1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu cấu trúc địa chất và thiết kế giếng khoan tìm kiếm trên cấu tạo Y lô 129 bể Nam Côn Sơn

74 698 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đất nước Việt Nam ta rừng vàng biển bạc, tài nguyên khoáng sản phong phú. Cùng với các khoáng sản khác thì dầu khí là một trong những khoáng sản quan trọng bậc nhất. Bởi nó đem lại cho đất nước ta nguồn thu lớn nhất trong tất cả các ngành công nghiệp.Khoa học kỹ thuật càng phát triển cùng với nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên quý báu này trong tương lai, đã khiến một yêu cầu bức thiết đặt ra là làm sao khai thác dầu khí một cách có hiệu quả.

Trang 2

MỤC LỤC

M c l c

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 5

DANH MỤC CÁC PHỤ BẢN 6

Hình V.6 Mặt cắt AB qua giếng khoan 129- Y- GK-1X tỷ lệ 1: 50000 6

Hình V.7 Mặt cắt CD qua giếng khoan 129- Y- GK-1X tỷ lệ 1: 50000 6

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN - KINH TẾ NHÂN VĂN KHU VỰC NGHIÊN CỨU .9

1.1.ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN 9

1.1.1 Vị trí địa lý .9

1.1.2.Địa hình. 10

1.1.3 Đặc điểm kh í hậu, thủy văn 10

1.2 KINH TẾ NHÂN VĂN 10

1.2.1 Dân cư 10

1.2.2 Văn hóa xã hội 11

1.2.3.Giao thông vận tải 13

1.2.4.Kinh tế 14

1.3 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 15

1.3.1.Thuận Lợi .15

1.3.2.Khó Khăn .15

CHƯƠNG II LỊCH SỬ TÌM KIẾM - THĂM DÒ DẦU KHÍ 17

2.1 Giai đoạn trước năm 1975 17

2.2 Giai đoạn 1976 – 1980 17

2.3 Giai đoạn từ 1981 – 1987 17

Trang 3

CHƯƠNG IV: HỆ THỐNG DẦU KHÍ .30

4.1 Đá sinh 30

4.2 Đá chứa .33

4.3 Đá chắn .35

PHẦN III: CƠ SỞ THIẾT KẾ GIẾNG KHOAN .37

CHƯƠNG V: ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT CỦA CẤU TẠO Y LÔ 129 BỂ NAM CÔN SƠN 37

5.1 ĐỊA TẦNG 37

5.2.KIẾN TẠO 38

CHƯƠNG VI ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ TÍNH TRỮ LƯỢNG DẦU KHÍ .44

6.1 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DẦU KHÍ 44

6.2 TÍNH TRỮ LUỢNG DẦU KHÍ 45

CHƯƠNG VII: THIẾT KẾ GIẾNG KHOAN 61

7.1.Mục đích giếng khoan 61

CHƯƠNG VIII.NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT GIẾNG KHOAN .64

8.1.Lấy mẫu .64

8.2.Thử vỉa .65

8.3.Đo địa vật lý giếng khoan .65

8.4.Dự tính chi phí giếng khoan .68

CHƯƠNG IX: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 70 9.1.Công tác an toàn lao động 70

KẾT LUẬN 73

KIẾN NGHỊ 73

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình I.1 Vị trí địa lý lô 129 16

Hình III.1 Cộ địa tầng tổng hợp bể Nam Côn Sơn 23

Hình III.2 Bản đồ các yếu tố cấu trúc bể Nam Côn Sơn .28

Hình V.1 Bản đồ cấu tạo nóc Miocen thượng 38

Hình V.2 Bản đồ cấu tạo nóc Miocen trung 39

Hình V.3 Bản đồ cấu tạo nóc Miocen hạ 40

Hình V.4 Bản đồ cấu tạo nóc Oligocen 41

Hình V.5 Bản đồ cấu tạo nóc Móng 42

Hình V.6 Mặt cắt qua giếng khoan tìm kiếm 129-Y- GK-1X 43

Hình V.7 Mặt cắt qua giếng khoan tìm kiếm 129 – Y- GK-1X 43

Hình VI.1 Xác định khoảng khí trên phần mềm IP 51

Hình VI.2 Xác định khoảng khí trên phần mềm IP 51

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng IV.1 Bảng Đánh giá tiềm năng sinh của đá mẹ 31

Bảng IV.2 Bảng đánh giá mức độ trưởng thành của vật chất hữu cơ 32

BảngVI.1Số liệu thành phần khí miocen thượng lô GK 04 -1ST -1X 57

BảngVI.2 Số liệu thành phần khí Miocen trunglô GK 04-1ST -1X 58

BảngVI.3 Số liệu thành phần khí Miocen hạ lô GK 04-1ST -1X 59

Bảng VI.5 kết quả tính toán thể tích cua cấu tạoY 60

Bảng VII.1 Bảng giá trị nhiệt độ & độ sâu tại giếng khoan GK 04 – 1ST -1X 62

Bảng VIII.1 dự tình chi phi giếng khoan 69

Bảng VIII.2 Tính toán chi phí dự toán giếng khoan 69

Trang 6

DANH MỤC CÁC PHỤ BẢNG

Hình V.6 Mặt cắt AB qua giếng khoan 129- Y- GK-1X tỷ lệ 1: 50000

Hình V.7 Mặt cắt CD qua giếng khoan 129- Y- GK-1X tỷ lệ 1: 50000

Trang 7

MỞ ĐẦU

Đất nước Việt Nam ta rừng vàng biển bạc, tài nguyên khoáng sản phong phú.Cùng với các khoáng sản khác thì dầu khí là một trong những khoáng sản quantrọng bậc nhất Bởi nó đem lại cho đất nước ta nguồn thu lớn nhất t rong tất cả cácngành công nghiệp

Khoa học kỹ thuật càng phát triển cùng với nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyênquý báu này trong tương lai, đã khiến một yêu cầu bức thiết đặt ra là làm sao khaithác dầu khí một cách có hiệu quả

Theo kế hoạch đào tạo kỹ sư địa Địa Chất Dầu của trường Đại học Mỏ-ĐịaChất tôi được phân công về thực tập tại Viện Dầu Khí Việt Nam (VPI), tôi được

Trang 8

Anh Lê Hồng Quảng định hướng cho tôi nghiên cứu về Thiết Kế Giếng Khoan

PHẦN I : ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU

Chương I Đặc điểm địa lý tự nhiên – kinh tế nhân văn khu vực nghiên cứu Chương II Lịch sử tìm kiếm – thăm dò dầu khí

PHẦN II: CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT.

Chương III Đặc điểm cấu trúc địa chất bể Nam Côn Sơn

Chương IV Hệ thống dầu khí

PHẦN III: CƠ SỞ THIẾT KẾ GIẾNG KHOAN.

Chương V Đặc điểm cấu trúc địa chất của lô 129 bể Nam Côn Sơn

Chương VI Đánh giá tiềm năng và tính trữ lượng dầu khí

Chương VII Thiết kế giếng khoan

Chương VIII Nghiên cứu địa chất giếng khoan

Chương IX An toàn lao động và bảo vệ môi trường

KẾT LUẬN

Trang 9

biệt là anh hướng dẫn Phó Phòng Địa Chất Mỏ Lê Hồng Quảng người đã tạo điều

kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại Viện Dầu Khí

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới ban lãnh đạo Viện Dầu Khí , đã tạo điềukiện tốt cho tôi thực tập tại đó

Cuối cùng, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn đ ến những người bạn bè tôi,những người đã góp ý kiến cho tôi trong suốt quá trình làm đề tài này

Mặc dù bản thân đã cố gắng song sẽ không tránh khỏi những sai sót trong quátrình viết và trình bày đồ án này, tôi rất mong nhận được sự nhận xét và đóng góp

ý kiến của toàn thể các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và các bạn đọc nhằm xâydựng, chỉnh sửa đề tài này được hoàn thiện hơn

SV Đào Văn Tuyến

Lớp Địa Chất Dầu - K51

PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VÙNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN - KINH TẾ NHÂN VĂN KHU VỰC NGHIÊN CỨU.

1.1.ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN.

1.1.1 Vị trí địa lý.

Trước năm 1975 bể Nam Côn Sơn có tên là bể Saigon-sarawak và được địnhdanh và xác định lại diện tích phân bố trong công trình tổng hợp Hồ Đắc Hoài,Ngô Thường San, 1975) bể Nam Côn Sơn có diện tích gần 100,000 km2, nằmtrong khoảng giữa 6000’ đến 9045’vĩ độ Bắc và 106000’đến 109000’ Ranh giới

Trang 10

phía Bắc của bể là đới nâng côn sơn, phía tây và nam là đới nâng khorat-natuna.Còn phía đông là bể tư chính vũng mây và phía đông bắc là bể phú khánh.

Lô 129 (Hình I.1) nằm về phía bắc của bể nam côn sơn, và cách thành phốvũng tàu khoảng gần 400km về phía Đông, hiện vùng đang được tiến hành côngtác thăm dò bằng việc khảo sát địa chấn

1.1.2.Địa hình.

Địa hình đáy bể chủ yếu là các tích tụ hiện đại và nông dần về phía rìa tây

và nam của bể ( do các đới nâng côn sơn phía tây và khorat phía nam ) và sâu dầnkhi tiến về phía đông của bể

1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn.

Vùng nghiên cứu có đặc trưng cho vùng khí hậu cận xích đạo chia làm 2 mùa

rõ rệt: mùa khô và mùa mưa Mùa khô kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 4năm sau, còn mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 Nhiệt độ trung bình hàngnăm thay đổi từ 26,70 đến 27,80C Nhiệt độ trung bình vào mùa khô là 26- 270 C,còn mùa mưa 28- 290C Nhiệt độ cao nhất thường vào tháng 4 đến tháng 5 (28,20 -290C) thấp nhất vào tháng 12, tháng 1, tháng 2 (25,50 - 25,70C)

Lượng mưa phân bố trong khu vực không đều Mùa mưa bắt đầu vào tháng 5

và kết thúc vào tháng 11 Lượng mưa thấp nhất vào tháng 2 (0,6 - 6,1 mm), caonhất vào tháng 10 (338 mm) Lượng mưa trung bình 2.450 mm/năm, vào mùa mưa

từ 320 đến 328 mm/tháng và vào mùa khô từ 8,7 đến 179 mm/tháng, đ ộ ẩm trungbình là 7,9%, độ ẩm tương đối của không khí vào mùa khô khoảng 65%, mùa mưakhoảng 89%

Vùng nghiên cứu đặc trưng bởi 2 chế độ gió là chế độ gió mùa đông và chế độgió mùa hè Chế độ gió mùa đông có hướng gió chính là Đông Bắc, chế độ gió mùa

hè có hướng gió chính là Tây Nam Gió Đông Bắc có từ tháng 10 năm trước đếntháng 3 năm sau, gió lạnh, tốc độ khoảng 6 đến 10m/s Gió Tây Nam kéo dài từ

Trang 11

miền Bắc di cư vào Đây là nhân lực hùng hậu đáp ứng cho quá trình xây dựng,phát triển các công trình cô ng nghiệp và dầu khí.

1.2.2 Văn hóa xã hội

Văn hóa.

Bản sắc văn hóa ở khu vực này khá đa dạng do có nhiều người dân di cư từcác tỉnh thành phố khác đến Điều đặc biệt nhất của tỉnh là Bà Rịa-Vũng Tàu có 10đền thờ cá voi, nhiều nhất ở miền Nam Đương nhiên lễ hội Nghinh Ông, hay Tếtcủa biển, là một sự kiện quan trọng trong đời sống văn hóa và tâm linh của dânchài nơi đây Bên cạnh đó, tỉnh có ngày lễ Lệ Cô Long Hải từ 10/2 đến 12/2 âmlịch để thờ cúng Mẫu - Nữ thần và kết hợp cúng thần biển

Giáo dục.

So với những địa phương khác, Bà Rịa - Vũng Tàu ch ỉ là 1 tỉnh nhỏ, dân sốchưa đông Song, sự nghiệp Giáo dục – Đào tạo trong những năm qua, nhất là từkhi có Nghị quyết TW2 (khóa VIII) đã có những bước phát triển mạnh mẽ, thúcđẩy sự lớn mạnh không ngừng về trí tuệ của người dân trong giai đoạn đổi mới củađất nước

Trước hết, phải kể đến sự phát triển về trường lớp và số lượng học sinh đếntrường trong những năm gần đây theo chủ trương tiếp tục phát triển GD – ĐT trên

cơ sở đa dạng hóa và xã hội hóa các loại hình trường lớp để thu hút tối đa số trẻtrong độ tuổi đến trường như nghị quyết đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ III

đã nêu Toàn tỉnh chỉ có 240 trường đến nay đã có 319 trường (Mầm non: 99trường; Tiểu học (TH):137 trường; Trung học cơ sở (THCS): 56 trường; trung họcphổ thông (THPT): 23 trường (trong đó có 1 THPT dân tộc nội trú với 200 họcsinh); 1 Trung tâm giáo dục thường xuyên, 1 Trung tâm hướng nghiệp dạy nghề,

1 trường Cao đẳng Cộng đồng có gần 500 sinh viên và 1 trường Cao đẳng Sưphạm hơn 1000 sinh viên

Y tế.

Trên địa bàn tỉnh, ngoài 7 trung tâm y tế của các địa phương là Vũng Tàu, BàRịa, Xuyên Mộc, Long Đất, Châu Đức, Tân Thành, Côn Đảo và 100% xã, phườ ngđều có trạm y tế còn có các cơ sở y tế của các ngành như Trung tâm y tế XNLDVietsovpetro, Trung tâm y tế cao su

Trang 12

Mạng lưới y tế cơ sở không ngừng được củng cố Tính đến nay, tuyến y tế cơ

sở bao gồm y tế các phường, xã đều đã hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu: 100% xã cóbác sĩ, 100% phường, xã có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi, 100% xã có dược tá,100% thôn ấp có nhân viên y tế và nhân viên sức khỏe cộng đồng hoạt động 25/49

xã xây được nhà ở cho bác sĩ và Bà Rịa -Vũng Tàu là một trong số ít địa phươngtrong cả nước đã thực hiện được việc xây nhà cho bác sĩ tuyến xã Với nhữngthành tích này, ngành y tế tỉnh đã được Bộ Y tế tuyên dương là lá cờ đầu về xâydựng mạng lưới y tế cơ sở và là một trong ba địa phương có mạng lưới y tế hoànchỉnh trong cả nước

Thông tin liên lạc.

Hệ thống thông tin liên lạc của cả nước nói chung và của tỉnh Bà Rịa-VũngTàu nói riêng mấy năm gần đây đã có những bước tiến nhảy vọt Từ tỉnh có thểđiện thoại, fax, gởi thư điện tử đến khắp nơi trong nước và thế giới

Phương tiện và dịch vụ thông tin đã có những thay đổi nhanh chóng, trước đâychỉ có thể liên lạc bằng điện thoại cố định và thư thường, nay đã có thêm điện thoại

di động, điện thoại dùng thẻ, nối mạng Intemet, gởi thư điện tử, Fax, gởi thư vàtiền phát nhanh, dịch vụ điện hoa, nhắn tin 108, gởi tiền tiết kiệm

Năm 1995 tất cả các xã trên địa bàn tỉnh đã có máy điện thoại Cuối năm 1999dung lượng các tổng đài đã đạt 47.030 số, số máy điện thoại đạt 56.580 máy, bìnhquân 7,1 máy/100 dân, số thuê bao Intemet là 541 số

Đến cuối năm 2000 dung lượng các tổng đài đã đạt khoảng 62.750 số, số máyđiện thoại khoảng 69.000 máy, bình quân 8,4 máy/ 100 dân, số thuê bao Intemetđạt 900 số Trên địa bàn tỉnh thì có nhiều hãng dịch vụ di động như viettel, vina,mobil, ngoài ra hiện nay có dịch vụ D-Com 3G của viettel theo rất tiện ích choviệc liên lạc chỉ cần nơi nào có song viettel là có thể truy cập được internet

Nguồn điện.

Trang 13

m3/năm; hai nhà máy điện Cà Mau 1 và 2, tổng công suất 1.500 MW Ngày4/4/2007, tổ máy tua - bin khí số 1 Nhà máy điện Cà Mau 1 đã hòa dòng đi ện đầutiên vào hệ thống điện quốc gia trong giai đoạn phát điện thử nghiệm để kiểm tra,theo dõi.

Đặc biệt khu nhiệt điện Phú Mỹ chính thức đi vào hoạt động năm 1997 tạihuyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, đạt công suất 2451 MW, sản lượng điệnphát lên lưới quốc gia đạt 15,74 tỷ KW Đây là nhà máy có công suất lớn nhất ởViệt Nam đáp ứng cho nhu cầu sử dụng điện cho việc xây dựng và phát triển các

dự án dầu khí ở bể Cửu Long

Nguồn nước

Các nguồn nước ở vùng chủ yếu là mưa và mạng sông ngòi dày đặc, nhưng độđảm bảo vệ sinh chưa được quan tâm cho lắm, nguồn nước dung cho sản xuấtthiếu trầm trọng vì vùng nằm trong khu vực thủy triều lên xuống lên hay bị nướcmặn xâm nhập vào

1.2.3.Giao thông vận tải.

Giao thông đường thủy.

Đây là phương tiện giao thông khá quan trọng và chiếm vị trí ngày càng lớn.Vũng Tàu có vị trí thuận lợi để xây dựng cảng biển lớn và hiện tại ở đây có cáccảng dầu khí, cảng thương mại rất thuận lợi cho việc giao dịch thương mạ i và dich

vụ cho các công tác tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí Ngoài ra còn cóchuyến tàu tốc hành hay còn gọi là tàu cánh ngầm từ Sài Gòn đi Vũng Tàu vàngược lại Ở vùng có nhiều cảng tàu như cảng Sài gòn, cảng Cái Mép , cảng SP-PSA; trong đó có cảng Cái Mép là một cảng mà có thể tiếp nhận tàu có trọng tảilớn lên tới 131,263 tấn ( cập bến ngày 30/3/2011), tàu trongj tải tối đa là 160,000tấn có thể cập bến đựợc, ngoài ra các cảng còn lại thường có thể cho tàu từ 20,000– 30,000 tấn trở lên cập bến

Giao thông đường hàng không.

Ngành hàng không trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam cũng phát triểnnhanh chóng, trong đo đáng kể nhất là sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất thuộc thànhphố Hồ Chí Minh Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất với hàng chục đường bay chỉcách trung tâm thành phố 7 km tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tếnói chung và khai thác dầu khí nói riêng

Trang 14

Sân bay Vũng Tàu là một sân bay ở gần trung tâm thành phố Vũng Tàu có thểtiếp nhận các loại máy bay lớn và nhỏ Hiện nay sân bay đang được Bộ quốcphòng quản lý các chuyến bay trực thăng phục vụ các hoạt động thăm dò và khaithác dầu khí.

Giao thông đường bộ.

Trong vùng có đường quốc lộ 51 nối với các tỉnh khác qua đường quốc lộ 1Ađặc biệt với thành phố Hồ Chí Minh, giao thông đường bộ trong vùng tuơng đốithuận lợi trong việc di chuyển; đường bộ nơi đây được đánh giá là nơi đẹp nhấttrong cả nước

1.2.4.Kinh tế.

Công Nghiệp.

Hiện nay công nghiệp là ngành kinh tế trọng điểm của thành phố Vũng Tàu.Trong cơ cấu ngành công nghiệp, công nghiệp dầu khí chiếm tỷ trọng lớn nhất(94% giá trị sản lượng) Công nghiệp chế biến thực phẩm, chế biến hải sản, điệnđứng tiếp theo chiếm 5% giá trị sản lượng Ngoài ra các ngành công nghiệp đóngtàu, may mặc, giầy da và gia công có xu hướng phát triển nh anh

Nông, Lâm, Ngư Nghiệp.

Nông, lâm, ngư nghiệp mặc dù không phải là ngành chủ yếu nhưng đang cónhững bước tiến đáng kể Giá trị sản luợng tăng đều theo các năm, từng bướcchuyển dịch dần từ sản phẩm kém hiệu quả sang phát triển sản phẩm có chất lượngcao, có giá trị kinh tế, xuất khẩu như cây cao su, cà phê… song mới chỉ đáp ứngđược 50 đến 60% nhu cầu nội địa

Vùng cũng có thế mạnh về đánh bắt hải sản do có vùng biển dài và rộng, trữlượng hải sản cho phép khai thác hàng năm khoảng 150.000 đến 170.000 tấn hảisản các loại Diện tích mặt nước mặn 3.300 ha và 1.000 ha mặt nước ngọt rất thuậntiện để phát triển nuôi trồng thuỷ, hải sản

Trang 15

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có hệ thống ngân hàng khá mạnh, bưu chính viễnthông tương đối hiện đại đáp ứng được mọi nhu cầu cần thiết tạo điều kiện thuậnlợi, thủ tục nhanh gọn cho nhân dân trong vùng và các công ty liên doanh.

1.3 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN.

1.3.1.Thuận Lợi.

Do điều kiện tự nhiên và lịch sử, Vũng Tàu đư ợc xây dựng trên giao lộ nối liềngiữa miền Đông và miền Tây Nam Bộ cũng như n ối liền giữa miền Bắc và miềnTrung nên có một hệ thống giao thông ngày càng phát triển cả về đường bộ, đườngsông, đường sắt cũng như đư ờng hàng không, thuận lợi cho công tác tìm kiếmthăm dò Dầu khí

1.3.2.Khó Khăn.

Công tác tìm kiếm thăm dò Dầu khí trong vùng nghiên cứu cần chú ý trongmùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10), bão lũ bất ngờ xảy ra, gây khó khăn lớn chocác tàu thuyền ngoài khơi Mùa khô cũng cần để ý đến gió mùa thổi mạnh Giómùa Đông Bắc và Tây Nam thổi theo 2 chiều ngược nhau trong hai mùa cũng gâytrở ngại cho việc khai thác Dầu khí

Trang 17

Lịch sử nghiên cứu bể Nam Côn Sơn có thể chia ra làm các giai đoạn nhưsau:

2.1 Giai đoạn trước năm 1975.

Giai đoạn này các công ty của Mỹ và Anh như Mandrell, Mobil Kaiyo, Pecten,Esso, Uniom Texas, Sun Marathon, Sunning Dale đã thu nổ hàng nghìn km địachấn 2D với mạng lưới tuyến 4x4 km đến khu vực, từ các tài liệu thu được đã xâyđựng được một số bản đồ đẳng thời tỷ lệ 1/100.000 cho các lô riêng và tỷ lệ1/50.000 cho một số cấu tạo triển vọng

Cuối năm 1974 đầu năm 1975 công ty Pecten và Mobil đã tiến hành khoan 5giếng khoan ở các lô và trên các cấu tạo khác nhau( Mía -1X, ĐH-1X, Hồng-1X,Dừa-1X Dừa-2X) trong đó giếng Dừa-1X phát hiện dầu Kết thúc giai đoạn này đã

có 3 báo cáo đánh giá kết quả nghiên cứa chung cho các lô , trong đó quan trọng vàđánh chú nhất là báo cáo của công ty Mandrell, trong báo cáo này đã đưa ra được 2bản đồ đẳng thời tầng phản xạ nông và tầng phản xạ móng, các bản đồ dị thường

từ và trọng l ực tỷ lệ1/500.000 cho toàn thềm lục địa việt nam

2.2 Giai đoạn 1976 – 1980.

Giai đoạn này các công ty như AGIP và BOW VALLEY đã hợp đồng khảo sát

tỷ mỉ (14,859 km địa chấn 2D mạng lưới đến 2x2 km) và khoan thêm 8 giếngkhoan (04A-1X, 04B-1X, 12A-1X,12B-1X, 12C-1x, 28A-1x và 29A-1X), từ tàiliệu thu thập được đã thành lập được một số sơ đồ đẳng thời theo các tầng phản xạvới các tỷ lệ khác nhau và đã có báo cáo tổng kết Công ty AGIP đã nêu lên một sốqua điểm về cấu trúc địa chất và đánh giá khả năng dầu k hí trên các lô 04, 12.Công ty dầu khí Nam Việt Nam đã tiến hành phân tích nghiên cứu và tổng hợp tàiliệu đã có, xây dựng đươc một số sơ đồ đẳng thời và bản đồ cấu tạo tỷ lệ 1/100.000

và 1/50.000 cho các lô và một số cấu tạo phục vụ cho sản xuất

2.3 Giai đoạn từ 1981 – 1987.

Giai đoạn này xí nghiệp liên doanh vietsopetro đã khảo sát một số diện tíchnhất định được quan tâm, trong đó có khu vực cấu tạo Đại Hùng và đã tiến hànhkhoan 3 giếng khoan Trong giai đoạn này thì đã có một số báo cáo tổng hợp địachất – địa vật lý được hoàn thành như báo cáo : “phân vùng kiến tạo các bồn trũngKainozoi thềm lục địa việt nam” của tác giả Lê Trọng Cán và nnk năm 198 5 vàbáo cáo: “Tổng hợp địa chất- địa vật lý, tinh trữ lượng dự báo Hydrocarbon và

Trang 18

vạch phương hướng công tác tìm kiếm dầu khí trong giai đoạn tiếp theo ở thềm lụcđịa nam việt nam” của Hồ Đắcc Hoài, Trần Lê Đông 1986 và luận án tiến sĩ khoahọc địa chất khoáng vật của Nguyễn Giao: “ cấu trúc địa chất và triển vọng dầu khícủa các bể trầm tích Đệ Tam vùng biể n đông việt nam” năm 1987.

2.4 Giai đoạn từ 1988 đến nay.

Giai đoạn này các nhà thầu đã tiến hành khảo sát 54,779 km địa chấn 2D và5,399 km2 địa chấn 3D, đã khoan 62 giếng khoan thăm dò và khai thác như mỏĐại Hùng (1994), mỏ khí Lan Tây (2002), Hải Thạch(2006)… Trong giai đoạn nàycác báo cáo tổng hợp nhanh chủ yếu phục vụ cho quá trình sản xuất Tổng cục dầukhí việt nam có một số nghiên cứu tổng hợp chung cho cả bể như: “chính xác hóacấu trúc địa chất, đánh giá tiềm năng và đề xuất phương hướng tìm kiế m thăm dòdầu khí ở bể Nam Côn Sơn” của Nguyễn Giao, Nguyễn Trọng Tín và nnk 1990,báo cáo “ địa chất dầu khívà tiếm năng hydrocarbon bể Nam Côn Sơn” củaNguyễn Giao, Nguyễn Trọng Tín, Lê Văn Dung ( viện dầu khí) và D.Willmor vànnk (Robertson) 1991, báo cáo “Mô hình hóa bể Nam Côn Sơn” của Nguyễn ThịDậu và nnk 2000…

Trang 19

Phần II CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT CHƯƠNG III.ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT BỂ NAM CÔN SƠN III.1 ĐỊA TẦNG.

3.1 Móng trước Kainozoi.

Một số giếng khoan (ĐH-1X, 04-A-1X, 12-Dừa-1X, 29-A-1X…) ở bể NamCôn Sơn gặp đá móng không đồng nhất bao gồm: granit, granodiorit, diorit và đábiến chất, tuổi của các thành tạo này có thể là Jura muộn – Creta

3.2 Trầm tích Kainozoi.

3.2.1 Hệ Paleogen

Thống Oligocen

Hệ tầng Cau (E3 c)

.Trầm tích của hệ tầng Cau bao gồm chủ yếu các lớp cát kết có màu xám xen

các lớp sét bột kết màu nâu Cát kết thạch anh hạt thô đến mịn, độ lựa chọn kém, ximăng sét, cacbonat Chiều dày trung bình khoảng 360m Hệ tầng cau được chialàm 3 phần:

Phần dưới gồm cát kết hạt m ịn đến thô đôi khi rất thô hoặc sạn kết, cát kếtchứa cuội, vầ cuội kết màu xám, xám phớt nâu , nâu đỏ chứa các mảnh vụn thanhoặc các lớp kẹp than Một số nơi có andezit, basalt, diabase nằm xen kẽ nhau.Phần giữa gồ chủ yếu là các thành phần hạt mịn chiếm ưu thế gồm các tập sétkết phân lớp dày đến dạng khối màu xám sẩm,xám đen xen kẽ ít bột kết, đôi khiphớt nâu đỏ hoặc tím đỏ, khá giàu vật chất hữu cơ và vôi xen kẽ các lớp sét kếtchứa than

Phần trên gồm cát kết hạt nhỏ đến vừa màu xám tro, xám sang đôi chỗ có chứaglauconit, trùng lỗ xen kẽ bột kết, sét kết màu xám tro , xám xanh hoặc nâu đỏ.Sét kết của hệ tầng Cau phân lớp đày hoặc dạnh khối rắn chắc Ở phần dưới tạinhững vùng bị chon vùi sâu khoáng vật sét bị biến đổi khá mạnh, một phần bị kếttinh Cát kết của hệ tầng này có hạt mịn đến nhỏ( ở phần trên) hoặc hạt vừa đếnthô, đôi khi rất thô( ở phần dưới), độ lựa chọn kém đến trung bình, hạt bán tròncạnh đến góc cạnh Đôi khi trong cát kết còn chứa mảnh vụn đá biến chất vàmagma của các thành tạo tr ước Kainozoi Trong hệ tầng Cau, thời kỳ đầu phát

Trang 20

triển trầm tích tướng lục địa bao gồm các thành tạo lũ t ĩchen trầm tích đầm hồ,vũng vịnh, nhiều khu vực xảy ra hoạt động núi lửa tạo nên một số lớp phun tràoandesit, basalt, diabase và tuff; giai đoạn sau trầm lắng các thành tạo có xu hướngmịn dần, đôi nơi cát kết có chứa g lauconit và háo thạch biển Trầm tích được lắngđọng trong môi trường tam giác châu, vũng vịnh đến biển ven bờ Hệ tầng Caukhông phủ chỉnh hợp trên móng truớc đệ tam.

kẽ trong hệ tầng Cát kết hạt nhỏ đến hạt vừa đôi khi hạt thô có độ lựa chọn và màitròn tốt Đá gắn kết tốt, có chứa nhiều glauconit và hóa thạch sinh vật biển, đặcbiệt phong phú trùng lỗ

Trầm tích của hệ tầng bị biến đổi thứ sinh ở mức độ thấp, phần lớn vào giaiđoạn catagenes sớm

Sét kết ngoài thành phần khoáng vật chính là 2 nhóm hydromica và kaolinit ,thì còn chứa một lượng đáng kể(5 -10%) nhóm khoáng vật hỗn hợp củamontmorilonit và hydromica Trầm tích hệ tầng Cau thành tạo trong điều kiện địahình cổ gần như bằng phẳng hoặc có phân cắt không đáng kể , thành tạo trong môitrường tam giác châu đến biển nông và biển nông ven bờ Chiều dày của hệ tầngthay đổi từ200m – 800m, có nơi tới 1,000m và nằm phủ không chỉnh hợp trrên hệtầng Cau

Trang 21

Phần trên là sự xen kẽ giữa các lớp đá vôi màu xám sang, màu trắng sữa đôikhi màu nâu bị dolomite hóa với các lớp sét- bột kết, cát kết hạt mịn, xi măngcacbonat màu xám xanh Trầm tích của hệ tầng mới bi biến đổi thứ sinh ở giaiđoạn catagenes sớm, mức độ tái kết tinh và d olomite hóa của đá cacbonat mạnh

mẽ Trầm tích của hệ tầng được thành tạo trong môi trường đồng bằng châu thổđến rìa trước châu thổ, và biển nông Chiều dày hệ tầng thay đổi từ vài mét đến vàichục mét và hệ tầng nằm chỉnh hợp trên hệ tầng Dừa

3.2.4 Hệ Neogen

Thống Miocen

Phụ thống Miocen thượng

Hệ tầng Nam Côn Sơ n ( N13 ncs ).

Trầm tích của hệ tầng phân bố rộng rãi với tướng đá thay đổi mạnh các khuvực khác nhau Ở rìa phía bắc và tây – tây nam trầm tích chủ yếu là trầm tích lụcnguyên gồm sét kết, sét vôi màu xám lục đến xám xanh, gắn kết yếu xen kẽ các lớpcát – bột kết chứa vôi đôi khi gặp một số thấu kính hoặc những lớp đá vôi mỏngchứa nhiều mảnh vụn lục nguyên Cát kết có độ lựa chọn và mài tròn tốt, chứa hóathạch động vật biển và glauconit Ở vùng trung tâm bể gồm các trầm tích lụcnguyên và cacbonat xen kẽ Nhưng tại một số vùng nâng ở phía đông , đông namcủa bể đá cacbonat lại chiếm ưu thế trong hệ tầng

Hệ tầng Nam Côn Sơn được thành tạo trong môi trường biển nông thuộc đớitrong của thềm ở khu vực phía tây và thuộc đới giữa- ngoài thềm ở khu vực phía

Trang 22

đông Hệ tầng Nam Côn Sơn dày từ 200m – 600m và nằm bất chỉnh hợp trên hệtầng Thông – Mãng Cầu

Sự hình thành trầm tích biển đông liên quan tới giai đoạn biển tiến Pliocen,trong môi trường biển nông ven bờ, biển nông đến biển sâu Hệ tầng này có bề dàythay đổi rất lớn từ vài trăm mét đến vài nghìn mét và nằm bất chỉnh hợp trên hệtầng Nam Côn Sơn

Trang 23

Hình III.1 Cộ địa tầng tổng hợp bể Nam Côn Sơn

Trang 24

III.2.ĐẶC ĐIỂM KIẾN TẠO.

3.1 Kiến tạo.

Dựa trên các thông số về chiều dày , thành phần và sự phân bố các thành tạotrầm tích cũng như hệ thống đứt gãy, bể nam Cô Sơn được chia thành các đơn vịkiến tạo như sau:

3.1.1.Đới phân dị phía tây (C).

Đới nằm ở phái tây bể trên các lô 27, 28, 29 và nửa phần tây các lô 19, 20, 21,

21 Ranh giới phía đông của đới được lấy theo hệ đứt gãy Sông Đồng Nai Đặctrưng cấu trúc ủa đới là sự sụt nghiêng khu vực về phía Đông theo kểu xếp chồng

do kết quả hoạt động đứt gẫy – khối chủ yếu theo hướng bắc nam, tạo thành cáctrũng hẹp sâu ở cánh tây của các đứt gãy, đặc biệt đứt gãy đi kèm các giải nâng Dựa vào đặc điểm cấu trúc của móng, đới phân dị phía tây được phần thành 2 đơn

vị có đặc trưng cấu trúc tương đối khác nhau, ranh giới phân chia là đứt gãy Sônghậu

3.1.1.1.Phụ đới rìa tây (C1).

Phụ đới này phát triển ở cánh tây đứt gãy sông hậu và tiếp giáp trực tiếp vớiđới nâng khorat – natuna phương á kinh tuyến Địa hình móng trước kainozoi khábình ổn, tạo đơn nghiêng, đổ dần vầ phía đông Trong các trũng hẹp sâu kề áp đứtgãy sông hậu có thể tồn tại đầy đủ trầm tích với chiều dày khoảng 3,500 -4,000 m

3.1.1.2.Phụ đới phân dị phía tây (C2).

Nằm giữa 2 đứt gãy sông hậu và sông đồng nai là phụ đới phân dị phía tây.Hoạt động đứt gãy ở phụ đới này thể hiện mạnh hơn ở phụ đới rìa tây Ngoài cácđứt gãy theo phương kinh tuyến chiếm ưu thế còn phát triển các hệ đứt gãyphương đông bắc – tây nam, đông – tây Địa hình móng phân dị phức tạp quatrình nâng sụt dạng khối và phân dị mạnh mẽ Phụ đới này bao gồm các trũng hẹpsâu và các dải nâng xen kẽ, trũng sâu nhất 6,000 m.Ở nửa phía đông của phụ đới

Trang 25

tính cấu trúc chuyển tiếp từ đới phân dị phía tây kéo sang phía đông và từ đới nângcôn sơn kéo xuống phía nam Đới bị chia cắt bởi các hệ đứt gãy phương bắc nam,đông bắc Tây nam và đông tây Địa hình móng phân dị thể hiện đặc tính sụt lúndạng bậc, sâu dần từ đới nâng côn sơn về phía đông nam và từ phía nam ( cậnnatuna ) lên phía bắc, nơi sâu nh ất tiếp nối của các lô11-2 với 12-W ( khoảng7,000 m) đới phân dị chuyển tiếp được chia làm 2 đơn vị cấu trúc sau:

3.1.2.1.Phụ đới phân dị phía bắc (B1).

Đây là phần phát triển dọc rìa đông nam của đơí nâng côn sơn , với hệ đứt gãy

ưu thế có phương đông bắc - tây nam và á kinh tuyến nhìn chung các đứt gãy cóbiên độ tăng dần theo vị trí từ tây sang đông ( từ vài trăm mét đến 1,000 – 2,000mét) Địa hình móng có dạng bậc thang, chìm nhanh về phía đông nam, sâu nhất6,000 m phủ trên móng chủ yếu là các tr ầm tích từ Miocen đến Đệ tứ các trầmtích Oligocen có chiều dày không lớn và vắng mặt ở phần tây , tây bắc của phụ đới,nói chung bị vát mỏng nhanh theo hướng từ đông sang tây và đông nam lên tâybắc trong phụ đới này đã phát hiện các cấu trúc vòm kề đứt gãy, phương Đôngbắc tây nam và thường bị đứt gãy phân cắt thành các khối phần Nam của phụ đới

có mặt một số cấu tạo hướng vĩ tuyến địa hình móng thể đặc tính sụt lún từ từ theohướng tây sang đông và từ bắc xuống Nam

3.1.2.2.Phụ đới cận natuna (B2).

Đặc trưng của phụ đới cận Natuna là cấu trúc dạng khối, chiều sâu của móngkhoảng 5,000 – 5,500 tại đây phát triển 2 hệ thống đứt gãy kinh tuyến và á vĩtuyến trong phụ đới đã phát hiện nhiều cấu trúc vòm

3.1.3.Đới sụt phía đông (A).

Gồm diện tích rộng lớn ở trung tâm và phần phía đông bể nam côn sơn, vớiđặc tính kiến tạo sụt lún, đứt gãy hoạt động nhiều pha chiếm ưu thế Địa hìnhmóng phân dị mạnh với chiều sâu thay đổi từ 1,400 m trên phụ đới nâng mãng cầuđến hơn 10,000m ở trung tâm của trũng sâu Mặt khác ở trung tâm các trũng sâu,đặc trưng cấu trúc của móng chưa được xác định Đới sụt phía đông được phânchia thành 5 đơn vị cấu trúc như sau:

Trang 26

3.1.3.1.Phụ đới trũng bắc (A1).

Nằm ở giữa phụ đới nâng mãng cầu ( ở phía nam) và phụ đới phân dị bắc ( ởphía tây ) là phụ trũng bắc Nó phát triển như một trũng giữa đới nâng tới cuốiMiocen giữa đầu miocen muộn Ranh giới phía đông của phụ đới chưa được xácđịnh rõ ràng Phụ đới được đặc trưng bởi phương cấu trúc và đứt gãy đông bắc –tây nam có biên độ rừ vài trăm mét dến hơn 1,000m các đứt gãy đã chia cắt móng,tạo địa hình không cân xứng , dốc đứng ở cánh nam và tây nam, thoải dần ở cánhbắc – tây bắc bề dà y trầm tích kainozoi thay đổi từ 4,000m – 10,000m và có mặtđầy đủ các trầm tích từ Eocen – Oligocen đến Đệ Tứ trên phần rìa tây bắc phụ đớitrũng này phát hiện được các cấu trúc vòm nâng kề đứt gãy, còn ở phần phía đôngngoài các vòm kề áp đứt gãy còn phát hiện được một số cấu trúc nâng dạng vòm.Các cấu trúc vòm nâng đều có độ sâu chôn vùi lớn

3.1.3.2.Phụ đới nâng Mãng Cầu (A2).

Phụ đới nâng Mãng Cầu gồm các lô 04 -2, 04-3,một phần các lô 05-1a, 10 và11-1 Phị đới nâng Mãng cầu phát triển kéo dài hướng Đông Bắc – Tây Nam dọc

hệ thống đứt gãy cùng phương ở phía Bắc Trong quá trình tiến hóa phụ đới bị chiacắt thành nhiều khối bởi các hệ đứt gãy chủ yếu có phương Đông Bắc – Tây Nam

và á kinh tuyến Địa hình đáy phân dị mạnh, biến đổi từ 2,500m ở phía Tây đến7,000m ở phần rìa Đông phụ đới thành phần móng chủ yếu là các thành tạo granit,granodiorit tuổi Mesozoi muộn Nhiều cấy tạo vòm, bán vòm và thành tạocacbonat phát triển kế thừa trên các khối móng ở đây Trong suốt quá trình pháttriển địa chất từ Eocen đến Miocen, phụ đới nâng Mãng Cầu đóng vai trò như mộtdải nâng giữa trũng, ngăn cách giữa 2 trũng lớn nhất ở bể Nam Côn Sơn ( phụ đớitrũng Bắc và phụ đới trũng Trung tâm ) Nhưng từ Pliocen đến Đệ Tứ nó tham giavào quá trình lún chìm khu vực chung của bể - giai đoạn phát triển thềm lục địahiện đại

3.1.3.3.Phụ đới trũng Trung tâm (A3).

Trang 27

Trên phụ đới này đã phát hiện được nhiều cấu trúc vòm, vòm kề đứt gãy, song độsâu chôn vùi của các cấu trúc này khá lớn Ngoài ra còn tồn tại nhiều cấu trúc dạngkhối đứt gãy, dạng vòm cuốn và dạng hình hoa.

3.1.3.4.Phụ đới nâng Dừa(A4).

Phụ đới nâng Dừa giữ vai trò ngăn cách giữa phụ đới trũng Trung tâm và phụđới trũng Nam, phát triển theo hướng Đông Bắc – Tây Nam Trên phụ đới này pháthiện nhiều cấu trúc vòm nâng liên quan đến thành tạo cacbonat

3.1.3.5.Phụ đới trũng Nam (A5).

Nằm ở phía Nam, Đông Nam của bể Nam Côn Sơn bao gồm các lô 08,07, 12 -E

và 13, phía Tây tiếp giá với phụ đới cận Natuna Ranh giới phía Đông chưa xácđịnh được cụ thể, song có khả năng liên thông với trũng phía Tây Sarawak Chiềusâu của móng thay đổi từ 4,000m đến 6,000m

Trang 29

Lịch sử phát triển bể Nam Côn Sơn gắn liền với quá trình tách giãn Biển Đông

và có thể chia làm 3 giai đoạn chính: Giai đoạn trước tách giãn ( Paleocen – Eocen), giai đoạn đồng tách giãn ( Oligocen – Miocen sớm ), giai đoạn sau tách giãn (Miocen giữa – Đệ Tứ )

3.2.1.Giai đoạn trước tạo rift (Paleocen – Eocen ).

Trong giai đoạn này nhìn chung chế độ kiến tạo khu vực bình ổn, xảy ra quátrình bào mòn và san bằng địa hình cổ, tuy nhiên đôi nơi vẫn có thể tồn tại nhữngtrung giữa núi Ở phần trung tâm của bể có khả năng tồn tại các thành tạo molas,vụn núi lửa và các đá núi lửa có tuổi Eocen như đã bắt gặp trên lục địa

3.2.2.Giai đoạn đồng tạo rift ( Oligocen – Miocen sớm ).

Đây là giai đoạn chính thành tạo bể gắn liền với tách giãn Biển Đông Sự mởrộng của biển Đông về phía Đông cùng với hoạt động tích cực của hệ thống đ ứtgãy Đông Bắc – Tây Nam đã làm xuất hiện địa hào Trung tâm của bể kéo dìa thehướng Đông Bắc – Tây Nam và dọc theo các đứt gãy này đã có phun trào hoạtđộng Các thành tạo trầm tích Oligocen – Miocen sớm gồm các trầm tích vụn chủyếu thành tạo trong các môi trường đầm hồ và đới nước lợ ven bờ với các tập sétkết, bột kết dày xen kẽ cát kết hạt mịn và môi trường đồng bằng châu thổ thấp gồmcát kết hạt mịn, bột kết, sét kết với các lớp than mỏng Pha kiến tạo Miocen giữa

đã chấm dứt giai đoạn này và làm thay đổi bình đố cấu trúc của bể

3.2.3.Giai đoạn sau tạo rift ( Miocen giữa – Đệ Tứ ).

Trong giai đoạn này nhìn chung chế độ kiến tạo khá bình ổn hơn so với giaiđoạn trước Song ở một số nơi vẫn quan sát thấy sự nâng lên bào mòn và cắt cụtmột số cấu trúc dương đã tồn tại ở các lô 04, 05 Về cơ bản chế độ kiến tạo o ằnvõng và lún chìm nhiệt, cũng như các pha biển tiến và ngập lụt khống chế trên diệntích toàn bể Hầu hết các đứt gãy đều kết thúc vào cuối Miocen Trong Pliocen –

Đệ Tứ phát triển thềm lục địa, bình đồ cấu trúc không còn mang tính kế thừa cácgiai đoạn trước, ranh giới giữa các trũng gần như được đồng nhất trên toàn khuvực

Trang 30

CHƯƠNG IV: HỆ THỐNG DẦU KHÍ.

4.1 Đá sinh.

Để đánh giá của một tầng chứa sản phẩm hay một cấu tạo ở vùng chưa cógiếng khoan thì việc đầu tiên chúng ta cần là phải xác định sự tồn tại của đá m ẹ ởkhu vực đó hay không, tuy nhiên điều này vẫn là chưa đủ, sau khi xác định được

sự có mặt của đá sinh tồn tại, chúng ta cũng cần phải biết độ dầu của nó, chấtlượng và độ trưởng th ành của đá mẹ Đá mẹ là đá có khả năng sinh hydrocacbonhay đã sinh lượng hydrocacbon dịch chuyển, đá mẹ có thể chia thành 4 nhómchính sau:

Đá mẹ tiềm năng là đá chứa một lượng vật chất hữu cơ đủ để sinh và đẩyhydrocacbon nếu chịu sự tăng của độ trưởng thành nhiệt

Đá mẹ hiệu dụng là đá chứa vật chất hữu cơ mà hiện nay đang sinhhydrocacbon và đang đẩy hydrocacbon dịch chuyển để tạo thành các tích tụthương mại

Đá mẹ hiệu dụng tàn dư là đá mẹ hiệu dụng đã ngừng quá trình sinh vàđẩy hydrocacbondo sự nguội nhiệt như sự nâng lên hay bào mòn trước khi cạn kiệtnguồn cung cấp vật chất hữu cơ

Đá mẹ quá trưởng thành là loại đá mẹ mà mà đã hết khả năng sinh và đẩyhydrocacbon hoặc do thiếu vật chất hữu cơ hoặc do đạt đến trạng thái quá trưởngthành

Đá mẹ là đ á phải có đủ 3 yếu tố đó là có vật chất hữu cơ, vật chất hữu cơ phải

có khả năng sinh hydrocacbon dịch chuyển và đủ độ trưởng thành nhiệt; 2 yếu tốđầu thuộc về môi trường lắng đọng còn yếu tố thứ 3 thuộc về quá trình cấu kiếntạo của vùng

Lượng vật chất hữu cơ thường được đánh giá qua việc đo tổng hàm lượngcacbon hữu cơ ( TOC ) trong đá, chất lượng của đá chứa được đo bằng việc xá

Trang 31

Bảng IV.1 Bảng Đánh giá tiềm năng sinh của đá mẹ

Để đánh giá độ trưởng thành của đá mẹ thì ta cũng dựa vào một loạt các chỉtiêu như Tmax, độ phản xạ vitrinit, chỉ số biến đổi nhiệt, chỉ số tương quan bào tử:

Trang 32

Độ phản

xạ vitrinit (

Ro)

Chỉ sốtương quanbào tử( SCI)

Chỉ sốbiến đổinhiệt( TAI )

Tmax (oC)Phân tíchnhiệt phân

Đới sinhhydrocacbon

Trang 33

Trong bể Nam Côn Sơn tới hiện nay đã phát hiện được đá mẹ tuổi Oligocen vàMiocen dưới, muốn đánh giá về đá sinh thì ta dựa vào những yếu tố đề cập ở trên

Trầm tích Oligocen.

Trầm tích Oligocen chủ yếu là cát kết, bột kết và than được thành tạo trongmôi truờnglắng đọng là đầm lầy, lục địa và hỗn hợp ( dựa vào tỷ số Pr/nC17 vàPh/nC18 ), môi trường trầm tích là chủ yếu là cho kerogen loại III và đôi chút loại

II Hàm lượng TOC trung bình từ 0.44 tới 1.46 như gặp trong một số giếng khoannhư DH-1X, DH-3X ; độ phản xạ vitrinit ( Ro ) trong khoảng < 0.72% ( GK 20-PH-1X ) tới 0.55% - 1.4% ( GK 21-S-1X) vậy trầm tích có khả năng sinh khí cao,

đá mẹ từ trung bình tới tốt

Trầm tích Miocen dưới.

Trầm tích Miocen dưới chủ yếu lắng đọng trong môi trường đầm lầy và hỗnhợp ( ở các lô 03, 05, 06 và 12 ), quá trình phân hủy vật chất hữu c ơ chủ yếu xảy ratrong môi trường oxy hóa và oxy hóa khử, dạng kerogen cũng chủ yếu là loại III

và đôi chút loại II, tổng hàm lượng cacbon hữu cơ khoảng từ 0.45% tới 0.8% ( ởcác lô như 04-3, 05-3 ), độ phản xạ vitrinit ( Ro ) trong khoảng 0.55% và trên 1.3

% do vậy đá mẹ chủ yếu sinh khí và condensat, chất lượng đá mẹ từ kém tới trungbình

4.2 Đá chứa.

Tại bể Nam Côn Sơn đá chứa gồm móng phong hóa nứt nẻ trước đệ tam, cátkết Oligocen, Miocen, Pliocen dưới và đá cacbonat Miocen giữa và Miocen trên

Đá chứa móng nứt nẻ phong hóa trước Kainozoi

Đá nứt nẻ phong hóa của móng trước Kainozoi mới được phát hiện ở cácgiếng khoan ở mỏ Đại Hùng, chúng có đặc trưng là độ rỗng thay đổi khá lớn ( GK

ĐH – 2X độ rỗng trung bình là 1.3%, nhưng đến hiện nay vẫn chưa phát hiện thấytầng chứa nào có giá trị thương mại

Đá chứa cát kết tuổi Oligocen.

Đá chứa cát kết Oligocen chủ yếu cát kết thạch anh, mảnh vụn chủ yếu làcalcite; thành tạo chủ yếu trong môi trường biển nông, vũng vịnh, biển ven bờ ,phần dưới có sườn tích, lũ tích và các loại dạng lấp đầy các rãnh sâu Trầm tíchOligocen biến đổi mạnh và vậy cả hạt vụn và xi măng đều bị tái kết tinh, cát kết

Trang 34

biển đổi thành các dạ ng quarzit Đá rắn chắc, đặc sít, hệ số chặt sít cao khoảng từ0.75 – 0.85 độ rỗng phổ biến từ 12% - 16% độ thấm từ 0.1 – 1 mD Bề dày trungbình là 15 -25m.

Đá chứa Miocen và Miocen muộn - Pliocen.

Trầm tích Miocen dưới của bể Nam Côn Sơn chủ yếu được hì nh thành trongmôi trường châu thổ và biển ven bờ ( phần Tây, Tây Nam ), biển nông, thềm nông( phần lô 12, 05, 04 ) và thềm sâu phần trung tâm vầ Đông, Đông Bắc Đá chứagồm cát kết thạch anh, cát kết đa khoáng, màu xám sáng có xen kẽ bột và xét kết.Cát kết có độ lựa chọn tốt Xi măng giàu cacbonat bị biến đổi thứ sinh ở mức trungbình Độ rỗng thứ sinh phát triển do cacbonat tái kết tinh Ở phần Tây – Tây Namcác vỉa cát kết đã được phát có bề dày dao động trong khoảng từ 8 – 50m, trungbình là 30m, độ rỗng khoảng từ 18 – 25%, độ thấm từ 15 – 130mD

Trầm tích Miocen dưới được thành tạo chủ yếu trong môi trường thềm nông,riêng phía Tây, Tây Nam gặp trầm tích sườn châu thổ, nhưng trầm tích Miocengiữa có bề dày mỏng từ 300 – 500m trong toàn vùng, đá chứa bao gồm chủ yếu làcacbonat và cát kết , trầm tích biến đổi với mức trung bình Cát bột kết gắn kết bởi

xi măng sét và cancit tái kết tinh

Trầm tích Miocen trên chủ yếu được hình thành trong môi trường biển nôngtrừ phần Tây,Tây Nam vẫn còn tiếp tục ph át triển trầm tích ven bờ, sườn châu thổ ,

bề dày dao động từ vài chục métở khu vực giếng khoan 04A -1X đến trên dưới300m ở giếng khoan Dừa -1X và trên 500m ở phần trung tâm bể , trầm tích gắn kếtkhá rắn chắc hoặc trung bình Thành phần mảnh vụn chiếm ưu t hế là các mảnh vụndolomite Ở khu vực các giếng khoan lô 12 phát hiện các vỉa cát dày từ 5 – 7m,thường gặp 30m, độ rỗng đạt tới18 -24%, một số nơi khác lại chiều dày từ 3 – 5mthường bắt gặp là 5- 10m, độ rỗng đạt tới 13 – 24%

Đá chứa cacbonat.

Đá chứa cacbonat ở bể Nam Côn Sơn chủ yếu được phân bố ở phía Đông

Trang 35

Ở bể Nam Côn Sơn tồn tại tầng đá chắn địa phưong và tầng chắn khu vực Đáchắn địa phương là các tập trầm tích hạt mịn bao gồm sét, bột, sét than, và sét vôicủa trầm tích Oligocen và Miocen nằm xen kẽ với các tập hạt thô Chiều dày cáctập chắn địa phương thay đổi từ vài mét đến vài chục mét, chủ yếu phân bố trongcác địa hào và bán đại hào, đặc biệt là trũng phía Đông của bể , trũng được thànhtạo trong môi trường đầm lầy, vũng vịnh và biển nông Thành phần thạch học củasét có hàm lượng Kaolinit ( Al4(OH)8 [Si4O10] ) khoảng từ 60 - 70% và ilitkhoảng 30 - 40%, phản ánh chất lượng chắn từ trung bình đến tốt.

Đá chắn khu vực là trầm tích hạt mịn tuổi Pliocen sớm có bề dày từ vài chụcmét đến vài trăm mét, được thành tạo trong môi trường biển, phân bố rộng khắptrong phạm vi của bể

4.4 Di chuyển và nạp bẫy.

Kết quả phân tích địa hóa cho thấy đá mẹ Miocen có hàm lượng vật chất hữu

cơ không cao, hầu hết đang ở trạng thái chưa trưởng thành, nên khả năng sinhhydrocacbon hạn chế, vì vậy sản phẩm dầu khí nằm trong Miocen – Pliocen dướichủ yếu từ đá mẹ nằm sâu hơn

4.5 Các dạng Play và kiểu bẫy

Ở bể Nam Côn Sơn tồn tại 4 dạng play hydrocacbon: Đá móng nứt nẻ trước đệtam, trầm tích cát kết tuổi Oligocen, trầm tích cát kết tuổi Miocen, thành tạocacbonat tuổi Miocen

Play hydrocacbon đá móng nứt nẻ trước đệ tam

Thành phần đá chủ yếu là granit, granodiorit, có độ rỗng nứt nẻ, hang hốc trungbình 2 – 5% Đá mẹ cung cấp hydrocacbon cho play dịch chuyển theo phươngchéo ngang từ đá mẹ nằm sâu hơn Hydrocacbon sinh ra từ đá mẹ tuổi Oligocenbắt đầu di cư từ cách đây 18.2 triệu năm, còn từ đá mẹ tuổi Miocen là cách đây 2.8triệu năm Như vậy các kiểu bậy có thời gian thành tạo xong trướcMiocen giữa đều

có khả năng đón nhận dầu khí Đặc biệt các bẫy cấu tạo và hỗn hợp phát triển kếthừa trên các khối móng cao Song do hoạt động kiến tọa ở bể Nam Côn Sơn xảy

ra rất mạnh kể từ Oligocen cho đến cuối Pliocen sớm với nhiều pha khác nhau, nênnhiều tích tụ dầu khí đã không được bảo tồn ( dấu vết dầu nặng gặp trong một sốgiếng khoan ở mỏ Đại Hùng chủ yếu là sét và sét than Oligocen phânn bố ở các

Trang 36

đới trũng sâu Bẫy chứa chính là khối đứt gãy, tầng chắn là tập sét phủ trực tiếp lênmặt móng Cho tới nay thì mới chỉ phát hiện được trên đới nâng Mãng Cầu của bểPlay hydrocacbon cát kết tuổi Oligocen.

Cát kết được lắng đọng trong môi trường bồi tích, sông ngòi, châu thổ đến ven

bờ Trầm tích bị biến tướng mạnh, nên phạm vi phân bố của play này hạ n chế và

độ liên thông phức tạp Đá mẹ của Play cát kết Oligocen là các tập sét và sét thancùng tuổi Kiểu bẫy chủ yếu là bẫy cấu tạo – địa tầng nằm kế thừa và kề các khốinhô cảu móng Tập chắn là các tập sét, bột xen kẽ trong tầng Play này phân bố chủyếu ở các địa hào, đặc biệt phần trũng phía đông của bể

Play hydrocacbon cát kết tuổi Miocen

Play này phân bố rộng khắp toàn bể gồm nhiều tập vỉa mỏng từ vài mét đến 20– 25m ở độ sâu 1,800 – 3,500m Cát kết được thành tạo trong môi trường cửasông, đầm lầy ven biển, biển nông đến biển thềm ngoài Đá mẹ của Play này là sét,sét than và sét vôi Oligocen và Miocen dưới Kiểu bẫy rất phong phú, bẫy cấu tạogồm vòm, vòm đứt gãy, khối đứt , bẫy hỗn hợp cấu tạo – địa tầng Tầng chắn là cáctập sét bột xen kẽ trong trầm tích Miocen và tập sét phân bố khá rộng tuổi Pliocensớm

Play hydrocacbon cacbonat tuổi Miocen

Thành tạo cacbonat bao gồm cả dạng nền và ám tiêu phân bố chủ yếu ở diệntích phía Đông của bể, hình thành trong môi trườnh biển nông và thềm nông Đá

mẹ cho Play này là các tập sét, sét than và sét vôi tuổi Oligocen và Miocen sớm Tầng chắn cho Play này là tập sét biển Pliocen sớm phân bố rộng với chiều dày tới

30 -40m Play này phân bố tập trung ở các đới nâng của trũng phía Đông bể

Trang 37

CHƯƠNG V: ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT CỦA CẤU TẠO Y LÔ

129 BỂ NAM CÔN SƠN.

5.1 ĐỊA TẦNG.

Do khu vực này chưa có giếng khoan lên dựa vao khảo sát địa chấn thì tathấy cấu tạo gồm có móng trước đệ tam, trầm tích Paleogen ( Oligocen ), trầm tíchNeogen ( Miocen hạ, trung, thượng ) và trầm tích pliocen – Đệ Tứ

Móng trước Kainozoi là các thành tạo magma, trong đó có khả năng là granit

tuổi Creta phong hóa nứt nẻ

Trầm tích Oligocen phủ bất chỉnh hợp lên móng trước Đệ Tam , trong

Oligocen nhiều nơi thường tích, theo tài liệu của bể Cửu Long, Nam Côn Sơn thì

có thể có nguồn gốc đầm hồ, đầm nước lợ giàu vật chất hữu cơ nên đây có thể làtầng sinh dầu khí tốt

Trầm tích Miocen hạ phủ trên trầm tích Oligoc en một số nơi phủ bất chỉnh

hợp trên móng do mất trầm tích Oligocen Theo như bể Nam Côn Sơn thì dự đoántrầm tích chủ yếu là trầm tích lục nguyên đôi chỗ là cacbonat Môi trường trầmtích châu thổ và đầm hồ chứa than, biển nông, biển ven bờ Các tập sét, sét thanMiocen dưới tướng đầm hồ, vũng vịnh có thể là nguồn đá mẹ tốt

Trầm tích Miocen giữa phủ trực tiếp trên Miocen hạ, trầm tíc h có thể là trầm

tích biển nông và chứa tướng cacbonat theo bể nam côn sơn , có khả năng là tầngchứa tốt

Trầm tích Miocen trên có thể được thành tạo trong môi trường biển nông,

biển ven bờ, trầm tích có thể có những lớp đá vôi mỏng xen kẹp cùng các lớp cátbột sét

Trầm tích Pliocen – Đệ Tứ phân bố toàn bộ biển Đông lên khu vực này dự

đoán là tồn tại trầm tích trẻ này, chiều dày khoảng trên 1000m và nằm phủ trên nóccủa Miocen trên, trầm tích chủ yếu là sét, bột, đôi chỗ cát gắn kết bở rời

Ngày đăng: 14/10/2014, 11:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình III.1. Cộ địa tầng tổng hợp bể Nam Côn Sơn - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và thiết kế giếng khoan tìm kiếm trên cấu tạo Y lô 129 bể Nam Côn Sơn
nh III.1. Cộ địa tầng tổng hợp bể Nam Côn Sơn (Trang 23)
Bảng IV.1. Bảng Đánh giá tiềm năng sinh của đá mẹ - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và thiết kế giếng khoan tìm kiếm trên cấu tạo Y lô 129 bể Nam Côn Sơn
ng IV.1. Bảng Đánh giá tiềm năng sinh của đá mẹ (Trang 31)
Hình V.2. Bản đồ cấu tạo nóc Miocen trung - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và thiết kế giếng khoan tìm kiếm trên cấu tạo Y lô 129 bể Nam Côn Sơn
nh V.2. Bản đồ cấu tạo nóc Miocen trung (Trang 39)
Hình V.3. Bản đồ cấu tạo nóc Miocen hạ - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và thiết kế giếng khoan tìm kiếm trên cấu tạo Y lô 129 bể Nam Côn Sơn
nh V.3. Bản đồ cấu tạo nóc Miocen hạ (Trang 40)
Hình V.4. B ản đồ cấu tạo nóc Oligocen - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và thiết kế giếng khoan tìm kiếm trên cấu tạo Y lô 129 bể Nam Côn Sơn
nh V.4. B ản đồ cấu tạo nóc Oligocen (Trang 41)
Hình V.5. Bản đồ cấu tạo nóc Móng - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và thiết kế giếng khoan tìm kiếm trên cấu tạo Y lô 129 bể Nam Côn Sơn
nh V.5. Bản đồ cấu tạo nóc Móng (Trang 42)
Hình V.6. Mặt cắt qua giếng khoan tìm kiếm 129-Y- GK-1X - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và thiết kế giếng khoan tìm kiếm trên cấu tạo Y lô 129 bể Nam Côn Sơn
nh V.6. Mặt cắt qua giếng khoan tìm kiếm 129-Y- GK-1X (Trang 43)
Hình V.7. Mặt cắt qua giếng khoan t ìm kiếm 129 – Y- GK-1X - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và thiết kế giếng khoan tìm kiếm trên cấu tạo Y lô 129 bể Nam Côn Sơn
nh V.7. Mặt cắt qua giếng khoan t ìm kiếm 129 – Y- GK-1X (Trang 43)
Hình VI.1. Xác định khoảng khí trên ph ần mềm IP - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và thiết kế giếng khoan tìm kiếm trên cấu tạo Y lô 129 bể Nam Côn Sơn
nh VI.1. Xác định khoảng khí trên ph ần mềm IP (Trang 51)
Hình VI.2. Xác định khoảng khí trên ph ần mềm IP - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và thiết kế giếng khoan tìm kiếm trên cấu tạo Y lô 129 bể Nam Côn Sơn
nh VI.2. Xác định khoảng khí trên ph ần mềm IP (Trang 51)
Hình VI.3. Xác định khoảng khí trên ph ần mềm IP - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và thiết kế giếng khoan tìm kiếm trên cấu tạo Y lô 129 bể Nam Côn Sơn
nh VI.3. Xác định khoảng khí trên ph ần mềm IP (Trang 52)
Hình VI.5 Đồ thị xác định hệ số lệ ch khí - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và thiết kế giếng khoan tìm kiếm trên cấu tạo Y lô 129 bể Nam Côn Sơn
nh VI.5 Đồ thị xác định hệ số lệ ch khí (Trang 56)
Bảng VI.5 kết quả tính toán thể tích cua cấu tạoY - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và thiết kế giếng khoan tìm kiếm trên cấu tạo Y lô 129 bể Nam Côn Sơn
ng VI.5 kết quả tính toán thể tích cua cấu tạoY (Trang 60)
Bảng VII.1. Bảng giá trị nhiệt độ &amp; độ sâu tại giếng khoan GK 04 – 1ST -1X - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và thiết kế giếng khoan tìm kiếm trên cấu tạo Y lô 129 bể Nam Côn Sơn
ng VII.1. Bảng giá trị nhiệt độ &amp; độ sâu tại giếng khoan GK 04 – 1ST -1X (Trang 62)
Hình VII.1. Đồ thị xác định nhiệt độ theo chiều sâu - Nghiên cứu cấu trúc địa chất và thiết kế giếng khoan tìm kiếm trên cấu tạo Y lô 129 bể Nam Côn Sơn
nh VII.1. Đồ thị xác định nhiệt độ theo chiều sâu (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w