nguồn: Giáo trình công nghệ xử lý nước thải –Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật.
Trong khi đó, thành phần, tính chất và lưu lượng nước thải ngành dệt nhuộm nước tanhư sau:
Bảng 1.8: Thành phần và tính chất nước thải công ty dệt Thành Công.
Công đoạn COD SS pH Pt - Co SO 4 2- PO 4
20016806598-
1011,810,46,77,3
107221753203623378
307-104298
0,540,25
-Nguồn: Kết quả khảo sát của ENCO tại công ty dệt Thành Công.
Bảng 1.9: Lưu lượng và tính chất nước thải các nhà máy dệt nhuộm ở TpHCM.
Tên công ty Q pH Độ màu BOD COD SS SO42- PO4
3-m3/ngày Pt-Co mg/l mg/l mg/l mg/l mg/lThành Công 6500 9.2 1160 280 651 98 298 0.25
Nguồn: Phòng Quản Lý Môi Trường – Sở Khoa Học Công Nghệ Môi Trường TpHCM
1.4.3. Một số sơ đồ công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm tham khảo:
1.4.3.1 Công ty dệt Đông Nam:
Trang 27Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải công ty dệt Đông Nam công suất 200 m3/ngày.
1.4.3.2 Xí nghiệp Vicotex Bảo Lộc:
Hình 1.3: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải xí nghiệp Vicotex Bảo Lộc.
LỌC
HỒ SINH HỌCNGUỒN TIẾP NHẬN
PHÈNNƯỚC THẢI
BỂ NÉN BÙN
SÂN PHƠI BÙN
BÃI RÁC NƯỚC TÁCH TỪ BÙN
Trang 281.1.1.1 Công ty Schiessen Sachera (Đức):
Hấp thụ tầng sôi có khuấy trộn Bùn
Muối sử dụng lại
Làm mềm nước
Thẩm thấu ngược
Bể chứa nước để sử dụng lại
Khử bằng ozon
H2O
Lọc
Trang 291.5.CÁC BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA, GIẢM THIỂU Ô NHIỄM NUỚC THẢI NGÀNH DỆT NHUỘM:
Thường xuyên kiểm tra hệ thống cấp nước, tránh rò rỉ nước Sử dụng module tẩy,nhuộm giặt hợp lý Tuần hoàn, sử dụng lại các dòng nước giặt ít ô nhiễm và nước làm nguội.Hạn chế sử dụng các hóa chất trợ, thuốc nhuộm ở dạng độc hay khó phân hũy sinh học.Nên sử dụng các hóa chất, thuốc nhuộm ít ảnh hưởng đến môi trường và thành trong thuốcnhuộm nằm trong giới hạn cho phép, không gây độc hại cho môi trường
Giảm các chất gây ô nhiễm nước thải trong quá trình tẩy: trong các tác nhân tẩy thôngdụng trừ H2O2 thí các chất tẩy còn lại đều chứa Clo (NaOCl và NaOCl2) Các phản ứng trongquá trình tẩy tạo các hợp chất hữu cơ chứa Clo làm tăng hàm lượng này trong nước thải Do
đó để giảm lượng chất tẩy chứa Clo mà vẫn đảm bảo độ trắng của vải có thể kết hợp tẩy haicấp: cấp 1 tẩy bằng NaOCl có bổ sung thêm NaOH, sau 10 đến 15 phút bổ sung thêm H2O2 vàđun nóng để thực hiện tẩy cấp 2 Bằng phương pháp này có thể giảm được 800/0 lượngHalogen hữu cơ Hay có thể thay thế NaOCl, NaOCl2 bằng peraxitaxêtic (CH3OOHCO) ít ônhiễm hơn
Giảm ô nhiễm trong nước thải từ công đoạn làm bóng
Thu hồi và sử dụng lại dung dịch hồ từ công đoạn hồ sợi và rủ hồ: trong quá trình hồsợi, các loại hồ thường được dùng là tinh bột và tinh bột biến tính carboxymetyl cellulose(CMC), polyvinylalcol (PVA), polyacrylat galactomannan Các loại hồ này làm tăng COD củanước thải, trong đó có các loại CMC, PVA, polyacrylat là những chất khó phân hủy sinh học
Sử dụng các phương pháp cơ học, hóa lý, sinh học, và phương pháp màng để giảm thiểucác chất ô nhiễm trong nước thải dệt nhuộm
Trang 30CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỆT NHUỘM
ALLIANCE ONE – BẾN TRE.
Tổng diện tích đất sử dụng: 6,09 ha
Vị trí tiếp giáp:
- Phía Bắc giáp nhà máy may mặc Alliance One Apparel
- Phía Nam giáp KCN Giao Long giai đoạn 2
- Phía Đông giáp nhà máy dệt khăn lông Dân Duy
- Phía Tây giáp đường gom phía Tây KCN
2.1.2. Khoảng cách ly khu dân cư và cơ sở công nghiệp khác:
Nhà máy sản xuất nằm trong khu công nghiệp, có các yêu cầu về khống chế ô nhiễmmôi trường, nên các hoạt động sản xuất sẽ hạn chế đến mức thấp nhất các tác động đến khuvực dân cư các vùng lân cận
2.2.HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY:
Trang 31Công suất: 4000 tấn/ năm.
Thị trường tiêu thụ: sản phẩm sẽ được xuất sang nước ngoài và tiêu thụ trong nước
2.2.3. Danh mục máy móc thiết bị:
Quy trình sản xuất trong nhà máy sử dụng một số loại máy móc thiết bị được liệt kêtrong bảng 2.1
Bảng 2.1: Danh mục máy móc thiết bị dùng cho quá trình dệt nhuộm.
2.2.4. Nhu cầu về nguyên vật liệu, nhiên liệu:
2.2.4.1 Nguyên liệu:
Vải: 50.000 yard/ngày = 10.000 kg/ngày
Hóa chất dùng trong công đoạn nhuộm ước lượng khoảng 100 tấn/năm
Nước cung cấp cho quá trình hoạt động của nhà máy khoảng 1000 m3/ngày
Tên máy
Số lượng (cái)
Giá trị (USD) Xuất xứ
Máy phân loại
Các nước liên hiệp
AnhMáy cắt vải 1 62.000 Các nước liên hiệpAnh
Trang 32Bảng 2.2: Nhu cầu nguyên liệu.
STT Nhu cầu nguyên liệu Số lượng
- Tổng khối lượng hóa chất sử dụng: 100 tấn/năm
- % khối lượng thuốc nhuộm còn lại sau quá trình sản xuất: 3%
- Tương ứng: 3% x 100 tấn/năm = 3 tấn/năm
- Khối lượng thuốc nhuộm còn lại sau quá trình xử lý của nhà máy (hiệu suất xử lý90%): 10% x 3 tấn/năm = 300 kg/năm = < 1 kg/ngày
Thành phần và tính chất của các loại hóa chất sử dụng trong quy trình sản xuất được thểhiện trong bảng sau Thuốc nhuộm sử dụng trong nhà máy chủ yếu là các loại sản phẩmnhuộm phân tán Đây là loại phẩm không tan trong nước nhưng ở trạng thái phân tán và huyền
phù trong dung dịch Loại thuốc nhuộm này có thể có nhiều họ khác nhau như antharaquinon,
nitroannilamin…
a Loại thuốc nhuộm Terasil:
Bảng 2.3: Loại thuốc nhuộm Terasil.
phân tánTerasil Đỏ W - RS Azo
Terasil Đỏ WW - BFS Benzodifuranone
Terasil Đỏ W - 4BS Thuốc nhuộm Azo
Terasil Xanh W - BLS Thuốc nhuộm Azo
Terasil Đỏ WW - 3BS Thuốc nhuộm Azo
Trang 33Terasil Xanh nước biển W - RS Thuốc nhuộm Azo
Terasil Vàng GWL - 01 150 % Nitrodiphenylamine
Terasil Đỏ R Thuốc nhuộm Azo
Terasil Xanh BGE - 01 200 % Anthraquinone
Terasil Xanh 3RL Anthraquinone
Terasil Xanh nước biển GRL - C
Terasil Nâu 3R 150 % Thuốc nhuộm Azo
Terasil Vàng W - EL Hỗn hợp thuốc nhuộm Azo
Terasil Đỏ W - EL Hỗn hợp thuốc nhuộm Azo và idole
Terasil Xanh W - EL Hỗn hợp thuốc nhuộm Azo
Terasil Xanh lam W - EL Hỗn hợp thuốc nhuộm Azo và idole
Terasil Đen W - EL
Hỗn hợp thuốc nhuộm Azo và anthraquinone
Terasil Đỏ 4GN Thuốc nhuộm Azo
Terasil Vàng 4G Thuốc nhuộm Azo
Teratop Vàng HL - G Thuốc nhuộm Anthraquinone
Teratop Đỏ HL - R - 01
Hỗn hợp thuốc nhuộm Azo và anthraquinone
Teratop Cam HL Thuốc nhuộm Azo
Teratop Xanh HL - B Thuốc nhuộm Anthraquinone
Teratop Xanh BGE Hỗn hợp thuốc nhuộm anthraquinone
b Loại thuốc nhuộm Dianix:
Bảng 2.4: Loại thuốc nhuộm Dianix.
Dianix Đen SR Thuốc nhuộm Azo Thuốc nhuộm phân
tánDianix Đen XF Thuốc nhuộm Azo
Dianix Xanh ACE Thuốc nhuộm Anthraquinone
Dianix Xanh BB Thuốc nhuộm Azo
Dianix Xanh CC Thuốc nhuộm Azo
Trang 34Dianix Xanh S - 2G Thuốc nhuộm Azo
Dianix Xanh S - BG Thuốc nhuộm AnthraquinoneDianix Xanh S - 2R Thuốc nhuộm Azo
Dianix Xanh SE - 2R Thuốc nhuộm Azo
Dianix Xanh UN - SE
Hỗn hợp thuốc nhuộm Azo và anthraquinone
Dianix Xanh XF Thuốc nhuộm Azo
Dianix Xanh R Thuốc nhuộm AnthraquinoneDianix Cam 4R Thuốc nhuộm Azo
Dianix Cam G Thuốc nhuộm AminoketoneDianix Đỏ SF Benzodifuranone
Dianix Đỏ tươi SF Benzodifuranone
Dianix Tím R Thuốc nhuộm AnthraquinoneDianix Đỏ thẩm SF Benzodifuranone
Dianix Xanh B Methine
Dianix Đen PLUS Thuốc nhuộm Azo
Dianix Đỏ xẩm SF Thuốc nhuộm Azo
Dianix Vàng XF Thuốc nhuộm Azo
Dianix Hồng sáng 5B Thuốc nhuộm Azo
Dianix Đỏ sáng B Cumarin
Dianix Đỏ sáng G Cumarin
Dianix Vàng sáng 10G Cumarin
Dianix Xanh nước biển
Dianix Xanh nước biển
Dianix Cam PLUS Thuốc nhuộm Azo
Dianix Cam S - G 200 % Thuốc nhuộm Azo
Dianix Cam UN - SE Thuốc nhuộm Azo
Dianix Đỏ ACE Thuốc nhuộm AnthraquinoneDianix Đỏ CBN - SF Benzodifuranone
Dianix Đỏ CC Thuốc nhuộm Azo
Trang 35Dianix Đỏ E - FB Anthraquinone
Dianix Đỏ PLUS Thuốc nhuộm Azo
Dianix Đỏ S - 2B Thuốc nhuộm Azo
Dianix Red UN - SE Thuốc nhuộm Azo
Dianix Xanh lam sẫm CC Thuốc nhuộm Azo
Dianix đỏ ngọc CC Thuốc nhuộm Azo
Dianix đỏ ngọc PLUS Hỗn hôp thuốc nhuộm azo
Dianix đỏ ngọc UN - SE Thuốc nhuộm Azo
Dianix đỏ ngọc XFN Hỗn hôp thuốc nhuộm azo
Dianix đỏ tươi CC Thuốc nhuộm Azo
Dianix đỏ tươi XF Thuốc nhuộm Azo
Dianix đỏ SF
Hỗn hợp anthraquinone and benzodifuranone
Dianix ngọc lam CC Hỗn hôp of azo and anthraquinone
Dianix ngọc lam S - BG Anthraquinone
Dianix ngọc lam XF Hỗn hôp anthraquinone and methine
Dianix tím CC Thuốc nhuộm Azo
Dianix tím S - 4R Thuốc nhuộm Azo
Dianix Vàng ACE Hỗn hợp quinoline and azo
Dianix vàng nâu CC Hỗn hợp thuốc nhuộm azo
Dianix vàng nâu XF Thuốc nhuộm Azo
Dianix vàng CC Thuốc nhuộm Azo
Dianix vàng PLUS Hỗn hợp quinoline and azo
Dianix vàng S - 4G Thuốc nhuộm Azo
Dianix vàng S - 6G Thuốc nhuộm
Dianix vàng UN - SE Hỗn hợp quinoline and azo
2.2.4.3 Nhiên liệu:
Nhiên liệu để sử dụng cho quá trình sản xuất của nhà máy bao gồm: nhu cầu về điện,nhu cầu sử dụng nước và nhu cầu nhiên liệu dùng cho quá trình đốt cháy cung cấp hơi để sấykhô vải
Trang 362.2.4.4 Nhu cầu cấp điện:
Điện phục vụ cho nhu cầu sản xuất, thắp sáng cho nhà máy được cung cấp từ mạng lướiđiện của khu công nghiệp
2.2.4.5 Nhu cầu sử dụng nước:
Nước cấp cho toàn bộ nhà máy được cấp từ mạng lưới cấp nước của Công ty Cấp nướctỉnh Bến Tre Vào mùa nước mặn, Công ty Cấp nước Bến Tre sẽ sử dụng nguồn nước ngầm đểkhai thác Nhà máy sẽ đấu nối trực tiếp từ mạng lưới đường ống của Công ty cấp nước BếnTre ngay tại hàng rào của KCN
Lưu lượng nước cấp:
- Lượng nước cấp cho công nhân:
Số công nhân khoảng 55 người/ca
Tiêu chuẩn dùng nước: 45 lít/người.ngày (TCXD – 33 -2006: Tiêu chuẩn dùng nướccho các công trình công cộng)
Q = 55 người x 45 lít/người/1000 = 2,5 m3/ngày
- Lượng nước cấp cho sản xuất khoảng 1000 m3/ngày
- Lượng nước cấp cho tưới cây:
Diện tích cây xanh (15% tổng diện tích) khoảng 9135 m2
Tiêu chuẩn tưới: 4 – 6 lít/m2 (TCXD – 33 – 2006: Tiêu chuẩn dùng nước cho các côngtrình công cộng)
Qtc = 9135 m2 x 5 lít/m2/1000 = 46 m3/ngày
2.2.4.6 Nhu cầu sử dụng dầu:
- Dầu D.O: dùng cho việc vận hành nồi hơi Ước lượng khoảng 10 tấn hơi/tháng
- Hoặc than: dùng cho việc vận hành nồi hơi Ước lượng khoảng 10 tấn hơi/tháng
2.2.5 Nhu cầu về nhân lực:
Số lượng công nhân trong nhà máy khoảng 55 công nhân/1 ca Làm việc 3 ca/ngày
Trang 372.2.6 Quy trình công nghệ sản xuất:
Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy được thể hiện trong hình
Trang 38Hình 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất nhà máy dệt Alliance One.
Thuyết minh quy trình công nghệ:
Với mục đích tẩy nhuộm vải thô nhà máy sẽ nhập nguyên liệu từ thị trường trong nước
và chuyển tới công ty để tiến hành cho quá trình sản xuất Đầu tiên nguyên liệu vải sẽ đượckiểm tra để loại bỏ những mảnh không đạt tiêu chuẩn như: rách, thủng…sau đó chúng sẽđược cắt mép theo từng khúc vải và được đưa qua công đoạn giặt
Tại công đoạn này nước cấp được đưa vào nhằm mục đích loại trừ giặt tẩy những vếtbẩn bám trên vải từ công đoạn dệt trước Công đoạn giặt sẽ được thực hiện trên máy giặtchuyên dụng Như vậy sau quá trình giặt sẽ phát sinh nước thải và lượng nước thải này sẽđược thu gom và dẫn vào hệ thống xử lý nước thải trước khi thải vào hệ thống xử lý tập trungcủa khu công nghiệp
Kiểm tra và cắt mép
Giặt
Sấy khô
NhuộmCán vải
Cắt khổKiểm tra/ đóng góiThành phẩm
Vải vụn
Vải, nước cấp Vải ướt
Nước thải Nhiệt, hơi
Hóa chất nhuộm, hóa chất
Nước thải nhuộm
Chất thải r nắn vào sợi
Nồi hơi
Hơi nước
Khí th iải dệt nhuộm ở nước ngoài
Than hoặc DO
Trang 39Trước khi đưa qua công đoạn nhuộm chính vải sẽ được đưa qua máy sấy để khử nướcnhằm làm khô vải Các máy sấy này được cung cấp hơi từ nồi hơi Công suất của nồi hơi ướclượng khoảng 10 tấn hơi/năm Như vậy, tại công đoạn này vải ướt sau quá trình giặt đã đượcsấy khô để chuyển tới công đoạn nhuộm Đồng thời tại quá trình sấy này lượng nhiệt tỏa ra làrất lớn.
Công đoạn nhuộm tiếp theo sẽ được tiến hành cho từng mẫu vải.Thuốc nhuộm được chovào trong công đoạn này với mục đích sẽ làm cho các tấm vải có màu theo mẫu nhất định.Trong công đoạn này sẽ phát sinh lượng nước thải đáng kể và nước thải tại công đoạn này sẽđược thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung trước khi xả ra nguồn tiếp nhận
Sau công đoạn nhuộm vải sẽ được đưa qua công đoạn cán ép nhằm làm cho các tấm vảisau nhuộm trở nên thẳng thắn và khử được nước sau quá trình nhuộm Đến đây vải được coinhư xong công đoạn chính và đem đi cắt khổ, kiểm tra sai sót và đóng gói để vào kho trướckhi đem ra thi trường
2.3.CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM TRONG KHU VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY:
2.3.1. Ô nhiễm không khí:
Nguồn gây ô nhiễm không khí khi dự án đi vào hoạt động chủ yếu phát sinh từ cácphương tiện giao thông do lưu thông trên các con đường nội bộ nằm tiếp giáp với nhà máy
2.3.1.1 Ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông:
Các chất gây ô nhiễm không khí sinh ra từ hoạt động giao thông là nguồn phân tán, rấtkhó kiểm soát Nếu không có các giải pháp quản lý cụ thể sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏecông nhân viên trong nhà máy và khu vực dân cư lận cận
2.3.1.2 Ô nhiễm bụi:
Chủ yếu phát sinh từ các phương tiện vận chuyển ra vào công ty là các loại xe ô tô, xetải vận chuyển nguyên vật liệu sản xuất, sản phẩm và các phương tiện vận chuyển và xếp dỡtrong nội bộ công ty Tuy nhiên, tải lượng ô nhiễm không nhiều do đó không đáng kể
2.3.1.3 Ô nhiễm khí thải do hoạt động sản xuất:
Trang 40a Nguồn gây ô nhiễm không khí do đốt dầu phục vụ cho lò hơi :
Để phục vụ cho quá trình sấy dự án sử dụng 2 lò hơi sử dụng nhiên liệu là than hoặc dầu
DO, với nhu cầu than sử dụng 1200kg/ngày/lò = 50 kg/giờ
Nguồn ô nhiễm không khí từ lò hơi là các loại khí thải khi đốt nhiên liệu than, chủ yếu
là CO, NOx, SO2 và bụi Các khí này đều có khả năng gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đếnsức khoẻ con người và các loài động thực vật
Bảng 2.5: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải đốt than
So sánh kết quả tính toán trên với tiêu chuẩn TCVN 5939 – 2005, cột B cho thấy nồng
độ bụi và CO rất cao, vượt tiêu chuẩn cho phép Vì vậy dự án sẽ có biện pháp để khống chế triệt để nguồn ô nhiễm này
Hoạt động của nhà máy cũng có thể sử dụng dầu F.O khoảng 36.000 lít/ tháng để vậnhành lò hơi và sử dụng cho các mục đích cấp nhiệt khác Các tác nhân gây ô nhiễm môitrường không khí chủ yếu là do các sản phẩm cháy của loại nhiên liệu dầu đốt nói trên Trongcác loại dầu này, ngoài thành phần chính là các hydrocacbon (CxHy), còn có các hợp chất củaoxy, lưu huỳnh và nitơ Khi đốt cháy, loại dầu này có phát sinh các sản phẩm cháy chủ yếu làhơi nước, muội khói và một lượng nhỏ các khí CxHy, NOx, SOx, Aldehyde, trong đó các tácnhân cần kiểm soát là SO2 và NO2 (các chất chỉ thị ô nhiễm đốt dầu) Các loại khí thải này đều
có khả năng gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng, công trình và độngthực vật, còn mức độ tác động của chúng đến môi trường thì lại phụ thuộc nhiều vào nồng độ
và tải lượng của chúng được thải vào khí quyển, cũng như phụ thuộc vào các điều kiện vi khíhậu tại khu vực đang xét (tốc độ gió, nhiệt độ, chế độ mưa v.v )
b Ô nhiễm khí do bụi sinh ra từ việc bốc dỡ vận chuyển sản phẩm, nguyên vật liệu :