Công tác hạch toán vốn bằng tiền vào các khoản thanh toán tại công ty cổ phần
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Để bảo đảm quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra mộtcách liên tục, ắt hẳn trong Công ty phải tồn tại một lượng tiền mặt hay tiền gởinhất định nhằm phục vụ cho các giao dịch hằng ngày, những đợt đột xuất cầntới tiền mặt Trong nền kinh tế thị trường muốn tạo được uy tín với nhà cungcấp, cũng như công việc cung ứng các yếu tố đầu vào Trong điều kiện khanhiếm thì nhất thiết Công ty phải ứng trực một lượng tiền mặt nhất định Có nhưvậy Công ty mới có thể đứng vững trên thị trường Do đó vốn bằng tiền cũng làmột phần có ý nghĩa rất quan trọng
Mặt khác, trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp luôn tồn tại cáckhoản phải thu, phải trả Tình hình thanh toán các khoản này phụ thuộc vào cácphương thức thanh toán đang áp dụng tại doanh nghiệp, chế độ trích nộp cáckhoản cho ngân sách Nhà Nước và sự thỏa thuận giữa các đơn vị kinh tế… Tìnhhình thanh toán ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thờithể hiện việc chấp hành kỷ luật tài chính, tín dụng Nhà Nước, thể hiện đượcnghệ thuật kinh doanh của các đơn vị trong nền kinh tế thị trường
Xuất phát từ nhận thức về việc tổ chức hạch toán vốn bằng tiền và cáckhoản thanh toán là một trong những khâu trọng yếu của toàn bộ công tác kế
toán ở doanh nghiệp, nên em đã chọn chuyên đề “Công tác hạch toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty Cổ phần Đại Thuận” Làm
chuyên đề tốt nghiệp của mình
Để tận dụng lý thuyết vào thực tế nhằm cũng cố bổ sung, nâng cao kiếnthức đã học tại trường Vận dụng những kiến thức đã tiếp thu để giải quyếtnhững vấn đề trong thực tiễn công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và cáckhoản thanh toán bằng tiền của Cty, đảm bảo xử lý các thông tin cần thiết nhằmgóp phần làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao hơn
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thị Duyên Mai, các CôChú, Anh Chị tại phòng kế toán cũng như các phòng ban khác ở Công ty Cổphần Đại Thuận đã tận tình giúp đỡ chỉ bảo cho em những kiến thức quý báu
Trang 2thiếu kinh nghiệm trong thực tiễn nên chuyên đề của em sẽ không tránh đượcnhững sai sót, kính mong sự chỉ bảo góp ý của quý thầy cô và các bạn để giúp
em có được những kinh nghiệm quý báu trong cách nhìn nhận, phân tích lậpluận chuyên đề và trong thực tiễn
Sinh viên thực hiệnNguyễn Lê Hồng Linh
Trang 3PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI THUẬN
I Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Đại Thuận
1 Lịch sử hình thành:
a.Giới thiệu chung:
Tên đơn vị: Công Ty Cổ Phần Đại Thuận (cty TNHH Đại Thuận cũ)
Quyết định của HĐTV công ty TNHH Đại Thuận số
116/06/QĐNB/VP-ĐT ngày 27/12/2006 về việc chuyển đổi Cty TNHH Đại Thuận sang Cty Cổphần Đại Thuận
Giấy CNĐKKD cty cổ phần số: 3703000231 do phòng ĐKKD- Sở
KH-ĐT tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 08/12/2006
Địa chỉ trụ sở chính: 42 Củ Chi, TP.Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa
Điện Thoại: 058.838282 Fax: 058.838252
Đại diện: Ông Phạm Xuân Nam- Chức vụ: Chủ tịch HĐQT kiêm TổngGiám Đốc Công ty
Ngành nghề SXKD: Khai thác, nuôi trồng, chế biến thuỷ sản, thực phẩm,môi giới thương mại, kinh doanh siêu thị…
Vốn điều lệ: 20.000.000.000đ với chi tiết như sau:
STT Tên cổ đông Giá trị cổ phần Tỷ lệ gốp vốn
Vốn CSH đến 31/12/2006: 5.613.482.094 đồng
b Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty được thành lập năm 1992, là một trong những công ty TNHH đầutiên hoạt động trong lĩnh vực SXKD thủy hải sản tại Khánh Hòa nói riêng vàmiền Trung nói chung Nắm bắt xu thế phát triển mới, Ban lãnh đạo Cty quyếtđịnh chuyển đổi loại hình hoạt động từ Cty TNHH sang cty cổ phần theo GiấyCNĐKKD số 3703000231 do phòng ĐKKD- Sở KH và ĐT tỉnh Khánh Hòa cấp
Trang 4ngày 08/12/2006 Ông Phạm Xuân Nam – Chủ Tịch hội đồng quản trị kiêmTổng Giám đốc (trước đây là Giám đốc), Bà Hồ Thị Thanh Thủy- Giám đốc chinhánh Nha Trang(trước đây là Giám đốc tài chính kiêm KTT) lạ những ngườiđiều hành chính của công ty.
Việc chuyển đổi loại hình hoạt động từ TNHH sang cổ phần nằm trongđịnh hướng phát triển lâu dài, phù hợp xu thế chung của xã hội Hiện tại công tycó 03 chi nhánh chính(tại Đà Nẵng, tại Nha Trang và tại Lương Sơn- cách thànhphố Nha Trang khoảng 20 km)
Hiện số lượng cán bộ công nhân viên tại công ty là: 284 người, trong đó:bộ phận quản lý gián tiếp 38 người, bộ phận trực tiếp sản xuất 246 người
Chức năng của các phòng ban:
Phòng kế toán: Gồm
- Kế toán trưởng (kiêm trưởng phòng): 01 người
- Kế toán thanh toán : 01 người
- Kế toán hàng hóa: 01 người
Phòng kinh doanh: Gồm
- Trưởng phòng: 01 người
- Cán bộ nghiệp vụ: 01 người
- Cán bộ định mức: 01 người
- Cán bộ thu mua: 04 người
Phòng nghiên cứu phát triển: Gồm
- Trưởng phòng: 01 người
- Cán bộ nghiên cứu: 02 người
Phòng tổ chức hành chánh: gồm
- Trưởng phòng: 01 người
- Cán bộ chuyên trách: 01 người
2 Tình hình họat động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua:
Kết quả họat động sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 5Bảng kết quả họat động sản xuất kinh doanh năm 2005-2006
ĐVT: ngàn đồng
2 Doanh thu thuần 43.332.795 46.836.364 3.503.569 8,09
3 Giá vốn hàng bán 40.196.056 43.722.759 3.526.703 8,77
7 Lợi nhuận từ họat động
8 Lợi nhuận từ họat động tài
chính
9 Lợi nhuận bất thường 16.939 -9.831 -26.770 -158,04
10 Lợi nhuận trước thuế 290.129 262.753 -27.376 -9,44
Nhận xét:
Tổng doanh thu năm 2006 là: 46.836.364 ngàn đồng tăng 2.708.326 ngànđồng tương đương tăng 6,14% so với năm 2005 nguyên nhân là do trong nămqua Công Ty ký được nhiều đơn đặt hàng hơn, nên khối lượng sản phẩm tăngnhiều dẫn tới doanh thu tăng hơn trươcù
Năm 2005 lợi nhuận ròng của công ty là 197.288 nghìn đồng Tới năm
2006 lợi nhuận chỉ còn là 178.672 nghìn đồng tức giảm 18.616 nghìn đồng tươngđương giảm 9,44 %
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công Ty:
a Thuận lợi:
Khánh Hòa là một tỉnh Nam Trung Bộ, Khánh Hòa có diện tích 4936
Km2 phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Phú Yên phía Tây Dalak và Lâm Đồng, phía
Trang 6Ngòai ra ở đây còn có hệ thống đảo có diện tích rộng chạy dọc ven bờ tạothành bức tường chắn, giảm sức gió, hạn chế tác động phá hoại của bão đổ bộ từBiển Đông vào Tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển ngành nuôi trồngthủy sản cũng như chế biến thủy sản Như vậy điều kiện tự nhiên ở đây ảnhhưởng có lợi đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
b Khó khăn:
Nhân tố lao động: Lao động là một trong ba yếu tố cần thiết để tiến hànhsản xuất kinh doanh, đồng thời nhân tố lao động còn đảm bảo cho quá trình sảnxuất có hiệu quả Do thực trạng của lao động nước ta hiện nay chủ yếu có haithành phần chính: Lao động có trình độ học vấn cao và lao động chưa qua cáckhóa đào tạo cơ bản Đây là một trong những khó khăn trong việc tuyển dụnglao động chưa qua các khóa đào tạo cơ bản Lao động trong điều kiện hiện naylà hợp tác ở trình độ cao trên phạm vi rộng lớn
II Cơ Cấu Tổ Chức Sản Xuất Tại Công Ty Cổ Phần Đại Thuận:
Sơ đồ cơ cấu sản xuất của Công Ty Cổ phần Đại Thuận
Bộ phận phục vụ
Sản
xuất
chính
Sản xuất phụ
KCS hàng khô
KCS hàng đông
Y tế
Tạp dịch
Xưởng chế biến
hàng khô
Xưởng chế biến hàng đông
Trang 7Quy trình sản xuất mặt hàng thủ hải sản:
- Hàng khô:
Cá nguyên liệu sơ chế fillet tẩm gia vị Phơi khô
Bảo quản lạnh Đóng thùng
- Hàng đông lạnh:
Cá nguyên liệu sơ chế fillet cấp đông đóng thùng bảo
quản lạnhNhìn chung qui trình sản xuất mặt hàng của Cty tương đối đơn giản doCty kinh doanh chủ yếu là mặt hàng cá tâm gia vi và một số mặt hàng cá đônglạnh
III Tổ chức công tác kế toán tại Công Ty:
Bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ:
Kế toán công ty
Kế toán phân xưởng
Kế toánTiền lương
Kế toán hàng hóa, vật tư
Kế toán bằng tiền
Kế toán hàng hóa
Kế toán tiền mặt, tiền lương
Trang 8PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC
NGHIỆP VỤ THANH TOÁN
I Kế toán vốn bằng tiền.
1 Khái niệm và nguyên tắt hạch toán vốn bằng tiền.
a.Khái niệm, ý nghĩa của vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một phương tiện thanh toán, mà DN có thể sử dụngđược ngay để mua hàng hóa, dịch vụ hay thanh toán nợ nần, mà không bị ràngbuộc bởi bất cứ một điều kiện nào
Khái niệm trên cho ta thấy, không phải tất cả tài sản “tiền” của DN đềuđược sắp xếp vào nhóm tài sản “vốn bằng tiền” Vốn bằng tiền phải là số tiềnhiện có mà doanh nghiệp có thể sử dụng được ngay để làm phương tiện thanhtoán Trong trường hợp, vì đã thỏa thuận với ngân hàng hoặc với doanh nghiệphay một người nào đó mà có một khoản tiền bị hạn chế, không sử dụng đượcngay thì số tiền này không được coi là thành phần của vốn bằng tiền mà đượccoi là các khoản ứng trước của doanh nghiệp, như: tiền tạm ứng, tiền ký quỹ, kýcược…
b.Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền
Giá trị của các loại vốn bằng tiền (Tiền Việt Nam, ngoại tệ) vàng bạc, đáquý đều phải được qui đổi sang một đơn vị tiền tệ thống nhất đó là đồng ViệtNam dể ghi chép trên sổ kế toán
Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có các nghiệp vụ kinh tế phátsinh bằng ngoại tệ phải thực hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theomột đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam Việc qui đổi đồng ngoại tệ raĐồng VN phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phátsinh hoặc tỷ giá giao dich bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng dongân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinhtế,(gọi là tỷ giá giao dịch) để ghi sổ kế toán Nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá
Trang 9sinh nghiệp vụ với tỷ giá đã ghi sổ kế toán thì phan ánh số chênh lệch này vàotài khoản Doanh thu hoạt động tài chính hoặc tài khoản chi phí tài chính.
Vàng bạc, đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng chonhững doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh vàng, bạc, đá quý phảitheo dõi về số lượng, trọng lượng, quy cách phẩm chất của từng thư,ù tứng loại
2 Kế toán tiền mặt tại quỹ:
Tài khoản sử dụng: TK 111 – Tiền mặt
Bên Nợ:
Các loại tiền mặt tăng lên trong quá trình phát sinh
Bên có:
Các loại tiền mặt giảm xuống trong quá trình phát sinh
Số dư bên Nợ:
TM tồn quỹ
Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2
TK 1111 – Tiền Việt nam
TK 1112 – Ngoại tệ
TK 1113 – Vàng bac, kim khí quý, đá quý
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Thu tiền mặt từ các hoạt động tài chính, hoạt động khác, ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 333 (3331) – Thuế GTGT phải nộp
Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỷ tiền mặt, ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Thu hồi các khoản nợ phải thu bằng tiền mặt và nhập quỹ của đơn vị, ghi:
Nợ TK 111 – Tiền mặt
Có TK 131 – Phải thu cua khách hàng
Có TK 136 – Phải thu nội bộ
Có TK 141 – Tạm ứng
Trang 10 Xuất quỹ tiền mặt mua tài sản cố định, đưa vào sử dụng, ghi:
Nợ TK 211 – Tài sản cố định hữu hình (theo giá bán chưa có thuế).Nợ TK 213 - sản cố định vô hình (theo giá bán chưa có thuế)
Có TK 111 – Tiền mặt
3 Kế toán tiền gởi ngân hàng:
Tài khoản sử dụng: TK 112 – Tiền gởi ngân hàng
Bên Nợ:
Các khoản tiền gởi ngân hàng
Bên Có:
Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng
TK 112 có 3 tài khoản cấp 2
TK 1121 – “Tiền Việt Nam”
TK 1122 – “ Ngoại tệ”
TK 1123 – “vàng bạc, kim khí quý, đá quý”
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Nhận được tiền do khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, căn cứ giấybáo có của ngân hàng, ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 131- Phải thu khách hàng
Thu hồi số tiền đã ký quỹ, nhập về tiền gửi Ngân hàng do nơi nhận kýquỹ chuyển trả, ghi:
Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 144 – cầm cố, ký cược, ký quỷ ngắn hạn
Chuyển tiền gửi ngân hàng đi thế chấp, ký cược, ký quỹ, ghi:
Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn
Nợ TK 144 – Cầm cố, ký cược ký quỹ ngắn hạn
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Các khoản chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiếp, chi phíbán hàng, trả bằng chuyển khoản, ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh gnhiệpNợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 114.Kế toán tiền đang chuyển:
Tài khoản sử dụng: TK 113 – Tiền đang chuyển
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Thu tiền nợ khách hàng bằng tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào ngân hàng(không qua quỹ), ghi:
Nợ TK 113 Tiền đang chuyển
Có TK 131 – phải thu khách hàng
Ngân hàng báo nợ về số tiền đã chuyển trả cho người bán, người cungcấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 113 Tiền đang chuyển
II.KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU
1 Kế toán khoản phải thu khách hàng:
Tài khoản sử dụng: TK 131 “phải thu khách hàng”
Bên nợ:
Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm,hàng hóa đã giao,dịch vụđã cung cấp được xác định là đã tiêu thụ nhưng chưa thu tiền hoặc khách hàngđã ứng trước tiền hàng
Số tiền trả lại cho khách hàng
Bên có:
Số tiền hàng đã trả nợ
Số tiền đã nhận ứng trước,trả trước của khách hàng
Trang 12 Tiền giảm giá cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách háng cókhiếu nại.
Số tiền chiết khấu thanh toán tính trừ cho người mua
Gía trị số hàng đã bán bị người mua trả lại
Số dư bên nợ:
Số tiền còn phải thu khách hàng
Tài khoản này có thể có số dư bên Có- phản ảnh số tiền đã nhận trước hoặc sốđã thu nhiều số phải thu của khách hàng theo chi tiết từng đối tượng cụ thể
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Khi bán vật tư,sản phẩm hàng hóa…cho khách hàng mà chưa thu tiền,căncứ vào chứng từ bán hàng ghi:
Nợ TK 131
Có TK 511Có TK 333 (3331)
Trường hợp khách hàng thanh toán tiền hàng trước thời hạn qui định vàđược hưởng chiết khấu thanh toán thì khi thu tiền của khách hàng, ghi:
2 Kế toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ:
Tài khoản sử dụng: TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”
Bên nợ:
Trang 13Bên có:
Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào đã trả lại hoặc được giảm giá
Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
Số dư bên nợ:
Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào đượchoàn lại nhưng ngân sách nhà nước chưa hoàn trả
+ TK 1331 “Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ”
+ TK 1332 “ Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định”
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Khi mua vật tư, hàng hóa, tài sản cố định để dùng vào hoạt động sản xuấtkinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211
Nợ TK 133( Thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111, 112, 331 (tổng giá thanh toán)
Nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ thuế, được hoàn lại thuế GTGT theo quy định của chế độ thuế, thì khinhận tiền thuế GTGT đầu vào được hoàn lại, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 133
3 Kế toán các khoản phải thu , phải trả nội bộ:
Tài khoản sử dụng: TK 136 “ phải thu nội bộ”
Số dư bên nợ:
Số dư còn phải thu ở các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp
Trang 14TK 136 có 2 TK cấp 2:
TK 1361 “vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc” TK này chỉ được sử dụng
ở cấp trên
TK 1368 “ phải thu khác”.Phản ảnh tất cả các khoản phải thu giữa cácđơn vị nội bộ trong doanh nghiệp
TK 366 “ phải trả nội bộ”
Bên nợ:
Các khoản phải trả nội bộ đã thanh toán trong kỳ hay bù trừ với khoảnphải thu theo từng đơn vị có quan hệ thanh toán
Bên có:
Các khoản phải trả nội bộ phát sinh trong kỳ
Số dư bên có:
Số tiền còn phải trả cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Khi đơn vị cấp dưới hoàn lại vốn kinh doanh cho cấp trên
Cấp trên ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 136 (1361)Cấp dưới ghi:
Nợ TK 411 (441)
Có TK 111, 112
Trường hợp hoàn trả tài sản cố định cho cấp trên
Cấp trên ghi:
Nợ TK 211 (213)
Có TK 214Có TK 136 (1361)Cấp dưới ghi:
Nợ TK 411
Nợ TK 214
Có TK 211 (213)
Trang 15 Khi thu được khoản phải thu nội bộ, ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 136(1368)
4 Kế toán phải thu khác:
Tài khoản sử dụng: TK 138 “ Phải thu khác”
Bên nợ:
Gía trị tài sản thiếu chờ giải quyết
Các khoản phải thu của cá nhân,tập thể trong và ngoài đơn vị chịu tráchnhiệm vật chất về khoản thiệt hại của doanh nghiệp đã xác định rõ nguyênnhân và có biên bản xử lý ngay
Các khoản nợ và tiền lãi phải thu khác
Bên có:
Kết chuyển giá trị tà sản thiếu vào các tài khoản có liên quan theo quyếtđịnh ghi trong biên bản xử lý
Số tiền đã thu được thuộc các khoản nợ phải thu khác
Số dư bên Nợ:
Tài sản thiếu chờ xử lý
Các khoản nợ khác còn phải thu
TK 138 có 2 cấp TK cấp 2
TK 138 “Tài sản thiếu chờ xử lý”
TK 1388 “Phải thu khác”
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Khi kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa, tiền mặt phát hiện tài sản bịthiếu hụt chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 138 (1381)
Có TK 152,153 (611)Có TK 155 (632)Có TK 111
Trường hợp thiếu tà sản cố định chưa rõ nguyên nhân, ghi:
Nợ TK 138 (1381)
Nợ TK 214
Có TK 211 (213)
Trang 16III KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ.
1 Kế toán khoản phải trả cho người bán:
Tài khoản sử dụng: TK 331 “ phải trả người bán”
Bên nợ:
Số tiền đã trả cho người bán hay người cung cấp và người nhận thầu
Số tiền ứng trước cho người bán
Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng bán cho doanh nghiệp
Gía tri vật tư hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lạingười bán
Chiết khấu thanh toán được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp trừvào nợ phải trả
Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xâydựng cơ bản
Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ- phản ảnh số tiền đã ứng trước chongười bán hoặc số đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết củatừng đối tượng cụ thể
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Khi mua tài sản cố định đưa vào sử dụng nhưng chưa trả tiền thì căn cứvào hóa đơn bán hàng và biên bản giao nhận tài sản cố định, ghi:
Trang 172 Kế Toán Các Khoản Phải Nộp Nhà Nước
Tài khoản sử dụng: TK 333 “ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”Bên nợ:
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác đã nộp Nhà nước
Bên có:
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phảiõ nộp Nhà nước
Số dư bên có:
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp Nhà nước
TK 333 có 9 TK cấp 2
TK 3331 “Thuế GTGT phải nộp”
TK 3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”
TK 3333 “Thuế xuất nhập khẩu”
TK 3334 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”
TK 3335 “Thu trên vốn”
TK 3336 “Thuế tài ngưyên”
TK 3337 “Thuế nhà đất”
TK 3338 “Các loại thuế khác” gồm: Thuế thu nhập cá nhân, thuếmôn bài, thuế chuyển quyền sử dụng đất
TK 3339 “ Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác” gồm lệ phígiao thông, phí cầu đường…
TK 3331 có 2 TK cấp 3:
TK 33311 “ Thuế GTGT đầu ra”
TK 33312 “ Thuế GTGT hàng nhập khẩu”
Trang 18Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Khi bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thuế, ghi:
3 Kế toán phải trả cho người lao động:
Tài khoản sử dụng: TK 334 “ phải trả cho công nhân viên”
Số dư bên có:
Các khoản tiền lương, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả chocông nhân viên
Trang 19Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Cuối tháng căn cứ vào chứng từ tính lương, tính thưởng phải trả, bảngthanh toán tiền lương, tiền thưởng, kế toán lập bảng, phân bổ tiền lương, tiềnthưởng theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh theo đúng các đối tượng tậphợp chi phí, ghi:
Nợ TK 622 “ CPNCTT” – Đối với công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 627 “ CPSX chung” – Đối với công nhân phục vụ và nhân viênquản lý ở các phân xưởng sản xuất
Nợ TK 641 “ CPBH” – Đối với nhân viên bán hàng
Nợ TK 642 “ CPQLDN” – Đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp
4 Kế toán phải trả, phải nộp khác:
Tài khoản sử dụng: TK 338 “ Phải trả, phải nộp khác"
Bên nợ:
Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyếtđịnh ghi trong biên bản xử lý
Bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên
Chi phí công đoàn chi tại đơn vị
Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đã nộp cho cơquan quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn
Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện cho từng kỳ kế toán
Các khoản đã trả và đã nộp khác
Bên có:
Gía trị tài sản thừa chờ giải quyết ( chưa xác điịnh số nguyên nhân)
Gía trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể ( trong và ngaòi đơn vị)theo quyết định ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay được nguyên nhân
Trang 20 Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn vào chi phísản xuất, kinh doanh.
Cacù khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện, nước ở tập thể
Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trừ vào lương của công nhân viên
Bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù
Doanh thu chưa thực hiện
Các khoản phải trả khác
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Cuối tháng căn cứ vào bảng phân bổ chi phí tiền lương, tiền thưởng theolương vào các tài khoản tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán tiến hànhtrích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy điịnhvào chi phí sản xuất kinh doanh, ghi:
Trang 21PHẦN III THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI THUẬN
I Khái Quát Về Công Tác Tổ Chức Hạch Tóan Kế Toán Tại Công Ty
1 Sự cần thiết của công tác hạch toán vốn bằng tiền và các khỏan thanh toán tại công ty:
Sản xuất kinh doanh là hoạt động kinh tế rất đa dạng và phức tạp Mộtdoanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trước tiên là nhằm mục đích bỏ chiphí ra để tạo ra giá trị sử dụng nhất định để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xãhội Việc này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một lượng vốn khả quan đảmbảo tính tự chủ về tài chính, và có khả năng điều hành, quản lý vững chắc
Trong hệ thống kế toán các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung,Công Ty Cổ Phần Đại Thuận nói riêng thì kế toán vốn bằng tiền và các khoảnthanh toán có vị trí đặc biệt quan trọng vì qua đó mọi chi phí phát sinh trongdoanh nghiệp phục vụ cho quá trình sản xuất đều xuất phát từ nguồn vốn bằngtiền, khả năng phải thu, phải trả của doanh nghiệp, đảm bảo chất lượng sảnphẩm, chi phí đầu vào, vốn bỏ vào vừa đủ để tạo hiệu quả kinh tế cao nhất
Do vậy tổ chức công tác vốn bằng tiền và các khỏan thanh toán có ýnghĩa rất quan trọng Mọi chi phí đầu vào cũng như thu nhập và chi phí đầu rađều tính đầy đủ chính xác, đồng thời đòi hỏi xí nghiệp phải có một lượng vốnlưu động khả quan để có khả năng thực hiện tốt mọi kế hoạch đề ra để đạt đượckết quả cuối cùng Vì trong nền kinh tế thị trường với mục đích và nguyên tắckinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải đảm bảo trang trải, bù đắp chi phí đầuvào của quá trình sản xuất và phải có lãi Do đó doanh nghiệp phải luôn quantâm đến công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền và các khỏan phải thu, phải trả,tổ chức luân chuyển chứng từ lập báo cáo, phân tích, đánh giá, đồng thời cầnmột phương thức thanh toán hợp lý thúc đẩy tăng nhanh vòng quay vốn, tránhtình trạng gây ứ đọng vốn trong doanh nghiệp Có như vậy mới góp phần đảmbảo hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp đạt được kết quả cao
Trang 222 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại Công Ty Cổ phần Đại Thuận.
b.Phương thức thanh toán:
Phương thức thanh toán có ý nghĩa quan trọng đảm bảo an toàn cho công
ty hoạt động, thông thường công ty nào cũng yêu cầu khách hàng thanh toántheo hình thức an toàn nhất, ứng trước với khách hàng mới, tránh tối đa rủi rotrong thanh toán Với phương thức chuyển khoản bởi đa số là khách hàng lâunăm, quen biết có uy tín, đối với khách hàng mua sản phẩm ngay, để đảm bảocông ty yêu cầu trả ngay bằng tiền mặt hoặc thanh toán bằng chuyển khỏan
c Sản phẩm, giá cả:
Ngay từ ngày đầu thành lập, công ty rất chú trọng đến việc đảm bảo chấtlượng sản phẩm cho nên khách hàng rất tin tưởng vào sản phẩm làm ra Từ đócông ty tạo được uy tín tốt đối với các nhà đầu tư đây là thuận lợi lớn của công
ty trong quá trình huy động vốn
3 Kế toán tiền mặt tại quỹ:
Nghiệp vụ thu tiền mặt: Công ty sử dụng phiếu thu, phiếu thu dùng để xác
định số tiền mặt thực tế nhập quỹ là căn cứ để thủ quỹ thu tiền và chuyển giaocho kế toán ghi sổ kế toán Mọi khoản nhập quỹ đều có phiếu thu
Người nộp tiền Kế tóan thanh toán Thủ quỹ Kế toán trưởng
(1)
Trang 23(1) người nộp tiền đến gặp kế toán thanh toán đề nghị nộp tiền, kế tóan thanhtoán lập phiếu thu chi và ghi thành 3 liên:
Liên (1) : Lưu tại cuốn
Liên (2) : Giao cho thủ quỹ
Liên (3) : Giao cho người nộp tiền
(2) Kế toán thanh toán chuyển phiếu thu cho thủ trưởng để nộp tiền và ký vàophiếu thu sau khi ghi vào sổ chi tiết, sổ cái tài khỏan tiền mặt, chứng từ ghi sổphiếu thu được bảo quản trong năm và hết năm được chuyển đi lưu trữ
* Nghiệp vụ chi tiền mặt:
Công ty sử dụng phiếu chi, dùng để xác định số tiền thực tế xuất khỏiquỹ,là căn cứ để thủ quỹ chi tiền, ghi sổ quỹ và kế toán ghi sổ kế toán Mọikhoản chi tiền khỏi quỹ đều phải có phiếu chi
Trình tự luân chuyển chứng từ
(1) Người nhận tiền đến gặp kế toán thanh toán đề nghị lập phiếu chi hay giấyđề nghị thanh toán Kế toán thanh toán lập phiếu chi, phiếu chi được lập thành 3liên và ký vào phiếu chi
(2) Kế toán thanh toán chuyển phiếu chi cho kế toán trưởng đơn vị ký duyệt.(3) Người nhận tiền cầm phiếu chi đến gặp thủ quỹ để thu tiền, thủ quỹ xuấtquỹ và ký duyệt vào phiếu chi Người nhận tiền kiểm tra lại số tiền và ký vàophiếu chi
Người nhận tiền Kế tóan thanh toán
Thủ quỹ Kế toán trưởng
(1)
Trang 24MẪU PHIẾU THU
MẪU PHIẾU CHI
Công Ty Cổ Phần Đại Thuận
PHIẾU THU
Số chứng từ TTM – 043 Ngày chứng từ:
Họ tên : Phạm Xuân Nam Ghi nợ Ghi có
Diễn giải : Thu hoàn ứng 1111/141 – VNAM
Số tiền: 52.692.515 VNĐ
Bằng chữ: Năm hai triệu sáu trăm chín mươi hai nghìn năm trăm đồng
Kèm theo… chứng từ gốc
Lập phiếu Kế toán trưởng Thủ trưởng
Đã nhận số tiền (bằng chữ):
Người nộp Thủ quỹ
Công Ty Cổ Phần Đại Thuận
PHIẾU CHI
Số chứng từ CTM – 043 Ngày chứng từ:
Họ tên : Phạm Xuân Nam Ghi nợ Ghi có
Diễn giải : Chi tạm ứng 141 – HANT/111
Số tiền: 52.692.515 VNĐ
Bằng chữ: Năm hai triệu sáu trăm chín mươi hai nghìn năm trăm đồng
Kèm theo… chứng từ gốc
Lập phiếu Kế tóan trưởng Thủ trưởng
Đã nhận số tiền (bằng chữ):
Người nhận Thủ quỹ
Trang 25a.Tài khoản sử dụng:
Tại công ty sử dụng tài khỏan 111 bao gồm các tiểu khoản:
1111: Tiền mặt VN
1112: Tiền mặt ngọai tệ
b Trình tự: hạch toán tổng hợp kế toán bằng tiền mặt tại quỹ:
Tại phòng kế toán tài vụ của công ty hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu sau:
Căn cứ vào phiếu thu tiền mặt số 003 rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹtiền mặt phát sinh trong quý I/2007 như sau:
Có TK 1121 90.000.000Phiếu thu TTM – 001 thu tiền hàng công nợ công ty Emon phát sinh trongquý I/2007 như sau:
Có TK 131 185.000.000Căn cứ vào chứng từ CTM - 009, chi lương phát sinh trong Quý I/2007 như sau:
Trang 26c Quy trình hạch toán kế tóan tiền mặt tại quỹ :
Trình tự ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếuGhi cuối quýGiải thích
Chứng từ gốc:
Phiếu thu, phiếu chi
Chứng từ Ghi sổ tiền mặt
Sổ chi tiết
Trang 27d.Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền mặt:
1361, 1362
45.200.000
4.362.941.837
32.062.5551.770.600.000
SD : 33.708.608
54.393.000
2.430.000.0001.345.456.181
442.000.000
105.000.000
402.786.67654.037.00024.500.00031.180
Trang 28e Các loại sổ kế toán:
Công ty Cổ phần Đại Thuận
CHỨNG TỪ GHI SỔ 2 THÀNH I/2007
Diễn giải Định khỏan Sổ phụ USD
Chi tiền mặt 1121
NHNN KH13311361
SỔ CÁI TÀI KHỎAN 1111
Trang 29Thu rút TGNH nhập quỹ
Cộng phát sinh tháng
141
1121 60.000.0001.092.790.078
40.000.0001.144.737.634
Cộng phát sinh thángSổ dư cuối kỳ
4.362.941.837 33.708.608
4.439.439.641
4 Kế toán tiền gửi ngân hàng
a Chứng từ sử dụng:
Sơ đồ luân chuyển chứng từ khách hàng trả bằng chuyển khoản.
(1) Khách hàng yêu cầu ngân hàng kho bạc tại nơi sử dụng mở tài khoản tríchmột số tiền nhất định từ tài khoản của mình để trả cho công ty
Khách hàng (1) Ngân hàng (2) Kế toán
Trang 30(2) Ngân hàng xem xét tài khoản của khách hàng yêu cầu đủ khà năng thanhtoán không Nếu đủ ngân hàng làm thủ tục chuyển tiền vàa gửi giấy báo chocông ty Công ty nhận giấy báo có sẽ biết được tài khoản của mình được kháchhàng chuyển trả.
Tại công ty đang áp dụng thể thức thanh toán sau:
Giấy lĩnh tiền
Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, giấy nộp tiền bằng chuyển khoản
+ Nghiệp vụ thu tiền gửi ngân hàng công ty sử dụng giấy lĩnh tiền: Giấylĩnh tiền là do đơn vị có tài khoản tiền gửi ngân hàng để rút tài khoản tiền gửicủa mình về nhập quỹ
Phương pháp luân chuyển:
(1) Kế toán ngân hàng hay kế toán trưởng tại công ty viết một tờ giấy đề nghịrút tiền gửi ngân hàng Sau đó kế toán trưởng ký duyệt rồi chuyển tới ngânhàng
(2) Ngân hàng kiểm tra số dư tài khoản gửi tiền của công ty về giấy tờ lĩnh tiền,nếu tất cả hợp lệ thì ngân hàng làm thủ tục chi tiền
(3) Sau khi nhận được tiền, kế toán thanh toán sẽ lập một phiếu thu lý do rúttiền gửi về nhập quỹ tiền mặt cùng với chứng từ có liên quan chuyển cho thủquỹ, kế toán bộ phận của công ty ghi vào sổ chi tiết tiền gửi, sổ đăng ký chứngtừ ghi sổ
+ Nghiệp vụ chi tiết gửi:
(1) Sau khi hợp đồng được ký kết, người bán thực hiện việc cung ứng hàng hóa
Ngân hàng bên mua Ngân hàng bên mua
Kế toán trưởng
hay kế toán
Trang 31(2) Người mua sau khi kiểm tra chứng từ viết lệnh chuyển tiền trong đó ghi rõnội dung sau:
Tên, địa chỉ của người xin chuyển tiền
Số tài khoản, ngân hàng mở tài khoản
Số tiền xin chuyển
Tên, địa chỉ của người hưởng lợi, số tài khoản, ngân hàng phục vụ
Lý do chuyển tiền
Các chứng từ khác có liên quan
(3) Sau khi kiểm tra nếu hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng sẽ tiếnhành lấy tài khoản của người mua để chuyển tiền, gửi giấy báo nợ và giấythanh toán cho người mua
(4) Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh ngân hàng đại lý của mình để trả nợ ngườibán
(5) Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho người bán và gửi giấy báo cho đơn vị đó
+ Giấy chuyển tiền bằng chuyển khoản
Là các chứng từ dùng để nộp các khoản phải nộp cho nhà nước như cácloại thuế… giấy nộp tiền bằng chuyển khoản phải có chữ ký của kế toán trưởng
b Trình tự hạch toán tổng hợp kế toán tiền gửi ngân hàng:
Tại phòng kế toán nghiệp vụ thu chi tiền gửi phát sinh trong quý I năm
Trang 32Trình tự ghi sổ tiền gửi ngân hàng.
Chứng từ gốc Sổ chi tiết tài
khoảnSổ quỹ
Bảng kê tài khoản
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Trang 33c.Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng:
1121SD:482.102.187
9.161.577.333 9.498.622.413SD:145.057.107
442.800.000 2.430.000.0007.188.900.000 2.547.718522.579.263 862.000.0001.000.000.000 1.125.085.6166.110.600 4.098.744.3041.987.470 745.624.480
500.000234.120.295
131
635
7115
11211331515641
1122SD:1.109.126.769
8.043.142.800 6.541.852.314SD:2.610.416.255
8.61.265.000 7.188.900.000
352.200 -63.929.227
23.970.170
Trang 34c Các loại sổ sách sử dụng:
Công Ty Cổ Phần Đại Thuận
CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 5 THÁNG 01/2007Diễn
giải NợĐịnh khoảnCó Nợ VNĐ Có Số phụ USDNợ CóThu tiền
3.575.466.318
323.90028.800210.000.000561.002
SỔ TÀI KHOẢN 1121
Quý I/2007
9.161.577.333
145.057.107
1.125.085.616862.000.0002.547.718500.00022.972.1549.498.622.413
Trang 35SỔ CÁI TÀI KHOẢN 1122
Quý I/2007
7.188.900.000
- 63.929.227
1.394.87123.970.170
3/2/07 4/2/07
1/3/07
Chi tiền trả nợ người bán Rút tgnh nhập quỹ tiền mặt Chuyển ứng mua 10 tấn đường Bán ngoại tệ chuyển TK
… Cộng phát sinh tháng Chi ứng phí đi Đà Nẵng Bán ngoại tệ chuyển vào TK
… Cộng phát sinh tháng Rút tgnh nhập quỹ TM
… Cộng phát sinh tháng
331 1111 331 1122
117 1122
1111
755.000.000
3.695.406.31
8 100.000.000 756.550.000
3.947.422.539
2.875.793.496 60.000.000 3.572.386.378
Trang 36Sổ chi cuối kỳ 3
a Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi khoản trả người bán trong kỳ kế toán sử dụng tài khoản 331
“phải trả người bán” và các tài khoản có liên quan
Tài khoản 331 dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ phảitrả của công ty cho người bán vật tư, hàng hóa… theo hợp đồng kinh tế đã ký kết
b Trình tự hạch toán tổng hợp kế toán phải trả người bán:
Tại phòng kế toán các khoản phải trả người bán phát sinh trong quý Inăm 2007 được hạch toán như sau:
Căn cứ vào chứng từ PN 01/VẬT TƯ ngày 1/1/07 nhập vật liệu chưathanh toán được hạch toán như sau:
Trang 37c.Sơ đồ hạch toán tổng hợp kế toán các khoản phải trả người bán:
d Các loại sổ sách:
Công Ty Cổ Phần Đại Thuận
CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ 1019
THÁNG 1/2007
Phải trả
cho người
bán
BEDCKDTHDAYQPHUONGGDTHIEND
…3B1
13621362136213621362
450.379.351
933.5001.206.8005.820.80061.997.6009.100
331D:3.642.809.020
6.184.980.100 6.532.782.153
D:3.990.611.073
1.646.431.685 24.500.0004.098.744.304 1.000.000.0004.800.000 274.989.463371.158.470 4.289.082.29263.863.640 711.507.474
55.215.467177.478.457
Trang 38SỔ CÁI TÀI KHOẢN 331
Quý I/2007
3.642.809.02024.500.0001.000.000.000
274.989.4634.166.376.04292.706.250167.220.767
CB xanh – Công ty TNHH Biển Xanh – Đà Nẵng
Tháng Số CT Ngày
Nhập vật liệu chưa TTNhập vật liệu chưa TTNhập vật liệu chưa TTNhập vật liệu chưa TT
1521133115211331
7.870.200393.5103.861.000193.050Cộng ps