1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công tác kế toán Công ty cổ phần đầu tư Tâm Mặt Trời

89 523 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Kế Toán Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Tâm Mặt Trời
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Người hướng dẫn GVHD: Vũ Danh Thắng
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên Đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 800 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

công tác kế toán Công ty cổ phần đầu tư Tâm Mặt Trời

Trang 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TÂM MẶT TRỜI

I Tình hình chung của Công ty cổ phần đầu tư Tâm Mặt Trời

1.1 Quá trình hình thành và phát riển của Công ty

Một số thông tin về Công ty:

Tên đầy đủ: Công ty cổ phần đầu tư Tâm Mặt TrờiTên tiếng Anh: Tam Mat Troi Investment CorporationTên Công ty viết tắt: Tam Mat Troi Investment CorpTrụ sở: Phòng 606, khu B tòa nhà Indochina, số 04 Nguyễn ĐìnhChiểu, phường Đakao, Quận 01, TP.Hồ Chí Minh

Văn phòng đại diện: 15B sông Đà, Phường 2, Quận Tân Bình , TP.HồChí Minh, Việt Nam

Số đăng ký kinh doanh: 0309137602

Do Sở Kế hoạch Đầu tư TP.Hồ Chí Minh cấp ngày 12/ 08/ 2009

Mã số thuế: 0309137602Điện thoại: 0838.809.907Fax: 088.6289.0179Email: lienhe@emt.vnWebsite: www.emt.vn & www.emt.com.vnCùng với sự phát triển của Thế giới, Đất nước Việt Nam đang chuyển mình

để vươn ra biển lớn “WTO” Cùng với sự phát triển chung của toàn cầu, có nhiềuDoah nghiệp mới bắt đầu xuất hiện với nhiều hình thức kinh doanh khác nhau

Hòa mình vào nhịp đập chung của thời đại, sáng ngày 03/ 04/ 2009 ba Đàitruyền hình Trung Ương : HTV7, VTV1, VTV9 đưa tin về buổi chính thức ra mắtcủa Công ty Cổ phần Đầu tư Tâm Mặt Trời ra đời trên nền tảng Công nghệ thôngtin (CNTT) và tích lũy được những giải pháp tối ưu về sản xuất kinh doanh

Trang 2

Những ngày đầu thành lập Công ty mang tên Công ty Cổ phần Đầu tư MặtTrời Sau này, qua quá trình hoạt động và tính đặc thù của Công ty nên Đổi tênthành Công ty Cổ phần Đầu tư Tâm Mặt Trời cho đến ngày hôm nay.

Bắt đầu từ năm 2010, Công ty không ngừng phát triển, cho tới thời điểm nàyCông ty đã có hơn 15.000 nhân viên và 18 Chi nhánh hoạt động trong cả nước từBắc xuống Nam: Bình Dương, Đà Nẵng, Cần Thơ, Đồng Tháp, Thừa Thiên Huế,

….Lợi nhuận kinh doanh lên tới 150.000.000 đồng mõi năm

Công ty Cổ phần Đầu tư Tâm Mặt Trời hoạt độg trên nhiều lĩnh vực: dịch vụ

và sản xuất hàng hóa,….nhằm đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng trongthời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế

Tuy được thành lập chưa tròn 2 năm, nhưng Công ty đã trở thành một trongnhững Công ty hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ và sản xuất hàng hóatrong nước Không dừng lại ở đó, Ban lãnh đạo Công ty và toàn thể Cán bộ nhânviên không ngừng hoàn thiện tác phong, nâng cao khả năng chuyên môn của mình

để đưa Công ty ngày càng đi lên

Được thành lập trong bối cảnh suy thoái nền kinh tế toàn cầu nhưng với độingũ lãnh đạo là các kỹ sư công nghệ, cử nhân kinh tế chính quy trong nước vàngoài nước cùng với Ban cố vấn là những chuyên gia hàng đầu đang công tác tạicác viện nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực Công ty Cổ phần Đầu tư Tâm Mặt Trời đã vàđang phát triển vượt bậc Bên cạnh đó Công ty đã nhận được sự đầu tư mạnh mẽ vềtài chính, công nghệ và con người của nhiều đối tác Với tiềm lực vốn có của mìnhCông ty đang xây dựng và phát triển mạnh ở thị trường trong nước và phấn đấu trởthành một ngôi sao sáng để được sánh vai với các đối tác trong và ngoài nước

Song hành với hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty còn xây dựng cácchương trình ý thức cộng đồng về hiểm họa của sự nóng lên toàn cầu, việc bảo vệnguồn nước, triển khai các dự án trồng cây xanh, trồng rừng Vì một thế giới trongsạch, vì một hành tinh xanh

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Đầu tư Tâm Mặt Trời

Trang 3

- Công ty Cổ phần Đầu tư Tâm Mặt Trời là một Doanh nghiệp có tư cáchpháp nhân, hoạt động sản xuất kinh doanh theo chức năng nhiệm vụ của mình vàđược pháp luật bảo vệ Công ty có những chức năng nhiệm vụ sau:

- Xây dựng tổ chức và xây dựng các mục tiêu kế hoạch theo mục tiêu và kếhoạch Nhà Nước đề ra, sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký,đúng mục đích thành lập của Doanh nghiệp

- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trìnhthực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh vớicác đối tác trong và ngoài nước

- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và bảo đảm có lãi

- Thực hiện việ nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao nâng suất lao độngcũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của Công ty trênthị trường trong nước và ngoài nước

- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩmquyền theo quy định của Pháp luật

- Thực hiện những quy định của Nhà nước về việc bảo vệ quyền lợi củangười lao động, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảophát triển bền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà Công ty áp dụngcũng như những quy định có liên quan tới hoạt động của Công ty

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Trong giai đoạn kinh tế hiện nay, Công ty Cổ phần Đầu tư Tâm Mặt Trời chỉtập trung thực hiện kinh doanh một số ngành nghề theo phương thức cổ phần hóanhư:

- Ngành máy tính – linh kiện

- Ngành điện tử - gia dụng, đồ gia dụng,…

- Ngành thời trang, trang sức, mỹ phẩm, làm đẹp,…

- Ngành bất động sản

- Ngành sản phẩm truyền thống, nội thất – ngoại thất, vật nuôi – cây cảnh,…

Trang 4

- Ngành sản xuất sản phẩm may mặt các loại

- Ngành đào tạo kỹ năng như dẫn chương trình, giao tiếp, thuyết trình, đàmphán, nói chuyện với công chúng,…

- Ngành dịch vụ ô tô – vận tải

1.4 Sản phẩm chính đang kinh doanh

- Thắt lưng da chân, da bụng đà điểu

Sản phẩm do Công ty Cổ phần Đầu tư Tâm Mặt Trời sản xuất chủ yếu phục

vụ cho thị trường trong nước, để tìm hiểu nhu cầu thực tế Tuy nhiên, Công ty vẫn

có những mặt hàng xuất khẩu có giá trị làm từ da một loại động vật quý hiếm đó làloài Đà điểu

Hiện tại, Công ty có thị trường tiêu tương đối rộng khắp từ Bắc chí Nam vớicác Chi nhánh như: Thái Nguyên, Sóc Sơn, Bắc Ninh, Yên Bái, Vĩnh Phúc, ĐịnhHóa, Thái Bình, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế, Bình Dương, Đồng Tháp,…

Trong thời gian tới, Công ty sẽ tiếp tục mở thêm một Chi nhánh nữa ở tỉnhCần Thơ vào đầu tháng 05/ 2011 Mặt khác, Công ty cũng có kế hoạch mở rộng thịtrường tiêu thụ xuống các tỉnh như Sóc Trăng, Cà Mau, Trà Vinh,…

Bên cạnh đó, Công ty Cổ phần Đầu tư Tâm Mặt Trời không ngừng cải tiếncông nghệ sản xuất để tạo ra thêm nhiều sản phẩm đạt tiêu chuẩn hơn để khẳngđịnh vị thế của mình trên thị trường thế giới, nâng tỷ lệ xuất khẩu từ 20% lên 40%.Đặc biệt, là các nước châu Á và châu Âu

1.6 Nguồn nhân lực:

Trang 5

Nguồn nhân lực là một yếu tố mang tính quyết định trong quá trình sản xuấtđối với tất cả cá Doanh nghiệp Đồng thời, nó cũng là một trong những động lựcquan trọng đảm bảo cho các Doanh nghiệp nói chung và Công ty Cổ phần Đầu tưTâm Mặt Trời nói riêng không ngừng phát triển và đứng vững trên thị trường.

Hiện nay, Công ty Cổ phần Đầu tư Tâm Mặt Trời có một đội ngũ nhân lựcmạnh và có chất lượng cao về chuyên môn, cũng như trình độ Đây chính là mộttrong những nhân tố giúp Công ty ngày càng lớn mạnh

Do đặc thù của Công ty là kinh doanh trên nhiều lĩnh vực từ SXKD đến kinhdoanh dịch vụ nên đòi hỏi nên đội ngũ lao động của Công ty rất đông Tuy nhiên,nguồn lao động nữ bao giờ cũng chiếm số lượng lớn hơn nguồn lao động nam.Năm 2010, lao động nữ chiếm 79.1% lao động nam chiếm 20.9% Trong đó, số laođộng phổ thông chiếm số lượng lớn trong đội ngũ nhân lực của Công ty là 56.5%

Thu nhập bình quân của nhân viên trong Công ty từng bước được nâng cao

từ 1.500.000 đồng đến 3.000.000 đồng từ đầu năm 2010 đến nay

Thu nhập bình quân (người/tháng) 1.500.000 2.000.000

Công ty luôn quan tâm đến việc đào tạo Cán bộ, nâng cao tay nghề chongười lao động Hiện nay, Công ty Cổ phần Đầu tư Tâm Mặt Trời đang có chínhsách khuyến khích và tạo điều kiện cho Cán bộ, Công nhân viên vừa học vừa làm

để nâng cao trình độ, cũng như trình độ chuyên môn Công ty luôn có chính sách

ưu đãi, phúc lợi và đào tạo cho Công nhân viên, lao động Thường xuyên tổ chức

mở các buổi đào tạo về: đạo đức con người, đạo đức nghề nghiệp, các lớp đào tạo

kỹ năng, du lich dã ngoại,…cho Cán bộ, công nhân viên với sự thuyết giảng củanhững chuyên gia có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu con người

II Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Tâm Mặt Trời

Trang 6

2.1 Công tác tổ chức quản lý của Công ty

Công ty Cổ phần Đầu tư Tâm Mặt Trời đã xây dựng phương thức quản lýchuyển từ tính chất tập trung vào một vài các nhân lãnh đạo và chịu sự chi phối củacấp trên sang tính chất tự quyết, lãnh đạo và kiểm soát của một tập thể các cổđông

- Chủ tịch HĐQT: Là người lập chương trình, kế hoạch hoạt động của

HĐQT; giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT; Chủ tọahọp Đại hội đồng cổ đông;… Hay nói cách khác, Chủ tịch HĐQT là người quyếtđịnh và điều hành toàn bộ hoạt động của

- Tổng Giám Đốc: Là người điều hành mọi hoạt động SXKD, tổ chức thực

hiện các quyết định của Công ty, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt độngliên doanh hằng ngày của Công ty Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị vềviệc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

- Ban kiểm soát: Là những người có nhiệm vụ giám sát và đánh giá hoạt

động kinh doanh của Công ty, báo cáo tài chính của Công ty, chịu trách nhiệmtrước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình Là cơ quan trựcthuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm tra độc lậpvới Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc

- Phó Tổng Giám Đốc : Là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu

trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giảiquyết những công việc đã được Tổng Giám đốc ủy quyền và phân công theo đúngchế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của Công ty

- Phòng tổ chức - Hành chính: quản lý lưu trữ công văn đi đến của Công

ty, quản lý hồ sơ Cán bộ, công nhân viên Tham mưu với Ban Tổng Giám đốcCông ty giải quyết các chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước về lương,thưởng, kỷ luật, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, đào tạo, tuyển dụng lao động,…

Phòng tổ chức – Tài chính còn có chức năng xây dựng phương án kiện toàn

bộ máy tổ chức của Công ty, thực hiện công tác hành chính quản trị

- Phòng Tài vụ: có 2 chức năng

Trang 7

+ Chức năng thông tin: Phản ánh thực trạng về đối tượng được quản lý

thông qua những thông tin được thể hiện dưới dạng là các chỉ tiêu kinh tế được lựachọn có cơ sở khoa học, đặc trưng hoạt động của mỗi đối tượng được quản lý

+ Chức năng kiểm tra: Bao gồm rất nhiều phần nhiệm vụ như kiểm tra

thực hiện kế hoạch, kiểm tra tính mục đích của các nghiệp vụ hoạt động, căn cứpháp lý của các nghiệp vụ kinh doanh, kiểm tra việc duy trì chế độ tiết kiệm và bảo

vệ tài sản của công

- Phòng Kế hoạch – Kinh doanh: Có nhiệm vụ lập kế hoạch về SXKD, đầu

tư mở rộng quy mô SXKD – thị trường tiêu thụ và thực hiện các dự án đầu tư ngắnhạn và dài hạn của Công ty Ngoài ra, có chức năng xác định mục tiêu, phươnghướng hoạt động SXKD để đạt hiệu quả cao nhất Báo cáo tình hình hoạt độngSXKD của Công ty cho Ban Giám đốc và các Sở, ban, ngành có liên quan theođịnh kỳ và theo yêu cầu

- Phòng Tài chính – Kết toán: Có chức năng lập kế hoạch sử dụng và quản

lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công táchạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tài chínhcủa Nhà nước

- Phòng kỹ thuật – Công nghệ: Có chức năng hoạch định chiến lược phát

triển khoa học công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ mới, nâng cấp hoặc thaythế máy móc, thiết bị có tính chất kinh tế cao, tham gia giám sát các công trình đầu

tư của Công ty

- Phòng kế hoạch vật tư: Lập kế hoạch sản xuất, theo dõi các mã hàng, làm

các thủ tục xuất hàng, vận chuyển hàng hóa, quản lý các kho hàng của Công ty

- Phòng quản lý chất lượng và chống thất thoát: Lập kế hoạch và phương

án kiểm soát công tác phòng và chống thất thoát trong sản phẩm; phân tích hiệusuất sản phẩm, ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất; Tham mưu với Tổng Giámđốc các vấn đề liên quan đến công tác phòng và chống thất thoát – quản lý chấtlượng sản phẩm,…

Trang 8

- Phòng môi trường: Căn cứ vào tình hình hoạt động SXKD của Công ty,

chức năng của Phòng là phối hợp với các phòng ban của Công ty để tham mưugiúp Ban Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành những công tác có liênquan đến lĩnh vực môi trường nhằm đem lại hiệu quả tốt nhất chương trình màCông ty đã đề ra từ ngày đầu mới thành lập

Hình: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư Tâm Mặt Trời

2.2Tổ chức sản xuất của Công ty

Ban Kiểm soát

Phòngkếtoántàichính

Chủ tịch HDQT

PhòngkỹthuậtcôngnghệTổng Giám đốc

ChinhánhĐồngTháp

Phó TổngGiám đốc

Phòngmôitrường

PhòngchốngthấtthoátvàQLCL

Phòngkếhoạchkinhdoanh

ChinhánhĐồng Nai

Chinhánh ĐàNẵng

Phòngtài vụ

Chinhánh

….…

Trang 9

Tổ chức sản xuất của Công ty mang tính mở rộng, làm theo hình thứcchuyên môn hóa Quan hệ liên kết của Công ty được thực hiện tương đối rất tốtqua các khâu sản xuất sản phẩm Trong khâu sản xuất, Công ty không ngừng cảithiện chu trình sản xuất, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm sản xuất với các đối tác theohướng đôi bên cùng có lợi.

Công ty có chính sách tiết kiệm trong việc sử dụng trang thiết bị và công cụsản xuất, hạn chế lãng phí, giúp phát huy hơn nữa công suất hoạt động Và Công

ty cũng không ngừng tăng cường đào tạo nguồn lao động, để nâng cao năng suấtlao động

Công ty rất chú trọng thị hiếu của người tiêu dùng nên Công ty luôn có độingũ đi sâu nghiêm cứu và phân tích nhu cầu của người tiêu dùng Từ đó, Công tykhông ngừng có nhiều sản phẩm với những mẫu mã hợp thời trang cũng nhưnguồn cung hiện tại, thu hút được lượng lớn người tiêu dùng

Trong khâu tiêu thụ, Công ty còn tổ chức hoạt động tiêu thụ từ nghiêm cứuthị trường, tìm kiếm khách hàng, tổ chức kênh phân phối, xây dựng thương hiệu,quảng cáo, theo hướng cạnh tranh lành mạnh

Có thể nói, mức độ liên kết Doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ rất chặtchẽ nhưng chưa nhiều Vì đây là giai đoạn Công ty mở rộng thị trường tiêu thụ

Trong lĩnh vực sản xuất, Công ty tiến hành với trình độ chuyên môn cao,đảm bảo chất lượng cũng như số lượng sản phẩm Cho nên cơ cấu sản phẩm củaCông ty rất đa dạng, dần dần khẳng định vị trí của Công ty trên thị trường

2.3 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

2.3.1 Giới thiệu về các chuẩn mực kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Tâm Mặt Trời

- Công ty bắt đầu kỳ kế toán từ ngày 01/ 01 và kết thúc là ngày 31/ 12 mỗinăm

- Đơn vị tiền tệ Công ty sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND)

- Chế độ kế toán Công ty áp dụng là Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam

Trang 10

- Kế toán áp dụng : Kế toán bằng tay

- Hình thức sổ sách kế toán áp dụng: Nhật ký chung

- Phương pháp khấu hao TSCD: Khấu hao TSCD đượ tính theo phươngpháp đường thẳng

- Phương pháp áp dụng tính thuế: Phương pháp khấu trừ

- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền lương và tương đương tiền: Trong kỳ

kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển sang VND thực

tế tại ngày phát sinh theo tỷ giá thông báo của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc;Giá hàng xuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp tính giá bình quângia quyền tháng; Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thườngxuyên

- Nguyên tắc tính thuế: Thuế GTGT hàng xuất khẩu 0%

+ Thuế GTGT hànng nội địa 10%

+ Thuế suất thuế Thu hập Doanh nghiệp theo tỷ lệ quy định của Nhànước tính trên thu nhập chịu thuế

+ Dịch vụ đào tạo không thuộc đối tượng chịu thuế+ Các loại thuế khác tính theo quy định hiện hành

2.3.2 Tổ chức Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Tâm Mặt Trời

Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình tập trung CácNVKT phát sinh được tập trung ở Phòng kế toán của Công ty Tại đây thực hiệnviệc tổ chức hướng dẫn và kiểm tra thực hiện toàn bộ phương pháp thu thập thôngtin ban đầu, thực hiện đầy đủ chiến lược ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán và chế

độ quản lý tài chính theo đúng quy định của Bộ tài chính, cung cấp một đầy đủ,chính xác, kịp thời những thông tin về tình hình tài chính của Công ty Từ đó thammưu với Ban Tổng Giám đốc để đề ra biện pháp và các quy định phù hợp vớiđường lối phát triển của Công ty

Tổ chức Bộ máy kế toán của Công ty bao gồm:

Trang 11

- Trưởng phòng Kế toán: Là một (kế toán tổng hợp), là người đứng đầu Bộ

máy kế toán của Công ty, kiểm tra đôn đốc các kế toán viên thành phần trong côngviệc, chỉ đạo các nhân viên trong phòng, lập kế hoạch SXKD hàng năm

Kiểm tra xét duyệt toàn bộ các công tác hạch toán, các báo cáo quyết toánquỹ, nắm soát tình hình biến động về vốn của Công ty, tham mưu cho Ban Giámđốc trong việc quản lý và sử dụng vốn, ký duyệt các tài liệu kế toán, phổ biến chủtrương và chỉ đạo thực hiện chủ trương về chuyên môn

- Phó phóng kế toán: (kế toán TSCĐ) phụ trách công tác kế toán của Công

ty, đồng thời kiêm kế toán tổng hợp, kiểm tra đôn đốc các kế toán viên trong côngviệc Tập hợp các bảng kê chi tiết, phân bổ các khoản chi phí vào giấy đăng kýchứng từ ghi số, lập sơ đồ chữ T, xác định kết quả kinh doanh vào sổ cái tổng hợp,báo cáo quyết toán quý, năm

Đồng thời, chịu trách nhiệm theo dõi toàn bộ tình hình tăng, giảm của tàisản trong Công ty, tính và trích khấu hao cho TSCĐ

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: tính toán và hạch toán

tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, các khoản khấu trừ vào lươg, các khoản thunhập, trợ cấp cho cán bộ, công nhân viên trong Công ty

Hàng tháng, căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất được và đơn giá lươngcủa Công ty cùng với hệ số lương gián tiếp, ghi nhận bảng thanh toán lương do cácnhân viên ở Phòng kế tóa gửi lên, tổng hợp số liệu lập bảng thanh toán lương củaCông ty, lập bảng phân bổ

- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, CPSX và tính giá thành: Có

nhiệm vụ tổng hợp tài liệu từ các phần hành kế toán khác nhau để theo dõi trên cácbảng kê, bảng phân bổ làm cơ sở cho việc tính chi phí và tính giá thành sản phẩm.Đồng thời, cũng theo dõi cả phần công cụ, dụng cụ, phụ liệu; nhận các báo cáo gửilên, lập báo cáo nguyên vật liệu, căn cứ vào bảng phân bổ, bảng tổng hợp CPSX đểcuối tháng ghi vào bảng kê Tiến hành tính giá thành sản phẩm theo phương phápgiản đơn (phương pháp trực tiếp)

Trang 12

- Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm trong việc thanh toán và tình hình

thanh toán và công nợ phải trả của Công ty Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp củachứng từ gốc rồi viết phiếu thu, chi (đối với tiền mặt), ủy nhiệm chi, séc,…(đối vớitiền gửi ngân hàng) Hàng tháng, lập bảng kê tổng hợp séc và các sổ chi tiết đốichiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch tiền gửi cho ngân hàng

có quan hệ giao dịch Quản lý các TK 111, 112, các TK chi tiết của nó và phụ trách

TK 131, 136, 141, 331, 333

- Kế toán vật tư, duyệt lương và theo dõi các đại lý (chi nhánh): Làm nhiệm

vụ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Cuối tháng, tổng hợp sốliệu, lập bảng kê theo dõi nhập – xuất – tồn và nộp báo cáo cho bộ phận kế toántính giá thành Phụ trách TK 152, 153 Khi có yêu cầu, kết hợp với các bộ phậnchức năng khác tiến hành kiểm kê lại vật tư, đối chiếu với sổ kế toán Nếu thiếuhụt sẽ tìm nguyên nhân và biện pháp xử lý ghi trong biên bảng kiểm kê; chịu tráchnhiệm cuối cùng của quá trình tính lương vá các khoản trích theo lương, căn cứvào đó để tập hợp lên bảng phân bổ lương và theo dõi tình hình tiêu thụ của Côngty

- Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt của Công ty, hằng ngày căn cứ vào phiếu thu

chi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sỗ quỹ phần thu chi Sau đó, tổnghợp, đối chiếu thu – chi với kế toán có liên quan

- Nhân viên thủ kho: Thực hiện việc nhập kho và xuất kho thông qua Phiếu

nhập kho và Phiếu xuất kho Theo định kỳ tổng hợp và báo cáo lên Phòng kế toáncủa Công ty về tinh hình tồn, nhập trong kỳ quy định

- Nhân viên thống kê: Có nhiệm vụ theo dõi từ khi nguyên liệu đưa vào sản

xuất đến lúc giao thành phẩm cho Công ty Cụ thể như:

+ Từng chủng loại nguyên vật liệu đưa vào sản xuất theo từng sảnphẩm

+ Số lượng bán thành phẩm cắt ra, tình hình nhập, xuất kho thànhphẩm và các phần việc sản xuất đạt được để tính lương cho cán bộ công nhân viên

Trang 13

+ Số lượng bán thành phẩm cấp cho từng tổ đội sản xuất đầu ngày và

số lượng bán thành phẩm nhập vào cuối ngày

Cuối tháng, nhân viên thống kê lập báo cáo nhập – xuất – tồn kho nguyênvật liệu, Báo cáo chế biến nguyên vật liệu và Báo cáo hàng hóa chuyển lên Phòng

kế toán của Công ty

Hình: Sơ đồ Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Tâm Mặt Trời 2.3.3 Đặc điểm về việc sử dụng tài khoản kế toán:

Hệ thống TK kế toán được áp dụng thống nhất theo Quyết định15/2006/QD-BTC gồm 10 loại trong đó:

và cáckhoảntrích theolương

Kế toánthanhtoán

Kế toánvật tư,công cụ

và thoedõi đại lý

Thủ quỹ

Nhân viên thống kêNhân viên thủ kho

Trang 14

- TK loại 5 và loại 7 là TK phản ánh các khoản thu và mang kết cấu TKphản ánh Nguồn vốn

- TK loại 6 và loại 8 là TK phản ánh các khảon chi phí và mang kết cấu TKphản ánh Tài sản

- TK loại 9 có duy nhất TK 911 là TK xác định kết quả kinh doanh và cuốicùng là TK loại 0 là nhóm TK ngoài Bảng cân đối kế toán

- Hệ thống TK cấp 2, cấp 3 được Công ty sử dụng dựa trên TK cấp 1 và chỉtiêu quản lý mục đích để quản lý và hạch toán cho thuận tiện

2.3.4 Đặc điểm về chứng từ kế toán được sử dụng.

Chứng từ kế toán sử dụng trong Công ty áp dụng theo quy định của Bộ tàichính…Công ty không sử dụng mẫu hóa đơn, chứng từ riêng vì ít có những nghiệp

vụ kinh tế đạc thù Trình tự luân chuyển chứng từ tại Công ty Cổ phần Đầu tư TâmMặt Trời theo quy định như sau:

- Lập chứng từ theo các yếu tố của Chứng từ (hoặc tiếp nhận Chứng từ từbên ngoài), tùy nội dung NVKT mà sử dụng Chứng từ thích hợp

- Kiểm tra Chứng từ: Khi nhận Chứng từ phải kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp

và hợp lý của Chứng từ

- Lưu trữ Chứng từ và hủy Chứng từ: Chứng từ là căn cứ pháp lý để ghi sồ,đồng thời là tài liệu lịch sử của Doanh nghiệp Vì vậy sau khi ghi sổ và kết thúc kỳhạch toán Chứng từ được chuyển vào lưu trữ, bảo đảm an toàn, khi hết hạn lưu trữChứng từ được đem hủy

2.3.5 Hình thức sổ kế toán áp dụng

Hiện nay, Công ty áp dụng hình thức ghi sổ là “ Nhật ký chung”: Đặc điểmchủ yếu của hình thức kế toán này là tất cả cá nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinhđều phải được vào sổ Nhật ký, mà trọng Tâm là Sổ Nhật ký chung, theo trình tựthời gian phát sinh và theo nội dung NVKT (định khoản kế toán)

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu:

Trang 15

- Sổ Nhật ký chung: Ghi chép nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời

gian và quan hệ đối ứng của các nghiệp vụ đó, làm cơ sở để ghi vào sổ cái

- Sổ Nhật ký đặc biệt (còn gọi là sổ nhật ký chuyên dùng) và các loại sổ kế toán chi tiết (sổ phụ)

- Sổ Cái: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống hóa các

nghiệp vụ phát sinh của từng TK tổng hợp Số liệu sổ Cái cuối tháng được dùng đểghi vào Bảng cân đối số phát sinh rồi gi vào Bảng cân đối kế toán

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Hình: Sơ đồ hình thức bộ sổ kế toán Nhật ký chung

*Chú giải:

Ghi hằng ngàyGhi cuối tháng Quan hệ đối chiếu

* Trình tự ghi chép:

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật

ký chung rồi ghi vào Sổ cái Trường hợp dùng sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo kế toán

Bảng tổng hợpchừng từ kế toán

tiết

Sổ nhật ký đặcbiệt Chứng từ gốc

Bảng cân đối phát sinh

Trang 16

căn cứ vào chứng từ gốc ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào Sổ nhật ký đặc biệt cóliên quan, định kỳ hoặc cuối tháng tổng hợp và ghi một lần vào sổ cái.

Cuối tháng tổng hợp số lượng số Cái và lập Bảng cân đối kế toán

Đối với các sổ chi tiết: Căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào Sổ chi tiết Cuốitháng, tổng hợp để đối chiếu với Bảng cân đối TK

CHƯƠNG II CÁC VẤN ĐỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

I Đặc điểm tổ chức sản xuất của ngành sản xuất Công nghiệp

Trong Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, việc tổ chức công tác Kế toánvận dụng các phương pháp kỹ thuật hạch toán, đặc biệt là vận dụng phương pháp

Kế toán tổng hợp, phân bố CPSX và phương pháp tính giá thành sản phẩm trongphạm vi ngành sản xuất công nghiệp là bắt nguồn từ loại hình sản xuất của Doanhnghiệp

Vì vậy, nghiên cứu loại hình sản xuất của Doanh nghiệp sẽ giúp cho việc tổchức công tác kế toán trong Doanh nghiệp được hợp lý, đúng đắn và từ đó pháthuy được chức năng, vai trò và vị trí của kế toán

Từ ngành kinh tế cấp I sẽ được phân chia thành các ngành kinh tế cấp II, cấpIII; có loại hình công nghệ sản xuất, tính chất quy trình công nghệ, phương phápsản xuất sản phẩm, định kỳ sản phẩm và sự lập lại của sản phẩm được sản xuất rakhác nhau Để nghiên cứu các loại hình sản xuất công nghiệp cần phải tiến hànhphân loại theo các tiêu thức khác nhau

II Khái niệm chi phí sản xuất và các cách phận loại chi phí sản xuất

2.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Trang 17

Chi phí sản xuất – kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vềlao động sống và lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp

đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) và tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm)

Về thực chất, CPSX – kinh doanh chính là sự dịch chuyển vốn – chuyển giátrị của các yếu tố SXKD và các đối tượng tính giá thành ( sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ )

*.* Đặc điểm của CPSX:

- Là thước đo để đo lường mức tiêu hao của các nguồn lực

- Được biểu hiện bằng tiền

- Có quan hệ đến một mục đích

2.2 Các cách phân loại CPSX chủ yếu

CPSX có nhiều loại và có nhiều cách phân chia khác nhau, tùy thuộc vàomục đích, yêu cầu quản lý cũng như chế độ hạch toán của Công ty Các cách phânloại chi phí chủ yếu bao gồm:

2.2.1 Phân loại CPSX theo tính chất kinh tế (yếu tố chi phí)

Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế địa điểmkinh tế phát sinh, chi phí được phân theo các yếu tố Cách phân loại này giúp choviệc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra vàphân tích dự toán chi phí

Theo quy định hiện hành, toàn bộ chi phí được chia thành 7 yêu tố sau:

- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính,

vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ,…sử dụng vào SXKD (loại trừ giátrị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu, động lực)

- Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình SXKD trong kỳ (trừ số

dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi

- Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương: phản ánh tổng số tiền lương

và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho người lao động

Trang 18

- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền

lương và phụ cấp lương phải trả người lao động

- Yếu tố khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong

kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho SXKD trong kỳ

- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua

ngoài dùng vào SXKD

- Yếu tố chi phí bằng tiền khác: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền

chưa phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ

2.2.2 Phân loại CPSX theo công dụng kinh tế chi phí ( khoản mục chi phí)

Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phícho từng đối tượng và được chia thành 5 khoản mục:

- CPNVLTT là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho

quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

- CPNCTT: bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công

nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân sản xuất như KPCĐ,BHXH, BHYT,…

- CPSXC: là các khoản CPSX liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản

xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất CPSXC bao gồm các yếu tốCPSX sau:

+ Chi phí nhân viên phân xưởng bao gồm chi phí tiền lương, cáckhoản phải trả, các khoản trích theo lương của nhân viên PXSX và đội sản xuất

+ Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho PXSX vớimục đích là phục vụ quản lý sản xuất

+ Chi phí dụng cụ: bao gồm các chi phí công cụ, dụng cụ ở phânxưởng để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao TSCĐthuộc PXSX quản lý sử dụng

Trang 19

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùngcho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng và đội sản xuất.

+ Chi phí bằng tiền khác: là các khoản trực tiếp bằng tiền khác dùngcho việc phục vụ và quản lý sản xuất ở PXSX

+ CPBH là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quátrình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ loại chi phí này có: chi phí quảngcáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viện bán hàng và chiphí khác gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,…

+ CPQLND là các khoản chi phí liện quan đến việc phục vụ và quản

lý SXKD có tính chất chung của toán Doanh nghiệp, bao gồm: chi phí nhân viênquản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ dùngchung toàn bộ Doanh nghiệp, các loại thuế, phí có tính chất chi phí, chi phí tiếpkhách, hội nghị

2.2.3 Phân loại chi phí theo quan hệ với sản lượng sản phẩm sản xuất

Phân loại chi phí theo quan hệ với sản lượng sản phẩm sản xuất nhằm giúpcho việc phân loại chi phí hợp lý hơn, tránh các chi phí lãng phí, không đáng có.Theo cách phân loại này chi phí gồm có:

- Chi phí bất biến (còn gọi là định phí hay chi phí cố định) là các khoản chi

phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi mức hoạt động, nhưng chi phítrung bình của một đơn vị hoạt động thì thay đổi tỷ lệ nghịch với mức biến độngcủa mức hoạt động

- Chi phí khả biến (còn gọi là biến phí hay chi phí biến đổi) là các chi phí

thay đổi về tổng tỷ lệ với sự thay đổi của mức hoạt động Tuy nhiên, có loại CPKB

tỷ lệ thuận trực tiếp với biến động của mức hoạt động như chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,…nhưng có CPKB chỉ thay đổi khi mức hoạtđộng thay đổi nhiều

Trang 20

- Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của

CPBB và CPKB (như chi phí điện thoại, Fax, chi phí thuê phương tiện vận chuyển

vừa tính giá thuê cố định, vứa tính giá thuê theo quãng đường vận chuyển thực tế,

- Quản lý CPSX là phân tích tình hình dự toán CPSX

- Quản lý CPSX giúp lập kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, sử dụng laođộng cho kỳ sau, cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân Công việc quản

lý CPSX cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành, phân tích tình hình thực hiệntính giá thành làm tài liệu tham khảo để lập định mức CPSX và lập kế hoạch giáthành sản phẩm cho kỳ sau Giúp cho các nhà quản lý xác định phương pháp kếtoán tổng hợp phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắng và hợp lý.Giúp cho công tác quản lý kinh doanh phân tích điểm hòa vốn và phục vụ cho việc

ra quyết định quản lý, cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinhdoanh

III Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm

3.1 Khái niệm giá thành sản phẩm:

Giá thành sản xuất là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liênquan đến việc sản xuất và chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phậnsản xuất, bao gồm CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của CPSX tính cho một khốilượng sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành trong điều kiện sảnxuất bình thường

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sửdụng tài sản, vật tư, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất, chất lượng hoạt

Trang 21

động sản xuất và quản lý sản xuất, cũng như tính đúng đắn của các giải pháp kinh

tế, kỹ thuật và công nghệ mà Doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao nâng suất

lao động, nâng cao chất lượng sản xuất, hạ thấp chi phí và tăng lợi nhuận choDoanh nghiệp

Giá thành còn là một căn cứ quan trọng để xác định giá bán và xác định hiệuquả kinh tế của hoạt động sản xuất

3.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Để thuận lợi cho việc quản lý giá thành sản phẩm, kế toán cần phân biệtthành các loại giá thành khác nhau Có hai cách phân loại giá thành:

3.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành

Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại:

- Giá thành kế hoạch: Là loại giá thành được tính trên cơ sở CPSX kế hoạch

và sản lượng kế hoạch Việc tính giá thành kế hoạch được tiến hành trước khi bắtđầu quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm

- Giá thành định mức: Là loại giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các

định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho các đơn vị sản phẩm Việc tính giáthành định mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành quá trình sản xuất, chế tạosản phẩm

Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của Doanh nghiệp, làthước đo chính xác để đánh giá kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động và giúpcho việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà Doanh nghiệp đãthực hiện trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả SXKD

- Giá thành thực tế: Là loại giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu

CPSX thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như sản lượng sản phẩmthực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kếtthúc quá trình sản xuất

Trang 22

Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để xác định kết quả hoạt độngSXKD của Doanh nghiệp.

3.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi tính toán

Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm chia làm 2 loại:

- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xưởng): bao gồm

CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC cho sản phẩm hoàn thành, dịch vụ đã cung cấp.Giá thành sản phẩm được sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm đã nhập kho hoặcgiao cho khách hàng và là căn cứ để Doanh nghiệp tính giá vốn hàng bán, tính lợinhuận gộp của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất và CPBH, CPQLDN tính

cho sản phẩm đã bán Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để xác định kếtquả hoạt động SXKD của Doanh nghiệp

= + +

3.4 Mối quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm

Sơ đồ Mối quan hệ chi phí và gía thành sản phẩm:

CPSX dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Tổng giá thành sản phẩm CP SX dở dang cuối kỳ

* Giống nhau:

- CPSX và giá thành đều là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống

và lao động vật hóa mà Doanh nghiệp đã bỏ ra trong chế tạo sản phẩm, sản xuấtsản phẩm

- CPSX là cơ sở tính giá thành sản phẩm, sự tiết kiệm hay lãng phí CPSX sẽảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm

- Về mặt kế toán, tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm là 2 bước công

việc liên tiếp và gắn bó hữu cơ với nhau

Giá thành

toàn bộ

Giá thànhsản xuất

Chi phíbán hàng

CP quản lýDoanhnghiệp

Trang 23

* Khác nhau:

- Về phạm vi: CPSX gắn với một thời kỳ nhất định còn giá thành sản phẩm

gắn với một khối lượng sản phẩm hoặc công việc lao vụ đã hoàn thành

- Về mặt lượng: CPSX và giá thành sản phẩm có thể khác nhau khi có sản

phẩm dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ, sự khác nhau về mặt lượng và mối quan hệ nàyđược thể hiện qua công thức:

Giá thành CPSX CPSX CPSX

Sản phẩm = SPDD + phát sinh – SPDD

Sản xuất đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

CPSX luôn luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn lại với giáthành luon gắn bó với số lượng sản phẩm, công việc lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành

Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế đã phát sinh(chi phí trả trước) hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở các kỳ sau nhưng đã ghinhận là chi phí kỳ này (chi phí phải trả)

CPSX trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành màcòn liên quan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng mà liên quanđến CPSX của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang

Vậy, tập hợp chi phí phải đầy đủ để có thể tính giá thành chính xác và ngượclại, thông qua giá thành sản phẩm từng giai đoạn sản xuất để xem xét tình hìnhthực tế tiết kiệm hay lãng phí CPSX và CPSX, trong từng giai đoạn có phù hợphay không

IV Kế toán tập hợp CPSX

4.1 Đối tượng tập hợp CPSX, đối tượng tính giá thành sản phẩm

4.1.1 Khái niệm CPSX

Trang 24

CPSX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao độngvật hóa và các chi phí cần thiết khác mà Doanh nghiệp chi ra để tiến hành hoạtđộng SXKD trong một thời kỳ.

* Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp CPSX

- Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất

- Đặc điểm cơ cấu tổ chức của Doanh nghiệp

- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm

- Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặcđiểm thương phẩm….)

- Yêu cầu, trình độ quản lý SXKD

4.1.2 Các đối tượng tập hợp CPSX

Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi, giới hạn và CPSX cần tập hợp nhằm

để kiểm tra, giám sát CPSX và phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm

Đối với ngành Công nghiệp, đối tượng tập hợp CPSX có thể là loại sảnphẩm, dịch vụ; nhóm sản phẩm cùng loại; chi tiết, bộ phận sản phẩm; phân xưởng,

bộ phận; giai đoạn công nghệ; đơn đặt hàng

4.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

4.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượnghoạt động sản xuất và quản lý sản xuất, là căn cứ quan trọng để xác định giá bán vàxác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất

* Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm

- Để xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm đúng đắn phải dựavào các căn cứ sau:

- Đặc điểm tổ chức sản xuất

- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Trang 25

- Yêu cầu trình độ quản lý

- Trình độ ứng dụng máy vi tính trong công tác kế toán của Doanhnghiệp

4.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm do Doanh nghiệpsản xuất ra, dịch vụ cung cấp cho khách hàng cần phải tính tổng giá thành và giáthành đơn vị

4.2.3 Nhiệm vụ kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm

- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sảnphẩm của Doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giáthành

- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại CPSX theo đúng đối tượng tập hợpCPSX và bằng phương pháp thích hợp Cung cấp kịp thời những số liệu, thông tintổng hợp về các khoản mục chi phí, yếu tố chi phí đã quy định, xác định đúng đắntrị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán tổng giá thành

và giá thành đơn vị của các đối tượng tính giá thành theo đúng khoản mục quyđịnh và đúng kỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định

- Định kỳ cung cấp các báo cáo về CPSX và giá thành sản phẩm cho các cấpquản lý Doanh nghiệp tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức dựtoán chi phí, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giáthành sản phẩm, phát hiện các hạn chế và khả năng tiềm tàng, đề xuất các biệnpháp để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

4.3 Kế toán tập hợp CPSX

4.3.1 Tài khoản 621 – chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Trang 26

Tài khoản này phản ánh những chi phí về nguyên vật liệu chính và phụ,nhiên liệu, bán thành phẩm mua ngoài được sử dụng trực tiếp để tạo ra sản phẩmhoặc thực hiện công tác lao vụ, dịch vụ.

4.3.1.1 Hạch toán TK 621 cần tôn trọng một số quy định sau:

- Chỉ hạch toán vào TK 621 những chi phí nguyên liệu, vật liệu (gồm cảnguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ) được sử dụng trực tiếp để sản xuất sảnphẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ SXKD Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tínhtheo giá thực tế khi sử dụng

- Trong kỳ, kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp CPNVLTT vào bên Nợ

TK 621 – “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” theo từng đối tượng sử dụng trựctiếp các nguyên liệu, vật liệu này hoặc tập hợp chung cho quá trình sản xuất, chếtạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ

- Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển (nếu nguyên liệu, vật liệu đã đượctập hợp riêng biệt cho từng đối tượng), hoặc tiến hành phân bổ và kết chuyển chiphí nguyên liệu, vật liệu (nếu không tập hợp riêng biệt cho từng đối tượng sửdụng) vào TK 154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của sản phẩm, dịch vụtrong kỳ kế toán

- Đối với Doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ nếumua nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho SXKD hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượngchịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, hoặc nếu mua nguyên liệu, vậtliệu không qua nhập kho đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD thì trị giánguyên liệu, vật liệu không bao gồm thuế GTGT

- Đối với Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nếumua nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho SXKD hàng hóa, dịch vụ không thuộc đốitượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và Doanhnghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị nguyên liệu, vật liệu

sử dụng cho SXKD sẽ bao gồm cả thuế GTGT của khối lượng nguyên liệu, vật liệumua vào sử dụng ngay không qua kho

Trang 27

- Phần CPNVLTT vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thànhsản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632 – “giá vốn hàng bán”.

4.3.1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

+ Kết chuyển CPNVLTT vượt trên mức thường vào TK 632

+ Trị giá CPNVLTT sử dụng không hết được hoàn nhập lại kho

- Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

4.3.1.3 Phương pháp hạch toán kế toán:

- Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩmhoặc thực hiện nhiệm vụ trong kỳ, ghi:

Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

- Mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng ngay ( không qua nhập kho hoặc thuộcđối tượng chịu thuế tính theo phưng pháp khấu trừ) cho hoạt động sản xuất

Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Giá mua chưa có thuế)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331, 141,…

- Trường hợp nguyên liệu, vật liệu xuất ra không sử dụng hết vào hoạt độngsản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ cuối kỳ nhập lại kho, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Trang 28

- Nhập kho nguyên vật liệu sử dụng không hết ở bộ phận sản xuất nhập lạikho

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liêu

Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

- Trường hợp nguyên vật liệu sử dụng không hết để lại kỳ sau tiếp tục sảnxuất, ghi bằng bút toán đỏ

Nợ TK 621 (xxxx)

Có TK 152 (xxxx)

Kỳ kế toán sau, kế toán ghi lại bút toán thường

Nợ TK 621 – Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

4.3.2 Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

TK này dùng để phản ánh CPNCTT tham gia vào hoạt động SXKD trongcác Doanh nghiệp trong các ngành khác nhau (Giao thông vận tải, bưu chính viễnthông, du lịch, khách sạn, tư vấn,…)

CPNCTT bao gồm tất cả các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sảnxuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lý của Doanh nghiệp vàcho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc, như: tiền lương, tiền công, cáckhoản phụ cấp, các khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT, KPCĐ)

4.3.2.1 Hạch toán TK này cần phải tôn trọng một số quy định sau:

- Không hạch toán vào TK này những khoản phải trả về tiền lương, tiềncông và các khoản phụ cấp,…cho nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý nhânviên của Bộ máy quản lý Doanh nghiệp, nhân viên bán hàng

- TK 622 phải mở chi tiết theo đối tượng tập hợp CPSX kinh doanh

- Phần CPNCTT vượt trên mức bình thường không được tính vào giá thànhsản phẩm, dịch vụ mà kết chuyển ngay vào TK 632 – “Giá vốn hàng bán”

4.3.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 29

- Bên Nợ:

CPNCTT tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ bao gồm:tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương theo quy địnhphát sinh trong kỳ

- Bên Có:

+ Kết chuyển CPNCTT vào bên Nợ TK 154 – “CPSXKD dỡ dang”.+ Kết chuyển CPNCTT vượt mức bình thường thì hạch toán vào TK632

- TK 622 không có số dư cuối kỳ

4.3.2.3 Phương pháp hạch toán kế toán:

- Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công vàcác khoản khác phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch

vụ, ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334 – Phải trả người lao động

- Tính, trích BHXH, BHYT, KPCD của công nhân trực tiếp sản xuất sảnphẩm, thực hiện dịch vụ (Phần tính vào chi phí Doanh nghiệp phải chịu) trên sốtiền lương, tiền công phải trả theo chế độ quy định, ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384)

- Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335 – Chi phí phải trả

- 4 Khi công nhân sản xuất thực tế nghỉ phép, kế toán phản ánh số phải trả

về tiền lương nghỉ phép của nhân công sản xuất, ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334 – Phải trả người lao động

Trang 30

- Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển CPNCTT vào bên Nợ TK 154theo đối tượng tập hợp chi phí, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dỡ dang, hoặc

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Phần CPNCTT vượt trên mức bình thường)

Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

4.3.3 Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung.

TK này dùng để phản ánh chi phí SXKDC phát sinh ở phân xưởng, bộ phận,đội, công trường, ….phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, gồm: lương vàkhoản trích BHXH, BHYT, KPCD được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lươngphải trả của nhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất

4.3.3.1 Hạch toán TK này cần tôn trọng một số quy định sau

- Tài khoản 627 chỉ sử dụng ở các Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nông– lâm – ngư nghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông, bưu điện, du lịch, dịch vụ

- Tài khoản 627 được hạch toán chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận, tổ,đội sản xuất

- CPSXC phản ánh trên TK 627 phải được hạch toán chi tiết theo 2 loại:CPSXC cố định và CPSXC biến đổi trong đó:

CPSXC cố định là những CPSX gián tiếp, thường không thay đổi theo sốlượng sản phẩm sản xuất

+ CPSXC cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sảnphẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất

+ Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn bình thườngthì CPSXC cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sảnphẩm theo mức công suất bình thường Khoản CPSXC không phân bổ được ghinhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ

CPSXC biến đổi là những CPSX gián tiếp, thường thay đổi trực tiếp hoặcgần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất CPSXC biến đổi được phân bổhết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

Trang 31

- Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng mộtkhoảng thời gian mà CPSXC của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh một cách tách biệt, thì CPSXC được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phùhợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán.

- Cuối kỳ kế toán, tiến hành tính và phân bổ kết chuyển CPSXC vào bên Nợ

TK 154 “Chi phí SXKD dỡ dang”

- TK 627 không sử dụng cho hoạt động kinh doanh thương mại

4.3.3.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 627 – Chi phí sản xuất chung

+ Kết chuyển CPSXC vào bên Nợ TK 154 “Chi phí SXKD dỡ dang”

- TK 627 không có số dư cuối kỳ

- TK 627 – CPSXC, có 6 TK cấp 2:

+ TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh các khoản tiền

lương, các khoản phụ cấp phải trả, tiền ăn giữa ca; khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhânviên phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,…

+ TK 6272 – Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho

phân xưởng như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ, dụng cụthuộc phân xưởng quản lý và sử dụng, các chi phí tạm thời,…

+ TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ,

dụng cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất…

Trang 32

+ TK 6274 – Chi phí khấu hao máy thi công: Phản ánh chi phí khấu

hao TSCĐ dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ vàTSCĐ dùng chung cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất,

+ TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ

mua ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như Chi phísửa chữa, điện, nước, điện thoại, tiền thuê TSCD

+ TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền

ngoài các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ,đội sản xuất

4.3.2.3 Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viêncủa phân xưởng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xuởng, bộ phận, tổ,đội sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6271)

Có TK 334 – Phải trả người lao động

- Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6271)

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6272)

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

- Khi xuất CCDC sản xuất có tổng giá trị nhỏ sử dụng cho phân xưởng, bộphận, tổ, đội sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6273)

Trang 33

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

- Khi xuất CCDC sản xuất có tổng giá trị lớn sử dụng cho phân xưởng, bộphận, tổ, đội sản xuất, căn cứ vào phiếu xuất khi,ghi:

Nợ TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn, hoặc

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ

- Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ vào CPSXC, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6273)

Có TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn

Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn

- Trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất,…thuộc phânxưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6274)

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ

- Chi phí điện, nước, điện thoại,…thuộc phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sảnxuất:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6278)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có TK 111, 112, 331,…

- Trường hợp sử dụng phương pháp trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi

về chi phí sửa chữa lớn TSCD thuộc phân xưởng, tính vào CPSXC:

+ Khi trích trước hoặc phân bổ dần số đã chi về chi phí sửa chữa lớnTSCĐ, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung (6273)

Trang 34

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có các TK 111, 112, 331,…

+ Định kỳ, tính, trích khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động vào chi phíSXKD, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Hao mòn TSCĐ cho thuê hoạt động)+ Định kỳ, phân bổ số chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến việc chothuê hoạt động (Nếu phân bổ dần) phù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho thuêhoạt động, ghi:

Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung

Có TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn, hoặc

Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn

- Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ CPSXC để kết chuyển hoặcphân bổ CPSXC vào các TK có liên quan cho từng sản phẩm, nhóm sản phẩm,dịch vụ theo tiêu thức phù hợp:

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dỡ dang

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung

4.3.4 Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang

Trang 35

TK này dùng để phản ánh tổng hợp chi phí SXKD phục vụ cho việc tính giáthành sản phẩm và giá trị thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang trong kỳ ở Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng hóa tồnkho.

4.3.4.1 Hạch toán TK này cần tôn trọng một số quy định sau:

- TK 154 – “Chi phí SXKD dở dang” phản ánh CPSX kinh doanh của khốilượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ, CPSX kinh doanh dở dang đầu kỳ,cuối kỳ của hoạt động SXKD và thuê ngoài gia công chế biến ở các đơn vị SXKDphương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho TK 154 cũngphản ánh CPSX kinh doanh của các hoạt động sản xuất, gia công, chế biến hoặccung cấp các dịch vụ của các Doanh nghiệp thương mại, nếu có tổ chức các loạihình hoạt động này

- Chi phí SXKD hạch toán trên TK 154 phải được chi tiết theo địa điểm phátsinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội sản xuất, công trường,…); theoloại nhóm sản phẩm, hoặc chi tiết bộ phận sản phẩm; theo từng loại dịch vụ hoặctheo từng công đoạn dịch vụ

- Chi phí SXKD phản ánh trên TK 154 gồm những chi phí sau:

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

- CPNVLTT, CPNCTT vượt mức bình thường không được tính vào giá trịhàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán

- Cuối kỳ, phân bổ CPSXC cố định vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sảnphẩm theo mức công suất bình thường ( Có TK 627, Nợ TK 154) Khoản CPSXC

cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ (Có TK 627,

Nợ TK 632)

Trang 36

- CPSXC biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sảnphẩm theo chi phí thực tế phát sinh.

- Đối với hoạt động sản xuất sản phẩm khác TK 154 dùng để phản ánh tổnghợp CPSX và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ của các phân xưởng hoặc các bộphận sản xuất, chế tạo sản phẩm

- Đối với Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có hoạt động thuê ngoài, giacông, chế biến, cung cấp lao vụ, dịch vụ ra bên ngoài hoặc phục vụ cho việc sảnxuất sản phẩm thì những chi phí của hoạt động này cũng được tập hợp vào TK 154

- Không hạch toán vào TK 154 những chi phí sau:

+ Chi phí bán hàng+ Chi phí quản lý Doanh nghiệp+ Chi phí tài chính

+ Chi phí khác+ Chi phí thuế TNDN+ Chi phí sự nghiệp, dự án

+ Chi đầu tư XDCB+ Các khoản chi được trang trải bằng nguồn khác

4.3.4.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

Trang 37

+ Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được.+ Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho.

- Số dư bên Nợ:

Chi phí SXKD còn dở dang cuối kỳ

4.3.4.3 Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển CPNVLTT theo từng đối tượng tập hợp chiphí

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Phần chi phí trên mức bình thường)

Có TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển CPNCTT theo từng đối tượng tập hợp chi phí,ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Phần chi phí trên mức bình thường)

Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn hoặc bằng công suấtbình thường thì cuối kỳ, kế toán thực hiện tính toán, phân bổ, kết chuyển toàn bộCPSXC cho từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bìnhthường thì kế toán phải tính và xác định CPSXC cố định phân bổ vào chi phí chếbiến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo công suất bình thường Khoản CPSXC cố địnhkhông phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (Phần chi phí cố định không được phân bổ)

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung

- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công nhập kho, ghi

Trang 38

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

V Phương pháp kế toán tập hợp CPSX trong Doanh nghiệp sản xuất

Phương pháp kế toán tập hợp CPSX trong Doanh nghiệp thực hiện kế toánhàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp ghi chép, phảnánh thường xuyên liên tục và có hệ thống tình hình nhập – xuất – tồn kho các loạinguyên vật liệu, CCDC, thành phẩm, hàng hóa, trên các TK và kế toán tổng hợptrên cơ sở các chứng từ nhập xuất

5.1 Tài khoản sử dụng:

- TK 621 – CPNVLTT : để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu dùng cho

sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang TK tập hợpCPSX và tính giá thành sản phẩm TK 621 cuối kỳ không có số dư và có thể được

mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí để phục vụ cho việc tính giá thànhcho từng đối tượng tính giá thành

Trang 39

- TK 622 – CPNVTT : để tập hợp và kết chuyển số chi phí tiền công của

công nhân trực tiếp sản xuất và kết chuyển vào TK 154 TK 622 cuối kỳ không có

số dư và cũng có thể mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí

- TK 627 – CPSXC : để tập hợp toàn bộ các chi phí liên quan đến việc phục

vụ quản lý sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phân xưởng, tổ đội sản xuất TK nàykhông có số dư cuối kỳ và cũng mở chi tiết theo từng đối tượng, phân xưởng TK

627 được mở 6 bảng TK cấp 2: TK 6271, TK 6272, TK 6273, TK 6274, TK 6277,

TK 6278

- TK 154 – Chi phí SXKD dở dang: được sử dụng để tập hợp toàn bộ CPSX

trong kỳ liên quan đến sản xuất, chế tạo sản phẩm phục vụ cho việc tính giá thànhsản phẩm TK 154 hạch toán chi tiết theo từng đối tượng tập hợp CPSX (địa điểmphát sinh, nhóm, loại sản phẩm,…)

Ngoài ra, kế toán còn sửng dụng các TK liên qua như TK 155, TK 632…

5.2 Phương pháp kế toán tập hợp CPSX và phân bổ CPNVLTT

CPNVLTT bao gồm chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,công cụ - dụng cụ dùng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm CPNVLTTđược căn cứ vào các chứng từ xuất kho để tính giá thành thực tế nguyên vật liệutrực tiếp xuất dùng và căn cứ vào các đối tượng tập hợp CPSX đã xác định để tậphợp

Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu vào các đối tượng có thể tiến hành theophương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp Phương pháp trực tiếp được áp dụng kế toántập hợp CPSX (từng phân xưởng, tứng sản phẩm) Phương pháp phân bổ gián tiếp

áp dụng khi CPNVLTT liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau Để phân bổ chocác đối tượng cần phải xác định, lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý Tiêu thức phân

bổ chi phí nguyên vật liệu có thể là chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượngsản phẩm sản xuất

5.2.1 Công thức phân bổ cho từng đối tượng.

Ci = Hi x Ti

Trang 40

Ti : Tiêu thức phân bổ thuộc đối tượng i

5.2.2 Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu

a Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng sản xuất trực tiếp sản phẩm, căn cứvào phiếu xuất kho

Nợ TK 621 (chi tiết liên quan)

Có TK 152, 153 (chi tiết liên quan)

b Trường hợp nguyên vật liệu mua về không nhập kho mà sử dụng ngaycho sản xuất trực tiếp sản phẩm, căn cứ vào các hóa đơn mua và các chứng từ liênquan

Nợ TK 621 (chi tiết liên quan)

d Cuối tháng kết chuyển CPNVLTT cho các đối tượng chi phí

Nợ TK 154 ( chi tiết liên quan)

Có TK 621 (chi tiết liên quan)

5.3 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ CPNCTT:

CPNCTT là các khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sảnphẩm hay trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm: tiền lương chính, lương phụ,

n

∑ Ti

i=1

Ngày đăng: 26/03/2013, 11:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp chi tiết   Báo cáo kế toán - công tác kế toán Công ty cổ phần đầu tư Tâm Mặt Trời
Bảng t ổng hợp chi tiết Báo cáo kế toán (Trang 15)
Sơ đồ kết chuyển chi phí theo phương án kết chuyển song song              Giai đoạn I                            Giai đoạn II                          Giai đoạn III - công tác kế toán Công ty cổ phần đầu tư Tâm Mặt Trời
Sơ đồ k ết chuyển chi phí theo phương án kết chuyển song song Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn III (Trang 54)
Sơ đồ kết chuyển CPNVLTT - công tác kế toán Công ty cổ phần đầu tư Tâm Mặt Trời
Sơ đồ k ết chuyển CPNVLTT (Trang 65)
Sơ đồ kết chuyển CPNCTT - công tác kế toán Công ty cổ phần đầu tư Tâm Mặt Trời
Sơ đồ k ết chuyển CPNCTT (Trang 69)
Sơ đồ kết chuyển CPSXC - công tác kế toán Công ty cổ phần đầu tư Tâm Mặt Trời
Sơ đồ k ết chuyển CPSXC (Trang 72)
Sơ đồ tổng hợp chi phí sản xuất của sản phẩm giầy   TK 621(giầy)                                  TK 154 (giầy) - công tác kế toán Công ty cổ phần đầu tư Tâm Mặt Trời
Sơ đồ t ổng hợp chi phí sản xuất của sản phẩm giầy TK 621(giầy) TK 154 (giầy) (Trang 75)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w