1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng hợp tại Doanh nghiệp tư nhân sơn huyền

44 575 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 114,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là bộ phận tài sảnlưu động làm chức năng vật ngang giá chung trong các mối quan hệ trao đổi muabán giữa doanh nghiệp với các đơn vị cá nhân khác.. Trong qu

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Đất nước Việt Nam đang trên đà đổi mới, nền kinh tế đã có nhiều thay đổiđáng kể Công cuộc đổi mới đang đặt ra cho các doanh nghiệp thương mại nhiềuthách thức bởi lĩnh vực kinh doanh thương mại đang từng bước hội nhập với nềnkinh tế khu vực và quốc tế Cùng với những chuyển biến đó, hoạt động sản xuất ranhiều của cải vật chất diễn ra trên quy mô lớn với chất lượng và hiệu quả ngày càngcao Nhưng trong nền kinh tế đầy cơ hội và thách thức không phải bất kỳ doanhnghiệp nào cũng đứng vững trên thị trường mà phải đương đầu với những khó khăn

và rủi ro Sự cạnh tranh, ganh đua, giành giật chiếm lĩnh thị trường, đáp ứng nhucầu thị hiếu người tiêu dùng diễn ra hơn lúc nào hết Vì vậy doanh nghiệp nên cóchính sách và ra các quyết định hợp lý để giữ vững và phát triển doanh nghiệp củamình

Doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển và hoạt động có hiệu quả thì yếu tố cầnthiết trước hết là Vốn bằng tiền Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là bộ phận tài sảnlưu động làm chức năng vật ngang giá chung trong các mối quan hệ trao đổi muabán giữa doanh nghiệp với các đơn vị cá nhân khác Vốn bằng tiền là một loại tàisản mà doanh nghiệp nào cũng sử dụng Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốnbằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanhnghiệp hoặc mua sắm các loại vật tư hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinhdoanh Đồng thời vốn bằng tiền cũng là kết quả của việc mua bán và thu hồi cáckhoản nợ Vốn bằng tiền là cơ sở để doanh nghiệp hình thành và tồn tại, là cơ sở đểcác doanh nghiệp thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình, vì vậy việc sửdụng và quản lý vốn bằng tiền có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Xuất phát từ mục đích, yêu cầu và tầm quan trọng của công tác hạch toán vốnbằng tiền đồng thời kết hợp tiếp thu những kiến thức ở trường em quyết định chọn

đề tài “Vốn bằng tiền” tại doanh nghiệp tư nhân Sơn Huyền để học tập,cũng như

có cơ hội để vận dụng kiến thức của mình đã học vào thực tiễn

Nội dung báo cáo gồm 3 phần:

Trang 2

Phần 1: Giới thiệu khái quát chung vè doanh nghiệp tư nhân Sơn Huyền Phần 2: Thực hành ghi sổ kế toán: phần hành kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp tư nhân Sơn Huyền

Phần 3: Nhận xét về hình thức kế toán áp dụng tại doanh nghiệp tư nhân Sơn Huyền và các hình thức kế toán còn lại

Do thời gian thực tập tại công ty có hạn và em còn thiếu kinh nghiệm nên bàibáo cáo không thể tránh khỏi sai sót Rất mong được các thầy cô giáo và các cô chútrong Doanh nghiệp tư nhân Sơn Huyền góp ý kiến để bài báo cáo của em đượchoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Gia Lai, ngày 18 tháng 7 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thủy Tiên

Trang 3

PHẦN 1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

TƯ NHÂN SƠN HUYỀN

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Tên, địa chỉ của doanh nghiệp

Tên tiếng Việt: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SƠN HUYỀN

Tên tiếng Anh: SON HUYEN PRIVATE ENTERPRISE

Tên viết tắt: DNTN SON HUYEN

Địa chỉ: Làng Lá I, Xã Ia Dêr, Huyện Ia Grai, Tỉnh Gia Lai

Điện thoại: (059) 3871760

Mã số thuế: 5900386362

Chủ doanh nghiệp: Huỳnh Thị Lệ Huyền

1.1.2 Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng

DNTN Sơn Huyền thành lập ngày 09 tháng 08 năm 2006 với ngành nghề chủyếu là : thu mua cà phê, hàng nông sản

DNTN Sơn Huyển là một đơn vị kinh tế hạch toán độc lập, có đầy đủ tư cáchpháp nhân đó là : có con dấu riêng, DN tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình

Từ khi thành lập đến nay, DNTN Sơn Huyền đã trải qua thăng trầm của nềnkinh tế thị trường, doanh nghiệp đã gặp phải nhiều khó khăn, nhưng doanh nghiệp

đã từng bước phát triển với sự đóng góp nỗ lực của toàn thể công nhân viên, cán bộcủa doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự phát triển của công ty và hoàn thành tốtnhiêm vụ của ban lãnh đạo đề ra

Doanh nghiệp đã từng bước khắc phục được những khó khăn mà ban đầu gặpphải và đi lên từng bước vững chắc, doanh nghiệp đã mở rộng quy mô và đã cónhiều thay đổi, gần đây nhất là thay đổi lần thứ năm vào ngày 22 tháng 03 năm

2014 với số vốn đầu tư 10.000.000.000 đồng, đời sống của cán bộ công nhân viêntrong toàn doanh nghiệp dần được ổn định và được nâng cao

Trang 4

1.1.3 Quy mô hiện tại của doanh nghiệp

Hiện tại doanh nghiệp thuộc loại vừa và nhỏ

Về nguồn vốn: Tổng cộng nguồn vốn của công ty là: 48.178.160.495 đồng.

Về lao động: Số lao động hiện tại của doanh nghiệp là 52 người.

1.1.4 Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, đóng góp vào ngân sách của doanh nghiệp

Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

(Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán)

Từ bảng số liệu trên ta thấy: Doanh thu và lợi nhuận của công ty đã tăng quacác năm Điều này cho thấy sau khi thành lập, công ty đã hoạt động có hiệu quả và

đã tăng cường mở rộng quy mô, tiếp cận thị trường và tạo ra nhiều việc làm chongười lao động Với việc phát triển này, công ty đã nộp vào ngân sách nhà nướchàng năm số tiền tăng dần góp phần vào việc phát triển của đất nước Tuy nhiên,doanh nghiệp thu được doanh thu lớn nhưng lợi nhuận thu được lại thấp, nguyênnhân là do giá vốn hàng bán lớn

1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Chức năng của doanh nghiệp

Chức năng hoat động sản xuất kinh doanh chính là: thu mua cà phê, hàng nôngsản nhằm tăng nguồn thu nhập và đảm bảo đời sống cho người lao động

Ngoài chức năng chính, doanh nghiệp còn bán buôn chuyên doanh khác nhưbao bì, phân bón; gia công và chế biến hàng nông sản,

Tổ chức sản xuất kinh doanh đúng theo quy định nhà nước góp phần phát triểnkinh tế địa phương và cho đất nước Vì sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóanước nhà

Trang 5

Góp phần từng bước xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống vật chất và tinhthần cho cán bộ, nhân viên, người lao đông.

1.2.2 Nhiệm vụ của doanh nghiệp

Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh đúng theo ngành nghề đã đăng ký,đúng mục đích kinh doanh

Thực hiện nộp ngân sách đầy đủ và đúng thời gian, tuân thủ các chính sách,quy định của luật doanh nghiệp do Nhà nước ban hành, chấp hành nghiêm túc việcbáo cáo sổ sách, chứng từ kế toán hàng tháng, hàng quý

Thực hiện đúng cam kết hợp đồng mua bán

Bảo vệ quyền lợi, giữ đúng chế độ tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ côngnhân viên, tạo công ăn việc làm ổn định, nâng cao trình độ văn hóa nghiệp vụ taynghề cho công nhân trong doanh nghiệp

1.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.3.1 Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà doanh nghiệp đang kinh doanh

Bảng 1.2 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

2 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu

Chi tiết: mua bán bao bì và mua bán phân bón 4669

3

Chế biến và bảo quản rau quả

Chi tiết: Gia công, xay xát và chế biến hàng nông sản (trừ mủ

cao su)

1030

4 Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan

Trang 6

5 Bán buôn thực phẩm

7 Bán buôn kim loại và quặng kim loại

(Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán)

1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp

Thị trường đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp chủ yếu ở trong tỉnh

Máy móc trang thiết bị được mua từ thị trường trong nước

Nguồn lao động trong tỉnh là chủ yếu

1.3.3 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Tổng cộng nguồn vốn của doanh nghiệp đến ngày 31/13/2012 là48.178.160.495 Trong đó vốn chủ sở hữu là 6.170.990.504, nợ phải trả là42.007.169.991

1.3.4 Đặc điểm của các nguồn lực chủ yếu của doanh nghiệp

Hiện tại số lao động của doanh nghiệp là 52 người, trong đó, công nhân sảnxuất là 39 người, nhân viên quản lý 13 người thuộc hệ cao đẳng và đại học

Tài sản cố định chủ yếu của doanh nghiệp là TSCĐ hữu hình như nhà cửa,máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển

Trang 7

Bảng 1.3 Tình hình tài sản cố định của doanh nghiệp

-(Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán)

Nhận xét: Như vậy, trong cơ cấu của TSCĐ thì nhà cửa chiếm tỷ trọng lớn

nhất, đứng thứ hai là máy móc thiết bị, cuối cùng là phương tiện vận tải, doanhnghiệp không có TSCĐ vô hình Doanh nghiệp đang tiếp tục đầu tư thêm nhữngthiết bị mới và tu bổ những máy móc, thiết bị cũ để phù hợp với nhu cầu sản xuấtkinh doanh

1.4 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI DOANH NGHIỆP

1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp

Xuất phát từ nhu cầu của người tiêu dùng và các đơn đặt hàng, hợp đồng kinh

tế mà doanh nghiệp tiến hành thu mua hàng hóa, hàng hóa mua về được lưu trữtrong kho, sau đó chuyển giao cho khách hàng qua các hình thức

1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý

Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra côngtác kế toán trong toàn đơn vị, phân tích các hoạt động kinh tế, đề ra các giải pháp tàichính cho việc sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao

Trang 8

Phòng tài chính – kế toán

1.4.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong sơ đồ

Giám đốc: là người đứng đầu công ty, quản lý, điều hành, và chịu trách nhiệm

pháp lý đối với nhà nước về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và phảikinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký

Phòng kinh doanh: có trách nhiệm tiếp đón khách hàng, ký hợp đồng với

khách hàng Tạo khách hàng mới và tìm kiếm thị trường cho công ty

Phòng tài chính – kế toán: chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc, hạch toán

đúng chế độ kế toán, giúp giám đốc thực hiện chức năng cung cấp thông tin và làcông cụ đắc lực cho quản lý, bảo vệ tài sản của doanh nghiệp

Phòng vật tư: có nhiệm vụ quản lý, cung ứng, dự trữ và bảo vệ các loại

nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ

Kho: nơi dự trữ và bảo vệ, nhập và xuất nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ

theo lệnh từ các phòng ban

1.5 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ), các nghiệp vụkinh tế phát sinh là đồng ngoại tệ thì sẽ được quy đổi theo tỷ giá do ngân hàng NhàNước công bố tại thời điểm phát sinh

Trang 9

Kế toán trưởng

Kế toán VL –

CCDC Kế toán tiêu thụ và thanh toán Thủ quỹ

Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTCngày 14/9/2006 của Bộ Tài Chính

Niên độ kế toán theo năm bắt đầu từ ngày 01/1 và kết thúc vào ngày 31/12năm dương lịch

Phương pháp khấu hao TSCĐ : trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng

Hệ thống tài khoản kế toán : sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định 48

1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại doanh nghiệp

Sơ đồ 1.2 Mô hình tổ chức kế toán tại doanh nghiệp

: Quan hệ chỉ đạo : Quan hệ phối hợp

Ta thấy mô hình tổ chức kế toán tại doanh nghiệp tương đối đơn giản, kế toántrưởng điều hành trực tiếp đối với bộ phận kế toán VL – CCDC và bộ phận kế toántiêu thụ và thành toán Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trước cơ quan chủquản cấp trên

1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận kế toán

Kế toán trưởng: trực tiếp phụ trách phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước hội

đồng quản trị về mọi hoạt động tài chính của công ty, chịu trách nhiệm về chế độ,nguyên tắc tài chính đối với cơ quan cấp trên, với thanh tra kiểm toán nhà nước,tham gia các cuộc họp có liên quan, thường xuyên xây dựng kế toán tài chính, đônđốc, quán xuyến các mặt tài chính trong và ngoài có liên quan đến công ty, giaoviệc cho các kế toán viên và cuối tháng kiểm tra tình hình công việc, lập báo cáotheo quy định

Trang 10

Kế toán Vl – CCDC: theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn vật liệu, định kỳ vào

chi tiết vật tư và cuối kỳ đối chiếu với thủ kho

Kế toán tiêu thụ và thanh toán: thường xuyên theo dõi phát sinh tiền mặt,

tiền gửi ngân hàng như : thu, chi, thanh toán tạm ứng, các khoản nợ phải thu, phảitrả, viết hóa đơn bán hàng

Thủ quỹ : hàng ngày căn cứ các nghiệp vụ phát sinh như phiếu thu, phiếu chi

vào sổ quỹ Cuối ngày báo cáo kế toán trưởng, đối chiếu với kế toán thanh toán.Chịu trách nhiệm bảo quản và quản lý toàn bộ lượng tiền mặt như : không có tiềngiả, không để cháy nổ, không để két thừa hoặc thiếu tiền

1.5.3 Hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng

DNTN Sơn Huyền hiện đang hạch toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi

sổ, trình tự ghi sổ được thực hiện như sau:

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng

từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau

đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lậpChứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan

(2) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phátsinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào

Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phỏt sinh

(3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chitiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau

và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ vàTổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng nhau, và

số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằng số dư của từngtài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 11

Chứng từ kế toán

Sổ quỹ chứng từ kế toán Bảng tổng hợp

cùng loại

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Bảng tổng hợp chi tiết

SỔ CÁI

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ

: Ghi hằng ngày

: Đối chiếu, kiểm tra

Trang 12

PHẦN 2 THỰC HÀNH GHI SỔ KẾ TOÁN PHẦN HÀNH KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI DOANH

NGHIỆP TƯ NHÂN SƠN HUYỀN

2.1 TÌNH HÌNH GHI SỔ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ

2.1.1 Kế toán tiền mặt

2.1.1.1 Đặc điểm, nội dung kế toán tiền mặt

Doanh nghiệp luôn dự trữ một lượng tiền mặt nhất định để phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị gián đoạn

Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền do thủ quỹ thực hiện và được theodõi hàng ngày Tiền mặt của Doanh nghiệp tồn tại chủ yếu dưới dạng đồng nội tệ vàrất ít dưới dạng đồng ngoại tệ

Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán sửdụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là "đồng" ngân hàng Nhà nước Việt Nam đểphản ánh

Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phản ánh chính xác, kịp thời số tiền hiện có vàtình hình thu, chi các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ

Nguyên tắc quy đổi tỷ giá hối đoái: Mọi nghiệp cụ liên quan đến ngoại tệ đượctheo dõi chi tiết theo nguyên tệ và quy đổi về VNĐ để ghi sổ

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 111 “ Tiền mặt” để hạch toán Nội dung kết cấu TK

111 như sau:

Bên nợ:

- Số dư đầu kì: phản ánh số hiện còn tại quỹ

- Phát sinh trong kì: Thu tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc kim khíquý đá quý nhập quỹ, số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê, chênh lệch tỉgiá ngoại tệ tăng khi điều chỉnh

Trang 13

Bên có: Phát sinh trong kì: Các loại tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc

kim khí quý, đá quý xuất quỹ, số tiền mặt thiếu tại quỹ, chênh lệch tỷ giá giảm khiđiều chỉnh

Dư nợ: Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá

quý còn tồn ở quỹ tiền mặt

Biểu mẫu 1: Phiếu thu

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SƠN HUYỀN Mẫu số: 01 - TT

Làng Lá I, Xã Ia Dêr, Huyện Iagrai, Tỉnh Gia Lai Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

PHIẾU THU Quyển số:

Ngày 20 tháng 04 năm 2014 Số:83

Người nộp tiền : Trần Thị Thuận Nợ:111

Địa chỉ: Phòng tài chính – Kế toán Có:112

(Ký tên) (Ký tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ) :Một tỷ năm trăm triệu đồng

Trang 14

Biểu mẫu 2: Phiếu chi

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SƠN HUYỀN Mẫu số: 02 - TT

Làng Lá I, Xã Ia Dêr, Huyện Iagrai, Tỉnh Gia Lai Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

PHIẾU CHI Quyển số:

(Ký tên) (Ký tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ) :Bốn triệu năm trăm chín mươi lăm nghìn

2.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

2.1.2.1 Đặc điểm, nội dung kế toán tiền gửi ngân hàng

Tiền của doanh nghiệp phần lớn được gửi tại ngân hàng để thực hiện công việcthanh toán một cách an toàn và tiện dụng Lãi thu từ TGNH được hạch toán vàodoanh thu hoạt động tài chính

TGNH được doanh nghiệp sử dụng để thanh toán hầu hết các nghiệp vụ phátsinh có giá trị từ nhỏ đến lớn

Trang 15

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng

Hạch toán tiền gửi ngân hàng (TGNH) được hạch toán trên tài khoản 112 –

“Tiền gửi ngân hàng” Kết cấu và nội dung của tài khoản này như sau:

Bên Nợ: Các khoản tiền gửi vào ngân hàng.

Bên Có: Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng.

Dư Nợ: Số tiền gửi ở ngân hàng.

Tài khoản 112 gồm 3 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 1121 “Tiền Việt Nam”

Tài khoản 1122 “Ngoại tệ”

Tài khoản 1123 “Vàng bạc kim khí quý, đá quý”

2.1.2.3 Chứng từ sử dụng

Các giấy báo Có, báo Nợ, bản kê sao của ngân hàng

Các chứng từ khác: Séc chuyển khoản, séc định mức, séc bảo chi, ủy nhiệmchi, ủy nhiệm thu

Biểu mẫu 3: Giấy báo có

NH ĐT & PT VIỆT NAM Ngày : 13/04/2014

CHI NHÁNH GIA LAI Thời gian: 08:49:43

GIẤY BÁO CÓ Seq: 79

Chi tiết giao dịch

Ten tai khoan ghi co :DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SƠN HUYỀN

Ghi co tai khoan so :620-10-00-000029-4

So tien ghi co : 1.000.000.000.000 (VND)

Ghi chu : 620113060400071 DTLS-F/0:DNTN SƠN HUYỀN :B/0: DOANH NGHIEP TU NHAN YEN DO GIA LAI : MUA CA PHE

Chi nhanh giao dich :620

04/04/2014 16:39:25 62099009

Teller Kiem soat vien

Trang 16

Biểu mẫu 4: Giấy báo nợ

NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI MST KH GIA LAI MST NH

GIẤY BÁO NỢ Ngày: 17/04/2014 Nguyên tệ: VND

Mã GD: LD1302200283 GDV: 30002_GLCD1.2_OFS_BROWSERTCTài khoản/ khách hàng Số tiền

Trang 17

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SƠN HUYỀN Mẫu số S07-DN

Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ QUỸ TIỀN MẶTTài khoản: 111 – Tiền mặt Việt Nam

Trang 18

Cộng phát sinh tháng 0 0

9Ngày 29 tháng 04 năm 2014

Biểu mẫu 6: Sổ chi tiết tiền mặt

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SƠN HUYỀN Mẫu số S07a-DN

Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ CHI TIẾT TIỀN MẶTTài khoản: 111 – Tiền mặt Việt Nam

Trang 19

Biểu mẫu 7: Sổ tiền gửi ngân hàng

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SƠN HUYỀN Mẫu số S08-DN

Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNGTài khoản: 112 – Tiền gửi VNĐ

Tháng 04/2014

(ĐVT: đồng)

Trang 20

S Số Diễn giải ĐƯ chú

Cộng phát sinh trong tháng 04/2014 90.255.606.668 90.255.815.517

Số dư cuối tháng 04 20.863.144

Ngày 29 tháng 04 năm 2014

Trang 21

Biểu mẫu 8: Chứng từ ghi sổ số 24

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTCCHỨNG TỪ GHI SỔ

Số 24Ngày 29/04/2014

Biểu mẫu 9: Chứng từ ghi sổ số 25

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTCCHỨNG TỪ GHI SỔ

Số 25Ngày 29/04/2014

Trang 22

Biểu mẫu 10: Chứng từ ghi sổ số 26

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTCCHỨNG TỪ GHI SỔ

Số 26Ngày 29/04/2014

Thu tiền bán cà phê 112 131 4.571.049.600

Thu tiền bán điều HD 445-12/HDKT CN 112 131 6.211.027.840

Thu lãi tiền gửi tháng 04/2014 112 515 253.501

Biểu mẫu 11: Chứng từ ghi sổ số 27

Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTCCHỨNG TỪ GHI SỔ

Số 27Ngày 29/04/2014

Ngày đăng: 14/10/2014, 17:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp - Báo cáo thực tập tổng hợp tại Doanh nghiệp tư nhân sơn huyền
Bảng 1.2. Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp (Trang 5)
Bảng 1.3. Tình hình tài sản cố định của doanh nghiệp - Báo cáo thực tập tổng hợp tại Doanh nghiệp tư nhân sơn huyền
Bảng 1.3. Tình hình tài sản cố định của doanh nghiệp (Trang 7)
1.4.2.1. Sơ đồ tổ chức quản lý - Báo cáo thực tập tổng hợp tại Doanh nghiệp tư nhân sơn huyền
1.4.2.1. Sơ đồ tổ chức quản lý (Trang 8)
Sơ đồ 1.2. Mô hình tổ chức kế toán tại doanh nghiệp - Báo cáo thực tập tổng hợp tại Doanh nghiệp tư nhân sơn huyền
Sơ đồ 1.2. Mô hình tổ chức kế toán tại doanh nghiệp (Trang 9)
Bảng tổng hợp chi tiết SỔ CÁI - Báo cáo thực tập tổng hợp tại Doanh nghiệp tư nhân sơn huyền
Bảng t ổng hợp chi tiết SỔ CÁI (Trang 11)
Bảng tổng hợp chi tiết - Báo cáo thực tập tổng hợp tại Doanh nghiệp tư nhân sơn huyền
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 27)
Bảng tổng hợp chi tiết - Báo cáo thực tập tổng hợp tại Doanh nghiệp tư nhân sơn huyền
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w